ログイン

16 Sinh lý hệ thần kinh cảm giác 🆗
42問 • 1年前
  • An nguyen xuan
  • 通報

    問題一覧

  • 1

    Tổng quát học gì ở chương 16 : tk cảm giác ✅ Vậy cảm giác là gì - các loại cảm giác ✅ về recepter 1. Phân loại các recepter 2. Các đặc tính chung của recepter 3. Các đặc tính riêng của recepter ở cơ quan khác nhau 4. Cơ chế tiếp nhận kích thích của recepter ✅ về các cơ quan : . Xúc giác -cảm giác nóng lạnh - cảm giác đau - cảm giác bản thể-vị giác- khứu giác - thị giác - thính giác 1. Các recepter cơ quan đó là gì 1.5 đặc điểm riêng của recep ở cơ quan đó 2. Cách chúng nhận kích thích 3. Các “ đường “ dẫn truyền, và các “ nhân” để dừng chân 4. Nhưng con đường nào bắt chéo , và bắt chéo ở đâu 5. Vỏ não tiếp nhận kích thích gồm vùng nào 5.5 Vai trò và nếu bị tổn thương thì sao

    x

  • 2

    1. Sinh lý receptor 1.1. Phân loại receptor

    x

  • 3

    Cảm giác là gì -Cảm là sự tiếp nhận ( tính chất và đặc điểm của thế giới bên ngoài ) - đưa về vỏ não phân tích và đưa ra những đáp ứng phù hợp

    x

  • 4

    Phân loại cảm giác 1. Cảm giác bản thể ( cảm giác nông : xúc giác - nóng - lạnh / cảm giác sâu : xương , khớp 2. Cảm giác giác quan : thị giác - thính giác - vị giác - khứu giác )

    x

  • 5

    Recepter là gì - là bộ phận nhận cảm - dù là phân tử ,tế bào hay cơ quan đều có thể là recepter

    x

  • 6

    Có mấy loại recepter ? Có nhiều cách phân loại receptor. Theo vị trí của receptor: receptor ngoài (mắt, tai, vị, da) nhận kích thích từ bên ngoài cơ thể. Receptor trong là các receptor nằm ở các cơ quan, tạng. Theo kích thích: receptor cơ, nhiệt, ánh sáng, hóa học, ... Theo cảm giác mà nó tiếp nhận. Theo tốc độ thích nghi. (1) Thích nghi chậm (trương lực, tư thế): các receptor phát xung động liên tục khi có kích thích. (2) Thích nghi nhanh: các receptor phát xung động chậm dần trong khi có kích thích.

    x

  • 7

    1.2 Các đặc tính chung của recepter 1. Có sự đáp ứng với kích thích đặc hiệu - vậy đặc hiệu là gì - liệu có ngoại lệ không - nguyên nhân dẫn đến sự đặc hiệu là 2. Có mối tương quan giữa lượng cảm giác và kích thích - lượng cảm giác là gì - mối tương quan như nào 3. Có sự biến đổi kích thích cảm giác thành xung động thần kinh - sự biến đổi như nào - xung động tk là gì

    đặc hiểu nghĩa là 1. Mỗi receptor chỉ đáp ứng với một kích thích đặc hiệu tới nó. Ví dụ, receptor với nóng chỉ đáp ứng với nhiệt độ cao mà không đáp ứng vối ánh sáng hoặc áp suất. 2. Như vậy cảm giác mang tính hệ thống chứ không phải ở mức độ tế bào ( Tính đặc hiệu của cảm giác không chỉ liên quan đến tính đặc hiệu của kích thích mà còn liên quan đến tổ chức của hệ thông cảm giác mỗi cảm giác đi theo con đường riêng và tận cùng ở những nơi xác định trong hệ thần kinh. ) 3. đặc hiệu không phải chỉ vì nó tác động lên receptor đặc hiệu với nó mà còn do nó không được receptor nào khác tiếp nhận. ✅ có loại lệ , 1 vài kích thích mà mọi recep đều đáp ứng 1. Có một số tác nhân được gọi là tác nhân kích thích chung, ví dụ như dòng điện, vì kích thích lên tất cả các mô chịu kích thích, kích thích lên tât ca các receptor do đó gây nên tất cả mọi cảm giác mà các loại receptor tiêp nhận 2. . Tuy nhiên, quy luật này không có giá trị tuyệt đôi vì các đâu thân kinh tự do đêu là nơi xuất phát của các cảm giác rất khác nhau và receptor cũng có thể đáp ứng vối kích thích không đặc hiệu với nó. Ví dụ, ấn lên receptor lạnh gây cảm giác lạnh chứ không gày cảm giac vế áp suất, ấn lên nhãn cầu gây cảm giác “nổ đom đóm mắt”. Các ví dụ trên cho thấy tác nhân cơ học, áp suất là tác nhân ít đặc hiệu. ✅ nguyên nhân dẫn đến sự đặc hiệu Lý do khiến cho receptor đặc hiệu với kích thích là do ngưởng kích thích của nó với kích thích tương ứng thấp. Điều này đã được thực nghiệm chứng minh., ✅ lượng cảm giác là gì 1. sự phân biệt nhỏ nhất giữa hai kích thích là do có sự chênh lệch thực sự và sự phân biệt này tỷ lệ thuận với kích thích 2. , Nói cách khác, cái gây ra sự phân biệt không phải là giá trị tuyệt đối mà là giá trị tương đôi của sự gia tăng này. Điều này đã được nêu thành định luật Weber- Fechner: s = a logR + b trong đó: S: mức độ cảm giác R: cưòng độ kích thích a, b: hằng sô' Như vậy, “lượng của cảm giác” tỷ lệ với logarit của “lượng của kích thích”. Vê' mặt điện sinh lý, ngưòi ta thấy rằng tần sô" xung động xuất hiện ở một cơ quan cảm giác tăng theo logarit của cường độ kích thích. Quy luật Weber áp dụng cho mọi receptor cảm giác. ✅ mối tương quan như nào tỷ lệ thuận, ✅ sự biến đổi như nào ✅ xung động tk là gì

  • 8

    1.2.3 Có sự biến đổi kích thích cảm giác thành xung động thần kinh 🆗 các biến đổi bao gồm - áp suất làm biến dạng - chất hoá học làm mở kênh - nhiệt độ làm thay đổi tính thấm - bức xạ làm thay đổi tính thấm

    x

  • 9

    1.2.4 tính thích nghi 🆗 tính thích nghi khác nhau ở từng loại - tiểu thể pacini thích nghi nhanh / khớp và suốt cơ chậm / áp suất động mạch cảnh và động mạch chủ thích nghi sau 2 ngày / recep đau và hoá học không thích nghi - thời gian tồn tại thích nghi khác nhau : paccini vài phần trăm giây / trên 1 giây là lỗ chân lông 🆗 cơ chế thích nghi có 2 - thay đổi cấu trúc recep ( thay đổi nồng độ chất nhạy cảm / làm biến dạng) - bất hoạt kênh ở màng ( cơ chế này chậm )

    x

  • 10

    2. Xúc giác 2.1. Receptor xúc giác

    x

  • 11

    2.2. Dẫn truyền cảm giác xúc giác 🆗 bao gồm Bó gai thị sau Bó gai thị trước- bên

    x

  • 12

    2.3. Trung tâm nhận cảm xúc giác ở vỏ não 🆗 vị trí : thuộc thuỳ đỉnh , sau rãnh trung tâm, 2 vùng là S1 và S2 Theo bản đồ brodmann là 1,2,3,5,7,40 🆗 tổn thương - tổn thương S1 , người đối bên mất cảm giác áp suất, trọng lượng, không cảm nhận được tính chất bề măặt vật Vẫn còn cảm giác đau , nóng- lạnh nhưng mất cảm giác về vị trí , tính chất - vùng5.7 là vùng liên hợp , tổn thương làm hội chứng “ quên nửa người đối diện “

    x

  • 13

    2.4. Đặc điểm của xúc giác 🆗 3 đặc điểm -phân bố không đồng đều , thích nghi khác nhau - tinh tế nhanh , thô sơ chậm - tăng nhờ luyện tập

    x

  • 14

    2.5. Thăm dò xúc giác 🆗 là khoảng cách nhỏ nhất giữa 2 điểm có thể phân biệt được Lưỡi là 1mm Môi 3-4 mm Bàn tay 15mm Đùi 70mm

    x

  • 15

    3. Cảm giác nóng lạnh 🆗 3.1. Receptor nhiệt gồm lạnh và nóng 🆗 so sánh Nóng có vỏ bọc , có myelin - nằm ở sâu hơn so với lạnh - ngừng hoạt động 20-25 / mạnh nhất 38-43 / giới hạn 45-47 Recep lạnh - mạnh nhất 24-25 / ngừng hoạt động 30-40

    x

  • 16

    3.2. Dẫn truyền cảm giác nóng - lạnh 🆗 tốc độ Nóng sợi C (0,4-2m/s) Lạnh sợi A gamma (20m/s) 🆗 dẫn truyền Lên xuống vài đốt tuỷ trong bó lissauer , bât chéo vào bó đồi thị trước bên ( éo p bó sau ) , rồi đến phức hợp bụng- nền đồi thị

    x

  • 17

    3.4. Đặc điểm của cảm giác nóng - lạnh 🆗 3 đặc điểm - tương đối : 1 kích thích có thể nóng hoặc lạnh -chủ quan từng cá thể - phân bố thưa thớt

    x

  • 18

    4. Cảm giác đau 🆗 định nghĩa : đau là khó chịu về cảm xúc / cảm giác gây ra bởi tổn thương thực/ được cho là có thực 🆗 4.1. Receptor đau Vị trí : chủ yếu mô nông , ít ở sâu ( thành động mạch , màng não , màng xương ) 🆗 4.2 các loại recep Cơ học - nhiệt- hoá học Nhiệt và hoá học là đau cấp Còn lại là đau mạn tính 🆗 lưu ý Đau không có tính thích nghi

    x

  • 19

    4.2. Dẫn truyền cảm giác đau - đau cấp sợi alpha gamma - đau chậm sợi C - đi lên 1-3 đốt tuỷ rồi tận cùng sừng sau tuỷ sống => norổn2 bắt chéo sang bó gai đồi thị trước bên

    x

  • 20

    4.3. Trung tâm nhận thức cảm giác đau

    x

  • 21

    4.4. Đặc điểm của cảm giác đau 🆗 4 đặc điểm - k thích nghi - đi kèm xúc giác - cấp dễ xác định vị trí hơn đau mạn - thiếu oxy, tổn thương , co cơ gây đau

    x

  • 22

    5. Cảm giác bản thể (cảm giác sâu) là cảm giâc từ khớp và xương 🆗 5.1. Receptor cảm giác sâu bao gồm Cảm nhận về chiều dài và trương lực ( suốt thần kinh cơ ) / cảm nhận về sức căng ( thể golgi ở gân ) 🆗 5.2 đường dẫn truyền cảm giác sâu gồm 2 đường - đường có ý thức ( Goll và Burdach ) : tận cùng thuỳ đỉnh vỏ não đối bên , cho biết vị trí , cử động khớp xương - đường không ý thức ( Flechsig và Gower ) tận cùng tiểu não cùng bên , cho biết trương lực cơ, gân ,giữ thăng bằng

    x

  • 23

    5.2. Đường dẫn truyền cảm giác sâu

    x

  • 24

    5.3. Trung tâm nhận cảm cảm giác sâu

    x

  • 25

    6. Vị giác 🆗 6.1. Receptor vị giác - 4 loại gai : 3 loại vị giác/ 1 loại cơ học - recep là nụ vị giac trên các gai( mỗi gai 200 nụ ) - mỗi nụ gồm 40-60 tế bào vị giác - mỗi nụ có 1 lỗ nhỏ, 40-60 tế bào sẽ tập trung hết ở 1 lỗ nhỏ này - chất hoá học thức ăn sẽ vào lỗ nhỏ và kích thích 🆗 phân bố và chi phối - nụ tập trung ở đầu lưỡi - 2/3 trước lưỡi là dây 7 , 1/3 sau là dây 9(thiệt hầu ), ở hầu là dây 10 🆗 6.1.2 kích thích vị giác - 13 loại recep gộp 4 loại cơ bản : mặn , ngọt , chua , đắng ( k có cay ) -chua là H+ - mặn là ion muối ( dương gây cảm giác hơn âm ) - ngọt là chất hữu cơ như đương , alcol , andehit , acid amin ( thay đổi gây vị đắng ) - đắng là chuỗi dài nito và alcaloid( cà phê , nicotin , quinin , thuốc) - chất gây ngọt lúc đầu , sau đắng là saccaron - đầu lưỡi cảm nhận ngọt và mặn/2 bên lưỡi chua / sau lưỡi và hầu là đắng có phản xạ nôn 🆗 ngưỡng kích thích - đắng thấp nhất - chất phenylthiocacbamat phát hiện điếc vị

    x

  • 26

    6.2. Dẫn truyền cảm giác vị giác và trung tâm nhận cảm giác vị giác 🆗 noron Theo dây 7.9.10 đến ( nhân đơn độc - noron2 ) bắt chéo ( nhân bụng sau- giữa đồi thị đối bên ) đến ( vỏ não S1 ) Ngoài ra đi thẳng đến ( nhân bọt trên / bọt dưới ) kích thích tuyến nước bọt

    x

  • 27

    6.3. Đặc điểm của cảm giác vị giác 🆗 - thích nghi nhanh - ưa thích liên quan nhu cầu - ảnh hưởng nhiều cảm giác khác

    x

  • 28

    7. Khứu giác 7.1. Niêm mạc mũi và receptor khứu giác - vùng khướu 2 bên vách mũi , che phủ trên và giữa xương cuốn mũi ( dưới k có ) - recep là tế bào lưỡng cực - mặt tế bào có các nút / nút có 6-12 lông/ lông có protein xuyên màng - rải rác tế bào khứu có tuyến bowman tiết niêm dịch

    x

  • 29

    7.2. Dẫn truyền cảm giác khứu giác và trung tâm nhận cảm giác khứu giác -25k sợi trục (Tế bào khứu ) + đuôi gai 25 tế bào mũ ni và 60 tế bào nấm tận cùng ở ( tiểu cầu) - tiểu cầu nằm trong hành khứu - từ ( hành khứu) chia 2 đường: đường cổ nhất ( tới vùng khứu giữa đại não ) / đường tới ( tới vùng khứu bên ) gồm đường mới và đường cũ - vùng khứu giữa gồm ( nhân giữa nền não , trên vùng dưới đồi ) và ( hệ viền ) ký hiệu A - vùng khứu bên là ( hệ viền , hồi hải mã ) ký hiệu B - đường mới đến ( nhân lưng giữa đồi thị ) và ( vỏ não trán trước ) ký hiệu C 🆗 chi phối - A chi phối hành vi đáp ứng cơ bản : liếm môi , tiết nước bọt ( cơ bản nhất , nguyên thuỷ nhất nên gọi là đường cổ ) - B chi phối ưa hay không ưa : ( hiện đại vừa gọi là sở thích) - C phân tích mùi có ý thức ( hiện đại nhất ) gọi là đường mới

    x

  • 30

    7.3. Đặc điểm của cảm giác khứu giác 🆗 4 đặc điểm - bản chất là hóa học - 50 loại recep tương ứng mùi - ngưỡng thấp - tính thích nghi cao phụ thuộc recep và tâm lý

    x

  • 31

    8. Thị giác 🆗 8.1. 1 hệ thống thấu kinh hội tụ Phụ thuộc : mặt trước giác mạc / nhân kính 🆗 điều tiết -Nhìn gần : cơ thể mi co / dây chằng chùng / nhân kính co lại / hội tụ tăng/rõ hơn -nhìn xa : cơ thể mi giãn ra ngoài/ dây chằng kéo căng theo / nhân kính dẹt - cơ thể mi bị chi phối bởi phó giao cảm 🆗 đồng tử : chức năng tăng giảm ánh sáng vào mắt - đồng tử thay đổi 1,5mm - 8mm , ánh sáng tỷ lệ thuận bình phương bán kính - càng nhỏ , càng rõ , không phụ thuộc sự di chuyển võng mach 🆗 thị lực Là khả năng phân biệt 2 điểm khác nhau cách nhau 1 phút góc (1/60 độ ) = alpha - công thức 1/alpha , bình thường là 1/1 - thị lực là tỷ số khoảng cách nhìn thấy rõ/ khoảng cách đáng nhẽ thấy rõ

    x

  • 32

    8.1.3 các tật mắt 🆗 bao gồm Lão thị: độ hội tụ giảm do nhân kính thoái hoá , không nhìn được gần => đeo kính hội tụ Viễn thị : do nhãn cầu ngắn hoặc độ hội tụ kém , ảnh vật rơi sau phúc mạc ,không nhìn được gần => đeo kính hội tụ Cận thị : nhãn cầu dài, hội tụ tăng hơn bình thường => không nhìn được gần / đeo kinh phân kỳ Loạn thị : độ cong không đều , rơi không cùng 1 điểm , vật chỗ rõ chỗ mờ Đục nhân mắt : do mắt thoái hóa, protein đục 🆗 dịch mắt gồm thuỷ dịch và nước mắt 🆗 8.1.5 Võng mạc -Võng mạc gồm tế bào nón / tế bào que / chất đen - các chất sắc tố rhodophin nhạy cảm ánh sáng / nhưng khi tx ánh sáng sẽ bị phân giải, do vậy vàng tiếp xúc càng giảm nhạy - nếu lâu k có ánh sáng , vitamin A sẽ thành retinal + scotopsin tạo lại chất rhodophin ,tăng nhạy cảm ( gọi là sự thích nghi tối)

    x

  • 33

    8.2. Receptor ánh sáng 🆗 gồm tế bào que và tế bào nón 60 que + 2 nón = 1 sợi thần kinh 🆗 so sánh tế bào que và nón 🆗 8.2.3 Hưng phấn - không sinh ra điện thế hoạt động - ưu phân cực khi bị kích thích - hưng phấn nhờ dòng điện sinh ra từ điểm hưng phấn chứ không lan truyền

    x

  • 34

    8.3. Dẫn truyền cảm giác thị giác 🆗 đường đi Tề bào nón => lớp tế bào ( ngang/ lưỡng cực / amarin / tế bào hạch ) => dây thần kinh => chéo thị ( thị trường mắt chia làm 2 , phía gốc mũi bên trong đi thẳng / thái dương bên ngoài bắt chéo qua chéo thị) =>dải thị => ( thể gối) => tia thị giác (vùng 17,18 ) 🆗 tổn thương - trước “ chéo thị “ gây mù 1 mắt cùng bên - tại “ chéo thị “ , bán manh phía thái dương bên ngoài 2 mắt - sau “chéo thị” , bán manh mắt cùng bên phía mũi , mắt trái bên phía thái dương - tổn thương vùng 17 : mất thị giác có ý thức , vô thức vẫn phản ứng - vùng 18 : nhận tín hiệu từ 17 , phân tích chiều sâu , chuyển động , ý nghiaz 17 gửi ảnh , thì 18 tạo video kiểu vậy

    x

  • 35

    8.4. Nhận cảm giác thị giác trên vỏ não

    x

  • 36

    8.5. Đặc điểm của cảm giác thị giác 🆗 gồm Hoá học Phối hợp hoá học và vật lý Phối hợp 2 mât

    x

  • 37

    - 9. Thính giác -bản chất kích thích là vậy lý , khác với khứu giác , vị giác là hoá học 9.1. Dẫn truyền và khuếch đại sóng âm - TAI NGOÀI vành tai và ống tai ngoài : định hướng và khuếch đại âm thanh - TAI GIỮA : chuỗi xương nhỏ vai trò khuếch đại âm thanh 1,3 lần - cơ màng nhĩ và cơ căng xương bàn đạp có tác dụng điều chỉnh âm thanh tần số thấp , giảm tạp âm , bảo vệ khỏi âm cường độ lớn - TAI TRONG : từ “ cửa sổ bầu dục “ vào , có tiền đình ốc tai và ốc tai - ốc tai gồm 3 ống chồng lên nhau từ trên xuống dưới và ngăn cách bởi các màng Thang tiền đình chứa ngoại dịch ( màng reisner ) thang giữa chứa nội dịch giàu kali ( màng đáy ) Thang hòm nhĩ

    x

  • 38

    9.2. Receptor nhận cảm thính giác 🆗 cơ chế kích thích - recep là cơ quan coỏti nằm trên màng đáy - cori chứa tế bào lông - sóng âm làm rung cửa sổ bầu dục , khiến dịch trong các “ thang ốc tai “ di chuyển - dịch đè vào sợi lông sẽ gây hưng phấn , tế bào lông nghiêng về phía thang tiền đình thì kênh kali mở , ngược lại thì đóng - điện thế hoạt động ở đây là nhờ kali chứ k phải natri

    x

  • 39

    9.3. Dẫn truyền tín hiệu từ receptor về hệ thần kinh trung ương ( cơ quan corti ) sợi trục ( nhân ốc tai trước và sau ở hành não ) bắt chéo *chủ yếu (nhân trám trên đối bên) đi tới (vỏ não) 🆗 chú ý 1. Tín hiệu mỗi tai truyền về cả 2 bán cầu , đối bên nhiều hơn 2. Tính định hướng cao 3. Nhánh bên đến hệ thống lưới thân não , rồi lan toả xuống tuỷ sống và tiểu não , dẫn đến âm thanh mạch kích thíh hết

    x

  • 40

    9.4. Trung tâm nhận cảm giác thính giác ở vỏ não - vùng nghe hồi thái dương - vùng sơ cấp là tín hiệu từ thể gối giữa , tổn thương không nghe được - vùng liên hợp tín hiệu từ vùng sơ cấp và đồi thị , tổn thương nghe được nhưng không nhận thức được tính chất ý nghĩa

    x

  • 41

    9.5. Đặc điểm của cảm giác thính giác

    x

  • 42

    So Sánh các đường đi của thần kinh cảm giác

    x

  • Cơ chi trên

    Cơ chi trên

    An nguyen xuan · 28問 · 1年前

    Cơ chi trên

    Cơ chi trên

    28問 • 1年前
    An nguyen xuan

    1.1 NỘI ôn khó nhớ ** sách, chat gpt

    1.1 NỘI ôn khó nhớ ** sách, chat gpt

    An nguyen xuan · 103問 · 11ヶ月前

    1.1 NỘI ôn khó nhớ ** sách, chat gpt

    1.1 NỘI ôn khó nhớ ** sách, chat gpt

    103問 • 11ヶ月前
    An nguyen xuan

    2 NHI :ôn khó nhớ ** chép ( đánh dấu * vào bệnh có TCCD hoặc phân loại )

    2 NHI :ôn khó nhớ ** chép ( đánh dấu * vào bệnh có TCCD hoặc phân loại )

    An nguyen xuan · 70問 · 11ヶ月前

    2 NHI :ôn khó nhớ ** chép ( đánh dấu * vào bệnh có TCCD hoặc phân loại )

    2 NHI :ôn khó nhớ ** chép ( đánh dấu * vào bệnh có TCCD hoặc phân loại )

    70問 • 11ヶ月前
    An nguyen xuan

    Tiếng anh thân bài

    Tiếng anh thân bài

    An nguyen xuan · 27問 · 1年前

    Tiếng anh thân bài

    Tiếng anh thân bài

    27問 • 1年前
    An nguyen xuan

    từ mới

    từ mới

    An nguyen xuan · 100問 · 1年前

    từ mới

    từ mới

    100問 • 1年前
    An nguyen xuan

    tiếng anh tổng quát

    tiếng anh tổng quát

    An nguyen xuan · 53問 · 1年前

    tiếng anh tổng quát

    tiếng anh tổng quát

    53問 • 1年前
    An nguyen xuan

    2 đại cương về cơ thể sống và hằng tính nội môi

    2 đại cương về cơ thể sống và hằng tính nội môi

    An nguyen xuan · 9問 · 1年前

    2 đại cương về cơ thể sống và hằng tính nội môi

    2 đại cương về cơ thể sống và hằng tính nội môi

    9問 • 1年前
    An nguyen xuan

    3 sinh lý tế bào - trao đổi chất qua tế bào

    3 sinh lý tế bào - trao đổi chất qua tế bào

    An nguyen xuan · 30問 · 1年前

    3 sinh lý tế bào - trao đổi chất qua tế bào

    3 sinh lý tế bào - trao đổi chất qua tế bào

    30問 • 1年前
    An nguyen xuan

    4 sinh lý điện thế màng và điện thế hoạt động 🆗

    4 sinh lý điện thế màng và điện thế hoạt động 🆗

    An nguyen xuan · 15問 · 1年前

    4 sinh lý điện thế màng và điện thế hoạt động 🆗

    4 sinh lý điện thế màng và điện thế hoạt động 🆗

    15問 • 1年前
    An nguyen xuan

    🆗 5 sinh lý chuyển hoá chất và năng lượng

    🆗 5 sinh lý chuyển hoá chất và năng lượng

    An nguyen xuan · 26問 · 1年前

    🆗 5 sinh lý chuyển hoá chất và năng lượng

    🆗 5 sinh lý chuyển hoá chất và năng lượng

    26問 • 1年前
    An nguyen xuan

    6 sinh lý điều nhiệt 🆗

    6 sinh lý điều nhiệt 🆗

    An nguyen xuan · 11問 · 1年前

    6 sinh lý điều nhiệt 🆗

    6 sinh lý điều nhiệt 🆗

    11問 • 1年前
    An nguyen xuan

    phân loại- điều trị Và liều Thuốc

    phân loại- điều trị Và liều Thuốc

    An nguyen xuan · 31問 · 1年前

    phân loại- điều trị Và liều Thuốc

    phân loại- điều trị Và liều Thuốc

    31問 • 1年前
    An nguyen xuan

    số liệu chương 5

    số liệu chương 5

    An nguyen xuan · 6問 · 1年前

    số liệu chương 5

    số liệu chương 5

    6問 • 1年前
    An nguyen xuan

    số liệu tập 2

    số liệu tập 2

    An nguyen xuan · 20問 · 1年前

    số liệu tập 2

    số liệu tập 2

    20問 • 1年前
    An nguyen xuan

    7 Sinh lý máu 🆗

    7 Sinh lý máu 🆗

    An nguyen xuan · 31問 · 1年前

    7 Sinh lý máu 🆗

    7 Sinh lý máu 🆗

    31問 • 1年前
    An nguyen xuan

    8 Sinh lý các dịch cơ thể 🆗

    8 Sinh lý các dịch cơ thể 🆗

    An nguyen xuan · 23問 · 1年前

    8 Sinh lý các dịch cơ thể 🆗

    8 Sinh lý các dịch cơ thể 🆗

    23問 • 1年前
    An nguyen xuan

    thuốc

    thuốc

    An nguyen xuan · 15問 · 1年前

    thuốc

    thuốc

    15問 • 1年前
    An nguyen xuan

    chẩn đoán- phân loại và CLS

    chẩn đoán- phân loại và CLS

    An nguyen xuan · 63問 · 1年前

    chẩn đoán- phân loại và CLS

    chẩn đoán- phân loại và CLS

    63問 • 1年前
    An nguyen xuan

    問題一覧

  • 1

    Tổng quát học gì ở chương 16 : tk cảm giác ✅ Vậy cảm giác là gì - các loại cảm giác ✅ về recepter 1. Phân loại các recepter 2. Các đặc tính chung của recepter 3. Các đặc tính riêng của recepter ở cơ quan khác nhau 4. Cơ chế tiếp nhận kích thích của recepter ✅ về các cơ quan : . Xúc giác -cảm giác nóng lạnh - cảm giác đau - cảm giác bản thể-vị giác- khứu giác - thị giác - thính giác 1. Các recepter cơ quan đó là gì 1.5 đặc điểm riêng của recep ở cơ quan đó 2. Cách chúng nhận kích thích 3. Các “ đường “ dẫn truyền, và các “ nhân” để dừng chân 4. Nhưng con đường nào bắt chéo , và bắt chéo ở đâu 5. Vỏ não tiếp nhận kích thích gồm vùng nào 5.5 Vai trò và nếu bị tổn thương thì sao

    x

  • 2

    1. Sinh lý receptor 1.1. Phân loại receptor

    x

  • 3

    Cảm giác là gì -Cảm là sự tiếp nhận ( tính chất và đặc điểm của thế giới bên ngoài ) - đưa về vỏ não phân tích và đưa ra những đáp ứng phù hợp

    x

  • 4

    Phân loại cảm giác 1. Cảm giác bản thể ( cảm giác nông : xúc giác - nóng - lạnh / cảm giác sâu : xương , khớp 2. Cảm giác giác quan : thị giác - thính giác - vị giác - khứu giác )

    x

  • 5

    Recepter là gì - là bộ phận nhận cảm - dù là phân tử ,tế bào hay cơ quan đều có thể là recepter

    x

  • 6

    Có mấy loại recepter ? Có nhiều cách phân loại receptor. Theo vị trí của receptor: receptor ngoài (mắt, tai, vị, da) nhận kích thích từ bên ngoài cơ thể. Receptor trong là các receptor nằm ở các cơ quan, tạng. Theo kích thích: receptor cơ, nhiệt, ánh sáng, hóa học, ... Theo cảm giác mà nó tiếp nhận. Theo tốc độ thích nghi. (1) Thích nghi chậm (trương lực, tư thế): các receptor phát xung động liên tục khi có kích thích. (2) Thích nghi nhanh: các receptor phát xung động chậm dần trong khi có kích thích.

    x

  • 7

    1.2 Các đặc tính chung của recepter 1. Có sự đáp ứng với kích thích đặc hiệu - vậy đặc hiệu là gì - liệu có ngoại lệ không - nguyên nhân dẫn đến sự đặc hiệu là 2. Có mối tương quan giữa lượng cảm giác và kích thích - lượng cảm giác là gì - mối tương quan như nào 3. Có sự biến đổi kích thích cảm giác thành xung động thần kinh - sự biến đổi như nào - xung động tk là gì

    đặc hiểu nghĩa là 1. Mỗi receptor chỉ đáp ứng với một kích thích đặc hiệu tới nó. Ví dụ, receptor với nóng chỉ đáp ứng với nhiệt độ cao mà không đáp ứng vối ánh sáng hoặc áp suất. 2. Như vậy cảm giác mang tính hệ thống chứ không phải ở mức độ tế bào ( Tính đặc hiệu của cảm giác không chỉ liên quan đến tính đặc hiệu của kích thích mà còn liên quan đến tổ chức của hệ thông cảm giác mỗi cảm giác đi theo con đường riêng và tận cùng ở những nơi xác định trong hệ thần kinh. ) 3. đặc hiệu không phải chỉ vì nó tác động lên receptor đặc hiệu với nó mà còn do nó không được receptor nào khác tiếp nhận. ✅ có loại lệ , 1 vài kích thích mà mọi recep đều đáp ứng 1. Có một số tác nhân được gọi là tác nhân kích thích chung, ví dụ như dòng điện, vì kích thích lên tất cả các mô chịu kích thích, kích thích lên tât ca các receptor do đó gây nên tất cả mọi cảm giác mà các loại receptor tiêp nhận 2. . Tuy nhiên, quy luật này không có giá trị tuyệt đôi vì các đâu thân kinh tự do đêu là nơi xuất phát của các cảm giác rất khác nhau và receptor cũng có thể đáp ứng vối kích thích không đặc hiệu với nó. Ví dụ, ấn lên receptor lạnh gây cảm giác lạnh chứ không gày cảm giac vế áp suất, ấn lên nhãn cầu gây cảm giác “nổ đom đóm mắt”. Các ví dụ trên cho thấy tác nhân cơ học, áp suất là tác nhân ít đặc hiệu. ✅ nguyên nhân dẫn đến sự đặc hiệu Lý do khiến cho receptor đặc hiệu với kích thích là do ngưởng kích thích của nó với kích thích tương ứng thấp. Điều này đã được thực nghiệm chứng minh., ✅ lượng cảm giác là gì 1. sự phân biệt nhỏ nhất giữa hai kích thích là do có sự chênh lệch thực sự và sự phân biệt này tỷ lệ thuận với kích thích 2. , Nói cách khác, cái gây ra sự phân biệt không phải là giá trị tuyệt đối mà là giá trị tương đôi của sự gia tăng này. Điều này đã được nêu thành định luật Weber- Fechner: s = a logR + b trong đó: S: mức độ cảm giác R: cưòng độ kích thích a, b: hằng sô' Như vậy, “lượng của cảm giác” tỷ lệ với logarit của “lượng của kích thích”. Vê' mặt điện sinh lý, ngưòi ta thấy rằng tần sô" xung động xuất hiện ở một cơ quan cảm giác tăng theo logarit của cường độ kích thích. Quy luật Weber áp dụng cho mọi receptor cảm giác. ✅ mối tương quan như nào tỷ lệ thuận, ✅ sự biến đổi như nào ✅ xung động tk là gì

  • 8

    1.2.3 Có sự biến đổi kích thích cảm giác thành xung động thần kinh 🆗 các biến đổi bao gồm - áp suất làm biến dạng - chất hoá học làm mở kênh - nhiệt độ làm thay đổi tính thấm - bức xạ làm thay đổi tính thấm

    x

  • 9

    1.2.4 tính thích nghi 🆗 tính thích nghi khác nhau ở từng loại - tiểu thể pacini thích nghi nhanh / khớp và suốt cơ chậm / áp suất động mạch cảnh và động mạch chủ thích nghi sau 2 ngày / recep đau và hoá học không thích nghi - thời gian tồn tại thích nghi khác nhau : paccini vài phần trăm giây / trên 1 giây là lỗ chân lông 🆗 cơ chế thích nghi có 2 - thay đổi cấu trúc recep ( thay đổi nồng độ chất nhạy cảm / làm biến dạng) - bất hoạt kênh ở màng ( cơ chế này chậm )

    x

  • 10

    2. Xúc giác 2.1. Receptor xúc giác

    x

  • 11

    2.2. Dẫn truyền cảm giác xúc giác 🆗 bao gồm Bó gai thị sau Bó gai thị trước- bên

    x

  • 12

    2.3. Trung tâm nhận cảm xúc giác ở vỏ não 🆗 vị trí : thuộc thuỳ đỉnh , sau rãnh trung tâm, 2 vùng là S1 và S2 Theo bản đồ brodmann là 1,2,3,5,7,40 🆗 tổn thương - tổn thương S1 , người đối bên mất cảm giác áp suất, trọng lượng, không cảm nhận được tính chất bề măặt vật Vẫn còn cảm giác đau , nóng- lạnh nhưng mất cảm giác về vị trí , tính chất - vùng5.7 là vùng liên hợp , tổn thương làm hội chứng “ quên nửa người đối diện “

    x

  • 13

    2.4. Đặc điểm của xúc giác 🆗 3 đặc điểm -phân bố không đồng đều , thích nghi khác nhau - tinh tế nhanh , thô sơ chậm - tăng nhờ luyện tập

    x

  • 14

    2.5. Thăm dò xúc giác 🆗 là khoảng cách nhỏ nhất giữa 2 điểm có thể phân biệt được Lưỡi là 1mm Môi 3-4 mm Bàn tay 15mm Đùi 70mm

    x

  • 15

    3. Cảm giác nóng lạnh 🆗 3.1. Receptor nhiệt gồm lạnh và nóng 🆗 so sánh Nóng có vỏ bọc , có myelin - nằm ở sâu hơn so với lạnh - ngừng hoạt động 20-25 / mạnh nhất 38-43 / giới hạn 45-47 Recep lạnh - mạnh nhất 24-25 / ngừng hoạt động 30-40

    x

  • 16

    3.2. Dẫn truyền cảm giác nóng - lạnh 🆗 tốc độ Nóng sợi C (0,4-2m/s) Lạnh sợi A gamma (20m/s) 🆗 dẫn truyền Lên xuống vài đốt tuỷ trong bó lissauer , bât chéo vào bó đồi thị trước bên ( éo p bó sau ) , rồi đến phức hợp bụng- nền đồi thị

    x

  • 17

    3.4. Đặc điểm của cảm giác nóng - lạnh 🆗 3 đặc điểm - tương đối : 1 kích thích có thể nóng hoặc lạnh -chủ quan từng cá thể - phân bố thưa thớt

    x

  • 18

    4. Cảm giác đau 🆗 định nghĩa : đau là khó chịu về cảm xúc / cảm giác gây ra bởi tổn thương thực/ được cho là có thực 🆗 4.1. Receptor đau Vị trí : chủ yếu mô nông , ít ở sâu ( thành động mạch , màng não , màng xương ) 🆗 4.2 các loại recep Cơ học - nhiệt- hoá học Nhiệt và hoá học là đau cấp Còn lại là đau mạn tính 🆗 lưu ý Đau không có tính thích nghi

    x

  • 19

    4.2. Dẫn truyền cảm giác đau - đau cấp sợi alpha gamma - đau chậm sợi C - đi lên 1-3 đốt tuỷ rồi tận cùng sừng sau tuỷ sống => norổn2 bắt chéo sang bó gai đồi thị trước bên

    x

  • 20

    4.3. Trung tâm nhận thức cảm giác đau

    x

  • 21

    4.4. Đặc điểm của cảm giác đau 🆗 4 đặc điểm - k thích nghi - đi kèm xúc giác - cấp dễ xác định vị trí hơn đau mạn - thiếu oxy, tổn thương , co cơ gây đau

    x

  • 22

    5. Cảm giác bản thể (cảm giác sâu) là cảm giâc từ khớp và xương 🆗 5.1. Receptor cảm giác sâu bao gồm Cảm nhận về chiều dài và trương lực ( suốt thần kinh cơ ) / cảm nhận về sức căng ( thể golgi ở gân ) 🆗 5.2 đường dẫn truyền cảm giác sâu gồm 2 đường - đường có ý thức ( Goll và Burdach ) : tận cùng thuỳ đỉnh vỏ não đối bên , cho biết vị trí , cử động khớp xương - đường không ý thức ( Flechsig và Gower ) tận cùng tiểu não cùng bên , cho biết trương lực cơ, gân ,giữ thăng bằng

    x

  • 23

    5.2. Đường dẫn truyền cảm giác sâu

    x

  • 24

    5.3. Trung tâm nhận cảm cảm giác sâu

    x

  • 25

    6. Vị giác 🆗 6.1. Receptor vị giác - 4 loại gai : 3 loại vị giác/ 1 loại cơ học - recep là nụ vị giac trên các gai( mỗi gai 200 nụ ) - mỗi nụ gồm 40-60 tế bào vị giác - mỗi nụ có 1 lỗ nhỏ, 40-60 tế bào sẽ tập trung hết ở 1 lỗ nhỏ này - chất hoá học thức ăn sẽ vào lỗ nhỏ và kích thích 🆗 phân bố và chi phối - nụ tập trung ở đầu lưỡi - 2/3 trước lưỡi là dây 7 , 1/3 sau là dây 9(thiệt hầu ), ở hầu là dây 10 🆗 6.1.2 kích thích vị giác - 13 loại recep gộp 4 loại cơ bản : mặn , ngọt , chua , đắng ( k có cay ) -chua là H+ - mặn là ion muối ( dương gây cảm giác hơn âm ) - ngọt là chất hữu cơ như đương , alcol , andehit , acid amin ( thay đổi gây vị đắng ) - đắng là chuỗi dài nito và alcaloid( cà phê , nicotin , quinin , thuốc) - chất gây ngọt lúc đầu , sau đắng là saccaron - đầu lưỡi cảm nhận ngọt và mặn/2 bên lưỡi chua / sau lưỡi và hầu là đắng có phản xạ nôn 🆗 ngưỡng kích thích - đắng thấp nhất - chất phenylthiocacbamat phát hiện điếc vị

    x

  • 26

    6.2. Dẫn truyền cảm giác vị giác và trung tâm nhận cảm giác vị giác 🆗 noron Theo dây 7.9.10 đến ( nhân đơn độc - noron2 ) bắt chéo ( nhân bụng sau- giữa đồi thị đối bên ) đến ( vỏ não S1 ) Ngoài ra đi thẳng đến ( nhân bọt trên / bọt dưới ) kích thích tuyến nước bọt

    x

  • 27

    6.3. Đặc điểm của cảm giác vị giác 🆗 - thích nghi nhanh - ưa thích liên quan nhu cầu - ảnh hưởng nhiều cảm giác khác

    x

  • 28

    7. Khứu giác 7.1. Niêm mạc mũi và receptor khứu giác - vùng khướu 2 bên vách mũi , che phủ trên và giữa xương cuốn mũi ( dưới k có ) - recep là tế bào lưỡng cực - mặt tế bào có các nút / nút có 6-12 lông/ lông có protein xuyên màng - rải rác tế bào khứu có tuyến bowman tiết niêm dịch

    x

  • 29

    7.2. Dẫn truyền cảm giác khứu giác và trung tâm nhận cảm giác khứu giác -25k sợi trục (Tế bào khứu ) + đuôi gai 25 tế bào mũ ni và 60 tế bào nấm tận cùng ở ( tiểu cầu) - tiểu cầu nằm trong hành khứu - từ ( hành khứu) chia 2 đường: đường cổ nhất ( tới vùng khứu giữa đại não ) / đường tới ( tới vùng khứu bên ) gồm đường mới và đường cũ - vùng khứu giữa gồm ( nhân giữa nền não , trên vùng dưới đồi ) và ( hệ viền ) ký hiệu A - vùng khứu bên là ( hệ viền , hồi hải mã ) ký hiệu B - đường mới đến ( nhân lưng giữa đồi thị ) và ( vỏ não trán trước ) ký hiệu C 🆗 chi phối - A chi phối hành vi đáp ứng cơ bản : liếm môi , tiết nước bọt ( cơ bản nhất , nguyên thuỷ nhất nên gọi là đường cổ ) - B chi phối ưa hay không ưa : ( hiện đại vừa gọi là sở thích) - C phân tích mùi có ý thức ( hiện đại nhất ) gọi là đường mới

    x

  • 30

    7.3. Đặc điểm của cảm giác khứu giác 🆗 4 đặc điểm - bản chất là hóa học - 50 loại recep tương ứng mùi - ngưỡng thấp - tính thích nghi cao phụ thuộc recep và tâm lý

    x

  • 31

    8. Thị giác 🆗 8.1. 1 hệ thống thấu kinh hội tụ Phụ thuộc : mặt trước giác mạc / nhân kính 🆗 điều tiết -Nhìn gần : cơ thể mi co / dây chằng chùng / nhân kính co lại / hội tụ tăng/rõ hơn -nhìn xa : cơ thể mi giãn ra ngoài/ dây chằng kéo căng theo / nhân kính dẹt - cơ thể mi bị chi phối bởi phó giao cảm 🆗 đồng tử : chức năng tăng giảm ánh sáng vào mắt - đồng tử thay đổi 1,5mm - 8mm , ánh sáng tỷ lệ thuận bình phương bán kính - càng nhỏ , càng rõ , không phụ thuộc sự di chuyển võng mach 🆗 thị lực Là khả năng phân biệt 2 điểm khác nhau cách nhau 1 phút góc (1/60 độ ) = alpha - công thức 1/alpha , bình thường là 1/1 - thị lực là tỷ số khoảng cách nhìn thấy rõ/ khoảng cách đáng nhẽ thấy rõ

    x

  • 32

    8.1.3 các tật mắt 🆗 bao gồm Lão thị: độ hội tụ giảm do nhân kính thoái hoá , không nhìn được gần => đeo kính hội tụ Viễn thị : do nhãn cầu ngắn hoặc độ hội tụ kém , ảnh vật rơi sau phúc mạc ,không nhìn được gần => đeo kính hội tụ Cận thị : nhãn cầu dài, hội tụ tăng hơn bình thường => không nhìn được gần / đeo kinh phân kỳ Loạn thị : độ cong không đều , rơi không cùng 1 điểm , vật chỗ rõ chỗ mờ Đục nhân mắt : do mắt thoái hóa, protein đục 🆗 dịch mắt gồm thuỷ dịch và nước mắt 🆗 8.1.5 Võng mạc -Võng mạc gồm tế bào nón / tế bào que / chất đen - các chất sắc tố rhodophin nhạy cảm ánh sáng / nhưng khi tx ánh sáng sẽ bị phân giải, do vậy vàng tiếp xúc càng giảm nhạy - nếu lâu k có ánh sáng , vitamin A sẽ thành retinal + scotopsin tạo lại chất rhodophin ,tăng nhạy cảm ( gọi là sự thích nghi tối)

    x

  • 33

    8.2. Receptor ánh sáng 🆗 gồm tế bào que và tế bào nón 60 que + 2 nón = 1 sợi thần kinh 🆗 so sánh tế bào que và nón 🆗 8.2.3 Hưng phấn - không sinh ra điện thế hoạt động - ưu phân cực khi bị kích thích - hưng phấn nhờ dòng điện sinh ra từ điểm hưng phấn chứ không lan truyền

    x

  • 34

    8.3. Dẫn truyền cảm giác thị giác 🆗 đường đi Tề bào nón => lớp tế bào ( ngang/ lưỡng cực / amarin / tế bào hạch ) => dây thần kinh => chéo thị ( thị trường mắt chia làm 2 , phía gốc mũi bên trong đi thẳng / thái dương bên ngoài bắt chéo qua chéo thị) =>dải thị => ( thể gối) => tia thị giác (vùng 17,18 ) 🆗 tổn thương - trước “ chéo thị “ gây mù 1 mắt cùng bên - tại “ chéo thị “ , bán manh phía thái dương bên ngoài 2 mắt - sau “chéo thị” , bán manh mắt cùng bên phía mũi , mắt trái bên phía thái dương - tổn thương vùng 17 : mất thị giác có ý thức , vô thức vẫn phản ứng - vùng 18 : nhận tín hiệu từ 17 , phân tích chiều sâu , chuyển động , ý nghiaz 17 gửi ảnh , thì 18 tạo video kiểu vậy

    x

  • 35

    8.4. Nhận cảm giác thị giác trên vỏ não

    x

  • 36

    8.5. Đặc điểm của cảm giác thị giác 🆗 gồm Hoá học Phối hợp hoá học và vật lý Phối hợp 2 mât

    x

  • 37

    - 9. Thính giác -bản chất kích thích là vậy lý , khác với khứu giác , vị giác là hoá học 9.1. Dẫn truyền và khuếch đại sóng âm - TAI NGOÀI vành tai và ống tai ngoài : định hướng và khuếch đại âm thanh - TAI GIỮA : chuỗi xương nhỏ vai trò khuếch đại âm thanh 1,3 lần - cơ màng nhĩ và cơ căng xương bàn đạp có tác dụng điều chỉnh âm thanh tần số thấp , giảm tạp âm , bảo vệ khỏi âm cường độ lớn - TAI TRONG : từ “ cửa sổ bầu dục “ vào , có tiền đình ốc tai và ốc tai - ốc tai gồm 3 ống chồng lên nhau từ trên xuống dưới và ngăn cách bởi các màng Thang tiền đình chứa ngoại dịch ( màng reisner ) thang giữa chứa nội dịch giàu kali ( màng đáy ) Thang hòm nhĩ

    x

  • 38

    9.2. Receptor nhận cảm thính giác 🆗 cơ chế kích thích - recep là cơ quan coỏti nằm trên màng đáy - cori chứa tế bào lông - sóng âm làm rung cửa sổ bầu dục , khiến dịch trong các “ thang ốc tai “ di chuyển - dịch đè vào sợi lông sẽ gây hưng phấn , tế bào lông nghiêng về phía thang tiền đình thì kênh kali mở , ngược lại thì đóng - điện thế hoạt động ở đây là nhờ kali chứ k phải natri

    x

  • 39

    9.3. Dẫn truyền tín hiệu từ receptor về hệ thần kinh trung ương ( cơ quan corti ) sợi trục ( nhân ốc tai trước và sau ở hành não ) bắt chéo *chủ yếu (nhân trám trên đối bên) đi tới (vỏ não) 🆗 chú ý 1. Tín hiệu mỗi tai truyền về cả 2 bán cầu , đối bên nhiều hơn 2. Tính định hướng cao 3. Nhánh bên đến hệ thống lưới thân não , rồi lan toả xuống tuỷ sống và tiểu não , dẫn đến âm thanh mạch kích thíh hết

    x

  • 40

    9.4. Trung tâm nhận cảm giác thính giác ở vỏ não - vùng nghe hồi thái dương - vùng sơ cấp là tín hiệu từ thể gối giữa , tổn thương không nghe được - vùng liên hợp tín hiệu từ vùng sơ cấp và đồi thị , tổn thương nghe được nhưng không nhận thức được tính chất ý nghĩa

    x

  • 41

    9.5. Đặc điểm của cảm giác thính giác

    x

  • 42

    So Sánh các đường đi của thần kinh cảm giác

    x