​
ログむン

12 Sinh lÜ nước tiểu 🆗
22問 • 1幎前
  • An nguyen xuan
  • 通報

    問題䞀芧

  • 1

    1 đại cương Vai trò thận - thăng bằng acid base - nội tiết - tạo máu - chuyển hoá D3 , glucose

    x

  • 2

    1. Cấu trúc - chức năng cá»§a thận 🆗 1.1. Đơn vị thận (nephron) - 25% nephron đảm bảo chức năng -mỗi nephron gồm cầu thận và ống thận 🆗 1.1.1 cầu thận -Cầu thận gồm : bao bowman / búi mao mạch từ tiểu động mạch đến - búi mạch nằm trong bọc bowman - bọc bowman thÃŽng với ống lượn gần 🆗 1.1.2 các ống thận -ống lượn gần là đoạn tiếp nốì với bọc Bowman, có một đoạn cong và một đoạn thẳng -Quai Henle là phần tiếp theo ống lượn gần. Nhánh xuống cá»§a quai Henle mảnh, đoạn đầu nhánh lên mảnh và đoạn cuối dày. -Ống lượn xa tiếp nối quai Henle. -Ống góp. - chia nephron làm 2 loại : nephron vỏ và tuá»· -Nephron vỏ: có cầu thận nằm ở phần vỏ thận, có quai Henle ngắn và cắm vào phần ngoài cá»§a tuá»· thận. Khoảng 85% số nephron là nephron loại này (A). -Nephron cận tuá»·: có cầu thận nằm ở nÆ¡i phần vỏ tiếp giáp với phần tuá»· thân có quai Henle dài và cắm sâu vào vùng tuá»· thận (B). Các nephron này rất quan trọng đối với việc cÃŽ đặc nước tiểu nhờ hệ thống nhân nÃŽng độ ngược dòng.

    x

  • 3

    1.2. Mạch máu thận 🆗 Động mạch thận từ động mạch chá»§, -chia nhánh dần và nhánh nhỏ nhất chia thành các tiểu động mạch đến. 🆗 Thận có hai mạng mao mạch nối tiếp. -Mạng thứ nhất nằm giữa tiểu động mạch đến và tiểu động mạch đi (tức là búi mạch nằm trong bọc Bovvman). -Mạng thứ hai xuất phát từ tiểu động mạch đi, tạo thành mạng mao mạch bao quanh các ống thận. - Mạng thứ nhất áp suất cao ảnh hưởng lên sá»± cấp máu cho vùng vỏ và quyết định áp suất lọc. -Mạng thứ hai dinh dưỡng và trao đổi chất. 🆗 mao mạch ở động mạch đến áp suất tiểu động mạch đến 100 mmHg, mao mạch cầu thận 60 mmHg, mao mạch quanh ống thận chỉ còn 13 mmHg. -Mỗi tiểu động mạch đến tạo thành một búi mao mạch nằm trong bọc Bowman. -Nội mạc mao mạch là nội mạc có cá»­a sổ và có màng đáy khÃŽng hoàn toàn, do đó mao mạch có sức cản yếu (dễ cho huyết tương đi qua) và có tác dụng như một màng sàng lọc (giữ lại các protein và huyết cầu). 🆗 động mạch đi -Các mao mạch trong bọc Bowman hợp lại và tạo thành tiểu động mạch đi. -Sau khi ra khỏi bọc Bowman một đoạn ngắn, tiểu động mạch đi phân chia tạo mao mạch bao quanh ống thận và nối thÃŽng với mao mạch cá»§a nephron khác nhau, tạo thành một mạng lưới mao mạch có chức năng hấp thu nước và các chất hoà tan khuếch tán từ các ống thận. -Các mao mạch thận có tính thấm cao (hÆ¡n mao mạch cÆ¡ xương tới 50 lần) nên sá»± trao đổi chất ở thận xảy ra rất nhanh. -Các tiểu động mạch đi cá»§a các nephron tuá»· tạo thành các mạch thẳng (vasa recta) chạy theo quai Henle vào tuá»· thận rồi lại quay lại vùng cầu thận. Trên đường đi, các mạch này tạo nhiều mạng mao mạch bao quanh quai Henlé. -TÄ©nh mạch thận được tạo thành từ các mao mạch quanh ống thận, ra khỏi thận ở rốn thận và đổ vào tÄ©nh mạch chá»§. Giữa các tÄ©nh mạch có nhiều chỗ nối thÃŽng nhau

    x

  • 4

    1.3. Cấp máu cho thận - Mỗi phút có khoảng 1200 ml máu tối thận (420 ml/100 gam mÃŽ/phút). -Lúc nghỉ ngÆ¡i, lưu lượng máu thận chiếm khoảng 20% lưu lượng tim. - Khi vận động lượng máu tới thận giảm* do mạch thận co lại và máu tới cÆ¡ vân tăng. -Thận tiêu thụ nhiều oxy chỉ sau tim (xấp xỉ 6 ml/100 gamy phút và chiếm khoảng 8% nhu cầu oxy cá»§a toàn bộ cÆ¡ thể). 🆗 Mức tiêu thụ oxy cá»§a thận thay đổi tá»· lệ thuận với - lưu lượng máu thận, liên quan chặt chẜ với sá»± tái hấp thu tích cá»±c natri, đào thải hydro. -Lưu lượng máu thận giảm làm giảm phân số lọc dẫn đến giảm lượng natriclorua (NaCl) được lọc và được tái hấp thu. -Mức độ tiêu thụ oxy cá»§a thân chá»§ yếu phụ thuộc vào tái hấp thu natri ở ống thận nên khi máu tới thận giảm thì nhu cầu oxy cÅ©ng bị giảm theo.( càng tái hấp na thì cần càng nhiều oxy vì đó là vận chuyển cần năng lượng)

    x

  • 5

    1.4. Bộ máy cận cầu thận -Các ống lượn xa cá»§a mỗi nephron đi qua góc giữa tiểu động mạch đến và tiểu động mạch đi. -macula densa là các tế bào biểu mÃŽ cá»§a ống lượn xa biến đổi cấu trúc tại nÆ¡i tiếp xúc với thành mạch -Các tế bào cá»§a macula densa có chức năng bài tiết về phía động mạch đến - tế bào cận cầu thận là tế bào cÆ¡ trÆ¡n ở thành tiểu động mạch đến và tiểu động mạch đi lại nở to và chứa các hạt renin ở dạng chưa hoạt động , là ở chỗ tiếp xúc với macula densa, - Macula densa và các tế bào cận cầu thận tạo thành bộ máy cận cầu thận. -Đây là các tế bào được biệt hóa, vừa có chức năng nhận cảm vừa có chức năng bài tiết các chất vào máu động mạch đến và đi khỏi cầu thận

    x

  • 6

    1.5. Thần kinh chi phối thận -Hệ thần kinh giao cảm có các tận cùng chi phÃŽi lớp cÆ¡ cá»§a mạch máu thận nên tham gia điều hoà lưu lượng tuần hoàn thận -. Ở thận khÃŽng có sợi phó giao cảm.

    x

  • 7

    2.1. Màng lọc ở cầu thận 🆗 màng lọc gồm ba lớ -(1) Lớp tế bào nội mÃŽ mao mạch; trên tế bào này có những lỗ thá»§ng (fenestra) có đưòng kính là 160 Ả; (2) Màng đáy, là một mạng lưới sợi collagen và proteoglycan, có các lỗ nhỏ đường kính 110 Ả, tích diện ám và (3) lớp tế bào biểu mÃŽ (lá trong) cá»§a bao Bovvman là một lớp tế bào biểu mÃŽ có chân, giữa các tua nhỏ có các khe nhỏ có đường kính khoảng 70 - 75 Ả. 🆗 -Những chất có đường kính < 70 A(trọng lượng phân tư « 15.000 Dalton) đi qua được màng; -những chất có đường kính và có trọng lượng phân tá»­ lớn hÆ¡n 80.000 Dalton như globulín khÃŽng đi qua được màng. -Các phân tá»­ có kích thước trung gian mà mang điện tích ám (ví dụ như albumin) khó đi qua màng hÆ¡n là các phân tá»­ khÃŽng mang điện tích. -Các chất gắnvới protein khÃŽng qua được màng. -Các chất bám vào màng sẜ bị thá»±c bào.

    x

  • 8

    2.2. Áp suất lọc -Nước tiểu trong bọc Bowman (được gọi là nước tiểu đầu) giÃŽng như cá»§a huyết tương, trừ các chất hoà tan có phân tá»­ lượng lớn. -Nước tiểu đầu được hình thành nhờ quá trình lọc huyết tương ở tiểu cầu thận -. Quá trình lọc là quá trình thụ động, phụ thuộc vào sá»± chênh lệch giữa các áp suất. 🆗 Các áp suất trong mach máu -Áp suất thuá»· tÄ©nh (PH) đẩy nước và các chất hoà tan ra khỏi mạch 60 mmHg -Áp suất keo cá»§a huyết tương (Pk) có tác dụng giữ các chất hoà tan và nước. PKlà 28 mmHg (ở đầu vào) và 34 mmHg (d đầu ra), trung bình là 32 mmHg. -Các áp suất trong bọc bowman: +Áp suất keo cá»§a bọc (Pkb- P keo bọc) kéo nước vào bọc, + áp suất thuá»· tÄ©nh cá»§a bọc (Pb) có tác dụng cản nước và các chất hoà tan đi vào bọc. + bình thường Pkb bằng 0 (protein khÃŽng qua được mao mạch để vào bọc Bowman); PB bằng 18 mmHg. Sá»± chênh lệch về áp suất này tạo thành áp suất lọc ( Filtration Pressure Pl): PL ( P lọc )= Ph -(Pk + PB) Thay các trị sÃŽ' cụ thể vào cÃŽng thức trên, ta có: PL=60 - (32 + 18) = 60 — 50 = 10 mmHg 🆗 Như vậy để lọc được thì PL=10 mmHg, nếu PL<10 mmHg thì sẜ gây thiểu niệu, PL=0 thì vÃŽ niệu.

    x

  • 9

    2.3. Các chỉ số đánh giá chức năng lọc cá»§a thận 🆗 2 3.1. Hệ số lọc (Filtration coefficient, Kf) cá»§a cầu thận phụ thuộc vào -điện tích cua mao mạch -và tính thấm cá»§a màng lọc. Hệ so lọc được biểu thi bằng ml/phút/mmHg. -TÃŽng diện tích mao mạch thận vào khoảng 1,6 m2 trong đó 2 - 3% có vai trò lọc; như vậy diện tích lọc là 320 - 480 cm2. -Trị số bình thường là 12,5 ml/phút/ mmHg, cao hÆ¡n ở mao mạch cÆ¡ vân 50 - 100 lần. 🆗 Lưu lượng lọc câu thận (Glomerular Filtration Rate, GFR) là sÃŽ ml dịch lọc được tạo thành trong một phút; - tính bằng tích cá»§a hệ số lọc nhân với áp lá»±c lọc cua câu thận. -Mỗi ngày có khoảng 180 lít dịch được lọc ở cầu thận, lớn hÆ¡n nhiêu so với lượng dịch được lọc ở các mao mạch vòng đại tuần hoàn (20 lít/ngày). Bình thường, người lớn có diện tích thân thể khoảng 1,7 m2 có GFR = 12,5 X 10 = 125 ml/ phút 🆗 Phân sÃŽ lọc cá»§a cầu thận (Filtration Êraction, Ff) là tá»· số % giữa lưu lượng dịch lọc (ml) và lượng huyết tương qua thận (ml) trong một phút. Bình thường, tá»· sÃŽ" này bằng 19-21% tức là trong một phút có khoảng 20% lượng huyết tương qua thận được lọc vào bọc Bowman. Ff = 125 ml/650 ml = 19% hoặc 1/5

    x

  • 10

    2.4 Các yếu tố ảnh hưởng lên quá trình lọc 🆗 Mọi nguyên nhân làm thay đổi một hoặc nhiều áp suất dẫn đến thay đổi áp suất lọc sẜ dẫn đến làm thay đổi lượng nước tiểu đầu. 🆗 Lưu lượng máu thận: Lưu lượng máu tới thận tăng làm tăng áp suất mao mạch cầu thận do đó làm tăng phân số lọc. Nếu lưu lượng máu qua thận bình thường thì có khoảng 20% huyết tương được lọc khiến cho nồng độ protein huyết tương trong tiểu động mạch đi tăng và cản trỏ sá»± lọc. Lượng máu qua thận tăng sẜ bù cho lượng huyết tương được lọc nên nồng độ protein và áp suất keo khÃŽng thay đổi mấy. Như vậy, ngay cả khi áp suất mao mạch cầu thận khÃŽng đổi thì lưu lượng máu qua thận tăng làm lưu lượng lọc tăng. vÃŽ niệu nếu áp suất lọc bằng 0. Ngược lại, huyết áp tăng cao thì lượng nước tiểu cÅ©ng tăng (lợi tiểu do huyết áp). 🆗 Áp suất keo cá»§a huyết tương: Áp suất keo trong huyết tương giảm làm áp suất lọc tăng. Nồng đÎ protein trong mau giam quá thâp gây phù (phù dinh dưỡng). 🆗 Ảnh hưởng cá»§a co tiểu động mạch đến: Co tiểu động mạch đến làm giam lượng máu đến thận và lam giảm áp suất trong mao mạch cầu thận nên lam giam lưu lượng lọc. Giãn tiểu động mạch đến gây tác dụng ngược lại 🆗 Ảnh hưởng cá»§a co tiểu dộng mạch đi Co tiêu động mạch đi cản trở máu ra khỏi mao mạch nên làm táng áp suất mao mạch cầu thận. Nếu co nhẹ thi làm tang áp suất lọc. Nếu co mạnh, huyết tương bị giữ lại một thời gian dài trong câu thận do vậy huyêt tướng được lọc nhiều và khÃŽng được bù nên áp euât kẹo tăng, kết quả là lưu lượng lọc giảm mặc dù áp suất trong mao mạch thận vẫn cao.

    x

  • 11

    2.5 Điêu hòa lưu lượng lọc cầu thân và lưu lượng máu qua thận 1 CÆ¡ chê tá»± điều hoà huyết áp tại thận : CÆ¡ chê tá»± điều hoà này chi xay ra Æ¡ thận khi huyết áp trung bình trong động mạch thấp hÆ¡n 70 mmHg nhằm tá»± điều hoà phân sÃŽ lọc. 🆗 CÆ¡ chê này xảy ra ở bộ máy (phức hợp) cạnh câu thận nên vân còn ở thận bị cắt bỏ dây thần kinh, ở thận cÃŽ lập, thận được ghép, Æ¡ ngưồi bị căt bỏ tuá»· thượng thận. 🆗 Khi lưu lượng lọc giảm thấp, sá»± tái hấp thu natri và clo ở quai Henlé tăng , làm nồng độ các ion này ở macula deéna( tế bảo ống lượn xa ) giảm. Các tê bào macula densa phát tín hiệu làm giãn tiểu động mạch đến, máu đến cầu thận nhiều, lưu lượng lọc tăng lên. CÆ¡ chế này cÅ©ng giúp cho điều hòa lưu lượng máu thận. Đồng thời, do natri và clo ở macula densa giảm, các tế bào cận cầu thận giải phóng renin. Renin xúc tác quá trình tạo angiotensin II là chât có tác dụng Giãn tiểu động mạch đến và co tiểu động mạch đi xảy ra đồng thòi, góp phần duy trì lưu lượng lọc ở mức khÃŽng đổi trong phạm vi huyết áp động mạch 75 - 160 mmHg. 2 Thần kinh giao cảm ( giảm lưu lượng ) Thần kinh giao cảm chi phÃŽi tiểu động mạch đến, tiểu động mạch đi và một phần cá»§a ống thận. Kích thích nhẹ giao cảm thận khÃŽng gây tác dụng vì cÆ¡ chế tá»± điều hòa mạnh hÆ¡n kích thích thần kinh. Kích thích rất mạnh giao cảm thận làm co rất mạnh các tiểu động mạch đến và lưu lượng lọc có thể bằng 0. Nếu kích thích vẫn kéo dài thì lưu lượng lọc dần dần trở về mức bình thưòng do lượng noradrenalin được sợi giao cảm bài tiết giảm, do tác dụng cá»§a các hormon và do sá»± thay đổi nồng độ các ion trong thận. 3 Hormon ( gồm 2 loại H gây tăng lọc và giảm lọc ) Các hormon gây co mạch do đó làm giảm máu tới thận và giảm lưu lượng lọc cầu thận: adrenalin, noradrenalin, angiotensin II. Khi bị mất máu, các hormon này làm giảm lượng máu tới thận nhằm giữ lại nước cho cÆ¡ thể. 🆗 Noradrenalin làm co mạnh cả tiểu động mạch đi và tiểu động mạch đến. Kích thích hệ giao cảm làm giải phóng noradrenalin và angiotensin II, gây co mạch. 🆗 Với nồng độ thấp, angiotensin II chá»§ yếu gây co tiểu động mạch đi và giãn tiểu động mạch đến còn với nồng độ cao thì làm co cả tiểu động mạch đến và tiểu động mạch đi. 🆗 Các hormon gây giãn mạch do đó làm tăng máu tới thận và tăng lưu lượng lọc cầu thận: các prostaglandin PGE2 và prostacyclin (PGIg) có tác dụng tăng lưu lượng máu do làm giãn tiểu động mạch đi và tiểu động mạch đến. Các chất này chỉ hoạt động trong trường hợp bất thưòng. 4 Cân bằng chức năng cầu thận - ống thận: 🆗 Khi thê tích dịch giảm, ÃŽng lượn gần tăng tái hấp thu natri và nước.

    x

  • 12

    2.6 Kết quả cùa quá trình lọc ở cầu thận: 🆗 nước tiểu đầu Dịch lọc từ huyết tương vào trong bọc Bovvman được gọi là nước tiểu đầu. Trong nước tiểu đầu khÃŽng có các chát có phân tá»­ lượng trên 80.000, khÃŽng có các thành phần hữu hình cá»§a máu. Dịch lọc đẳng trương so với huyết tương và có pH bằng pH cá»§a huyết tương. Các protein phân tá»­ lượng thấp có thể đi qua màng lọc, nhưng rất ít (chỉ bằng 1/240 lượng protein huyết tương). 🆗 hco3- trong dịch lọc Do có sá»± chênh lệch về nồng độ protein giữa huyết tương và dịch lọc (chênh lệch điện tích âm) nên trong dịch lọc sẜ có nồng độ ion clo và bicarbonat (HC03) cao hÆ¡n 5% so với huyết tương để giữ cân bằng về điện tích (cân bằng Donnan). Các thành phần hoa tan khac trong huyết tương và dịch lọc có nồng độ ngang nhau. 🆗 Bình thường, lượng dịch được lọc trong một ngày trung bình là 170 - 180 lít.

    x

  • 13

    3. Tái hấp thu và bài tiết ở ống thận

    x

  • 14

    Tái hấp thu và bài tiết ở Ống lượn gần 🆗 hỏi - [ ] So sánh ống lượn gần , quai henle, ống lượn xa , ống góp Lượn gần ( dịch là đẳng trương ** ) Quai hen le ( nhánh xuống là ưu trương do chỉ tái hấp thu nước / nhánh lên là nhược trương do chỉ tái hấp thu Na , dư nước ) Xa Nước :70-85% 15% nước Hấp thu chá»§ động nhờ ADH và ống góp :9% natri 70-85% vừa thụ động vừa tích cá»±c Nhánh xuống khÃŽng hấp thu Na ( chỉ hấp thu nước và ure ). Nhánh lên hấp thu Na ( phần đầu thụ động, phần cuối tích cá»±c) : 25% na Na : vc Tích cá»±c chịu tác động aldos:5% natri bicarbonat : vc tích cá»±c Clo : khuếch tán kali, mono acid phosphat (HP042') : hoàn toàn 100% ( vận chuyển tích cá»±c vào tế bào) Kali được bài tiết ( thay vì hấp thu như ống lượn gần ) nhờ aldos Protein lớn : ẩm bào(100%) Acid amin và protein nhỏ :vc tích cá»±c (100% ) Glucose (100% ) : hấp thu tích cá»±c thứ phát qua 2 recep SGLT1 và SGLT2( 90% ) ở ống lượn gần Ure : khuếch tán vào dịch kẜ (50-60% ) Ure ( nhánh xuống) creatinin: 0% BÀI TIẟT NH3 🆗 Trong 24 giờ có khoảng 170 - 180 lít huyết tương được lọc nhưng chỉ có 1,2 đến 1,5 lít nước tiểu được thải. 🆗 Như vậy, hÆ¡n 99% lượng nước và các chất đã được tái hấp thu ỏ các ống thận 🆗 . Có những chất được tái hấp thu hoàn toàn, có những chất được tái hấp thu một phần, có những chất khÃŽng được tái hấp thu. 🆗 Quá trình tái hấp thu diễn ra trên toàn bộ chiều dài cá»§a ÃŽng thận. Tại ống lượn gần, 70-85% natri, clo, bicarbonat, nước; hầu như toàn bộ ion kali, mono acid phosphat (HP042') và các acid amin trong nước tiểu đầu được tái hấp thu. 🆗 Tái hấp thu ion natri: Natri được tái hấp thu ở ống lượn gần bằng cÆ¡ chê phức tạp, vừa tích cá»±c, vừa thụ động ( 2 cÆ¡ chế : đi qua tế bào và đi qua khoảng kẜ ) 1. Thoạt tiên, ở đỉnh tê bào, natri được vận chuyển theo cÆ¡ chế đồng vận chuyển (khuếch tán được thuận hóa) cùng với glucose hoặc acid amin vào trong tế bào ống lượn gần. ( tích cá»±c thứ phát ) 2. Sau đó, natri được vận chuyển, qua màng đáy vào khoảng kẜ nhờ bÆ¡m Na+ - K+ - ATPase (vận chuyển tích cá»±c). ( tích cá»±c nguyên phát ) 3. Nhờ vậy, nồng độ natri trong tế bào thấp và natri trong lòng ống lại đi vào trong tế bào nhò cÆ¡ chế thụ động. ( thụ động) Dòng ion này được duy trì nhờ mức chênh lệch điện hóa cao cá»§a natri giữa lòng ống và tế bào và chinh sá»± chênh lệch này huy động các “chất mang” đưa ion hydro vào lòng ống và vận chuyển glucose và acid amin vào tê bào. Khoảng 67% natri được tái hấp thu ở ống lượn gần là theo cÆ¡ chế này. Số natri còn lại được tái hấp thu thụ động qua khoảng kẜ giữa các tê bào ống lượn gần và vào khoảng kẜ do khuêch tán theo bậc thang điện hóa và đi theo nước. 🆗 Tái hấp thu glucose: Glucose chỉ đuỢc tái hấp thu ở ống lượn gần. Khi nồng độ glucose máu thấp hÆ¡n 1,8 gam/lít, glucose được tái hấp thu hoàn toàn theo cÆ¡ chê vận chuyển tích cá»±c thứ phát ỏ ÃŽng lượn gần (đồng vận chuyển vói natri nhờ chất mang) và có giói hạn. Mức glucose máu 1,8 gam/lít được gọi là “ngưỡng glucose cá»§a thận”. Nồng độ glucose máu tăng thì thận tàng tái hâp thu nhưng khả năng này (Tm: Transit maxima) cÅ©ng có giới hạn nên khi nổng độ glucose máu cao hÆ¡n ngưỡng glucose cá»§a thận thì glucose khÃŽng được tái hấp thu hoàn toàn và một phần glucose sẜ bị đào thải qua nước tiểu. 🆗 Tái hâp thu proteỉn và acid amin: Protein phân tá»­ lượng nhỏ và acid amin được tái hấp thu hoàn toàn ở ÃŽng lượn gần theo cÆ¡ chê vận chuyen tích cá»±c. Protein được chuyên vào trong tê bào ống thận theo cÆ¡ chế "ấm bào". Các protein trong "túi" bị các enzym thuá»· phân thành acíd amin. Các acid amin này được vận chuyên qua màng đáy vào dịch gian bào theo cÆ¡ chê khuếch tán có chất mang. Các acid amin tá»± do trong lòng ÃŽng lượn được vận chuyển tích cá»±c nhờ protein mang đặc hiệu qua màng. Mỗi ngày, thận tái hấp thu tới 30 g protein. 🆗 Tái hấp thu ion bicarbonat Trong 24 giờ có 4000 mEq ion bicarbonat bị lọc theo dịch lọc nhưng chỉ có 1-2 mEq ion này bị thải ra ngoài và có tới 99,9% bicarbonat được tái hấp thu. Ion bicarbonat được tái hấp thu chá»§ yếu ổ ống lượn gần, một phần ở ống lượn xa theo cÆ¡ chế vận chuyển tích cá»±c, có liên quan chặt chẜ với enzym carbonic anhydrase (CA). Một phần ion bicarbonat được tái hấp thu theo cÆ¡ chế khuếch tán thụ động. Trong lòng ÃŽng lượn gần xảy ra phản ứng: HCo3- + H+ -> H2C03-> C02 + H20. C02 khuếch tán vào trong tế bào ống lượn gần và kết hợp vối nước, tạo thành H2C03 dưới tác dụng cá»§a carbonic anhydrase, H2C03 phân ly thành ion hydro (H+) và ion bicarbonat (HC03). - lon hỵdro được vận chuyển tích cá»±c vào lòng ống lượn - còn ion bicarbonat được chuyên vào dịch gian bào cùng với natri. Như vậy, ion bicarbonat đươc tai hấp thu theo cÆ¡ chế vận chuyến tích cá»±c thÃŽng qua sá»± khuếch tán cua co2 tao thành từ ion bicarbonat ở lòng ống. 🆗 Tái hấp thu kali , clo và mÃŽt sÃŽ' ỉon khác: lon kali được tái hâp thu hoan toan ở ÃŽng lượn gần theo cÆ¡ che vận chuyển tích cá»±c. 🆗 Ion clo được tái hâp thu theo bậc thang điện tích. 🆗 Một sÃŽ gÃŽc sulphat, phosphat, nitrat... được tái hấp thu theo cÆ¡ chê vận chuyển tích cá»±c. 🆗 Tái hấp thu ure Nước được tái hấp thu làm cho nồng độ urê trong ống lượn gân trÆ¡ nên cao hÆ¡n nồng độ urê trong dịch gian bào. Vì vậy, urê khuech tán (tới 50-60%) vào dịch kẜ, roi vào máu theo bậc thang nồng độ. 🆗 Tái hấp thu nước: Tái hấp thu nước là hậu quả cá»§a tái hấp thu các chất có lá»±c thẩm thấu cao: natri, kali, clo, bicarbonat... để duy trì cân bằng áp lá»±c thâm thấu. 75 - 89% nưóc do cầu thận lọc được tái hấp thu ỏ ÃŽng lượn gần. Sá»± tái hấp thu nước ở ÃŽng lượn gần khÃŽng làm thay đổi áp suất thẩm thấu. Nước tiểu đi khỏi ÃŽng lượn gần là đẳng trương với huyết tương. 🆗 Bài tiết creatinin: Creatinin được lọc ỏ cầu thận và khÃŽng được tái hấp thu. HÆ¡n nữa, tê bào ÃŽng lượn gần còn bài tiết creatinin nên nồng độ chất này cao trong nưốc tiểu.

    x

  • 15

    Tái hấp thu ở quai Henle 🆗 Quai Henle gồm nhánh xuống và nhánh lên có cấu tạo khác nhau. 🆗 Nhánh xuống và phần đầu nhánh lên mỏng; phần cuối nhánh lên dày. 🆗 Nhánh xuống cho nước và urê qua, nhưng lại khÃŽng cho natri thấm qua. Nhánh lên quai Henle tái hấp thu ion natri (phần đầu tái hấp thu thụ động, phần cuối tái hấp thu tích cá»±c) mà khÃŽng tái hấp thu nước, do đó làm dịch gian bào quanh quai Henle rất ưu trương, nhất là vùng chóp quai Henlé. 🆗 Nhánh xuÃŽng đi vào vùng có áp lá»±c thẩm thấu cao, nên nước được tái hấp thu thụ động từ lòng ống vào dịch kẜ rồi vào mạch máu. 🆗 Vai trò cá»§a ure ( khi vào dịch kẜ ) ở đây là làm tăng độ thẩm thấu ở nhánh xuống cá»§a quai Henlé nên làm tăng tái hấp thu nước và làm tăng nồng độ NaCl ở trong lòng quai. 🆗 Do hiện tượng trên, nước tiểu đi vào quai Henle là đẳng trương nhưng càng đi xuÃŽng quai Henlé thì càng ưu trương và ỏ chóp quai là ưu trương nhất. Chính sá»± ưu trương này làm cho natri được tăng tái hấp thu ở nhánh lên. Do natri được tái hấp thu ở nhánh lên nên độ ưu trương cá»§a nước tiểu giảm dần, trở nên đẳng trương, rồi trở thành nhược trương khi đến phần cuối cá»§a nhánh lên. Đến đầu ÃŽng lượn xa nước tiểu rất nhược trương. Người ta gọi hiện tượng này là hiện tượng " nhân nồng độ ngược dòng Khả năng tái hấp thu cá»§a quai Henle rất lớn: tái hấp thu tói 25% natri và 15% nước.

    x

  • 16

    3 Tái hấp thu và bài tiết ở ống lượn xa 🆗 Ở ống lượn xa có sá»± tái hấp thu một số chất từ dịch lọc vào máu và bài tiết một sÃŽ' chất vảo nước tiều để được đào thải ra ngoài. Tái hấp thu và bài tiết ở ÃŽng lượn xa phụ thuộc vào nhu cầu cá»§a cÆ¡ thê. 🆗 Tái hấp thu ion natri Tái hấp thu natri ở ÃŽng lượn xa theo cÆ¡ chế vận chuyển tích cá»±c, chịu tác dụng cua aldosteron. Aldosteron làm tăng tái hấp thu natri đồng thời làm tăng bai tiet lon kali. Cđ chê tác dụng cá»§a aldosteron là làm hoạt hóa hệ gen dẫn đên tăng tÃŽng hợp protein ở tê bào ÃŽng lượn xa. Protein được tổng hợp là protein mang và protein enzym tham gia vào sá»± vận chuyển tích cá»±c ion natri và ion kali ỏ ÃŽng lượn xa. Khoảng 5% natri được tái hấp thu ở ống lượn xa. 🆗 Tái hấp thu ỉon bicarbonat lon bicarbonat được tái hấp thu theo cÆ¡ chế như ỏ ống lượn gần. ở ÃŽng lượn xa, tái hấp thu bicarbonat quan hệ chặt chẜ với sá»± đào thải ion hydro. 🆗 Tái hấp thu nước Nưốc tiểu đên ống lượn xa là dịch nhược trương. Trung bình cứ một phút có 20 ml nưốc tiểu qua ống lượn xa; trong đó chỉ cần 2ml đã đủ để hoà tan các chất có trong nước tiểu. SÃŽ" còn lại 18ml khÃŽng tham gia vào hoà tan vật chất. Phần nước này (được gọi là nước "khÃŽng tham gia thẩm thấu”) sẜ được tái hấp thu chá»§ yếu ở ÃŽng lượn xa và một phần ở ống góp. Nước ở ÃŽng lượn xa được tái hấp thu theo cÆ¡ chế chá»§ động( chứ khÃŽng phải khuếch tán như ống lượn gần và quai henle ) nhờ tác dụng cá»§a hormon chống lợi niệu (Antidiuretic Hormone - ADH). ADH làm tăng tái hấp thu nước ở_ÃŽng lượn xa và phần đầu ống góp. Ca chế tác dụng cá»§a ADH là thÃŽng qua AMP vòng, hoạt hóa enzym hyaluronidase trong phản ứng thuá»· phân acid hyaluronic để mở rộng lỗ màng trong quá trình vận chuyển nước. Nhò cÆ¡ chế tái hấp thu nước nên nưốc tiểu được cÃŽ đặc lại khi qua ÃŽng lượn xa và ống góp. 🆗 Bài tiết ion hydro (hình 12.6) Trong lúc pH máu là 7,36 -7,40 thì pH niệu là 4,5- 6,0 nghÄ©a là nước tiểu acid hÆ¡n rất nhiều so với máu. sở dÄ© như vậy là vì ÃŽng thận đã bài tiết một lương ion hydro vào lòng ÃŽng. Quá trình này xảy ra như sau: 1. Quá trình chuyển hóa tế bào tạo ra nhiều C02. C02 khuếch tán vào máu rồi vào tế bào ống lượn. Trong tế bào xảy ra phản ứng co2 +H20 ( CA ) —-> h2co3 ->H+ +HCO3 2. Ion hydro được vận chuyển qua màng tế bào vào lòng ÃŽng lượn, còn natri được tái hấp thu đÎng thời vào máu. 3. Trong ống lượn ion hydro kết hợp vối ion mono acid phosphat, VÆ I ammoni, VỚI các gÃŽc acid hữu cÆ¡ yêu hoặc với các gốc khac để được thải ra ngoài. Ion hydro còn kết hợp vối ion bicarbonat để tạo ra H2C03 và H2C03 lại phân ly thành C02 và H20. 4. C02 được vận chuyển vào trong tế bào để tạo ra ion bicarbonat rồi được hấp thu vào máu. 🆗 Bài tiết ammoni (NH3 ) NH3 được tạo thành ồ ống lượn xa chá»§ yếu do glutamin bị khá»­ amin dưói tác dụng cá»§a glutaminase. NH3 dễ dàng khuếch tán qua màng tế bào vào lòng ống lượn. Ở đây NH3 được kết hợp với ion H+ tạo thành NH4+ và được thải ra ngoài dưới dạng muối ammoni. 🆗 Sư bài tiết ion kali: lon K+ đã được tái hấp thu hoàn toàn ở ống lượn gần. Ống lượn xa bài tiết ion K+ dưối tác dụng cá»§a aldosteron. Dưối tác dụng cá»§a aldosteron, ion Na+ được tái hấp thu còn ion K+ được vận chuyển theo cÆ¡ chế vận chuyển tích cá»±c vào lòng ống. 🆗 Bài tiết một số chất khác: Tế bào ÃŽng lượn xa còn bài tiết phenol, para- amino hippuric acid (PAH), creatinin, các acid mạnh, các sản phẩm cá»§a thuốc đưa từ ngoài vào, các chất độc lạ sinh ra trong quá trình chuyển hóa hoặc từ bên ngoài vào cÆ¡ thể theo nhiều đường khác nhau.

    x

  • 17

    3.4 tái hấp thu ống góp Ông góp nằm ở vùng tuá»· thận ưu trương, thuận lợi cho sá»± tái hâp thu nước. Sá»± tái hấp thu nước ở ÃŽng góp chịu tác dụng cá»§a ADH. Nước được tái hâp thu ỏ ống góp (khoảng trên 9% lượng nưóc được lọc ở cầu thận) vào khoảng kẜ ò vùng tuá»· nên lượng nước tiểu giảm, nước tiểu được cÃŽ đặc. 🆗 ống góp tái hấp thu khoảng 2-3% natri. Một ít urê được tái hấp thu ỏ ÃŽng góp nhưng phần lớn chất này được tái hấp thu ở quai Henlé, tới ÃŽng lượn xa rồi xuống ÃŽng góp và được thải ra ngoài theo nước tiểu, ống góp cÅ©ng bài tiết ion hydro theo cÆ¡ chế vận chuyển tích cá»±c như ỏ ống lượn xa.

    x

  • 18

    4 KHẢ NẢNG VẬN CHUYÊN Tối đa cá»§a Ống thận 🆗 Khả năng vận chuyển tối đa cá»§a một chất bởi ống thận là lượng tối đa cá»§a chất đó được ống thận vận chuyển trong một phút. 🆗 Khả năng tái hấp thu tối đa được kÜ hiệu là Tm hoặc Tr; khả năng bài tiết tốĩ đa được kÜ hiệu là Tm hoặc Ts. Các chất được tái hấp thu nhờ chất mang và có Tm (hay Tr) là ion mono acid phosphat, sulphat (S042), glucose và các monosaccharid, các acid amin, acid uric, albumin, acetoacetat, p hydroxybutyrat, a cetoglutarat. Các chất được bài tiết có Tm (hay Ts) là para-amino-hippuric (PAH), salicylat, một số thuốc lợi niệu, vitamin Bl (thiamin), penicillin. 🆗 Nồng độ ngưỡng cá»§a một chất là nồng độ trong huyết tương cá»§a chất đó mà nếu vượt quá thì chất đó xuất hiện trong nưốc tiểu. Mỗi chất có ngưỡng riêng. 🆗 Acid uric và kali là các chất vừa được tái hấp thu, vừa được bài tiết ở thận. Kali và natri khÃŽng có Tm. Khả năng vận chuyển (tái hấp thu và bài tiết) cá»§a một chất được đo một cách gián tiếp qua lượng được lọc và lượng được đào thải cá»§a chất đó. Khả năng lọc cá»§a ống thận với một chất là lượng chất đó đi vào ống thận mỗi phút. Lượng này bằng tích cá»§a lưu lượng lọc ỏ cầu thận (GFR) và nồng độ chất đó trong huyết tương (Px): Khả năng lọc 1 chất = GFR X Px= mg/phút Trong thá»±c tế, vì GFR bằng độ thanh thải cá»§a inulin (CIN) nên được tính theo CIN X px Tốc độ bài tiết cá»§a một chất là lượng chất đó có trong nước tiểu trong một phút. Lượng này bằng tích cá»§a lưu lượng nước tiểu (V) và nồng độ chất đo trong nước tiểu (Ux): Khả năng bài tiết = ux X V = mg/phút 🆗 Nếu tốc độ bài tiết lớn hÆ¡n khả năng lọc hoặc clearance cá»§a chất đó lan hÆ¡n CIN thi chất đó được ống thận bài tiết. Nếu khả năng lọc cá»§a một chất hÆ¡n tốc độ bài tiết thì chất đó rõ ràng được tái hấp thu. ( nghÄ©a là lọc được 100 , đo ở bài tiế nước tiểu có mỗi 70 thì rõ ràng đã được hấp thu) Khả năng vận chuyển tối đa (Tr hoặc Ts) là hiệu số cá»§a khả náng lọc (C1N . px) và tốc độ bài tiết (Ux . V): Tr = CIN . px - ux . V (mg/phút) Ts = ux . V - C1N . px (mg/phút)

    x

  • 19

    5.1 Thăm dò chức năng loc cá»§a cẩu thận bằng phép đo độ thanh thải (clearance) 🆗 hỏi Đánh giá mức chức năng cầu thận Thanh thải creatinin( đơn giản ) / inulin( chuyên khoa ) / EDTA ( chuyên khoa ) / ure huyết ( ít giá trị ) Đánh giá ống thận PAH ( được bài tiết từ ống lượn gần chứ khÃŽng từ cầu thận ) Đánh giá cấp máu cho thận PAH 🆗 Định nghÄ©a: Độ thanh thải (clearance) cá»§a một chất X là thê tích huyết tương được thận lọc sạch chất đó trong một phút, tức là hiệu quả lọc sạch một chất khỏi huyết tương. Clearance cá»§a một chất được tính theo cÃŽng thức: CX = ( UX* V ) / PX ( ml/ phút ) Trong đó: cx là clearance cá»§a một chất (ml/phút) ux là nồng độ chất đó trong nước tiểu (mg/ml) px là nồng độ chất đó trong huyết tương (mg/ml) V là lượng nước tiểu trong một phút (ml/phút) - [x] UX *V là tổng nồng độ chất đó trong nước tiểu trong 5 phút ( giả sá»­ 300 mg ) PX là nồng độ chất trong huyết tương (15mg/ml) => như vậy trong 5 phút , số máu đã lọc được sạch là 20ml (300/15 ) 🆗 Độ thanh thải creatinin Creatinin nội sinh là chất có nguồn gốc từ creatinin cá»§a cÆ¡, do cầu thận lọc. Bình thưòng thi lượng do ống thận bài tiết rất nhỏ. Do vậy, đo độ thanh thải creatinin là một phương pháp đơn giản và đáng tin cậy để đánh giá sá»± lọc ồ cầu thận. 🆗 Tuy vậy, xét nghiệm này khÃŽng giúp nhiều trong việc phát hiện sớm tổn thương thận do các cầu thận lành phì đại để hoạt động bù. 🆗 Phải mất đi 50 -70% diện tích lọc cá»§a cầu thận thì mới làm giảm độ thanh thải creatinin. Ngoài ra, khi lọc ỏ cầu thận thấp, các ÃŽng thận tăng bài tiết nên có thể làm kết quả bị sai lạc . 🆗 Giá trị bình thường (với diện tích da là 1,73 m2): 100-120 ml/phút . Với phụ nữ, phải nhân kết quả với 0,85 . Sau 30 tuổi, cứ 10 tuổi lại trừ đi 6,5 ml/phút . 🆗 Người ta cho rằng cho đến 30 ml/phút thì thận bị suy vừa phải. Giữa 15 và 30 ml/phút thì suy thận nặng. Giữa 10 và 15 ml/phút thì cần phải lọc máu. Dưối lOml/phút thì độ thanh thải creatinin cho các giá trị cao hÆ¡n thá»±c và người ta có thể điểu chỉnh bằng độ thanh thải urê. 🆗 Độ thanh thải urê - ngược lại - đánh giá thấp tình trạng suy thận ở giai đoạn cuối. Độ thanh thải PAH: PAH là một acid hữu cÆ¡ yếu, lạ vối cÆ¡ thể, khÃŽng được giữ’ lại, khÃŽng được chuyển hóa, được ống lượn gần bài tiết (có Ts). PAH được đào thải theo nước tiểu dưới dạng nguyên vẹn. Nếu chưa đạt đến TmPAH (khoảng 80 mg/phút ở người trưởng thành) thì chỉ một lần qua thận là mau được lọc sạch PAH . Do có gần 10% PAH gắn vào protein huyết tương nên khÃŽng phải tất cả PAH đều được lọc dễ dàng và nồng độ PAH trong huyết tương cao hÆ¡n trong dịch lọc. Tuy vậy, lượng PAH gắn protein khÃŽng làm giảm nhiểu sá»± bài tiết cá»§a ống thận. Vì TnipAH tương đối hằng định nên PAH được dùng để đánh giá chức năng bài tiết cá»§a ống thận (Ts). > Với bất kỳ nồng độ PAH nào trong huyết tương thì lượng PAH được đào thải trong một phút cÅ©ng lớn hÆ¡n lượng PAH được lọc (ƯpAH X V > CIN X P}'ah)< Nêu PpAH thấp thì tất cả PAH khÃŽng được lọc sẜ bị bài tiết và toàn bộ PAH được đào thải nhò quá trình lọc và quá trình bài tiết. Nếu PpAH lớn hÆ¡n 20 mg/100 ml thì sá»± bài tiết là tối đa và đạt được TmPA„. Khi đã đạt được TmPAH, lượng PAH được bài tiêt trong một phút là hằng định và khÃŽng phụ thuộc vào Ppah nữa. Khi quá TmPAH thì CpAH phụ thuộc vào sá»± lọc ở cầu thận, vì vậy lượng PAH được bài tiêt chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng sÃŽ PAH được đào thải. PAH cÅ©ng còn được sá»­ dụng để đánh giá cấp máu thận (ứng dụng nguyên lÜ Fick). Độ thanh thải inulin: là phương pháp chuẩn để đo mức lọc cầu thận nhưng được dành cho các phòng xét nghiệm chuyên khoa do kỹ thuật khó. Giá trị bình thường (với diện tích da là 1,73 m2) là 80-160 ml/phút ở nam và 90-140 ml/phút ở nữ. Độ thanh thải EDTA đươc đánh dấu bằng crÃŽm 51: cho phép đánh giá mức lọc cầu thận mà khÃŽng cần phải thu nước tiểu. Đây là phương pháp theo dõi suy thận dành cho chuyên khoa. Định lượng urê huyết : Bình thưòng, nồng độ urê trong huyết tương thấp hÆ¡n 8,2 mmol/1. Nồng độ urê phụ thuộc vào mức lọc cầu thận, vào lưu lượng nước tiểu, vào sá»± tạo thành urê từ thoái hóa protid mà mức độ thoái hóa lại phụ thuộc vào sá»± cung cấp protid. Do vậy, tăng urê huyết vừa phải có thể là do giảm lọc ỏ cầu thận hoặc do các yếu tÃŽ' khác như thiếu nước, mất nước do thuốc lợi niệu hay do chế độ ăn có nhiều protein.

    x

  • 20

    5.2 Thăm dò chức nặng ống thận 1 Nghiệm pháp cÃŽ đặc và pha loãng nước tiểu: Khả năng pha loãng nước tiểu sau khi uống nhiều nước hoặc cÃŽ đặc nưốc tiểu khi bị thiếu nước phụ thuộc phần lớn vào chức năng cá»§a ÃŽng thận. Trong suy thận, nghiệm pháp hạn chế nứớc (nhịn uÃŽng) là nguy hiểm và khÃŽng có ích. 2 Test với vasopressin: Tiêm vasopressin ngoại sinh gây tác dụng như khi hạn chế nước, tức là làm giảm bài niệu và tăng độ thẩm thấu cá»§a nước tiểu 3 Đo tá»· lệ đào thải natri : Đo tá»· lệ đào thải natri so với đÎ thanh thải creatinin cho biết về chức năng cá»§a ống thận. Tá»· lệ % đào thải natri được tính theo cÃŽng thức: (Natri nước tiểu/Natri máu) chia cho Creatinin niệư/Creatinin huyết tương) Tá»· lệ đào thải natri dưới 1% là dâu hiệu tăng nitÆ¡ trước thận. Giá trị trên 3% gợi Ü có hoại tá»­ ống thận. 4. Đinh lương vết lithium: Độ thanh thải lithium là một chỉ báo tốt về tái hấp thu natri ở ÃŽng thận. Tuy nhiên, vì đưa lithium ngoại sinh vào cÆ¡ thể làm rÃŽi loạn chức năng cá»§a ống thận nên ngưòi ta đã dùng phương pháp xác định độ thanh thải lithium bằng cách định lượng lithium nội sinh nhờ phép đo quang phổ hấp phụ nguyên tá»­ (được thá»±c hiện tại một số phòng thí nghiệm chuyên khoa). Phương pháp này hữu ích để phát hiện tăng tái hấp thu natri ỏ ÃŽng lượn gần trong cao huyết áp và để chẩn đoán phân biẹt suy trước thận với hoại tá»­ ống thận cấp. 5 Nghiệm pháp acỉd hóa nước tiểu: cho phép xác định khả năng thận làm giảm độ pH cá»§a nước tiểu bằng cách đào thải các acid cÃŽ' định và phân biệt nhiễm acid do ống lượn gần với nhiễm acid do ống lượn xa. 6 Đo lưu lương máu thận: Lưu lượng máu thận là tá»· lệ lưu lượng tim được dành cho hệ mạch cá»§a thận (bình thường, tá»· lệ này là từ 1/4 đến 1/5 lưu lượng tim lúc nghỉ ngÆ¡i). Có thể xác định lưu lượng máu thận từ độ thanh thải acid para-aminohippuric (PAH) là một chất được thận đào thải hoàn toàn (nếu nồng độ trong máu khÃŽng quá cao). Độ thanh thải PAH thể hiện lưu lượng máu thận; nếu tính toán có dá»±a vào hematocrit thì cho biết lưu lượng máu cá»§a thận.

    x

  • 21

    5.3 Chẩn đoán hình ảnh thận Các chẩn đoán hình ảnh có tác dụng phát hiện các bất thường về hình thái cá»§a thận và đưòng dẫn nước tiểu (nang, sỏi, hẹp, tắc, viêm, khối u...) và phần nào cho biết sÆ¡ bộ chức năng thận (ứ nước, tình trạng ngấm thuốc, đọng thuốc cản quang...). Có nhiều phương pháp chẩn đoán hình ảnh thận bằng X quang (chụp điện quang ổ bụng khÃŽng chuẩn bị, chụp đường tiết niệu qua tÄ©nh mạch, chụp niệu quản - bể thận ngược dòng, chụp bàng quang ngược dòng, chụp mạch thận, chụp động mạch sÃŽ' hóa...), chụp siêu âm cắt lốp, chụp hình bằng cộng hưởng từ hạt nhân... Sá»± phát triển cá»§a chẩn đoán hình ảnh đã thay thế dần cho các phương pháp chẩn đoán bằng chất đồng vị phóng xạ.

    x

  • 22

    6 CÆ¡ CHẟ TÁC DỀNG CỊA CÁC THUỐC LÆ I niệu Thuốc lợi niệu thẩm thấu là chất được lọc nhưng khÃŽng được hoặc ít được tái hấp thu nên làm cho áp suất thẩm thấu trong ÃŽng thận cao, giá»­ nưốc lại trong lòng ống nên làm tăng lượng nưóc tiểu. Ví dụ, mannitol, sucrose. Thuốc lợi niệu có tác dụng tại quai Henlé (ví dụ furosemid): ức chế tái hấp thu clo và natri ở nhánh lên cá»§a quai Henle, ngoài ra cÅ©ng có tác dụng ở ống lượn gần. Do nồng độ clo và natri trong nước tiểu cao nên áp auât thâm thấu trong ÃŽng thận cao, giữ nước lại trong lòng ống nên làm tăng lượng nước tiểu. Thuốc lợi niệu kháng aldosteron (ví dụ, spironolacton). Thuốc cạnh tranh vối aldosteron ỏ ÃŽng lượn xa và ÃŽng góp, ức chế trao đổi natri - kali ở ống thận, làm giảm tái hâ'p thu natri và giảm đào thải kali. ThuÃŽc lợi niệu kháng carbonic anhydrase (ví dụ acetazolamid) gây lợi niệu, tăng đào thải bicarbonat, ít đào thải natri và kali và làm nước tiểu kiêm.

    x

  • CÆ¡ chi trên

    Cơ chi trên

    An nguyen xuan · 28問 · 1幎前

    Cơ chi trên

    Cơ chi trên

    28問 • 1幎前
    An nguyen xuan

    1.1 NỘI ÃŽn khó nhớ ** sách, chat gpt

    1.1 NỘI ÃŽn khó nhớ ** sách, chat gpt

    An nguyen xuan · 103問 · 11ヶ月前

    1.1 NỘI ÃŽn khó nhớ ** sách, chat gpt

    1.1 NỘI ÃŽn khó nhớ ** sách, chat gpt

    103問 • 11ヶ月前
    An nguyen xuan

    2 NHI :ÃŽn khó nhớ ** chép ( đánh dấu * vào bệnh có TCCD hoặc phân loại )

    2 NHI :ÃŽn khó nhớ ** chép ( đánh dấu * vào bệnh có TCCD hoặc phân loại )

    An nguyen xuan · 70問 · 11ヶ月前

    2 NHI :ÃŽn khó nhớ ** chép ( đánh dấu * vào bệnh có TCCD hoặc phân loại )

    2 NHI :ÃŽn khó nhớ ** chép ( đánh dấu * vào bệnh có TCCD hoặc phân loại )

    70問 • 11ヶ月前
    An nguyen xuan

    Tiếng anh thân bài

    Tiếng anh thân bài

    An nguyen xuan · 27問 · 1幎前

    Tiếng anh thân bài

    Tiếng anh thân bài

    27問 • 1幎前
    An nguyen xuan

    từ mới

    từ mới

    An nguyen xuan · 100問 · 1幎前

    từ mới

    từ mới

    100問 • 1幎前
    An nguyen xuan

    tiếng anh tổng quát

    tiếng anh tổng quát

    An nguyen xuan · 53問 · 1幎前

    tiếng anh tổng quát

    tiếng anh tổng quát

    53問 • 1幎前
    An nguyen xuan

    2 đại cương về cÆ¡ thể sống và hằng tính nội mÃŽi

    2 đại cương về cÆ¡ thể sống và hằng tính nội mÃŽi

    An nguyen xuan · 9問 · 1幎前

    2 đại cương về cÆ¡ thể sống và hằng tính nội mÃŽi

    2 đại cương về cÆ¡ thể sống và hằng tính nội mÃŽi

    9問 • 1幎前
    An nguyen xuan

    3 sinh lÜ tế bào - trao đổi chất qua tế bào

    3 sinh lÜ tế bào - trao đổi chất qua tế bào

    An nguyen xuan · 30問 · 1幎前

    3 sinh lÜ tế bào - trao đổi chất qua tế bào

    3 sinh lÜ tế bào - trao đổi chất qua tế bào

    30問 • 1幎前
    An nguyen xuan

    4 sinh lÜ điện thế màng và điện thế hoạt động 🆗

    4 sinh lÜ điện thế màng và điện thế hoạt động 🆗

    An nguyen xuan · 15問 · 1幎前

    4 sinh lÜ điện thế màng và điện thế hoạt động 🆗

    4 sinh lÜ điện thế màng và điện thế hoạt động 🆗

    15問 • 1幎前
    An nguyen xuan

    🆗 5 sinh lÜ chuyển hoá chất và năng lượng

    🆗 5 sinh lÜ chuyển hoá chất và năng lượng

    An nguyen xuan · 26問 · 1幎前

    🆗 5 sinh lÜ chuyển hoá chất và năng lượng

    🆗 5 sinh lÜ chuyển hoá chất và năng lượng

    26問 • 1幎前
    An nguyen xuan

    6 sinh lÜ điều nhiệt 🆗

    6 sinh lÜ điều nhiệt 🆗

    An nguyen xuan · 11問 · 1幎前

    6 sinh lÜ điều nhiệt 🆗

    6 sinh lÜ điều nhiệt 🆗

    11問 • 1幎前
    An nguyen xuan

    phân loại- điều trị Và liều Thuốc

    phân loại- điều trị Và liều Thuốc

    An nguyen xuan · 31問 · 1幎前

    phân loại- điều trị Và liều Thuốc

    phân loại- điều trị Và liều Thuốc

    31問 • 1幎前
    An nguyen xuan

    số liệu chương 5

    số liệu chương 5

    An nguyen xuan · 6問 · 1幎前

    số liệu chương 5

    số liệu chương 5

    6問 • 1幎前
    An nguyen xuan

    số liệu tập 2

    số liệu tập 2

    An nguyen xuan · 20問 · 1幎前

    số liệu tập 2

    số liệu tập 2

    20問 • 1幎前
    An nguyen xuan

    7 Sinh lÜ máu 🆗

    7 Sinh lÜ máu 🆗

    An nguyen xuan · 31問 · 1幎前

    7 Sinh lÜ máu 🆗

    7 Sinh lÜ máu 🆗

    31問 • 1幎前
    An nguyen xuan

    8 Sinh lÜ các dịch cÆ¡ thể 🆗

    8 Sinh lÜ các dịch cÆ¡ thể 🆗

    An nguyen xuan · 23問 · 1幎前

    8 Sinh lÜ các dịch cÆ¡ thể 🆗

    8 Sinh lÜ các dịch cÆ¡ thể 🆗

    23問 • 1幎前
    An nguyen xuan

    thuốc

    thuốc

    An nguyen xuan · 15問 · 1幎前

    thuốc

    thuốc

    15問 • 1幎前
    An nguyen xuan

    chẩn đoán- phân loại và CLS

    chẩn đoán- phân loại và CLS

    An nguyen xuan · 63問 · 1幎前

    chẩn đoán- phân loại và CLS

    chẩn đoán- phân loại và CLS

    63問 • 1幎前
    An nguyen xuan

    問題䞀芧

  • 1

    1 đại cương Vai trò thận - thăng bằng acid base - nội tiết - tạo máu - chuyển hoá D3 , glucose

    x

  • 2

    1. Cấu trúc - chức năng cá»§a thận 🆗 1.1. Đơn vị thận (nephron) - 25% nephron đảm bảo chức năng -mỗi nephron gồm cầu thận và ống thận 🆗 1.1.1 cầu thận -Cầu thận gồm : bao bowman / búi mao mạch từ tiểu động mạch đến - búi mạch nằm trong bọc bowman - bọc bowman thÃŽng với ống lượn gần 🆗 1.1.2 các ống thận -ống lượn gần là đoạn tiếp nốì với bọc Bowman, có một đoạn cong và một đoạn thẳng -Quai Henle là phần tiếp theo ống lượn gần. Nhánh xuống cá»§a quai Henle mảnh, đoạn đầu nhánh lên mảnh và đoạn cuối dày. -Ống lượn xa tiếp nối quai Henle. -Ống góp. - chia nephron làm 2 loại : nephron vỏ và tuá»· -Nephron vỏ: có cầu thận nằm ở phần vỏ thận, có quai Henle ngắn và cắm vào phần ngoài cá»§a tuá»· thận. Khoảng 85% số nephron là nephron loại này (A). -Nephron cận tuá»·: có cầu thận nằm ở nÆ¡i phần vỏ tiếp giáp với phần tuá»· thân có quai Henle dài và cắm sâu vào vùng tuá»· thận (B). Các nephron này rất quan trọng đối với việc cÃŽ đặc nước tiểu nhờ hệ thống nhân nÃŽng độ ngược dòng.

    x

  • 3

    1.2. Mạch máu thận 🆗 Động mạch thận từ động mạch chá»§, -chia nhánh dần và nhánh nhỏ nhất chia thành các tiểu động mạch đến. 🆗 Thận có hai mạng mao mạch nối tiếp. -Mạng thứ nhất nằm giữa tiểu động mạch đến và tiểu động mạch đi (tức là búi mạch nằm trong bọc Bovvman). -Mạng thứ hai xuất phát từ tiểu động mạch đi, tạo thành mạng mao mạch bao quanh các ống thận. - Mạng thứ nhất áp suất cao ảnh hưởng lên sá»± cấp máu cho vùng vỏ và quyết định áp suất lọc. -Mạng thứ hai dinh dưỡng và trao đổi chất. 🆗 mao mạch ở động mạch đến áp suất tiểu động mạch đến 100 mmHg, mao mạch cầu thận 60 mmHg, mao mạch quanh ống thận chỉ còn 13 mmHg. -Mỗi tiểu động mạch đến tạo thành một búi mao mạch nằm trong bọc Bowman. -Nội mạc mao mạch là nội mạc có cá»­a sổ và có màng đáy khÃŽng hoàn toàn, do đó mao mạch có sức cản yếu (dễ cho huyết tương đi qua) và có tác dụng như một màng sàng lọc (giữ lại các protein và huyết cầu). 🆗 động mạch đi -Các mao mạch trong bọc Bowman hợp lại và tạo thành tiểu động mạch đi. -Sau khi ra khỏi bọc Bowman một đoạn ngắn, tiểu động mạch đi phân chia tạo mao mạch bao quanh ống thận và nối thÃŽng với mao mạch cá»§a nephron khác nhau, tạo thành một mạng lưới mao mạch có chức năng hấp thu nước và các chất hoà tan khuếch tán từ các ống thận. -Các mao mạch thận có tính thấm cao (hÆ¡n mao mạch cÆ¡ xương tới 50 lần) nên sá»± trao đổi chất ở thận xảy ra rất nhanh. -Các tiểu động mạch đi cá»§a các nephron tuá»· tạo thành các mạch thẳng (vasa recta) chạy theo quai Henle vào tuá»· thận rồi lại quay lại vùng cầu thận. Trên đường đi, các mạch này tạo nhiều mạng mao mạch bao quanh quai Henlé. -TÄ©nh mạch thận được tạo thành từ các mao mạch quanh ống thận, ra khỏi thận ở rốn thận và đổ vào tÄ©nh mạch chá»§. Giữa các tÄ©nh mạch có nhiều chỗ nối thÃŽng nhau

    x

  • 4

    1.3. Cấp máu cho thận - Mỗi phút có khoảng 1200 ml máu tối thận (420 ml/100 gam mÃŽ/phút). -Lúc nghỉ ngÆ¡i, lưu lượng máu thận chiếm khoảng 20% lưu lượng tim. - Khi vận động lượng máu tới thận giảm* do mạch thận co lại và máu tới cÆ¡ vân tăng. -Thận tiêu thụ nhiều oxy chỉ sau tim (xấp xỉ 6 ml/100 gamy phút và chiếm khoảng 8% nhu cầu oxy cá»§a toàn bộ cÆ¡ thể). 🆗 Mức tiêu thụ oxy cá»§a thận thay đổi tá»· lệ thuận với - lưu lượng máu thận, liên quan chặt chẜ với sá»± tái hấp thu tích cá»±c natri, đào thải hydro. -Lưu lượng máu thận giảm làm giảm phân số lọc dẫn đến giảm lượng natriclorua (NaCl) được lọc và được tái hấp thu. -Mức độ tiêu thụ oxy cá»§a thân chá»§ yếu phụ thuộc vào tái hấp thu natri ở ống thận nên khi máu tới thận giảm thì nhu cầu oxy cÅ©ng bị giảm theo.( càng tái hấp na thì cần càng nhiều oxy vì đó là vận chuyển cần năng lượng)

    x

  • 5

    1.4. Bộ máy cận cầu thận -Các ống lượn xa cá»§a mỗi nephron đi qua góc giữa tiểu động mạch đến và tiểu động mạch đi. -macula densa là các tế bào biểu mÃŽ cá»§a ống lượn xa biến đổi cấu trúc tại nÆ¡i tiếp xúc với thành mạch -Các tế bào cá»§a macula densa có chức năng bài tiết về phía động mạch đến - tế bào cận cầu thận là tế bào cÆ¡ trÆ¡n ở thành tiểu động mạch đến và tiểu động mạch đi lại nở to và chứa các hạt renin ở dạng chưa hoạt động , là ở chỗ tiếp xúc với macula densa, - Macula densa và các tế bào cận cầu thận tạo thành bộ máy cận cầu thận. -Đây là các tế bào được biệt hóa, vừa có chức năng nhận cảm vừa có chức năng bài tiết các chất vào máu động mạch đến và đi khỏi cầu thận

    x

  • 6

    1.5. Thần kinh chi phối thận -Hệ thần kinh giao cảm có các tận cùng chi phÃŽi lớp cÆ¡ cá»§a mạch máu thận nên tham gia điều hoà lưu lượng tuần hoàn thận -. Ở thận khÃŽng có sợi phó giao cảm.

    x

  • 7

    2.1. Màng lọc ở cầu thận 🆗 màng lọc gồm ba lớ -(1) Lớp tế bào nội mÃŽ mao mạch; trên tế bào này có những lỗ thá»§ng (fenestra) có đưòng kính là 160 Ả; (2) Màng đáy, là một mạng lưới sợi collagen và proteoglycan, có các lỗ nhỏ đường kính 110 Ả, tích diện ám và (3) lớp tế bào biểu mÃŽ (lá trong) cá»§a bao Bovvman là một lớp tế bào biểu mÃŽ có chân, giữa các tua nhỏ có các khe nhỏ có đường kính khoảng 70 - 75 Ả. 🆗 -Những chất có đường kính < 70 A(trọng lượng phân tư « 15.000 Dalton) đi qua được màng; -những chất có đường kính và có trọng lượng phân tá»­ lớn hÆ¡n 80.000 Dalton như globulín khÃŽng đi qua được màng. -Các phân tá»­ có kích thước trung gian mà mang điện tích ám (ví dụ như albumin) khó đi qua màng hÆ¡n là các phân tá»­ khÃŽng mang điện tích. -Các chất gắnvới protein khÃŽng qua được màng. -Các chất bám vào màng sẜ bị thá»±c bào.

    x

  • 8

    2.2. Áp suất lọc -Nước tiểu trong bọc Bowman (được gọi là nước tiểu đầu) giÃŽng như cá»§a huyết tương, trừ các chất hoà tan có phân tá»­ lượng lớn. -Nước tiểu đầu được hình thành nhờ quá trình lọc huyết tương ở tiểu cầu thận -. Quá trình lọc là quá trình thụ động, phụ thuộc vào sá»± chênh lệch giữa các áp suất. 🆗 Các áp suất trong mach máu -Áp suất thuá»· tÄ©nh (PH) đẩy nước và các chất hoà tan ra khỏi mạch 60 mmHg -Áp suất keo cá»§a huyết tương (Pk) có tác dụng giữ các chất hoà tan và nước. PKlà 28 mmHg (ở đầu vào) và 34 mmHg (d đầu ra), trung bình là 32 mmHg. -Các áp suất trong bọc bowman: +Áp suất keo cá»§a bọc (Pkb- P keo bọc) kéo nước vào bọc, + áp suất thuá»· tÄ©nh cá»§a bọc (Pb) có tác dụng cản nước và các chất hoà tan đi vào bọc. + bình thường Pkb bằng 0 (protein khÃŽng qua được mao mạch để vào bọc Bowman); PB bằng 18 mmHg. Sá»± chênh lệch về áp suất này tạo thành áp suất lọc ( Filtration Pressure Pl): PL ( P lọc )= Ph -(Pk + PB) Thay các trị sÃŽ' cụ thể vào cÃŽng thức trên, ta có: PL=60 - (32 + 18) = 60 — 50 = 10 mmHg 🆗 Như vậy để lọc được thì PL=10 mmHg, nếu PL<10 mmHg thì sẜ gây thiểu niệu, PL=0 thì vÃŽ niệu.

    x

  • 9

    2.3. Các chỉ số đánh giá chức năng lọc cá»§a thận 🆗 2 3.1. Hệ số lọc (Filtration coefficient, Kf) cá»§a cầu thận phụ thuộc vào -điện tích cua mao mạch -và tính thấm cá»§a màng lọc. Hệ so lọc được biểu thi bằng ml/phút/mmHg. -TÃŽng diện tích mao mạch thận vào khoảng 1,6 m2 trong đó 2 - 3% có vai trò lọc; như vậy diện tích lọc là 320 - 480 cm2. -Trị số bình thường là 12,5 ml/phút/ mmHg, cao hÆ¡n ở mao mạch cÆ¡ vân 50 - 100 lần. 🆗 Lưu lượng lọc câu thận (Glomerular Filtration Rate, GFR) là sÃŽ ml dịch lọc được tạo thành trong một phút; - tính bằng tích cá»§a hệ số lọc nhân với áp lá»±c lọc cua câu thận. -Mỗi ngày có khoảng 180 lít dịch được lọc ở cầu thận, lớn hÆ¡n nhiêu so với lượng dịch được lọc ở các mao mạch vòng đại tuần hoàn (20 lít/ngày). Bình thường, người lớn có diện tích thân thể khoảng 1,7 m2 có GFR = 12,5 X 10 = 125 ml/ phút 🆗 Phân sÃŽ lọc cá»§a cầu thận (Filtration Êraction, Ff) là tá»· số % giữa lưu lượng dịch lọc (ml) và lượng huyết tương qua thận (ml) trong một phút. Bình thường, tá»· sÃŽ" này bằng 19-21% tức là trong một phút có khoảng 20% lượng huyết tương qua thận được lọc vào bọc Bowman. Ff = 125 ml/650 ml = 19% hoặc 1/5

    x

  • 10

    2.4 Các yếu tố ảnh hưởng lên quá trình lọc 🆗 Mọi nguyên nhân làm thay đổi một hoặc nhiều áp suất dẫn đến thay đổi áp suất lọc sẜ dẫn đến làm thay đổi lượng nước tiểu đầu. 🆗 Lưu lượng máu thận: Lưu lượng máu tới thận tăng làm tăng áp suất mao mạch cầu thận do đó làm tăng phân số lọc. Nếu lưu lượng máu qua thận bình thường thì có khoảng 20% huyết tương được lọc khiến cho nồng độ protein huyết tương trong tiểu động mạch đi tăng và cản trỏ sá»± lọc. Lượng máu qua thận tăng sẜ bù cho lượng huyết tương được lọc nên nồng độ protein và áp suất keo khÃŽng thay đổi mấy. Như vậy, ngay cả khi áp suất mao mạch cầu thận khÃŽng đổi thì lưu lượng máu qua thận tăng làm lưu lượng lọc tăng. vÃŽ niệu nếu áp suất lọc bằng 0. Ngược lại, huyết áp tăng cao thì lượng nước tiểu cÅ©ng tăng (lợi tiểu do huyết áp). 🆗 Áp suất keo cá»§a huyết tương: Áp suất keo trong huyết tương giảm làm áp suất lọc tăng. Nồng đÎ protein trong mau giam quá thâp gây phù (phù dinh dưỡng). 🆗 Ảnh hưởng cá»§a co tiểu động mạch đến: Co tiểu động mạch đến làm giam lượng máu đến thận và lam giảm áp suất trong mao mạch cầu thận nên lam giam lưu lượng lọc. Giãn tiểu động mạch đến gây tác dụng ngược lại 🆗 Ảnh hưởng cá»§a co tiểu dộng mạch đi Co tiêu động mạch đi cản trở máu ra khỏi mao mạch nên làm táng áp suất mao mạch cầu thận. Nếu co nhẹ thi làm tang áp suất lọc. Nếu co mạnh, huyết tương bị giữ lại một thời gian dài trong câu thận do vậy huyêt tướng được lọc nhiều và khÃŽng được bù nên áp euât kẹo tăng, kết quả là lưu lượng lọc giảm mặc dù áp suất trong mao mạch thận vẫn cao.

    x

  • 11

    2.5 Điêu hòa lưu lượng lọc cầu thân và lưu lượng máu qua thận 1 CÆ¡ chê tá»± điều hoà huyết áp tại thận : CÆ¡ chê tá»± điều hoà này chi xay ra Æ¡ thận khi huyết áp trung bình trong động mạch thấp hÆ¡n 70 mmHg nhằm tá»± điều hoà phân sÃŽ lọc. 🆗 CÆ¡ chê này xảy ra ở bộ máy (phức hợp) cạnh câu thận nên vân còn ở thận bị cắt bỏ dây thần kinh, ở thận cÃŽ lập, thận được ghép, Æ¡ ngưồi bị căt bỏ tuá»· thượng thận. 🆗 Khi lưu lượng lọc giảm thấp, sá»± tái hấp thu natri và clo ở quai Henlé tăng , làm nồng độ các ion này ở macula deéna( tế bảo ống lượn xa ) giảm. Các tê bào macula densa phát tín hiệu làm giãn tiểu động mạch đến, máu đến cầu thận nhiều, lưu lượng lọc tăng lên. CÆ¡ chế này cÅ©ng giúp cho điều hòa lưu lượng máu thận. Đồng thời, do natri và clo ở macula densa giảm, các tế bào cận cầu thận giải phóng renin. Renin xúc tác quá trình tạo angiotensin II là chât có tác dụng Giãn tiểu động mạch đến và co tiểu động mạch đi xảy ra đồng thòi, góp phần duy trì lưu lượng lọc ở mức khÃŽng đổi trong phạm vi huyết áp động mạch 75 - 160 mmHg. 2 Thần kinh giao cảm ( giảm lưu lượng ) Thần kinh giao cảm chi phÃŽi tiểu động mạch đến, tiểu động mạch đi và một phần cá»§a ống thận. Kích thích nhẹ giao cảm thận khÃŽng gây tác dụng vì cÆ¡ chế tá»± điều hòa mạnh hÆ¡n kích thích thần kinh. Kích thích rất mạnh giao cảm thận làm co rất mạnh các tiểu động mạch đến và lưu lượng lọc có thể bằng 0. Nếu kích thích vẫn kéo dài thì lưu lượng lọc dần dần trở về mức bình thưòng do lượng noradrenalin được sợi giao cảm bài tiết giảm, do tác dụng cá»§a các hormon và do sá»± thay đổi nồng độ các ion trong thận. 3 Hormon ( gồm 2 loại H gây tăng lọc và giảm lọc ) Các hormon gây co mạch do đó làm giảm máu tới thận và giảm lưu lượng lọc cầu thận: adrenalin, noradrenalin, angiotensin II. Khi bị mất máu, các hormon này làm giảm lượng máu tới thận nhằm giữ lại nước cho cÆ¡ thể. 🆗 Noradrenalin làm co mạnh cả tiểu động mạch đi và tiểu động mạch đến. Kích thích hệ giao cảm làm giải phóng noradrenalin và angiotensin II, gây co mạch. 🆗 Với nồng độ thấp, angiotensin II chá»§ yếu gây co tiểu động mạch đi và giãn tiểu động mạch đến còn với nồng độ cao thì làm co cả tiểu động mạch đến và tiểu động mạch đi. 🆗 Các hormon gây giãn mạch do đó làm tăng máu tới thận và tăng lưu lượng lọc cầu thận: các prostaglandin PGE2 và prostacyclin (PGIg) có tác dụng tăng lưu lượng máu do làm giãn tiểu động mạch đi và tiểu động mạch đến. Các chất này chỉ hoạt động trong trường hợp bất thưòng. 4 Cân bằng chức năng cầu thận - ống thận: 🆗 Khi thê tích dịch giảm, ÃŽng lượn gần tăng tái hấp thu natri và nước.

    x

  • 12

    2.6 Kết quả cùa quá trình lọc ở cầu thận: 🆗 nước tiểu đầu Dịch lọc từ huyết tương vào trong bọc Bovvman được gọi là nước tiểu đầu. Trong nước tiểu đầu khÃŽng có các chát có phân tá»­ lượng trên 80.000, khÃŽng có các thành phần hữu hình cá»§a máu. Dịch lọc đẳng trương so với huyết tương và có pH bằng pH cá»§a huyết tương. Các protein phân tá»­ lượng thấp có thể đi qua màng lọc, nhưng rất ít (chỉ bằng 1/240 lượng protein huyết tương). 🆗 hco3- trong dịch lọc Do có sá»± chênh lệch về nồng độ protein giữa huyết tương và dịch lọc (chênh lệch điện tích âm) nên trong dịch lọc sẜ có nồng độ ion clo và bicarbonat (HC03) cao hÆ¡n 5% so với huyết tương để giữ cân bằng về điện tích (cân bằng Donnan). Các thành phần hoa tan khac trong huyết tương và dịch lọc có nồng độ ngang nhau. 🆗 Bình thường, lượng dịch được lọc trong một ngày trung bình là 170 - 180 lít.

    x

  • 13

    3. Tái hấp thu và bài tiết ở ống thận

    x

  • 14

    Tái hấp thu và bài tiết ở Ống lượn gần 🆗 hỏi - [ ] So sánh ống lượn gần , quai henle, ống lượn xa , ống góp Lượn gần ( dịch là đẳng trương ** ) Quai hen le ( nhánh xuống là ưu trương do chỉ tái hấp thu nước / nhánh lên là nhược trương do chỉ tái hấp thu Na , dư nước ) Xa Nước :70-85% 15% nước Hấp thu chá»§ động nhờ ADH và ống góp :9% natri 70-85% vừa thụ động vừa tích cá»±c Nhánh xuống khÃŽng hấp thu Na ( chỉ hấp thu nước và ure ). Nhánh lên hấp thu Na ( phần đầu thụ động, phần cuối tích cá»±c) : 25% na Na : vc Tích cá»±c chịu tác động aldos:5% natri bicarbonat : vc tích cá»±c Clo : khuếch tán kali, mono acid phosphat (HP042') : hoàn toàn 100% ( vận chuyển tích cá»±c vào tế bào) Kali được bài tiết ( thay vì hấp thu như ống lượn gần ) nhờ aldos Protein lớn : ẩm bào(100%) Acid amin và protein nhỏ :vc tích cá»±c (100% ) Glucose (100% ) : hấp thu tích cá»±c thứ phát qua 2 recep SGLT1 và SGLT2( 90% ) ở ống lượn gần Ure : khuếch tán vào dịch kẜ (50-60% ) Ure ( nhánh xuống) creatinin: 0% BÀI TIẟT NH3 🆗 Trong 24 giờ có khoảng 170 - 180 lít huyết tương được lọc nhưng chỉ có 1,2 đến 1,5 lít nước tiểu được thải. 🆗 Như vậy, hÆ¡n 99% lượng nước và các chất đã được tái hấp thu ỏ các ống thận 🆗 . Có những chất được tái hấp thu hoàn toàn, có những chất được tái hấp thu một phần, có những chất khÃŽng được tái hấp thu. 🆗 Quá trình tái hấp thu diễn ra trên toàn bộ chiều dài cá»§a ÃŽng thận. Tại ống lượn gần, 70-85% natri, clo, bicarbonat, nước; hầu như toàn bộ ion kali, mono acid phosphat (HP042') và các acid amin trong nước tiểu đầu được tái hấp thu. 🆗 Tái hấp thu ion natri: Natri được tái hấp thu ở ống lượn gần bằng cÆ¡ chê phức tạp, vừa tích cá»±c, vừa thụ động ( 2 cÆ¡ chế : đi qua tế bào và đi qua khoảng kẜ ) 1. Thoạt tiên, ở đỉnh tê bào, natri được vận chuyển theo cÆ¡ chế đồng vận chuyển (khuếch tán được thuận hóa) cùng với glucose hoặc acid amin vào trong tế bào ống lượn gần. ( tích cá»±c thứ phát ) 2. Sau đó, natri được vận chuyển, qua màng đáy vào khoảng kẜ nhờ bÆ¡m Na+ - K+ - ATPase (vận chuyển tích cá»±c). ( tích cá»±c nguyên phát ) 3. Nhờ vậy, nồng độ natri trong tế bào thấp và natri trong lòng ống lại đi vào trong tế bào nhò cÆ¡ chế thụ động. ( thụ động) Dòng ion này được duy trì nhờ mức chênh lệch điện hóa cao cá»§a natri giữa lòng ống và tế bào và chinh sá»± chênh lệch này huy động các “chất mang” đưa ion hydro vào lòng ống và vận chuyển glucose và acid amin vào tê bào. Khoảng 67% natri được tái hấp thu ở ống lượn gần là theo cÆ¡ chế này. Số natri còn lại được tái hấp thu thụ động qua khoảng kẜ giữa các tê bào ống lượn gần và vào khoảng kẜ do khuêch tán theo bậc thang điện hóa và đi theo nước. 🆗 Tái hấp thu glucose: Glucose chỉ đuỢc tái hấp thu ở ống lượn gần. Khi nồng độ glucose máu thấp hÆ¡n 1,8 gam/lít, glucose được tái hấp thu hoàn toàn theo cÆ¡ chê vận chuyển tích cá»±c thứ phát ỏ ÃŽng lượn gần (đồng vận chuyển vói natri nhờ chất mang) và có giói hạn. Mức glucose máu 1,8 gam/lít được gọi là “ngưỡng glucose cá»§a thận”. Nồng độ glucose máu tăng thì thận tàng tái hâp thu nhưng khả năng này (Tm: Transit maxima) cÅ©ng có giới hạn nên khi nổng độ glucose máu cao hÆ¡n ngưỡng glucose cá»§a thận thì glucose khÃŽng được tái hấp thu hoàn toàn và một phần glucose sẜ bị đào thải qua nước tiểu. 🆗 Tái hâp thu proteỉn và acid amin: Protein phân tá»­ lượng nhỏ và acid amin được tái hấp thu hoàn toàn ở ÃŽng lượn gần theo cÆ¡ chê vận chuyen tích cá»±c. Protein được chuyên vào trong tê bào ống thận theo cÆ¡ chế "ấm bào". Các protein trong "túi" bị các enzym thuá»· phân thành acíd amin. Các acid amin này được vận chuyên qua màng đáy vào dịch gian bào theo cÆ¡ chê khuếch tán có chất mang. Các acid amin tá»± do trong lòng ÃŽng lượn được vận chuyển tích cá»±c nhờ protein mang đặc hiệu qua màng. Mỗi ngày, thận tái hấp thu tới 30 g protein. 🆗 Tái hấp thu ion bicarbonat Trong 24 giờ có 4000 mEq ion bicarbonat bị lọc theo dịch lọc nhưng chỉ có 1-2 mEq ion này bị thải ra ngoài và có tới 99,9% bicarbonat được tái hấp thu. Ion bicarbonat được tái hấp thu chá»§ yếu ổ ống lượn gần, một phần ở ống lượn xa theo cÆ¡ chế vận chuyển tích cá»±c, có liên quan chặt chẜ với enzym carbonic anhydrase (CA). Một phần ion bicarbonat được tái hấp thu theo cÆ¡ chế khuếch tán thụ động. Trong lòng ÃŽng lượn gần xảy ra phản ứng: HCo3- + H+ -> H2C03-> C02 + H20. C02 khuếch tán vào trong tế bào ống lượn gần và kết hợp vối nước, tạo thành H2C03 dưới tác dụng cá»§a carbonic anhydrase, H2C03 phân ly thành ion hydro (H+) và ion bicarbonat (HC03). - lon hỵdro được vận chuyển tích cá»±c vào lòng ống lượn - còn ion bicarbonat được chuyên vào dịch gian bào cùng với natri. Như vậy, ion bicarbonat đươc tai hấp thu theo cÆ¡ chế vận chuyến tích cá»±c thÃŽng qua sá»± khuếch tán cua co2 tao thành từ ion bicarbonat ở lòng ống. 🆗 Tái hấp thu kali , clo và mÃŽt sÃŽ' ỉon khác: lon kali được tái hâp thu hoan toan ở ÃŽng lượn gần theo cÆ¡ che vận chuyển tích cá»±c. 🆗 Ion clo được tái hâp thu theo bậc thang điện tích. 🆗 Một sÃŽ gÃŽc sulphat, phosphat, nitrat... được tái hấp thu theo cÆ¡ chê vận chuyển tích cá»±c. 🆗 Tái hấp thu ure Nước được tái hấp thu làm cho nồng độ urê trong ống lượn gân trÆ¡ nên cao hÆ¡n nồng độ urê trong dịch gian bào. Vì vậy, urê khuech tán (tới 50-60%) vào dịch kẜ, roi vào máu theo bậc thang nồng độ. 🆗 Tái hấp thu nước: Tái hấp thu nước là hậu quả cá»§a tái hấp thu các chất có lá»±c thẩm thấu cao: natri, kali, clo, bicarbonat... để duy trì cân bằng áp lá»±c thâm thấu. 75 - 89% nưóc do cầu thận lọc được tái hấp thu ỏ ÃŽng lượn gần. Sá»± tái hấp thu nước ở ÃŽng lượn gần khÃŽng làm thay đổi áp suất thẩm thấu. Nước tiểu đi khỏi ÃŽng lượn gần là đẳng trương với huyết tương. 🆗 Bài tiết creatinin: Creatinin được lọc ỏ cầu thận và khÃŽng được tái hấp thu. HÆ¡n nữa, tê bào ÃŽng lượn gần còn bài tiết creatinin nên nồng độ chất này cao trong nưốc tiểu.

    x

  • 15

    Tái hấp thu ở quai Henle 🆗 Quai Henle gồm nhánh xuống và nhánh lên có cấu tạo khác nhau. 🆗 Nhánh xuống và phần đầu nhánh lên mỏng; phần cuối nhánh lên dày. 🆗 Nhánh xuống cho nước và urê qua, nhưng lại khÃŽng cho natri thấm qua. Nhánh lên quai Henle tái hấp thu ion natri (phần đầu tái hấp thu thụ động, phần cuối tái hấp thu tích cá»±c) mà khÃŽng tái hấp thu nước, do đó làm dịch gian bào quanh quai Henle rất ưu trương, nhất là vùng chóp quai Henlé. 🆗 Nhánh xuÃŽng đi vào vùng có áp lá»±c thẩm thấu cao, nên nước được tái hấp thu thụ động từ lòng ống vào dịch kẜ rồi vào mạch máu. 🆗 Vai trò cá»§a ure ( khi vào dịch kẜ ) ở đây là làm tăng độ thẩm thấu ở nhánh xuống cá»§a quai Henlé nên làm tăng tái hấp thu nước và làm tăng nồng độ NaCl ở trong lòng quai. 🆗 Do hiện tượng trên, nước tiểu đi vào quai Henle là đẳng trương nhưng càng đi xuÃŽng quai Henlé thì càng ưu trương và ỏ chóp quai là ưu trương nhất. Chính sá»± ưu trương này làm cho natri được tăng tái hấp thu ở nhánh lên. Do natri được tái hấp thu ở nhánh lên nên độ ưu trương cá»§a nước tiểu giảm dần, trở nên đẳng trương, rồi trở thành nhược trương khi đến phần cuối cá»§a nhánh lên. Đến đầu ÃŽng lượn xa nước tiểu rất nhược trương. Người ta gọi hiện tượng này là hiện tượng " nhân nồng độ ngược dòng Khả năng tái hấp thu cá»§a quai Henle rất lớn: tái hấp thu tói 25% natri và 15% nước.

    x

  • 16

    3 Tái hấp thu và bài tiết ở ống lượn xa 🆗 Ở ống lượn xa có sá»± tái hấp thu một số chất từ dịch lọc vào máu và bài tiết một sÃŽ' chất vảo nước tiều để được đào thải ra ngoài. Tái hấp thu và bài tiết ở ÃŽng lượn xa phụ thuộc vào nhu cầu cá»§a cÆ¡ thê. 🆗 Tái hấp thu ion natri Tái hấp thu natri ở ÃŽng lượn xa theo cÆ¡ chế vận chuyển tích cá»±c, chịu tác dụng cua aldosteron. Aldosteron làm tăng tái hấp thu natri đồng thời làm tăng bai tiet lon kali. Cđ chê tác dụng cá»§a aldosteron là làm hoạt hóa hệ gen dẫn đên tăng tÃŽng hợp protein ở tê bào ÃŽng lượn xa. Protein được tổng hợp là protein mang và protein enzym tham gia vào sá»± vận chuyển tích cá»±c ion natri và ion kali ỏ ÃŽng lượn xa. Khoảng 5% natri được tái hấp thu ở ống lượn xa. 🆗 Tái hấp thu ỉon bicarbonat lon bicarbonat được tái hấp thu theo cÆ¡ chế như ỏ ống lượn gần. ở ÃŽng lượn xa, tái hấp thu bicarbonat quan hệ chặt chẜ với sá»± đào thải ion hydro. 🆗 Tái hấp thu nước Nưốc tiểu đên ống lượn xa là dịch nhược trương. Trung bình cứ một phút có 20 ml nưốc tiểu qua ống lượn xa; trong đó chỉ cần 2ml đã đủ để hoà tan các chất có trong nước tiểu. SÃŽ" còn lại 18ml khÃŽng tham gia vào hoà tan vật chất. Phần nước này (được gọi là nước "khÃŽng tham gia thẩm thấu”) sẜ được tái hấp thu chá»§ yếu ở ÃŽng lượn xa và một phần ở ống góp. Nước ở ÃŽng lượn xa được tái hấp thu theo cÆ¡ chế chá»§ động( chứ khÃŽng phải khuếch tán như ống lượn gần và quai henle ) nhờ tác dụng cá»§a hormon chống lợi niệu (Antidiuretic Hormone - ADH). ADH làm tăng tái hấp thu nước ở_ÃŽng lượn xa và phần đầu ống góp. Ca chế tác dụng cá»§a ADH là thÃŽng qua AMP vòng, hoạt hóa enzym hyaluronidase trong phản ứng thuá»· phân acid hyaluronic để mở rộng lỗ màng trong quá trình vận chuyển nước. Nhò cÆ¡ chế tái hấp thu nước nên nưốc tiểu được cÃŽ đặc lại khi qua ÃŽng lượn xa và ống góp. 🆗 Bài tiết ion hydro (hình 12.6) Trong lúc pH máu là 7,36 -7,40 thì pH niệu là 4,5- 6,0 nghÄ©a là nước tiểu acid hÆ¡n rất nhiều so với máu. sở dÄ© như vậy là vì ÃŽng thận đã bài tiết một lương ion hydro vào lòng ÃŽng. Quá trình này xảy ra như sau: 1. Quá trình chuyển hóa tế bào tạo ra nhiều C02. C02 khuếch tán vào máu rồi vào tế bào ống lượn. Trong tế bào xảy ra phản ứng co2 +H20 ( CA ) —-> h2co3 ->H+ +HCO3 2. Ion hydro được vận chuyển qua màng tế bào vào lòng ÃŽng lượn, còn natri được tái hấp thu đÎng thời vào máu. 3. Trong ống lượn ion hydro kết hợp vối ion mono acid phosphat, VÆ I ammoni, VỚI các gÃŽc acid hữu cÆ¡ yêu hoặc với các gốc khac để được thải ra ngoài. Ion hydro còn kết hợp vối ion bicarbonat để tạo ra H2C03 và H2C03 lại phân ly thành C02 và H20. 4. C02 được vận chuyển vào trong tế bào để tạo ra ion bicarbonat rồi được hấp thu vào máu. 🆗 Bài tiết ammoni (NH3 ) NH3 được tạo thành ồ ống lượn xa chá»§ yếu do glutamin bị khá»­ amin dưói tác dụng cá»§a glutaminase. NH3 dễ dàng khuếch tán qua màng tế bào vào lòng ống lượn. Ở đây NH3 được kết hợp với ion H+ tạo thành NH4+ và được thải ra ngoài dưới dạng muối ammoni. 🆗 Sư bài tiết ion kali: lon K+ đã được tái hấp thu hoàn toàn ở ống lượn gần. Ống lượn xa bài tiết ion K+ dưối tác dụng cá»§a aldosteron. Dưối tác dụng cá»§a aldosteron, ion Na+ được tái hấp thu còn ion K+ được vận chuyển theo cÆ¡ chế vận chuyển tích cá»±c vào lòng ống. 🆗 Bài tiết một số chất khác: Tế bào ÃŽng lượn xa còn bài tiết phenol, para- amino hippuric acid (PAH), creatinin, các acid mạnh, các sản phẩm cá»§a thuốc đưa từ ngoài vào, các chất độc lạ sinh ra trong quá trình chuyển hóa hoặc từ bên ngoài vào cÆ¡ thể theo nhiều đường khác nhau.

    x

  • 17

    3.4 tái hấp thu ống góp Ông góp nằm ở vùng tuá»· thận ưu trương, thuận lợi cho sá»± tái hâp thu nước. Sá»± tái hấp thu nước ở ÃŽng góp chịu tác dụng cá»§a ADH. Nước được tái hâp thu ỏ ống góp (khoảng trên 9% lượng nưóc được lọc ở cầu thận) vào khoảng kẜ ò vùng tuá»· nên lượng nước tiểu giảm, nước tiểu được cÃŽ đặc. 🆗 ống góp tái hấp thu khoảng 2-3% natri. Một ít urê được tái hấp thu ỏ ÃŽng góp nhưng phần lớn chất này được tái hấp thu ở quai Henlé, tới ÃŽng lượn xa rồi xuống ÃŽng góp và được thải ra ngoài theo nước tiểu, ống góp cÅ©ng bài tiết ion hydro theo cÆ¡ chế vận chuyển tích cá»±c như ỏ ống lượn xa.

    x

  • 18

    4 KHẢ NẢNG VẬN CHUYÊN Tối đa cá»§a Ống thận 🆗 Khả năng vận chuyển tối đa cá»§a một chất bởi ống thận là lượng tối đa cá»§a chất đó được ống thận vận chuyển trong một phút. 🆗 Khả năng tái hấp thu tối đa được kÜ hiệu là Tm hoặc Tr; khả năng bài tiết tốĩ đa được kÜ hiệu là Tm hoặc Ts. Các chất được tái hấp thu nhờ chất mang và có Tm (hay Tr) là ion mono acid phosphat, sulphat (S042), glucose và các monosaccharid, các acid amin, acid uric, albumin, acetoacetat, p hydroxybutyrat, a cetoglutarat. Các chất được bài tiết có Tm (hay Ts) là para-amino-hippuric (PAH), salicylat, một số thuốc lợi niệu, vitamin Bl (thiamin), penicillin. 🆗 Nồng độ ngưỡng cá»§a một chất là nồng độ trong huyết tương cá»§a chất đó mà nếu vượt quá thì chất đó xuất hiện trong nưốc tiểu. Mỗi chất có ngưỡng riêng. 🆗 Acid uric và kali là các chất vừa được tái hấp thu, vừa được bài tiết ở thận. Kali và natri khÃŽng có Tm. Khả năng vận chuyển (tái hấp thu và bài tiết) cá»§a một chất được đo một cách gián tiếp qua lượng được lọc và lượng được đào thải cá»§a chất đó. Khả năng lọc cá»§a ống thận với một chất là lượng chất đó đi vào ống thận mỗi phút. Lượng này bằng tích cá»§a lưu lượng lọc ỏ cầu thận (GFR) và nồng độ chất đó trong huyết tương (Px): Khả năng lọc 1 chất = GFR X Px= mg/phút Trong thá»±c tế, vì GFR bằng độ thanh thải cá»§a inulin (CIN) nên được tính theo CIN X px Tốc độ bài tiết cá»§a một chất là lượng chất đó có trong nước tiểu trong một phút. Lượng này bằng tích cá»§a lưu lượng nước tiểu (V) và nồng độ chất đo trong nước tiểu (Ux): Khả năng bài tiết = ux X V = mg/phút 🆗 Nếu tốc độ bài tiết lớn hÆ¡n khả năng lọc hoặc clearance cá»§a chất đó lan hÆ¡n CIN thi chất đó được ống thận bài tiết. Nếu khả năng lọc cá»§a một chất hÆ¡n tốc độ bài tiết thì chất đó rõ ràng được tái hấp thu. ( nghÄ©a là lọc được 100 , đo ở bài tiế nước tiểu có mỗi 70 thì rõ ràng đã được hấp thu) Khả năng vận chuyển tối đa (Tr hoặc Ts) là hiệu số cá»§a khả náng lọc (C1N . px) và tốc độ bài tiết (Ux . V): Tr = CIN . px - ux . V (mg/phút) Ts = ux . V - C1N . px (mg/phút)

    x

  • 19

    5.1 Thăm dò chức năng loc cá»§a cẩu thận bằng phép đo độ thanh thải (clearance) 🆗 hỏi Đánh giá mức chức năng cầu thận Thanh thải creatinin( đơn giản ) / inulin( chuyên khoa ) / EDTA ( chuyên khoa ) / ure huyết ( ít giá trị ) Đánh giá ống thận PAH ( được bài tiết từ ống lượn gần chứ khÃŽng từ cầu thận ) Đánh giá cấp máu cho thận PAH 🆗 Định nghÄ©a: Độ thanh thải (clearance) cá»§a một chất X là thê tích huyết tương được thận lọc sạch chất đó trong một phút, tức là hiệu quả lọc sạch một chất khỏi huyết tương. Clearance cá»§a một chất được tính theo cÃŽng thức: CX = ( UX* V ) / PX ( ml/ phút ) Trong đó: cx là clearance cá»§a một chất (ml/phút) ux là nồng độ chất đó trong nước tiểu (mg/ml) px là nồng độ chất đó trong huyết tương (mg/ml) V là lượng nước tiểu trong một phút (ml/phút) - [x] UX *V là tổng nồng độ chất đó trong nước tiểu trong 5 phút ( giả sá»­ 300 mg ) PX là nồng độ chất trong huyết tương (15mg/ml) => như vậy trong 5 phút , số máu đã lọc được sạch là 20ml (300/15 ) 🆗 Độ thanh thải creatinin Creatinin nội sinh là chất có nguồn gốc từ creatinin cá»§a cÆ¡, do cầu thận lọc. Bình thưòng thi lượng do ống thận bài tiết rất nhỏ. Do vậy, đo độ thanh thải creatinin là một phương pháp đơn giản và đáng tin cậy để đánh giá sá»± lọc ồ cầu thận. 🆗 Tuy vậy, xét nghiệm này khÃŽng giúp nhiều trong việc phát hiện sớm tổn thương thận do các cầu thận lành phì đại để hoạt động bù. 🆗 Phải mất đi 50 -70% diện tích lọc cá»§a cầu thận thì mới làm giảm độ thanh thải creatinin. Ngoài ra, khi lọc ỏ cầu thận thấp, các ÃŽng thận tăng bài tiết nên có thể làm kết quả bị sai lạc . 🆗 Giá trị bình thường (với diện tích da là 1,73 m2): 100-120 ml/phút . Với phụ nữ, phải nhân kết quả với 0,85 . Sau 30 tuổi, cứ 10 tuổi lại trừ đi 6,5 ml/phút . 🆗 Người ta cho rằng cho đến 30 ml/phút thì thận bị suy vừa phải. Giữa 15 và 30 ml/phút thì suy thận nặng. Giữa 10 và 15 ml/phút thì cần phải lọc máu. Dưối lOml/phút thì độ thanh thải creatinin cho các giá trị cao hÆ¡n thá»±c và người ta có thể điểu chỉnh bằng độ thanh thải urê. 🆗 Độ thanh thải urê - ngược lại - đánh giá thấp tình trạng suy thận ở giai đoạn cuối. Độ thanh thải PAH: PAH là một acid hữu cÆ¡ yếu, lạ vối cÆ¡ thể, khÃŽng được giữ’ lại, khÃŽng được chuyển hóa, được ống lượn gần bài tiết (có Ts). PAH được đào thải theo nước tiểu dưới dạng nguyên vẹn. Nếu chưa đạt đến TmPAH (khoảng 80 mg/phút ở người trưởng thành) thì chỉ một lần qua thận là mau được lọc sạch PAH . Do có gần 10% PAH gắn vào protein huyết tương nên khÃŽng phải tất cả PAH đều được lọc dễ dàng và nồng độ PAH trong huyết tương cao hÆ¡n trong dịch lọc. Tuy vậy, lượng PAH gắn protein khÃŽng làm giảm nhiểu sá»± bài tiết cá»§a ống thận. Vì TnipAH tương đối hằng định nên PAH được dùng để đánh giá chức năng bài tiết cá»§a ống thận (Ts). > Với bất kỳ nồng độ PAH nào trong huyết tương thì lượng PAH được đào thải trong một phút cÅ©ng lớn hÆ¡n lượng PAH được lọc (ƯpAH X V > CIN X P}'ah)< Nêu PpAH thấp thì tất cả PAH khÃŽng được lọc sẜ bị bài tiết và toàn bộ PAH được đào thải nhò quá trình lọc và quá trình bài tiết. Nếu PpAH lớn hÆ¡n 20 mg/100 ml thì sá»± bài tiết là tối đa và đạt được TmPA„. Khi đã đạt được TmPAH, lượng PAH được bài tiêt trong một phút là hằng định và khÃŽng phụ thuộc vào Ppah nữa. Khi quá TmPAH thì CpAH phụ thuộc vào sá»± lọc ở cầu thận, vì vậy lượng PAH được bài tiêt chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng sÃŽ PAH được đào thải. PAH cÅ©ng còn được sá»­ dụng để đánh giá cấp máu thận (ứng dụng nguyên lÜ Fick). Độ thanh thải inulin: là phương pháp chuẩn để đo mức lọc cầu thận nhưng được dành cho các phòng xét nghiệm chuyên khoa do kỹ thuật khó. Giá trị bình thường (với diện tích da là 1,73 m2) là 80-160 ml/phút ở nam và 90-140 ml/phút ở nữ. Độ thanh thải EDTA đươc đánh dấu bằng crÃŽm 51: cho phép đánh giá mức lọc cầu thận mà khÃŽng cần phải thu nước tiểu. Đây là phương pháp theo dõi suy thận dành cho chuyên khoa. Định lượng urê huyết : Bình thưòng, nồng độ urê trong huyết tương thấp hÆ¡n 8,2 mmol/1. Nồng độ urê phụ thuộc vào mức lọc cầu thận, vào lưu lượng nước tiểu, vào sá»± tạo thành urê từ thoái hóa protid mà mức độ thoái hóa lại phụ thuộc vào sá»± cung cấp protid. Do vậy, tăng urê huyết vừa phải có thể là do giảm lọc ỏ cầu thận hoặc do các yếu tÃŽ' khác như thiếu nước, mất nước do thuốc lợi niệu hay do chế độ ăn có nhiều protein.

    x

  • 20

    5.2 Thăm dò chức nặng ống thận 1 Nghiệm pháp cÃŽ đặc và pha loãng nước tiểu: Khả năng pha loãng nước tiểu sau khi uống nhiều nước hoặc cÃŽ đặc nưốc tiểu khi bị thiếu nước phụ thuộc phần lớn vào chức năng cá»§a ÃŽng thận. Trong suy thận, nghiệm pháp hạn chế nứớc (nhịn uÃŽng) là nguy hiểm và khÃŽng có ích. 2 Test với vasopressin: Tiêm vasopressin ngoại sinh gây tác dụng như khi hạn chế nước, tức là làm giảm bài niệu và tăng độ thẩm thấu cá»§a nước tiểu 3 Đo tá»· lệ đào thải natri : Đo tá»· lệ đào thải natri so với đÎ thanh thải creatinin cho biết về chức năng cá»§a ống thận. Tá»· lệ % đào thải natri được tính theo cÃŽng thức: (Natri nước tiểu/Natri máu) chia cho Creatinin niệư/Creatinin huyết tương) Tá»· lệ đào thải natri dưới 1% là dâu hiệu tăng nitÆ¡ trước thận. Giá trị trên 3% gợi Ü có hoại tá»­ ống thận. 4. Đinh lương vết lithium: Độ thanh thải lithium là một chỉ báo tốt về tái hấp thu natri ở ÃŽng thận. Tuy nhiên, vì đưa lithium ngoại sinh vào cÆ¡ thể làm rÃŽi loạn chức năng cá»§a ống thận nên ngưòi ta đã dùng phương pháp xác định độ thanh thải lithium bằng cách định lượng lithium nội sinh nhờ phép đo quang phổ hấp phụ nguyên tá»­ (được thá»±c hiện tại một số phòng thí nghiệm chuyên khoa). Phương pháp này hữu ích để phát hiện tăng tái hấp thu natri ỏ ÃŽng lượn gần trong cao huyết áp và để chẩn đoán phân biẹt suy trước thận với hoại tá»­ ống thận cấp. 5 Nghiệm pháp acỉd hóa nước tiểu: cho phép xác định khả năng thận làm giảm độ pH cá»§a nước tiểu bằng cách đào thải các acid cÃŽ' định và phân biệt nhiễm acid do ống lượn gần với nhiễm acid do ống lượn xa. 6 Đo lưu lương máu thận: Lưu lượng máu thận là tá»· lệ lưu lượng tim được dành cho hệ mạch cá»§a thận (bình thường, tá»· lệ này là từ 1/4 đến 1/5 lưu lượng tim lúc nghỉ ngÆ¡i). Có thể xác định lưu lượng máu thận từ độ thanh thải acid para-aminohippuric (PAH) là một chất được thận đào thải hoàn toàn (nếu nồng độ trong máu khÃŽng quá cao). Độ thanh thải PAH thể hiện lưu lượng máu thận; nếu tính toán có dá»±a vào hematocrit thì cho biết lưu lượng máu cá»§a thận.

    x

  • 21

    5.3 Chẩn đoán hình ảnh thận Các chẩn đoán hình ảnh có tác dụng phát hiện các bất thường về hình thái cá»§a thận và đưòng dẫn nước tiểu (nang, sỏi, hẹp, tắc, viêm, khối u...) và phần nào cho biết sÆ¡ bộ chức năng thận (ứ nước, tình trạng ngấm thuốc, đọng thuốc cản quang...). Có nhiều phương pháp chẩn đoán hình ảnh thận bằng X quang (chụp điện quang ổ bụng khÃŽng chuẩn bị, chụp đường tiết niệu qua tÄ©nh mạch, chụp niệu quản - bể thận ngược dòng, chụp bàng quang ngược dòng, chụp mạch thận, chụp động mạch sÃŽ' hóa...), chụp siêu âm cắt lốp, chụp hình bằng cộng hưởng từ hạt nhân... Sá»± phát triển cá»§a chẩn đoán hình ảnh đã thay thế dần cho các phương pháp chẩn đoán bằng chất đồng vị phóng xạ.

    x

  • 22

    6 CÆ¡ CHẟ TÁC DỀNG CỊA CÁC THUỐC LÆ I niệu Thuốc lợi niệu thẩm thấu là chất được lọc nhưng khÃŽng được hoặc ít được tái hấp thu nên làm cho áp suất thẩm thấu trong ÃŽng thận cao, giá»­ nưốc lại trong lòng ống nên làm tăng lượng nưóc tiểu. Ví dụ, mannitol, sucrose. Thuốc lợi niệu có tác dụng tại quai Henlé (ví dụ furosemid): ức chế tái hấp thu clo và natri ở nhánh lên cá»§a quai Henle, ngoài ra cÅ©ng có tác dụng ở ống lượn gần. Do nồng độ clo và natri trong nước tiểu cao nên áp auât thâm thấu trong ÃŽng thận cao, giữ nước lại trong lòng ống nên làm tăng lượng nước tiểu. Thuốc lợi niệu kháng aldosteron (ví dụ, spironolacton). Thuốc cạnh tranh vối aldosteron ỏ ÃŽng lượn xa và ÃŽng góp, ức chế trao đổi natri - kali ở ống thận, làm giảm tái hâ'p thu natri và giảm đào thải kali. ThuÃŽc lợi niệu kháng carbonic anhydrase (ví dụ acetazolamid) gây lợi niệu, tăng đào thải bicarbonat, ít đào thải natri và kali và làm nước tiểu kiêm.

    x