tóm tắt bài

tóm tắt bài
57問 • 1年前
  • An nguyen xuan
  • 通報

    問題一覧

  • 1

    🔥 Chương 7 Acid amin cấu trúc chung Đặc tính chung của các acid amin. Các acid amin cấu tạo nên protein có cấu trúc chung giống nhau (Hình 7.1). Nó bao gồm một nhóm carboxyl, một nhóm amin gắn vào Ca trong cấu trúc dạng L, một phân tử Hydro và một nhóm hóa học gọi là nhóm bên (gốc R) - nhóm bên này phân biệt các acid amin với nhau. Trong dung dịch, acid amin tự do tồn tại dưới dạng ion lưỡng tính, những ion ở nhóm amino tích điện dương và nhóm carboxyl tích điện âm. Trong phân tử protein, các acid amin gắn với nhau thành chuỗi thẳng được gọi là chuỗi polypeptid thông qua liên kết peptid giữa nhóm carboxyl và nhóm amin của 2 acid amin liền kề.

    x

  • 2

    Phân loại acid amin Phân loại acid amin dựa trên đặc tính hóa học của gốc R. Đặc tính hóa học của nhóm bên quyết định loại liên kết và tương tác của mỗi acid amin với phân tử khác trong chuỗi polypeptid. Do đó các acid amin thường được phân nhóm dựa vào sự phân cực của nhóm bên Các loại acid amin là 1. Acid amin béo , không phân cực( a liêm - không pcuc - tất cả aa có chứ L đều không phân cực , trừ lysin ) 1. Glycin 2. Prolin 3. Alanin 4. Leucin 5. Valin 6. Iso leucin 2. Acid amin có nhân thơm ( 1. Phenyl alalin 2. Tyrosin 3. tryptophan 3. Acid amin béo , phân cực , không tích điện ( giờ ta phân theo sếp ắt pổ béo ) 1. Threonin- theo 2. Serin- sếp 3. Asparagin - ắt bổ 4. Glutamin - giờ ta 4. Acid amin chứa lưu huỳnh 1. Cystein 2. methionin 5. Acid amin acid ( mang điện tích âm ) 1. Aspartat 2. glutamat 6. và acid amin base ( mang điện tích dương ) 1. Histidin 2. Lysin 3. Arginin

    x

  • 3

    Các nhóm bên kỵ nước không phân cực bao gồm tập hợp nhóm bên của các acid amin kỵ nước không phân cực (alanin, valin, leucin, isoleucin, phenylalanin và methionin) ngăn cản nước trong hiệu ứng kỵ nước.

    x

  • 4

    Phân cực không tích điện gồm? Các acid amin phân cực không tích điện (serin, threonin, tyrosin, asparagin và glutamin) tham gia vào liên kết hydro. Phân cực là gì và không phân cực là gì ? Phân cực là khái niệm quan trọng trong hóa học, mô tả sự chênh lệch phân bố điện tử giữa các nguyên tử trong liên kết hóa học. , như vậy nếu COOH và NH2 không bằng nhau sẽ tạo ra phân cực Sự tích điện được tạo ra bởi điều gì ? Cystein chứa một nhóm sulfhydryl (-SH) hình thành liên kết disulfid. Các acid amin acid tích điện âm (aspartat và glutamat) hình thành liên kết ion (tĩnh điện) với phân tử tích điện dương, ví dụ acid amin base (lysin, arginin và histidin). Sự tích điện của acid amin ở một pH nhất định được quyết định bởi giá trị pKa, đại lượng đặc trưng cho khả năng phân tách cho proton của phân tử.

    x

  • 5

    Tại sao acid amin lại tan trong nước “Hình thành lk với nước là tan trong nước Không hình thành thì bị nước đẩy nổi lèo phèo “ Vì các nhóm hóa học mang điện có thể hình thành liên kết hydro với nước nên tất cả các acid amin này đều tan trong nước ở pH sinh lý. Mà acid amin thì mang điện

    x

  • 6

    Dạng tồn tại của acid amin trong các Ph khác nhau Ở pH =7,4 trong điều kiện bình thường, nhóm amin của các acid amin tích điện dương, và nhóm carboxyl tích điện âm. pKa của các nhóm carboxyl của tất cả các acid amin xấp xỉ 2 (1,8-2,4). Ở giá trị pH thấp hơn pKa (nồng độ ion H* cao hơn), tất cả các nhóm carboxyl đều nhận thêm một proton. Ở pKa, 50% các phân tử được phân tách thành anion carboxyl và H*, và ở pH=7,4 trên 99% phân tử phân ly. pKa của tất cả nhóm a-amin xấp xỉ 9,5 (8,8-11,0), do đó thấp hơn pH = 7,4, phần lớn nhóm amin đều gắn H* hoàn toàn và mang điện tích dương. Acid amin mang cả điện tích dương và điện tích âm gọi là ion lưỡng tính

    x

  • 7

    Cấu trúc D và L của acid amin Trong tất cả các acid amin trừ glycin, Ca là nguyên tử C bất đối liên kết với 4 nhóm thế khác nhau và có thể tồn tại ở dạng D hoặc L. Acid amin ở protein động vật có vú là các L-acid amin, theo công thức phẳng nhóm amin được biểu diễn ở bên trái nếu nhóm carboxyl ở trên đỉnh. Các acid amin giống nhau này đóng vai trò là các tiền chất của các chất chứa Nitơ để tổng hợp trong cơ thể, do đó chuyển hóa acid amin trong cơ thể người cũng tập trung vào L-acid amin. Glycin không phải D cũng không phải L- acid amin do Ca chứa 2 nguyên tử H.

    x

  • 8

    Acid amin quyết định như thế nào đến cấu trúc protein 1. Thứ nhất , Trật tự sắp xếp của acid amin sẽ tạo nên cấu trúc bậc 1 và được quyết định bởi mã di truyền. 2. Thứ 2 nhóm amin, Ca và nhóm carboxyl hình thành khung peptid 3. Thứ 3 , các nhóm bên của acid amin sẽ tương tác với nhau và hình thành nên cấu trúc không gian cao hơn là bậc 2,3,4 4. Bậc 3 được hình thành bởi tương tác kỵ nước của các nhóm bên của acid amin trong cùng 1 poly pep 5. Bậc 4 là tương tác giữa 2 chuỗi poly pep khác nhau

    x

  • 9

    Phân loại nhóm bên acid amin 20 acid amin thường được dùng để tổng hợp protein được chia thành các nhóm khác nhau dựa theo đặc điểm phân cực và cấu trúc của nhóm bên. . 2 đặc điểm của nhóm bên được dùng để phân loại là pKa và chỉ số liên quan đến tính ưa nước (Hydropathic index = HI). HI là 1 thang đo dùng để minh họa khả năng ưa nước của nhóm bên; HI càng dương tính thì nhóm bên đó càng kỵ nước, HI càng âm, nhóm bên càng ưa nước

    x

  • 10

    Các loại acid amin là 1. Acid amin béo , không phân cực 1. Glycin 2. Prolin 3. Alanin 4. Leucin 5. Valin 6. Iso leucin 2. Acid amin có nhân thơm 1. Phenyl alalin 2. Tyrosin 3. tryptophan 3. Acid amin béo , phân cực , không tích điện 1. Threonin 2. Serin 3. Asparagin 4. Glutamin 4. Acid amin chứa lưu huỳnh 1. Cystein 2. methionin 5. Acid amin acid ( mang điện tích âm ) 1. Aspartat 2. glutamat 6. và acid amin base ( mang điện tích dương ) 1. Histidin 2. Lysin 3. Arginin

    x

  • 11

    Acid amin béo không phân cực là gì Béo là gì Nhóm bên có mạch nhánh thì gọi là béo Ex Alanin và các acid amin có nhóm bên là mạch nhánh (valin, leucin và isoleucin) có nhóm bên béo, cồng kềnh, không phân cực. Acid amin béo không phân cực sẽ ảnh hưởng như nào đến cấu trúc protein ? Vai trò của prolin và glycin không giống với các acid amin không phân cực khác. Prolin chứa 1 vòng bao gồm Ca và nhóm a-amin, là 1 phần của khung peptid. Vòng cứng nhắc này tạo ra một “chỗ thắt nút” ở khung peptid nhằm ngăn nó hình thành cấu trúc bình thường. Còn nhóm bên của glycin quá nhỏ để so sánh với các nhóm bên của acid amin khác, sự cản trở không gian glycin tạo ra là nhỏ nhất. Do đó, glycin thường được tìm thấy ở những chỗ uốn hoặc ở những chuỗi được “ép chặt “của protein hình sợi.

    x

  • 12

    Acid amin nhân thơm Acid amin có nhân thơm được xếp cùng với nhau do chúng cùng chứa cấu trúc vòng với các đặc tính giống nhau, tuy nhiên khả năng phân cực của chúng khác nhau đáng kể. Nhân thơm là vòng C-H có 6 cạnh với 3 liên kết đôi liên hợp (vòng benzen hoặc nhóm phenyl). Trong các Acid amin nhân thơm , tính kỵ nước và ưa nước của chúng cx sẽ khác nhau phụ thuộc vào Nhóm thế của vòng thơm này quyết định liệu nhóm bên của acid amin nằm trong tương tác phân cực hay ưa nước? Ở phenylalanin, vòng không có nhóm thế. các electron được chia đều giữa các C của vòng, tạo ra cấu trúc rất kỵ nước không phân cực. Trong Tyrosin, 1 nhóm -OH của vòng phenyl tạo ra liên kết hydro, do đó nhóm bên phân cực hơn và ưa nước hơn. Cấu trúc vòng của tryptophan phức tạp hơn với 1 vòng indol kết hợp với N có thể tạo thành liên kết hydro. Tryptophan do đó cũng phân cực hơn phenylalanin.

    x

  • 13

    Acid amin béo , phân cực , không tích điện amin với nhóm bên chứa 1 nhóm amid (asparagin và glutamin) hoặc 1 nhóm hydroxyl (serin và threonin) được phân vào nhóm acid amin béo, phân cực, không mang điện. Tại sao chúng không tích điện , tưởng COOH mang điện âm , còn amin mang điện dương ? Đây chỉ xét nhóm bên chứ không xét gốc COOH và amin ở cacbon alpha Amid là gì Amid và hydroxyl gây phân cực nhưng k làm tích điện ( nếu có thêm COOH ở nhóm bên thì là tích điện âm , Nh2 thì tích điện dương ) một amid là kết quả của Axit khi hydroxyl được thay thế bởi một Amin, công thức C0-NH2 Từ <https://coccoc.com/search?query=amid+l%C3%A0+g%C3%AC>

    x

  • 14

    Acid amin chứa lưu huỳnh có cấu trúc như thế nào 1. Cystein thì chứa sulfhydryl 2. Methionin thì lại không có nhóm sulhydryl ( nhóm SH ) Như vậy có hay không có nhóm SH ảnh hưởng thế nào đến hoạt tính hay vai trò của nó 1. , sự hình thành 1 liên kết disulfid của cystein ở vị trí thích hợp thường đóng vai trò quan trọng trong việc giữ 2 chuỗi polypeptid hoặc 2 vùng khác nhau của 1 chuỗi lại với nhau. 2. Methionin, mặc dù cũng chứa 1 nhóm sulfur, là amin không phân cực với nhóm (R) lớn kỵ nước. Do không chứa nhóm sulfhydryl nên không thể hình thành liên kết disulfid. Vai trò quan trọng của Methionin, là khả năng vận chuyển methyl gắn với nguyên tử lưu huỳnh tới các nhóm.

    x

  • 15

    Sự tích điện của các acid amin này phụ thuốc vào Ph và Pka như sau “ Ph thấp nghĩa là nhiều H+ tự do => chiều dịch chuyển ngược lại aamin k tách ra ion H+ được “ Điện tích của các acid amin acid ở pH sinh lý là nhờ các pKa đối với sự phân ly proton từ nhóm acid a-carboxylic, nhóm a-amin và nhóm bên. Đường cong chuẩn độ của histidin minh họa sự thay đổi cấu trúc acid amin xảy ra khi pH của dung dịch thay đổi từ nhỏ hơn 1 tới 14 bởi sự thêm vào ion H. Ở pH thấp, tất cả các nhóm mang proton; nhóm amin tích điện dương, nhóm acid carboxylic không mang điện. Khi pH tăng lên bởi sự thêm vào ion OH, proton phân ly từ nhóm acid carboxylic, điện tích của nó thay đổi từ 0 sang âm với pKa xấp xỉ = 2, pH ở đó 50% proton bị phân ly. ✅ Pka là Ph mà ở đó thể hiện sự mất điện tích dương và chúng phụ thuộc Ph !!! 1. Ở pH thấp, tất cả các nhóm mang proton; nhóm amin tích điện dương, nhóm acid carboxylic không mang điện 2. Ở ph =2 thì nhóm COOH mất H+ , điện tích từ 0 thành âm ( COO-) 3. Ở Ph = 6 thì nhóm bên imidazol mất H+ , từ dương thành 0 mang điện (đây còn gọi là điểm đẳng điện ) 4. Ở Ph=9-10 , amin ở cacbon alpha mất H+ 5. Acid amin acid mất proton từ gốc R acid carboxylic ở pH =4, và sau đó tích điện âm ở pH=7,4. 6. Cystein và tyrosin mất proton ở pKa của chúng (lần lượt là 8,4 và 10,5) do đó gốc R không mang điện ở pH sinh lý. 7. Gốc R của histidin, lysin và arginin thay đổi từ tích điện dương sang trung tính ở pKa của chúng. 8. Gốc R của 2 acid amin base, arginin và lysin, có pKa trên 10, do đó dạng tích điện dương luôn luôn chiếm ưu thế ở pH sinh lý (Hình 7.10). ✅ Khi pH tăng, điện tích của gốc R thay đổi từ 0 đến + hoặc từ + đến 0. pKa là pH mà ở đó một nửa phân tử của acid amin trong dung dịch có gốc R tích điện. Nửa còn lại không mang điện. ( vì nó là phản ứng thuận nghịch nên là 1 nửa)

    x

  • 16

    Sự phân ly proton ở prorein khác gì với acid amin Khác nhau ở nhóm tách , Pka gốc R cũng thay đổi khi amin liên kết với nhau 1. Trong protein, chỉ có nhóm amin và carboxyl đầu tận của gốc R mới có khả năng phân ly proton. Tất cả các acid carboxylic và nhóm amin khác trên Ca đều tham gia vào liên kết peptid do đó không phân ly proton. Gốc R của acid amin có thể có pKa rất khác khi là các acid amin tự do nếu chúng liên quan tới liên kết hydro hoặc liên kết ion với các gốc R của acid amin khác. pKa của nhóm imidazol của histidin là 1 ví dụ, thường nó sẽ chuyển sang giá trị cao hơn khaonrg 6-7 do đó nó nhận và giải phóng proton ở giới hạn sinh Ph sinh lý

    x

  • 17

    ✅ PEPTID Cấu trúc peptid : 1. Phản ứng trùng hợp là gì : là quá trình monomer liên kết với nhau tạo polymer Có 2 loại là trùng hợp bậc thang ( tạo ra sản phẩm nhỏ như nước.. ) và trùng hợp chuỗi ( không tạo sp )

    là các chuỗi aa Liên kết peptid còn được gọi là liên kết amid Phản ứng gắn là phản ứng trùng hợp , 2 acid amin gắn đồng hoá trị với nhau

  • 18

    Pb polypep và protein Mặc dù thuật ngữ “protein” và “polypeptid” đôi khi có thể dùng thay thế cho nhau, phân tử là polypeptid thường có trọng lượng phân tử dưới 10kDa còn protein thì thường có trọng lượng phân tử trên 10 kDa.

    x

  • 19

    Đặc điểm của liên kết peptid

    liên kết peptid trong protein tương đối bền vững, thời gian bán hủy trung bình (t12) khoảng 7 năm trong điều kiện tế bào.

  • 20

    Phân loại peptid dựa vào Trạng thái ion hoá : peptid có tính chất base hay acid dựa vào nhóm amin và cacboxyl tự do, cũng như đặc tính và số lượng các ion hoá của nó

    x

  • 21

    Hoạt tính sinh học của peptid và polypep 1. Có những hoạt tính nào? 2. Cái gì sinh ra hoạt tính ?

    Có những hoạt tính nào?, Cái gì sinh ra hoạt tính ?: chúng không phụ thuộc vào khối lượng

  • 22

    Polypeptid mang đặc tính của aa thành phần Trong 20 aa thường gặp không bao giờ có tỷ lệ giống nhau trong 1 protein

    x

  • 23

    Công thức hoá học của -Aspartam hay Nutra sweet - insulin - glucogon - oxytocin - bradykinin - thyrotrpin - corticotropin

    x

  • 24

    Thủy phân polypep để xác định aa là không chính xác vì 1 vài aa sẽ bị thuỷ phân theo , đó là Thuỷ phân

    Ví dụ, liên kết amin trong gốc R của asparagin và glutamin cũng bị thủy phẫn bởi acid, tạo ra aspartat và glutamat. Gốc R của tryptophan cũng bị phá hủy hoàn toàn bởi acid, một lượng nhỏ serin, threonin và tyrosin cũng bị mất đi

  • 25

    ✅ protein Trong phân tử protein, chuỗi polypeptid dài bao nhiêu?

    Câu trả lời là chiều dài rất thay đổi. Ví dụ, cytochrom C ở người gồm 1 chuỗi polypeptid có 104 acid amin chymotrypsinogen ở bò có 245 acid amin. Titin - 1 thành phần cấu tạo của cơ, có chứa gần 27,000 acid amin và có trọng lượng phân tử khoảng 3,000,000.

  • 26

    Protein đa đơn vị là gì

    Một vài protein được tạo thành từ 1 chuỗi polypeptid, số khác có từ hai chuỗi trở lên tương tác với nhau không đồng hóa trị, gọi là các protein đa đơn vị.

  • 27

    Đặc điểm protein đa đơn vị

    1. các chuỗi có thể liên kết với nhau đồng hoá trị hoặc không đồng hoá trị 2. các chuỗi có thể giống nhau hoặc không giống nhau(Ví dụ, 2 chuỗi polypeptid của insulin liên kết với nhau bằng liên kết disulfid. Trong các trường hợp như vậy, các chuỗi polypeptid không được coi là các tiểu đơn vị mà thường được gọi một cách đơn giản là các chuỗi.)

  • 28

    Oligomeric và promotor là gì

    Các chuỗi polypeptid trong 1 protein đa đơn vị có thể giống nhau hoặc khác nhau. Nếu ít nhất 2 chuỗi giống nhau thì protein được gọi là oligomeric, và các đơn vị giống nhau được gọi là promoter. Ví dụ, Hemoglobin, gồm 4 chuỗi polypeptid: 2 chuỗi a giống nhau và 2 chuỗi B giống nhau, 4 chuỗi này giữ nhau bằng tương tác không đồng hóa trị. Mỗi đơn vị a ghép đôi với một đơn vị B trong một cách giống nhau của protein đa đơn vị này, do đó Hemoglobin có thể được coi là tetramer của 4 chuỗi polypeptid hoặc 1 dimer của aB protomer.

  • 29

    Phân loại protein “ thuần và tạp “ Nhiều protein như enzym ribonuclease A và chymotrypsinogen, chỉ bao gồm các acid amin và không có nhóm thế hóa học nào khác; chúng được gọi là các protein thuần. Tuy nhiên, vài protein chứa các thành phần hóa học kết hợp bên cạnh các acid amin: chúng được gọi là protein tạp. Thành phần không phải acid amin của protein tạp được gọi là nhóm ngoại. Protein tạp được phân biệt dựa vào tính chất của nhóm ngoại; ví dụ: 1. lipoprotein chứa lipid, 2. glycoprotein chứa nhóm đường 3. và metalloprotein chứa kim loại. 4. Một vài loại protein chứa hơn 1 nhóm ngoại. Thông thường các nhóm ngoại này đóng vai trò quan trọng trong hoạt tính sinh học của protein.

    x

  • 30

    Cấu trúc của protein Ý nghĩa của cấu trúc ? Khi được gấp xoắn, cấu trúc không gian ba chiều của protein hình thành các vị trí bám cho các phân tử khác, do đó quyết định chức năng của protein trong cơ thể. Bên cạnh việc tạo ra các vị trí bám, cấu trúc protein có tính linh hoạt, bền vững, cho phép khả năng thay đổi vị trí trong tế bào và có thể bị giáng hóa bởi các enzym nội bào. Có mấy loại cấu trúc ? Protein được phân chia thành 4 bậc cấu trúc: 1. Bậc 1 thẳng như số 1 2. Bậc 2 là xoắn và gấp nếp 3. Bậc 3 là nhiều bậc 2 xoắn tiếp 4. Bậc 4 là 2 tiểu đơn vị như cần 2 nét của số 4

    1. Cấu trúc bậc 1 của protein là trật tự của các acid amin sắp xếp thành chuỗi polypeptid. 2. Cấu trúc bậc 2 bao gồm các vùng của chuỗi polypeptid được cố định bởi các liên kết hydro, giống như các cấu trúc gọi là xoắn a (a-helix) và gấp nếp B (B sheet). Tính cứng nhắc của khung peptid quyết định loại cấu trúc bậc 2 có thể được tạo ra. 3. Cấu trúc bậc 3 bao gồm các thành phần cấu trúc bậc 2 được gấp xoắn bên trong một cấu trúc không gian ba chiều tổng thể. Ở protein hình cầu như myoglobin, cấu trúc bậc 3 được hình thành bởi nhân kỵ nước được cuộn chặt với các nhóm bên acid amin phân cực ở bên ngoài. 4. Một vài protein có cấu trúc bậc 4, là sự kết hợp của từ hai tiểu đơn vị trở lên, mỗi tiểu đơn vị này được tạo thành bởi 1 chuỗi polypeptid.

  • 31

    Đặc điểm chung cấu trúc không gian 3 chiều Nó xoắn gấp thì sẽ là bậc cấu trúc , nhưng gấp thành hình gì mới được !

    Protein được phân loại theo cấu trúc gồm có: protein hình cầu, protein hình sợi, protein xuyên màng và protein gắn DNA. Protein hình cầu thường tan được trong nước, giống như quả bóng không đều. Protein hình sợi là các đường thẳng, sắp xếp xung quanh 1 trục thẳng, có cấu trúc lặp đi lặp lại. Protein xuyên màng, bao gồm các protein có 1 hoặc nhiều vùng xuyên qua lớp màng lipid. Protein gắn DNA được phân loại riêng.

  • 32

    Các yêu cầu của không gian 3 chiều 1. Phải thực hiện chức năng 2. Đủ cứng để tạo ra vị trí bền vững ( vỡ thì ai gắn ) 3. Đủ linh hoạt và di động 4. Phá huỷ được

    Yêu cầu đầu tiên là tạo ra 1 vị trí gắn đặc hiệu với 1 phân tử, hoặc 1 nhóm các phân tử với cấu trúc tương tự nhau. Vị trí gắn đặc hiệu của protein thường quyết định vai trò của nó. Cấu trúc không gian ba chiều cũng thể hiện mức độ linh hoạt và cứng nhắc phù hợp với chức năng của nó. Tính cứng nhắc cần thiết trong việc tạo ra các vị trí gắn của 1 cấu trúc bền vững. Tuy nhiên, tính linh hoạt và di động trong cấu trúc cho phép protein gấp gọn lại khi được tổng hợp, và phù hợp với việc gắn với các protein và phân tử nhỏ khác. Cấu trúc không gian ba chiều phải có bề mặt phù hợp với môi trường (ví dụ: protein bào tương cần giữ các acid amin phân cực ở bề mặt để duy trì khả năng hòa tan trong nước). Bên cạnh đó, cấu trúc cũng phải bền vững, không có xu hướng tháo xoắn thành dạng không thể thực hiện chức năng hoặc kết tụ trong tế bào. Cuối cùng, protein phải có cấu trúc để có thể bị phá hủy khi chúng tổn thương hoặc tế bào không cần nữa. Hầu hết cấu trúc bậc 1 của acid amin thỏa mãn một hoặc nhiều yêu cầu trên thông qua tính chất hóa học của liên kết peptid và nhóm bên các acid amin.

  • 33

    Các liên kết mới trong cấu trúc bậc1-4 -Bậc 1 : chỉ có lk peptid CO- NH . Liên kết Co- Nh thì k xoay được nhưng cacbon alpha thì xoay được . Góc xoay quanh C- Ca là gốc psi / góc xoay quanh N- Ca là phi -Bậc 2 : xoắn alpha: xoắn theo quy tắc “bàn tay phải” . Và 2 lk Co- Nh khác nhau sẽ tạo nên liên kết hydro . Với xoắn alpha chỉ tạo lk hydro ở trên - dưới ( cụ thể Co với Nh của aamin thứ 4 phía trên ) Tsao lại là thứ 4 , vì mỗi vòng xoắn có 3,6aamim gấp nếp Beta thì kiểu “ gấp song song “ chứ k xoắn , tạo liên kết hydro của CO với NH ở 2 chuỗi nằm cạnh nhau Bậc 3 : thêm kiên kết kỵ nước giữa các “ nhóm bên “ ( chứ không phải lk hydro giữa các lk Peptid nữa ) Bậc 4 : thêm liên kết đồng hoá trị hoặc không đồng hoá trị giữa các “ chuỗi polypep khác “ ( nên protein có 2 chuỗi polypep mới có bậc 4 ) Liên kết đồng hoá trị là lk díulfua ,.. Glycoprotein gắn đồng hóa trị với carbohydrat và phosphoprotein gắn đồng hóa trị với phosphat.

    x

  • 34

    ✅ tính chất protein 1. Tính lưỡng tính 2. Tính hoà tan 3. Tính kết tủa ( khi mất điện tích sẽ k hoà được vs nước ) kết tủa có thể đảo ngược và kh phá huỷ hoàn toàn tính chất protein 4. Sự biến tính : các liên kết bậc 2,3,4 sẽ bị đứt như hydro , lk kỵ nước ,.. ( trừ lk peptid ) , biến tính có thể thuận nghịch hoặc không thuận nghịch , nhưng dù sao hoạt tính sẽ bị giảm hoặc mất 5. Sự hấp thụ ánh sáng : chúng kh hấp thụ as nhìn thấy là do nhóm ngoại Tuy nhiên chúng lại hấp thụ ánh sáng tử ngoại với hai đỉnh hấp thụ cực đại. Đỉnh thứ nhất hấp thụ ở bước sóng 190nm do liên kết peptid. Đỉnh hấp thụ thứ 2 ở 280nm, tạo ra bởi các nhóm bên của các acid amin có nhân thơm

    x

  • 35

    ✅ chức năng protein 1. Protein chức năng - Protein enzym xúc tác các phản ứng hóa sinh xảy ra trong cơ thể sống. Protein vận chuyển: hemoglobin vận chuyển oxy trong máu, transferin vận chuyển sắt, ceruloplasmin vận chuyển đồng... Các protein bảo vệ như các kháng thể: IgA, IgE, IgM, IgG. Interferon chống lại sự nhiễm virus... - Protein điều hòa: protein co cơ (myosin, actin), protein điều hòa sao chép... 3.4.2. 2. Protein cấu trúc Là những protein tham gia cấu tạo mô liên kết, hình thành khung xương như: collagen, elastin...

    x

  • 36

    ✅ hemoglobin “ cấu tạo - vai trò - điều hoà “ Cấu tạo = hem + globin Chức năng = hem O nghĩ là hem vị trí gắn oxy Điều hoà nhờ : hiệu ứng “ bỏ oxi “ và “ 2-3 DPG “

    x

  • 37

    Cấu trúc hoá học nhan Hem “ Protoporphyrin IX : 9 là 9C : 4C ở vòng + 1 methin + 1 methyl + 3 propionat “

    Hem gồm 1 nhân porphyrin gọi là protoporphyrin IX, với ion Fe được tạo phức ở trung tâm. Protoporphyrin IX gồm 4 vòng 5 cạnh có chứa N (vòng pyrrol) gắn với nhau bằng các cầu methin (-CH=) và gắn thêm với nhóm methyl (-CH3), vinyl (-CH=CH2) và propionat (-CH2-CH2-COO-) ở nhóm bên.

  • 38

    Hem gắn với oxy kiểu gì

    Theo định nghĩa, quá trình loại đi 1 electron được gọi là oxy hóa. Fe của nhân Hem trong Hb và Mb luôn luôn tồn tại ở trạng thái Fe2+. Thậm chí trong quá trình gắn với oxy nó cũng không bị oxy hóa thành Fe3+. No chỉ bị oxygen hóa chứ không bị oxy hóa.

  • 39

    Cấu trúc myoglobin Vai trò : giữ o2 ( my oxi ) Cấu trúc : -bậc 3 là max do chỉ có 1 chuỗi polypep -8 xoắn alpha ký hiệu A- H , nhân hem nằm ở giữa xoắn E và F , cụ thể là đối diện với HIS E7 - oxi sẽ nằm trong khoảng Fe và His E7

    x

  • 40

    Cấu trúc hemoglobin

    Hb chỉ được tìm thấy trong hồng cầu. Hồng cầu giải phóng từ tủy xương và lưu hành trong máu khoảng 120 ngày trước khi chúng bị bắt giữ bởi đại thực bào ở lách và các mô khác. Hồng cầu không có nhân do đó nó không thể phân chia và tổng hợp protein; chúng chỉ chết đi. Hb được thừa kế từ tiền nhân của chúng trong tủy xương. Chúng cũng không có ty thể do đó không sử dụng oxy khi vận chuyển. Nhu cầu năng lượng được đáp ứng chủ yếu bởi chuyển hóa yểm khí đường glucose tạo ra acid lactic. Thực chất, hồng cầu là những túi chứa đầy Hb hòa tan trong bào tương với nồng độ khoảng 33%., Trong khi Mb chỉ gồm 1 chuỗi polypeptid với nhân hem, Hb có 4 chuỗi polypeptid, mỗi chuỗi lại gắn với 1 nhân hem. Ở người có một vài loại Hb. HbA chứa 2 chuỗi a và hai chuỗi B, là thành phần Hb chủ yếu ở người trưởng thành. HbA2 chiếm thành phần ít hơn và HbF (Hb bào thai) cũng chứa 2 chuỗi a nhưng thay vì 2 chuỗi B ở HbA2 chứa 2 chuỗi delta và HbF chứa 2 chuỗi y.

  • 41

    Cấu trúc chuỗi alpha ,beta và gamma

    Chuỗi a có 141 acid amin, chuỗi B, 8 và 1 có 146 acid min. Tất cả các chuỗi này đều liên quan đến nhau về mặt cấu trúc. Chuỗi a và B giống nhau ở 64 acid min của chúng. Chuỗi B và y khác nhau 39 trong số 146 acid min, còn chuỗi B và 8 khác nhau 10 acid min.

  • 42

    Hb và Mb giống nhau ở đâu

    Mặc dù các chuỗi Hb quan hệ xa với Mb, chỉ 28 acid min giống nhau giữa các chuỗi a, B và Mb. Những acid min được bảo tồn này bao gồm histidin gần và xa, 1 vài acid min tiếp xúc với hem. Phần lớn các vị trí acid min không giống nhau là các thay thế “bảo tồn”. Điều này có nghĩa là các acid min tương ứng có tính chất giống nhau. Mỗi tiểu đơn vị Hb tự gập thành 1 hình dạng giống như cấu trúc bậc 3 của Mb. Do đó Hb giống như 4 phân tử Mb được gắn với nhau. Tương tự Mb, mỗi tiểu đơn vị của Hb có lõi kỵ nước và bề mặt ưa nước. Các tiểu đơn vị tương tác với nhau phần lớn bởi liên kết hydro và liên kết muối, không có bất kỳ liên kết disulfid nào.

  • 43

    HBF và HbA về sự vận chuyển o2

    HbF có ái lực gắn oxy cao hơn các Hb ở người trưởng thành. Trong HbA, 2,3- diphosphoglycerat (DPG) hình thành liên kết muối với amin tận của các chuỗi B và với nhóm bên của Lys EF6 và His H21 của chuỗi B. Trong chuỗi y của HbF, His H21 được thay thế bởi 1 acid min serin không mang điện. Do đó DPG gắn với HbF lỏng lẻo hơn so với gắn vào HbA, và nó giảm ái lực của HbF với oxy ít hơn so với HbA. Do đó, HbF có ái lực với oxy cao hơn HbA. Nó bão hòa một nửa ở áp lực 20 mmHg so với 26 mmHg của HbA. Điều này giúp tăng cường vận chuyển oxy từ máu mẹ tới máu bào thai trong mao mạch nhau thai.

  • 44

    ✅ cấu trúc Hb thay đổi ntn khi gắn hoặc không gắn o2 Không gắn là dạng T “ thất tình “ Còn gắn là dạng R “ real love “ - Dạng T : có liên kết muối (dạng R :lk muối bị phá vỡ , thêm lk hydro) - Dạng R gắn oxy chặt chẽ hơn dạng 1 khoảng 150-300 lần. - Hình dạng của Hb thay đổi trong quá trình oxygen hóa do khoảng cách liên kết giữa Fe của hem và 5 nguyễn tử Nito bị ngắn đi một cách phức tạp khi oxy gắn vào. Việc này làm xoắn hình dạng của nhân hem và kéo xoắn F vào histidin gần (F8). Sự tương tác với các tiểu đơn vị khác bị mất ổn định, còn hình dạng của toàn bộ phân tử được chuyển sang dạng R.

    x

  • 45

    🔥 Chương 8 : Tóm tắt : Chuyển hoá aamin Chuyển hoá là gì 1. tạo acid amin từ protein 2. thoái hoá acid amin nhờ loại bỏ nhóm amin , nhóm carboxyl và để lại khung cacbon => cách loại bỏ nhóm amin là khử hoặc chuyển đi 3. Từ đây học về số phận nhóm amin , số phận khung cacbon( dùng để thoái hoá , hoặc tổng hợp glucose , thể cetonic ) 4. Tổng hợp acid amin mới từ khung cacbon 5. Tổng hợp chất có hoạt tính sinh học từ acid amin - creatin , creatin phosphat , creatinin - glutathion 6. Bệnh lý acid amin

    x

  • 46

    ✅ Thủy phân protein ngoại sinh “ mỗi người 1 nhiệm vụ “ 1. ph nóng làm protein cởi áo - ( nghĩa là cấu trúc bậc 2,3,4 bị phá vỡ , còn lk peptid ) 2. Thuỷ phân lk peptit thì các ezym sẽ thủy phân đặc hiệu lk của nó chứ không p cái nào cx thủy phân - pepsin sớm nhất ăn kèo thơm “ pepsinogen thuỷ phân lk aamin nhân thơm đầu N tận “ - Trypsin thủy phân liên kết peptid của các acid amin kiểm, chymotrypsin thủy phân liên kết peptid của các acid amin trung tính, elastase thủy phân liên kết peptid của các acid amin nhỏ như Gly, Ala, Ser. Carboxypeptidase thủy phân liên kết peptid của các acid amin đầu - C tận. Aminopeptidase của ruột non thủy phân liên kết peptid của acid amin cực, cần năng lượng.

    x

  • 47

    Các acid amin không tự tổng hợp được nên phải cần protein ngoại lai là Aa “ vãi lều luôn phế thế , trịu mẹ luôn “

    cơ thể không tự tổng hợp được 8 acid amin: Val, Leu, Ile, Phe, Thr, Trp, Met, Lys mà bắt buộc phải cung cấp từ thức ăn.

  • 48

    Sự hoạt hoá của các enzym - Pepsinogen được hoạt hóa bởi HCl thành pepsin hoạt động -Ở ruột non, pepsin bị bất hoạt do pH môi trường kiềm. - Tuy bài tiết các proenzym (zymogen) nhu trypsinogen, chymotrypsinogen, proelastase, procarboxypeptidase và đô vào ruột non; - các tiền enzym này được biến đổi từ dạng không hoạt động thành dạng hoạt động. -Trypsinogen được hoạt hóa bởi enterokinase ( chứ k p môi trưởng kiềm) của ruột non thành trypsin . Trypsin trở lại hoạt hóa trypsinogen, proelastase, chymotrypsinogen, procarboxypeptidase thành các enzym hoạt động tương ứng

    x

  • 49

    ✅ Sự thuỷ phân protein nội sinh Nếu như thuỷ phân ngoại sinh ở dạ dày và ruột thì thuỷ phân protein nội sinh ở trong chính tế bào mang chúng hai hệ thống chính: - Hệ thống thoái hóa proteasom trong bào tương: có mặt ở cả tế bào nhân sơ và nhân thật, chức năng thoái hóa protein sai sót hoặc protein có vai trò ở giai đoạn nhất định trong đời sống tế bào (những protein có đời sống ngắn). Ở tế bào nhẫn thật proteasom là phức hợp protease 26S gồm phần trung tâm 20S và 2 mũ điều hòa 195. - Hệ thống thoái hóa trong lysosom: thoái hóa protein màng, ngoài tế bào và những protein có đời sống dài. Hệ thống này chỉ có ở sinh vật có xương sống.

    x

  • 50

    Thuỷ phân ngoại sinh ngta gọi là “ tiêu hoá” Thuỷ phân nội sinh gọi là “ đổi mới “

    Thời gian bán hủy của các protein trong cơ thể từ 30 giây đến nhiều ngày, phụ thuộc vào nhu cầu hoặc tuổi thọ của tế bào Lượng protein đổi mới chiếm khoảng 1 - 2% protein toàn phần/ngày. Tỷ lệ protein đổi mới nhiều hơn ở trẻ em trong thời kỳ phát triển nhanh ( ? cụ thể là bn )

  • 51

    Proteasom sẽ thuỷ phân protein khi nó gắn vào , nma gắn kiểu j ? Dựa vào ubiquitin ( cò ) Gọi E1 E2 là thính thính ( tạo lk thioesta ) E3 là tiến tới ( E3 gắn vs protein xúc tác tạo phức hợp UB- protein )

    Protein khi được gắn với ubiquitin sẽ là tín hiệu để proteasom giáng hóa thành các đơn vị cấu tạo là acid amin. Tối thiểu phải có trên 4 ubiquitin gắn vào protein đích thì quá trình giáng hóa mới được khởi động. Ubiquitin sẽ gắn vào protein cơ chất bằng liên kết isopeptid với lysin của protein đó nhờ 3 enzym E1, E2 và E3 có sử dụng ATP. Quá trình này gồm 4 bước: Bước 1: ubiquitin được hoạt hóa bởi El cần ATP tạo thành liên kết thioeste trong phức hợp UB - CO - S E1. - Bước 2: E2 tạo liên kết thioeste với ubiquitin UB - CO - S E2 và giải phóng El. - Bước 3: E3 xúc tác vận chuyển protein tới ubiquitin tạo thành phức hợp UB- protein nhờ liên kết isopeptid tại acid amin lysin. - Bước 4: khi gắn đủ > 4 ubiquitin, phức hợp UB-protein được thoái hóa bởi proteasom phụ thuộc ATP thành acid amin. Ubiquitin được giải phóng tiếp tục trở lại bước 1.

  • 52

    Quá trình khử amin oxy hoá “ oxy hoá nghĩa là gắn thêm oxy vào , khử NH2 đi “ A. Khử acid amin không phải glutamat B. Khử acid amin là glutamat 1. Khử aa không phải glutamat gồm hai giai đoạn:( *trong khi glutamat chỉ cần 1 ) - Oxy hóa acid amin tạo ra acid imin. - Thuỷ phân tự phát acid imin tạo ra acid a-cetonic và NH4 (* kết quả này giống glutamat ) Quá trình khử amin oxy hóa xảy ra ở bào tương, (* trong khi glutamat trong ty thể ) được xúc tác bởi các L acid amin oxidase có coenzym là FMN. (* glutamat là ez glutamat dehydrogenase coenzym là NAD hoặc NADP+ ) - khử amin oxy hoá không p glutamat sẽ tạo ra H2O2 ( *trong khi glutamat không tạo ra ) rồi được catalase cắt thành H20 và 1/2 O2

    x

  • 53

    Quá trình trao đổi amin “ trao đổi amin , trao đôi i am “ nghĩa là

    tôi thành anh còn anh, Phần lớn các acid amin loại bỏ nhóm a-amin bằng cách vận chuyển nhóm a-amin đến Ca của acid a -cetonic. Acid amin trở thành acid a -cetonic tương ứng còn acid a - cetonic nhận nhóm amin trở thành acid amin mới. Quá trình này gọi là phản ứng trao đổi amin. Xúc tác phản ứng trao đổi amin là các enzym aminotransferase (transaminase)

  • 54

    Những transaminase phổ biến là

    Những transaminase có phổ biến ở các mô và có hoạt tính xúc tác cao, ví dụ: AST (aspartat transaminase), ALT (alanin transaminase) xúc tác cho sự vận chuyển nhóm amin của Asp, Ala sang chất nhận là a -cetoglutarat. Enzym transaminase có coenzym là pyridoxalphosphat, chúng tồn tại trong ty thể và bào tương tế bào.

  • 55

    Liên quan giữa trao đổi amin và khử amin oxy hoá , 1. khi nào dùng phản ứng này để thoái hoá acid amin ? Nếu glutamat tiện v ? Thì sao vẫn cần khử aa k phải glutamat 2. Tsao cơ thể cần p có 2 cách : Thứ nhất : là vì trao đổi amin sẽ không đến đích được là tạo ra NH4 , mà chỉ chuyển NH2 qua lại Thứ 2 : khử amin k phải glutamat rất độc Nên aa không phải glutamat thì sẽ nhường NH2 cho alpha ceto glutarat để tạo glutamat Glutamat sẽ lấy Nh2 đi khử thành Nh4

    Tsao cơ thể cần p có 2 cách 1. Hoạt tính của enzym glutamat dehydrogenase rất mạnh nên glutamat được khử amin oxy hóa với tốc độ cao và có lợi về mặt năng lượng. 2. Hoạt tính của enzym glutamat aminotransferase cao nên nhóm amin của hầu hết các acid amin tập trung tạo glutamat trong quá trình trao đổi amin. 3. Các enzym L-amino-acid-oxidase xúc tác cho quá trình khử amin oxy hóa các acid amin thông thường hoạt động yếu và sinh ra chất độc là H2O2. 4. a-cetoglutarat là chất trung gian có hoạt động như một “con thoi” vận chuyển nhóm amin.

  • 56

    🆗 ( giờ là anh làm sáng)- ( chiều trốn thôi) ( đi ngủ phát) Gly nghĩa là giờ là Anh làm là ala Sáng - chiều trốn thôi là : serin - cystein - trp- thr Đi ngủ phát là pyruvat 🆗 acid amin tạo oxaloacetat gồm A si pa , a si pa ( aspatat và asparagin ) 🆗 acid amin tạo alpha - ceto glutarat gồm (Ảnh Kệ tôi ) (làm mình làm mẩy) - pro hơn Glutamin glutamat đọc là ( làm mình làm Mâtr ) 🆗 4 acid amin thoái hoá succinyl coA gồm Ile , Met , Val , Thr Súc sinh ( eo mệt vl thề ) 🆗 7 acid amin mạch phân nhánh sẽ biến đổi thành acetyl coA và acetoacetat và cũng là 7 acid amin tạo thể ceton 7 = 3+3+1 =3T + 3L + 1P ( chữ cái T và L có nhánh ) 🆗 14 acid amin tạo đường mà không tạo ceton là 🆗 các acid amin vừa tạo đường vừa tạo thể ceton là ( SGK hoá sinh 2022 , khác với slide anh đạt ) Phe , Tyr , Trp , ILE , Lys => như vậy chỉ có LEU không tạo đường, còn lại tạo hết kể cả Lys ( sách anh đạt ghi LYS không tạo đường ) 🆗 8 acid amin cần thiết không thể thay thế ( trong 29 acid amin ) Never thay ( pố mẹ , vợ trồng ) ( N có 3 L )

    x

  • 57

    Hoạt tính sinh học của peptid và polypep 1. Có những hoạt tính nào? 2. Cái gì sinh ra hoạt tính ?

    Có những hoạt tính nào?, Cái gì sinh ra hoạt tính ?: chúng không phụ thuộc vào khối lượng

  • Cơ chi trên

    Cơ chi trên

    An nguyen xuan · 28問 · 1年前

    Cơ chi trên

    Cơ chi trên

    28問 • 1年前
    An nguyen xuan

    1.1 NỘI ôn khó nhớ ** sách, chat gpt

    1.1 NỘI ôn khó nhớ ** sách, chat gpt

    An nguyen xuan · 103問 · 1年前

    1.1 NỘI ôn khó nhớ ** sách, chat gpt

    1.1 NỘI ôn khó nhớ ** sách, chat gpt

    103問 • 1年前
    An nguyen xuan

    2 NHI :ôn khó nhớ ** chép ( đánh dấu * vào bệnh có TCCD hoặc phân loại )

    2 NHI :ôn khó nhớ ** chép ( đánh dấu * vào bệnh có TCCD hoặc phân loại )

    An nguyen xuan · 70問 · 1年前

    2 NHI :ôn khó nhớ ** chép ( đánh dấu * vào bệnh có TCCD hoặc phân loại )

    2 NHI :ôn khó nhớ ** chép ( đánh dấu * vào bệnh có TCCD hoặc phân loại )

    70問 • 1年前
    An nguyen xuan

    Tiếng anh thân bài

    Tiếng anh thân bài

    An nguyen xuan · 27問 · 1年前

    Tiếng anh thân bài

    Tiếng anh thân bài

    27問 • 1年前
    An nguyen xuan

    từ mới

    từ mới

    An nguyen xuan · 100問 · 1年前

    từ mới

    từ mới

    100問 • 1年前
    An nguyen xuan

    tiếng anh tổng quát

    tiếng anh tổng quát

    An nguyen xuan · 53問 · 1年前

    tiếng anh tổng quát

    tiếng anh tổng quát

    53問 • 1年前
    An nguyen xuan

    2 đại cương về cơ thể sống và hằng tính nội môi

    2 đại cương về cơ thể sống và hằng tính nội môi

    An nguyen xuan · 9問 · 1年前

    2 đại cương về cơ thể sống và hằng tính nội môi

    2 đại cương về cơ thể sống và hằng tính nội môi

    9問 • 1年前
    An nguyen xuan

    3 sinh lý tế bào - trao đổi chất qua tế bào

    3 sinh lý tế bào - trao đổi chất qua tế bào

    An nguyen xuan · 30問 · 1年前

    3 sinh lý tế bào - trao đổi chất qua tế bào

    3 sinh lý tế bào - trao đổi chất qua tế bào

    30問 • 1年前
    An nguyen xuan

    4 sinh lý điện thế màng và điện thế hoạt động 🆗

    4 sinh lý điện thế màng và điện thế hoạt động 🆗

    An nguyen xuan · 15問 · 1年前

    4 sinh lý điện thế màng và điện thế hoạt động 🆗

    4 sinh lý điện thế màng và điện thế hoạt động 🆗

    15問 • 1年前
    An nguyen xuan

    🆗 5 sinh lý chuyển hoá chất và năng lượng

    🆗 5 sinh lý chuyển hoá chất và năng lượng

    An nguyen xuan · 26問 · 1年前

    🆗 5 sinh lý chuyển hoá chất và năng lượng

    🆗 5 sinh lý chuyển hoá chất và năng lượng

    26問 • 1年前
    An nguyen xuan

    6 sinh lý điều nhiệt 🆗

    6 sinh lý điều nhiệt 🆗

    An nguyen xuan · 11問 · 1年前

    6 sinh lý điều nhiệt 🆗

    6 sinh lý điều nhiệt 🆗

    11問 • 1年前
    An nguyen xuan

    phân loại- điều trị Và liều Thuốc

    phân loại- điều trị Và liều Thuốc

    An nguyen xuan · 31問 · 1年前

    phân loại- điều trị Và liều Thuốc

    phân loại- điều trị Và liều Thuốc

    31問 • 1年前
    An nguyen xuan

    số liệu chương 5

    số liệu chương 5

    An nguyen xuan · 6問 · 1年前

    số liệu chương 5

    số liệu chương 5

    6問 • 1年前
    An nguyen xuan

    số liệu tập 2

    số liệu tập 2

    An nguyen xuan · 20問 · 1年前

    số liệu tập 2

    số liệu tập 2

    20問 • 1年前
    An nguyen xuan

    7 Sinh lý máu 🆗

    7 Sinh lý máu 🆗

    An nguyen xuan · 31問 · 1年前

    7 Sinh lý máu 🆗

    7 Sinh lý máu 🆗

    31問 • 1年前
    An nguyen xuan

    8 Sinh lý các dịch cơ thể 🆗

    8 Sinh lý các dịch cơ thể 🆗

    An nguyen xuan · 23問 · 1年前

    8 Sinh lý các dịch cơ thể 🆗

    8 Sinh lý các dịch cơ thể 🆗

    23問 • 1年前
    An nguyen xuan

    thuốc

    thuốc

    An nguyen xuan · 15問 · 1年前

    thuốc

    thuốc

    15問 • 1年前
    An nguyen xuan

    chẩn đoán- phân loại và CLS

    chẩn đoán- phân loại và CLS

    An nguyen xuan · 63問 · 1年前

    chẩn đoán- phân loại và CLS

    chẩn đoán- phân loại và CLS

    63問 • 1年前
    An nguyen xuan

    9 sinh lý tuần hoàn

    9 sinh lý tuần hoàn

    An nguyen xuan · 67問 · 1年前

    9 sinh lý tuần hoàn

    9 sinh lý tuần hoàn

    67問 • 1年前
    An nguyen xuan

    nhóm thuốc chương 4-5-6

    nhóm thuốc chương 4-5-6

    An nguyen xuan · 34問 · 1年前

    nhóm thuốc chương 4-5-6

    nhóm thuốc chương 4-5-6

    34問 • 1年前
    An nguyen xuan

    10 sinh lý hô hấp - thành phần - ĐN 🆗

    10 sinh lý hô hấp - thành phần - ĐN 🆗

    An nguyen xuan · 29問 · 1年前

    10 sinh lý hô hấp - thành phần - ĐN 🆗

    10 sinh lý hô hấp - thành phần - ĐN 🆗

    29問 • 1年前
    An nguyen xuan

    nhom thuốc 7-8-9-10-11-12

    nhom thuốc 7-8-9-10-11-12

    An nguyen xuan · 37問 · 1年前

    nhom thuốc 7-8-9-10-11-12

    nhom thuốc 7-8-9-10-11-12

    37問 • 1年前
    An nguyen xuan

    nhi y6

    nhi y6

    An nguyen xuan · 42問 · 1年前

    nhi y6

    nhi y6

    42問 • 1年前
    An nguyen xuan

    công thức hoá học

    công thức hoá học

    An nguyen xuan · 63問 · 1年前

    công thức hoá học

    công thức hoá học

    63問 • 1年前
    An nguyen xuan

    câu hỏi về nguyên nhân - DỊCH TỄ

    câu hỏi về nguyên nhân - DỊCH TỄ

    An nguyen xuan · 6問 · 1年前

    câu hỏi về nguyên nhân - DỊCH TỄ

    câu hỏi về nguyên nhân - DỊCH TỄ

    6問 • 1年前
    An nguyen xuan

    phương trình hoá học- enzym

    phương trình hoá học- enzym

    An nguyen xuan · 22問 · 1年前

    phương trình hoá học- enzym

    phương trình hoá học- enzym

    22問 • 1年前
    An nguyen xuan

    câu hỏi về triệu chứng

    câu hỏi về triệu chứng

    An nguyen xuan · 5問 · 1年前

    câu hỏi về triệu chứng

    câu hỏi về triệu chứng

    5問 • 1年前
    An nguyen xuan

    số liệu (1) bth ở sản và phụ nữ

    số liệu (1) bth ở sản và phụ nữ

    An nguyen xuan · 45問 · 1年前

    số liệu (1) bth ở sản và phụ nữ

    số liệu (1) bth ở sản và phụ nữ

    45問 • 1年前
    An nguyen xuan

    CLS-sính lý giải phẫu

    CLS-sính lý giải phẫu

    An nguyen xuan · 10問 · 1年前

    CLS-sính lý giải phẫu

    CLS-sính lý giải phẫu

    10問 • 1年前
    An nguyen xuan

    cơ chi dưới

    cơ chi dưới

    An nguyen xuan · 5問 · 1年前

    cơ chi dưới

    cơ chi dưới

    5問 • 1年前
    An nguyen xuan

    cấu trúc vùng cánh tay

    cấu trúc vùng cánh tay

    An nguyen xuan · 8問 · 1年前

    cấu trúc vùng cánh tay

    cấu trúc vùng cánh tay

    8問 • 1年前
    An nguyen xuan

    thần kinh

    thần kinh

    An nguyen xuan · 6問 · 1年前

    thần kinh

    thần kinh

    6問 • 1年前
    An nguyen xuan

    0 Nhi : tên bài chương 1

    0 Nhi : tên bài chương 1

    An nguyen xuan · 33問 · 1年前

    0 Nhi : tên bài chương 1

    0 Nhi : tên bài chương 1

    33問 • 1年前
    An nguyen xuan

    0 Nhi tên bài tập 2

    0 Nhi tên bài tập 2

    An nguyen xuan · 36問 · 1年前

    0 Nhi tên bài tập 2

    0 Nhi tên bài tập 2

    36問 • 1年前
    An nguyen xuan

    Xương

    Xương

    An nguyen xuan · 6問 · 1年前

    Xương

    Xương

    6問 • 1年前
    An nguyen xuan

    mạch chi trên

    mạch chi trên

    An nguyen xuan · 6問 · 1年前

    mạch chi trên

    mạch chi trên

    6問 • 1年前
    An nguyen xuan

    test ytb

    test ytb

    An nguyen xuan · 36問 · 1年前

    test ytb

    test ytb

    36問 • 1年前
    An nguyen xuan

    Chất xám

    Chất xám

    An nguyen xuan · 20問 · 1年前

    Chất xám

    Chất xám

    20問 • 1年前
    An nguyen xuan

    11 sinh lý bộ máy tiêu hoá 🆗

    11 sinh lý bộ máy tiêu hoá 🆗

    An nguyen xuan · 29問 · 1年前

    11 sinh lý bộ máy tiêu hoá 🆗

    11 sinh lý bộ máy tiêu hoá 🆗

    29問 • 1年前
    An nguyen xuan

    12 Sinh lý nước tiểu 🆗

    12 Sinh lý nước tiểu 🆗

    An nguyen xuan · 22問 · 1年前

    12 Sinh lý nước tiểu 🆗

    12 Sinh lý nước tiểu 🆗

    22問 • 1年前
    An nguyen xuan

    13 Sinh lý nội tiết

    13 Sinh lý nội tiết

    An nguyen xuan · 39問 · 1年前

    13 Sinh lý nội tiết

    13 Sinh lý nội tiết

    39問 • 1年前
    An nguyen xuan

    14 Sinh lý sinh dục và sinh sản

    14 Sinh lý sinh dục và sinh sản

    An nguyen xuan · 17問 · 1年前

    14 Sinh lý sinh dục và sinh sản

    14 Sinh lý sinh dục và sinh sản

    17問 • 1年前
    An nguyen xuan

    15 Sinh lý norổn 🆗

    15 Sinh lý norổn 🆗

    An nguyen xuan · 22問 · 1年前

    15 Sinh lý norổn 🆗

    15 Sinh lý norổn 🆗

    22問 • 1年前
    An nguyen xuan

    16 Sinh lý hệ thần kinh cảm giác 🆗

    16 Sinh lý hệ thần kinh cảm giác 🆗

    An nguyen xuan · 42問 · 1年前

    16 Sinh lý hệ thần kinh cảm giác 🆗

    16 Sinh lý hệ thần kinh cảm giác 🆗

    42問 • 1年前
    An nguyen xuan

    17 Sinh lý hệ thần kinh vận động 🆗

    17 Sinh lý hệ thần kinh vận động 🆗

    An nguyen xuan · 21問 · 1年前

    17 Sinh lý hệ thần kinh vận động 🆗

    17 Sinh lý hệ thần kinh vận động 🆗

    21問 • 1年前
    An nguyen xuan

    18 Sinh lý hệ thần kinh tự chủ 🆗

    18 Sinh lý hệ thần kinh tự chủ 🆗

    An nguyen xuan · 10問 · 1年前

    18 Sinh lý hệ thần kinh tự chủ 🆗

    18 Sinh lý hệ thần kinh tự chủ 🆗

    10問 • 1年前
    An nguyen xuan

    19 một số chức năng cấp cao của hệ thần kinh

    19 một số chức năng cấp cao của hệ thần kinh

    An nguyen xuan · 12問 · 1年前

    19 một số chức năng cấp cao của hệ thần kinh

    19 một số chức năng cấp cao của hệ thần kinh

    12問 • 1年前
    An nguyen xuan

    20 sinh lý cơ 🆗 👌

    20 sinh lý cơ 🆗 👌

    An nguyen xuan · 25問 · 1年前

    20 sinh lý cơ 🆗 👌

    20 sinh lý cơ 🆗 👌

    25問 • 1年前
    An nguyen xuan

    chẩn đoán - ploai - CLS

    chẩn đoán - ploai - CLS

    An nguyen xuan · 93問 · 1年前

    chẩn đoán - ploai - CLS

    chẩn đoán - ploai - CLS

    93問 • 1年前
    An nguyen xuan

    tác dụng-nhóm thuốc cho các bệnh

    tác dụng-nhóm thuốc cho các bệnh

    An nguyen xuan · 88問 · 1年前

    tác dụng-nhóm thuốc cho các bệnh

    tác dụng-nhóm thuốc cho các bệnh

    88問 • 1年前
    An nguyen xuan

    * Bài chương 1

    * Bài chương 1

    An nguyen xuan · 51問 · 1年前

    * Bài chương 1

    * Bài chương 1

    51問 • 1年前
    An nguyen xuan

    * Bài chương 2

    * Bài chương 2

    An nguyen xuan · 71問 · 1年前

    * Bài chương 2

    * Bài chương 2

    71問 • 1年前
    An nguyen xuan

    4.1 VRT

    4.1 VRT

    An nguyen xuan · 14問 · 1年前

    4.1 VRT

    4.1 VRT

    14問 • 1年前
    An nguyen xuan

    4.2 Loét dạ dày tá tràng

    4.2 Loét dạ dày tá tràng

    An nguyen xuan · 6問 · 1年前

    4.2 Loét dạ dày tá tràng

    4.2 Loét dạ dày tá tràng

    6問 • 1年前
    An nguyen xuan

    4.3 chấn thương bụng

    4.3 chấn thương bụng

    An nguyen xuan · 6問 · 1年前

    4.3 chấn thương bụng

    4.3 chấn thương bụng

    6問 • 1年前
    An nguyen xuan

    4.4 Vết thương bụng

    4.4 Vết thương bụng

    An nguyen xuan · 5問 · 1年前

    4.4 Vết thương bụng

    4.4 Vết thương bụng

    5問 • 1年前
    An nguyen xuan

    4.5 Viêm tuỵ cấp

    4.5 Viêm tuỵ cấp

    An nguyen xuan · 7問 · 1年前

    4.5 Viêm tuỵ cấp

    4.5 Viêm tuỵ cấp

    7問 • 1年前
    An nguyen xuan

    4.6 Hội chứng tắc ruột

    4.6 Hội chứng tắc ruột

    An nguyen xuan · 10問 · 1年前

    4.6 Hội chứng tắc ruột

    4.6 Hội chứng tắc ruột

    10問 • 1年前
    An nguyen xuan

    4.7 Viêm phúc mạc và ổ áp xe

    4.7 Viêm phúc mạc và ổ áp xe

    An nguyen xuan · 11問 · 1年前

    4.7 Viêm phúc mạc và ổ áp xe

    4.7 Viêm phúc mạc và ổ áp xe

    11問 • 1年前
    An nguyen xuan

    4.10 Hẹp môn vị

    4.10 Hẹp môn vị

    An nguyen xuan · 5問 · 1年前

    4.10 Hẹp môn vị

    4.10 Hẹp môn vị

    5問 • 1年前
    An nguyen xuan

    4.12 Gãy pouteau- colles

    4.12 Gãy pouteau- colles

    An nguyen xuan · 5問 · 1年前

    4.12 Gãy pouteau- colles

    4.12 Gãy pouteau- colles

    5問 • 1年前
    An nguyen xuan

    4.13 gãy thân xương cánh tay

    4.13 gãy thân xương cánh tay

    An nguyen xuan · 5問 · 1年前

    4.13 gãy thân xương cánh tay

    4.13 gãy thân xương cánh tay

    5問 • 1年前
    An nguyen xuan

    4.14 Gãy trên lồi cầu xương cánh tay trẻ em

    4.14 Gãy trên lồi cầu xương cánh tay trẻ em

    An nguyen xuan · 9問 · 1年前

    4.14 Gãy trên lồi cầu xương cánh tay trẻ em

    4.14 Gãy trên lồi cầu xương cánh tay trẻ em

    9問 • 1年前
    An nguyen xuan

    4.15 Gãy 2 xương cẳng tay

    4.15 Gãy 2 xương cẳng tay

    An nguyen xuan · 9問 · 1年前

    4.15 Gãy 2 xương cẳng tay

    4.15 Gãy 2 xương cẳng tay

    9問 • 1年前
    An nguyen xuan

    4.16 Gãy cổ xương đùi

    4.16 Gãy cổ xương đùi

    An nguyen xuan · 6問 · 1年前

    4.16 Gãy cổ xương đùi

    4.16 Gãy cổ xương đùi

    6問 • 1年前
    An nguyen xuan

    4.17 Gãy thân xương đùi

    4.17 Gãy thân xương đùi

    An nguyen xuan · 7問 · 1年前

    4.17 Gãy thân xương đùi

    4.17 Gãy thân xương đùi

    7問 • 1年前
    An nguyen xuan

    4.18 Gãy 2 xương cẳng chân

    4.18 Gãy 2 xương cẳng chân

    An nguyen xuan · 5問 · 1年前

    4.18 Gãy 2 xương cẳng chân

    4.18 Gãy 2 xương cẳng chân

    5問 • 1年前
    An nguyen xuan

    4.19 Trật khớp khuỷu

    4.19 Trật khớp khuỷu

    An nguyen xuan · 5問 · 1年前

    4.19 Trật khớp khuỷu

    4.19 Trật khớp khuỷu

    5問 • 1年前
    An nguyen xuan

    4.20 Trật khớp vai

    4.20 Trật khớp vai

    An nguyen xuan · 7問 · 1年前

    4.20 Trật khớp vai

    4.20 Trật khớp vai

    7問 • 1年前
    An nguyen xuan

    4.21 Trật khớp háng

    4.21 Trật khớp háng

    An nguyen xuan · 7問 · 1年前

    4.21 Trật khớp háng

    4.21 Trật khớp háng

    7問 • 1年前
    An nguyen xuan

    4.22 Trật khớp gối

    4.22 Trật khớp gối

    An nguyen xuan · 5問 · 1年前

    4.22 Trật khớp gối

    4.22 Trật khớp gối

    5問 • 1年前
    An nguyen xuan

    4.23 Sỏi tiết niệu

    4.23 Sỏi tiết niệu

    An nguyen xuan · 7問 · 1年前

    4.23 Sỏi tiết niệu

    4.23 Sỏi tiết niệu

    7問 • 1年前
    An nguyen xuan

    4.24 Chấn thương thận ( CTT)

    4.24 Chấn thương thận ( CTT)

    An nguyen xuan · 10問 · 1年前

    4.24 Chấn thương thận ( CTT)

    4.24 Chấn thương thận ( CTT)

    10問 • 1年前
    An nguyen xuan

    4.25 Chấn thương niệu đạo

    4.25 Chấn thương niệu đạo

    An nguyen xuan · 15問 · 1年前

    4.25 Chấn thương niệu đạo

    4.25 Chấn thương niệu đạo

    15問 • 1年前
    An nguyen xuan

    問題一覧

  • 1

    🔥 Chương 7 Acid amin cấu trúc chung Đặc tính chung của các acid amin. Các acid amin cấu tạo nên protein có cấu trúc chung giống nhau (Hình 7.1). Nó bao gồm một nhóm carboxyl, một nhóm amin gắn vào Ca trong cấu trúc dạng L, một phân tử Hydro và một nhóm hóa học gọi là nhóm bên (gốc R) - nhóm bên này phân biệt các acid amin với nhau. Trong dung dịch, acid amin tự do tồn tại dưới dạng ion lưỡng tính, những ion ở nhóm amino tích điện dương và nhóm carboxyl tích điện âm. Trong phân tử protein, các acid amin gắn với nhau thành chuỗi thẳng được gọi là chuỗi polypeptid thông qua liên kết peptid giữa nhóm carboxyl và nhóm amin của 2 acid amin liền kề.

    x

  • 2

    Phân loại acid amin Phân loại acid amin dựa trên đặc tính hóa học của gốc R. Đặc tính hóa học của nhóm bên quyết định loại liên kết và tương tác của mỗi acid amin với phân tử khác trong chuỗi polypeptid. Do đó các acid amin thường được phân nhóm dựa vào sự phân cực của nhóm bên Các loại acid amin là 1. Acid amin béo , không phân cực( a liêm - không pcuc - tất cả aa có chứ L đều không phân cực , trừ lysin ) 1. Glycin 2. Prolin 3. Alanin 4. Leucin 5. Valin 6. Iso leucin 2. Acid amin có nhân thơm ( 1. Phenyl alalin 2. Tyrosin 3. tryptophan 3. Acid amin béo , phân cực , không tích điện ( giờ ta phân theo sếp ắt pổ béo ) 1. Threonin- theo 2. Serin- sếp 3. Asparagin - ắt bổ 4. Glutamin - giờ ta 4. Acid amin chứa lưu huỳnh 1. Cystein 2. methionin 5. Acid amin acid ( mang điện tích âm ) 1. Aspartat 2. glutamat 6. và acid amin base ( mang điện tích dương ) 1. Histidin 2. Lysin 3. Arginin

    x

  • 3

    Các nhóm bên kỵ nước không phân cực bao gồm tập hợp nhóm bên của các acid amin kỵ nước không phân cực (alanin, valin, leucin, isoleucin, phenylalanin và methionin) ngăn cản nước trong hiệu ứng kỵ nước.

    x

  • 4

    Phân cực không tích điện gồm? Các acid amin phân cực không tích điện (serin, threonin, tyrosin, asparagin và glutamin) tham gia vào liên kết hydro. Phân cực là gì và không phân cực là gì ? Phân cực là khái niệm quan trọng trong hóa học, mô tả sự chênh lệch phân bố điện tử giữa các nguyên tử trong liên kết hóa học. , như vậy nếu COOH và NH2 không bằng nhau sẽ tạo ra phân cực Sự tích điện được tạo ra bởi điều gì ? Cystein chứa một nhóm sulfhydryl (-SH) hình thành liên kết disulfid. Các acid amin acid tích điện âm (aspartat và glutamat) hình thành liên kết ion (tĩnh điện) với phân tử tích điện dương, ví dụ acid amin base (lysin, arginin và histidin). Sự tích điện của acid amin ở một pH nhất định được quyết định bởi giá trị pKa, đại lượng đặc trưng cho khả năng phân tách cho proton của phân tử.

    x

  • 5

    Tại sao acid amin lại tan trong nước “Hình thành lk với nước là tan trong nước Không hình thành thì bị nước đẩy nổi lèo phèo “ Vì các nhóm hóa học mang điện có thể hình thành liên kết hydro với nước nên tất cả các acid amin này đều tan trong nước ở pH sinh lý. Mà acid amin thì mang điện

    x

  • 6

    Dạng tồn tại của acid amin trong các Ph khác nhau Ở pH =7,4 trong điều kiện bình thường, nhóm amin của các acid amin tích điện dương, và nhóm carboxyl tích điện âm. pKa của các nhóm carboxyl của tất cả các acid amin xấp xỉ 2 (1,8-2,4). Ở giá trị pH thấp hơn pKa (nồng độ ion H* cao hơn), tất cả các nhóm carboxyl đều nhận thêm một proton. Ở pKa, 50% các phân tử được phân tách thành anion carboxyl và H*, và ở pH=7,4 trên 99% phân tử phân ly. pKa của tất cả nhóm a-amin xấp xỉ 9,5 (8,8-11,0), do đó thấp hơn pH = 7,4, phần lớn nhóm amin đều gắn H* hoàn toàn và mang điện tích dương. Acid amin mang cả điện tích dương và điện tích âm gọi là ion lưỡng tính

    x

  • 7

    Cấu trúc D và L của acid amin Trong tất cả các acid amin trừ glycin, Ca là nguyên tử C bất đối liên kết với 4 nhóm thế khác nhau và có thể tồn tại ở dạng D hoặc L. Acid amin ở protein động vật có vú là các L-acid amin, theo công thức phẳng nhóm amin được biểu diễn ở bên trái nếu nhóm carboxyl ở trên đỉnh. Các acid amin giống nhau này đóng vai trò là các tiền chất của các chất chứa Nitơ để tổng hợp trong cơ thể, do đó chuyển hóa acid amin trong cơ thể người cũng tập trung vào L-acid amin. Glycin không phải D cũng không phải L- acid amin do Ca chứa 2 nguyên tử H.

    x

  • 8

    Acid amin quyết định như thế nào đến cấu trúc protein 1. Thứ nhất , Trật tự sắp xếp của acid amin sẽ tạo nên cấu trúc bậc 1 và được quyết định bởi mã di truyền. 2. Thứ 2 nhóm amin, Ca và nhóm carboxyl hình thành khung peptid 3. Thứ 3 , các nhóm bên của acid amin sẽ tương tác với nhau và hình thành nên cấu trúc không gian cao hơn là bậc 2,3,4 4. Bậc 3 được hình thành bởi tương tác kỵ nước của các nhóm bên của acid amin trong cùng 1 poly pep 5. Bậc 4 là tương tác giữa 2 chuỗi poly pep khác nhau

    x

  • 9

    Phân loại nhóm bên acid amin 20 acid amin thường được dùng để tổng hợp protein được chia thành các nhóm khác nhau dựa theo đặc điểm phân cực và cấu trúc của nhóm bên. . 2 đặc điểm của nhóm bên được dùng để phân loại là pKa và chỉ số liên quan đến tính ưa nước (Hydropathic index = HI). HI là 1 thang đo dùng để minh họa khả năng ưa nước của nhóm bên; HI càng dương tính thì nhóm bên đó càng kỵ nước, HI càng âm, nhóm bên càng ưa nước

    x

  • 10

    Các loại acid amin là 1. Acid amin béo , không phân cực 1. Glycin 2. Prolin 3. Alanin 4. Leucin 5. Valin 6. Iso leucin 2. Acid amin có nhân thơm 1. Phenyl alalin 2. Tyrosin 3. tryptophan 3. Acid amin béo , phân cực , không tích điện 1. Threonin 2. Serin 3. Asparagin 4. Glutamin 4. Acid amin chứa lưu huỳnh 1. Cystein 2. methionin 5. Acid amin acid ( mang điện tích âm ) 1. Aspartat 2. glutamat 6. và acid amin base ( mang điện tích dương ) 1. Histidin 2. Lysin 3. Arginin

    x

  • 11

    Acid amin béo không phân cực là gì Béo là gì Nhóm bên có mạch nhánh thì gọi là béo Ex Alanin và các acid amin có nhóm bên là mạch nhánh (valin, leucin và isoleucin) có nhóm bên béo, cồng kềnh, không phân cực. Acid amin béo không phân cực sẽ ảnh hưởng như nào đến cấu trúc protein ? Vai trò của prolin và glycin không giống với các acid amin không phân cực khác. Prolin chứa 1 vòng bao gồm Ca và nhóm a-amin, là 1 phần của khung peptid. Vòng cứng nhắc này tạo ra một “chỗ thắt nút” ở khung peptid nhằm ngăn nó hình thành cấu trúc bình thường. Còn nhóm bên của glycin quá nhỏ để so sánh với các nhóm bên của acid amin khác, sự cản trở không gian glycin tạo ra là nhỏ nhất. Do đó, glycin thường được tìm thấy ở những chỗ uốn hoặc ở những chuỗi được “ép chặt “của protein hình sợi.

    x

  • 12

    Acid amin nhân thơm Acid amin có nhân thơm được xếp cùng với nhau do chúng cùng chứa cấu trúc vòng với các đặc tính giống nhau, tuy nhiên khả năng phân cực của chúng khác nhau đáng kể. Nhân thơm là vòng C-H có 6 cạnh với 3 liên kết đôi liên hợp (vòng benzen hoặc nhóm phenyl). Trong các Acid amin nhân thơm , tính kỵ nước và ưa nước của chúng cx sẽ khác nhau phụ thuộc vào Nhóm thế của vòng thơm này quyết định liệu nhóm bên của acid amin nằm trong tương tác phân cực hay ưa nước? Ở phenylalanin, vòng không có nhóm thế. các electron được chia đều giữa các C của vòng, tạo ra cấu trúc rất kỵ nước không phân cực. Trong Tyrosin, 1 nhóm -OH của vòng phenyl tạo ra liên kết hydro, do đó nhóm bên phân cực hơn và ưa nước hơn. Cấu trúc vòng của tryptophan phức tạp hơn với 1 vòng indol kết hợp với N có thể tạo thành liên kết hydro. Tryptophan do đó cũng phân cực hơn phenylalanin.

    x

  • 13

    Acid amin béo , phân cực , không tích điện amin với nhóm bên chứa 1 nhóm amid (asparagin và glutamin) hoặc 1 nhóm hydroxyl (serin và threonin) được phân vào nhóm acid amin béo, phân cực, không mang điện. Tại sao chúng không tích điện , tưởng COOH mang điện âm , còn amin mang điện dương ? Đây chỉ xét nhóm bên chứ không xét gốc COOH và amin ở cacbon alpha Amid là gì Amid và hydroxyl gây phân cực nhưng k làm tích điện ( nếu có thêm COOH ở nhóm bên thì là tích điện âm , Nh2 thì tích điện dương ) một amid là kết quả của Axit khi hydroxyl được thay thế bởi một Amin, công thức C0-NH2 Từ <https://coccoc.com/search?query=amid+l%C3%A0+g%C3%AC>

    x

  • 14

    Acid amin chứa lưu huỳnh có cấu trúc như thế nào 1. Cystein thì chứa sulfhydryl 2. Methionin thì lại không có nhóm sulhydryl ( nhóm SH ) Như vậy có hay không có nhóm SH ảnh hưởng thế nào đến hoạt tính hay vai trò của nó 1. , sự hình thành 1 liên kết disulfid của cystein ở vị trí thích hợp thường đóng vai trò quan trọng trong việc giữ 2 chuỗi polypeptid hoặc 2 vùng khác nhau của 1 chuỗi lại với nhau. 2. Methionin, mặc dù cũng chứa 1 nhóm sulfur, là amin không phân cực với nhóm (R) lớn kỵ nước. Do không chứa nhóm sulfhydryl nên không thể hình thành liên kết disulfid. Vai trò quan trọng của Methionin, là khả năng vận chuyển methyl gắn với nguyên tử lưu huỳnh tới các nhóm.

    x

  • 15

    Sự tích điện của các acid amin này phụ thuốc vào Ph và Pka như sau “ Ph thấp nghĩa là nhiều H+ tự do => chiều dịch chuyển ngược lại aamin k tách ra ion H+ được “ Điện tích của các acid amin acid ở pH sinh lý là nhờ các pKa đối với sự phân ly proton từ nhóm acid a-carboxylic, nhóm a-amin và nhóm bên. Đường cong chuẩn độ của histidin minh họa sự thay đổi cấu trúc acid amin xảy ra khi pH của dung dịch thay đổi từ nhỏ hơn 1 tới 14 bởi sự thêm vào ion H. Ở pH thấp, tất cả các nhóm mang proton; nhóm amin tích điện dương, nhóm acid carboxylic không mang điện. Khi pH tăng lên bởi sự thêm vào ion OH, proton phân ly từ nhóm acid carboxylic, điện tích của nó thay đổi từ 0 sang âm với pKa xấp xỉ = 2, pH ở đó 50% proton bị phân ly. ✅ Pka là Ph mà ở đó thể hiện sự mất điện tích dương và chúng phụ thuộc Ph !!! 1. Ở pH thấp, tất cả các nhóm mang proton; nhóm amin tích điện dương, nhóm acid carboxylic không mang điện 2. Ở ph =2 thì nhóm COOH mất H+ , điện tích từ 0 thành âm ( COO-) 3. Ở Ph = 6 thì nhóm bên imidazol mất H+ , từ dương thành 0 mang điện (đây còn gọi là điểm đẳng điện ) 4. Ở Ph=9-10 , amin ở cacbon alpha mất H+ 5. Acid amin acid mất proton từ gốc R acid carboxylic ở pH =4, và sau đó tích điện âm ở pH=7,4. 6. Cystein và tyrosin mất proton ở pKa của chúng (lần lượt là 8,4 và 10,5) do đó gốc R không mang điện ở pH sinh lý. 7. Gốc R của histidin, lysin và arginin thay đổi từ tích điện dương sang trung tính ở pKa của chúng. 8. Gốc R của 2 acid amin base, arginin và lysin, có pKa trên 10, do đó dạng tích điện dương luôn luôn chiếm ưu thế ở pH sinh lý (Hình 7.10). ✅ Khi pH tăng, điện tích của gốc R thay đổi từ 0 đến + hoặc từ + đến 0. pKa là pH mà ở đó một nửa phân tử của acid amin trong dung dịch có gốc R tích điện. Nửa còn lại không mang điện. ( vì nó là phản ứng thuận nghịch nên là 1 nửa)

    x

  • 16

    Sự phân ly proton ở prorein khác gì với acid amin Khác nhau ở nhóm tách , Pka gốc R cũng thay đổi khi amin liên kết với nhau 1. Trong protein, chỉ có nhóm amin và carboxyl đầu tận của gốc R mới có khả năng phân ly proton. Tất cả các acid carboxylic và nhóm amin khác trên Ca đều tham gia vào liên kết peptid do đó không phân ly proton. Gốc R của acid amin có thể có pKa rất khác khi là các acid amin tự do nếu chúng liên quan tới liên kết hydro hoặc liên kết ion với các gốc R của acid amin khác. pKa của nhóm imidazol của histidin là 1 ví dụ, thường nó sẽ chuyển sang giá trị cao hơn khaonrg 6-7 do đó nó nhận và giải phóng proton ở giới hạn sinh Ph sinh lý

    x

  • 17

    ✅ PEPTID Cấu trúc peptid : 1. Phản ứng trùng hợp là gì : là quá trình monomer liên kết với nhau tạo polymer Có 2 loại là trùng hợp bậc thang ( tạo ra sản phẩm nhỏ như nước.. ) và trùng hợp chuỗi ( không tạo sp )

    là các chuỗi aa Liên kết peptid còn được gọi là liên kết amid Phản ứng gắn là phản ứng trùng hợp , 2 acid amin gắn đồng hoá trị với nhau

  • 18

    Pb polypep và protein Mặc dù thuật ngữ “protein” và “polypeptid” đôi khi có thể dùng thay thế cho nhau, phân tử là polypeptid thường có trọng lượng phân tử dưới 10kDa còn protein thì thường có trọng lượng phân tử trên 10 kDa.

    x

  • 19

    Đặc điểm của liên kết peptid

    liên kết peptid trong protein tương đối bền vững, thời gian bán hủy trung bình (t12) khoảng 7 năm trong điều kiện tế bào.

  • 20

    Phân loại peptid dựa vào Trạng thái ion hoá : peptid có tính chất base hay acid dựa vào nhóm amin và cacboxyl tự do, cũng như đặc tính và số lượng các ion hoá của nó

    x

  • 21

    Hoạt tính sinh học của peptid và polypep 1. Có những hoạt tính nào? 2. Cái gì sinh ra hoạt tính ?

    Có những hoạt tính nào?, Cái gì sinh ra hoạt tính ?: chúng không phụ thuộc vào khối lượng

  • 22

    Polypeptid mang đặc tính của aa thành phần Trong 20 aa thường gặp không bao giờ có tỷ lệ giống nhau trong 1 protein

    x

  • 23

    Công thức hoá học của -Aspartam hay Nutra sweet - insulin - glucogon - oxytocin - bradykinin - thyrotrpin - corticotropin

    x

  • 24

    Thủy phân polypep để xác định aa là không chính xác vì 1 vài aa sẽ bị thuỷ phân theo , đó là Thuỷ phân

    Ví dụ, liên kết amin trong gốc R của asparagin và glutamin cũng bị thủy phẫn bởi acid, tạo ra aspartat và glutamat. Gốc R của tryptophan cũng bị phá hủy hoàn toàn bởi acid, một lượng nhỏ serin, threonin và tyrosin cũng bị mất đi

  • 25

    ✅ protein Trong phân tử protein, chuỗi polypeptid dài bao nhiêu?

    Câu trả lời là chiều dài rất thay đổi. Ví dụ, cytochrom C ở người gồm 1 chuỗi polypeptid có 104 acid amin chymotrypsinogen ở bò có 245 acid amin. Titin - 1 thành phần cấu tạo của cơ, có chứa gần 27,000 acid amin và có trọng lượng phân tử khoảng 3,000,000.

  • 26

    Protein đa đơn vị là gì

    Một vài protein được tạo thành từ 1 chuỗi polypeptid, số khác có từ hai chuỗi trở lên tương tác với nhau không đồng hóa trị, gọi là các protein đa đơn vị.

  • 27

    Đặc điểm protein đa đơn vị

    1. các chuỗi có thể liên kết với nhau đồng hoá trị hoặc không đồng hoá trị 2. các chuỗi có thể giống nhau hoặc không giống nhau(Ví dụ, 2 chuỗi polypeptid của insulin liên kết với nhau bằng liên kết disulfid. Trong các trường hợp như vậy, các chuỗi polypeptid không được coi là các tiểu đơn vị mà thường được gọi một cách đơn giản là các chuỗi.)

  • 28

    Oligomeric và promotor là gì

    Các chuỗi polypeptid trong 1 protein đa đơn vị có thể giống nhau hoặc khác nhau. Nếu ít nhất 2 chuỗi giống nhau thì protein được gọi là oligomeric, và các đơn vị giống nhau được gọi là promoter. Ví dụ, Hemoglobin, gồm 4 chuỗi polypeptid: 2 chuỗi a giống nhau và 2 chuỗi B giống nhau, 4 chuỗi này giữ nhau bằng tương tác không đồng hóa trị. Mỗi đơn vị a ghép đôi với một đơn vị B trong một cách giống nhau của protein đa đơn vị này, do đó Hemoglobin có thể được coi là tetramer của 4 chuỗi polypeptid hoặc 1 dimer của aB protomer.

  • 29

    Phân loại protein “ thuần và tạp “ Nhiều protein như enzym ribonuclease A và chymotrypsinogen, chỉ bao gồm các acid amin và không có nhóm thế hóa học nào khác; chúng được gọi là các protein thuần. Tuy nhiên, vài protein chứa các thành phần hóa học kết hợp bên cạnh các acid amin: chúng được gọi là protein tạp. Thành phần không phải acid amin của protein tạp được gọi là nhóm ngoại. Protein tạp được phân biệt dựa vào tính chất của nhóm ngoại; ví dụ: 1. lipoprotein chứa lipid, 2. glycoprotein chứa nhóm đường 3. và metalloprotein chứa kim loại. 4. Một vài loại protein chứa hơn 1 nhóm ngoại. Thông thường các nhóm ngoại này đóng vai trò quan trọng trong hoạt tính sinh học của protein.

    x

  • 30

    Cấu trúc của protein Ý nghĩa của cấu trúc ? Khi được gấp xoắn, cấu trúc không gian ba chiều của protein hình thành các vị trí bám cho các phân tử khác, do đó quyết định chức năng của protein trong cơ thể. Bên cạnh việc tạo ra các vị trí bám, cấu trúc protein có tính linh hoạt, bền vững, cho phép khả năng thay đổi vị trí trong tế bào và có thể bị giáng hóa bởi các enzym nội bào. Có mấy loại cấu trúc ? Protein được phân chia thành 4 bậc cấu trúc: 1. Bậc 1 thẳng như số 1 2. Bậc 2 là xoắn và gấp nếp 3. Bậc 3 là nhiều bậc 2 xoắn tiếp 4. Bậc 4 là 2 tiểu đơn vị như cần 2 nét của số 4

    1. Cấu trúc bậc 1 của protein là trật tự của các acid amin sắp xếp thành chuỗi polypeptid. 2. Cấu trúc bậc 2 bao gồm các vùng của chuỗi polypeptid được cố định bởi các liên kết hydro, giống như các cấu trúc gọi là xoắn a (a-helix) và gấp nếp B (B sheet). Tính cứng nhắc của khung peptid quyết định loại cấu trúc bậc 2 có thể được tạo ra. 3. Cấu trúc bậc 3 bao gồm các thành phần cấu trúc bậc 2 được gấp xoắn bên trong một cấu trúc không gian ba chiều tổng thể. Ở protein hình cầu như myoglobin, cấu trúc bậc 3 được hình thành bởi nhân kỵ nước được cuộn chặt với các nhóm bên acid amin phân cực ở bên ngoài. 4. Một vài protein có cấu trúc bậc 4, là sự kết hợp của từ hai tiểu đơn vị trở lên, mỗi tiểu đơn vị này được tạo thành bởi 1 chuỗi polypeptid.

  • 31

    Đặc điểm chung cấu trúc không gian 3 chiều Nó xoắn gấp thì sẽ là bậc cấu trúc , nhưng gấp thành hình gì mới được !

    Protein được phân loại theo cấu trúc gồm có: protein hình cầu, protein hình sợi, protein xuyên màng và protein gắn DNA. Protein hình cầu thường tan được trong nước, giống như quả bóng không đều. Protein hình sợi là các đường thẳng, sắp xếp xung quanh 1 trục thẳng, có cấu trúc lặp đi lặp lại. Protein xuyên màng, bao gồm các protein có 1 hoặc nhiều vùng xuyên qua lớp màng lipid. Protein gắn DNA được phân loại riêng.

  • 32

    Các yêu cầu của không gian 3 chiều 1. Phải thực hiện chức năng 2. Đủ cứng để tạo ra vị trí bền vững ( vỡ thì ai gắn ) 3. Đủ linh hoạt và di động 4. Phá huỷ được

    Yêu cầu đầu tiên là tạo ra 1 vị trí gắn đặc hiệu với 1 phân tử, hoặc 1 nhóm các phân tử với cấu trúc tương tự nhau. Vị trí gắn đặc hiệu của protein thường quyết định vai trò của nó. Cấu trúc không gian ba chiều cũng thể hiện mức độ linh hoạt và cứng nhắc phù hợp với chức năng của nó. Tính cứng nhắc cần thiết trong việc tạo ra các vị trí gắn của 1 cấu trúc bền vững. Tuy nhiên, tính linh hoạt và di động trong cấu trúc cho phép protein gấp gọn lại khi được tổng hợp, và phù hợp với việc gắn với các protein và phân tử nhỏ khác. Cấu trúc không gian ba chiều phải có bề mặt phù hợp với môi trường (ví dụ: protein bào tương cần giữ các acid amin phân cực ở bề mặt để duy trì khả năng hòa tan trong nước). Bên cạnh đó, cấu trúc cũng phải bền vững, không có xu hướng tháo xoắn thành dạng không thể thực hiện chức năng hoặc kết tụ trong tế bào. Cuối cùng, protein phải có cấu trúc để có thể bị phá hủy khi chúng tổn thương hoặc tế bào không cần nữa. Hầu hết cấu trúc bậc 1 của acid amin thỏa mãn một hoặc nhiều yêu cầu trên thông qua tính chất hóa học của liên kết peptid và nhóm bên các acid amin.

  • 33

    Các liên kết mới trong cấu trúc bậc1-4 -Bậc 1 : chỉ có lk peptid CO- NH . Liên kết Co- Nh thì k xoay được nhưng cacbon alpha thì xoay được . Góc xoay quanh C- Ca là gốc psi / góc xoay quanh N- Ca là phi -Bậc 2 : xoắn alpha: xoắn theo quy tắc “bàn tay phải” . Và 2 lk Co- Nh khác nhau sẽ tạo nên liên kết hydro . Với xoắn alpha chỉ tạo lk hydro ở trên - dưới ( cụ thể Co với Nh của aamin thứ 4 phía trên ) Tsao lại là thứ 4 , vì mỗi vòng xoắn có 3,6aamim gấp nếp Beta thì kiểu “ gấp song song “ chứ k xoắn , tạo liên kết hydro của CO với NH ở 2 chuỗi nằm cạnh nhau Bậc 3 : thêm kiên kết kỵ nước giữa các “ nhóm bên “ ( chứ không phải lk hydro giữa các lk Peptid nữa ) Bậc 4 : thêm liên kết đồng hoá trị hoặc không đồng hoá trị giữa các “ chuỗi polypep khác “ ( nên protein có 2 chuỗi polypep mới có bậc 4 ) Liên kết đồng hoá trị là lk díulfua ,.. Glycoprotein gắn đồng hóa trị với carbohydrat và phosphoprotein gắn đồng hóa trị với phosphat.

    x

  • 34

    ✅ tính chất protein 1. Tính lưỡng tính 2. Tính hoà tan 3. Tính kết tủa ( khi mất điện tích sẽ k hoà được vs nước ) kết tủa có thể đảo ngược và kh phá huỷ hoàn toàn tính chất protein 4. Sự biến tính : các liên kết bậc 2,3,4 sẽ bị đứt như hydro , lk kỵ nước ,.. ( trừ lk peptid ) , biến tính có thể thuận nghịch hoặc không thuận nghịch , nhưng dù sao hoạt tính sẽ bị giảm hoặc mất 5. Sự hấp thụ ánh sáng : chúng kh hấp thụ as nhìn thấy là do nhóm ngoại Tuy nhiên chúng lại hấp thụ ánh sáng tử ngoại với hai đỉnh hấp thụ cực đại. Đỉnh thứ nhất hấp thụ ở bước sóng 190nm do liên kết peptid. Đỉnh hấp thụ thứ 2 ở 280nm, tạo ra bởi các nhóm bên của các acid amin có nhân thơm

    x

  • 35

    ✅ chức năng protein 1. Protein chức năng - Protein enzym xúc tác các phản ứng hóa sinh xảy ra trong cơ thể sống. Protein vận chuyển: hemoglobin vận chuyển oxy trong máu, transferin vận chuyển sắt, ceruloplasmin vận chuyển đồng... Các protein bảo vệ như các kháng thể: IgA, IgE, IgM, IgG. Interferon chống lại sự nhiễm virus... - Protein điều hòa: protein co cơ (myosin, actin), protein điều hòa sao chép... 3.4.2. 2. Protein cấu trúc Là những protein tham gia cấu tạo mô liên kết, hình thành khung xương như: collagen, elastin...

    x

  • 36

    ✅ hemoglobin “ cấu tạo - vai trò - điều hoà “ Cấu tạo = hem + globin Chức năng = hem O nghĩ là hem vị trí gắn oxy Điều hoà nhờ : hiệu ứng “ bỏ oxi “ và “ 2-3 DPG “

    x

  • 37

    Cấu trúc hoá học nhan Hem “ Protoporphyrin IX : 9 là 9C : 4C ở vòng + 1 methin + 1 methyl + 3 propionat “

    Hem gồm 1 nhân porphyrin gọi là protoporphyrin IX, với ion Fe được tạo phức ở trung tâm. Protoporphyrin IX gồm 4 vòng 5 cạnh có chứa N (vòng pyrrol) gắn với nhau bằng các cầu methin (-CH=) và gắn thêm với nhóm methyl (-CH3), vinyl (-CH=CH2) và propionat (-CH2-CH2-COO-) ở nhóm bên.

  • 38

    Hem gắn với oxy kiểu gì

    Theo định nghĩa, quá trình loại đi 1 electron được gọi là oxy hóa. Fe của nhân Hem trong Hb và Mb luôn luôn tồn tại ở trạng thái Fe2+. Thậm chí trong quá trình gắn với oxy nó cũng không bị oxy hóa thành Fe3+. No chỉ bị oxygen hóa chứ không bị oxy hóa.

  • 39

    Cấu trúc myoglobin Vai trò : giữ o2 ( my oxi ) Cấu trúc : -bậc 3 là max do chỉ có 1 chuỗi polypep -8 xoắn alpha ký hiệu A- H , nhân hem nằm ở giữa xoắn E và F , cụ thể là đối diện với HIS E7 - oxi sẽ nằm trong khoảng Fe và His E7

    x

  • 40

    Cấu trúc hemoglobin

    Hb chỉ được tìm thấy trong hồng cầu. Hồng cầu giải phóng từ tủy xương và lưu hành trong máu khoảng 120 ngày trước khi chúng bị bắt giữ bởi đại thực bào ở lách và các mô khác. Hồng cầu không có nhân do đó nó không thể phân chia và tổng hợp protein; chúng chỉ chết đi. Hb được thừa kế từ tiền nhân của chúng trong tủy xương. Chúng cũng không có ty thể do đó không sử dụng oxy khi vận chuyển. Nhu cầu năng lượng được đáp ứng chủ yếu bởi chuyển hóa yểm khí đường glucose tạo ra acid lactic. Thực chất, hồng cầu là những túi chứa đầy Hb hòa tan trong bào tương với nồng độ khoảng 33%., Trong khi Mb chỉ gồm 1 chuỗi polypeptid với nhân hem, Hb có 4 chuỗi polypeptid, mỗi chuỗi lại gắn với 1 nhân hem. Ở người có một vài loại Hb. HbA chứa 2 chuỗi a và hai chuỗi B, là thành phần Hb chủ yếu ở người trưởng thành. HbA2 chiếm thành phần ít hơn và HbF (Hb bào thai) cũng chứa 2 chuỗi a nhưng thay vì 2 chuỗi B ở HbA2 chứa 2 chuỗi delta và HbF chứa 2 chuỗi y.

  • 41

    Cấu trúc chuỗi alpha ,beta và gamma

    Chuỗi a có 141 acid amin, chuỗi B, 8 và 1 có 146 acid min. Tất cả các chuỗi này đều liên quan đến nhau về mặt cấu trúc. Chuỗi a và B giống nhau ở 64 acid min của chúng. Chuỗi B và y khác nhau 39 trong số 146 acid min, còn chuỗi B và 8 khác nhau 10 acid min.

  • 42

    Hb và Mb giống nhau ở đâu

    Mặc dù các chuỗi Hb quan hệ xa với Mb, chỉ 28 acid min giống nhau giữa các chuỗi a, B và Mb. Những acid min được bảo tồn này bao gồm histidin gần và xa, 1 vài acid min tiếp xúc với hem. Phần lớn các vị trí acid min không giống nhau là các thay thế “bảo tồn”. Điều này có nghĩa là các acid min tương ứng có tính chất giống nhau. Mỗi tiểu đơn vị Hb tự gập thành 1 hình dạng giống như cấu trúc bậc 3 của Mb. Do đó Hb giống như 4 phân tử Mb được gắn với nhau. Tương tự Mb, mỗi tiểu đơn vị của Hb có lõi kỵ nước và bề mặt ưa nước. Các tiểu đơn vị tương tác với nhau phần lớn bởi liên kết hydro và liên kết muối, không có bất kỳ liên kết disulfid nào.

  • 43

    HBF và HbA về sự vận chuyển o2

    HbF có ái lực gắn oxy cao hơn các Hb ở người trưởng thành. Trong HbA, 2,3- diphosphoglycerat (DPG) hình thành liên kết muối với amin tận của các chuỗi B và với nhóm bên của Lys EF6 và His H21 của chuỗi B. Trong chuỗi y của HbF, His H21 được thay thế bởi 1 acid min serin không mang điện. Do đó DPG gắn với HbF lỏng lẻo hơn so với gắn vào HbA, và nó giảm ái lực của HbF với oxy ít hơn so với HbA. Do đó, HbF có ái lực với oxy cao hơn HbA. Nó bão hòa một nửa ở áp lực 20 mmHg so với 26 mmHg của HbA. Điều này giúp tăng cường vận chuyển oxy từ máu mẹ tới máu bào thai trong mao mạch nhau thai.

  • 44

    ✅ cấu trúc Hb thay đổi ntn khi gắn hoặc không gắn o2 Không gắn là dạng T “ thất tình “ Còn gắn là dạng R “ real love “ - Dạng T : có liên kết muối (dạng R :lk muối bị phá vỡ , thêm lk hydro) - Dạng R gắn oxy chặt chẽ hơn dạng 1 khoảng 150-300 lần. - Hình dạng của Hb thay đổi trong quá trình oxygen hóa do khoảng cách liên kết giữa Fe của hem và 5 nguyễn tử Nito bị ngắn đi một cách phức tạp khi oxy gắn vào. Việc này làm xoắn hình dạng của nhân hem và kéo xoắn F vào histidin gần (F8). Sự tương tác với các tiểu đơn vị khác bị mất ổn định, còn hình dạng của toàn bộ phân tử được chuyển sang dạng R.

    x

  • 45

    🔥 Chương 8 : Tóm tắt : Chuyển hoá aamin Chuyển hoá là gì 1. tạo acid amin từ protein 2. thoái hoá acid amin nhờ loại bỏ nhóm amin , nhóm carboxyl và để lại khung cacbon => cách loại bỏ nhóm amin là khử hoặc chuyển đi 3. Từ đây học về số phận nhóm amin , số phận khung cacbon( dùng để thoái hoá , hoặc tổng hợp glucose , thể cetonic ) 4. Tổng hợp acid amin mới từ khung cacbon 5. Tổng hợp chất có hoạt tính sinh học từ acid amin - creatin , creatin phosphat , creatinin - glutathion 6. Bệnh lý acid amin

    x

  • 46

    ✅ Thủy phân protein ngoại sinh “ mỗi người 1 nhiệm vụ “ 1. ph nóng làm protein cởi áo - ( nghĩa là cấu trúc bậc 2,3,4 bị phá vỡ , còn lk peptid ) 2. Thuỷ phân lk peptit thì các ezym sẽ thủy phân đặc hiệu lk của nó chứ không p cái nào cx thủy phân - pepsin sớm nhất ăn kèo thơm “ pepsinogen thuỷ phân lk aamin nhân thơm đầu N tận “ - Trypsin thủy phân liên kết peptid của các acid amin kiểm, chymotrypsin thủy phân liên kết peptid của các acid amin trung tính, elastase thủy phân liên kết peptid của các acid amin nhỏ như Gly, Ala, Ser. Carboxypeptidase thủy phân liên kết peptid của các acid amin đầu - C tận. Aminopeptidase của ruột non thủy phân liên kết peptid của acid amin cực, cần năng lượng.

    x

  • 47

    Các acid amin không tự tổng hợp được nên phải cần protein ngoại lai là Aa “ vãi lều luôn phế thế , trịu mẹ luôn “

    cơ thể không tự tổng hợp được 8 acid amin: Val, Leu, Ile, Phe, Thr, Trp, Met, Lys mà bắt buộc phải cung cấp từ thức ăn.

  • 48

    Sự hoạt hoá của các enzym - Pepsinogen được hoạt hóa bởi HCl thành pepsin hoạt động -Ở ruột non, pepsin bị bất hoạt do pH môi trường kiềm. - Tuy bài tiết các proenzym (zymogen) nhu trypsinogen, chymotrypsinogen, proelastase, procarboxypeptidase và đô vào ruột non; - các tiền enzym này được biến đổi từ dạng không hoạt động thành dạng hoạt động. -Trypsinogen được hoạt hóa bởi enterokinase ( chứ k p môi trưởng kiềm) của ruột non thành trypsin . Trypsin trở lại hoạt hóa trypsinogen, proelastase, chymotrypsinogen, procarboxypeptidase thành các enzym hoạt động tương ứng

    x

  • 49

    ✅ Sự thuỷ phân protein nội sinh Nếu như thuỷ phân ngoại sinh ở dạ dày và ruột thì thuỷ phân protein nội sinh ở trong chính tế bào mang chúng hai hệ thống chính: - Hệ thống thoái hóa proteasom trong bào tương: có mặt ở cả tế bào nhân sơ và nhân thật, chức năng thoái hóa protein sai sót hoặc protein có vai trò ở giai đoạn nhất định trong đời sống tế bào (những protein có đời sống ngắn). Ở tế bào nhẫn thật proteasom là phức hợp protease 26S gồm phần trung tâm 20S và 2 mũ điều hòa 195. - Hệ thống thoái hóa trong lysosom: thoái hóa protein màng, ngoài tế bào và những protein có đời sống dài. Hệ thống này chỉ có ở sinh vật có xương sống.

    x

  • 50

    Thuỷ phân ngoại sinh ngta gọi là “ tiêu hoá” Thuỷ phân nội sinh gọi là “ đổi mới “

    Thời gian bán hủy của các protein trong cơ thể từ 30 giây đến nhiều ngày, phụ thuộc vào nhu cầu hoặc tuổi thọ của tế bào Lượng protein đổi mới chiếm khoảng 1 - 2% protein toàn phần/ngày. Tỷ lệ protein đổi mới nhiều hơn ở trẻ em trong thời kỳ phát triển nhanh ( ? cụ thể là bn )

  • 51

    Proteasom sẽ thuỷ phân protein khi nó gắn vào , nma gắn kiểu j ? Dựa vào ubiquitin ( cò ) Gọi E1 E2 là thính thính ( tạo lk thioesta ) E3 là tiến tới ( E3 gắn vs protein xúc tác tạo phức hợp UB- protein )

    Protein khi được gắn với ubiquitin sẽ là tín hiệu để proteasom giáng hóa thành các đơn vị cấu tạo là acid amin. Tối thiểu phải có trên 4 ubiquitin gắn vào protein đích thì quá trình giáng hóa mới được khởi động. Ubiquitin sẽ gắn vào protein cơ chất bằng liên kết isopeptid với lysin của protein đó nhờ 3 enzym E1, E2 và E3 có sử dụng ATP. Quá trình này gồm 4 bước: Bước 1: ubiquitin được hoạt hóa bởi El cần ATP tạo thành liên kết thioeste trong phức hợp UB - CO - S E1. - Bước 2: E2 tạo liên kết thioeste với ubiquitin UB - CO - S E2 và giải phóng El. - Bước 3: E3 xúc tác vận chuyển protein tới ubiquitin tạo thành phức hợp UB- protein nhờ liên kết isopeptid tại acid amin lysin. - Bước 4: khi gắn đủ > 4 ubiquitin, phức hợp UB-protein được thoái hóa bởi proteasom phụ thuộc ATP thành acid amin. Ubiquitin được giải phóng tiếp tục trở lại bước 1.

  • 52

    Quá trình khử amin oxy hoá “ oxy hoá nghĩa là gắn thêm oxy vào , khử NH2 đi “ A. Khử acid amin không phải glutamat B. Khử acid amin là glutamat 1. Khử aa không phải glutamat gồm hai giai đoạn:( *trong khi glutamat chỉ cần 1 ) - Oxy hóa acid amin tạo ra acid imin. - Thuỷ phân tự phát acid imin tạo ra acid a-cetonic và NH4 (* kết quả này giống glutamat ) Quá trình khử amin oxy hóa xảy ra ở bào tương, (* trong khi glutamat trong ty thể ) được xúc tác bởi các L acid amin oxidase có coenzym là FMN. (* glutamat là ez glutamat dehydrogenase coenzym là NAD hoặc NADP+ ) - khử amin oxy hoá không p glutamat sẽ tạo ra H2O2 ( *trong khi glutamat không tạo ra ) rồi được catalase cắt thành H20 và 1/2 O2

    x

  • 53

    Quá trình trao đổi amin “ trao đổi amin , trao đôi i am “ nghĩa là

    tôi thành anh còn anh, Phần lớn các acid amin loại bỏ nhóm a-amin bằng cách vận chuyển nhóm a-amin đến Ca của acid a -cetonic. Acid amin trở thành acid a -cetonic tương ứng còn acid a - cetonic nhận nhóm amin trở thành acid amin mới. Quá trình này gọi là phản ứng trao đổi amin. Xúc tác phản ứng trao đổi amin là các enzym aminotransferase (transaminase)

  • 54

    Những transaminase phổ biến là

    Những transaminase có phổ biến ở các mô và có hoạt tính xúc tác cao, ví dụ: AST (aspartat transaminase), ALT (alanin transaminase) xúc tác cho sự vận chuyển nhóm amin của Asp, Ala sang chất nhận là a -cetoglutarat. Enzym transaminase có coenzym là pyridoxalphosphat, chúng tồn tại trong ty thể và bào tương tế bào.

  • 55

    Liên quan giữa trao đổi amin và khử amin oxy hoá , 1. khi nào dùng phản ứng này để thoái hoá acid amin ? Nếu glutamat tiện v ? Thì sao vẫn cần khử aa k phải glutamat 2. Tsao cơ thể cần p có 2 cách : Thứ nhất : là vì trao đổi amin sẽ không đến đích được là tạo ra NH4 , mà chỉ chuyển NH2 qua lại Thứ 2 : khử amin k phải glutamat rất độc Nên aa không phải glutamat thì sẽ nhường NH2 cho alpha ceto glutarat để tạo glutamat Glutamat sẽ lấy Nh2 đi khử thành Nh4

    Tsao cơ thể cần p có 2 cách 1. Hoạt tính của enzym glutamat dehydrogenase rất mạnh nên glutamat được khử amin oxy hóa với tốc độ cao và có lợi về mặt năng lượng. 2. Hoạt tính của enzym glutamat aminotransferase cao nên nhóm amin của hầu hết các acid amin tập trung tạo glutamat trong quá trình trao đổi amin. 3. Các enzym L-amino-acid-oxidase xúc tác cho quá trình khử amin oxy hóa các acid amin thông thường hoạt động yếu và sinh ra chất độc là H2O2. 4. a-cetoglutarat là chất trung gian có hoạt động như một “con thoi” vận chuyển nhóm amin.

  • 56

    🆗 ( giờ là anh làm sáng)- ( chiều trốn thôi) ( đi ngủ phát) Gly nghĩa là giờ là Anh làm là ala Sáng - chiều trốn thôi là : serin - cystein - trp- thr Đi ngủ phát là pyruvat 🆗 acid amin tạo oxaloacetat gồm A si pa , a si pa ( aspatat và asparagin ) 🆗 acid amin tạo alpha - ceto glutarat gồm (Ảnh Kệ tôi ) (làm mình làm mẩy) - pro hơn Glutamin glutamat đọc là ( làm mình làm Mâtr ) 🆗 4 acid amin thoái hoá succinyl coA gồm Ile , Met , Val , Thr Súc sinh ( eo mệt vl thề ) 🆗 7 acid amin mạch phân nhánh sẽ biến đổi thành acetyl coA và acetoacetat và cũng là 7 acid amin tạo thể ceton 7 = 3+3+1 =3T + 3L + 1P ( chữ cái T và L có nhánh ) 🆗 14 acid amin tạo đường mà không tạo ceton là 🆗 các acid amin vừa tạo đường vừa tạo thể ceton là ( SGK hoá sinh 2022 , khác với slide anh đạt ) Phe , Tyr , Trp , ILE , Lys => như vậy chỉ có LEU không tạo đường, còn lại tạo hết kể cả Lys ( sách anh đạt ghi LYS không tạo đường ) 🆗 8 acid amin cần thiết không thể thay thế ( trong 29 acid amin ) Never thay ( pố mẹ , vợ trồng ) ( N có 3 L )

    x

  • 57

    Hoạt tính sinh học của peptid và polypep 1. Có những hoạt tính nào? 2. Cái gì sinh ra hoạt tính ?

    Có những hoạt tính nào?, Cái gì sinh ra hoạt tính ?: chúng không phụ thuộc vào khối lượng