ログイン

13 Sinh lý nội tiết
39問 • 1年前
  • An nguyen xuan
  • 通報

    問題一覧

  • 1

    1. Đại cương về hệ nội tiết và hormon 1.1. Định nghĩa - tuyến ngoại tiết có ống dẫn , đổ vào cơ quan - tuyến nội tiết không có ống dẫn , đổ vào máu -Các tuyến nội tiết chính của cơ thể gồm vùng dưới đồi, tuyên yên, tuyến giáp, tuyến cận giáp, tuyến tụy nội tiết, tuyến thượng thận, tuyến sinh dục nam và nữ, rau thai 1.1.2 định nghĩa hormon -do 1 nhóm tế bào hoặc 1 tuyến nội tiết

    x

  • 2

    1.2. Phân loại hormon Dựa vào nơi bài tiết và nơi tác dụng phân hormon hai loại : hormon tại chỗ (hormon địa phương) và hormon của các tuyến nội tiết 🆗 1.2.1 hormon tại chỗ - do 1 nhóm tế bào tiết - đến gần nơi bài tiết tác dụng -Ví dụ: Secretin, cholecystokinin, histamin, prostaglandin 🆗 hormon tuyến nội tiết - do tuyến nội tiết - đến xa - phân 2 loại 1. Tác dụng hầu hết mô : hormon GH của tuyến yên, T3, T4 / cortisol của tuyến vỏ thượng thận, insulin của tuyến tụy nội tiết... 2. Tác dụng đặc hiệu : ACTH, TSH, FSH, LH... của tuyến yên 🆗 hormon các tuyến là Vùng dưối đồi: bài tiết các hormon giải phóng và ức chế, hai hormon khác được chứa ở thuỳ sau tuyến yên là ADH (vasopressin) và oxytocin. Tuyến yên: bài tiết GH, ACTH, TSH, FSH, LH, prolactin. Tuyến giáp: bài tiết T3, T4, calcitonin. Tuyến cận giáp: bài tiết parathormon (PTH). Tuyến tuỵ nội tiết: bài tiết insulin, glucagon. Vỏ thượng thận: bài tiết cortisol, aldosteron. Tuỷ thượng thận: bài tiết adrenalin, noradrenalin. Tuyến buồng trứng: bài tiết estrogen, progesteron. Tuyến tinh hoàn: bài tiết testosteron, inhibin. Rau thai: bài tiết hCG, estrogen, progesteron, hCS, relaxin.

    x

  • 3

    1.3. Bản chất hóa học của hormon - 1 trong 3 loại 1. Steroid :giống cholesterol và hầu hết được tổng hợp từ cholesterol như hormon của vỏ thượng thận (cortisol, aldosteron), tuyến sinh dục (estrogen, progesteron, testosteron). 2. Dẫn xuất của acid amin là tyrosin: Hai nhóm hormon được tổng hợp từ tyrosin đó là hormon của tuỷ thượng thận (adrenalin, noradrenalin) và hormon của tuyến giáp (T3, T4). 3. Protein và peptid: Hầu như tất cả các hormon còn lại của cơ thể là protein, peptid hoặc dẫn xuất của hai loại này như các hormon vùng dưới đồi, hormon tuyến yên, hormon tuyên cận giáp, hormon tuyến tụy nội tiết và hầu hết các hormon tại chỗ.

    x

  • 4

    1.4. Chất tiếp nhận hormon tại tế bào đích (receptor) - thường gắn recep hơn là tác dụng trực tiếp -hầu như tất cả receptor đéu là những phân tử protein có trọng lượng phân tử lớn. -Mỗi receptor thường đặc hiệu với một hormon -Các receptor tiếp nhận các loại hormon khác nhau có thể nằm ở các vị trí sau. Ở trên bề mặt hoặc ở trong màng tê bào: đây là các receptor tiêp nhận hầu hết các hormon protein, peptid và catecholamin. Ở trong bào tương: các receptor nằm trong bào tương là những receptor tiếp nhận các hormon steroid. Ở trong nhân tế bào: đây là những receptor tiếp nhận hormon T3 - T4 của tuyến giáp. -Số lượng các receptor ở tế bào đích có thể thay đổi từng ngày thậm chí từng phút

    x

  • 5

    1.5. Cơ chế tác dụng của horổmn 🆗 1.5.1 cơ chế hormon gắn với recep trên màng - Phức hợp hormon . receptor tác động vào hoạt động cùa tế bào đích thông qua một chất trung gian là chất truyền tin thứ hai. - có 3 loại chất truyền tin thứ 2 là : AMP vòng / ion calxi và calmodulin / mảnh phospholipid 🆗 AMP vòng -phức hợp hormon - receptor sẽ hoạt hóa một enzym nằm trên màng tế bào là adenylcyclase -enzym này lập tức xúc tác phản ứng tạo ra cac phân tử cyclic 3’-5’ adenosin monophosphat (AMP vòng) từ các phân tử ATP. ( xảy ra ở bào tương ) -AMP vòng hoạt hóa một chuỗi các enzym khác theo kiểu dây truyền. -enzym đáp ứng với AMP vòng ở tế bào đích có thể khác nhau giữa tế bào này với tế bào khác nhưng cùng một họ là proteinkinase. -tăng tính thấm của màng tế bào, tăng tổng hợp protein, tăng bài tiết, co hoặc giãn cơ -AMP vòng bị bất hoạt để trở thành 5’AMP dưới tác dụng của enzym phosphodiesterase có trong bào tương -hormon tác dụng tại tế bào đích thông qua AMP vòng bao gồm: ACTH, TSH, LH, FSH, vasopressin, parathormon, glucagon, catecholamin, secretinin hầu hết các hormon giải phóng của vùng dưới đồi. 🆗 calxi và calmodulin - hormon hoặc chất truyền đạt thần kinh gắn với receptor (protein kênh) trên màng tế bào đích làm mở kênh ion calci và calci vào tê bào. -Tại bào tương, calci gắn protein là calmodulin. có 4 vị trí để gắn với ion calci. 3 hoặc 4 vị trí gắn với calxi thì được hoạt hóa - như AMP ,một chuỗi phản ứng dây truyền hoạt hóa một loạt các enzym xảy ra -tác đụng đặc hiệu của calmodulin là hoạt hoá enzym myosinkinase là enzym tác dụng trực tiếp lên sợi myosin của cơ trơn để làm co cơ trơn. 🆗 qua mảnh phospholipid -hormon khi gắn với receptor trên màng tê bào lại hoạt hóa enzym phospholipase c trên màng tế bào. -Enzym này có tác dụng cắt các phân tư phospholipid thành các phân tử nhỏ và hoạt động như những chất trụyên tin thứ hai -co cơ trơn, thay đổi sự bài tiêt, thay đổi hoạt động của nhung mao, thúc đẩy sự phân chia và tăng sinh tê bào. -chủ yếu là các hormon tại chỗ, đặc biệt là các hormon được giải phóng do các phản ứng miên dịch và dị ứng. 🆗 1.5.2 gắn recep trong tế bào -hormon steroid khuếch tán qua màng vào bào tương gắn với receptor trong bào tương để tạo phức hợp hormon - receptor, -phức hợp này sẽ được vận chuyển từ bào tương vào nhân tê bào. -Tại nhân tế bào, phức hợp hormon - receptor sẽ gắn vào các vị trí đặc hiệu trên phân tử ADN và hoạt hóa tạo ARN thông tin. -ARN thông tin sẽ khuếch tán ra bào tương và thúc đẩy quá trình dịch mã tại ribosom để tổng hợp các phân tử protein mới -protein này có thể là các phân tử enzym hoặc phân tử protein vận tải hoặc protein cấu trúc -Ví dụ: aldosteron là hormon của vỏ thượng thận đến ống thận . Sau 45 phút, các protein vận tải xuất hiện ở tế bào ống thận làm tăng tái hâp thu natri và tăng bài xuất kali. -tác dụng thường xuất hiện chậm sau vài chục phút đến vài giờ, thậm chí vài ngày nhưng kéo dài, trái ngược với tác dụng tức khắc của AMP vòng. -Hormon T3, T4 của tuyến giáp cũng tác động tại tế bào đích theo cơ chế này chỉ có khác là T3, T4 khuếch tán vào nhân tế bào và gắn trực tiếp vào receptor nằm trên phân tử ADN chứ không qua bước trung gian là gắn với receptor của bào tương.

    x

  • 6

    1.6. Cơ chế điều hoà bài tiết hormon 🆗 điều hoà ngược âm tính 🆗 điều hoà ngược dương -Vi dụ: khi cơ thể bị stress, định lượng nông độ hormon thấy nồng độ cortisol tăng cao đồng thời nồng độ ACTH cũng táng cao -sự mất ổn định này là cần thiết nhằm bảo vệ cơ thể trong trường hợp này. - ít gặp nhưng lại rất cần thiết bởi vì thưòng liên quan tính sống còn của cơ thể như để chống stress, chống lạnh hoặc gây phóng noãn.

    x

  • 7

    1.7. Định lượng horổmn 🆗 phương pháp miễn dịch cạnh tranh phóng xạ RIA - nguyên tắc cạnh tranh bằng H phóng xạ rồi đo 🆗 phương pháp bánh kẹp thịt sandwich dùng hai kháng thể đdn dòng “kẹp” vào hai đầu của chất thử (hormon). Một trong hai kháng thể được đánh dấu bằng đồng vị phóng xạ, bằng enzym hoặc bằng chất huỳnh quang. này là “định lượng hấp thụ miễn dịch gắn enzym” (Enzym Linked Immunosorbent Assay - ELISA).

    x

  • 8

    2. Vùng dưới đối

    x

  • 9

    2.1. Đặc điểm cấu tạo

    x

  • 10

    2.2. Các hormon giải phóng và ức chế của vùng dưới đối

    x

  • 11

    2.3. Các hormon khác

    x

  • 12

    3. Tuyến yên 3.1. Đặc điểm cấu tạo và mối liên hệ với vùng dưới đối

    x

  • 13

    3.2. Các hormon thuỷ trước tuyến yên 3.3. Các hormon thuỳ sau tuyến yên

    x

  • 14

    3.4. Rối loạn hoạt động tuyến yên

    x

  • 15

    4. Tuyến giáp 4.1. Đặc điểm cấu tạo

    x

  • 16

    4.2. Sinh tổng hợp hormon T3- T4

    x

  • 17

    4.3. Nhu cầu iod và phân bố iod trong tuyến giáp

    x

  • 18

    4.4. Nồng độ hormon trong máu

    x

  • 19

    4.5. Tác dụng của T3-T4

    x

  • 20

    4.6. Điều hoà bài tiết hormon tuyến giáp

    x

  • 21

    4.7. Rối loạn hoạt động tuyến giáp

    x

  • 22

    4.8. Hormon calcitonin

    x

  • 23

    5. Tuyến thượng thận

    x

  • 24

    5.1. Đặc điểm cấu tạo.

    x

  • 25

    5.2. Vô thượng thận

    x

  • 26

    5.3. Tuy thường thân

    x

  • 27

    5.4. Rối loạn hoạt động tuyển thượng thận - Bệnh Addison

    x

  • 28

    6. Tuyến tụy nội tiết

    x

  • 29

    6.1. Đặc điểm cấu tạo

    x

  • 30

    6.2. Hormon insulin

    x

  • 31

    6.3. Hormon glucagon

    x

  • 32

    6.4. Rối loạn hoạt động tuyến tụy nội tiết

    x

  • 33

    7. Tuyến cận giáp. 7.1. Đặc điểm cấu tạo. 7.2. Bản chất hóa học của parẩthormon

    x

  • 34

    7.3. Tác dụng của parathormon (PTH) Đặc điểm

    x

  • 35

    7.4. Điều hoà bài tiết

    x

  • 36

    7.5. Rối loạn hoạt động tuyển cận giáp

    x

  • 37

    8. Các hormon tại chỗ

    x

  • 38

    8.1. Định nghĩa và phân loại

    x

  • 39

    8.2. Tác dụng của một số hormon

    x

  • Cơ chi trên

    Cơ chi trên

    An nguyen xuan · 28問 · 1年前

    Cơ chi trên

    Cơ chi trên

    28問 • 1年前
    An nguyen xuan

    1.1 NỘI ôn khó nhớ ** sách, chat gpt

    1.1 NỘI ôn khó nhớ ** sách, chat gpt

    An nguyen xuan · 103問 · 11ヶ月前

    1.1 NỘI ôn khó nhớ ** sách, chat gpt

    1.1 NỘI ôn khó nhớ ** sách, chat gpt

    103問 • 11ヶ月前
    An nguyen xuan

    2 NHI :ôn khó nhớ ** chép ( đánh dấu * vào bệnh có TCCD hoặc phân loại )

    2 NHI :ôn khó nhớ ** chép ( đánh dấu * vào bệnh có TCCD hoặc phân loại )

    An nguyen xuan · 70問 · 11ヶ月前

    2 NHI :ôn khó nhớ ** chép ( đánh dấu * vào bệnh có TCCD hoặc phân loại )

    2 NHI :ôn khó nhớ ** chép ( đánh dấu * vào bệnh có TCCD hoặc phân loại )

    70問 • 11ヶ月前
    An nguyen xuan

    Tiếng anh thân bài

    Tiếng anh thân bài

    An nguyen xuan · 27問 · 1年前

    Tiếng anh thân bài

    Tiếng anh thân bài

    27問 • 1年前
    An nguyen xuan

    từ mới

    từ mới

    An nguyen xuan · 100問 · 1年前

    từ mới

    từ mới

    100問 • 1年前
    An nguyen xuan

    tiếng anh tổng quát

    tiếng anh tổng quát

    An nguyen xuan · 53問 · 1年前

    tiếng anh tổng quát

    tiếng anh tổng quát

    53問 • 1年前
    An nguyen xuan

    2 đại cương về cơ thể sống và hằng tính nội môi

    2 đại cương về cơ thể sống và hằng tính nội môi

    An nguyen xuan · 9問 · 1年前

    2 đại cương về cơ thể sống và hằng tính nội môi

    2 đại cương về cơ thể sống và hằng tính nội môi

    9問 • 1年前
    An nguyen xuan

    3 sinh lý tế bào - trao đổi chất qua tế bào

    3 sinh lý tế bào - trao đổi chất qua tế bào

    An nguyen xuan · 30問 · 1年前

    3 sinh lý tế bào - trao đổi chất qua tế bào

    3 sinh lý tế bào - trao đổi chất qua tế bào

    30問 • 1年前
    An nguyen xuan

    4 sinh lý điện thế màng và điện thế hoạt động 🆗

    4 sinh lý điện thế màng và điện thế hoạt động 🆗

    An nguyen xuan · 15問 · 1年前

    4 sinh lý điện thế màng và điện thế hoạt động 🆗

    4 sinh lý điện thế màng và điện thế hoạt động 🆗

    15問 • 1年前
    An nguyen xuan

    🆗 5 sinh lý chuyển hoá chất và năng lượng

    🆗 5 sinh lý chuyển hoá chất và năng lượng

    An nguyen xuan · 26問 · 1年前

    🆗 5 sinh lý chuyển hoá chất và năng lượng

    🆗 5 sinh lý chuyển hoá chất và năng lượng

    26問 • 1年前
    An nguyen xuan

    6 sinh lý điều nhiệt 🆗

    6 sinh lý điều nhiệt 🆗

    An nguyen xuan · 11問 · 1年前

    6 sinh lý điều nhiệt 🆗

    6 sinh lý điều nhiệt 🆗

    11問 • 1年前
    An nguyen xuan

    phân loại- điều trị Và liều Thuốc

    phân loại- điều trị Và liều Thuốc

    An nguyen xuan · 31問 · 1年前

    phân loại- điều trị Và liều Thuốc

    phân loại- điều trị Và liều Thuốc

    31問 • 1年前
    An nguyen xuan

    số liệu chương 5

    số liệu chương 5

    An nguyen xuan · 6問 · 1年前

    số liệu chương 5

    số liệu chương 5

    6問 • 1年前
    An nguyen xuan

    số liệu tập 2

    số liệu tập 2

    An nguyen xuan · 20問 · 1年前

    số liệu tập 2

    số liệu tập 2

    20問 • 1年前
    An nguyen xuan

    7 Sinh lý máu 🆗

    7 Sinh lý máu 🆗

    An nguyen xuan · 31問 · 1年前

    7 Sinh lý máu 🆗

    7 Sinh lý máu 🆗

    31問 • 1年前
    An nguyen xuan

    8 Sinh lý các dịch cơ thể 🆗

    8 Sinh lý các dịch cơ thể 🆗

    An nguyen xuan · 23問 · 1年前

    8 Sinh lý các dịch cơ thể 🆗

    8 Sinh lý các dịch cơ thể 🆗

    23問 • 1年前
    An nguyen xuan

    thuốc

    thuốc

    An nguyen xuan · 15問 · 1年前

    thuốc

    thuốc

    15問 • 1年前
    An nguyen xuan

    chẩn đoán- phân loại và CLS

    chẩn đoán- phân loại và CLS

    An nguyen xuan · 63問 · 1年前

    chẩn đoán- phân loại và CLS

    chẩn đoán- phân loại và CLS

    63問 • 1年前
    An nguyen xuan

    問題一覧

  • 1

    1. Đại cương về hệ nội tiết và hormon 1.1. Định nghĩa - tuyến ngoại tiết có ống dẫn , đổ vào cơ quan - tuyến nội tiết không có ống dẫn , đổ vào máu -Các tuyến nội tiết chính của cơ thể gồm vùng dưới đồi, tuyên yên, tuyến giáp, tuyến cận giáp, tuyến tụy nội tiết, tuyến thượng thận, tuyến sinh dục nam và nữ, rau thai 1.1.2 định nghĩa hormon -do 1 nhóm tế bào hoặc 1 tuyến nội tiết

    x

  • 2

    1.2. Phân loại hormon Dựa vào nơi bài tiết và nơi tác dụng phân hormon hai loại : hormon tại chỗ (hormon địa phương) và hormon của các tuyến nội tiết 🆗 1.2.1 hormon tại chỗ - do 1 nhóm tế bào tiết - đến gần nơi bài tiết tác dụng -Ví dụ: Secretin, cholecystokinin, histamin, prostaglandin 🆗 hormon tuyến nội tiết - do tuyến nội tiết - đến xa - phân 2 loại 1. Tác dụng hầu hết mô : hormon GH của tuyến yên, T3, T4 / cortisol của tuyến vỏ thượng thận, insulin của tuyến tụy nội tiết... 2. Tác dụng đặc hiệu : ACTH, TSH, FSH, LH... của tuyến yên 🆗 hormon các tuyến là Vùng dưối đồi: bài tiết các hormon giải phóng và ức chế, hai hormon khác được chứa ở thuỳ sau tuyến yên là ADH (vasopressin) và oxytocin. Tuyến yên: bài tiết GH, ACTH, TSH, FSH, LH, prolactin. Tuyến giáp: bài tiết T3, T4, calcitonin. Tuyến cận giáp: bài tiết parathormon (PTH). Tuyến tuỵ nội tiết: bài tiết insulin, glucagon. Vỏ thượng thận: bài tiết cortisol, aldosteron. Tuỷ thượng thận: bài tiết adrenalin, noradrenalin. Tuyến buồng trứng: bài tiết estrogen, progesteron. Tuyến tinh hoàn: bài tiết testosteron, inhibin. Rau thai: bài tiết hCG, estrogen, progesteron, hCS, relaxin.

    x

  • 3

    1.3. Bản chất hóa học của hormon - 1 trong 3 loại 1. Steroid :giống cholesterol và hầu hết được tổng hợp từ cholesterol như hormon của vỏ thượng thận (cortisol, aldosteron), tuyến sinh dục (estrogen, progesteron, testosteron). 2. Dẫn xuất của acid amin là tyrosin: Hai nhóm hormon được tổng hợp từ tyrosin đó là hormon của tuỷ thượng thận (adrenalin, noradrenalin) và hormon của tuyến giáp (T3, T4). 3. Protein và peptid: Hầu như tất cả các hormon còn lại của cơ thể là protein, peptid hoặc dẫn xuất của hai loại này như các hormon vùng dưới đồi, hormon tuyến yên, hormon tuyên cận giáp, hormon tuyến tụy nội tiết và hầu hết các hormon tại chỗ.

    x

  • 4

    1.4. Chất tiếp nhận hormon tại tế bào đích (receptor) - thường gắn recep hơn là tác dụng trực tiếp -hầu như tất cả receptor đéu là những phân tử protein có trọng lượng phân tử lớn. -Mỗi receptor thường đặc hiệu với một hormon -Các receptor tiếp nhận các loại hormon khác nhau có thể nằm ở các vị trí sau. Ở trên bề mặt hoặc ở trong màng tê bào: đây là các receptor tiêp nhận hầu hết các hormon protein, peptid và catecholamin. Ở trong bào tương: các receptor nằm trong bào tương là những receptor tiếp nhận các hormon steroid. Ở trong nhân tế bào: đây là những receptor tiếp nhận hormon T3 - T4 của tuyến giáp. -Số lượng các receptor ở tế bào đích có thể thay đổi từng ngày thậm chí từng phút

    x

  • 5

    1.5. Cơ chế tác dụng của horổmn 🆗 1.5.1 cơ chế hormon gắn với recep trên màng - Phức hợp hormon . receptor tác động vào hoạt động cùa tế bào đích thông qua một chất trung gian là chất truyền tin thứ hai. - có 3 loại chất truyền tin thứ 2 là : AMP vòng / ion calxi và calmodulin / mảnh phospholipid 🆗 AMP vòng -phức hợp hormon - receptor sẽ hoạt hóa một enzym nằm trên màng tế bào là adenylcyclase -enzym này lập tức xúc tác phản ứng tạo ra cac phân tử cyclic 3’-5’ adenosin monophosphat (AMP vòng) từ các phân tử ATP. ( xảy ra ở bào tương ) -AMP vòng hoạt hóa một chuỗi các enzym khác theo kiểu dây truyền. -enzym đáp ứng với AMP vòng ở tế bào đích có thể khác nhau giữa tế bào này với tế bào khác nhưng cùng một họ là proteinkinase. -tăng tính thấm của màng tế bào, tăng tổng hợp protein, tăng bài tiết, co hoặc giãn cơ -AMP vòng bị bất hoạt để trở thành 5’AMP dưới tác dụng của enzym phosphodiesterase có trong bào tương -hormon tác dụng tại tế bào đích thông qua AMP vòng bao gồm: ACTH, TSH, LH, FSH, vasopressin, parathormon, glucagon, catecholamin, secretinin hầu hết các hormon giải phóng của vùng dưới đồi. 🆗 calxi và calmodulin - hormon hoặc chất truyền đạt thần kinh gắn với receptor (protein kênh) trên màng tế bào đích làm mở kênh ion calci và calci vào tê bào. -Tại bào tương, calci gắn protein là calmodulin. có 4 vị trí để gắn với ion calci. 3 hoặc 4 vị trí gắn với calxi thì được hoạt hóa - như AMP ,một chuỗi phản ứng dây truyền hoạt hóa một loạt các enzym xảy ra -tác đụng đặc hiệu của calmodulin là hoạt hoá enzym myosinkinase là enzym tác dụng trực tiếp lên sợi myosin của cơ trơn để làm co cơ trơn. 🆗 qua mảnh phospholipid -hormon khi gắn với receptor trên màng tê bào lại hoạt hóa enzym phospholipase c trên màng tế bào. -Enzym này có tác dụng cắt các phân tư phospholipid thành các phân tử nhỏ và hoạt động như những chất trụyên tin thứ hai -co cơ trơn, thay đổi sự bài tiêt, thay đổi hoạt động của nhung mao, thúc đẩy sự phân chia và tăng sinh tê bào. -chủ yếu là các hormon tại chỗ, đặc biệt là các hormon được giải phóng do các phản ứng miên dịch và dị ứng. 🆗 1.5.2 gắn recep trong tế bào -hormon steroid khuếch tán qua màng vào bào tương gắn với receptor trong bào tương để tạo phức hợp hormon - receptor, -phức hợp này sẽ được vận chuyển từ bào tương vào nhân tê bào. -Tại nhân tế bào, phức hợp hormon - receptor sẽ gắn vào các vị trí đặc hiệu trên phân tử ADN và hoạt hóa tạo ARN thông tin. -ARN thông tin sẽ khuếch tán ra bào tương và thúc đẩy quá trình dịch mã tại ribosom để tổng hợp các phân tử protein mới -protein này có thể là các phân tử enzym hoặc phân tử protein vận tải hoặc protein cấu trúc -Ví dụ: aldosteron là hormon của vỏ thượng thận đến ống thận . Sau 45 phút, các protein vận tải xuất hiện ở tế bào ống thận làm tăng tái hâp thu natri và tăng bài xuất kali. -tác dụng thường xuất hiện chậm sau vài chục phút đến vài giờ, thậm chí vài ngày nhưng kéo dài, trái ngược với tác dụng tức khắc của AMP vòng. -Hormon T3, T4 của tuyến giáp cũng tác động tại tế bào đích theo cơ chế này chỉ có khác là T3, T4 khuếch tán vào nhân tế bào và gắn trực tiếp vào receptor nằm trên phân tử ADN chứ không qua bước trung gian là gắn với receptor của bào tương.

    x

  • 6

    1.6. Cơ chế điều hoà bài tiết hormon 🆗 điều hoà ngược âm tính 🆗 điều hoà ngược dương -Vi dụ: khi cơ thể bị stress, định lượng nông độ hormon thấy nồng độ cortisol tăng cao đồng thời nồng độ ACTH cũng táng cao -sự mất ổn định này là cần thiết nhằm bảo vệ cơ thể trong trường hợp này. - ít gặp nhưng lại rất cần thiết bởi vì thưòng liên quan tính sống còn của cơ thể như để chống stress, chống lạnh hoặc gây phóng noãn.

    x

  • 7

    1.7. Định lượng horổmn 🆗 phương pháp miễn dịch cạnh tranh phóng xạ RIA - nguyên tắc cạnh tranh bằng H phóng xạ rồi đo 🆗 phương pháp bánh kẹp thịt sandwich dùng hai kháng thể đdn dòng “kẹp” vào hai đầu của chất thử (hormon). Một trong hai kháng thể được đánh dấu bằng đồng vị phóng xạ, bằng enzym hoặc bằng chất huỳnh quang. này là “định lượng hấp thụ miễn dịch gắn enzym” (Enzym Linked Immunosorbent Assay - ELISA).

    x

  • 8

    2. Vùng dưới đối

    x

  • 9

    2.1. Đặc điểm cấu tạo

    x

  • 10

    2.2. Các hormon giải phóng và ức chế của vùng dưới đối

    x

  • 11

    2.3. Các hormon khác

    x

  • 12

    3. Tuyến yên 3.1. Đặc điểm cấu tạo và mối liên hệ với vùng dưới đối

    x

  • 13

    3.2. Các hormon thuỷ trước tuyến yên 3.3. Các hormon thuỳ sau tuyến yên

    x

  • 14

    3.4. Rối loạn hoạt động tuyến yên

    x

  • 15

    4. Tuyến giáp 4.1. Đặc điểm cấu tạo

    x

  • 16

    4.2. Sinh tổng hợp hormon T3- T4

    x

  • 17

    4.3. Nhu cầu iod và phân bố iod trong tuyến giáp

    x

  • 18

    4.4. Nồng độ hormon trong máu

    x

  • 19

    4.5. Tác dụng của T3-T4

    x

  • 20

    4.6. Điều hoà bài tiết hormon tuyến giáp

    x

  • 21

    4.7. Rối loạn hoạt động tuyến giáp

    x

  • 22

    4.8. Hormon calcitonin

    x

  • 23

    5. Tuyến thượng thận

    x

  • 24

    5.1. Đặc điểm cấu tạo.

    x

  • 25

    5.2. Vô thượng thận

    x

  • 26

    5.3. Tuy thường thân

    x

  • 27

    5.4. Rối loạn hoạt động tuyển thượng thận - Bệnh Addison

    x

  • 28

    6. Tuyến tụy nội tiết

    x

  • 29

    6.1. Đặc điểm cấu tạo

    x

  • 30

    6.2. Hormon insulin

    x

  • 31

    6.3. Hormon glucagon

    x

  • 32

    6.4. Rối loạn hoạt động tuyến tụy nội tiết

    x

  • 33

    7. Tuyến cận giáp. 7.1. Đặc điểm cấu tạo. 7.2. Bản chất hóa học của parẩthormon

    x

  • 34

    7.3. Tác dụng của parathormon (PTH) Đặc điểm

    x

  • 35

    7.4. Điều hoà bài tiết

    x

  • 36

    7.5. Rối loạn hoạt động tuyển cận giáp

    x

  • 37

    8. Các hormon tại chỗ

    x

  • 38

    8.1. Định nghĩa và phân loại

    x

  • 39

    8.2. Tác dụng của một số hormon

    x