問題一覧
1
Đang sẩy thai và đã sẩy thai 1. ( lấy từ ngoài vào trong : lấy thai - lấy rau - cầm máu - kháng sinh / riêng nk cho kháng sinh trước ,6 h sau mới nạo )
2
CHỬA NGOÀI TỬ CUNG Thứ nhất : Tất cả đều phẫu thuật Thứ 2 về thời điểm mổ Mổ Cấp cứu : chảy máu Mổ sớm : khi chẩn đoán thai ngoài tử cung dưới 32 tuần Mổ phiên : thai đã sảy Đợi đủ tháng r mổ : thai trên 32 tuần 3. Cách mổ - không bóc bánh rau tuyệt đối - bảo tồn nếu PN trẻ
3
x
4
x
5
Tuổi thai ≤ 35 tuần (có thể đến 37 tuần) - Cổ tử cung mở <= 4cm.
6
x
7
Nguyên tắc điều trị cho toàn sản bệnh Thứ nhất là Giữ Thai “đủ tháng hay không” Thứ 2 là “đẻ tự nhiên hay đẻ mổ”
8
x
9
x
10
x
11
Cần có sự theo dõi và xử trí đặc biệt trong khi chuyển dạ đẻ và có phòng chăm sóc tích cực cho các trẻ non tháng sau đẻ. Các sang chấn cho thai và trẻ sơ sinh non tháng gồm có:? - Chảy máu nội tạng đặc biệt chảy máu não. – Ứ đọng và nhiễm trùng phổi, xẹp phổi, thiếu surfactant. Các tổn thương của thai non tháng do ? thành mạch quá yếu và các rối loạn đông máu vì thiếu prothrombin sinh lý ở trẻ sơ sinh trong những ngày đầu. Nguyên nhân nữa là do ngạt và các sang chấn cơ học trong cuộc đẻ do hộp sọ còn quá mỏng. Sốc và rối loạn tuần hoàn cho các thai non tháng khi chuyển từ đời sống trong tử cung ra cuộc sống ngoài tử cung cũng làm cho tiên lượng của trẻ non tháng xấu thêm. Xử trí trong chuyển dạ. – Làm bền vững thành mạch của trẻ sơ sinh bằng cách cho mẹ uống hay tiêm khi mới bắt đầu chuyển dạ các loại vitamin C,K,E và P. – Hồi sức thai và chống ngạt: cho mẹ thở oxy ngắt quãng mỗi lần 10 phút, 3- 4 đợt/giờ với tốc độ 6-81/phút. Tránh các sang chấn cho thai: bảo vệ đầu ối cho đến khi cổ tử cung mở hết hoặc gần hết. Hạn chế sử dụng oxytocin. Giúp cho thai dễ sổ bằng cách cắt rộng tầng sinh môn khi sổ thai. Đối với ngôi chỏm khi đầu lọt thấp cho đẻ bằng Forceps chống chỉ định dùng giác hút sản khoa. – Hạn chế các thuốc giảm co bóp tử cung và có các thuốc giảm đau vì có nguy cơ làm ức chế trung tâm hô hấp của thai. – Trong các trường hợp vỡ ối, đề phòng nhiễm trùng ối bằng kháng sinh toàn thân. – Tránh mất nhiệt cho trẻ mới đẻ, đảm bảo đủ ấm cho trẻ.
12
x
13
x
14
x
15
x
16
x
17
x
18
x
19
x
20
x
21
x
22
x
23
x
24
x
25
x
26
x
27
x
28
x
29
x
30
x
31
x
PHARMA
PHARMA
JHAYS · 13問 · 4ヶ月前PHARMA
PHARMA
13問 • 4ヶ月前Semisolid Preparations Part 2
Semisolid Preparations Part 2
HERSHEY VALERIE BERNARDINO · 75問 · 4ヶ月前Semisolid Preparations Part 2
Semisolid Preparations Part 2
75問 • 4ヶ月前ANTENATAL FETAL TESTING
ANTENATAL FETAL TESTING
JHAYS · 10問 · 5ヶ月前ANTENATAL FETAL TESTING
ANTENATAL FETAL TESTING
10問 • 5ヶ月前Good Compounding Practices and Techniques
Good Compounding Practices and Techniques
HERSHEY VALERIE BERNARDINO · 69問 · 5ヶ月前Good Compounding Practices and Techniques
Good Compounding Practices and Techniques
69問 • 5ヶ月前Ch. 34
Ch. 34
ユーザ名非公開 · 20問 · 6ヶ月前Ch. 34
Ch. 34
20問 • 6ヶ月前kinetics
kinetics
Hannah Angelique Losaria · 51問 · 1年前kinetics
kinetics
51問 • 1年前Parasitology
Parasitology
holly shea · 50問 · 1年前Parasitology
Parasitology
50問 • 1年前pharma - midterm exam
pharma - midterm exam
ユーザ名非公開 · 43問 · 1年前pharma - midterm exam
pharma - midterm exam
43問 • 1年前B. Parasympathetic (Cholinergic) Blockers — Anti Cholinergic Agents
B. Parasympathetic (Cholinergic) Blockers — Anti Cholinergic Agents
ユーザ名非公開 · 20問 · 1年前B. Parasympathetic (Cholinergic) Blockers — Anti Cholinergic Agents
B. Parasympathetic (Cholinergic) Blockers — Anti Cholinergic Agents
20問 • 1年前Mesoblastic/Mesenchymal Stage
Mesoblastic/Mesenchymal Stage
Almira Coleen · 16問 · 1年前Mesoblastic/Mesenchymal Stage
Mesoblastic/Mesenchymal Stage
16問 • 1年前Part 1 - Signs of Pregnancy
Part 1 - Signs of Pregnancy
ユーザ名非公開 · 100問 · 1年前Part 1 - Signs of Pregnancy
Part 1 - Signs of Pregnancy
100問 • 1年前Egzamin 2015
Egzamin 2015
Sylwia Księżak · 60問 · 1年前Egzamin 2015
Egzamin 2015
60問 • 1年前Pharmacology
Pharmacology
Janina Anggulo · 40問 · 1年前Pharmacology
Pharmacology
40問 • 1年前manufacturing
manufacturing
Hannah Angelique Losaria · 100問 · 1年前manufacturing
manufacturing
100問 • 1年前Pharmacology: Infection
Pharmacology: Infection
Lorrianne Scotto · 31問 · 1年前Pharmacology: Infection
Pharmacology: Infection
31問 • 1年前Urology Pharm
Urology Pharm
Two Clean Queens · 68問 · 1年前Urology Pharm
Urology Pharm
68問 • 1年前Intro medicanal chemistry.
Intro medicanal chemistry.
Quinn Karylle Fuentes · 56問 · 1年前Intro medicanal chemistry.
Intro medicanal chemistry.
56問 • 1年前Pharmacokinetics (1.1)
Pharmacokinetics (1.1)
Quinn Karylle Fuentes · 100問 · 1年前Pharmacokinetics (1.1)
Pharmacokinetics (1.1)
100問 • 1年前PCOG INTRODUCTION
PCOG INTRODUCTION
Cycy Gabio · 42問 · 1年前PCOG INTRODUCTION
PCOG INTRODUCTION
42問 • 1年前MH exam 2
MH exam 2
V Farris · 48問 · 2年前MH exam 2
MH exam 2
48問 • 2年前問題一覧
1
Đang sẩy thai và đã sẩy thai 1. ( lấy từ ngoài vào trong : lấy thai - lấy rau - cầm máu - kháng sinh / riêng nk cho kháng sinh trước ,6 h sau mới nạo )
2
CHỬA NGOÀI TỬ CUNG Thứ nhất : Tất cả đều phẫu thuật Thứ 2 về thời điểm mổ Mổ Cấp cứu : chảy máu Mổ sớm : khi chẩn đoán thai ngoài tử cung dưới 32 tuần Mổ phiên : thai đã sảy Đợi đủ tháng r mổ : thai trên 32 tuần 3. Cách mổ - không bóc bánh rau tuyệt đối - bảo tồn nếu PN trẻ
3
x
4
x
5
Tuổi thai ≤ 35 tuần (có thể đến 37 tuần) - Cổ tử cung mở <= 4cm.
6
x
7
Nguyên tắc điều trị cho toàn sản bệnh Thứ nhất là Giữ Thai “đủ tháng hay không” Thứ 2 là “đẻ tự nhiên hay đẻ mổ”
8
x
9
x
10
x
11
Cần có sự theo dõi và xử trí đặc biệt trong khi chuyển dạ đẻ và có phòng chăm sóc tích cực cho các trẻ non tháng sau đẻ. Các sang chấn cho thai và trẻ sơ sinh non tháng gồm có:? - Chảy máu nội tạng đặc biệt chảy máu não. – Ứ đọng và nhiễm trùng phổi, xẹp phổi, thiếu surfactant. Các tổn thương của thai non tháng do ? thành mạch quá yếu và các rối loạn đông máu vì thiếu prothrombin sinh lý ở trẻ sơ sinh trong những ngày đầu. Nguyên nhân nữa là do ngạt và các sang chấn cơ học trong cuộc đẻ do hộp sọ còn quá mỏng. Sốc và rối loạn tuần hoàn cho các thai non tháng khi chuyển từ đời sống trong tử cung ra cuộc sống ngoài tử cung cũng làm cho tiên lượng của trẻ non tháng xấu thêm. Xử trí trong chuyển dạ. – Làm bền vững thành mạch của trẻ sơ sinh bằng cách cho mẹ uống hay tiêm khi mới bắt đầu chuyển dạ các loại vitamin C,K,E và P. – Hồi sức thai và chống ngạt: cho mẹ thở oxy ngắt quãng mỗi lần 10 phút, 3- 4 đợt/giờ với tốc độ 6-81/phút. Tránh các sang chấn cho thai: bảo vệ đầu ối cho đến khi cổ tử cung mở hết hoặc gần hết. Hạn chế sử dụng oxytocin. Giúp cho thai dễ sổ bằng cách cắt rộng tầng sinh môn khi sổ thai. Đối với ngôi chỏm khi đầu lọt thấp cho đẻ bằng Forceps chống chỉ định dùng giác hút sản khoa. – Hạn chế các thuốc giảm co bóp tử cung và có các thuốc giảm đau vì có nguy cơ làm ức chế trung tâm hô hấp của thai. – Trong các trường hợp vỡ ối, đề phòng nhiễm trùng ối bằng kháng sinh toàn thân. – Tránh mất nhiệt cho trẻ mới đẻ, đảm bảo đủ ấm cho trẻ.
12
x
13
x
14
x
15
x
16
x
17
x
18
x
19
x
20
x
21
x
22
x
23
x
24
x
25
x
26
x
27
x
28
x
29
x
30
x
31
x