tóm tắt bài
問題一覧
1
x
2
x
3
x
4
x
5
x
6
x
7
x
8
x
9
x
10
x
11
x
12
x
13
x
14
x
15
x
16
x
17
là các chuỗi aa Liên kết peptid còn được gọi là liên kết amid Phản ứng gắn là phản ứng trùng hợp , 2 acid amin gắn đồng hoá trị với nhau
18
x
19
liên kết peptid trong protein tương đối bền vững, thời gian bán hủy trung bình (t12) khoảng 7 năm trong điều kiện tế bào.
20
x
21
Có những hoạt tính nào?, Cái gì sinh ra hoạt tính ?: chúng không phụ thuộc vào khối lượng
22
x
23
x
24
Ví dụ, liên kết amin trong gốc R của asparagin và glutamin cũng bị thủy phẫn bởi acid, tạo ra aspartat và glutamat. Gốc R của tryptophan cũng bị phá hủy hoàn toàn bởi acid, một lượng nhỏ serin, threonin và tyrosin cũng bị mất đi
25
Câu trả lời là chiều dài rất thay đổi. Ví dụ, cytochrom C ở người gồm 1 chuỗi polypeptid có 104 acid amin chymotrypsinogen ở bò có 245 acid amin. Titin - 1 thành phần cấu tạo của cơ, có chứa gần 27,000 acid amin và có trọng lượng phân tử khoảng 3,000,000.
26
Một vài protein được tạo thành từ 1 chuỗi polypeptid, số khác có từ hai chuỗi trở lên tương tác với nhau không đồng hóa trị, gọi là các protein đa đơn vị.
27
1. các chuỗi có thể liên kết với nhau đồng hoá trị hoặc không đồng hoá trị 2. các chuỗi có thể giống nhau hoặc không giống nhau(Ví dụ, 2 chuỗi polypeptid của insulin liên kết với nhau bằng liên kết disulfid. Trong các trường hợp như vậy, các chuỗi polypeptid không được coi là các tiểu đơn vị mà thường được gọi một cách đơn giản là các chuỗi.)
28
Các chuỗi polypeptid trong 1 protein đa đơn vị có thể giống nhau hoặc khác nhau. Nếu ít nhất 2 chuỗi giống nhau thì protein được gọi là oligomeric, và các đơn vị giống nhau được gọi là promoter. Ví dụ, Hemoglobin, gồm 4 chuỗi polypeptid: 2 chuỗi a giống nhau và 2 chuỗi B giống nhau, 4 chuỗi này giữ nhau bằng tương tác không đồng hóa trị. Mỗi đơn vị a ghép đôi với một đơn vị B trong một cách giống nhau của protein đa đơn vị này, do đó Hemoglobin có thể được coi là tetramer của 4 chuỗi polypeptid hoặc 1 dimer của aB protomer.
29
x
30
1. Cấu trúc bậc 1 của protein là trật tự của các acid amin sắp xếp thành chuỗi polypeptid. 2. Cấu trúc bậc 2 bao gồm các vùng của chuỗi polypeptid được cố định bởi các liên kết hydro, giống như các cấu trúc gọi là xoắn a (a-helix) và gấp nếp B (B sheet). Tính cứng nhắc của khung peptid quyết định loại cấu trúc bậc 2 có thể được tạo ra. 3. Cấu trúc bậc 3 bao gồm các thành phần cấu trúc bậc 2 được gấp xoắn bên trong một cấu trúc không gian ba chiều tổng thể. Ở protein hình cầu như myoglobin, cấu trúc bậc 3 được hình thành bởi nhân kỵ nước được cuộn chặt với các nhóm bên acid amin phân cực ở bên ngoài. 4. Một vài protein có cấu trúc bậc 4, là sự kết hợp của từ hai tiểu đơn vị trở lên, mỗi tiểu đơn vị này được tạo thành bởi 1 chuỗi polypeptid.
31
Protein được phân loại theo cấu trúc gồm có: protein hình cầu, protein hình sợi, protein xuyên màng và protein gắn DNA. Protein hình cầu thường tan được trong nước, giống như quả bóng không đều. Protein hình sợi là các đường thẳng, sắp xếp xung quanh 1 trục thẳng, có cấu trúc lặp đi lặp lại. Protein xuyên màng, bao gồm các protein có 1 hoặc nhiều vùng xuyên qua lớp màng lipid. Protein gắn DNA được phân loại riêng.
32
Yêu cầu đầu tiên là tạo ra 1 vị trí gắn đặc hiệu với 1 phân tử, hoặc 1 nhóm các phân tử với cấu trúc tương tự nhau. Vị trí gắn đặc hiệu của protein thường quyết định vai trò của nó. Cấu trúc không gian ba chiều cũng thể hiện mức độ linh hoạt và cứng nhắc phù hợp với chức năng của nó. Tính cứng nhắc cần thiết trong việc tạo ra các vị trí gắn của 1 cấu trúc bền vững. Tuy nhiên, tính linh hoạt và di động trong cấu trúc cho phép protein gấp gọn lại khi được tổng hợp, và phù hợp với việc gắn với các protein và phân tử nhỏ khác. Cấu trúc không gian ba chiều phải có bề mặt phù hợp với môi trường (ví dụ: protein bào tương cần giữ các acid amin phân cực ở bề mặt để duy trì khả năng hòa tan trong nước). Bên cạnh đó, cấu trúc cũng phải bền vững, không có xu hướng tháo xoắn thành dạng không thể thực hiện chức năng hoặc kết tụ trong tế bào. Cuối cùng, protein phải có cấu trúc để có thể bị phá hủy khi chúng tổn thương hoặc tế bào không cần nữa. Hầu hết cấu trúc bậc 1 của acid amin thỏa mãn một hoặc nhiều yêu cầu trên thông qua tính chất hóa học của liên kết peptid và nhóm bên các acid amin.
33
x
34
x
35
x
36
x
37
Hem gồm 1 nhân porphyrin gọi là protoporphyrin IX, với ion Fe được tạo phức ở trung tâm. Protoporphyrin IX gồm 4 vòng 5 cạnh có chứa N (vòng pyrrol) gắn với nhau bằng các cầu methin (-CH=) và gắn thêm với nhóm methyl (-CH3), vinyl (-CH=CH2) và propionat (-CH2-CH2-COO-) ở nhóm bên.
38
Theo định nghĩa, quá trình loại đi 1 electron được gọi là oxy hóa. Fe của nhân Hem trong Hb và Mb luôn luôn tồn tại ở trạng thái Fe2+. Thậm chí trong quá trình gắn với oxy nó cũng không bị oxy hóa thành Fe3+. No chỉ bị oxygen hóa chứ không bị oxy hóa.
39
x
40
Hb chỉ được tìm thấy trong hồng cầu. Hồng cầu giải phóng từ tủy xương và lưu hành trong máu khoảng 120 ngày trước khi chúng bị bắt giữ bởi đại thực bào ở lách và các mô khác. Hồng cầu không có nhân do đó nó không thể phân chia và tổng hợp protein; chúng chỉ chết đi. Hb được thừa kế từ tiền nhân của chúng trong tủy xương. Chúng cũng không có ty thể do đó không sử dụng oxy khi vận chuyển. Nhu cầu năng lượng được đáp ứng chủ yếu bởi chuyển hóa yểm khí đường glucose tạo ra acid lactic. Thực chất, hồng cầu là những túi chứa đầy Hb hòa tan trong bào tương với nồng độ khoảng 33%., Trong khi Mb chỉ gồm 1 chuỗi polypeptid với nhân hem, Hb có 4 chuỗi polypeptid, mỗi chuỗi lại gắn với 1 nhân hem. Ở người có một vài loại Hb. HbA chứa 2 chuỗi a và hai chuỗi B, là thành phần Hb chủ yếu ở người trưởng thành. HbA2 chiếm thành phần ít hơn và HbF (Hb bào thai) cũng chứa 2 chuỗi a nhưng thay vì 2 chuỗi B ở HbA2 chứa 2 chuỗi delta và HbF chứa 2 chuỗi y.
41
Chuỗi a có 141 acid amin, chuỗi B, 8 và 1 có 146 acid min. Tất cả các chuỗi này đều liên quan đến nhau về mặt cấu trúc. Chuỗi a và B giống nhau ở 64 acid min của chúng. Chuỗi B và y khác nhau 39 trong số 146 acid min, còn chuỗi B và 8 khác nhau 10 acid min.
42
Mặc dù các chuỗi Hb quan hệ xa với Mb, chỉ 28 acid min giống nhau giữa các chuỗi a, B và Mb. Những acid min được bảo tồn này bao gồm histidin gần và xa, 1 vài acid min tiếp xúc với hem. Phần lớn các vị trí acid min không giống nhau là các thay thế “bảo tồn”. Điều này có nghĩa là các acid min tương ứng có tính chất giống nhau. Mỗi tiểu đơn vị Hb tự gập thành 1 hình dạng giống như cấu trúc bậc 3 của Mb. Do đó Hb giống như 4 phân tử Mb được gắn với nhau. Tương tự Mb, mỗi tiểu đơn vị của Hb có lõi kỵ nước và bề mặt ưa nước. Các tiểu đơn vị tương tác với nhau phần lớn bởi liên kết hydro và liên kết muối, không có bất kỳ liên kết disulfid nào.
43
HbF có ái lực gắn oxy cao hơn các Hb ở người trưởng thành. Trong HbA, 2,3- diphosphoglycerat (DPG) hình thành liên kết muối với amin tận của các chuỗi B và với nhóm bên của Lys EF6 và His H21 của chuỗi B. Trong chuỗi y của HbF, His H21 được thay thế bởi 1 acid min serin không mang điện. Do đó DPG gắn với HbF lỏng lẻo hơn so với gắn vào HbA, và nó giảm ái lực của HbF với oxy ít hơn so với HbA. Do đó, HbF có ái lực với oxy cao hơn HbA. Nó bão hòa một nửa ở áp lực 20 mmHg so với 26 mmHg của HbA. Điều này giúp tăng cường vận chuyển oxy từ máu mẹ tới máu bào thai trong mao mạch nhau thai.
44
x
45
x
46
x
47
cơ thể không tự tổng hợp được 8 acid amin: Val, Leu, Ile, Phe, Thr, Trp, Met, Lys mà bắt buộc phải cung cấp từ thức ăn.
48
x
49
x
50
Thời gian bán hủy của các protein trong cơ thể từ 30 giây đến nhiều ngày, phụ thuộc vào nhu cầu hoặc tuổi thọ của tế bào Lượng protein đổi mới chiếm khoảng 1 - 2% protein toàn phần/ngày. Tỷ lệ protein đổi mới nhiều hơn ở trẻ em trong thời kỳ phát triển nhanh ( ? cụ thể là bn )
51
Protein khi được gắn với ubiquitin sẽ là tín hiệu để proteasom giáng hóa thành các đơn vị cấu tạo là acid amin. Tối thiểu phải có trên 4 ubiquitin gắn vào protein đích thì quá trình giáng hóa mới được khởi động. Ubiquitin sẽ gắn vào protein cơ chất bằng liên kết isopeptid với lysin của protein đó nhờ 3 enzym E1, E2 và E3 có sử dụng ATP. Quá trình này gồm 4 bước: Bước 1: ubiquitin được hoạt hóa bởi El cần ATP tạo thành liên kết thioeste trong phức hợp UB - CO - S E1. - Bước 2: E2 tạo liên kết thioeste với ubiquitin UB - CO - S E2 và giải phóng El. - Bước 3: E3 xúc tác vận chuyển protein tới ubiquitin tạo thành phức hợp UB- protein nhờ liên kết isopeptid tại acid amin lysin. - Bước 4: khi gắn đủ > 4 ubiquitin, phức hợp UB-protein được thoái hóa bởi proteasom phụ thuộc ATP thành acid amin. Ubiquitin được giải phóng tiếp tục trở lại bước 1.
52
x
53
tôi thành anh còn anh, Phần lớn các acid amin loại bỏ nhóm a-amin bằng cách vận chuyển nhóm a-amin đến Ca của acid a -cetonic. Acid amin trở thành acid a -cetonic tương ứng còn acid a - cetonic nhận nhóm amin trở thành acid amin mới. Quá trình này gọi là phản ứng trao đổi amin. Xúc tác phản ứng trao đổi amin là các enzym aminotransferase (transaminase)
54
Những transaminase có phổ biến ở các mô và có hoạt tính xúc tác cao, ví dụ: AST (aspartat transaminase), ALT (alanin transaminase) xúc tác cho sự vận chuyển nhóm amin của Asp, Ala sang chất nhận là a -cetoglutarat. Enzym transaminase có coenzym là pyridoxalphosphat, chúng tồn tại trong ty thể và bào tương tế bào.
55
Tsao cơ thể cần p có 2 cách 1. Hoạt tính của enzym glutamat dehydrogenase rất mạnh nên glutamat được khử amin oxy hóa với tốc độ cao và có lợi về mặt năng lượng. 2. Hoạt tính của enzym glutamat aminotransferase cao nên nhóm amin của hầu hết các acid amin tập trung tạo glutamat trong quá trình trao đổi amin. 3. Các enzym L-amino-acid-oxidase xúc tác cho quá trình khử amin oxy hóa các acid amin thông thường hoạt động yếu và sinh ra chất độc là H2O2. 4. a-cetoglutarat là chất trung gian có hoạt động như một “con thoi” vận chuyển nhóm amin.
56
x
57
Có những hoạt tính nào?, Cái gì sinh ra hoạt tính ?: chúng không phụ thuộc vào khối lượng
Cơ chi trên
Cơ chi trên
An nguyen xuan · 28問 · 1年前Cơ chi trên
Cơ chi trên
28問 • 1年前1.1 NỘI ôn khó nhớ ** sách, chat gpt
1.1 NỘI ôn khó nhớ ** sách, chat gpt
An nguyen xuan · 103問 · 1年前1.1 NỘI ôn khó nhớ ** sách, chat gpt
1.1 NỘI ôn khó nhớ ** sách, chat gpt
103問 • 1年前2 NHI :ôn khó nhớ ** chép ( đánh dấu * vào bệnh có TCCD hoặc phân loại )
2 NHI :ôn khó nhớ ** chép ( đánh dấu * vào bệnh có TCCD hoặc phân loại )
An nguyen xuan · 70問 · 1年前2 NHI :ôn khó nhớ ** chép ( đánh dấu * vào bệnh có TCCD hoặc phân loại )
2 NHI :ôn khó nhớ ** chép ( đánh dấu * vào bệnh có TCCD hoặc phân loại )
70問 • 1年前Tiếng anh thân bài
Tiếng anh thân bài
An nguyen xuan · 27問 · 1年前Tiếng anh thân bài
Tiếng anh thân bài
27問 • 1年前từ mới
từ mới
An nguyen xuan · 100問 · 1年前từ mới
từ mới
100問 • 1年前tiếng anh tổng quát
tiếng anh tổng quát
An nguyen xuan · 53問 · 1年前tiếng anh tổng quát
tiếng anh tổng quát
53問 • 1年前2 đại cương về cơ thể sống và hằng tính nội môi
2 đại cương về cơ thể sống và hằng tính nội môi
An nguyen xuan · 9問 · 1年前2 đại cương về cơ thể sống và hằng tính nội môi
2 đại cương về cơ thể sống và hằng tính nội môi
9問 • 1年前3 sinh lý tế bào - trao đổi chất qua tế bào
3 sinh lý tế bào - trao đổi chất qua tế bào
An nguyen xuan · 30問 · 1年前3 sinh lý tế bào - trao đổi chất qua tế bào
3 sinh lý tế bào - trao đổi chất qua tế bào
30問 • 1年前4 sinh lý điện thế màng và điện thế hoạt động 🆗
4 sinh lý điện thế màng và điện thế hoạt động 🆗
An nguyen xuan · 15問 · 1年前4 sinh lý điện thế màng và điện thế hoạt động 🆗
4 sinh lý điện thế màng và điện thế hoạt động 🆗
15問 • 1年前🆗 5 sinh lý chuyển hoá chất và năng lượng
🆗 5 sinh lý chuyển hoá chất và năng lượng
An nguyen xuan · 26問 · 1年前🆗 5 sinh lý chuyển hoá chất và năng lượng
🆗 5 sinh lý chuyển hoá chất và năng lượng
26問 • 1年前6 sinh lý điều nhiệt 🆗
6 sinh lý điều nhiệt 🆗
An nguyen xuan · 11問 · 1年前6 sinh lý điều nhiệt 🆗
6 sinh lý điều nhiệt 🆗
11問 • 1年前phân loại- điều trị Và liều Thuốc
phân loại- điều trị Và liều Thuốc
An nguyen xuan · 31問 · 1年前phân loại- điều trị Và liều Thuốc
phân loại- điều trị Và liều Thuốc
31問 • 1年前số liệu chương 5
số liệu chương 5
An nguyen xuan · 6問 · 1年前số liệu chương 5
số liệu chương 5
6問 • 1年前số liệu tập 2
số liệu tập 2
An nguyen xuan · 20問 · 1年前số liệu tập 2
số liệu tập 2
20問 • 1年前7 Sinh lý máu 🆗
7 Sinh lý máu 🆗
An nguyen xuan · 31問 · 1年前7 Sinh lý máu 🆗
7 Sinh lý máu 🆗
31問 • 1年前8 Sinh lý các dịch cơ thể 🆗
8 Sinh lý các dịch cơ thể 🆗
An nguyen xuan · 23問 · 1年前8 Sinh lý các dịch cơ thể 🆗
8 Sinh lý các dịch cơ thể 🆗
23問 • 1年前thuốc
thuốc
An nguyen xuan · 15問 · 1年前thuốc
thuốc
15問 • 1年前chẩn đoán- phân loại và CLS
chẩn đoán- phân loại và CLS
An nguyen xuan · 63問 · 1年前chẩn đoán- phân loại và CLS
chẩn đoán- phân loại và CLS
63問 • 1年前9 sinh lý tuần hoàn
9 sinh lý tuần hoàn
An nguyen xuan · 67問 · 1年前9 sinh lý tuần hoàn
9 sinh lý tuần hoàn
67問 • 1年前nhóm thuốc chương 4-5-6
nhóm thuốc chương 4-5-6
An nguyen xuan · 34問 · 1年前nhóm thuốc chương 4-5-6
nhóm thuốc chương 4-5-6
34問 • 1年前10 sinh lý hô hấp - thành phần - ĐN 🆗
10 sinh lý hô hấp - thành phần - ĐN 🆗
An nguyen xuan · 29問 · 1年前10 sinh lý hô hấp - thành phần - ĐN 🆗
10 sinh lý hô hấp - thành phần - ĐN 🆗
29問 • 1年前nhom thuốc 7-8-9-10-11-12
nhom thuốc 7-8-9-10-11-12
An nguyen xuan · 37問 · 1年前nhom thuốc 7-8-9-10-11-12
nhom thuốc 7-8-9-10-11-12
37問 • 1年前nhi y6
nhi y6
An nguyen xuan · 42問 · 1年前nhi y6
nhi y6
42問 • 1年前công thức hoá học
công thức hoá học
An nguyen xuan · 63問 · 1年前công thức hoá học
công thức hoá học
63問 • 1年前câu hỏi về nguyên nhân - DỊCH TỄ
câu hỏi về nguyên nhân - DỊCH TỄ
An nguyen xuan · 6問 · 1年前câu hỏi về nguyên nhân - DỊCH TỄ
câu hỏi về nguyên nhân - DỊCH TỄ
6問 • 1年前phương trình hoá học- enzym
phương trình hoá học- enzym
An nguyen xuan · 22問 · 1年前phương trình hoá học- enzym
phương trình hoá học- enzym
22問 • 1年前câu hỏi về triệu chứng
câu hỏi về triệu chứng
An nguyen xuan · 5問 · 1年前câu hỏi về triệu chứng
câu hỏi về triệu chứng
5問 • 1年前số liệu (1) bth ở sản và phụ nữ
số liệu (1) bth ở sản và phụ nữ
An nguyen xuan · 45問 · 1年前số liệu (1) bth ở sản và phụ nữ
số liệu (1) bth ở sản và phụ nữ
45問 • 1年前CLS-sính lý giải phẫu
CLS-sính lý giải phẫu
An nguyen xuan · 10問 · 1年前CLS-sính lý giải phẫu
CLS-sính lý giải phẫu
10問 • 1年前cơ chi dưới
cơ chi dưới
An nguyen xuan · 5問 · 1年前cơ chi dưới
cơ chi dưới
5問 • 1年前cấu trúc vùng cánh tay
cấu trúc vùng cánh tay
An nguyen xuan · 8問 · 1年前cấu trúc vùng cánh tay
cấu trúc vùng cánh tay
8問 • 1年前thần kinh
thần kinh
An nguyen xuan · 6問 · 1年前thần kinh
thần kinh
6問 • 1年前0 Nhi : tên bài chương 1
0 Nhi : tên bài chương 1
An nguyen xuan · 33問 · 1年前0 Nhi : tên bài chương 1
0 Nhi : tên bài chương 1
33問 • 1年前0 Nhi tên bài tập 2
0 Nhi tên bài tập 2
An nguyen xuan · 36問 · 1年前0 Nhi tên bài tập 2
0 Nhi tên bài tập 2
36問 • 1年前Xương
Xương
An nguyen xuan · 6問 · 1年前Xương
Xương
6問 • 1年前mạch chi trên
mạch chi trên
An nguyen xuan · 6問 · 1年前mạch chi trên
mạch chi trên
6問 • 1年前test ytb
test ytb
An nguyen xuan · 36問 · 1年前test ytb
test ytb
36問 • 1年前Chất xám
Chất xám
An nguyen xuan · 20問 · 1年前Chất xám
Chất xám
20問 • 1年前11 sinh lý bộ máy tiêu hoá 🆗
11 sinh lý bộ máy tiêu hoá 🆗
An nguyen xuan · 29問 · 1年前11 sinh lý bộ máy tiêu hoá 🆗
11 sinh lý bộ máy tiêu hoá 🆗
29問 • 1年前12 Sinh lý nước tiểu 🆗
12 Sinh lý nước tiểu 🆗
An nguyen xuan · 22問 · 1年前12 Sinh lý nước tiểu 🆗
12 Sinh lý nước tiểu 🆗
22問 • 1年前13 Sinh lý nội tiết
13 Sinh lý nội tiết
An nguyen xuan · 39問 · 1年前13 Sinh lý nội tiết
13 Sinh lý nội tiết
39問 • 1年前14 Sinh lý sinh dục và sinh sản
14 Sinh lý sinh dục và sinh sản
An nguyen xuan · 17問 · 1年前14 Sinh lý sinh dục và sinh sản
14 Sinh lý sinh dục và sinh sản
17問 • 1年前15 Sinh lý norổn 🆗
15 Sinh lý norổn 🆗
An nguyen xuan · 22問 · 1年前15 Sinh lý norổn 🆗
15 Sinh lý norổn 🆗
22問 • 1年前16 Sinh lý hệ thần kinh cảm giác 🆗
16 Sinh lý hệ thần kinh cảm giác 🆗
An nguyen xuan · 42問 · 1年前16 Sinh lý hệ thần kinh cảm giác 🆗
16 Sinh lý hệ thần kinh cảm giác 🆗
42問 • 1年前17 Sinh lý hệ thần kinh vận động 🆗
17 Sinh lý hệ thần kinh vận động 🆗
An nguyen xuan · 21問 · 1年前17 Sinh lý hệ thần kinh vận động 🆗
17 Sinh lý hệ thần kinh vận động 🆗
21問 • 1年前18 Sinh lý hệ thần kinh tự chủ 🆗
18 Sinh lý hệ thần kinh tự chủ 🆗
An nguyen xuan · 10問 · 1年前18 Sinh lý hệ thần kinh tự chủ 🆗
18 Sinh lý hệ thần kinh tự chủ 🆗
10問 • 1年前19 một số chức năng cấp cao của hệ thần kinh
19 một số chức năng cấp cao của hệ thần kinh
An nguyen xuan · 12問 · 1年前19 một số chức năng cấp cao của hệ thần kinh
19 một số chức năng cấp cao của hệ thần kinh
12問 • 1年前20 sinh lý cơ 🆗 👌
20 sinh lý cơ 🆗 👌
An nguyen xuan · 25問 · 1年前20 sinh lý cơ 🆗 👌
20 sinh lý cơ 🆗 👌
25問 • 1年前chẩn đoán - ploai - CLS
chẩn đoán - ploai - CLS
An nguyen xuan · 93問 · 1年前chẩn đoán - ploai - CLS
chẩn đoán - ploai - CLS
93問 • 1年前tác dụng-nhóm thuốc cho các bệnh
tác dụng-nhóm thuốc cho các bệnh
An nguyen xuan · 88問 · 1年前tác dụng-nhóm thuốc cho các bệnh
tác dụng-nhóm thuốc cho các bệnh
88問 • 1年前* Bài chương 1
* Bài chương 1
An nguyen xuan · 51問 · 1年前* Bài chương 1
* Bài chương 1
51問 • 1年前* Bài chương 2
* Bài chương 2
An nguyen xuan · 71問 · 1年前* Bài chương 2
* Bài chương 2
71問 • 1年前4.1 VRT
4.1 VRT
An nguyen xuan · 14問 · 1年前4.1 VRT
4.1 VRT
14問 • 1年前4.2 Loét dạ dày tá tràng
4.2 Loét dạ dày tá tràng
An nguyen xuan · 6問 · 1年前4.2 Loét dạ dày tá tràng
4.2 Loét dạ dày tá tràng
6問 • 1年前4.3 chấn thương bụng
4.3 chấn thương bụng
An nguyen xuan · 6問 · 1年前4.3 chấn thương bụng
4.3 chấn thương bụng
6問 • 1年前4.4 Vết thương bụng
4.4 Vết thương bụng
An nguyen xuan · 5問 · 1年前4.4 Vết thương bụng
4.4 Vết thương bụng
5問 • 1年前4.5 Viêm tuỵ cấp
4.5 Viêm tuỵ cấp
An nguyen xuan · 7問 · 1年前4.5 Viêm tuỵ cấp
4.5 Viêm tuỵ cấp
7問 • 1年前4.6 Hội chứng tắc ruột
4.6 Hội chứng tắc ruột
An nguyen xuan · 10問 · 1年前4.6 Hội chứng tắc ruột
4.6 Hội chứng tắc ruột
10問 • 1年前4.7 Viêm phúc mạc và ổ áp xe
4.7 Viêm phúc mạc và ổ áp xe
An nguyen xuan · 11問 · 1年前4.7 Viêm phúc mạc và ổ áp xe
4.7 Viêm phúc mạc và ổ áp xe
11問 • 1年前4.10 Hẹp môn vị
4.10 Hẹp môn vị
An nguyen xuan · 5問 · 1年前4.10 Hẹp môn vị
4.10 Hẹp môn vị
5問 • 1年前4.12 Gãy pouteau- colles
4.12 Gãy pouteau- colles
An nguyen xuan · 5問 · 1年前4.12 Gãy pouteau- colles
4.12 Gãy pouteau- colles
5問 • 1年前4.13 gãy thân xương cánh tay
4.13 gãy thân xương cánh tay
An nguyen xuan · 5問 · 1年前4.13 gãy thân xương cánh tay
4.13 gãy thân xương cánh tay
5問 • 1年前4.14 Gãy trên lồi cầu xương cánh tay trẻ em
4.14 Gãy trên lồi cầu xương cánh tay trẻ em
An nguyen xuan · 9問 · 1年前4.14 Gãy trên lồi cầu xương cánh tay trẻ em
4.14 Gãy trên lồi cầu xương cánh tay trẻ em
9問 • 1年前4.15 Gãy 2 xương cẳng tay
4.15 Gãy 2 xương cẳng tay
An nguyen xuan · 9問 · 1年前4.15 Gãy 2 xương cẳng tay
4.15 Gãy 2 xương cẳng tay
9問 • 1年前4.16 Gãy cổ xương đùi
4.16 Gãy cổ xương đùi
An nguyen xuan · 6問 · 1年前4.16 Gãy cổ xương đùi
4.16 Gãy cổ xương đùi
6問 • 1年前4.17 Gãy thân xương đùi
4.17 Gãy thân xương đùi
An nguyen xuan · 7問 · 1年前4.17 Gãy thân xương đùi
4.17 Gãy thân xương đùi
7問 • 1年前4.18 Gãy 2 xương cẳng chân
4.18 Gãy 2 xương cẳng chân
An nguyen xuan · 5問 · 1年前4.18 Gãy 2 xương cẳng chân
4.18 Gãy 2 xương cẳng chân
5問 • 1年前4.19 Trật khớp khuỷu
4.19 Trật khớp khuỷu
An nguyen xuan · 5問 · 1年前4.19 Trật khớp khuỷu
4.19 Trật khớp khuỷu
5問 • 1年前4.20 Trật khớp vai
4.20 Trật khớp vai
An nguyen xuan · 7問 · 1年前4.20 Trật khớp vai
4.20 Trật khớp vai
7問 • 1年前4.21 Trật khớp háng
4.21 Trật khớp háng
An nguyen xuan · 7問 · 1年前4.21 Trật khớp háng
4.21 Trật khớp háng
7問 • 1年前4.22 Trật khớp gối
4.22 Trật khớp gối
An nguyen xuan · 5問 · 1年前4.22 Trật khớp gối
4.22 Trật khớp gối
5問 • 1年前4.23 Sỏi tiết niệu
4.23 Sỏi tiết niệu
An nguyen xuan · 7問 · 1年前4.23 Sỏi tiết niệu
4.23 Sỏi tiết niệu
7問 • 1年前4.24 Chấn thương thận ( CTT)
4.24 Chấn thương thận ( CTT)
An nguyen xuan · 10問 · 1年前4.24 Chấn thương thận ( CTT)
4.24 Chấn thương thận ( CTT)
10問 • 1年前4.25 Chấn thương niệu đạo
4.25 Chấn thương niệu đạo
An nguyen xuan · 15問 · 1年前4.25 Chấn thương niệu đạo
4.25 Chấn thương niệu đạo
15問 • 1年前問題一覧
1
x
2
x
3
x
4
x
5
x
6
x
7
x
8
x
9
x
10
x
11
x
12
x
13
x
14
x
15
x
16
x
17
là các chuỗi aa Liên kết peptid còn được gọi là liên kết amid Phản ứng gắn là phản ứng trùng hợp , 2 acid amin gắn đồng hoá trị với nhau
18
x
19
liên kết peptid trong protein tương đối bền vững, thời gian bán hủy trung bình (t12) khoảng 7 năm trong điều kiện tế bào.
20
x
21
Có những hoạt tính nào?, Cái gì sinh ra hoạt tính ?: chúng không phụ thuộc vào khối lượng
22
x
23
x
24
Ví dụ, liên kết amin trong gốc R của asparagin và glutamin cũng bị thủy phẫn bởi acid, tạo ra aspartat và glutamat. Gốc R của tryptophan cũng bị phá hủy hoàn toàn bởi acid, một lượng nhỏ serin, threonin và tyrosin cũng bị mất đi
25
Câu trả lời là chiều dài rất thay đổi. Ví dụ, cytochrom C ở người gồm 1 chuỗi polypeptid có 104 acid amin chymotrypsinogen ở bò có 245 acid amin. Titin - 1 thành phần cấu tạo của cơ, có chứa gần 27,000 acid amin và có trọng lượng phân tử khoảng 3,000,000.
26
Một vài protein được tạo thành từ 1 chuỗi polypeptid, số khác có từ hai chuỗi trở lên tương tác với nhau không đồng hóa trị, gọi là các protein đa đơn vị.
27
1. các chuỗi có thể liên kết với nhau đồng hoá trị hoặc không đồng hoá trị 2. các chuỗi có thể giống nhau hoặc không giống nhau(Ví dụ, 2 chuỗi polypeptid của insulin liên kết với nhau bằng liên kết disulfid. Trong các trường hợp như vậy, các chuỗi polypeptid không được coi là các tiểu đơn vị mà thường được gọi một cách đơn giản là các chuỗi.)
28
Các chuỗi polypeptid trong 1 protein đa đơn vị có thể giống nhau hoặc khác nhau. Nếu ít nhất 2 chuỗi giống nhau thì protein được gọi là oligomeric, và các đơn vị giống nhau được gọi là promoter. Ví dụ, Hemoglobin, gồm 4 chuỗi polypeptid: 2 chuỗi a giống nhau và 2 chuỗi B giống nhau, 4 chuỗi này giữ nhau bằng tương tác không đồng hóa trị. Mỗi đơn vị a ghép đôi với một đơn vị B trong một cách giống nhau của protein đa đơn vị này, do đó Hemoglobin có thể được coi là tetramer của 4 chuỗi polypeptid hoặc 1 dimer của aB protomer.
29
x
30
1. Cấu trúc bậc 1 của protein là trật tự của các acid amin sắp xếp thành chuỗi polypeptid. 2. Cấu trúc bậc 2 bao gồm các vùng của chuỗi polypeptid được cố định bởi các liên kết hydro, giống như các cấu trúc gọi là xoắn a (a-helix) và gấp nếp B (B sheet). Tính cứng nhắc của khung peptid quyết định loại cấu trúc bậc 2 có thể được tạo ra. 3. Cấu trúc bậc 3 bao gồm các thành phần cấu trúc bậc 2 được gấp xoắn bên trong một cấu trúc không gian ba chiều tổng thể. Ở protein hình cầu như myoglobin, cấu trúc bậc 3 được hình thành bởi nhân kỵ nước được cuộn chặt với các nhóm bên acid amin phân cực ở bên ngoài. 4. Một vài protein có cấu trúc bậc 4, là sự kết hợp của từ hai tiểu đơn vị trở lên, mỗi tiểu đơn vị này được tạo thành bởi 1 chuỗi polypeptid.
31
Protein được phân loại theo cấu trúc gồm có: protein hình cầu, protein hình sợi, protein xuyên màng và protein gắn DNA. Protein hình cầu thường tan được trong nước, giống như quả bóng không đều. Protein hình sợi là các đường thẳng, sắp xếp xung quanh 1 trục thẳng, có cấu trúc lặp đi lặp lại. Protein xuyên màng, bao gồm các protein có 1 hoặc nhiều vùng xuyên qua lớp màng lipid. Protein gắn DNA được phân loại riêng.
32
Yêu cầu đầu tiên là tạo ra 1 vị trí gắn đặc hiệu với 1 phân tử, hoặc 1 nhóm các phân tử với cấu trúc tương tự nhau. Vị trí gắn đặc hiệu của protein thường quyết định vai trò của nó. Cấu trúc không gian ba chiều cũng thể hiện mức độ linh hoạt và cứng nhắc phù hợp với chức năng của nó. Tính cứng nhắc cần thiết trong việc tạo ra các vị trí gắn của 1 cấu trúc bền vững. Tuy nhiên, tính linh hoạt và di động trong cấu trúc cho phép protein gấp gọn lại khi được tổng hợp, và phù hợp với việc gắn với các protein và phân tử nhỏ khác. Cấu trúc không gian ba chiều phải có bề mặt phù hợp với môi trường (ví dụ: protein bào tương cần giữ các acid amin phân cực ở bề mặt để duy trì khả năng hòa tan trong nước). Bên cạnh đó, cấu trúc cũng phải bền vững, không có xu hướng tháo xoắn thành dạng không thể thực hiện chức năng hoặc kết tụ trong tế bào. Cuối cùng, protein phải có cấu trúc để có thể bị phá hủy khi chúng tổn thương hoặc tế bào không cần nữa. Hầu hết cấu trúc bậc 1 của acid amin thỏa mãn một hoặc nhiều yêu cầu trên thông qua tính chất hóa học của liên kết peptid và nhóm bên các acid amin.
33
x
34
x
35
x
36
x
37
Hem gồm 1 nhân porphyrin gọi là protoporphyrin IX, với ion Fe được tạo phức ở trung tâm. Protoporphyrin IX gồm 4 vòng 5 cạnh có chứa N (vòng pyrrol) gắn với nhau bằng các cầu methin (-CH=) và gắn thêm với nhóm methyl (-CH3), vinyl (-CH=CH2) và propionat (-CH2-CH2-COO-) ở nhóm bên.
38
Theo định nghĩa, quá trình loại đi 1 electron được gọi là oxy hóa. Fe của nhân Hem trong Hb và Mb luôn luôn tồn tại ở trạng thái Fe2+. Thậm chí trong quá trình gắn với oxy nó cũng không bị oxy hóa thành Fe3+. No chỉ bị oxygen hóa chứ không bị oxy hóa.
39
x
40
Hb chỉ được tìm thấy trong hồng cầu. Hồng cầu giải phóng từ tủy xương và lưu hành trong máu khoảng 120 ngày trước khi chúng bị bắt giữ bởi đại thực bào ở lách và các mô khác. Hồng cầu không có nhân do đó nó không thể phân chia và tổng hợp protein; chúng chỉ chết đi. Hb được thừa kế từ tiền nhân của chúng trong tủy xương. Chúng cũng không có ty thể do đó không sử dụng oxy khi vận chuyển. Nhu cầu năng lượng được đáp ứng chủ yếu bởi chuyển hóa yểm khí đường glucose tạo ra acid lactic. Thực chất, hồng cầu là những túi chứa đầy Hb hòa tan trong bào tương với nồng độ khoảng 33%., Trong khi Mb chỉ gồm 1 chuỗi polypeptid với nhân hem, Hb có 4 chuỗi polypeptid, mỗi chuỗi lại gắn với 1 nhân hem. Ở người có một vài loại Hb. HbA chứa 2 chuỗi a và hai chuỗi B, là thành phần Hb chủ yếu ở người trưởng thành. HbA2 chiếm thành phần ít hơn và HbF (Hb bào thai) cũng chứa 2 chuỗi a nhưng thay vì 2 chuỗi B ở HbA2 chứa 2 chuỗi delta và HbF chứa 2 chuỗi y.
41
Chuỗi a có 141 acid amin, chuỗi B, 8 và 1 có 146 acid min. Tất cả các chuỗi này đều liên quan đến nhau về mặt cấu trúc. Chuỗi a và B giống nhau ở 64 acid min của chúng. Chuỗi B và y khác nhau 39 trong số 146 acid min, còn chuỗi B và 8 khác nhau 10 acid min.
42
Mặc dù các chuỗi Hb quan hệ xa với Mb, chỉ 28 acid min giống nhau giữa các chuỗi a, B và Mb. Những acid min được bảo tồn này bao gồm histidin gần và xa, 1 vài acid min tiếp xúc với hem. Phần lớn các vị trí acid min không giống nhau là các thay thế “bảo tồn”. Điều này có nghĩa là các acid min tương ứng có tính chất giống nhau. Mỗi tiểu đơn vị Hb tự gập thành 1 hình dạng giống như cấu trúc bậc 3 của Mb. Do đó Hb giống như 4 phân tử Mb được gắn với nhau. Tương tự Mb, mỗi tiểu đơn vị của Hb có lõi kỵ nước và bề mặt ưa nước. Các tiểu đơn vị tương tác với nhau phần lớn bởi liên kết hydro và liên kết muối, không có bất kỳ liên kết disulfid nào.
43
HbF có ái lực gắn oxy cao hơn các Hb ở người trưởng thành. Trong HbA, 2,3- diphosphoglycerat (DPG) hình thành liên kết muối với amin tận của các chuỗi B và với nhóm bên của Lys EF6 và His H21 của chuỗi B. Trong chuỗi y của HbF, His H21 được thay thế bởi 1 acid min serin không mang điện. Do đó DPG gắn với HbF lỏng lẻo hơn so với gắn vào HbA, và nó giảm ái lực của HbF với oxy ít hơn so với HbA. Do đó, HbF có ái lực với oxy cao hơn HbA. Nó bão hòa một nửa ở áp lực 20 mmHg so với 26 mmHg của HbA. Điều này giúp tăng cường vận chuyển oxy từ máu mẹ tới máu bào thai trong mao mạch nhau thai.
44
x
45
x
46
x
47
cơ thể không tự tổng hợp được 8 acid amin: Val, Leu, Ile, Phe, Thr, Trp, Met, Lys mà bắt buộc phải cung cấp từ thức ăn.
48
x
49
x
50
Thời gian bán hủy của các protein trong cơ thể từ 30 giây đến nhiều ngày, phụ thuộc vào nhu cầu hoặc tuổi thọ của tế bào Lượng protein đổi mới chiếm khoảng 1 - 2% protein toàn phần/ngày. Tỷ lệ protein đổi mới nhiều hơn ở trẻ em trong thời kỳ phát triển nhanh ( ? cụ thể là bn )
51
Protein khi được gắn với ubiquitin sẽ là tín hiệu để proteasom giáng hóa thành các đơn vị cấu tạo là acid amin. Tối thiểu phải có trên 4 ubiquitin gắn vào protein đích thì quá trình giáng hóa mới được khởi động. Ubiquitin sẽ gắn vào protein cơ chất bằng liên kết isopeptid với lysin của protein đó nhờ 3 enzym E1, E2 và E3 có sử dụng ATP. Quá trình này gồm 4 bước: Bước 1: ubiquitin được hoạt hóa bởi El cần ATP tạo thành liên kết thioeste trong phức hợp UB - CO - S E1. - Bước 2: E2 tạo liên kết thioeste với ubiquitin UB - CO - S E2 và giải phóng El. - Bước 3: E3 xúc tác vận chuyển protein tới ubiquitin tạo thành phức hợp UB- protein nhờ liên kết isopeptid tại acid amin lysin. - Bước 4: khi gắn đủ > 4 ubiquitin, phức hợp UB-protein được thoái hóa bởi proteasom phụ thuộc ATP thành acid amin. Ubiquitin được giải phóng tiếp tục trở lại bước 1.
52
x
53
tôi thành anh còn anh, Phần lớn các acid amin loại bỏ nhóm a-amin bằng cách vận chuyển nhóm a-amin đến Ca của acid a -cetonic. Acid amin trở thành acid a -cetonic tương ứng còn acid a - cetonic nhận nhóm amin trở thành acid amin mới. Quá trình này gọi là phản ứng trao đổi amin. Xúc tác phản ứng trao đổi amin là các enzym aminotransferase (transaminase)
54
Những transaminase có phổ biến ở các mô và có hoạt tính xúc tác cao, ví dụ: AST (aspartat transaminase), ALT (alanin transaminase) xúc tác cho sự vận chuyển nhóm amin của Asp, Ala sang chất nhận là a -cetoglutarat. Enzym transaminase có coenzym là pyridoxalphosphat, chúng tồn tại trong ty thể và bào tương tế bào.
55
Tsao cơ thể cần p có 2 cách 1. Hoạt tính của enzym glutamat dehydrogenase rất mạnh nên glutamat được khử amin oxy hóa với tốc độ cao và có lợi về mặt năng lượng. 2. Hoạt tính của enzym glutamat aminotransferase cao nên nhóm amin của hầu hết các acid amin tập trung tạo glutamat trong quá trình trao đổi amin. 3. Các enzym L-amino-acid-oxidase xúc tác cho quá trình khử amin oxy hóa các acid amin thông thường hoạt động yếu và sinh ra chất độc là H2O2. 4. a-cetoglutarat là chất trung gian có hoạt động như một “con thoi” vận chuyển nhóm amin.
56
x
57
Có những hoạt tính nào?, Cái gì sinh ra hoạt tính ?: chúng không phụ thuộc vào khối lượng