ログイン

3 sinh lý tế bào - trao đổi chất qua tế bào
30問 • 1年前
  • An nguyen xuan
  • 通報

    問題一覧

  • 1

    🔥 YHN 1. Đặc điểm cấu trúc – chức năng của màng tế bào 1.1. Lớp lipid kép của màng tế bào 1.2. Các protein của màng tế bào 1.3. Những carbohydrat của màng tế bào 2. Các hình thức vận chuyển vật chất qua màng tế bào 2.1. Hình thức vận chuyển khuếch tán thụ động 2.2. Vận chuyển tích cực 3. Vận chuyển qua một lớp tế bào 4. Hiện tượng nhập bào, tiêu hóa chất và xuất bào 4.1. Nhập bào 4.2. Tiêu hóa các chất đã được nhập bào 4.3. Xuất bào

    x

  • 2

    5 chức năng của tế bào Thông tin: tiếp nhận, xử lý và truyền tin. Vận chuyển vật chất qua màng tế bào. Tiêu hóa chất: nhập bào, tiêu hóa và xuất bào. Tổng hợp protein: tổng hợp protein và xuất bào. Sinh năng lượng.

    x

  • 3

    Định nghĩa màng tế bào Là 1 màng bào tương ngăn cách thành phần tế bào với dịch ngoại bào

    x

  • 4

    Đặc điểm màng tế bào 1. Tính thấm chọn lọc cao 2. Mỏng và đàn hồi 3. Tỷ lệ giữa hai thành phần lipid và protein của màng tế bào phản ánh chức năng của tế bào. Ví dụ: Thành phần lipid cao (82%) ở màng tế bào Schwann có myelin cho thấy vai trò của tế bào Schwann là bảo vệ chắc chắn và cách điện cho sợi trục của tế bào thần kinh. Thành phần protein cao ỏ màng ty thể (76%) cho thấy ty thể chứa đựng nhiều enzym và những protein sông khác phục vụ cho chức năng chuyển hóa năng lượng của cơ quan. này.

    x

  • 5

    🆗 1. Đặc điểm cấu trúc – chức năng của màng tế bào 🆗 1.1. Lớp lipid kép của màng tế bào Đặc điểm Lớp lipid kép của màng tế bào 1. Lớp lipid kép có đặc điểm là rât mỏng, mềm mại, có thể uốn khúc, trượt đi trượt lại và dễ hiến dạng. Tính chất mêm mại và dề biên dạng làm cho nổ có khả năng hòa màng. 2. Lớp lipid kép là một lá mỡ mỏng liên tục bao quanh tê bào hoặc bào quan, bê dầy chỉ có hai phân tử là phospholipid và cholesterol So sánh đặc tính phospholipid và cholesterol -Phospholipid có hai đầu, -một đầu là gốc phosphat ưa nước ( choles có gốc hydroxyl ưa nước ) -và một đầu là gôc acid béo kỵ nước ( choles là sterol kỵ nước - gốc vòng kiểu như phao ) 🆗 1.2. Các protein của màng tế bào 1. Thường hình cầu hoặc hình chữ S 2. Thường cấu tạo từ glycoprotein 2 loại protein trên màng tế bào gồm 1. Protein xuyên 2. Protein ngoại vi So sánh đặc điểm protein xuyên và protein ngoại vi 🆗 protein xuyên 0. Protein xuyên kích thuóc lớn ( ngoại vi thì nhỏ và bám vào đầu phía trong protein xuyên) 1. Protein xuyên có lỗ xuyên cho chất tan và ion đi qua 2. Protein xuyên có cổng điện thế hoặc kết nối 3. Protein xuyên nhiệm vụ vận chuyển 4. Protein xuyên “ một số “ có hoạt tính enzym ( protein ngoại vi bám phía trong và hoạt tính hầu như hoàn toàn là enzym “ 🆗 1.3. Những carbohydrat của màng tế bào -3 dạng cacbohydrat của màng tế bào glycoprotein hoặc kết hợp vối lipid trong lớp lipid kép tạo thành glycolipid. Toàn bộ mặt ngoài của màng tê bào có một vỏ glucid lỏng lẻo, gọi là glycocalyx. -4 Chức năng carbohydrat màng “ đường nhiệm vụ bảo vệ “ 1) Tích điện âm nên thường đẩy những vật tích điện âm. (2) Lớp glycocalyx của tế bào này gắn với glycocalyx của tế bào khác làm cho các tế bào dính nhau . (3) Một sô' carbohydrat nằm trên bề mặt màng tế bào có tác dụng như receptor có khả năng gắn kêt vối những chất đặc hiệu như hormon. (4) Một sô" carbohydrat màng tham gia phản ứng miễn dịch. * không có tính enzym

    x

  • 6

    2 Các hình thức vận chuyển vật chất qua màng tế bào 🆗 Khuếch tán đơn thuần 1. Đã nói khuếch tán là auto không cần năng lượng - khuếch tán đơn thuần có 2 loại- (đi qua lớp lipid kép hoặc kênh protein) - khuếch tán tăng cường ( có gia tốc ) - gắn với protein mang 2. Vận chuyển tích cực nguyên phát ( Na-K ) 3. Vận chuyển tích cực thứ phát - cùng chiều - trái điện tích ( na-k-2cl / k - cl / Na - glucose ) - ngược chiều - cùng điện tích ( Ca- Na / H- K / H- Na / Cl-Hco3 )

    x

  • 7

    🆗 2.1.1 khuếch tán đơn thuần được qua lipid kép Ví dụ về các chất khuếch tán qua lớp lipid kép “ thành phần không khí = oxi , nito , co2 “ Vitamin tan trong dầu ADEK Rượu cồn - nước( xuyên qua như đạn bắn ) - ure Các chất không thể qua - ion tích điện ( Na , K , H + ) vì gắn nước tạo kích thước to hoặc gắn với màng mang đt âm

    x

  • 8

    Các chất khuếch tán đơn thuần qua lỗ protein - ion

    x

  • 9

    2 đặc tính của kênh protein - chọn lọc cao - có cổng và sự đóng mở ( ion ở đâu nhiều thì cổng ở bên đó ) + theo điện thế ( màng trong dương thì mở cổng Na , mở cổng K+ / âm thì đóng ) + theo chất kết nối (chất kích thích gắn protein làm mở cổng ví đụ acetylcholin )

    x

  • 10

    3 VẬN CHUYÊN QUA MỘT LỚP TẾ BÀO ở nhiều nơi trong cơ thể, vận chuyển chất không chỉ đơn giản là vận chuyển qua một màng tế bào, mà là vận chuyển qua một lớp tế bào. Ví dụ, vận chuyển qua một lớp tê bào biểu mô, như sự vận chuyên các chất qua lớp tế bào biểu mô ruột, tế bào biểu mô ổng thận, tế bào biêu mô của tuyến ngoại tiết, tế bào biểu mô túi mật... Cơ chê cơ bản của sự vận chuyến vật chất qua một lúp tế bào bao gom hai quá trình là: (1) Vận chuyển tích cực chất qua màng tế bào vào trong te bào. (2) Khuếch tán đơn thuần hoặc khuếch tán được thuận hóa qua màng ở phía bén kia của tế bào để ra dịch kẽ. Phía bên nào của màng tế bào là vận chuyển tích cực và phía bên nào là khuếch tán tùy thuộc từng cơ quan. Sau đây là ví dụ minh họa sự vận chuyển Na+ và nước qua lốp tê bào bieu mô ỏ ruột non hoặc ở ống thận (hình 3.6). Lớp tế bào biểu mô lòng ống có đặc điểm là khe giữa các tê bào rất sát nhau, đến mức bịt kín ở bờ lòng ổng, nhưng ở bò đáy thì những khe này lại mở rộng ra, tạo thành những kênh dẫn chỉ cho dịch kẽ đi theo một chiều từ lòng ông đến màng đáy, rồi vào dịch kẽ ở mô liên kết. Ớ phía lòng ống, màng tế bào có tính thấm cao với ion Na+ và nước, do đó hai chất này thấm qua màng một cách dễ dàng theo cơ chế khuếch tán đơn thuần đê vào trong tế bào. Sau khi đã ở trong tê bào, ion Na+ đi ra dịch kẽ giữa các tê bào qua bờ bên và đi ra dịch ngoại bào qua bờ đáy theo cơ chê vận chuyển tích cực. Do nồng độ ion Na+ tăng lên ở dịch kẽ, dịch ngoại bào và cao hơn nồng độ Na+ ở trong tê bào, đã tạo ra lực thẩm thấu hút nước ra khỏi tế bào. Cùng vận chuyển với ion Na+, ion Cl- cũng được vận chuyển thụ động theo Na+ để trung hòa điện. Glucose hoặc acid amin cũng được vận chuyển từ lòng ống vào tê bào theo cơ chê vận chuyển tích cực - đồng vận chuyển với Na+, làm cho nồng độ hai chất này tăng lên ở trong tê bào, nên hai chất này được tiếp tục vận chuyển ra khỏi tê bào qua bò bên và bờ đáy theo cơ chế khuếch tán được thuận hóa. Hình 3.6. Vận chuyển ion natri và nước qua một lớp tế bào VCTC: Vận chuyển tích cực, TT: Thẩm thấu Nhờ những cơ chế vận chuyển vật chất như đã trình bày ở trên mà các chất dinh dưỡng, các ion và các chất khác được hấp thu từ lòng ruột vào máu hoặc được tái hấp thu từ lòng ốhg thận trở về máu.

    x

  • 11

    4. Hiện tượng nhập bào, tiêu hóa chất và xuất bào

    x

  • 12

    4.1. Nhập bào

    x

  • 13

    4.2. Tiêu hóa các chất đã được nhập bào

    x

  • 14

    4.3. Xuất bào

    x

  • 15

    🔥Khôi nguyên

    x

  • 16

    1 cấu trúc màng 🆗 protein - 2 loại xuyên màng (70%) và ngoại vi (30%) 🆗 xuyên màng - xuyên 1 lần hoặc nhiều lần - đầu ngoài tích điện âm thường là COO- để đẩy tác nhân oxy hoá có hại - phân bố đều trên màng tế bào chứ không kết tụ vì đẩy nhau - gắn chặt 🆗 ngoại vi - lỏng lẻo - giữ màng tế bào có hình dạng - vai trò tín hiệu - vai trò enzym ( chủ yếu ) 🆗 cacbohydrat - vai trò kháng nguyên - bảo vệ tế bào

    z

  • 17

    2 khuếch tán đơn thuần 🆗 tính thấm P

    x

  • 18

    Vận chuyển cần chất mang* 🆗 gồm 3 quá trình -Khuếch tán được thuận hoá - vận chuyển tích cực nguyên phát - tích cực thứ phát 🆗 đặc điểm chung vận chuyển cần chất mang - đặc hiệu - bão hoà - tính cạnh tranh ( gluco và galac cạnh tranh nhau )

    x

  • 19

    Khuếch tán được thuận hoá 🆗 đặc điểm - nhanh hơn - được trung gian chất mang - thụ động - thuận chiều điện hoá 🆗 ví dụ -glucose thuận hoá qua kênh GLUT -4 kênh Glut - GLUT 1 ở hồng cầu ( một- máu ) - GLUT 2 ở gan tuỵ thận ( two- tuỵ , thận ) - GLUT 3 ở não ( ba - brain ) - GLUT 4 ở mô cơ , mỡ ( bốn - béo ) GLUT 4 chịu tác dụng của insulin

    x

  • 20

    Vận chuyển tích cực nguyên phát 🆗 gồm - bơm NA K ATP - bơm Ca ATP ( giữ cho CA thấp trong tế bào ) 🆗 tại sao giữ Ca trong tế bào thấp - Ca trong tế bào cao gây kích thích và khởi động quá trình chết tế bào => luôn phải giữ nồng độ thấp 🆗 thuốc trợ tim digitalis tăng cường hoạt động cơ tim vì - ức chế bơm Na- ca làm ca ứ trong tế bào gây co mạnh -bơm Na - Ca ( bơm Ca ra ngoài , đẩy Na vào trong)

    x

  • 21

    vận chuyển tích cực thứ phát 🆗 gồm Cùng chiều - Na- glucose ở màng tế bào niêm mạc ruột

    x

  • 22

    Thẩm thấu

    x

  • 23

    Hệ số phản xạ xích ma Định nghĩa : thể hiện sự khuếch tán qua màng - bằng 1 : không đi qua được => tạo áp suất thẩm thấu ( ví dụ albumin ) - bằng 0 : đi qua dễ dàng => không tạo nên áp suất thẩm thấu( ví dụ ure ) Dễ hiệu : hệ số “phản xạ” =1 nghĩa là chất đi qua màng bị “phản lại” đúng y xì 🆗 cơn tetani gây co thắt vì - hạ calxi máu => đẩy ca ra ngoài tế bào vào máu để cân bằng nồng độ thông qua kênh Na - Ca - Na qua kênh này vào tế bào làm kích thích gây co thắt

    x

  • 24

    điện thế khuếch tán 🆗 tính chất - màng không thấm , ion không qua màng thì không có điện thế khuếch tán - dấu điện thế khuếch tán là điện thế trong màng tế bào khi mất hoặc thêm ion mất K+ => điện âm thêm NA + => điện dương thêm Cl- từ ngoài tế bài vào => điện âm

    x

  • 25

    Kênh ion

    x

  • 26

    Điện thế nerst và goldman - không cần quan tâm i hay o trên hay dưới vì log là về 1 kết quả - i là in , o là out -

    x

  • 27

    Điện thế nghỉ 🆗được tạo lên bởi 4 nguyên nhân - điện thế khuếch tán - bơm Na -K- ATP -ion âm có kích thước lớn trong tế bào

    x

  • 28

    Điện thế hoạt động - kênh na có 2 cổng : cổng hoạt hóa bên ngoài ( mở khi kích thích) và cổng khử hoạt 🆗 thứ tự đóng mở kênh Cổng hoạt hoá Na mở ( Na vào làm tế bào dương ) , sẽ khiến đồng thời cổng khử hoạt Na đóng lại và cổng K mở ra 🆗 sự tăng hoặc hạ K máu làm yếu cơ - tăng kali máu : kali bên trong sẽ không khuếch tán ra ngoài nữa => màng tế bào âm 70 . Mà cổng khử hoạt Na chỉ mở ra khi màng tế bào về âm hoàn toàn là -90 Như vậy cổng khử hoạt không mở được , nên dù cồng hoạt hoá mở thì Na cx không vào được để gây kích thích - hạ K máu : Kali xu hướng đi ra ngoài càng nhiều , làm âm 110 , đòi hỏi kích thích lớn hơn , nên gây yếu cơ

    x

  • 29

    Đặc điểm kênh Na và Kali

    z

  • 30

    trơ tương đối và trơ tuyệt đối 🆗 tuyệt đối - dù mạnh thế nào cũng không tạo kích thích - ở thời kỳ 1-2 -3( khử cực - đảo cực- tái cực) - lý do : cổng khử hoạt Na đang đóng vì điện thế trong mang dương 🆗 trơ tương đối - cần kích thích mạnh hơn mới tạo đáp ứng - thời kỳ 4 ( ưu phân cực ) - lý do : khi về điện thế nghỉ ban đầu * ( nếu chưa về ban đầu , âm 60,70 vẫn chưa mở đâu ) thì cổng khử hoạt Na mở

    x

  • Cơ chi trên

    Cơ chi trên

    An nguyen xuan · 28問 · 1年前

    Cơ chi trên

    Cơ chi trên

    28問 • 1年前
    An nguyen xuan

    1.1 NỘI ôn khó nhớ ** sách, chat gpt

    1.1 NỘI ôn khó nhớ ** sách, chat gpt

    An nguyen xuan · 103問 · 11ヶ月前

    1.1 NỘI ôn khó nhớ ** sách, chat gpt

    1.1 NỘI ôn khó nhớ ** sách, chat gpt

    103問 • 11ヶ月前
    An nguyen xuan

    2 NHI :ôn khó nhớ ** chép ( đánh dấu * vào bệnh có TCCD hoặc phân loại )

    2 NHI :ôn khó nhớ ** chép ( đánh dấu * vào bệnh có TCCD hoặc phân loại )

    An nguyen xuan · 70問 · 11ヶ月前

    2 NHI :ôn khó nhớ ** chép ( đánh dấu * vào bệnh có TCCD hoặc phân loại )

    2 NHI :ôn khó nhớ ** chép ( đánh dấu * vào bệnh có TCCD hoặc phân loại )

    70問 • 11ヶ月前
    An nguyen xuan

    Tiếng anh thân bài

    Tiếng anh thân bài

    An nguyen xuan · 27問 · 1年前

    Tiếng anh thân bài

    Tiếng anh thân bài

    27問 • 1年前
    An nguyen xuan

    từ mới

    từ mới

    An nguyen xuan · 100問 · 1年前

    từ mới

    từ mới

    100問 • 1年前
    An nguyen xuan

    tiếng anh tổng quát

    tiếng anh tổng quát

    An nguyen xuan · 53問 · 1年前

    tiếng anh tổng quát

    tiếng anh tổng quát

    53問 • 1年前
    An nguyen xuan

    2 đại cương về cơ thể sống và hằng tính nội môi

    2 đại cương về cơ thể sống và hằng tính nội môi

    An nguyen xuan · 9問 · 1年前

    2 đại cương về cơ thể sống và hằng tính nội môi

    2 đại cương về cơ thể sống và hằng tính nội môi

    9問 • 1年前
    An nguyen xuan

    4 sinh lý điện thế màng và điện thế hoạt động 🆗

    4 sinh lý điện thế màng và điện thế hoạt động 🆗

    An nguyen xuan · 15問 · 1年前

    4 sinh lý điện thế màng và điện thế hoạt động 🆗

    4 sinh lý điện thế màng và điện thế hoạt động 🆗

    15問 • 1年前
    An nguyen xuan

    🆗 5 sinh lý chuyển hoá chất và năng lượng

    🆗 5 sinh lý chuyển hoá chất và năng lượng

    An nguyen xuan · 26問 · 1年前

    🆗 5 sinh lý chuyển hoá chất và năng lượng

    🆗 5 sinh lý chuyển hoá chất và năng lượng

    26問 • 1年前
    An nguyen xuan

    6 sinh lý điều nhiệt 🆗

    6 sinh lý điều nhiệt 🆗

    An nguyen xuan · 11問 · 1年前

    6 sinh lý điều nhiệt 🆗

    6 sinh lý điều nhiệt 🆗

    11問 • 1年前
    An nguyen xuan

    phân loại- điều trị Và liều Thuốc

    phân loại- điều trị Và liều Thuốc

    An nguyen xuan · 31問 · 1年前

    phân loại- điều trị Và liều Thuốc

    phân loại- điều trị Và liều Thuốc

    31問 • 1年前
    An nguyen xuan

    số liệu chương 5

    số liệu chương 5

    An nguyen xuan · 6問 · 1年前

    số liệu chương 5

    số liệu chương 5

    6問 • 1年前
    An nguyen xuan

    số liệu tập 2

    số liệu tập 2

    An nguyen xuan · 20問 · 1年前

    số liệu tập 2

    số liệu tập 2

    20問 • 1年前
    An nguyen xuan

    7 Sinh lý máu 🆗

    7 Sinh lý máu 🆗

    An nguyen xuan · 31問 · 1年前

    7 Sinh lý máu 🆗

    7 Sinh lý máu 🆗

    31問 • 1年前
    An nguyen xuan

    8 Sinh lý các dịch cơ thể 🆗

    8 Sinh lý các dịch cơ thể 🆗

    An nguyen xuan · 23問 · 1年前

    8 Sinh lý các dịch cơ thể 🆗

    8 Sinh lý các dịch cơ thể 🆗

    23問 • 1年前
    An nguyen xuan

    thuốc

    thuốc

    An nguyen xuan · 15問 · 1年前

    thuốc

    thuốc

    15問 • 1年前
    An nguyen xuan

    chẩn đoán- phân loại và CLS

    chẩn đoán- phân loại và CLS

    An nguyen xuan · 63問 · 1年前

    chẩn đoán- phân loại và CLS

    chẩn đoán- phân loại và CLS

    63問 • 1年前
    An nguyen xuan

    問題一覧

  • 1

    🔥 YHN 1. Đặc điểm cấu trúc – chức năng của màng tế bào 1.1. Lớp lipid kép của màng tế bào 1.2. Các protein của màng tế bào 1.3. Những carbohydrat của màng tế bào 2. Các hình thức vận chuyển vật chất qua màng tế bào 2.1. Hình thức vận chuyển khuếch tán thụ động 2.2. Vận chuyển tích cực 3. Vận chuyển qua một lớp tế bào 4. Hiện tượng nhập bào, tiêu hóa chất và xuất bào 4.1. Nhập bào 4.2. Tiêu hóa các chất đã được nhập bào 4.3. Xuất bào

    x

  • 2

    5 chức năng của tế bào Thông tin: tiếp nhận, xử lý và truyền tin. Vận chuyển vật chất qua màng tế bào. Tiêu hóa chất: nhập bào, tiêu hóa và xuất bào. Tổng hợp protein: tổng hợp protein và xuất bào. Sinh năng lượng.

    x

  • 3

    Định nghĩa màng tế bào Là 1 màng bào tương ngăn cách thành phần tế bào với dịch ngoại bào

    x

  • 4

    Đặc điểm màng tế bào 1. Tính thấm chọn lọc cao 2. Mỏng và đàn hồi 3. Tỷ lệ giữa hai thành phần lipid và protein của màng tế bào phản ánh chức năng của tế bào. Ví dụ: Thành phần lipid cao (82%) ở màng tế bào Schwann có myelin cho thấy vai trò của tế bào Schwann là bảo vệ chắc chắn và cách điện cho sợi trục của tế bào thần kinh. Thành phần protein cao ỏ màng ty thể (76%) cho thấy ty thể chứa đựng nhiều enzym và những protein sông khác phục vụ cho chức năng chuyển hóa năng lượng của cơ quan. này.

    x

  • 5

    🆗 1. Đặc điểm cấu trúc – chức năng của màng tế bào 🆗 1.1. Lớp lipid kép của màng tế bào Đặc điểm Lớp lipid kép của màng tế bào 1. Lớp lipid kép có đặc điểm là rât mỏng, mềm mại, có thể uốn khúc, trượt đi trượt lại và dễ hiến dạng. Tính chất mêm mại và dề biên dạng làm cho nổ có khả năng hòa màng. 2. Lớp lipid kép là một lá mỡ mỏng liên tục bao quanh tê bào hoặc bào quan, bê dầy chỉ có hai phân tử là phospholipid và cholesterol So sánh đặc tính phospholipid và cholesterol -Phospholipid có hai đầu, -một đầu là gốc phosphat ưa nước ( choles có gốc hydroxyl ưa nước ) -và một đầu là gôc acid béo kỵ nước ( choles là sterol kỵ nước - gốc vòng kiểu như phao ) 🆗 1.2. Các protein của màng tế bào 1. Thường hình cầu hoặc hình chữ S 2. Thường cấu tạo từ glycoprotein 2 loại protein trên màng tế bào gồm 1. Protein xuyên 2. Protein ngoại vi So sánh đặc điểm protein xuyên và protein ngoại vi 🆗 protein xuyên 0. Protein xuyên kích thuóc lớn ( ngoại vi thì nhỏ và bám vào đầu phía trong protein xuyên) 1. Protein xuyên có lỗ xuyên cho chất tan và ion đi qua 2. Protein xuyên có cổng điện thế hoặc kết nối 3. Protein xuyên nhiệm vụ vận chuyển 4. Protein xuyên “ một số “ có hoạt tính enzym ( protein ngoại vi bám phía trong và hoạt tính hầu như hoàn toàn là enzym “ 🆗 1.3. Những carbohydrat của màng tế bào -3 dạng cacbohydrat của màng tế bào glycoprotein hoặc kết hợp vối lipid trong lớp lipid kép tạo thành glycolipid. Toàn bộ mặt ngoài của màng tê bào có một vỏ glucid lỏng lẻo, gọi là glycocalyx. -4 Chức năng carbohydrat màng “ đường nhiệm vụ bảo vệ “ 1) Tích điện âm nên thường đẩy những vật tích điện âm. (2) Lớp glycocalyx của tế bào này gắn với glycocalyx của tế bào khác làm cho các tế bào dính nhau . (3) Một sô' carbohydrat nằm trên bề mặt màng tế bào có tác dụng như receptor có khả năng gắn kêt vối những chất đặc hiệu như hormon. (4) Một sô" carbohydrat màng tham gia phản ứng miễn dịch. * không có tính enzym

    x

  • 6

    2 Các hình thức vận chuyển vật chất qua màng tế bào 🆗 Khuếch tán đơn thuần 1. Đã nói khuếch tán là auto không cần năng lượng - khuếch tán đơn thuần có 2 loại- (đi qua lớp lipid kép hoặc kênh protein) - khuếch tán tăng cường ( có gia tốc ) - gắn với protein mang 2. Vận chuyển tích cực nguyên phát ( Na-K ) 3. Vận chuyển tích cực thứ phát - cùng chiều - trái điện tích ( na-k-2cl / k - cl / Na - glucose ) - ngược chiều - cùng điện tích ( Ca- Na / H- K / H- Na / Cl-Hco3 )

    x

  • 7

    🆗 2.1.1 khuếch tán đơn thuần được qua lipid kép Ví dụ về các chất khuếch tán qua lớp lipid kép “ thành phần không khí = oxi , nito , co2 “ Vitamin tan trong dầu ADEK Rượu cồn - nước( xuyên qua như đạn bắn ) - ure Các chất không thể qua - ion tích điện ( Na , K , H + ) vì gắn nước tạo kích thước to hoặc gắn với màng mang đt âm

    x

  • 8

    Các chất khuếch tán đơn thuần qua lỗ protein - ion

    x

  • 9

    2 đặc tính của kênh protein - chọn lọc cao - có cổng và sự đóng mở ( ion ở đâu nhiều thì cổng ở bên đó ) + theo điện thế ( màng trong dương thì mở cổng Na , mở cổng K+ / âm thì đóng ) + theo chất kết nối (chất kích thích gắn protein làm mở cổng ví đụ acetylcholin )

    x

  • 10

    3 VẬN CHUYÊN QUA MỘT LỚP TẾ BÀO ở nhiều nơi trong cơ thể, vận chuyển chất không chỉ đơn giản là vận chuyển qua một màng tế bào, mà là vận chuyển qua một lớp tế bào. Ví dụ, vận chuyển qua một lớp tê bào biểu mô, như sự vận chuyên các chất qua lớp tế bào biểu mô ruột, tế bào biểu mô ổng thận, tế bào biêu mô của tuyến ngoại tiết, tế bào biểu mô túi mật... Cơ chê cơ bản của sự vận chuyến vật chất qua một lúp tế bào bao gom hai quá trình là: (1) Vận chuyển tích cực chất qua màng tế bào vào trong te bào. (2) Khuếch tán đơn thuần hoặc khuếch tán được thuận hóa qua màng ở phía bén kia của tế bào để ra dịch kẽ. Phía bên nào của màng tế bào là vận chuyển tích cực và phía bên nào là khuếch tán tùy thuộc từng cơ quan. Sau đây là ví dụ minh họa sự vận chuyển Na+ và nước qua lốp tê bào bieu mô ỏ ruột non hoặc ở ống thận (hình 3.6). Lớp tế bào biểu mô lòng ống có đặc điểm là khe giữa các tê bào rất sát nhau, đến mức bịt kín ở bờ lòng ổng, nhưng ở bò đáy thì những khe này lại mở rộng ra, tạo thành những kênh dẫn chỉ cho dịch kẽ đi theo một chiều từ lòng ông đến màng đáy, rồi vào dịch kẽ ở mô liên kết. Ớ phía lòng ống, màng tế bào có tính thấm cao với ion Na+ và nước, do đó hai chất này thấm qua màng một cách dễ dàng theo cơ chế khuếch tán đơn thuần đê vào trong tế bào. Sau khi đã ở trong tê bào, ion Na+ đi ra dịch kẽ giữa các tê bào qua bờ bên và đi ra dịch ngoại bào qua bờ đáy theo cơ chê vận chuyển tích cực. Do nồng độ ion Na+ tăng lên ở dịch kẽ, dịch ngoại bào và cao hơn nồng độ Na+ ở trong tê bào, đã tạo ra lực thẩm thấu hút nước ra khỏi tế bào. Cùng vận chuyển với ion Na+, ion Cl- cũng được vận chuyển thụ động theo Na+ để trung hòa điện. Glucose hoặc acid amin cũng được vận chuyển từ lòng ống vào tê bào theo cơ chê vận chuyển tích cực - đồng vận chuyển với Na+, làm cho nồng độ hai chất này tăng lên ở trong tê bào, nên hai chất này được tiếp tục vận chuyển ra khỏi tê bào qua bò bên và bờ đáy theo cơ chế khuếch tán được thuận hóa. Hình 3.6. Vận chuyển ion natri và nước qua một lớp tế bào VCTC: Vận chuyển tích cực, TT: Thẩm thấu Nhờ những cơ chế vận chuyển vật chất như đã trình bày ở trên mà các chất dinh dưỡng, các ion và các chất khác được hấp thu từ lòng ruột vào máu hoặc được tái hấp thu từ lòng ốhg thận trở về máu.

    x

  • 11

    4. Hiện tượng nhập bào, tiêu hóa chất và xuất bào

    x

  • 12

    4.1. Nhập bào

    x

  • 13

    4.2. Tiêu hóa các chất đã được nhập bào

    x

  • 14

    4.3. Xuất bào

    x

  • 15

    🔥Khôi nguyên

    x

  • 16

    1 cấu trúc màng 🆗 protein - 2 loại xuyên màng (70%) và ngoại vi (30%) 🆗 xuyên màng - xuyên 1 lần hoặc nhiều lần - đầu ngoài tích điện âm thường là COO- để đẩy tác nhân oxy hoá có hại - phân bố đều trên màng tế bào chứ không kết tụ vì đẩy nhau - gắn chặt 🆗 ngoại vi - lỏng lẻo - giữ màng tế bào có hình dạng - vai trò tín hiệu - vai trò enzym ( chủ yếu ) 🆗 cacbohydrat - vai trò kháng nguyên - bảo vệ tế bào

    z

  • 17

    2 khuếch tán đơn thuần 🆗 tính thấm P

    x

  • 18

    Vận chuyển cần chất mang* 🆗 gồm 3 quá trình -Khuếch tán được thuận hoá - vận chuyển tích cực nguyên phát - tích cực thứ phát 🆗 đặc điểm chung vận chuyển cần chất mang - đặc hiệu - bão hoà - tính cạnh tranh ( gluco và galac cạnh tranh nhau )

    x

  • 19

    Khuếch tán được thuận hoá 🆗 đặc điểm - nhanh hơn - được trung gian chất mang - thụ động - thuận chiều điện hoá 🆗 ví dụ -glucose thuận hoá qua kênh GLUT -4 kênh Glut - GLUT 1 ở hồng cầu ( một- máu ) - GLUT 2 ở gan tuỵ thận ( two- tuỵ , thận ) - GLUT 3 ở não ( ba - brain ) - GLUT 4 ở mô cơ , mỡ ( bốn - béo ) GLUT 4 chịu tác dụng của insulin

    x

  • 20

    Vận chuyển tích cực nguyên phát 🆗 gồm - bơm NA K ATP - bơm Ca ATP ( giữ cho CA thấp trong tế bào ) 🆗 tại sao giữ Ca trong tế bào thấp - Ca trong tế bào cao gây kích thích và khởi động quá trình chết tế bào => luôn phải giữ nồng độ thấp 🆗 thuốc trợ tim digitalis tăng cường hoạt động cơ tim vì - ức chế bơm Na- ca làm ca ứ trong tế bào gây co mạnh -bơm Na - Ca ( bơm Ca ra ngoài , đẩy Na vào trong)

    x

  • 21

    vận chuyển tích cực thứ phát 🆗 gồm Cùng chiều - Na- glucose ở màng tế bào niêm mạc ruột

    x

  • 22

    Thẩm thấu

    x

  • 23

    Hệ số phản xạ xích ma Định nghĩa : thể hiện sự khuếch tán qua màng - bằng 1 : không đi qua được => tạo áp suất thẩm thấu ( ví dụ albumin ) - bằng 0 : đi qua dễ dàng => không tạo nên áp suất thẩm thấu( ví dụ ure ) Dễ hiệu : hệ số “phản xạ” =1 nghĩa là chất đi qua màng bị “phản lại” đúng y xì 🆗 cơn tetani gây co thắt vì - hạ calxi máu => đẩy ca ra ngoài tế bào vào máu để cân bằng nồng độ thông qua kênh Na - Ca - Na qua kênh này vào tế bào làm kích thích gây co thắt

    x

  • 24

    điện thế khuếch tán 🆗 tính chất - màng không thấm , ion không qua màng thì không có điện thế khuếch tán - dấu điện thế khuếch tán là điện thế trong màng tế bào khi mất hoặc thêm ion mất K+ => điện âm thêm NA + => điện dương thêm Cl- từ ngoài tế bài vào => điện âm

    x

  • 25

    Kênh ion

    x

  • 26

    Điện thế nerst và goldman - không cần quan tâm i hay o trên hay dưới vì log là về 1 kết quả - i là in , o là out -

    x

  • 27

    Điện thế nghỉ 🆗được tạo lên bởi 4 nguyên nhân - điện thế khuếch tán - bơm Na -K- ATP -ion âm có kích thước lớn trong tế bào

    x

  • 28

    Điện thế hoạt động - kênh na có 2 cổng : cổng hoạt hóa bên ngoài ( mở khi kích thích) và cổng khử hoạt 🆗 thứ tự đóng mở kênh Cổng hoạt hoá Na mở ( Na vào làm tế bào dương ) , sẽ khiến đồng thời cổng khử hoạt Na đóng lại và cổng K mở ra 🆗 sự tăng hoặc hạ K máu làm yếu cơ - tăng kali máu : kali bên trong sẽ không khuếch tán ra ngoài nữa => màng tế bào âm 70 . Mà cổng khử hoạt Na chỉ mở ra khi màng tế bào về âm hoàn toàn là -90 Như vậy cổng khử hoạt không mở được , nên dù cồng hoạt hoá mở thì Na cx không vào được để gây kích thích - hạ K máu : Kali xu hướng đi ra ngoài càng nhiều , làm âm 110 , đòi hỏi kích thích lớn hơn , nên gây yếu cơ

    x

  • 29

    Đặc điểm kênh Na và Kali

    z

  • 30

    trơ tương đối và trơ tuyệt đối 🆗 tuyệt đối - dù mạnh thế nào cũng không tạo kích thích - ở thời kỳ 1-2 -3( khử cực - đảo cực- tái cực) - lý do : cổng khử hoạt Na đang đóng vì điện thế trong mang dương 🆗 trơ tương đối - cần kích thích mạnh hơn mới tạo đáp ứng - thời kỳ 4 ( ưu phân cực ) - lý do : khi về điện thế nghỉ ban đầu * ( nếu chưa về ban đầu , âm 60,70 vẫn chưa mở đâu ) thì cổng khử hoạt Na mở

    x