ログイン

chẩn đoán - ploai - CLS
93問 • 1年前
  • An nguyen xuan
  • 通報

    問題一覧

  • 1

    Phân loại viêm ruột thừa 1. Theo thể lâm sàng : trẻ em - phụ nữ có thai - người già 2. Theo nguyên nhân : do KST - do lao 3. Theo vị trí : hố chậu phải, trước hồi tràng - trong thanh mạc hồi tràng - sau manh tràng - tiểu khung - dưới gan - bên trái - trong bao thoát vị 4. Theo tiến triển để điều trị : thể nhiễm độc - viêm phúc mạc - áp xe ruột thừa - đám quánh ruột thừa

    x

  • 2

    Phân loại thủng ổ loét dạ dày tá tràng 1. Theo lâm sàng Thủng bít Thủng ổ loét mặt sau 2. Theo lâm sàng khác - Thể bán cấp: Triệu chứng đau và co cứng không điển hình, bệnh diễn biến chậm, từ từ - Thể tối cấp: Các triệu chứng cơ năng và toàn thân nặng, sốc xuất hiện sớm và bệnh nhân thường chết sau 6-12 giờ. . - Thể lâm sàng giống như viêm ruột thừa: Lỗ thủng nhỏ, dịch dạ dày chảy vào ổ bụng ít và đọng lại ở hố chậu phải. Lúc đầu bệnh nhân đau ừên rốn, sau đó khu trú ở hố chậu phải. Khám bụng thấy có đau và phản ứng ở hố chậu phải trong khi vùng trên rốn lại không đau hoặc đau ít. Bệnh nhân có thể có sốt nhẹ. Chẩn đoán thường nhầm với viêm ruột thừa cấp. - Thủng kèm chảy máu tiêu hóa: Triệu chứng thủng dạ dày kèm theo triệu chứng chảy máu đường tiêu hóa cao như nôn ra máu, ỉa phân đen; toàn thân có dấu hiệu mất máu: niêm mạc nhợt, mạch nhanh, huyêt áp hạ. 3. Theo điều trị -Khâu thủng : Thủng nhỏ -Cắt dạ dày cấp cứu : Thủng lớn , ổ loét xơ chai , thủng 2 lần , ổ loét chảy máu , thủng kèm hẹp môn vị đến sớm trước 12 giờ , chưa có viêm phúc mạc -khâu lỗ thủng và cắt dây X : đối với thủng ổ loét hành - tá tràng đến sớm <12h chưa có viêm phúc mạc - phương pháp dẫn lưu lỗ thủng ( Newmann ) : lỗ thủng quá to , mủn nát + viêm phúc mạc , già yếu - phương pháp hút liên tục Taylor : thủng đến sớm <6 giờ , cách xa bữa ăn , dịch ít và chưa có viêm phúc mạc - đặt stent : thủng ổ loét dạ dày - tá tràng lỗ thủng lớn khó khâu ở bệnh nhân già yếu, nhiều bệnh lý phối hợp

    x

  • 3

    Phân loại chấn thương bụng Theo tạng tổn thương - tạng đặc - tạng rỗng Theo điều trị - Phẫu thuật Cấp cứu : hội chứng chảy máu trong ổ bụng có sốc mất máu Hội chứng viêm phúc mạc do thủng tạng rỗng - điều trị bảo tồn Chấn thương tạng đặc , không tổn thương đường bài xuất , tĩnh trạng bụng không nhiều dịch, không đau tăng - điều trị can thiệp mạch cầm máu Tương tự - theo dõi Tổn thương tạng đặc chưa rách bao Tổn thương dập tạng rỗng chưa thủng hẳn

    x

  • 4

    Phân loại vết thương bụng ✅ theo mức độ tổn thương @Tổn thương thành bụng : da , dưới da , cơ , lá phúc mạc thành chia 3 vị trí + thành bụng trước (từ mũi ức đến xương mu , giới hạn của 2 đường nách trước ) + vùng lưng ( từ bờ dưới sườn hai bên đến mào chậu , nằm giữa 2 đường nách trước ) + vùng ngực bụng ( từ núm vú hai bên đến bờ dưới sườn 2 bên ) @tổn thương các tạng ✅ -theo điều trị PHẪU THUẬT Chảy máu trong ổ bụng có sốc Viêm phúc mạc Vết thương thành bụng có lòi tạng Vết thương gắn liền tác nhân gây vết thương Chảy máu qua sonde dạ dàu hoặc qua hậu môn Đa chấn thương hoặc tinh thần không tinh khó theo dõi BẢO TỒn Tổn thương thành bụng k lòi tạng

    x

  • 5

    Phân loại viêm tụy cấp ✅ theo giải phẫu bệnh VTC thể phù VTV thể hoại tử chảy máu ✅ theo mức độ nặng Mức độ nhẹ: 1. . Không suy tạng. 2. . Không có biến chứng toàn thân hay tại chỗ. 3. . Thường ra viện trong vòng 1 tuần. Mức độ trung bình: 1. . Suy tạng thoáng qua (hết trong vòng 48 giờ). 2. . Biến chứng toàn thân hay tại chỗ, tụ dịch ở tụy hay quanh tụy. 3. . Bệnh phổi hợp nặng lên do viêm tụy. Mức độ nặng (tỷ lệ chết 36-50%): suy tạng kéo dài > 48 giờ: suy một hay nhiều tạng. ✅ theo điều trị -Nội khoa - điều trị can thiệp ít xâm lấn( dẫn lưu qua da hoặc nội soi ) Nghi ngờ viêm tuỵ hoại tử Lâm sàng biểu hiện nghi ngờ viêm tụy hoại tử nhiễm khuẩn. Sau 4 tuần có suy tạng dù không có dấu hiệu hoại tử nhiễm khuẩn, dấu hiệu tắc đường mật và đường tiêu hóa do khối dịch hoại tử chèn ép, nang giả tụy to dần hay có triệu chứng. Sau 8 tuần có đau liên tục hoặc khó chịu. Rò dịch tuỵ vào nang giả tụy do tổn thương ống tụy. ✅ ngoại khoa - VTC do sỏi, giun (có thể điều trị nội soi can thiệp). - Chảy máu không can thiệp mạch được. - Hoại tử ruột hoặc túi mật. - Rò ống tiêu hóa vào khối dịch. - Khi điều trị can thiệp không có kết quả. - Hội chứng tăng áp lực ô bụng (áp lực > 20 mmHg và có suy tạng).

    x

  • 6

    Phân loại Hội chứng tắc ruột ✅ theo nguyên nhân và cơ chế tắc 1. Tắc ruột cơ học do bít tắc 2. Tắc ruột cơ học do thắt nghẹt ( thoát vị - xoắn ruột ) 3. Tắc ruột do liệt ruột ✅ theo cơ chế 1. Tắc ruột cơ học 2. Tắc ruột cơ năng ( do các bệnh khác gây liệt ruột / hội chứng giả tắc ruột ogilvie sau chấn thương , mổ vùng chậu , nhồi máu tim ) ✅ theo nguyên nhân lâm sàng vị trí 1. Tắc ruột non - xoắn - thoát vi thành bụng nghẹt - tắc ruột do giun đũa - tắc do khối bac thức ăn -tắc do u ruột non 2. Tắc đại tràng - tắc ung thư đại trực tràng - xoắn đại tràng sigma - xoắn manh tràng 3. Tắc sớm sau mổ - tắc ruột cơ học do dây chằng hoặc nội thoát vị - tắc do liệt ruột sau 4-5 ngày - tắc sau mổ do nhiễm trùng ✅ theo điều trị 1. Phẫu thuật - cơ giới : thắt nghẹt , bít tắc - cơ năng : liệt ruột kèm viêm phúc mạc 2. Nội khoa - liệt ruột không viêm phúc mạc - tắc ruột sau mổ

    x

  • 7

    Phân loại viêm phúc mạc auto mổ cấp cúu ✅ sinh lý bệnh 1. viêm phúc mạc tiên phát do vi khuẩn xâm nhập qua đường máu và bạch huyết 2. Viêm phúc mạc thứ phát do vk sau tổn thương tạng - thủng ổ loét dạ dày tá tràng - VPm ruột thừa - VPM mật - VPM do ung thư đại tràng vỡ - VPm do áp xe gan vỡ -VPM do phần phụ - VPM sau mổ

    x

  • 8

    Phân loại áp xe ổ bụng ✅ theo vị trí 1. Áp xe dưới cơ hoành 2. Trong rễ mạc treo ruột non 3. Áp xe túi cùng douglas ✅ theo điều trị 1. Dẫn lưu ổ áp xe dưới hướng dẫn của siêu âm hoặc CCLVT một ổ áp xe đơn độc hoặc có vài ổ áp xe, có đường vào để dẫn lưu. * Chống chỉ định ổ áp xe -giữa các quai ruột, -không có đường vào; -Các ổ áp xe do bục miệng nối hoặc có dị vật cần mổ để giải quyết nguyên nhân; -Các ổ máu cục nhiễm trùng, áp xe do viêm tụy cấp vì nguy cơ tắc dẫn lưu cao; -Các ổ áp xe nhỏ < 3 cm và ở những bệnh nhân có rối loạn đông máu nặng. 2. Phẫu thuật -dẫn lưu hay chọc hút thất bại, -ổ áp xe giữa các quai ruột không có đường vào dẫn lưu, -nhiều ô áp xe trong ổ bụng, -cần phải xử lý nguyên nhân như áp xe do bục miệng nối, dị vật trong ổ áp xe, do khối u...

    x

  • 9

    Phân loại ung thư dạ dày ✅ theo tiến triển 1. Ung thư dạ dày sớm là ung thư còn khu trú ở niêm mạc và dưới niêm mạc, nhưng có thê đã có di căn hạch. Tôn thương đại thê của UTDD sớm được mô tả là khối u hơi nhô lên, tổn thương có thê phăng, loét nông và xép thành ba loại: - Typ 0 -1: thể lồi. Tổn thương nhô cao hai lần bề dầy niêm mạc. - Typ 0 - II: thể phẳng, thể này lại được chia thành ba loại: 1. + Typ 0 - lIa: thể nhô nông. Tổn thương hơi gồ cao so với niêm mạc xung quanh. 2. + Typ 0 - Ilb: thể phẳng dẹt. Tổn thương phẳng so vói niêm mạc xung quanh. 3. + Typ 0 - IIc: loét nông. Tổn thương lõm nhẹ so với niêm mạc lành. - Typ 0 - III: loét. Tổn thương là ổ loét rõ. 2. UTDD tiến triển : xâm lấn vào lớp cơ tới thanh mạc và các tạng lân cận về đại thể, UTDD tiển triển có bốn loại hình thái (theo phân loại của Bormann), gồm: 1. - Thể sùi: u sùi, bờ không đều, giới hạn rõ. 2. - Thể loét không thâm nhiễm: ổ loét có bờ cao, ranh giới rõ. 3. - Thể loét thâm nhiễm: ổ loét bờ cao, ranh giới không rõ. 4. - Thể thâm nhiễm: khối u làm dầy thành dạ dày, cứng chắc, chiếm một phần hoặc toàn bộ dạ dày. ✅ phân loại theo giải phẫu bệnh 1. Biểu mô 2. Lan toả 3. Hỗn hợp

    x

  • 10

    Phân loại UTDD theo giai đoạn bệnh “T lên 1 đơn vị là xuống 1 lớp” 1a-2a-3a-4a-4b 5a -5b 6a7a -6b 7b 4.1. T: u nguyên phát 1. - Tx: u nguyên phát không đánh giá được. 2. - TO: Không thấy u nguyên phát. 3. - Tis: Ung thư khu trú ở lớp biểu mô, chưa xâm lấn lớp cận niêm/ loạn sản nặng. 4. - TI: Ung thư khu trú ở lớp niêm mạc tới lớp dưới niêm mạc. 5. Tla: Ung thư xâm lấn tới cơ niêm, Tlb: Ung thư xâm lấn tới lớp dưới niêm mạc. 6. - T2: Ung thư xâm lấn đến lớp cơ. 7. - T3: Ung thư xâm lấn tới lớp dưới thanh mạc. 8. - T4: Ung thư xâm lấn qua thanh mạc tới tổ chức xung quanh. T4a: Ung thư xâm lấn qua thanh mạc, T4b: Ung thư xâm lấn các cấu trúc xung quanh. 4.2. N: Hạch vùng 1. - Nx: Không đánh giá được di căn hạch. 2. - NO: Không có di căn hạch vùng 3. - N1: Di căn 1 - 2 hạch vùng. 4. - N2: Di căn 3 - 6 hạch vùng. 5. - N3: Di căn > 7 hạch vùng. N3a: Di căn 7 - 15 hạch vùng, N3b: Di căn > 16 hạch vùng. 4.3. M: Di căn xa 1. - MO: Không di căn xa. 2. - M1: Có di căn xa (di căn tạng và hạch xa: hạch sau tụy, hạch mạch treo, hạch cạnh động mạch chủ, hạch thượng đòn). 4.4. Giai đoạn bệnh ( cộng lại ) 1. - Giai đoạn 0: TisNOMO. : (0) 2. - Giai đoạn I: la (T1N0M0); Ib (T1N1M0, T2N0M0). ( 1-2 ) 3. Giai đoạn II: 1. lIa (T1N2M0, T2N1M0, T3N0M0); 3a 2. IIB (TlN3aM0, T2N2M0, T3N1M0, T4aN0M0). ✅ 4a 4. - Giai đoạn III: 1. Illa (T2N3aM0, T3N2M0, T4aNl-2M0, T4bN0M0); ✅ (4b-5a) 2. IIIB (Tl- T2N3bMO, T3N3aM0, T4aN3aM0, T4bN1-2M0, T4aN3aMo, T4bN1-2Mo); ✅ (5b-6a,7a ) 3. IIIC (T3N3bM0, T4aN3bM0, T4bN3a-bM0). ✅ ( 6b-7b ) 5. - Giai đoạn IV: T bất kỳ, N bất kỳ, Ml.

    xx

  • 11

    Phân loại UTĐ THEO điều trị 1. Phẫu thuật triệt căn vét hạch D1 UTDD giai đoạn 1 2. PT triệt căn vét D2 UTDD tiến triển 3. Phẫu thuật tạm thời ( nối vị tràng , cắt không triệt căn , mổ thông dạ dày , đặt stent) a. khối u có biến chứng như: chảy máu tiêu hoá, hẹp môn vị, thủng dạ dày...

    x

  • 12

    Phân loại ung thư đại tràng ✅ bệnh tiền ung thư 1. Polyp trực tràng 2. Viêm loét đại tràng chảy máu 3. Bệnh crohn trực tràng ✅ theo giải phẫu bệnh đại thể - Thể sùi: Thương tổn là một u gồ ghề, không chiếm toàn chu vi lòng đại tràng, bê mặt u dè chảy máu. Thể này gặp nhiêu ứ bên đại tràng phải. - Thể loét( left ): Thường kết hợp với thể sùi và có hình ảnh sùi loét, ít khi loét đơn thuân, thường gặp ờ đại tràng phải. - Thể nhiễm cứng: u phát triển theo chu vi của lòng đại tràng tạo thành hình nhẫn, gây chít hẹp lòng đại tràng và dễ dẫn đến tắc ruột. Thể này thường gặp ở đại tràng trái. ✅ theo vi thể 1. Ung thư biểu mô tuyến (adenocarcinoma) chiếm 95% với hai loại là ung thư liên bào trụ, thường biệt hóa cao và ung thư liên bào chế nhày. 2. - Ung thư mô liên kết rất ít gặp. 3. Theo mức độ biệt hoá : biệt hoá cao , biệt hoá vừa , biệt hoá kém

    x

  • 13

    Phân loại ung thư đại tràng theo TNM “ đại tràng - mỗi gđ chia 3 trừ gđ 1 ( tràng- 3 ) “ Ex gđ 1 có 1 / 2a2b2c/3a3b3c ✅ TNM Mức độ xâm lấn thành đại tràng: T Tis Ung thư tại chỗ: Ung thư biểu mô tại chổ hoặc xâm lấn đến lớp đệm niêm mạc T1 Ung thư xâm lấn đến lớp dưới niêm mạc T2 Ung thư xâm lấn đến lớp cơ T3 Ung thư xâm lấn đến lớp dưới thanh mạc T4 Ung thư vượt qua lớp thanh mạc và/hoặc xâm lấn ít nhất một tạng lân cận: xâm lân vào phúc mạc tạng (a) hoặc xâm lấn tạng lân cận (b) ✅ TNM Di căn hạch vùng: N Nx Không xác định được là có di căn hạch vùng NO Khống có di căn hạch vùng N1 Di càn 1 đến 3 hạch vùng (N1a: di căn 1 hạch; N1b: di căn 2-3 hạch) N2 Di cản từ > 4 hạch vùng (N2a: di căn 4-6 hạch; N2b: di căn > 7 hạch) ✅ TNM Di căn xa:M Mx Không đánh giá được có di căn xa MO Không có di căn xa M1 Có di căn xa (M1a: di căn 1 tạng và chưa cỏ di căn phúc mạc; M1b: di căn > 2 tạng hoặc 2 vùng và chưa có di căn phúc mạc; M1c: di căn phúc mạc và/hoặc kèm theo di căn tạng)

    x

  • 14

    Phân loại ung thư đại trực tràng theo điều trị “ bên trái làm hậu môn nhân tạo được vì cùng chiều “ ✅ Nội soi đại tràng Chỉ định: điều trị nội soi đại tràng UTĐT giai đoạn sớm (Tis và Tl). + Đối với Tis là chi định tốt nhất cho điều trị nội soi. + Đổi với Tl, u xâm lấn dưới niêm mạc, cắt u nội soi được coi là đạt yêu cầu điều trị nếu u chỉ xâm lấn lớp dưới niêm mạc nông < 1000 um và tổn thương là dạng lồi, phẳng, hoặc ờ giới hạn 1/3 trên của tổn thương dạng cuống theo phân loại của Haggit và giải phẫu bệnh sau mổ là ung thư biểu mô biệt hóa cao và vừa, không có xâm lấn mạch máu và bạch huyết, diện cắt an toàn > 1mm. - Kỳ thuật cắt u nội soi: Có hai kỹ thuật cắt là cắt hớt niêm mạc và cắt phẫu tích dưới niêm mạc. - Theo dõi sau cắt u nội soi: cần soi đại tràng để kiểm tra sau 3 tháng. ✅ Hóa trị liệu Hóa trị liệu có thể được phối hợp với phẫu thuật trong một số trường hợp UTĐT khi đã có di căn hạch ,được coi như một giải pháp điều trị bô trợ sau phẫu thuạt. Trong trường hợp khối u xâm lấn rộng, điều trị hóa chất trước mô có tác dụng lam giảm giai đoạn bệnh đê đạt được điều trị triệt căn. ✅ Phẫu thuật triệt căn 1. Cắt nửa đại tràng phải chỉ định cho + Chỉ định đối với u từ manh tràng đến đại tràng gỏc gan. + 2. - Cắt đoạn đại tràng ngang Chỉ định với + khối u nằm ở giữa đại tràng ngang. 3. Cắt đoạn đại tràng trái cao: Chỉ định với khối u nằm ở đoạn đại tràng góc lách. 4. cắt nửa đại tràng trái: Chỉ định đối với u ở 1/3 trái đại tràng ngang đến đại tràng sigma. 5. Cắt đoạn đại tràng Sigma: Chỉ đinh đối với u nằm ở cuối đại tràng Sigma đến ranh giới Sigma - trực tràng. 6. - Cắt toàn bộ đại tràng + Chỉ định cho các u nhiều ổ và ở nhiều vị trí khác nhau trên khung đại tràng. ✅ Phẫu thuật tạm thời 1. Cắt đoạn đại tràng: Chỉ định cho các UTĐT còn khả năng cắt bỏ nhưng đã có di căn nhiều nơi. 2. Nối tắt: Nối tắt chỉ định cho các khối u xâm lấn rộng không có khả năng cắt bỏ. 3. Làm hậu môn nhân tạo: Chỉ định cho các UTĐT không có khả năng cắt hoặc nối tắt. Làm hậu môn nhân tạo ở đại tràng ngang cho UTĐT vị trí trái, mở thông hồi tràng hoặc hậu môn manh tràng cho UTĐT vị trí phải.

    x

  • 15

    Phân loại sỏi đường mật chính “ độ 3 ảnh hưởng cơ quan khác ngoài mật (tim - hạ huyết áp , phổi- suy hô hấp , thận - suy thận , máu) độ 2 có 2 triệu chứng ở mật là sốt cao , vàng da cao , tuổi cao Độ 1 ✅ theo mức độ nặng + Độ 3 (nặng): viêm đường mật cấp tính kèm rối loạn chức năng ít nhất 1 trong các cơ quan sau: tim mạch (hạ huyết áp phải dùng dopamine > 5ug/kg/phút hoặc phải dùng norepinephrine), thần kinh (rối loạn ỷ thức), hô hấp (Pa02/Fi02 < 300), thận (thiểu niệu, creatinin máu > 2,0 mg/dL), gan (PT-INR > 1,5), huyết học (tiểu cầu < 100.000/mm3). + Độ 2 (trung bình): viêm đường mật cấp tính kèm 2 trong số các tiêu chuẩn sau: số lượng bạch cầu bất thường (> 12 hoặc < 4 G/L), sốt cao (> 39°C), tuổi > 75, tăng bilirubin (bilirubin toàn phần > 5 mg/dL hay > 85,5 umol/L), hạ albumin máu (dưới 0,7 lần giá trị bình thường - dưới 24,5 g/L ở người lớn). + Độ 1 (nhẹ): khi không đạt các tiêu chuẩn độ 2, 3. ✅ theo điều trị 1. Điều trị viêm đường mật cấp tính Theo Hướng dẫn Tokyo 2018, điều trị viêm đường mật cấp tính tùy theo mức độ nặng của viêm đường mật, cụ thể như sau: - Độ 1: Điều trị nội khoa, dẫn lưu đường mật nếu không đáp ứng, điều trị nguyên nhân (nội soi ngược dòng, tán sỏi qua da, phẫu thuật). - Độ 2: Điều trị nội khoa và dẫn lưu đường mật sớm, điều trị nguyên nhân (nội soi ngược dòng, tán sỏi qua da, phẫu thuật). - Độ 3: Dần lưu đường mật cấp cứu phối họp chống rối loạn chức năng các cơ quan và chống viêm đường mật cấp tính. Khi ổn định, điều trị nguyên nhân (nôi soi ngược dòng, tán sỏi qua da, phẫu thuật) 2. Ngoại khoa - mở ống mật chủ lấy sỏi có hoạc không có dãn lưu kehr - Cắt gan được chì định khi: phần gan chứa sỏi khu trú teo nhỏ (thường có chít hẹp đường mật kèm theo), nhiêu ô áp xe gan khu trú ở mức độ phân thùy hay hạ phân thùy, nghi ngờ ung thư đường mật hoặc xác định được vị trí chảy máu đường mật mà không xử trí được băng các phương pháp khác. 3. Nội soi tuỵ mật ngược dòng ( ERCP ) Chỉ định cho bệnh nhân có nguy cơ phẫu thuật và gây mê ( mổ lại , tuổi cao ) Có thể không thực hiện được ở hệnh nhân cắt dạ dày billroth 2 , túi thừa tá tá tràng 4.Tán sỏi đường mật theo đường xuyên gan qua da: là phương pháp được lựa chọn khi không can thiệp lấy sỏi ngược dòng được và sau khi dẫn lun đường mật qua da ở bệnh nhân có chi định tán sỏi qua da.

    x

  • 16

    Phân loại hẹp môn vị ✅ theo nguyên nhân 1. Do loét dạ dày tá tràng 2. Do ung thư dạ dày 3. Hẹp phì đại cơ mộ vị bảm sinh ✅ theo giai đoạn 1. Giai đoạn sớm : dạ dày tăng thúc tính 2. Giai đoạn muộn : dạ dày giãn , nhu động nhẹ 3. Giai đoạn cuối : không cong sóng nhu động ✅ ploai theo điều trị 1. Nội khoa Loét nhẹ do phù nề 2. Phẫu thuạt với loét - loét môn vị xơ chai - điều trị nội khoa và nong thất bại * cắt X và nối vị tràng : giai đoạn sớm * nong và stent môn vị : thể trạng suy kiệt , bệnh phối hợp 3. Phẫu thuật với ung thư - Cắt dạ dày bán phần hoặc gần toàn bộ: Chi định cho các ung thư hang môn vị. - Cắt dạ dày toàn bộ: Chi định cho các ung thư thân vị dạ dày, ung thư tâm phình vị, ung thư thể thâm nhiễm. - Nối vị tràng hoặc đặt stent: Chi định cho các trường hợp ung thư xâm lấn, di căn phúc mạc. - Mở thông hồng tràng: Khi hẹp môn vị do ung thư dạ dày không còn khả năng cắt và nối vị tràng. 4. Phẫu thuật hẹn môn vị do phì đại Phau thuạt mở cơ môn vị ngoài niêm mạc là phương pháp điều trị được lựa chọn trong bệnh hẹp môn vị phì đại

    x

  • 17

    🔥 phân độ gãy xương 1. Đối với các mốc “đầu xương” gần khuỷu : gãy poteau colles( đầu dưới xương quay ) - gãy lồi cầu xương cánh tay - gẫy cổ xương đùi thì auto chia theo “ sự di lệch “ - chia theo mức độ “ còn cài vào nhau hay rời “ - chia theo cách tính di lệch riêng 2. Nếu gãy thân xương: cẳng - cánh- xương đùi thì chia theo 3 cách - “ đường gãy “ - vị trí thân xương gãy 1/3 trên- giữa- dưới

    x

  • 18

    Phân loại gãy pouteau - colles ( đầu dưới xương quay , cách mặt khớp 2-3 cm ) ✅ phân loại theo điều trị 1. Bảo tồn- nắn chỉnh kín , bó bột kiêut hannecquin , gấp 20 , nghiêng trụ 20 Chi định - Gãy ngoài khớp với di lệch ngắn uv < 5mm, VA < 10 độ. Người già loãng xương nặng, hoặc có bệnh lý phối hợp không có khả năng phẫu thuật. - GÃY đâu dưới xương quay trên tay mất chức năng như liệt thần kinh,...2. 2. phẫu thuật - các biến chứng: can lệch gấp góc về phía mu tay quá 15-20 độ( cắt xương sửa trục ) - khớp giả ( kết hợp xương, ghép xươg ) - tổn thương gân

    x

  • 19

    Phân loại gãy Thân xương cánh tay “ điều đầu tiên làm khi gãy thân xương 1. Gãy hở k 2. Tổn thương phối hợp k 3. Lấy thước đo góc mở vào trong và ra ngoài so với trục “ 1. Gãy 1/3 trên ở trên chỗ bám cơ ngực lớn thì góc mở vào trong ( vì đầu trung tâm ra ngoài , đầu dưới vào trong) 2. Gãy 1/3 trên ở dưới chỗ bám cơ ngực lớn thì góc mở ra ngoài ( cả 2 đầu xương đều di lệch vào trong) 3. Gãy 1/3 giữa ít di lệch 4. Tất cả di lệch đều xu hướng lên trên ra trước vì động tác chủ vận của tay là “ gấp “ “

    ✅ định nghĩa ( gãy đoạn từ dưới bờ trên chỗ bám cơ ngực lớn đến đoạn trên lồi càu xương cánh tay ( 4 khoát ngón tay trên khe khớp khuỷu ) ✅ phân loại theo vị trí ổ gãy 1. Vị trí 1/3 trên xương cánh taỵ có hệ thống cơ vai - ngực - cánh tay cùng các nguyên ủy cơ cánh tay gây di lệch nhiều tùy thuộc vào vị trí ổ gãy. - Với ổ gãy dưới mấu động, trên chỗ bám cơ ngực lớn: Đầu trung tâm bị hệ thống cơ chóp xoay kéo dạng và xoay ngoài, đâu ngoại vi bị kẻo lên trên, ra trước và vào trong do lực kéo các cơ vai - ngực - cánh tay (cơ Delta, quạ cánh tay, cơ nhị đầu cánh tay) tạo góc mở vào trong. - Vị trí gãy dưới chồ bám cơ ngực lớn và trên chỗ bám cơ Delta: Đầu trung tâm bị cơ ngực lớn kéo vào trong và ra trước, đâu ngoại vi di chuyên lên trên và vào trong do cơ Delta và cơ tam đầu kéo tạo góc mở ra ngoài. - Ồ gãy dưới chỗ bám cơ Delta: Đầu trung tâm bị cơ Delta kéo dạng ra ngoài, đầu ngoại vi bị kéo lên trên bởi cơ quạ cánh tay, cơ nhị đầu. 2. 1/3 giữa thân xương cánh tay không có điểm bám các cơ nên thường ít di lệch, chủ yếu do sự co kéo các cơ chạy qua vùng này. Ổ gãy thường bị các cơ chèn vào, cùng với yếu tố nuôi dưỡng kém bởi các mạch máu, đây là vị trí dễ gây chậm liền - khớp giả nhất trong gãy thân xương cánh tay. ✅ phân loại theo kiểu gãy A.O 1. Ổ gãy đơn giản ( chéo xoắn / chéo vát > 30 độ / gãy ngang <30 độ) 2. Mảnh rời hình chêm( hình chêm chéo xoắn , hình chêm cong , mảnh gãy di lệch rời 3. Ổ gãy phức tạp ( chéo xoắn- gãy 2 tầng- nhiều mảnh ) ✅ phân loại theo điều trị 1 Bảo tồn - Chỉ định điều trị bảo tồn với hầu hết gãy thân xương cánh tay - Bệnh nhân có chống chi định điều trị bảo tồn khi: + Gãy xương hở với thương tổn phần mềm nặng, mất xương + Tổn thương mạch máu bắt buộc can thiệp phẫu thuật + Tổn thương đám rối thần kinh cánh tay 2. Điều trị phẫu thuật ( Kết hợp xương nẹp vít / Đóng đinh nội tủy) - Chi định phẫu thuật: + Gãy xương mất vững, biến dạng ô gãy gây ngăn chi > 3 cm, biến dạng mờ góc ra trước hoặc ra sau > 20 độ, biến dạng vẹo trong hoặc vẹo ngoài > 30 độ. + Điều trị bảo tồn nắn chỉnh thất bại. + Gãy xương cánh lay có biến chứng: gcây hở, tổn thương mạch máu, thần kinh. + Gãy xương cánh lay kèm theo các thương tổn phối hợp khác: + Gây xương cánh tay kèm theo các tổn thương phối hợp khác: gãy xương cẳng tay cùng bên, gãy trật khớp vai, khớp khuỷu cùng bcn, gãy xương chi dưới đòi hỏi phải sử dụng nạng sớm, gãy thân hai xương cánh tay... + Gãy xương cánh tay kèm bệnh cảnh đa chấn thương: Chấn thương sọ não, chấn thương ngực... + Bệnh nhân cỏ thể trạng béo, ngực lớn. - Các phương pháp điều trị phầu thuật: 3. Phẫu thuật biến chứng - liệt thần kinh quay 4-6 tháng - không liền xương sau 6 tháng - can lệch >30 độ

  • 20

    Phân loại gãy trên lồi cầu xương cánh tay ở trẻ em ( gãy đầu dưới xương cánh tay ngoài khớp ) “1- 1 thành xương / 2- 2 thành xương /3 là di lệch còn gắn 1 chút /4 là hết” ✅ phân loại theo cơ chế 1. Gãy duỗi (97% ) 2. Gãy gấp ✅ phân độ gãy duỗi theo gartland Dựa trên sự di lệch trên phim X quang nghiêng (Hình 4): - Độ I: Gãy không di lệch. - Độ II: Gãy di lệch song còn bản lề xương phía sau, có thể di lệch gập góc (IỈA) hoặc di lệch xoay (IIB). - Độ III: Gãy di lệch hoàn toàn, còn bản lề màng xương phía sau trong (IIIA) hoặc sau ngoài (IIIB). - Độ IV: Gãy di lệch hoàn toàn, rách hết màng xương, mất vững đa hướng. Chi xác định được trong mổ/khi mê nắn dưới màn tăng sáng. Mới được bổ sung gần đây. ✅ Phân loại gãy duỗi Lagrange và Rigault Theo đó, gãy TLC thể duỗi được phân thành 5 độ, gồm: - Độ I: Gãy không đi lệch, chỉ gày thành xương phía trước. - Độ II: Gãy cả hai thành xương nhưng di lệch ít hoặc không di lệch. - Độ III: Gãy di lệch nhưng còn tiếp xúc giữa hai đầu xương. - Độ IV: Gãy di lệch hoàn toàn, không còn tiếp xúc giữa hai đầu xương. - Độ V: Gãy thân - hành xương hay gãy TLC cao (Hình 5). ✅ phân loại gãy gấp Độ I: Gãy không di lệch. - Độ II: Gãy di lệch gập góc, còn bản lề xương phía trước. - Độ III: Gãy di lệch hoàn toàn, không còn tiếp xúc giữa hai đầu xương. ✅ theo điều trị 1. Gãy TLC xương cánh tay ở trẻ em đa phần đều có thể điều trị bảo tồn. 8.1. Gãy duỗi 8.1.1. Điều trị bảo tồn Theo phân độ Gartland: Gãy độ /: Làm nẹp bột cánh - cẳng - bàn tay, khuỷu gấp 90°, để 3 tuần. Gãy độ II: Nắn chỉnh nhẹ nhàng, làm bột cánh - cẳng - bàn tay, khuỷu ậấp khoáng 90°, thường bắt đầu bằng bột rạch dọc, sau 1 tuần thay bột tròn khi đỡ sưng ne, bất động 3 - 4 tuần. Gãy độ III: Gây mê toàn thân để nắn; nắn chỉnh 4 thì: 2. Phẫu thuật - Gãy có biến chứng ngay (gãy hở, tổn thương mạch). - Đến muộn trên 3 tuần, di lệch nhiều. - Gãy mất vừng, không nắn chinh kín được (gãy độ III, và tất cả gãy độ IV). - Điều trị bào tổn thất bại. Các phương pháp điều trị: -Nan chỉnh kín và xuyên đinh qua da dưới màn tăng sáng: -Mổ mở nắn chỉnh và xuyên đinh Krischer : thường áp dụng khi không thể nắn chỉnh khi có gãy hở , tổn thương thần kinh - mổ mở kết hợp nẹp vít : thường ở trẻ em

    x

  • 21

    Phân loại gãy 2 xương cẳng tay là gãy ở đoạn thân xương có màng liên cốt bám, nghĩa là vào khoảng 2cm dưới mấu nhị đầu (xương quay) và trên nêp gâp cô tay 5cm (xem hình 1). Bài này không đề cập tới các trường hợp gãy đặc biệt như là: gãy Monteggia, Galéazzi, Colles ✅ phân loại đường gãy ✅ theo sự di lệch - gãy cao thì di lệch nhiều - gãy thấp di lệch ít hơn ✅ ploai theo điều trị 1. Điều trị chỉnh hình 2. Điều trị phẫu thuật Gãy cao hai xương cẳng tay di lệch (1/3 trên, 1/3 giữa). Gãy có biến chứng: gãy hở, chèn ép khoang... Điều trị bảo tồn không kết quả. 3. Các phương pháp phẫu thuật - Đường vào xương quay là đường thẳng nối chỏm quay vói mỏm trâm quay (đường Thompson) hoặc đường Henry (xem hình 7). -Đường vào xương trụ là đường phía sau, đi theo mào trụ (xem hình 8). - kết hợp xương bằng nẹp vít là phương pháp tốt nhất - đóng đinh nội tuỷ

    x

  • 22

    Phân loại gãy cổ xương đùi( là gãy giữa chỏm và khối mấu chỏm Lớn xương đùi ✅ phân loại theo vị trí đường gãy 1. Gãy sát chỏm ( nằm trong bao khớp) 2. Gãy sổ chính danh ( nằm trong bao khớp ) 3. Gãy nền cổ ( nằm ngoài bao khớp) ✅ phân loại theo độ chếch đường gãy : PAWWELS dựa vào góc alpha tạo giữa diện gãy và mp nằm ngang - P1 a <30 độ - p2 30<= a<= 70 hướng lực rơi ra ngoài 1 phần , tiên lượng dè dặt - p3 a >70 : đường gãy đứng dọc nên rất khó liền , nguy cơ hoại tử ✅ phân loại theo sự di lệch garden Garden 1: Gãy một phần cổ/ ổ gãy cài nhau. Các bò xương phía dưới của cổ còn nguyên. - Garden 2: Gãy hoàn toàn, không di lệch. - Garden 3: Di lệch nhiều nhưng diện gãy còn dính vào nhau. - Garden 4: Chỏm không còn dính vào cổ, chỏm quay tự do. ✅ phân loại theo AO/ATO - Nhóm 1 (Bl): Gãy sát chỏm không di lệch hoặc di lệch tối thiểu. - Nhóm 2 (B2): Bao gồm gãy cổ chính danh và gãy nền cổ xương đùi di lệch. - Nhóm 3 (B3): Bao gồm các các hình thái gãy sát chỏm xương đùi không cài, di lệch. ✅ phân loại theo góc - cổ thân xương đùi - Gãy cổ xương đùi cài nhau: ít gặp với tỉ lệ chiếm 30% (còn gọi là gãy giạng). - Gãy cổ xương đùi rời nhau: Gặp chủ yếu trong gãy cổ xương đùi (còn gọi là gãy khép). ✅ phân loại theo điều trị 1. Bảo tồn Chỉ đinh: - Gãy cổ xương đùi không hoàn toàn do mỏi xương (diện gãy dưới 50% cổ xương đùi). - Gãy cổ xương đùi Garden l (không hoàn toàn hoặc gãy cài). - Gãy cổ xương đùi ở người bệnh nằm liệt giường. - Gãy cổ xương đùi ở người bệnh có chống chi định của gây mê - phẫu thuật - Phương pháp vận động sớm : này thường áp dụng cho những người bệnh quá già yếu, không thể chịu đựng được cuộc phẫu thuật, nhằm cứu sống bệnh nhân là chính. - Bó bột chậu lưng chân: Thường chỉ áp dụng cho gãy co xương đùi ở tre em. - Kéo liên tục: Kéo liên tục ngày naỵ ít được sử dụng. Có the kéo liên tục qua da đối với trẻ em và kéo liên tục qua xương đối với người lớn. 2.. Điều trị phẫu thuật kết hợp xương Chỉ định: - Gãy cổ xương đùi di lệch ở người trưởng thành. Theo y văn, phâu thuật ket hợp xương có thể được chỉ định cho hầu hết người bệnh gãy cổ xương đùi dưới 65 tuoi.  - Ket họp xương bằng cách ưu tiên nắn chỉnh kín diện gây dưới màn tăng sáng sau đó kết hợp xương bên trong. Trong trường hợp nắn chỉnh kín không thê năn chinh diẹn gãy đạt giải phẫu mới cân nhắc mổ mở nắn chỉnh diện gãy và kêt hợp xương ben trong. 3. Điều trị phẫu thuật thay khớp háng bán phần Chỉ định: - Gãy cô xương đùi di lệch ở người lớn tuổi. Theo y văn, gãy cổ xương đùi ở người bệnh trên 65 tuôi mới cân nhăc đến việc chỉ định điều trị thay khớp háng bán phân. - Gãy cô xương đùi ở người bệnh loãng xương. - Gãy cổ xương đùi di lệch đến muộn. - Biên chứng sau gãy cổ xương đùi: không liền xương, tiêu chỏm. - Thay khớp háng bán phần chỏm đơn cực (unipolar) hoặc thay khớp háng bán phần chỏm lưỡng cực (bipolar). - Thay khớp háng bán phần chỏm đơn cực thường được chỉ định cho người bệnh rất cao tuổi hoặc người có nhu cầu vận động hạn chế trong khi thay khớp háng bán phân chỏm lưỡng cực thường được chi định cho người bệnh trẻ tuôi hơn và có nhu cầu vận động cao hơn. 4. Điều trị phẫu thuật thay khớp háng toàn phần Chỉ định: - Gày cổ xương đùi ở người có bệnh lý viêm thoái hóa khớp háng trước đó. - Một số tác giả ung hộ chỉ định cho những trường hợp gãy cô xương đùi di lệch ở người không quá lớn tuôi, có nhu câu vận động thể lực cao. - Biến chứng của gãy cổ xương đùi ở người trẻ tuôi hoặc không quá lớn tuổi có nhu cầu vận động thê lực cao. Kỹ thuật mổ: - Thay khớp háng toàn phần có xi măng hoặc không có xi măng.

    x

  • 23

    Gãy thân xương đùi : tính từ 5cm dưới mẩu chuyển lớn và trên lồi cầu xương đùi 5cm ✅ phân loại theo đường gãy - đưỡng gãy ngang ( chấn thương trực tiếp ) - đường gãy chéo vát hoặc xoắn vặn ( gián tiếp ) - gãy phức tạp nhiều mảnh rời ✅ phân loại gãy theo vị trí và di lệch 1. Gãy ở 1/3 trên( đầu ngoại vi bị cơ khép kéo vào trong ) 2. Gãy 1/3 giữa ( tương tự nhưng ít gập góc hơn ) 3. Gãy 1/3 dưới ( đầu ngoại vị bị kéo ra sau bởi cơ sinh đôi ngoài và sinh đôi trong, nguy cơ tổn thương tk khoeo ) 4. Gãy ở trẻ em ✅ phân loại Theo Winquist và Hansen (1984), gãy thân xương đùi được chia làm 5 mức độ: - Độ 0: Gãy đơn giản, không có mảnh rời. - Độ 1: Gãy có mảnh rời nhỏ với kích thước < 25% bề rộng của thân xương. - Độ 2: Gãy có mảnh rời với kích thước 25% - 50% bề rộng của thân xương. - Độ 3: Gãy có mảnh rời lớn với kích thước > 50% bề rộng của thân xương. - Độ 4: Gãy phức tạp, nhiều mảnh rời, các đầu gãy di lệch xa nhau. ✅ phân loại theo điều trị 1. Nắn chỉnh bó bột : trẻ em 2. Kéo liên tục : người lớn 3. Mổ kết hợp xương - gãy xương đùi ở người lớn - trẻ em di lệch nhiều , điều trị bảo tồn không kết quả - gãy xương đùi có biến chứng mạch máu , thần kinh , gãy hở

    x

  • 24

    Phân loại gãy 2 xương cẳng chân : là gãy dưới nếp gối 5cm và trên nếp cổ chân 5cm ✅ phân loại theo cơ chế Cơ chế trực tiếp: Thường gãy hai xương cùng mức, đường gãy thường ngang, có mảnh rời, dễ gây gãy hở. - Cơ chế gián tiếp: Gãy hai xương không cùng mức, xương chày gãy thấp, xương mác gãy cao, đường gãy xương chéo vát, xoắn vặn. ✅ theo đường gãy 1. Gãy đơn giản ( ngang , chéo vát ) 2. Gãy phức tạp ( rời , nhiều đoạn ) ✅ theo điều trị 1. Bó bột ; ít di lệch, đơn giản 2. Kéo liên tục: sưng nề nhiều , gãy xoắn nhiều mảnh 3. Phẫu thuật - di lệch nhiều - trẻ em bảo tồn thất bại - coa biến chứng mạch máu thần kinh gãy hở

    x

  • 25

    🔥 phân loại trật khớp 1. Thứ nhất tất cả trật khớp đều phân loại trật ra trước - sau - ngoài - trong- trên - dưới 2. Đối với khớp cầu => phân loại theo tổn thương ổ cầu 3. Đối với khớp bản lể => phân loại theo tổn thương xung quanh : gãy xương( khuỷu ) hoặc dây chằng ( gối )

    x

  • 26

    Phân loại trật khớp khuỷu ✅ theo di lệch 1. Trật khớp khuỷu ra sau : 90% 2. Trật khớp khuỷu ra trước : do vỡ mỏm khuỷu 3. Trật khớp khuỷu sang bên : do vỡ lồi cầu ✅ theo thời gian 1. Trật khớp khuỷu mới 2. Trật khớp khuỷu cũ ✅ theo tổn thương 1. Trật đơn thuần 2. Trật khuỷu kèm gãy xương - gãy mỏm trên lồi cầu trong - gãy mỏm khuỷu không di lệch và có di lêch - gãy mỏm vẹt( độ 1 : bong xương / độ 2 gãy xương rời ra <= 50% / đôj 3 : gãy xương rời ra > 50% ) - gãy chỏm xương quay Kiểu 1 : gãy không lệch Kiểu 2 : gãy rời mảnh to di lệch Kiểu 3 : gãy vụn chỏm Kiểu 4 : gãy kèm trật chỏm quay , hoại tử chỏm quay ✅ theo điều trị 1. Bó bột : không di lệch 2. Phẫu thuật - tất cả trường hợp gãy xương kèm di lệch - phẫu thuật bảo tồn nẹp vít - phẫu thuật cắt bỏ chỏm hoặc thay chỏm trong gãy vụn chỏm

    x

  • 27

    Phân loại trật khớp vai “ về hưu => phía sau “ “ slap mông trước trên “ “ bankai - đưa tay phía trước dưới “ ✅ phân loại theo giải phẫu bệnh Tổn thương sụn viền ổ chảo: + Tốn thương Bankart: Tổn thương bờ trước dưới sụn viền tại vị tri khoáng 3- 6 giờ. + Tổn thương sụn viền trước trên (SLAP). - Tổn thương bờ trước ồ cháo: Do chỏm xuơng cánh tay trật nhiều lần, gây mòn vẹt bờ trước ổ chảo. Tổn thương Hill Sachs: Tổn thương tại bờ sau chỏm xương cánh tay do trật nhiều lần va vào bờ trước ổ chảo. Tổn thương bao khớp- Có thể tổn thương một phân hoặc hoàn toàn, hay gặp ở phần dưới bao khớp do tư thế trật vai ra trước Các tổn thương khác: Tổn thương gân cơ chóp xoay, gân cơ nhị đầu, vỡ màu động lớn, vỡ mấu động nhỏ ✅ phân loại theo vị trí và thời gian - Phân loại theo vị trí: + Trật khớp vai ra trước: Chiếm 95- 97%, chia thành hai dưới nhóm là dưới quạ và dưới ô chảo. + Trật khớp vai xuống dưới: Hiếm gặp (dưới 1%) + Trật khớp vai ra sau: ít gặp (dưới 3%), dễ bị bỏ sót. - Phân loại theo thời gian: + Trật khớp vai tái diễn: Trật tải đi, tái lại nhiều lần. + Trật khớp vai cấp. ✅ phân loại theo điều trị 1. Điều trị bảo tồn ( nắn trật khớp vai ra trước theo phương pháp Hypocrat , phương pháp Kocher , phương pháp FARES) - Trật khớp vai cấp. - Trật khớp vai tới muộn < 6 tuần 2. Phẫu thuật (mổ mở : PT latarjet và bristow , putti - platt , davi P huberty / nội soi ) - Trật khớp vai cấp bảo tồn thất bại. - Trật khớp vai đến muộn bảo tồn thất bại. - Trật khớp vai tái diễn. - Trật khớp vai kèm gãy xương ổ chảo, chỏm cánh tay có chỉ định phẫu thuật. - Trật khớp vai kèm tổn thương nặng gân chóp xoay. - Trật khớp vai có biến chứng mạch máu, sau khi nắn trật mạch máu không hồi phục.

    x

  • 28

    Phân loại trật khớp háng ✅ Phân loại theo vị trí trật của chỏm xương đùi Có 5 kiểu trật khớp háng: - Kiểu( về phía) chậu: Chỏm xương đùi lên trên, ra sau. - Kiếu ( về phía)mu: Chỏm xương đùi lên trên, ra truơc. - Kiểu ngồi: Chỏm xương đùi xuống dưới, ra sau. - Kiêu bịt: Chỏm xương đùi xuống (lưới, ra trước. - Trật khớp háng trung tâm: Chỏm xương đùi chui qua ồ cối vỡ, vào tiểu khung. ✅ . Phân loại trật khớp háng theo stewart và Milíord - Type I: Trật khớp háng đơn thuần. - Type II: Trật khớp háng kèm vỡ mảnh nhỏ ổ cối, vững sau nắn. - Type III: Trật khóp háng kèm vỡ mảnh lớn ổ cối, không vững sau nắn. - Type IV: Trật khớp háng kèm gãy chởm hoặc cố xương đùi. ✅ . Phân loại trật khớp háng theo Thompson và Epstein - Với trật khớp háng ra sau: + Type I: Trật khớp háng có/ không gãy mảnh nhỏ thành sau ổ cối. + Type II: Trật khớp háng kèm theo gãy mảnh lớn, đơn giản thành sau ổ cối. + Type III: Trật khớp háng, gãy phức tạp thành sau ổ cối. + Type IV: Trật khớp háng kèm gãy trần ổ cối. + Type V: Trật khớp háng kèm gãy cổ xương đùi. - Với trật khớp háng ra trước: + Type I: Trật lên trên. + Type II: Trật xuống dưới. A: Không gãy xương. B: Kèm gãy cổ hoặc chỏm xương đùi. C: Kèm gãy ổ cối. ✅ theo điều trị 1. Nắn trật khớp ( kỹ thuật BOEHLER / kỹ thuật nắn khớp háng ALLIS ) Trật khớp háng đơn thuần 2. Phẫu thuật - Trật khớp háng đơn thuân nhiều khi cũng không thê nắn trật được, vì chỏm chui qua chồ rách bao khớp ra sau như cài khuy áo, cần mổ đặt lại khớp sớm. - Nắn trật thất bại. - Mảnh xương kẹt trong khớp háng. - Khớp háng mất vững sau nắn. - Gãy cổ hoặc chỏm xương đùi. - Trật khớp háng có biến chứng như tổn thương mạch máu thần kinh - Trật khớp háng cũ, thường là > 3 tuần, ổ cối bị lấp đầy bởi tổ chức xơ hoá. ✅ điều trị trật khớp trung tâm 1. Điều trị không mổ - Vỡ ổ cối không lệch hoặc di lệch dưới 2mm. - Gãy lệch ở nơi ít quan trọng. - Có bệnh nội khoa cần chữa trị trước. - Có vết thương nhiễm trùng nơi dự kiến mổ. - Người già loãng xương. 2 Mổ kết hợp xương Khi ổ cối vỡ nặng, di lệch nhiều trên 2mm, bệnh nhân trẻ thì phải mổ sớm để nắn và kết hợp xương bằng nẹp vít

    x

  • 29

    Phân loại trật khớp gối “ độ 1 , 1 dây chằng tổn thương Độ 2 : 2 dây chằng chéo Độ 3 : 3 dây chằng Độ 4 : 4 dây chằng ✅ Phân loại trật khớp gối theo Kennedy gồm năm thể: + Trật khớp gối ra trước + Trật khớp gối ra sau + Trật khớp gối vào trong + Trật khớp gối ra ngoài + Trật khớp gối kiểu xoay ✅ Phan loại tiật khớp gôi dựa vào tổn thương giải phẫu của Schenk và được hô sung bởi Wascher: + Độ KD I: Ton thương một trong hai dây chàng chéo và dây chằng bên. + Độ KD II: Tôn thương hai dây chằng chéo, hai dây chằng bên không tổn thương. + Độ KD IIIM: Tôn thương hai dây chằng chéo và dây chằng bên trong. + Độ KD IIIL: Tôn thương hai dây chằng chéo và dây chằng bên ngoài. + Độ KD IV: Tôn thương cả hai dây chằng chéo và hai dây chằng bên. + Độ KD V: Trật khớp gối kèm theo gãy xương diện khớp. + C: Thêm vào sau phân độ khi có tổn thương mạch máu. + N: Thêm vào sau phân độ khi có tổn thương thần kinh. ✅ phân loại theo điều trị 1. Bảo tồn Điều trị bảo tồn ít được chỉ định cho những người trẻ với nhu cầu hoạt động thể lực mạnh, thường là cho những trường hợp trật khớp gôi ở người lớn tuổi, trật khớp gối ở người bệnh có chống chi định điêu trị phâu thuật hoặc bệnh cảnh đa chấn thương mà trong đó có các chấn thương khác nguy hiêm đên tính mạng 2. Phẫu thuật * Mổ cấp cứu - Trật hở khớp gối: Mục đích chính là làm sạch, đặt lại, cố định tạm thời khớp gối. - Trật khớp gối có tổn thương mạch máu: Là một tối cấp cứu. - Trật khớp gối kèm theọ chèn ép khoang cẳng chân: Đặt lại, cố định tạm thòi khớp gối, mở cân cẳng chân, kiểm tra tổn thương mạch máu. - Nắn trật thất bại: Thường gặp trong trật gối kiểu xoay, lồi cầu trong xương đùi trật qua đường rách bao khớp trước trong và bị mắc kẹt như “cúc áo . *Mổ có kế hoạch Sửa chữa lại nhược điểm

    x

  • 30

    🔥 phân loại sỏi Kích thước Dưới 1cm : nội khoa 1-2 cm : can thiệp ít xâm lấn >2 cm : ngoại khoa ( riêng sỏi bàng quang >3 cm mới mổ) Vị trí

    x

  • 31

    Phân loại sỏi thận ✅ phân loại theo điều trị 1. Nội khoa Sỏi nhỏ không có triệu chứng 2. Can thiệp không xâm lấn tán sỏi ngoài cơ thể ESWL - sỏi đài bể thận <20mm , không có biểu hiện nhiễm trùng , lưu thông đài bể thận tốt , bể thận không giãn 3. Can thiên không xâm lấn tán sỏi thận qua nội soi ngược dòng RIRS ỐNG MỀM chỉ định cho -sỏi bể thận đơn thuần <25mm - sỏi khu trú các nhóm đài <20mm Có thể tiếp cận sỏi mọi vị trí ỐNG BÁN CỨNG - khi bể thận giãn độ 1-2 - niệu quản không hẹp - vị trí sỏi : bể thận , đài trên , giữa ( không có dưới ) 4. Can thiệp ít xâm lấn : tán sỏi qua da - sỏi lớn , rắn 5. PT nội soi - sỏi bể thận - niệu quản đơn thuần - sỏi bể thận ngoài xoang - cắt thận mất chức năng do sỏi 6. Phẫu thuật mổ mở + Sỏi đài bể thận có biến chứng đái máu do u thận trên sỏi, nhiễm khuẩn, viêm đài bê thận, thận ứ nước, ứ mủ, suy thận. + Sỏi san hô nhiều múi, nhiều cạnh, có biến chứng. + Sỏi thận lớn hai bên sẽ chỉ định mổ bên thận còn chức năng trước. + Sau các can thiệp khác thất bại: Tán sỏi ngoài cơ thể, tán sỏi qua da. Đường mổ thông dụng nhất là sườn thắt lưng

    x

  • 32

    Phân loại sỏi niệu quản ✅ phân loại điều trị 1 . Điều trị nội khoa - Điêu trị cơn đau quặn thận do sỏi niệu quản: + Sử dụng một trong các thuốc giảm đau mạnh: atropin, papavcrin, visceralgin, spasmaverin, dolargan, morphin. + Kháng sinh, thuốc lợi niệu nhẹ, uống nhiều nước. - Nêu sỏi nhỏ dưới 5mm: Sử dụng thuốc giãn Cơ, tăng thúc tính thận niệu quàn, thuôc giảm đau kèm tập vật lý trị liệu, nhảy dây để cho sỏi di chuyên xuông bàng quang. Theo dõi sự di chuyển của sỏi bằng siêu âm và X quang hệ tiêt niệu định kỳ 1-2 tuần/ 1 lần. - Nấu sỏi > lcm hoặc sỏi nhỏ mà không đáp ứng với điều trị nội khoa khi siêu âm hoặc chụp UIV thấy mức giãn đài bể thận tăng lên thì cần thiêt chuyên sang điêu trị can thiệp. ✅ . Điều trị can thiệp ít xâm lấn Chỉ định khi bệnh nhân hết cơn đau, hết nhiễm khuẩn tiết niệu. 1.. Tán sỏi ngoài cơ thể Sỏi ở 1/3 trên niệu quản, kích thước sỏi dưới 20mm. 2. . Tán sỏi nội soi ngược dòng Đa phần sử dụng ống bán cứng với kích thước từ 8.0 - 9.5 Fr để tán sỏi bằng năng lượng laser hay siêu âm. + Sỏi ở niệu quản 1/3 giữa; 1/3 dưới ✅ . Phâu thuật nội soi ổ bụng sau phúc mạc - Chỉ định: + Vị trí: Niệu quản 1/3 trên + Kích thước > 1 cm + Có bât thường giải phẫu niệu quản: Gấp góc, hẹp, mạch bất thường,... ✅ . Phẫu thuật mở lấy sỏi niệu quản - Chỉ định: + Kích thước với sỏi > 20 mm, xù xì. + Có thể kèm dị dạng niệu quản. + Hẹp niệu quản, mổ cũ. + Sau thất bại của các phương pháp khác: tán sỏi nội soi, tán sỏi ngoài cơ thể. ( vì mổ lấy sỏi thận và phục hồi niệu quản luôn nên mới cần mổ mở )

    x

  • 33

    Phân loại sỏi bàng quang ✅ theo điều trị - Tán sỏi qua soi bàng quang bằng máy tán cơ hục hoặc laser Holmium - Mở bàng quang lấy sỏi khi sỏi > 3 cm, kết hợp với giải quyêt nguyên nhân: mơ rộng hẹp cô bàng quang, tạo hình hẹp niệu đạo.

    x

  • 34

    Phân loại chấn thương thận “1981 dựa vào đường vỡ / CT 2001 thì dựa vào độ sâu” “ tất cả độ cuối đều tổn thương cuống thận , 1981 độ 3 gồm cả rách bao và vỡ thận- tổn thương bài xuất , 2001 thì chia đôi nó ra “ “ đụng dập( sứt ) - dập( nứt )- vỡ , rách - đứt” ✅ Phân loại theo Chatelain c. (1981) -Mức độ 1 : Đụng dập thận (renal conlusion). Hình dáng và kích thước thận hình thường, nhu mô thận chỉ bị đụng dập nhẹ, nông, không sâu vào vùng tủy thận và đường bài xuât, bao thận còn nguyên vẹn, có thể có tụ máu dưới bao thận, chiếm từ 70-75% các trường hợp chấn thương thận. -Mức độ II: Dập thận (renal laceration) nhu mô thận bị đụng dập nhiều sâu vào vùng tủy, đường vỡ của nhu mô thận kèm theo rách bao thận, có khi thông với đường bài xuât. Tuy nhiên, hình dáng thận không thay đổi nhiều, các phần vỡ không bị tách rời xa nhau, thượng có tụ máu và nước tiểu ra xung quanh thận và dưới bao thận, chiêm tỉ lệ 15-20% chấn thương thận. -Mức độ III: Vỡ thận (íractured kidney). Hình dáng và kích thước thận bị /thay đổi/, bao thận bị rách, thận bị vỡ thành nhiều mảnh, đường vỡ thông với đường bài xuất, các mảnh vờ bị đẩy và tách rời xa nhau do khối máu tụ. Cực thận vỡ có thể bị tách rời khỏi thận và không còn được tưới máu. Thường chảy máu nhiều và tụ máu - nước tiêu lớn ra quanh thận và khoang sau phúc mạc. Mức độ III chiếm khoảng 7-10% các trường hợp chấn thương thận. -Mức độ IV: Đứt cuống thận (vascular injury). Các thương tổn ở cuống thận có thể là đứt động mạch, tĩnh mạch thận hoàn toàn hoặc không hoàn toàn, gây ra tình trạng thiếu máu cục bộ hay toàn bộ thận dẫn đến chảy máu gây tụ máu lớn sau phúc mạc. Tình trạng sốc mất máu kèm theo làm thận bị chấn thương có thể bị hoại tử một phân thận hay toàn bộ thận. Ngoài các thương tôn động tĩnh mạch thận, có thê gặp các thương tôn làm đứt niệu quản, rách bê thận,... chiêm 2-5% các trường hợp chân thương thận kín. ✅ . Phân độ dựa trên CT. Scanner theo E. Moore và Mc. Aninch (AAST, 2001) Phân loại của AAST căn cứ trên tổn thương phát hiện trong phẫu thuật nhưng cũng tương ứng với thông tin trên chụp cắt lớp vi tính. -Độ I: Đụng dập thận (renal contusion) thương tổn nhu mô thận nhẹ, nông. Không vỡ bao thận chỉ gây tụ máu dưới bao (70-75%). -Độ II: Dập thận nhẹ (minor laceration) thương tổn dập vỡ vùng vỏ thận sâu dưới 1 cm nhưng chưa tổn thương sâu vào vùng tủy thận và đường bài tiết. Vỡ bao thận và gây tụ máu quanh thận khu trú, không có thoát nước tiêu ra ngoài (10-15%). -Độ III: Dập thận nặng (major laceration) thương tổn dập vỡ nhu mô thận cả vùng vỏ lẫn vùng tủy, sâu trên 1 cm, vỡ bao thận, tụ máu quanh thận lan rộng nhưng không có thoát nước tiểu ra ngoài (7-10%). -Độ IV: Vỡ thận (íractured kidney) thận bị vỡ thành 2, 3 mảnh, đường vỡ vùng vỏ qua vùng tủy sâu trên 1 cm vào đường bài tiết, có thoát nước tiểu ra ngoài. Tụ mau - nước tiểu lan rộng sau phúc mạc. Thận vỡ cực trên hay cực dưới có thể mất sự nuôi dưỡng do tôn thương động mạch nhánh (5-7%). -ĐỘ V: Tôn thương cuống thận (vascular inịury) đứt hoàn toàn hay không hoan toan cac mạch máu cuông thận gây thiếu máu hoặc mất nuôi dưỡng nhu mô thận. Có thê gạp thạn bị võ nát thành nhiều mảnh tách rời, mất nuôi dưỡng kèm theo tụ máu - nước tiêu sau phúc mạc lan rộng (1-3%). ✅ Phân loại AAST được sử dụng rộng rãi trên thế giới để phân độ chấn thương thận trên lâm sàng từ năm 2001. Tuy nhiên, sự phát triển của chẩn đoán hình ảnh đã cho thấy sự không phù hợp trong phân loại chấn thương thận độ IV và V của AAST năm 2001. Năm 2011 Burcley và McAninch đã nghiên cứu đánh giá cập nhật lại phân loại chấn thương thận của AAST. Thực hiện cải biên lại phân độ ban đâu, không có sự thay đổi đối với độ I - III và xác định chính xác hơn mức độ nặng của chấn thương thận độ IV và V. Tổn thương độ IV sẽ bao gồm: Tất cả chấn thương đường bài tiết bể thận - niệu quản và chấn thương động mạch - tĩnh mạch phan thuy. Đối với độ V, tôn thương bao gồm tổn thương cuống mạch rốn thận gôm cả tắc nghẽn mạch máu. Cập nhật phân loại của AAST có thể cải thiện mối tương quan với chẩn đoán hình ảnh chụp cắt lơp vi tính hiện tại trong việc dự báo sự cân thiêt của can thiệp phâu thuật. ✅ phân loại trên siêu âm + Chấn thương thận độ I: Hình dáng thận không thay đổi, đường viền bao thận còn, đụng dập nhu mô nhẹ, tụ máu dưới bao đơn thuần, không có đường vỡ nhu mô, có hoặc không có máu tụ quanh thận khu trú. + Chẩn thương thận độ II: Hình dáng thận thay đổi, bao thận vỡ, đụng dập nhu mô thận kèm đường vỡ, máu tụ sau phúc mạc khu trú hoặc lan rộng. + Chân thương thận độ III: Hình dáng thận thay đổi, đụng dập nặng nhu mô thận, đương bài tiêt, mất đường viền bao thận hoặc nhiều đường vỡ, máu tụ lớn sau phúc mạc. + Chấn thương thận độ IV: Nghi ngờ khi hình dáng thận bình thường với dấu hiệu tụ máu lớn sau phúc mạc. ✅ phân loại theo điều trị 1. Điều trị nội khoa - Chấn thương thận độ I, II, III tình trạng bệnh nhân ổn định thì chỉ định điều trị bảo tồn bằng nội khoa là chính. 2. Chỉ định can thiệp phẫu thuật cấp cứu không trì hoãn - Chấn thương thận phối họp với chấn thương bụng chỉ định mổ trước 24 giờ. - Chấn thương thận nặng độ IV, V chỉ định can thiệp phẫu thuật càng sớm càng tốt khi tình trạng huyết động không ổn định từ khi vào viện hoặc sau khi đã được hồi sức tích cực. Nhất là khi có tổn thương cuống mạch thận cần can thiệp trước 6 giờ, tuy nhiên nguy cơ cắt thận còn cao, tới 61,1 % 3. Chỉ định can thiệp sớm trong tuần đầu - Những chấn thương thận từ độ III trở lên mà điêu trị bảo tồn nội khoa tiến triển không ổn định, diễn biến nặng lên như đái máu tăng, khối máu tụ tăng, tình trạng toàn thân thay đổi sốc và mất máu. Ngoài khả năng bảo tồn thận, phẫu thuật sớm còn làm giảm tì lệ xuất hiện biển chứng và di chứng lâu dài khi điều trị bảo tồn không mổ. - Chân đoán hình ảnh cho thấy dập, vỡ một phần thận không ngâm thuôc chiêm ti lệ trên 50%, hình ảnh thuốc cản quang tràn ngoài bao thận và không thây hình ảnh niệu quản gợi ý một thương tổn bc thận - niệu quản. - Xuất hiện những biến chứng như khối máu tụ - nước tiêu sau phúc mạc nhiem trùng, áp xe hóa, rò nước tiểu. - Các trường hợp đái máu tái phát nặng sau điều trị nội đã truyên dịch và máu đây đủ chỉ định mổ cấp cứu trì hoãn 3-6 ngày sau chấn thương. ít khi tình trạng chân thương cùa bệnh nhân không ổn định kéo dài quá một tuần. 4. Chụp động mạch thận và nút mạch chọn lọc Tổn thương nhỏ của động mạch thận ( độ 4,5 ) 5. Dẩn lưu khối máu tụ nước tiểu qua da và qua nội soi niệu quản ngược dòng dẫn lưu khối máu tụ qua da hoặc xuống bàng quang qua đường nội soi ngược dòng, đặt ống thông niệu quản kích thước lớn. 6. Phẫu thuật nội soi Tổn thương thận độ 3-4

    x

  • 35

    Phân loại chấn thương niệu đạo “ theo đứt quãng ,niệu đạo trước xem nước tiểu chảy ra được ngoài không Niệu đạo sau thì bơm ngược lên xem thuố vào được bàng quang không “ ✅ theo giải phẫu 1. Đứt niệu đạo trước ( từ miệng sáo đến niệu đạo hành sát tầng sinh môn, có 2 phần là phần di động và phần cố định ) 2. Đứt niệu đạo sau ( từ cổ bành quang đến hành niệu đạo , gồm 2 phần niệu đạo tiền liệt , niệu đạo màng tổn thương lq mật thiết với gãy xương chậu ) ✅ phân loại niệu đạo trước theo đứt quãng 1. Dập niệu đạo , tiểu được : nong 2. Đứt không hoàn toàn , k tiểu được , có cấu bàng quang nhưng chảy máu ít : nong niệu đạo 3. Đứt hoàn toàn , k đái được , cầu bàng quang , chảy máu nhiều : mổ dẫn lưu bàng quang , phẫu thuật phục hồi ✅ phân loại đứt niệu đạo sau Chia làm ba độ theo Colapinto và Mc Callum, 1977 Độ 1: Niệu đạo màng bị kéo dãn nhưng chưa vỡ Độ 2: Vỡ phần niệu đạo màng ngay mỏm tuyến tiền liệt. Độ 3: Vỡ niệu đạo màng kéo dài đến niệu đạo hành. Chia độ theo AAST (American Association for the Surgery of Trauma) 2001: Độ 1: Đụng dập niệu đạo, máu ra miệng sáo với RUG bình thường. Độ 2: Niệu đạo bị kéo dãn và RUG thuốc không chảy ra ngoài niệu đạo Độ 3: Vỡ một phần niệu đạo: Thuốc thoát ra ngoài niệu đạo và vào bàng quang một phần trên RƯG. Độ 4: Vỡ hoàn toàn niệu đạo: Thuốc thoát ra ngoài niệu đạo, không vào bàng quang trên RUG, và hai đầu niệu đạo cách xa nhau < 2cm. Độ 5: Vỡ hoàn toàn niệu đạo: Thuốc thoát ra ngoài niệu đạo và không vào bàng quang trên RUG, hai đâu niệu đạo cách xa nhau > 2cm hoặc kéo dài vào tuyến tiền liệt, cổ bàng quang hoặc âm đạo. (RUG: Chụp X quang niệu đạo bàng quang ngược dòng) ✅ phân loại đứt niệu đạo sau theo điều trị 1. Mổ sớm * Trường họp mổ sớm (khối máu tụ sau phúc mạc chưa nhiễm trùng): - Không được cố đặt ống thông niệu đạo vì: + Làm đau bệnh nhân. + Chọc vào ổ máu tụ gây nhiễm trùng. + Biến ổ gãy xương kín thành gãy hở. 2. Mở thông bàng quang đơn thuần + Tình trạng bệnh nhân nặng. + Cơ sở trang thiết bị không đầy đủ. + Phẫu thuật viên chưa quen nối niệu đạo (phục hồi niệu đạo tiến hành sau). 3. Mở thông bàng quang và đặt ông thông niệu đạo khi: + Tình trạng bệnh nhân không quá nặng. + Cơ sở có trang thiết bị tạm đủ, phẫu thuật viên có thể làm được. 4. Phẫu thuật phục hồi niệu đạo luôn - nối sau xương mu hoặc qua xương mu kêt hợp cùng với điều chỉnh di lệch xương chậu - xương mu là biện pháp điều trị triệt đê trong trường hợp đứt niệu đạo sau phức tạp. 5. Phẫu thuật phục hồi có trì hoãn 1-3 tuần khâu nối tận - tận qua đường tầng sinh mon để đảm bảo chức năng tiểu tiện và sinh dục. 6. Phẫu thuật thì 2 ( sau 2 tháng ) Phục hồi lưu thông niệu đạo thì hai (Morehouse): + Sau mổ dẫn lưu bàng quang, chờ 2 tháng đế xương chậu liền hoặc sau chỉnh hình. + Khâu nối niệu đạo hành vào niệu đạo tuyến tiền liệt tận - tận qua đường tầng sinh môn sau khi đã cắt bỏ khối xơ. + Căt trong niệu đạo nội soi khi đoạn hẹp ít và ngắn. + Tạo hình niệu đạo sau bằng vạt da bìu khi đoạn hẹp dài, phức tạp. * Trường hợp đến muộn, tụ máu sau phúc mạc lan rộng và có viêm tấy nước tiểu vùng tiểu khung: - Dần lưu bàng quang thật tốt kết họp điều trị chống nhiễm trùng và suy thận. - Dần lưu triệt để ổ máu tụ và nước tiểu vùng tiểu khung. - Phẫu thuật phục hồi niệu đạo thì hai.

    x

  • 36

    Phân loại chấn thương bàng quang ✅ theo giải phẫu bệnh 1. Đụng giập đơn thuần 5% 2. Vỡ bàng quang ngoài phúc mạc (44% ) 3. Vỡ bàng quang trong phúc mạc (48%) 4. Đứt ngang cổ bàng quang- niệu đạo 5. Thương tồn kèm theo ( tụ máu , đứt niệu đạo sau , rách âm hộ ) ✅ phân loại theo AAST 2001 ✅ phân loại theo điều trị : auto mổ Mổ mở : vỡ bàng quang có sốc Nội soi : không sốc

    x

  • 37

    Chấn thương ngực kín và thể bệnh thường gặp Các thể bệnh thường gặp của CTNK là: 1. Tràn máu kết hợp tràn khí khoang màng phổi (tràn máu - tràn khí màng phổi); ( rách nhu mô phổi ) 2. mảng sườn di động; 3. tràn máu khoang màng phổi đơn thuần (tràn máu màng phổi). Các thể bệnh hiếm gặp trong CTNK là: 1. Chấn thương tim, 2. vỡ phế qụản gốc, 3. giập phổi nặng, 4. chấn thương động mạch chủ, 5. vỡ cơ hoành, 6. tràn khí màng phổi đơn thuần, 7. chấn thương động mạch ngực trong. 8. Vỡ xương ức

    x

  • 38

    Phân loại tràn máu tràn khí màng phổi ✅ chú ý Cần phân biệt khái niệm “Hội chứng tràn máu - tràn khí màng phôi” thuộc bệnh cảnh cua một số thể bệnh khác trong chấn thương, vết thương ngực nói chung, ví dụ trong mảng sườn di động, vết thương ngực hở... ✅ phân loại Cỏ hai thể lâm sàng nằm ở hai cực của tràn máu hay tràn khí màng phôi trong CTNK: + Thể tràn máu là chính: Biểu hiện lâm sàng và X quang giông như tràn máu màng phôi đơn thuần. Nguyên nhân có thể do đứt một mạch máu lớn của thảnh ngực hoặc nhu mô phổi. + Thể tràn khí là chính: Tràn khí dưới da nhiều, thậm chí lan ra toàn bộ ngực - bụng - cổ - mặt, đôi khi có tràn khí màng phổi dưới áp lực. Nguyên nhân thường do rách nhu mô phổi nhiều, đôi khi do rách các phế quản lớn. Biểu hiện lâm sàng và X quang (chụp nằm) dễ nhầm với thể tràn khí màng phổi đơn thuần. ✅ điều trị 1) Dần lưu tối thiểu khoang màng phổi: Là giải pháp điều trị cho hơn 90% các trường hợp. Vô cảm bằng gây tê tại chỗ. Dan lưu đặt qua khoang liên sườn 5 - đường nách giữa. Trường hợp có tràn khí rất nhiều, có thể đặt thêm một dần lưu khí qua khoang liên sườn 2 - đường giữa đòn. Hầu hết không cần can thiệp gì trên các ổ gãy xương sườn. (2) Xét chỉ định mở ngực cấp cứu: + Nếu dẫn lưu ra máu ngay > 1500 ml (trong vòng 6 giờ sau khi bị thương) hoặc theo dõi sau dẫn lưu thấy ra > 200 ml /giờ X 3 giờ liền o mới xét chỉ định mở ngực đe cầm máu các tôn thương mạch máu lớn ở thành ngực và nhu mô phổi, nhưng phải càn nhắc kĩ và tham khảo ỷ kiến chuyên khoa phẫu thuạt lồng ngực. , + Nếu dần lưu ra khí nhiều, phổi không nở, huyết động không cải thiện (Sp02 thâp) « xét chi định mở ngực khâu các chỗ rách phổi, phế quản quá lớn. _ Đường mở ngực có thể là mổ mở kinh điển qua khoang liên sườn 5, hoặc mồ nội soi lồng ngực, hoặc mô mở có nội soi hồ trợ Nhìn chung hiem khi cần thiết mở ngực cấp cứu đối với thể TM-TKMP đơn thuán. - Điều trị bào tồn: Một sô rât ít các trường hợp, tại các cơ sở chuyên khoa sâu, nếu sô lượng máu vả khí rât ít như: chi hơi tù góc sườn hoành, bề dầy dịch / siêu âm < lOmm, hay rật ít dịch - khí / chụp căt lớp ngực), toàn trạng bệnh nhân tốt, thì có thể xét điều trị bảo tôn trong những ngày đâu sau bị thương (giảm đau, giảm viêm, tập lý liệu pháp hô hâp). Néu lượng dịch nhiêu lên sẽ dần lưu (hoặc chọc hút) màng phổi thì 2.

    x

  • 39

    Mảng sườn di động trong chấn thương bụng ✅ điều kiện để có MSDĐ 1. Có 2 ổ gãy trên 1 cung xương 2. 3 XS kế tiếp nhau và các điểm gãy khá gần nhau - Sơ cứu ban đầu: + Làm thông thoáng đường hô hấp, lấy hối dị vật, hút sạch máu ở miệng, mũi, họng. + Cô định tạm thời mảng sườn, có nhiều cách: Áp tay lên ngực bệnh nhân vả ân nhẹ vào mảng sườn; cho bệnh nhân nằm nghiêng đè lên vùng MSDĐ có độn một gôi mỏng; độn một đệm bông dày lên vùng MSDD rồi hăng chặt quanh ngực. + Chống sốc: Truyền dịch, máu, giảm đau đường tĩnh mạch (như prodafalgan) + Kháng sinh, phòng uốn ván. + Nhanh chóng chuyển đến cơ sở điều trị ngoại khoa thực thụ. - Điều trị thực thụ: (1) Dần lưu máu và khí khoang màng phổi qua khoang liên sườn 5 đường nách giữa; có thể thêm một dẫn lưu ở khoang liên sườn 2 đường giữa đòn nếu có tràn khí nhiêu. (2) Chống sốc, bù máu, giảm đau, giảm viêm, thở ô xy ... (3) Cố định mảng sườn: Có nhiều cách khác nhau, chia làm hai loại là cố định ngoài và cố định trong. Nguyên tắc là chọn phương pháp đơn giản, hiệu quả, ít biên chứng. + Cố định ngoài: Là cố định mảng sườn bằng các can thiệp phẫu thuật, hoặc trực tiếp vào ổ gãy xương sườn (Hình 6), hoặc kéo liên tục qua một dụng cụ cô định. + cố định trong : là cố định mảng sườn bằng thuốc giãn cơ và hô hấp nhân tạo bằng máy thở

    x

  • 40

    Phân loại Tràn máu màng phổi đơn thuần ✅ theo điều trị Điều trị - Sơ cứu sau khi bị thương: + Làm thông thoáng đường hô hấp, thở ô xy. + Hồi sức, truyền dịch, máu nếu có sốc mất máu. + Kháng sinh, giảm đau đường tĩnh mạch (họ paracétamol), phòng uốn ván nếu có xây xát. + Chuyển sớm vào phòng mổ hoặc đến cơ sở có khả năng điều trị thưc thu - Phẫu thuật: (1) Dần lưu tối thiểu khoang màng phổi: Là giải pháp điều trị cho đa số các trườno hợp. Vô cảm băng gây tê tại chô. Dân lưu đặt qua khoang liên sườn 5 - đường nách giừa (2) Xét chỉ định mở ngực cấp cứu: Chỉ trong một số ít các trường hợp có đứt mạch máu lớn ở thành ngực hay trong nhu mô phổi gây chảy máu nặng để cầm rnau các tốn thương và lấy máu đông màng phổi. Ncu dẫn lưu ra máu ngay > 1500 ml (trong vòng 6 giờ sau khi bị thương) hoãc theo dõi sau dẫn lưu thấy ra > 200 ml/giờ X 3 giờ liên. Nhưng phải cân nhắc kì va tham khảo ý kiến chuycn khoa phẫu thuật lồng ngực trước khi đira ra chỉ định Đường mở ngực có thể là mổ mở kinh điển qua khoang liên sườn 5 hoặc mổ nòi soi lồng ngực, hoặc mổ mở có nội soi hỗ trợ. - Điều trị sau mổ: + Săn sóc dẫn lưu màng phối, cố gắng rút vào 48-72 giờ sau mổ. + Hướng dẫn bệnh nhân tập lí liệu pháp hô hấp sớm ngay sau mổ. + Kháng sinh, giảm đau, ho long đờm, giảm viêm. + Ăn uống nâng cao thể trạng, bù máu nếu thiếu. + Theo dõi biến chứng: Nếu nhiễm trùng vết mồ, cắt chỉ da sớm, thay băng, kháng sinh theo kháng sinh đồ; xẹp phổi: tích cực làm lí liệu pháp hô hấp.

    x

  • 41

    Ploai Vết thương ngực hở Đơn thuần chỉ là tổn thương ở phổi và cơ xương ( không có tạng khác phối hợp và mạch máu ) ✅ theo giải phẫu bên trong lồng ngực mà vết thương ngực hở có nhiêu thê bệnh với các tên gọi và mức độ nặng - nhẹ khác nhau, như: vết thương ngực hở đơn thuần (hay gặp), vết thương tim (ít gặp), vết thương ngực - bụng (ít gặp), vết thương bụng - ngực (hiếm gặp), vết thương động mạch chủ (rất hiếm gặp).. Thương tổn giải phẫu trong vết thương ngực hở đơn thuần - Thủng thành ngực. - Gãy, đứt xương sườn. - Tràn máu, tràn khí màng phổi. - Máu đông màng phối: Có thể có hoặc không. - Rách nhu mô phổi. - Xẹp phổi.

    x

  • 42

    Chấn thương và vết thương ĐM chi ( auto phẫu thuật , trước đó phải băng éo hoặc gara , chèn gạc ) ✅ Phân loại vết thương động mạch chi Có thể là VT đứt rời hoặc VT bên. Móp VT thường sắc gọn, ít đụng giập hai đầu mạch (trừ do đạn bắn). - VT đứt rời: Hai đầu mạch co lại, tụt vào trong tổ chức phần mềm và hình thành cục huyêt khôi ờ hai đầu => dễ cầm máu bàng băng ép, khó tìm khi phẫu thuật. - VT bên lớn hơn 1/2 chu vi mạch (hay gặp): Coi như VT đứt rời về mật cấp máu do sớm hình thành huyêt khối gây tắc mạch tại chỗ hoặc mạch phía dưới. Có đặc điêm chảy máu nhiêu, rât khó cầm khi sơ cứu (hay phải dùng ga rô), nhất là mạch ở nông (ĐM cánh tay, đùi chung), nhưng dễ tìm thấy và kiểm soát trong mổ. - VT bên nhỏ dưới 1/3 chu vi mạch (ít gặp): Tạm thời vẫn còn lưu thông dòng máu ra ngoại vi trong những giờ đâu tiên (biểu hiện mạch yếu hơn bên chi lành). Nêu không được phát hiện và điều trị, thương tổn ĐM có thể tiến triển theo hai hướng: + Hình thành huyết khối gây tắc mạch tại chồ hoặc phía dưới <=> phát hiện muộn gây hoại tử chi do thiếu máu. Do vậy phải coi “mạch yếu” là dấu hiệu chân đoán VT ĐM chi ngay từ đầu, cần can thiệp ngay hoặc theo dõi sát. + ĐM vần lưu thông và không hình thành huyết khối gây tắc mạch, nhưng máu tiếp tục thông với ngoài lòng mạch qua VT o hình thành khối giả phồng ĐM. 2.1.3. Thương tổn phần mềm xung quanh Thường nhẹ (trừ do đạn bắn) <=> tuần hoàn phụ được bảo tồn nhiều, sinh lý bệnh chậm chuyển sang giai đoạn thiếu máu không hồi phục. ✅ Phân loại theo giai đoạn thiếu máu Còn hồi phục (< 6 giờ) : Mất mạch, lạnh , Giảm cảm giác , Giảm vận động Không hồi phục một phần (> 6 giờ) : Phù nề + Đau cơ Mất cảm giác , mất vận động Không hồi phục hoàn toàn (> 18-24 giờ) Cứng khớp tử thi Phỏng nước Tím đen, hoại tử

    x

  • 43

    Phân loại chấn thương động mạch chi ✅ theo Nguyên nhân - Cơ chế gián tiếp (hay gặp): Do gãy xương, trật khớp o đầu xương gãy di lệch chọc vào ĐM hoặc giằng xé gây giập nát đoạn ĐM chạy sát xương (ví dụ ĐM khoeo sau mâm chày). - Cơ chế trực tiếp (ít gặp): Do các vật tù rơi, chọc mạnh vào vùng có đường đi của ĐM chi (mặt trong đùi, cánh tay), gây giập nát phần mềm - trong đó có ĐM, có thể kèm gẫy xương, rách da. ✅ theo. Thương tổn động mạch (Hình 1) - sắp xếp từ hay gặp tới ít gặp, có thể là: - Giập nát hay đụng giập một đoạn mạch + huyết khối ở bên trong. - Giập nát + đứt rời một đoạn mạch. - ĐM bị căng dãn dẫn đến co thắt ĐM do đầu xương gãy tì đè vào (hay gặp trong gãy trên lồi cầu xương cánh tay), dân đên giảm hoặc ngừng lưu thông dòng máu qua vung có thắt o dấu hiệu thiểu máu cấp tính tiến triển chậm, nhưng nếu bỏ sot cùng rất nguy hiểm. - ứng dụng lâm sàng: + Gãy trên lồi xương cánh tay + mất mạch o Thử nắn xương và bắt lại mạch, nêu mạch rõ trờ lại thì không cần can thiệp mạch máu. + Dấu hiệu mạch yếu có vai trò chẩn đoán CT ĐM chi. ✅ Thương tổn phần mềm Phần mềm xung quanh bị tổn thương khá nhiều do gãy xương, trật khớp hoặc sang chấn mạnh trực tiếp, phá huỷ nhiều hệ thống tuần hoàn phụ => Tiến triên của thiêu máu cấp tính thường nhanh, nhất là khi có gãy xương hai tầng / một chi. ✅ Phân loại theo vị trí gãy xương Vị trí gãy xương, trật khớp thường gặp trong chấn thương động mạch - Chi trên: Gãy trên lồi cầu xương cánh tay, trật khớp khuỷu <=> quanh khuỷu. - Chi dưới: Gãy 1/3 dưới xương đùi, võ lồi cầu đùi, trật khớp gối, gãy mâm chày, gãy 1/3 trên xương chày quanh gối. ✅ Các thương tổn giải phẫu phối hợp - Thương tôn tĩnh mạch tùy hành ĐM: Hay gặp trong VT, ít gặp trong CT Làm thay đôi một phần các dấu hiệu lâm sàng. - Thương tổn thần kinh đi kèm ĐM: Hay gặp trong VT - nhất là chi trên, hiếm gập trong CT o ành hưởng đôn dấu hiệu rối loạn cảm giác - giống như dấu hiệu quan trọng của hội chứng thiêu máu câp tính chi giai đoạn muộn. - Trong chân thương, có thể kèm thương tổn của các cơ quan khác (bụng, ngực, xương chậu ...), có khi gâỵ sôc - co mạch ngoại vi => làm thiếu máu chi do tôn thương ĐM trở nên nặng hon và tiến triển nhanh hơn.

    x

  • 44

    Phân loại chấn thương sọ não ✅ Các loại chấn thương sọ não 1. Chấn động não : điều trị triệu chứng 2. Vỡ xương sọ : cần phẫu thuật vá 3. Phù não : Xử trí: Cho bệnh nhân nằm đầu cao 20-30°, hô hấp hỗ trợ như cho bệnh nhân thờ ô xy đặt nội khí quản, thở máy, dùng thuôc lợi tiêu, mannitol, nếu có điều kiện đặt máy đo aplực trong sọ, để theo dõi và đánh giá kết quả điều trị. 4. Chảy máu dưới màng mềm La tôn thương hay gặp nhất trong chấn thương sọ nào. - Là chảy máu ở màng nuôi, hậu quả có thể làm co thăt mạch nào gây thiếu máu não hoặc phù não (hình 2). - Lượng máu trong khoang dưới nhện khi chảy máu dưới màng mềm giảm dần theo thời gian. Khoảng 50% chảy máu dưới màng mềm bị tiêu đi trong 2 ngày đầu sau chấn thương sọ não. Sau 3 ngày, chỉ còn khoảng 33% lượng máu còn thấy được trên phim chụp cắt lóp vi tính. - Xử trí: Truyền dịch, cung cấp đủ lưu lượng tuần hoàn, dinh dường, dùng thuốc chống co 5. Dập não - Thường gặp ở nền sọ nơi tiếp xúc với các gờ xương, hay gặp nhất ở cực trán và cực thái dương (hình 3). Xử trí: Cho bệnh nhân nằm đầu cao 20-30°, hô hấp hỗ trợ như cho bệnh nhân thở ô xy, đặt nội khí quản, thở máy, dùng thuôc lợi tiểu, mannitol, nếu có điều kiện đặt máy đo áp lực trong sọ. Nếu giập não chảy máu lớn cần mổ lấy bỏ tổ chức giập não chảy máu. 6. Các loại máu tụ trong sọ Có ba loại: máu tụ ngoài màng cứng, máu tụ dưới màng cứng, và máu tụ trong não. Trong đó, máu tụ ngoài màng cứng có tiên lượng tốt nhất. a. Máu tụ ngoài màng cứng - Định nghĩa: Máu tụ ngoài màng cứng là khối máu tụ nằm ở giữa xương và màng cứng. : + Khoảng tỉnh: Khoảng dưới 50% số bệnh nhân có khoảng tinh điển hình tức là sau tai nạn mất tri giác sau đó tỉnh lại và sau một quãng thời gian lại mê đi, khoảng tinh càng dài thì tiên lượng càng tôt, và ngược lại, khoảng tỉnh càng ngắn chứng tỏ nguồn chảy máu lớn nếu không xử trí kịp thời thì tình trạng xấu đi càng nhanh. Trên 50% bệnh nhân bị máu tụ ngoài màng cứng không có khoảng tỉnh mà biểu hiện bằng tri giác giảm dần Thái độ xử trí: + Hồi sức hô hấp: Làm thông thoáng đường thở, nằm đầu cao, thở ô xy. + Mổ cấp cứu lấy máu tụ: Mở cửa số xương (Volet) lấy máu tụ, cầm máu và khâu treo màng cưng, sau đo đặt lại xương sọ. Đây là kỹ thuật được dùng phổ biến hiện nay. + Diều trị sau mổ: Sau mố, đô bệnh nhân năm đau cao 20-30°, cho kháng sinh, truyền huyết thanh mặn 0,9%, theo dõi dẫn lưu, tri giác và đau hiệu thần kinh khu trú. Máu tụ dưới màng cứng - Định nghĩa: Là khối máu tụ nẳm dưới máng cứng và trén bể mật não. - Phân loại (có ba loại • + Máu tụ DMC cấp tính lả khối máu tụ trước 72 giờ. + Máu tụ DMC bán cấp là khối máu tụ xuất hiện trước 3 tuẩn. + Máu tụ DMC mạn tính lả khối máu tụ xuất hiện sau 3 tuán. + Hồi sức hô hấp: Làm thông thoáng đường thở, nằm đầu cao, thở ô xy. + Với những trường hợp máu tụ lớn, tri giác xấu đi cần mổ lấy máu tụ, cầm máu và khâu treo màng cứng. + Với những trường hợp máu tụ nhỏ, bệnh nhân tỉnh táo cần điều trị triệu chíms và theo dõi tri giác. + Điều trị sau mổ: Sau mổ bệnh nhân nằm đầu cao 20-30°, cho kháng sinh, truyền huyết thanh mặn 0,9%, chống phù não bằng mannitol, lợi tiểu, theo dõi dẫn lưu, tri giác và dấu hiệu thần kinh khu trú. Máu tụ trong não - Định nghĩa: Là khối máu tụ nằm trong tổ chức não, thường kèm dập nào. + Chi định mổ khi: • Máu tụ trong não có khoảng tỉnh. ít khi máu tụ trong não có khoang tinh do dập não kèm theo, nhưng khi có khoảng tỉnh chứng tỏ máu tụ chèn ép não là chính và có giập não, cân phâu thuật lấy máu tụ giải phóng chèn ép mới có hy vọng cứu sông bệnh nhân. • Máu tụ trong não lớn làm tri giác xấu dần. Nhừng khối máu tụ lớn chèn ép não làm tri giác xấu đi, nếu không mổ thường bệnh nhân tử vong nhanh chóng. Tuy nhiên chi nên mổ những trường hợp khối máu tụ ở nông, vùng ít chức năng. Còn những khói máu tụ ờ sâu, vùng chức năng quan trọng mổ để lại di chứng rất nặng, cần giải thích rõ cho gia đình bệnh nhân. Trong vài trường hợp ở người trẻ cũng có thể phải phẫu thuật. • Máu tụ làm giãn đồng tử tiến triển là những khối máu tụ gây tụt kẹt thùy thái dương có thể kèm theo phù não, nếu không mổ thường bệnh nhân sẽ tử vong nhanh chóng. Tuy nhiên cần cân nhắc trong trường hợp khối máu tụ ở vùng nhân xám trung ương, sẽ để lại di chứng nặng sau mổ. • Khối máu tụ làm đẩy lệch đường giữa trên lOmm. Nếu những khối máu tụ không quá sâu cần phẫu thuật vì đè đấy đường giữa trên 1 Omm là có dấu hiệu tụt kẹt qua liềm não, thường phải lấy máu tụ kết hợp với bỏ xương sọ để giải tỏa não. • Máu tụ trong não to dần trên các phim chụp cắt lớp vi tính kiểm tra phần lớn bệnh nhân khi máu tụ to lên sẽ làm tri giác xấu dân. Tuy nhiên cũng không ít trường hợp máu tụ to lên nhưng tri giác không xâu đi mà tri giác còn tôt lên do phù não giảm đi trong những trường hợp này phâu thuật thường cho kêt quả tôt. + Với những trường hợp máu tụ nhỏ, ở sâu, vùng chức năng, bệnh nhân tinh táo cần điều trị triệu chứng và theo dõi tri giác. + Điều trị sau mổ: Sau mổ bệnh nhân nằm đầu cao 20-30°, cho kháng sinh, truyền huyết thanh mặn 0,9%, chống phù não bằng mannitol, lợi tiểu, theo dõi dẫn lưu, tri giác và dấu hiệu thần kinh khu trú.

    x

  • 45

    Phân loại vết thương sọ não

    x

  • 46

    Phân loại chấn thương cột sống

    x

  • 47

    Phân loại lồng ruột cấp tính ở trẻ còn bú

    x

  • 48

    Phân loại hội chứng tắc ruột sơ sinh

    x

  • 49

    Phân loại chảy máu đường tiêu hoá trên

    x

  • 50

    Phân loại lượng máu mất trong chảy máu đường tiêu hoá 1.theo Cappell ( lâm sàng ) 2. Theo hỏi bệnh 3. Theo cận lâm sàng 4. Theo nội soi đường tiêu hoá ( forest)

    x

  • 51

    Phân loại mức độ chảy máu theo cận lâm sàng

    x

  • 52

    Đánh giá mức độ chảy máu theo forest gồm có Đã chảy máu - máu cũ máu đông - sạch

    x

  • 53

    Phân độ búi giãn tĩnh mạch thực quản theo AASLD ( định tính chứ k định lượng) Độ 2 còn nhìn ra hình hài Độ 3 nhìn như khối u

    x

  • 54

    Phân loại chảy máu đường tiêu hoá ✅ theo vị trí Trên - giữa - dưới thì dựa vào bóng Valter ( chỗ đổ ống mật chủ vào tá tràng) Cao và thấp dựa vào góc treitz ( phần cuối tá tràng và phần đầu hỗng tràng )

    x

  • 55

    Điều trị xuất huyết tiêu hoá trên 1. Nội khoa 2. Nội soi - ổ loét khổng lồ >2cm - vị trí ở bờ cong nhỏ , tâm vị , mặt sau hành tá tràng khó cầm máu 3. Ngoại khoa mổ mở ( cắt dây X hoặc không ) - chảy máu nặng dữ dội - chảy máu kéo dài - chảy máu tái phát thành nhiều đợt - chảy máu kèm theo biến chứng khác như : hẹp mộ vị - tuổi >60 tuổi , tiền sử loét dạ dày tá tràng nhiều năm Phương pháp - cắt dạ dày đối với loét dạ dày - cắt dây X , cắt đoạn dạ dày kèm tạo hình môn vị , nối vị tràng trong loét hành tá tràng / phẫu thuật weinberg ( cắt dây X + hang vị )

    x

  • 56

    Điều trị viêm loét dạ dày Hội chứng dieulafoyblaf bất thường động mạch dưới niêm mạc lớn hơn bth khoảng 1-3 mm và tự vỡ => phải phẫu thuật cầm máu

    x

  • 57

    Điều trị XHTH do vỡ búi tĩnh mạch thực quản do tăng áp lực tĩnh mạch cửa 1. Cầm máu trước , khi ổn định mới chỉ định phẫu thuật 2. Ngoại khoa có 2 mục tiêu - giảm áp lực tĩnh mạch cửa - điều trị chảy máu do vỡ tĩnh mạch thực quản

    x

  • 58

    Phẫu thuật giảm áp lực hệ tĩnh mạch cửa gồm những phương pháp 1. Phân lưu dòng máu đi 2. Giảm máu đến tĩnh mạch cửa bằng thắt các rĩnh mạch đổ về 3. TIPs ( nối cửa-chủ qua nhu mô gan )

    x

  • 59

    Các phương pháp điều trị chảy máu do vỡ tĩnh mạch thực quản là 1. Giảm áp lực TMC , gián tiếp giảm áp lực TMTQ 2. Can thiệp trực tiếp TMTQ - phẫu thuật crile - phẫu thuật boerama

    x

  • 60

    Chảy máu trong ổ bụng : ✅ Những trường hợp phải mổ ngay Huyết động không ổn định, kèm theo siêu âm bụng có nhiều dịch máu trong ổ bụng (FAST) ✅ bảo tồn nút mạch 1.huyết động ổn định sau hồi sức 2. Cơn đau bụng không tăng hoặc không kéo dài 3. Không có chấn thương tạng khác phải can thiệp phẫu thuật 4. Truyền <4 đơn vị máu 5. CLVT dịch trong phúc mạc <500ml

    x

  • 61

    Chảy máu ổ bụng : cách xử trí các tạng có “ khâu “ hoặc “ cắt “ tuỳ tổn thương ✅ Gan 1. Khâu cầm máu khi có rách nhu mô gan, 2. khâu ép hai mép rách với đường vỡ nông, 3. khâu riêng hai mép khi đường vỡ sâu. 4. Thắt động mạch gan riêng khi tổn thương gan rộng, không có khả năng cắt bỏ. 5. cắt gan khi thương tổn đụng dập lớn ở một thùy gan trái, ở phân thùy hoặc tổn thương mạch máu lớn. 6. Chèn gạc kiểu Mickuliz khi có đụng dập nhu mô rộng, khâu cầm máu không có kết quả.

    x

  • 62

    Chảy máu ổ bụng : xử trí Lách 1. Khâu nếu vết thương nhỏ 2. , cắt lách được chi định trong trường hợp đường vỡ lan vào cuống lách hoặc vỡ nát lách, 3. cắt lách cũng được chỉ định trong những trường hợp bệnh nhân bị đa chấn thương, hoặc có bệnh lý về đông máu. 4. cắt lách bán phần: được chỉ định khi tổn thương ở một cực của lách, thường ở mặt sau hoặc mặt dưới lách.

    x

  • 63

    Chảy máu ổ bụng - xử trí thận 1. Chỉ định mổ cấp cứu trong trường hợp chấn thương thận độ IV, V có huyết động không ổn định hoặc do nguyên nhân phối hợp khác như chấn thương lách, gan hoặc chẩn thương vỡ tạng rồng. 2. Cắt thận khi đứt cuống thận hoặc tổn thương mạch thận không hồi phục 3. , cắt thận bán phần hoặc khâu cầm máu nhu mô thận khi đường vỡ ờ cực trên hoặc dưới thận.

    x

  • 64

    chảy máu ổ bụng : xử trí tuỵ - mạch máu ✅ Tuỵ : Các phương phảp phẫu thuật: cắt thân đuôi tụy bảo tồn lách hoậc kèm theo 1. căt lách được chỉ định khi thân hoặc eo tụy bị đứt rời; 2. cắt khối tá tụy khi có chân thương tá tụy phức tạp ( tổn thương tá tràng và tuỵ ) ✅ Tôn thương mạch máu lớn: Khâu cầm máu đối với tổn thương mạch máu đơn thuân. Khâu câm máu và/hoặc cẳt đoạn ruột tổn thương tương ứng khi có đụng dập mạc treo ruột.

    x

  • 65

    Chảy máu ổ bụng : xử trí sản khoa Vỡ khối chửa ngoài dạ con: Chỉ định phẫu thuật khi có biểu hiện chảy máu trong ổ bụng. Nguyên tắc phẫu thuật: cắt bỏ vòi trứng kèm khối chửa, bảo tồn tối đa buồng trứng. + Vỡ nang De Graff: Chi định phẫu thuật khi vỡ nang De Graff kèm hội chứng chảy máu trong ô bụng, có huyết động không ổn định. Nguyên tắc phẫu thuật: cắt bỏ nang và cầm máu diện nang.

    x

  • 66

    ✅ 3 bệnh phình giãn thực quản

    x

  • 67

    ✅ 4. Ung thư thực quản Ung thư biểu mô vảy Ung thư biểu mô tuyến Ung thư k thuộc biểu mô

    x

  • 68

    ✅ 5. Ung thư trực tràng Chia theo đại thể Thể u sùi Thể loét sùi Thể loét thâm nhiễm cứng Thể thâm nhiễm cứng Chia theo vi thể Ung thư biểu mô tuyến còn lại là ung thư biểu mô tuyến nhầy , ung thư biểu mô tế bào nhỏ ,ung thư biểu mô tế bào nhẫn, ung thư biểu mô tuỷ , ung thư biểu mô không biệt hoá

    x

  • 69

    ✅ 6.Thoát vị bẹn đùi Thoát vị bẹn Thoát bị đùi

    x

  • 70

    ✅ 7. Bệnh trĩ

    x

  • 71

    ✅ 8. Bệnh rò hậu môn Cấp tính Mạn tính

    x

  • 72

    ✅ 9. Ung thư gan nguyên phát Đại thể Vi thể

    x

  • 73

    ✅ 10. Giãn đại tràng bẩm sinh trẻ em Thời kỳ sơ sinh Trẻ lớn

    x

  • 74

    ✅ 11. Dị tật hậu môn - trực tràng Loại cao Loại trung gian Loại thấp Loại hiếm

    x

  • 75

    ✅ 12. Một số bệnh lý bẹn bìu - sinh dục thường gặp ở trẻ em Thoát vị bẹn Tràn dịch màng tinh hoàn Nang thừng tinh Ẩn tinh hoàn Dị tật lỗ tiểu lệch thấp Hẹp bao quy đầu Hẹp bao quy đầu sinh lý Hẹp bao quy đầu bệnh lý

    x

  • 76

    ✅ 13. Gãy xương hở

    x

  • 77

    ✅ 14. Gãy xương chậu Gãy ổ cối

    x

  • 78

    ✅ 15. Vết thương khớp

    x

  • 79

    ✅ 16. Vết thương phần mềm Phân loại theo thời gian Friedrich Vết thương phần mềm đến sớm trước 6h Vết thương phần mềm đến viện 6-12h Vết thương phần mềm đến muộn , nhiễm khuẩn sau 12h Phân loại vết thương phần mềm theo đặc điểm tổn thương Vết chợt da nhỏ , nông Vết thương rách da đơn thuần , cân cơ không bị tổn thương Các vết thương sâu , vào qua cân và đến lớp cơ

    x

  • 80

    ✅ 17. Hoại thư sinh hơi

    x

  • 81

    ✅ 18. Vết thương bàn tay

    x

  • 82

    19. Nhiễm trùng bàn tay Viêm mủ cạnh móng , viêm mủ quanh móng Viên mủ dưới móng Chín mé Viêm mủ khoang kẽ ngón tay Áp xe khoang sâu bàn tay Viêm mủ bao hoạt dịch gân gấp ngón tay Viêm mủ khớp bàn tay Viêm xương bàn tay Vết thương bàn tay do người cắn Nhiễm trùng yếm khí bàn tay

    x

  • 83

    ✅ 20. Hội chứng chèn ép khoang Hội chứng chèn ép khoang cấp tính Hội chứng chèn ép khoang mạn tính

    x

  • 84

    ✅ 21. Đại cương về u xương U xương lành tính và các tổn thương dạng u xương ( k có bản chất u nhưng hình thái giống u ) Các khối u tăng sinh lành tính / xâm lấn Các khối u ác tính

    x

  • 85

    ✅ 22. Đại cương về bỏng Gđ 1 Gđ 2 Gđ 3

    x

  • 86

    ✅ 23. Ung thư thận

    x

  • 87

    ✅ 24. U bàng quang

    x

  • 88

    ✅ 25. U phì đại lành tính tiền liệt tuyến

    x

  • 89

    ✅ 26. Đại cương bệnh lý động mạch chủ

    x

  • 90

    ✅ 27. Đại cương chẩn đoán về điều trị các bệnh thiếu máu chi Thiếu máu chi cấp Thiếu máu mạn tính Thiếu máu bán cấp tính

    x

  • 91

    ✅ 28. U não Tiên phát

    x

  • 92

    ✅ 29. Áp xe não

    x

  • 93

    ✅ 30. U tuỷ Gd khởi phát Gđ toàn phát

    x

  • Cơ chi trên

    Cơ chi trên

    An nguyen xuan · 28問 · 1年前

    Cơ chi trên

    Cơ chi trên

    28問 • 1年前
    An nguyen xuan

    1.1 NỘI ôn khó nhớ ** sách, chat gpt

    1.1 NỘI ôn khó nhớ ** sách, chat gpt

    An nguyen xuan · 103問 · 11ヶ月前

    1.1 NỘI ôn khó nhớ ** sách, chat gpt

    1.1 NỘI ôn khó nhớ ** sách, chat gpt

    103問 • 11ヶ月前
    An nguyen xuan

    2 NHI :ôn khó nhớ ** chép ( đánh dấu * vào bệnh có TCCD hoặc phân loại )

    2 NHI :ôn khó nhớ ** chép ( đánh dấu * vào bệnh có TCCD hoặc phân loại )

    An nguyen xuan · 70問 · 11ヶ月前

    2 NHI :ôn khó nhớ ** chép ( đánh dấu * vào bệnh có TCCD hoặc phân loại )

    2 NHI :ôn khó nhớ ** chép ( đánh dấu * vào bệnh có TCCD hoặc phân loại )

    70問 • 11ヶ月前
    An nguyen xuan

    Tiếng anh thân bài

    Tiếng anh thân bài

    An nguyen xuan · 27問 · 1年前

    Tiếng anh thân bài

    Tiếng anh thân bài

    27問 • 1年前
    An nguyen xuan

    từ mới

    từ mới

    An nguyen xuan · 100問 · 1年前

    từ mới

    từ mới

    100問 • 1年前
    An nguyen xuan

    tiếng anh tổng quát

    tiếng anh tổng quát

    An nguyen xuan · 53問 · 1年前

    tiếng anh tổng quát

    tiếng anh tổng quát

    53問 • 1年前
    An nguyen xuan

    2 đại cương về cơ thể sống và hằng tính nội môi

    2 đại cương về cơ thể sống và hằng tính nội môi

    An nguyen xuan · 9問 · 1年前

    2 đại cương về cơ thể sống và hằng tính nội môi

    2 đại cương về cơ thể sống và hằng tính nội môi

    9問 • 1年前
    An nguyen xuan

    3 sinh lý tế bào - trao đổi chất qua tế bào

    3 sinh lý tế bào - trao đổi chất qua tế bào

    An nguyen xuan · 30問 · 1年前

    3 sinh lý tế bào - trao đổi chất qua tế bào

    3 sinh lý tế bào - trao đổi chất qua tế bào

    30問 • 1年前
    An nguyen xuan

    4 sinh lý điện thế màng và điện thế hoạt động 🆗

    4 sinh lý điện thế màng và điện thế hoạt động 🆗

    An nguyen xuan · 15問 · 1年前

    4 sinh lý điện thế màng và điện thế hoạt động 🆗

    4 sinh lý điện thế màng và điện thế hoạt động 🆗

    15問 • 1年前
    An nguyen xuan

    🆗 5 sinh lý chuyển hoá chất và năng lượng

    🆗 5 sinh lý chuyển hoá chất và năng lượng

    An nguyen xuan · 26問 · 1年前

    🆗 5 sinh lý chuyển hoá chất và năng lượng

    🆗 5 sinh lý chuyển hoá chất và năng lượng

    26問 • 1年前
    An nguyen xuan

    6 sinh lý điều nhiệt 🆗

    6 sinh lý điều nhiệt 🆗

    An nguyen xuan · 11問 · 1年前

    6 sinh lý điều nhiệt 🆗

    6 sinh lý điều nhiệt 🆗

    11問 • 1年前
    An nguyen xuan

    phân loại- điều trị Và liều Thuốc

    phân loại- điều trị Và liều Thuốc

    An nguyen xuan · 31問 · 1年前

    phân loại- điều trị Và liều Thuốc

    phân loại- điều trị Và liều Thuốc

    31問 • 1年前
    An nguyen xuan

    số liệu chương 5

    số liệu chương 5

    An nguyen xuan · 6問 · 1年前

    số liệu chương 5

    số liệu chương 5

    6問 • 1年前
    An nguyen xuan

    số liệu tập 2

    số liệu tập 2

    An nguyen xuan · 20問 · 1年前

    số liệu tập 2

    số liệu tập 2

    20問 • 1年前
    An nguyen xuan

    7 Sinh lý máu 🆗

    7 Sinh lý máu 🆗

    An nguyen xuan · 31問 · 1年前

    7 Sinh lý máu 🆗

    7 Sinh lý máu 🆗

    31問 • 1年前
    An nguyen xuan

    8 Sinh lý các dịch cơ thể 🆗

    8 Sinh lý các dịch cơ thể 🆗

    An nguyen xuan · 23問 · 1年前

    8 Sinh lý các dịch cơ thể 🆗

    8 Sinh lý các dịch cơ thể 🆗

    23問 • 1年前
    An nguyen xuan

    thuốc

    thuốc

    An nguyen xuan · 15問 · 1年前

    thuốc

    thuốc

    15問 • 1年前
    An nguyen xuan

    chẩn đoán- phân loại và CLS

    chẩn đoán- phân loại và CLS

    An nguyen xuan · 63問 · 1年前

    chẩn đoán- phân loại và CLS

    chẩn đoán- phân loại và CLS

    63問 • 1年前
    An nguyen xuan

    問題一覧

  • 1

    Phân loại viêm ruột thừa 1. Theo thể lâm sàng : trẻ em - phụ nữ có thai - người già 2. Theo nguyên nhân : do KST - do lao 3. Theo vị trí : hố chậu phải, trước hồi tràng - trong thanh mạc hồi tràng - sau manh tràng - tiểu khung - dưới gan - bên trái - trong bao thoát vị 4. Theo tiến triển để điều trị : thể nhiễm độc - viêm phúc mạc - áp xe ruột thừa - đám quánh ruột thừa

    x

  • 2

    Phân loại thủng ổ loét dạ dày tá tràng 1. Theo lâm sàng Thủng bít Thủng ổ loét mặt sau 2. Theo lâm sàng khác - Thể bán cấp: Triệu chứng đau và co cứng không điển hình, bệnh diễn biến chậm, từ từ - Thể tối cấp: Các triệu chứng cơ năng và toàn thân nặng, sốc xuất hiện sớm và bệnh nhân thường chết sau 6-12 giờ. . - Thể lâm sàng giống như viêm ruột thừa: Lỗ thủng nhỏ, dịch dạ dày chảy vào ổ bụng ít và đọng lại ở hố chậu phải. Lúc đầu bệnh nhân đau ừên rốn, sau đó khu trú ở hố chậu phải. Khám bụng thấy có đau và phản ứng ở hố chậu phải trong khi vùng trên rốn lại không đau hoặc đau ít. Bệnh nhân có thể có sốt nhẹ. Chẩn đoán thường nhầm với viêm ruột thừa cấp. - Thủng kèm chảy máu tiêu hóa: Triệu chứng thủng dạ dày kèm theo triệu chứng chảy máu đường tiêu hóa cao như nôn ra máu, ỉa phân đen; toàn thân có dấu hiệu mất máu: niêm mạc nhợt, mạch nhanh, huyêt áp hạ. 3. Theo điều trị -Khâu thủng : Thủng nhỏ -Cắt dạ dày cấp cứu : Thủng lớn , ổ loét xơ chai , thủng 2 lần , ổ loét chảy máu , thủng kèm hẹp môn vị đến sớm trước 12 giờ , chưa có viêm phúc mạc -khâu lỗ thủng và cắt dây X : đối với thủng ổ loét hành - tá tràng đến sớm <12h chưa có viêm phúc mạc - phương pháp dẫn lưu lỗ thủng ( Newmann ) : lỗ thủng quá to , mủn nát + viêm phúc mạc , già yếu - phương pháp hút liên tục Taylor : thủng đến sớm <6 giờ , cách xa bữa ăn , dịch ít và chưa có viêm phúc mạc - đặt stent : thủng ổ loét dạ dày - tá tràng lỗ thủng lớn khó khâu ở bệnh nhân già yếu, nhiều bệnh lý phối hợp

    x

  • 3

    Phân loại chấn thương bụng Theo tạng tổn thương - tạng đặc - tạng rỗng Theo điều trị - Phẫu thuật Cấp cứu : hội chứng chảy máu trong ổ bụng có sốc mất máu Hội chứng viêm phúc mạc do thủng tạng rỗng - điều trị bảo tồn Chấn thương tạng đặc , không tổn thương đường bài xuất , tĩnh trạng bụng không nhiều dịch, không đau tăng - điều trị can thiệp mạch cầm máu Tương tự - theo dõi Tổn thương tạng đặc chưa rách bao Tổn thương dập tạng rỗng chưa thủng hẳn

    x

  • 4

    Phân loại vết thương bụng ✅ theo mức độ tổn thương @Tổn thương thành bụng : da , dưới da , cơ , lá phúc mạc thành chia 3 vị trí + thành bụng trước (từ mũi ức đến xương mu , giới hạn của 2 đường nách trước ) + vùng lưng ( từ bờ dưới sườn hai bên đến mào chậu , nằm giữa 2 đường nách trước ) + vùng ngực bụng ( từ núm vú hai bên đến bờ dưới sườn 2 bên ) @tổn thương các tạng ✅ -theo điều trị PHẪU THUẬT Chảy máu trong ổ bụng có sốc Viêm phúc mạc Vết thương thành bụng có lòi tạng Vết thương gắn liền tác nhân gây vết thương Chảy máu qua sonde dạ dàu hoặc qua hậu môn Đa chấn thương hoặc tinh thần không tinh khó theo dõi BẢO TỒn Tổn thương thành bụng k lòi tạng

    x

  • 5

    Phân loại viêm tụy cấp ✅ theo giải phẫu bệnh VTC thể phù VTV thể hoại tử chảy máu ✅ theo mức độ nặng Mức độ nhẹ: 1. . Không suy tạng. 2. . Không có biến chứng toàn thân hay tại chỗ. 3. . Thường ra viện trong vòng 1 tuần. Mức độ trung bình: 1. . Suy tạng thoáng qua (hết trong vòng 48 giờ). 2. . Biến chứng toàn thân hay tại chỗ, tụ dịch ở tụy hay quanh tụy. 3. . Bệnh phổi hợp nặng lên do viêm tụy. Mức độ nặng (tỷ lệ chết 36-50%): suy tạng kéo dài > 48 giờ: suy một hay nhiều tạng. ✅ theo điều trị -Nội khoa - điều trị can thiệp ít xâm lấn( dẫn lưu qua da hoặc nội soi ) Nghi ngờ viêm tuỵ hoại tử Lâm sàng biểu hiện nghi ngờ viêm tụy hoại tử nhiễm khuẩn. Sau 4 tuần có suy tạng dù không có dấu hiệu hoại tử nhiễm khuẩn, dấu hiệu tắc đường mật và đường tiêu hóa do khối dịch hoại tử chèn ép, nang giả tụy to dần hay có triệu chứng. Sau 8 tuần có đau liên tục hoặc khó chịu. Rò dịch tuỵ vào nang giả tụy do tổn thương ống tụy. ✅ ngoại khoa - VTC do sỏi, giun (có thể điều trị nội soi can thiệp). - Chảy máu không can thiệp mạch được. - Hoại tử ruột hoặc túi mật. - Rò ống tiêu hóa vào khối dịch. - Khi điều trị can thiệp không có kết quả. - Hội chứng tăng áp lực ô bụng (áp lực > 20 mmHg và có suy tạng).

    x

  • 6

    Phân loại Hội chứng tắc ruột ✅ theo nguyên nhân và cơ chế tắc 1. Tắc ruột cơ học do bít tắc 2. Tắc ruột cơ học do thắt nghẹt ( thoát vị - xoắn ruột ) 3. Tắc ruột do liệt ruột ✅ theo cơ chế 1. Tắc ruột cơ học 2. Tắc ruột cơ năng ( do các bệnh khác gây liệt ruột / hội chứng giả tắc ruột ogilvie sau chấn thương , mổ vùng chậu , nhồi máu tim ) ✅ theo nguyên nhân lâm sàng vị trí 1. Tắc ruột non - xoắn - thoát vi thành bụng nghẹt - tắc ruột do giun đũa - tắc do khối bac thức ăn -tắc do u ruột non 2. Tắc đại tràng - tắc ung thư đại trực tràng - xoắn đại tràng sigma - xoắn manh tràng 3. Tắc sớm sau mổ - tắc ruột cơ học do dây chằng hoặc nội thoát vị - tắc do liệt ruột sau 4-5 ngày - tắc sau mổ do nhiễm trùng ✅ theo điều trị 1. Phẫu thuật - cơ giới : thắt nghẹt , bít tắc - cơ năng : liệt ruột kèm viêm phúc mạc 2. Nội khoa - liệt ruột không viêm phúc mạc - tắc ruột sau mổ

    x

  • 7

    Phân loại viêm phúc mạc auto mổ cấp cúu ✅ sinh lý bệnh 1. viêm phúc mạc tiên phát do vi khuẩn xâm nhập qua đường máu và bạch huyết 2. Viêm phúc mạc thứ phát do vk sau tổn thương tạng - thủng ổ loét dạ dày tá tràng - VPm ruột thừa - VPM mật - VPM do ung thư đại tràng vỡ - VPm do áp xe gan vỡ -VPM do phần phụ - VPM sau mổ

    x

  • 8

    Phân loại áp xe ổ bụng ✅ theo vị trí 1. Áp xe dưới cơ hoành 2. Trong rễ mạc treo ruột non 3. Áp xe túi cùng douglas ✅ theo điều trị 1. Dẫn lưu ổ áp xe dưới hướng dẫn của siêu âm hoặc CCLVT một ổ áp xe đơn độc hoặc có vài ổ áp xe, có đường vào để dẫn lưu. * Chống chỉ định ổ áp xe -giữa các quai ruột, -không có đường vào; -Các ổ áp xe do bục miệng nối hoặc có dị vật cần mổ để giải quyết nguyên nhân; -Các ổ máu cục nhiễm trùng, áp xe do viêm tụy cấp vì nguy cơ tắc dẫn lưu cao; -Các ổ áp xe nhỏ < 3 cm và ở những bệnh nhân có rối loạn đông máu nặng. 2. Phẫu thuật -dẫn lưu hay chọc hút thất bại, -ổ áp xe giữa các quai ruột không có đường vào dẫn lưu, -nhiều ô áp xe trong ổ bụng, -cần phải xử lý nguyên nhân như áp xe do bục miệng nối, dị vật trong ổ áp xe, do khối u...

    x

  • 9

    Phân loại ung thư dạ dày ✅ theo tiến triển 1. Ung thư dạ dày sớm là ung thư còn khu trú ở niêm mạc và dưới niêm mạc, nhưng có thê đã có di căn hạch. Tôn thương đại thê của UTDD sớm được mô tả là khối u hơi nhô lên, tổn thương có thê phăng, loét nông và xép thành ba loại: - Typ 0 -1: thể lồi. Tổn thương nhô cao hai lần bề dầy niêm mạc. - Typ 0 - II: thể phẳng, thể này lại được chia thành ba loại: 1. + Typ 0 - lIa: thể nhô nông. Tổn thương hơi gồ cao so với niêm mạc xung quanh. 2. + Typ 0 - Ilb: thể phẳng dẹt. Tổn thương phẳng so vói niêm mạc xung quanh. 3. + Typ 0 - IIc: loét nông. Tổn thương lõm nhẹ so với niêm mạc lành. - Typ 0 - III: loét. Tổn thương là ổ loét rõ. 2. UTDD tiến triển : xâm lấn vào lớp cơ tới thanh mạc và các tạng lân cận về đại thể, UTDD tiển triển có bốn loại hình thái (theo phân loại của Bormann), gồm: 1. - Thể sùi: u sùi, bờ không đều, giới hạn rõ. 2. - Thể loét không thâm nhiễm: ổ loét có bờ cao, ranh giới rõ. 3. - Thể loét thâm nhiễm: ổ loét bờ cao, ranh giới không rõ. 4. - Thể thâm nhiễm: khối u làm dầy thành dạ dày, cứng chắc, chiếm một phần hoặc toàn bộ dạ dày. ✅ phân loại theo giải phẫu bệnh 1. Biểu mô 2. Lan toả 3. Hỗn hợp

    x

  • 10

    Phân loại UTDD theo giai đoạn bệnh “T lên 1 đơn vị là xuống 1 lớp” 1a-2a-3a-4a-4b 5a -5b 6a7a -6b 7b 4.1. T: u nguyên phát 1. - Tx: u nguyên phát không đánh giá được. 2. - TO: Không thấy u nguyên phát. 3. - Tis: Ung thư khu trú ở lớp biểu mô, chưa xâm lấn lớp cận niêm/ loạn sản nặng. 4. - TI: Ung thư khu trú ở lớp niêm mạc tới lớp dưới niêm mạc. 5. Tla: Ung thư xâm lấn tới cơ niêm, Tlb: Ung thư xâm lấn tới lớp dưới niêm mạc. 6. - T2: Ung thư xâm lấn đến lớp cơ. 7. - T3: Ung thư xâm lấn tới lớp dưới thanh mạc. 8. - T4: Ung thư xâm lấn qua thanh mạc tới tổ chức xung quanh. T4a: Ung thư xâm lấn qua thanh mạc, T4b: Ung thư xâm lấn các cấu trúc xung quanh. 4.2. N: Hạch vùng 1. - Nx: Không đánh giá được di căn hạch. 2. - NO: Không có di căn hạch vùng 3. - N1: Di căn 1 - 2 hạch vùng. 4. - N2: Di căn 3 - 6 hạch vùng. 5. - N3: Di căn > 7 hạch vùng. N3a: Di căn 7 - 15 hạch vùng, N3b: Di căn > 16 hạch vùng. 4.3. M: Di căn xa 1. - MO: Không di căn xa. 2. - M1: Có di căn xa (di căn tạng và hạch xa: hạch sau tụy, hạch mạch treo, hạch cạnh động mạch chủ, hạch thượng đòn). 4.4. Giai đoạn bệnh ( cộng lại ) 1. - Giai đoạn 0: TisNOMO. : (0) 2. - Giai đoạn I: la (T1N0M0); Ib (T1N1M0, T2N0M0). ( 1-2 ) 3. Giai đoạn II: 1. lIa (T1N2M0, T2N1M0, T3N0M0); 3a 2. IIB (TlN3aM0, T2N2M0, T3N1M0, T4aN0M0). ✅ 4a 4. - Giai đoạn III: 1. Illa (T2N3aM0, T3N2M0, T4aNl-2M0, T4bN0M0); ✅ (4b-5a) 2. IIIB (Tl- T2N3bMO, T3N3aM0, T4aN3aM0, T4bN1-2M0, T4aN3aMo, T4bN1-2Mo); ✅ (5b-6a,7a ) 3. IIIC (T3N3bM0, T4aN3bM0, T4bN3a-bM0). ✅ ( 6b-7b ) 5. - Giai đoạn IV: T bất kỳ, N bất kỳ, Ml.

    xx

  • 11

    Phân loại UTĐ THEO điều trị 1. Phẫu thuật triệt căn vét hạch D1 UTDD giai đoạn 1 2. PT triệt căn vét D2 UTDD tiến triển 3. Phẫu thuật tạm thời ( nối vị tràng , cắt không triệt căn , mổ thông dạ dày , đặt stent) a. khối u có biến chứng như: chảy máu tiêu hoá, hẹp môn vị, thủng dạ dày...

    x

  • 12

    Phân loại ung thư đại tràng ✅ bệnh tiền ung thư 1. Polyp trực tràng 2. Viêm loét đại tràng chảy máu 3. Bệnh crohn trực tràng ✅ theo giải phẫu bệnh đại thể - Thể sùi: Thương tổn là một u gồ ghề, không chiếm toàn chu vi lòng đại tràng, bê mặt u dè chảy máu. Thể này gặp nhiêu ứ bên đại tràng phải. - Thể loét( left ): Thường kết hợp với thể sùi và có hình ảnh sùi loét, ít khi loét đơn thuân, thường gặp ờ đại tràng phải. - Thể nhiễm cứng: u phát triển theo chu vi của lòng đại tràng tạo thành hình nhẫn, gây chít hẹp lòng đại tràng và dễ dẫn đến tắc ruột. Thể này thường gặp ở đại tràng trái. ✅ theo vi thể 1. Ung thư biểu mô tuyến (adenocarcinoma) chiếm 95% với hai loại là ung thư liên bào trụ, thường biệt hóa cao và ung thư liên bào chế nhày. 2. - Ung thư mô liên kết rất ít gặp. 3. Theo mức độ biệt hoá : biệt hoá cao , biệt hoá vừa , biệt hoá kém

    x

  • 13

    Phân loại ung thư đại tràng theo TNM “ đại tràng - mỗi gđ chia 3 trừ gđ 1 ( tràng- 3 ) “ Ex gđ 1 có 1 / 2a2b2c/3a3b3c ✅ TNM Mức độ xâm lấn thành đại tràng: T Tis Ung thư tại chỗ: Ung thư biểu mô tại chổ hoặc xâm lấn đến lớp đệm niêm mạc T1 Ung thư xâm lấn đến lớp dưới niêm mạc T2 Ung thư xâm lấn đến lớp cơ T3 Ung thư xâm lấn đến lớp dưới thanh mạc T4 Ung thư vượt qua lớp thanh mạc và/hoặc xâm lấn ít nhất một tạng lân cận: xâm lân vào phúc mạc tạng (a) hoặc xâm lấn tạng lân cận (b) ✅ TNM Di căn hạch vùng: N Nx Không xác định được là có di căn hạch vùng NO Khống có di căn hạch vùng N1 Di càn 1 đến 3 hạch vùng (N1a: di căn 1 hạch; N1b: di căn 2-3 hạch) N2 Di cản từ > 4 hạch vùng (N2a: di căn 4-6 hạch; N2b: di căn > 7 hạch) ✅ TNM Di căn xa:M Mx Không đánh giá được có di căn xa MO Không có di căn xa M1 Có di căn xa (M1a: di căn 1 tạng và chưa cỏ di căn phúc mạc; M1b: di căn > 2 tạng hoặc 2 vùng và chưa có di căn phúc mạc; M1c: di căn phúc mạc và/hoặc kèm theo di căn tạng)

    x

  • 14

    Phân loại ung thư đại trực tràng theo điều trị “ bên trái làm hậu môn nhân tạo được vì cùng chiều “ ✅ Nội soi đại tràng Chỉ định: điều trị nội soi đại tràng UTĐT giai đoạn sớm (Tis và Tl). + Đối với Tis là chi định tốt nhất cho điều trị nội soi. + Đổi với Tl, u xâm lấn dưới niêm mạc, cắt u nội soi được coi là đạt yêu cầu điều trị nếu u chỉ xâm lấn lớp dưới niêm mạc nông < 1000 um và tổn thương là dạng lồi, phẳng, hoặc ờ giới hạn 1/3 trên của tổn thương dạng cuống theo phân loại của Haggit và giải phẫu bệnh sau mổ là ung thư biểu mô biệt hóa cao và vừa, không có xâm lấn mạch máu và bạch huyết, diện cắt an toàn > 1mm. - Kỳ thuật cắt u nội soi: Có hai kỹ thuật cắt là cắt hớt niêm mạc và cắt phẫu tích dưới niêm mạc. - Theo dõi sau cắt u nội soi: cần soi đại tràng để kiểm tra sau 3 tháng. ✅ Hóa trị liệu Hóa trị liệu có thể được phối hợp với phẫu thuật trong một số trường hợp UTĐT khi đã có di căn hạch ,được coi như một giải pháp điều trị bô trợ sau phẫu thuạt. Trong trường hợp khối u xâm lấn rộng, điều trị hóa chất trước mô có tác dụng lam giảm giai đoạn bệnh đê đạt được điều trị triệt căn. ✅ Phẫu thuật triệt căn 1. Cắt nửa đại tràng phải chỉ định cho + Chỉ định đối với u từ manh tràng đến đại tràng gỏc gan. + 2. - Cắt đoạn đại tràng ngang Chỉ định với + khối u nằm ở giữa đại tràng ngang. 3. Cắt đoạn đại tràng trái cao: Chỉ định với khối u nằm ở đoạn đại tràng góc lách. 4. cắt nửa đại tràng trái: Chỉ định đối với u ở 1/3 trái đại tràng ngang đến đại tràng sigma. 5. Cắt đoạn đại tràng Sigma: Chỉ đinh đối với u nằm ở cuối đại tràng Sigma đến ranh giới Sigma - trực tràng. 6. - Cắt toàn bộ đại tràng + Chỉ định cho các u nhiều ổ và ở nhiều vị trí khác nhau trên khung đại tràng. ✅ Phẫu thuật tạm thời 1. Cắt đoạn đại tràng: Chỉ định cho các UTĐT còn khả năng cắt bỏ nhưng đã có di căn nhiều nơi. 2. Nối tắt: Nối tắt chỉ định cho các khối u xâm lấn rộng không có khả năng cắt bỏ. 3. Làm hậu môn nhân tạo: Chỉ định cho các UTĐT không có khả năng cắt hoặc nối tắt. Làm hậu môn nhân tạo ở đại tràng ngang cho UTĐT vị trí trái, mở thông hồi tràng hoặc hậu môn manh tràng cho UTĐT vị trí phải.

    x

  • 15

    Phân loại sỏi đường mật chính “ độ 3 ảnh hưởng cơ quan khác ngoài mật (tim - hạ huyết áp , phổi- suy hô hấp , thận - suy thận , máu) độ 2 có 2 triệu chứng ở mật là sốt cao , vàng da cao , tuổi cao Độ 1 ✅ theo mức độ nặng + Độ 3 (nặng): viêm đường mật cấp tính kèm rối loạn chức năng ít nhất 1 trong các cơ quan sau: tim mạch (hạ huyết áp phải dùng dopamine > 5ug/kg/phút hoặc phải dùng norepinephrine), thần kinh (rối loạn ỷ thức), hô hấp (Pa02/Fi02 < 300), thận (thiểu niệu, creatinin máu > 2,0 mg/dL), gan (PT-INR > 1,5), huyết học (tiểu cầu < 100.000/mm3). + Độ 2 (trung bình): viêm đường mật cấp tính kèm 2 trong số các tiêu chuẩn sau: số lượng bạch cầu bất thường (> 12 hoặc < 4 G/L), sốt cao (> 39°C), tuổi > 75, tăng bilirubin (bilirubin toàn phần > 5 mg/dL hay > 85,5 umol/L), hạ albumin máu (dưới 0,7 lần giá trị bình thường - dưới 24,5 g/L ở người lớn). + Độ 1 (nhẹ): khi không đạt các tiêu chuẩn độ 2, 3. ✅ theo điều trị 1. Điều trị viêm đường mật cấp tính Theo Hướng dẫn Tokyo 2018, điều trị viêm đường mật cấp tính tùy theo mức độ nặng của viêm đường mật, cụ thể như sau: - Độ 1: Điều trị nội khoa, dẫn lưu đường mật nếu không đáp ứng, điều trị nguyên nhân (nội soi ngược dòng, tán sỏi qua da, phẫu thuật). - Độ 2: Điều trị nội khoa và dẫn lưu đường mật sớm, điều trị nguyên nhân (nội soi ngược dòng, tán sỏi qua da, phẫu thuật). - Độ 3: Dần lưu đường mật cấp cứu phối họp chống rối loạn chức năng các cơ quan và chống viêm đường mật cấp tính. Khi ổn định, điều trị nguyên nhân (nôi soi ngược dòng, tán sỏi qua da, phẫu thuật) 2. Ngoại khoa - mở ống mật chủ lấy sỏi có hoạc không có dãn lưu kehr - Cắt gan được chì định khi: phần gan chứa sỏi khu trú teo nhỏ (thường có chít hẹp đường mật kèm theo), nhiêu ô áp xe gan khu trú ở mức độ phân thùy hay hạ phân thùy, nghi ngờ ung thư đường mật hoặc xác định được vị trí chảy máu đường mật mà không xử trí được băng các phương pháp khác. 3. Nội soi tuỵ mật ngược dòng ( ERCP ) Chỉ định cho bệnh nhân có nguy cơ phẫu thuật và gây mê ( mổ lại , tuổi cao ) Có thể không thực hiện được ở hệnh nhân cắt dạ dày billroth 2 , túi thừa tá tá tràng 4.Tán sỏi đường mật theo đường xuyên gan qua da: là phương pháp được lựa chọn khi không can thiệp lấy sỏi ngược dòng được và sau khi dẫn lun đường mật qua da ở bệnh nhân có chi định tán sỏi qua da.

    x

  • 16

    Phân loại hẹp môn vị ✅ theo nguyên nhân 1. Do loét dạ dày tá tràng 2. Do ung thư dạ dày 3. Hẹp phì đại cơ mộ vị bảm sinh ✅ theo giai đoạn 1. Giai đoạn sớm : dạ dày tăng thúc tính 2. Giai đoạn muộn : dạ dày giãn , nhu động nhẹ 3. Giai đoạn cuối : không cong sóng nhu động ✅ ploai theo điều trị 1. Nội khoa Loét nhẹ do phù nề 2. Phẫu thuạt với loét - loét môn vị xơ chai - điều trị nội khoa và nong thất bại * cắt X và nối vị tràng : giai đoạn sớm * nong và stent môn vị : thể trạng suy kiệt , bệnh phối hợp 3. Phẫu thuật với ung thư - Cắt dạ dày bán phần hoặc gần toàn bộ: Chi định cho các ung thư hang môn vị. - Cắt dạ dày toàn bộ: Chi định cho các ung thư thân vị dạ dày, ung thư tâm phình vị, ung thư thể thâm nhiễm. - Nối vị tràng hoặc đặt stent: Chi định cho các trường hợp ung thư xâm lấn, di căn phúc mạc. - Mở thông hồng tràng: Khi hẹp môn vị do ung thư dạ dày không còn khả năng cắt và nối vị tràng. 4. Phẫu thuật hẹn môn vị do phì đại Phau thuạt mở cơ môn vị ngoài niêm mạc là phương pháp điều trị được lựa chọn trong bệnh hẹp môn vị phì đại

    x

  • 17

    🔥 phân độ gãy xương 1. Đối với các mốc “đầu xương” gần khuỷu : gãy poteau colles( đầu dưới xương quay ) - gãy lồi cầu xương cánh tay - gẫy cổ xương đùi thì auto chia theo “ sự di lệch “ - chia theo mức độ “ còn cài vào nhau hay rời “ - chia theo cách tính di lệch riêng 2. Nếu gãy thân xương: cẳng - cánh- xương đùi thì chia theo 3 cách - “ đường gãy “ - vị trí thân xương gãy 1/3 trên- giữa- dưới

    x

  • 18

    Phân loại gãy pouteau - colles ( đầu dưới xương quay , cách mặt khớp 2-3 cm ) ✅ phân loại theo điều trị 1. Bảo tồn- nắn chỉnh kín , bó bột kiêut hannecquin , gấp 20 , nghiêng trụ 20 Chi định - Gãy ngoài khớp với di lệch ngắn uv < 5mm, VA < 10 độ. Người già loãng xương nặng, hoặc có bệnh lý phối hợp không có khả năng phẫu thuật. - GÃY đâu dưới xương quay trên tay mất chức năng như liệt thần kinh,...2. 2. phẫu thuật - các biến chứng: can lệch gấp góc về phía mu tay quá 15-20 độ( cắt xương sửa trục ) - khớp giả ( kết hợp xương, ghép xươg ) - tổn thương gân

    x

  • 19

    Phân loại gãy Thân xương cánh tay “ điều đầu tiên làm khi gãy thân xương 1. Gãy hở k 2. Tổn thương phối hợp k 3. Lấy thước đo góc mở vào trong và ra ngoài so với trục “ 1. Gãy 1/3 trên ở trên chỗ bám cơ ngực lớn thì góc mở vào trong ( vì đầu trung tâm ra ngoài , đầu dưới vào trong) 2. Gãy 1/3 trên ở dưới chỗ bám cơ ngực lớn thì góc mở ra ngoài ( cả 2 đầu xương đều di lệch vào trong) 3. Gãy 1/3 giữa ít di lệch 4. Tất cả di lệch đều xu hướng lên trên ra trước vì động tác chủ vận của tay là “ gấp “ “

    ✅ định nghĩa ( gãy đoạn từ dưới bờ trên chỗ bám cơ ngực lớn đến đoạn trên lồi càu xương cánh tay ( 4 khoát ngón tay trên khe khớp khuỷu ) ✅ phân loại theo vị trí ổ gãy 1. Vị trí 1/3 trên xương cánh taỵ có hệ thống cơ vai - ngực - cánh tay cùng các nguyên ủy cơ cánh tay gây di lệch nhiều tùy thuộc vào vị trí ổ gãy. - Với ổ gãy dưới mấu động, trên chỗ bám cơ ngực lớn: Đầu trung tâm bị hệ thống cơ chóp xoay kéo dạng và xoay ngoài, đâu ngoại vi bị kẻo lên trên, ra trước và vào trong do lực kéo các cơ vai - ngực - cánh tay (cơ Delta, quạ cánh tay, cơ nhị đầu cánh tay) tạo góc mở vào trong. - Vị trí gãy dưới chồ bám cơ ngực lớn và trên chỗ bám cơ Delta: Đầu trung tâm bị cơ ngực lớn kéo vào trong và ra trước, đâu ngoại vi di chuyên lên trên và vào trong do cơ Delta và cơ tam đầu kéo tạo góc mở ra ngoài. - Ồ gãy dưới chỗ bám cơ Delta: Đầu trung tâm bị cơ Delta kéo dạng ra ngoài, đầu ngoại vi bị kéo lên trên bởi cơ quạ cánh tay, cơ nhị đầu. 2. 1/3 giữa thân xương cánh tay không có điểm bám các cơ nên thường ít di lệch, chủ yếu do sự co kéo các cơ chạy qua vùng này. Ổ gãy thường bị các cơ chèn vào, cùng với yếu tố nuôi dưỡng kém bởi các mạch máu, đây là vị trí dễ gây chậm liền - khớp giả nhất trong gãy thân xương cánh tay. ✅ phân loại theo kiểu gãy A.O 1. Ổ gãy đơn giản ( chéo xoắn / chéo vát > 30 độ / gãy ngang <30 độ) 2. Mảnh rời hình chêm( hình chêm chéo xoắn , hình chêm cong , mảnh gãy di lệch rời 3. Ổ gãy phức tạp ( chéo xoắn- gãy 2 tầng- nhiều mảnh ) ✅ phân loại theo điều trị 1 Bảo tồn - Chỉ định điều trị bảo tồn với hầu hết gãy thân xương cánh tay - Bệnh nhân có chống chi định điều trị bảo tồn khi: + Gãy xương hở với thương tổn phần mềm nặng, mất xương + Tổn thương mạch máu bắt buộc can thiệp phẫu thuật + Tổn thương đám rối thần kinh cánh tay 2. Điều trị phẫu thuật ( Kết hợp xương nẹp vít / Đóng đinh nội tủy) - Chi định phẫu thuật: + Gãy xương mất vững, biến dạng ô gãy gây ngăn chi > 3 cm, biến dạng mờ góc ra trước hoặc ra sau > 20 độ, biến dạng vẹo trong hoặc vẹo ngoài > 30 độ. + Điều trị bảo tồn nắn chỉnh thất bại. + Gãy xương cánh lay có biến chứng: gcây hở, tổn thương mạch máu, thần kinh. + Gãy xương cánh lay kèm theo các thương tổn phối hợp khác: + Gây xương cánh tay kèm theo các tổn thương phối hợp khác: gãy xương cẳng tay cùng bên, gãy trật khớp vai, khớp khuỷu cùng bcn, gãy xương chi dưới đòi hỏi phải sử dụng nạng sớm, gãy thân hai xương cánh tay... + Gãy xương cánh tay kèm bệnh cảnh đa chấn thương: Chấn thương sọ não, chấn thương ngực... + Bệnh nhân cỏ thể trạng béo, ngực lớn. - Các phương pháp điều trị phầu thuật: 3. Phẫu thuật biến chứng - liệt thần kinh quay 4-6 tháng - không liền xương sau 6 tháng - can lệch >30 độ

  • 20

    Phân loại gãy trên lồi cầu xương cánh tay ở trẻ em ( gãy đầu dưới xương cánh tay ngoài khớp ) “1- 1 thành xương / 2- 2 thành xương /3 là di lệch còn gắn 1 chút /4 là hết” ✅ phân loại theo cơ chế 1. Gãy duỗi (97% ) 2. Gãy gấp ✅ phân độ gãy duỗi theo gartland Dựa trên sự di lệch trên phim X quang nghiêng (Hình 4): - Độ I: Gãy không di lệch. - Độ II: Gãy di lệch song còn bản lề xương phía sau, có thể di lệch gập góc (IỈA) hoặc di lệch xoay (IIB). - Độ III: Gãy di lệch hoàn toàn, còn bản lề màng xương phía sau trong (IIIA) hoặc sau ngoài (IIIB). - Độ IV: Gãy di lệch hoàn toàn, rách hết màng xương, mất vững đa hướng. Chi xác định được trong mổ/khi mê nắn dưới màn tăng sáng. Mới được bổ sung gần đây. ✅ Phân loại gãy duỗi Lagrange và Rigault Theo đó, gãy TLC thể duỗi được phân thành 5 độ, gồm: - Độ I: Gãy không đi lệch, chỉ gày thành xương phía trước. - Độ II: Gãy cả hai thành xương nhưng di lệch ít hoặc không di lệch. - Độ III: Gãy di lệch nhưng còn tiếp xúc giữa hai đầu xương. - Độ IV: Gãy di lệch hoàn toàn, không còn tiếp xúc giữa hai đầu xương. - Độ V: Gãy thân - hành xương hay gãy TLC cao (Hình 5). ✅ phân loại gãy gấp Độ I: Gãy không di lệch. - Độ II: Gãy di lệch gập góc, còn bản lề xương phía trước. - Độ III: Gãy di lệch hoàn toàn, không còn tiếp xúc giữa hai đầu xương. ✅ theo điều trị 1. Gãy TLC xương cánh tay ở trẻ em đa phần đều có thể điều trị bảo tồn. 8.1. Gãy duỗi 8.1.1. Điều trị bảo tồn Theo phân độ Gartland: Gãy độ /: Làm nẹp bột cánh - cẳng - bàn tay, khuỷu gấp 90°, để 3 tuần. Gãy độ II: Nắn chỉnh nhẹ nhàng, làm bột cánh - cẳng - bàn tay, khuỷu ậấp khoáng 90°, thường bắt đầu bằng bột rạch dọc, sau 1 tuần thay bột tròn khi đỡ sưng ne, bất động 3 - 4 tuần. Gãy độ III: Gây mê toàn thân để nắn; nắn chỉnh 4 thì: 2. Phẫu thuật - Gãy có biến chứng ngay (gãy hở, tổn thương mạch). - Đến muộn trên 3 tuần, di lệch nhiều. - Gãy mất vừng, không nắn chinh kín được (gãy độ III, và tất cả gãy độ IV). - Điều trị bào tổn thất bại. Các phương pháp điều trị: -Nan chỉnh kín và xuyên đinh qua da dưới màn tăng sáng: -Mổ mở nắn chỉnh và xuyên đinh Krischer : thường áp dụng khi không thể nắn chỉnh khi có gãy hở , tổn thương thần kinh - mổ mở kết hợp nẹp vít : thường ở trẻ em

    x

  • 21

    Phân loại gãy 2 xương cẳng tay là gãy ở đoạn thân xương có màng liên cốt bám, nghĩa là vào khoảng 2cm dưới mấu nhị đầu (xương quay) và trên nêp gâp cô tay 5cm (xem hình 1). Bài này không đề cập tới các trường hợp gãy đặc biệt như là: gãy Monteggia, Galéazzi, Colles ✅ phân loại đường gãy ✅ theo sự di lệch - gãy cao thì di lệch nhiều - gãy thấp di lệch ít hơn ✅ ploai theo điều trị 1. Điều trị chỉnh hình 2. Điều trị phẫu thuật Gãy cao hai xương cẳng tay di lệch (1/3 trên, 1/3 giữa). Gãy có biến chứng: gãy hở, chèn ép khoang... Điều trị bảo tồn không kết quả. 3. Các phương pháp phẫu thuật - Đường vào xương quay là đường thẳng nối chỏm quay vói mỏm trâm quay (đường Thompson) hoặc đường Henry (xem hình 7). -Đường vào xương trụ là đường phía sau, đi theo mào trụ (xem hình 8). - kết hợp xương bằng nẹp vít là phương pháp tốt nhất - đóng đinh nội tuỷ

    x

  • 22

    Phân loại gãy cổ xương đùi( là gãy giữa chỏm và khối mấu chỏm Lớn xương đùi ✅ phân loại theo vị trí đường gãy 1. Gãy sát chỏm ( nằm trong bao khớp) 2. Gãy sổ chính danh ( nằm trong bao khớp ) 3. Gãy nền cổ ( nằm ngoài bao khớp) ✅ phân loại theo độ chếch đường gãy : PAWWELS dựa vào góc alpha tạo giữa diện gãy và mp nằm ngang - P1 a <30 độ - p2 30<= a<= 70 hướng lực rơi ra ngoài 1 phần , tiên lượng dè dặt - p3 a >70 : đường gãy đứng dọc nên rất khó liền , nguy cơ hoại tử ✅ phân loại theo sự di lệch garden Garden 1: Gãy một phần cổ/ ổ gãy cài nhau. Các bò xương phía dưới của cổ còn nguyên. - Garden 2: Gãy hoàn toàn, không di lệch. - Garden 3: Di lệch nhiều nhưng diện gãy còn dính vào nhau. - Garden 4: Chỏm không còn dính vào cổ, chỏm quay tự do. ✅ phân loại theo AO/ATO - Nhóm 1 (Bl): Gãy sát chỏm không di lệch hoặc di lệch tối thiểu. - Nhóm 2 (B2): Bao gồm gãy cổ chính danh và gãy nền cổ xương đùi di lệch. - Nhóm 3 (B3): Bao gồm các các hình thái gãy sát chỏm xương đùi không cài, di lệch. ✅ phân loại theo góc - cổ thân xương đùi - Gãy cổ xương đùi cài nhau: ít gặp với tỉ lệ chiếm 30% (còn gọi là gãy giạng). - Gãy cổ xương đùi rời nhau: Gặp chủ yếu trong gãy cổ xương đùi (còn gọi là gãy khép). ✅ phân loại theo điều trị 1. Bảo tồn Chỉ đinh: - Gãy cổ xương đùi không hoàn toàn do mỏi xương (diện gãy dưới 50% cổ xương đùi). - Gãy cổ xương đùi Garden l (không hoàn toàn hoặc gãy cài). - Gãy cổ xương đùi ở người bệnh nằm liệt giường. - Gãy cổ xương đùi ở người bệnh có chống chi định của gây mê - phẫu thuật - Phương pháp vận động sớm : này thường áp dụng cho những người bệnh quá già yếu, không thể chịu đựng được cuộc phẫu thuật, nhằm cứu sống bệnh nhân là chính. - Bó bột chậu lưng chân: Thường chỉ áp dụng cho gãy co xương đùi ở tre em. - Kéo liên tục: Kéo liên tục ngày naỵ ít được sử dụng. Có the kéo liên tục qua da đối với trẻ em và kéo liên tục qua xương đối với người lớn. 2.. Điều trị phẫu thuật kết hợp xương Chỉ định: - Gãy cổ xương đùi di lệch ở người trưởng thành. Theo y văn, phâu thuật ket hợp xương có thể được chỉ định cho hầu hết người bệnh gãy cổ xương đùi dưới 65 tuoi.  - Ket họp xương bằng cách ưu tiên nắn chỉnh kín diện gây dưới màn tăng sáng sau đó kết hợp xương bên trong. Trong trường hợp nắn chỉnh kín không thê năn chinh diẹn gãy đạt giải phẫu mới cân nhắc mổ mở nắn chỉnh diện gãy và kêt hợp xương ben trong. 3. Điều trị phẫu thuật thay khớp háng bán phần Chỉ định: - Gãy cô xương đùi di lệch ở người lớn tuổi. Theo y văn, gãy cổ xương đùi ở người bệnh trên 65 tuôi mới cân nhăc đến việc chỉ định điều trị thay khớp háng bán phân. - Gãy cô xương đùi ở người bệnh loãng xương. - Gãy cổ xương đùi di lệch đến muộn. - Biên chứng sau gãy cổ xương đùi: không liền xương, tiêu chỏm. - Thay khớp háng bán phần chỏm đơn cực (unipolar) hoặc thay khớp háng bán phần chỏm lưỡng cực (bipolar). - Thay khớp háng bán phần chỏm đơn cực thường được chỉ định cho người bệnh rất cao tuổi hoặc người có nhu cầu vận động hạn chế trong khi thay khớp háng bán phân chỏm lưỡng cực thường được chi định cho người bệnh trẻ tuôi hơn và có nhu cầu vận động cao hơn. 4. Điều trị phẫu thuật thay khớp háng toàn phần Chỉ định: - Gày cổ xương đùi ở người có bệnh lý viêm thoái hóa khớp háng trước đó. - Một số tác giả ung hộ chỉ định cho những trường hợp gãy cô xương đùi di lệch ở người không quá lớn tuôi, có nhu câu vận động thể lực cao. - Biến chứng của gãy cổ xương đùi ở người trẻ tuôi hoặc không quá lớn tuổi có nhu cầu vận động thê lực cao. Kỹ thuật mổ: - Thay khớp háng toàn phần có xi măng hoặc không có xi măng.

    x

  • 23

    Gãy thân xương đùi : tính từ 5cm dưới mẩu chuyển lớn và trên lồi cầu xương đùi 5cm ✅ phân loại theo đường gãy - đưỡng gãy ngang ( chấn thương trực tiếp ) - đường gãy chéo vát hoặc xoắn vặn ( gián tiếp ) - gãy phức tạp nhiều mảnh rời ✅ phân loại gãy theo vị trí và di lệch 1. Gãy ở 1/3 trên( đầu ngoại vi bị cơ khép kéo vào trong ) 2. Gãy 1/3 giữa ( tương tự nhưng ít gập góc hơn ) 3. Gãy 1/3 dưới ( đầu ngoại vị bị kéo ra sau bởi cơ sinh đôi ngoài và sinh đôi trong, nguy cơ tổn thương tk khoeo ) 4. Gãy ở trẻ em ✅ phân loại Theo Winquist và Hansen (1984), gãy thân xương đùi được chia làm 5 mức độ: - Độ 0: Gãy đơn giản, không có mảnh rời. - Độ 1: Gãy có mảnh rời nhỏ với kích thước < 25% bề rộng của thân xương. - Độ 2: Gãy có mảnh rời với kích thước 25% - 50% bề rộng của thân xương. - Độ 3: Gãy có mảnh rời lớn với kích thước > 50% bề rộng của thân xương. - Độ 4: Gãy phức tạp, nhiều mảnh rời, các đầu gãy di lệch xa nhau. ✅ phân loại theo điều trị 1. Nắn chỉnh bó bột : trẻ em 2. Kéo liên tục : người lớn 3. Mổ kết hợp xương - gãy xương đùi ở người lớn - trẻ em di lệch nhiều , điều trị bảo tồn không kết quả - gãy xương đùi có biến chứng mạch máu , thần kinh , gãy hở

    x

  • 24

    Phân loại gãy 2 xương cẳng chân : là gãy dưới nếp gối 5cm và trên nếp cổ chân 5cm ✅ phân loại theo cơ chế Cơ chế trực tiếp: Thường gãy hai xương cùng mức, đường gãy thường ngang, có mảnh rời, dễ gây gãy hở. - Cơ chế gián tiếp: Gãy hai xương không cùng mức, xương chày gãy thấp, xương mác gãy cao, đường gãy xương chéo vát, xoắn vặn. ✅ theo đường gãy 1. Gãy đơn giản ( ngang , chéo vát ) 2. Gãy phức tạp ( rời , nhiều đoạn ) ✅ theo điều trị 1. Bó bột ; ít di lệch, đơn giản 2. Kéo liên tục: sưng nề nhiều , gãy xoắn nhiều mảnh 3. Phẫu thuật - di lệch nhiều - trẻ em bảo tồn thất bại - coa biến chứng mạch máu thần kinh gãy hở

    x

  • 25

    🔥 phân loại trật khớp 1. Thứ nhất tất cả trật khớp đều phân loại trật ra trước - sau - ngoài - trong- trên - dưới 2. Đối với khớp cầu => phân loại theo tổn thương ổ cầu 3. Đối với khớp bản lể => phân loại theo tổn thương xung quanh : gãy xương( khuỷu ) hoặc dây chằng ( gối )

    x

  • 26

    Phân loại trật khớp khuỷu ✅ theo di lệch 1. Trật khớp khuỷu ra sau : 90% 2. Trật khớp khuỷu ra trước : do vỡ mỏm khuỷu 3. Trật khớp khuỷu sang bên : do vỡ lồi cầu ✅ theo thời gian 1. Trật khớp khuỷu mới 2. Trật khớp khuỷu cũ ✅ theo tổn thương 1. Trật đơn thuần 2. Trật khuỷu kèm gãy xương - gãy mỏm trên lồi cầu trong - gãy mỏm khuỷu không di lệch và có di lêch - gãy mỏm vẹt( độ 1 : bong xương / độ 2 gãy xương rời ra <= 50% / đôj 3 : gãy xương rời ra > 50% ) - gãy chỏm xương quay Kiểu 1 : gãy không lệch Kiểu 2 : gãy rời mảnh to di lệch Kiểu 3 : gãy vụn chỏm Kiểu 4 : gãy kèm trật chỏm quay , hoại tử chỏm quay ✅ theo điều trị 1. Bó bột : không di lệch 2. Phẫu thuật - tất cả trường hợp gãy xương kèm di lệch - phẫu thuật bảo tồn nẹp vít - phẫu thuật cắt bỏ chỏm hoặc thay chỏm trong gãy vụn chỏm

    x

  • 27

    Phân loại trật khớp vai “ về hưu => phía sau “ “ slap mông trước trên “ “ bankai - đưa tay phía trước dưới “ ✅ phân loại theo giải phẫu bệnh Tổn thương sụn viền ổ chảo: + Tốn thương Bankart: Tổn thương bờ trước dưới sụn viền tại vị tri khoáng 3- 6 giờ. + Tổn thương sụn viền trước trên (SLAP). - Tổn thương bờ trước ồ cháo: Do chỏm xuơng cánh tay trật nhiều lần, gây mòn vẹt bờ trước ổ chảo. Tổn thương Hill Sachs: Tổn thương tại bờ sau chỏm xương cánh tay do trật nhiều lần va vào bờ trước ổ chảo. Tổn thương bao khớp- Có thể tổn thương một phân hoặc hoàn toàn, hay gặp ở phần dưới bao khớp do tư thế trật vai ra trước Các tổn thương khác: Tổn thương gân cơ chóp xoay, gân cơ nhị đầu, vỡ màu động lớn, vỡ mấu động nhỏ ✅ phân loại theo vị trí và thời gian - Phân loại theo vị trí: + Trật khớp vai ra trước: Chiếm 95- 97%, chia thành hai dưới nhóm là dưới quạ và dưới ô chảo. + Trật khớp vai xuống dưới: Hiếm gặp (dưới 1%) + Trật khớp vai ra sau: ít gặp (dưới 3%), dễ bị bỏ sót. - Phân loại theo thời gian: + Trật khớp vai tái diễn: Trật tải đi, tái lại nhiều lần. + Trật khớp vai cấp. ✅ phân loại theo điều trị 1. Điều trị bảo tồn ( nắn trật khớp vai ra trước theo phương pháp Hypocrat , phương pháp Kocher , phương pháp FARES) - Trật khớp vai cấp. - Trật khớp vai tới muộn < 6 tuần 2. Phẫu thuật (mổ mở : PT latarjet và bristow , putti - platt , davi P huberty / nội soi ) - Trật khớp vai cấp bảo tồn thất bại. - Trật khớp vai đến muộn bảo tồn thất bại. - Trật khớp vai tái diễn. - Trật khớp vai kèm gãy xương ổ chảo, chỏm cánh tay có chỉ định phẫu thuật. - Trật khớp vai kèm tổn thương nặng gân chóp xoay. - Trật khớp vai có biến chứng mạch máu, sau khi nắn trật mạch máu không hồi phục.

    x

  • 28

    Phân loại trật khớp háng ✅ Phân loại theo vị trí trật của chỏm xương đùi Có 5 kiểu trật khớp háng: - Kiểu( về phía) chậu: Chỏm xương đùi lên trên, ra sau. - Kiếu ( về phía)mu: Chỏm xương đùi lên trên, ra truơc. - Kiểu ngồi: Chỏm xương đùi xuống dưới, ra sau. - Kiêu bịt: Chỏm xương đùi xuống (lưới, ra trước. - Trật khớp háng trung tâm: Chỏm xương đùi chui qua ồ cối vỡ, vào tiểu khung. ✅ . Phân loại trật khớp háng theo stewart và Milíord - Type I: Trật khớp háng đơn thuần. - Type II: Trật khớp háng kèm vỡ mảnh nhỏ ổ cối, vững sau nắn. - Type III: Trật khóp háng kèm vỡ mảnh lớn ổ cối, không vững sau nắn. - Type IV: Trật khớp háng kèm gãy chởm hoặc cố xương đùi. ✅ . Phân loại trật khớp háng theo Thompson và Epstein - Với trật khớp háng ra sau: + Type I: Trật khớp háng có/ không gãy mảnh nhỏ thành sau ổ cối. + Type II: Trật khớp háng kèm theo gãy mảnh lớn, đơn giản thành sau ổ cối. + Type III: Trật khớp háng, gãy phức tạp thành sau ổ cối. + Type IV: Trật khớp háng kèm gãy trần ổ cối. + Type V: Trật khớp háng kèm gãy cổ xương đùi. - Với trật khớp háng ra trước: + Type I: Trật lên trên. + Type II: Trật xuống dưới. A: Không gãy xương. B: Kèm gãy cổ hoặc chỏm xương đùi. C: Kèm gãy ổ cối. ✅ theo điều trị 1. Nắn trật khớp ( kỹ thuật BOEHLER / kỹ thuật nắn khớp háng ALLIS ) Trật khớp háng đơn thuần 2. Phẫu thuật - Trật khớp háng đơn thuân nhiều khi cũng không thê nắn trật được, vì chỏm chui qua chồ rách bao khớp ra sau như cài khuy áo, cần mổ đặt lại khớp sớm. - Nắn trật thất bại. - Mảnh xương kẹt trong khớp háng. - Khớp háng mất vững sau nắn. - Gãy cổ hoặc chỏm xương đùi. - Trật khớp háng có biến chứng như tổn thương mạch máu thần kinh - Trật khớp háng cũ, thường là > 3 tuần, ổ cối bị lấp đầy bởi tổ chức xơ hoá. ✅ điều trị trật khớp trung tâm 1. Điều trị không mổ - Vỡ ổ cối không lệch hoặc di lệch dưới 2mm. - Gãy lệch ở nơi ít quan trọng. - Có bệnh nội khoa cần chữa trị trước. - Có vết thương nhiễm trùng nơi dự kiến mổ. - Người già loãng xương. 2 Mổ kết hợp xương Khi ổ cối vỡ nặng, di lệch nhiều trên 2mm, bệnh nhân trẻ thì phải mổ sớm để nắn và kết hợp xương bằng nẹp vít

    x

  • 29

    Phân loại trật khớp gối “ độ 1 , 1 dây chằng tổn thương Độ 2 : 2 dây chằng chéo Độ 3 : 3 dây chằng Độ 4 : 4 dây chằng ✅ Phân loại trật khớp gối theo Kennedy gồm năm thể: + Trật khớp gối ra trước + Trật khớp gối ra sau + Trật khớp gối vào trong + Trật khớp gối ra ngoài + Trật khớp gối kiểu xoay ✅ Phan loại tiật khớp gôi dựa vào tổn thương giải phẫu của Schenk và được hô sung bởi Wascher: + Độ KD I: Ton thương một trong hai dây chàng chéo và dây chằng bên. + Độ KD II: Tôn thương hai dây chằng chéo, hai dây chằng bên không tổn thương. + Độ KD IIIM: Tôn thương hai dây chằng chéo và dây chằng bên trong. + Độ KD IIIL: Tôn thương hai dây chằng chéo và dây chằng bên ngoài. + Độ KD IV: Tôn thương cả hai dây chằng chéo và hai dây chằng bên. + Độ KD V: Trật khớp gối kèm theo gãy xương diện khớp. + C: Thêm vào sau phân độ khi có tổn thương mạch máu. + N: Thêm vào sau phân độ khi có tổn thương thần kinh. ✅ phân loại theo điều trị 1. Bảo tồn Điều trị bảo tồn ít được chỉ định cho những người trẻ với nhu cầu hoạt động thể lực mạnh, thường là cho những trường hợp trật khớp gôi ở người lớn tuổi, trật khớp gối ở người bệnh có chống chi định điêu trị phâu thuật hoặc bệnh cảnh đa chấn thương mà trong đó có các chấn thương khác nguy hiêm đên tính mạng 2. Phẫu thuật * Mổ cấp cứu - Trật hở khớp gối: Mục đích chính là làm sạch, đặt lại, cố định tạm thời khớp gối. - Trật khớp gối có tổn thương mạch máu: Là một tối cấp cứu. - Trật khớp gối kèm theọ chèn ép khoang cẳng chân: Đặt lại, cố định tạm thòi khớp gối, mở cân cẳng chân, kiểm tra tổn thương mạch máu. - Nắn trật thất bại: Thường gặp trong trật gối kiểu xoay, lồi cầu trong xương đùi trật qua đường rách bao khớp trước trong và bị mắc kẹt như “cúc áo . *Mổ có kế hoạch Sửa chữa lại nhược điểm

    x

  • 30

    🔥 phân loại sỏi Kích thước Dưới 1cm : nội khoa 1-2 cm : can thiệp ít xâm lấn >2 cm : ngoại khoa ( riêng sỏi bàng quang >3 cm mới mổ) Vị trí

    x

  • 31

    Phân loại sỏi thận ✅ phân loại theo điều trị 1. Nội khoa Sỏi nhỏ không có triệu chứng 2. Can thiệp không xâm lấn tán sỏi ngoài cơ thể ESWL - sỏi đài bể thận <20mm , không có biểu hiện nhiễm trùng , lưu thông đài bể thận tốt , bể thận không giãn 3. Can thiên không xâm lấn tán sỏi thận qua nội soi ngược dòng RIRS ỐNG MỀM chỉ định cho -sỏi bể thận đơn thuần <25mm - sỏi khu trú các nhóm đài <20mm Có thể tiếp cận sỏi mọi vị trí ỐNG BÁN CỨNG - khi bể thận giãn độ 1-2 - niệu quản không hẹp - vị trí sỏi : bể thận , đài trên , giữa ( không có dưới ) 4. Can thiệp ít xâm lấn : tán sỏi qua da - sỏi lớn , rắn 5. PT nội soi - sỏi bể thận - niệu quản đơn thuần - sỏi bể thận ngoài xoang - cắt thận mất chức năng do sỏi 6. Phẫu thuật mổ mở + Sỏi đài bể thận có biến chứng đái máu do u thận trên sỏi, nhiễm khuẩn, viêm đài bê thận, thận ứ nước, ứ mủ, suy thận. + Sỏi san hô nhiều múi, nhiều cạnh, có biến chứng. + Sỏi thận lớn hai bên sẽ chỉ định mổ bên thận còn chức năng trước. + Sau các can thiệp khác thất bại: Tán sỏi ngoài cơ thể, tán sỏi qua da. Đường mổ thông dụng nhất là sườn thắt lưng

    x

  • 32

    Phân loại sỏi niệu quản ✅ phân loại điều trị 1 . Điều trị nội khoa - Điêu trị cơn đau quặn thận do sỏi niệu quản: + Sử dụng một trong các thuốc giảm đau mạnh: atropin, papavcrin, visceralgin, spasmaverin, dolargan, morphin. + Kháng sinh, thuốc lợi niệu nhẹ, uống nhiều nước. - Nêu sỏi nhỏ dưới 5mm: Sử dụng thuốc giãn Cơ, tăng thúc tính thận niệu quàn, thuôc giảm đau kèm tập vật lý trị liệu, nhảy dây để cho sỏi di chuyên xuông bàng quang. Theo dõi sự di chuyển của sỏi bằng siêu âm và X quang hệ tiêt niệu định kỳ 1-2 tuần/ 1 lần. - Nấu sỏi > lcm hoặc sỏi nhỏ mà không đáp ứng với điều trị nội khoa khi siêu âm hoặc chụp UIV thấy mức giãn đài bể thận tăng lên thì cần thiêt chuyên sang điêu trị can thiệp. ✅ . Điều trị can thiệp ít xâm lấn Chỉ định khi bệnh nhân hết cơn đau, hết nhiễm khuẩn tiết niệu. 1.. Tán sỏi ngoài cơ thể Sỏi ở 1/3 trên niệu quản, kích thước sỏi dưới 20mm. 2. . Tán sỏi nội soi ngược dòng Đa phần sử dụng ống bán cứng với kích thước từ 8.0 - 9.5 Fr để tán sỏi bằng năng lượng laser hay siêu âm. + Sỏi ở niệu quản 1/3 giữa; 1/3 dưới ✅ . Phâu thuật nội soi ổ bụng sau phúc mạc - Chỉ định: + Vị trí: Niệu quản 1/3 trên + Kích thước > 1 cm + Có bât thường giải phẫu niệu quản: Gấp góc, hẹp, mạch bất thường,... ✅ . Phẫu thuật mở lấy sỏi niệu quản - Chỉ định: + Kích thước với sỏi > 20 mm, xù xì. + Có thể kèm dị dạng niệu quản. + Hẹp niệu quản, mổ cũ. + Sau thất bại của các phương pháp khác: tán sỏi nội soi, tán sỏi ngoài cơ thể. ( vì mổ lấy sỏi thận và phục hồi niệu quản luôn nên mới cần mổ mở )

    x

  • 33

    Phân loại sỏi bàng quang ✅ theo điều trị - Tán sỏi qua soi bàng quang bằng máy tán cơ hục hoặc laser Holmium - Mở bàng quang lấy sỏi khi sỏi > 3 cm, kết hợp với giải quyêt nguyên nhân: mơ rộng hẹp cô bàng quang, tạo hình hẹp niệu đạo.

    x

  • 34

    Phân loại chấn thương thận “1981 dựa vào đường vỡ / CT 2001 thì dựa vào độ sâu” “ tất cả độ cuối đều tổn thương cuống thận , 1981 độ 3 gồm cả rách bao và vỡ thận- tổn thương bài xuất , 2001 thì chia đôi nó ra “ “ đụng dập( sứt ) - dập( nứt )- vỡ , rách - đứt” ✅ Phân loại theo Chatelain c. (1981) -Mức độ 1 : Đụng dập thận (renal conlusion). Hình dáng và kích thước thận hình thường, nhu mô thận chỉ bị đụng dập nhẹ, nông, không sâu vào vùng tủy thận và đường bài xuât, bao thận còn nguyên vẹn, có thể có tụ máu dưới bao thận, chiếm từ 70-75% các trường hợp chấn thương thận. -Mức độ II: Dập thận (renal laceration) nhu mô thận bị đụng dập nhiều sâu vào vùng tủy, đường vỡ của nhu mô thận kèm theo rách bao thận, có khi thông với đường bài xuât. Tuy nhiên, hình dáng thận không thay đổi nhiều, các phần vỡ không bị tách rời xa nhau, thượng có tụ máu và nước tiểu ra xung quanh thận và dưới bao thận, chiêm tỉ lệ 15-20% chấn thương thận. -Mức độ III: Vỡ thận (íractured kidney). Hình dáng và kích thước thận bị /thay đổi/, bao thận bị rách, thận bị vỡ thành nhiều mảnh, đường vỡ thông với đường bài xuất, các mảnh vờ bị đẩy và tách rời xa nhau do khối máu tụ. Cực thận vỡ có thể bị tách rời khỏi thận và không còn được tưới máu. Thường chảy máu nhiều và tụ máu - nước tiêu lớn ra quanh thận và khoang sau phúc mạc. Mức độ III chiếm khoảng 7-10% các trường hợp chấn thương thận. -Mức độ IV: Đứt cuống thận (vascular injury). Các thương tổn ở cuống thận có thể là đứt động mạch, tĩnh mạch thận hoàn toàn hoặc không hoàn toàn, gây ra tình trạng thiếu máu cục bộ hay toàn bộ thận dẫn đến chảy máu gây tụ máu lớn sau phúc mạc. Tình trạng sốc mất máu kèm theo làm thận bị chấn thương có thể bị hoại tử một phân thận hay toàn bộ thận. Ngoài các thương tôn động tĩnh mạch thận, có thê gặp các thương tôn làm đứt niệu quản, rách bê thận,... chiêm 2-5% các trường hợp chân thương thận kín. ✅ . Phân độ dựa trên CT. Scanner theo E. Moore và Mc. Aninch (AAST, 2001) Phân loại của AAST căn cứ trên tổn thương phát hiện trong phẫu thuật nhưng cũng tương ứng với thông tin trên chụp cắt lớp vi tính. -Độ I: Đụng dập thận (renal contusion) thương tổn nhu mô thận nhẹ, nông. Không vỡ bao thận chỉ gây tụ máu dưới bao (70-75%). -Độ II: Dập thận nhẹ (minor laceration) thương tổn dập vỡ vùng vỏ thận sâu dưới 1 cm nhưng chưa tổn thương sâu vào vùng tủy thận và đường bài tiết. Vỡ bao thận và gây tụ máu quanh thận khu trú, không có thoát nước tiêu ra ngoài (10-15%). -Độ III: Dập thận nặng (major laceration) thương tổn dập vỡ nhu mô thận cả vùng vỏ lẫn vùng tủy, sâu trên 1 cm, vỡ bao thận, tụ máu quanh thận lan rộng nhưng không có thoát nước tiểu ra ngoài (7-10%). -Độ IV: Vỡ thận (íractured kidney) thận bị vỡ thành 2, 3 mảnh, đường vỡ vùng vỏ qua vùng tủy sâu trên 1 cm vào đường bài tiết, có thoát nước tiểu ra ngoài. Tụ mau - nước tiểu lan rộng sau phúc mạc. Thận vỡ cực trên hay cực dưới có thể mất sự nuôi dưỡng do tôn thương động mạch nhánh (5-7%). -ĐỘ V: Tôn thương cuống thận (vascular inịury) đứt hoàn toàn hay không hoan toan cac mạch máu cuông thận gây thiếu máu hoặc mất nuôi dưỡng nhu mô thận. Có thê gạp thạn bị võ nát thành nhiều mảnh tách rời, mất nuôi dưỡng kèm theo tụ máu - nước tiêu sau phúc mạc lan rộng (1-3%). ✅ Phân loại AAST được sử dụng rộng rãi trên thế giới để phân độ chấn thương thận trên lâm sàng từ năm 2001. Tuy nhiên, sự phát triển của chẩn đoán hình ảnh đã cho thấy sự không phù hợp trong phân loại chấn thương thận độ IV và V của AAST năm 2001. Năm 2011 Burcley và McAninch đã nghiên cứu đánh giá cập nhật lại phân loại chấn thương thận của AAST. Thực hiện cải biên lại phân độ ban đâu, không có sự thay đổi đối với độ I - III và xác định chính xác hơn mức độ nặng của chấn thương thận độ IV và V. Tổn thương độ IV sẽ bao gồm: Tất cả chấn thương đường bài tiết bể thận - niệu quản và chấn thương động mạch - tĩnh mạch phan thuy. Đối với độ V, tôn thương bao gồm tổn thương cuống mạch rốn thận gôm cả tắc nghẽn mạch máu. Cập nhật phân loại của AAST có thể cải thiện mối tương quan với chẩn đoán hình ảnh chụp cắt lơp vi tính hiện tại trong việc dự báo sự cân thiêt của can thiệp phâu thuật. ✅ phân loại trên siêu âm + Chấn thương thận độ I: Hình dáng thận không thay đổi, đường viền bao thận còn, đụng dập nhu mô nhẹ, tụ máu dưới bao đơn thuần, không có đường vỡ nhu mô, có hoặc không có máu tụ quanh thận khu trú. + Chẩn thương thận độ II: Hình dáng thận thay đổi, bao thận vỡ, đụng dập nhu mô thận kèm đường vỡ, máu tụ sau phúc mạc khu trú hoặc lan rộng. + Chân thương thận độ III: Hình dáng thận thay đổi, đụng dập nặng nhu mô thận, đương bài tiêt, mất đường viền bao thận hoặc nhiều đường vỡ, máu tụ lớn sau phúc mạc. + Chấn thương thận độ IV: Nghi ngờ khi hình dáng thận bình thường với dấu hiệu tụ máu lớn sau phúc mạc. ✅ phân loại theo điều trị 1. Điều trị nội khoa - Chấn thương thận độ I, II, III tình trạng bệnh nhân ổn định thì chỉ định điều trị bảo tồn bằng nội khoa là chính. 2. Chỉ định can thiệp phẫu thuật cấp cứu không trì hoãn - Chấn thương thận phối họp với chấn thương bụng chỉ định mổ trước 24 giờ. - Chấn thương thận nặng độ IV, V chỉ định can thiệp phẫu thuật càng sớm càng tốt khi tình trạng huyết động không ổn định từ khi vào viện hoặc sau khi đã được hồi sức tích cực. Nhất là khi có tổn thương cuống mạch thận cần can thiệp trước 6 giờ, tuy nhiên nguy cơ cắt thận còn cao, tới 61,1 % 3. Chỉ định can thiệp sớm trong tuần đầu - Những chấn thương thận từ độ III trở lên mà điêu trị bảo tồn nội khoa tiến triển không ổn định, diễn biến nặng lên như đái máu tăng, khối máu tụ tăng, tình trạng toàn thân thay đổi sốc và mất máu. Ngoài khả năng bảo tồn thận, phẫu thuật sớm còn làm giảm tì lệ xuất hiện biển chứng và di chứng lâu dài khi điều trị bảo tồn không mổ. - Chân đoán hình ảnh cho thấy dập, vỡ một phần thận không ngâm thuôc chiêm ti lệ trên 50%, hình ảnh thuốc cản quang tràn ngoài bao thận và không thây hình ảnh niệu quản gợi ý một thương tổn bc thận - niệu quản. - Xuất hiện những biến chứng như khối máu tụ - nước tiêu sau phúc mạc nhiem trùng, áp xe hóa, rò nước tiểu. - Các trường hợp đái máu tái phát nặng sau điều trị nội đã truyên dịch và máu đây đủ chỉ định mổ cấp cứu trì hoãn 3-6 ngày sau chấn thương. ít khi tình trạng chân thương cùa bệnh nhân không ổn định kéo dài quá một tuần. 4. Chụp động mạch thận và nút mạch chọn lọc Tổn thương nhỏ của động mạch thận ( độ 4,5 ) 5. Dẩn lưu khối máu tụ nước tiểu qua da và qua nội soi niệu quản ngược dòng dẫn lưu khối máu tụ qua da hoặc xuống bàng quang qua đường nội soi ngược dòng, đặt ống thông niệu quản kích thước lớn. 6. Phẫu thuật nội soi Tổn thương thận độ 3-4

    x

  • 35

    Phân loại chấn thương niệu đạo “ theo đứt quãng ,niệu đạo trước xem nước tiểu chảy ra được ngoài không Niệu đạo sau thì bơm ngược lên xem thuố vào được bàng quang không “ ✅ theo giải phẫu 1. Đứt niệu đạo trước ( từ miệng sáo đến niệu đạo hành sát tầng sinh môn, có 2 phần là phần di động và phần cố định ) 2. Đứt niệu đạo sau ( từ cổ bành quang đến hành niệu đạo , gồm 2 phần niệu đạo tiền liệt , niệu đạo màng tổn thương lq mật thiết với gãy xương chậu ) ✅ phân loại niệu đạo trước theo đứt quãng 1. Dập niệu đạo , tiểu được : nong 2. Đứt không hoàn toàn , k tiểu được , có cấu bàng quang nhưng chảy máu ít : nong niệu đạo 3. Đứt hoàn toàn , k đái được , cầu bàng quang , chảy máu nhiều : mổ dẫn lưu bàng quang , phẫu thuật phục hồi ✅ phân loại đứt niệu đạo sau Chia làm ba độ theo Colapinto và Mc Callum, 1977 Độ 1: Niệu đạo màng bị kéo dãn nhưng chưa vỡ Độ 2: Vỡ phần niệu đạo màng ngay mỏm tuyến tiền liệt. Độ 3: Vỡ niệu đạo màng kéo dài đến niệu đạo hành. Chia độ theo AAST (American Association for the Surgery of Trauma) 2001: Độ 1: Đụng dập niệu đạo, máu ra miệng sáo với RUG bình thường. Độ 2: Niệu đạo bị kéo dãn và RUG thuốc không chảy ra ngoài niệu đạo Độ 3: Vỡ một phần niệu đạo: Thuốc thoát ra ngoài niệu đạo và vào bàng quang một phần trên RƯG. Độ 4: Vỡ hoàn toàn niệu đạo: Thuốc thoát ra ngoài niệu đạo, không vào bàng quang trên RUG, và hai đầu niệu đạo cách xa nhau < 2cm. Độ 5: Vỡ hoàn toàn niệu đạo: Thuốc thoát ra ngoài niệu đạo và không vào bàng quang trên RUG, hai đâu niệu đạo cách xa nhau > 2cm hoặc kéo dài vào tuyến tiền liệt, cổ bàng quang hoặc âm đạo. (RUG: Chụp X quang niệu đạo bàng quang ngược dòng) ✅ phân loại đứt niệu đạo sau theo điều trị 1. Mổ sớm * Trường họp mổ sớm (khối máu tụ sau phúc mạc chưa nhiễm trùng): - Không được cố đặt ống thông niệu đạo vì: + Làm đau bệnh nhân. + Chọc vào ổ máu tụ gây nhiễm trùng. + Biến ổ gãy xương kín thành gãy hở. 2. Mở thông bàng quang đơn thuần + Tình trạng bệnh nhân nặng. + Cơ sở trang thiết bị không đầy đủ. + Phẫu thuật viên chưa quen nối niệu đạo (phục hồi niệu đạo tiến hành sau). 3. Mở thông bàng quang và đặt ông thông niệu đạo khi: + Tình trạng bệnh nhân không quá nặng. + Cơ sở có trang thiết bị tạm đủ, phẫu thuật viên có thể làm được. 4. Phẫu thuật phục hồi niệu đạo luôn - nối sau xương mu hoặc qua xương mu kêt hợp cùng với điều chỉnh di lệch xương chậu - xương mu là biện pháp điều trị triệt đê trong trường hợp đứt niệu đạo sau phức tạp. 5. Phẫu thuật phục hồi có trì hoãn 1-3 tuần khâu nối tận - tận qua đường tầng sinh mon để đảm bảo chức năng tiểu tiện và sinh dục. 6. Phẫu thuật thì 2 ( sau 2 tháng ) Phục hồi lưu thông niệu đạo thì hai (Morehouse): + Sau mổ dẫn lưu bàng quang, chờ 2 tháng đế xương chậu liền hoặc sau chỉnh hình. + Khâu nối niệu đạo hành vào niệu đạo tuyến tiền liệt tận - tận qua đường tầng sinh môn sau khi đã cắt bỏ khối xơ. + Căt trong niệu đạo nội soi khi đoạn hẹp ít và ngắn. + Tạo hình niệu đạo sau bằng vạt da bìu khi đoạn hẹp dài, phức tạp. * Trường hợp đến muộn, tụ máu sau phúc mạc lan rộng và có viêm tấy nước tiểu vùng tiểu khung: - Dần lưu bàng quang thật tốt kết họp điều trị chống nhiễm trùng và suy thận. - Dần lưu triệt để ổ máu tụ và nước tiểu vùng tiểu khung. - Phẫu thuật phục hồi niệu đạo thì hai.

    x

  • 36

    Phân loại chấn thương bàng quang ✅ theo giải phẫu bệnh 1. Đụng giập đơn thuần 5% 2. Vỡ bàng quang ngoài phúc mạc (44% ) 3. Vỡ bàng quang trong phúc mạc (48%) 4. Đứt ngang cổ bàng quang- niệu đạo 5. Thương tồn kèm theo ( tụ máu , đứt niệu đạo sau , rách âm hộ ) ✅ phân loại theo AAST 2001 ✅ phân loại theo điều trị : auto mổ Mổ mở : vỡ bàng quang có sốc Nội soi : không sốc

    x

  • 37

    Chấn thương ngực kín và thể bệnh thường gặp Các thể bệnh thường gặp của CTNK là: 1. Tràn máu kết hợp tràn khí khoang màng phổi (tràn máu - tràn khí màng phổi); ( rách nhu mô phổi ) 2. mảng sườn di động; 3. tràn máu khoang màng phổi đơn thuần (tràn máu màng phổi). Các thể bệnh hiếm gặp trong CTNK là: 1. Chấn thương tim, 2. vỡ phế qụản gốc, 3. giập phổi nặng, 4. chấn thương động mạch chủ, 5. vỡ cơ hoành, 6. tràn khí màng phổi đơn thuần, 7. chấn thương động mạch ngực trong. 8. Vỡ xương ức

    x

  • 38

    Phân loại tràn máu tràn khí màng phổi ✅ chú ý Cần phân biệt khái niệm “Hội chứng tràn máu - tràn khí màng phôi” thuộc bệnh cảnh cua một số thể bệnh khác trong chấn thương, vết thương ngực nói chung, ví dụ trong mảng sườn di động, vết thương ngực hở... ✅ phân loại Cỏ hai thể lâm sàng nằm ở hai cực của tràn máu hay tràn khí màng phôi trong CTNK: + Thể tràn máu là chính: Biểu hiện lâm sàng và X quang giông như tràn máu màng phôi đơn thuần. Nguyên nhân có thể do đứt một mạch máu lớn của thảnh ngực hoặc nhu mô phổi. + Thể tràn khí là chính: Tràn khí dưới da nhiều, thậm chí lan ra toàn bộ ngực - bụng - cổ - mặt, đôi khi có tràn khí màng phổi dưới áp lực. Nguyên nhân thường do rách nhu mô phổi nhiều, đôi khi do rách các phế quản lớn. Biểu hiện lâm sàng và X quang (chụp nằm) dễ nhầm với thể tràn khí màng phổi đơn thuần. ✅ điều trị 1) Dần lưu tối thiểu khoang màng phổi: Là giải pháp điều trị cho hơn 90% các trường hợp. Vô cảm bằng gây tê tại chỗ. Dan lưu đặt qua khoang liên sườn 5 - đường nách giữa. Trường hợp có tràn khí rất nhiều, có thể đặt thêm một dần lưu khí qua khoang liên sườn 2 - đường giữa đòn. Hầu hết không cần can thiệp gì trên các ổ gãy xương sườn. (2) Xét chỉ định mở ngực cấp cứu: + Nếu dẫn lưu ra máu ngay > 1500 ml (trong vòng 6 giờ sau khi bị thương) hoặc theo dõi sau dẫn lưu thấy ra > 200 ml /giờ X 3 giờ liền o mới xét chỉ định mở ngực đe cầm máu các tôn thương mạch máu lớn ở thành ngực và nhu mô phổi, nhưng phải càn nhắc kĩ và tham khảo ỷ kiến chuyên khoa phẫu thuạt lồng ngực. , + Nếu dần lưu ra khí nhiều, phổi không nở, huyết động không cải thiện (Sp02 thâp) « xét chi định mở ngực khâu các chỗ rách phổi, phế quản quá lớn. _ Đường mở ngực có thể là mổ mở kinh điển qua khoang liên sườn 5, hoặc mồ nội soi lồng ngực, hoặc mô mở có nội soi hồ trợ Nhìn chung hiem khi cần thiết mở ngực cấp cứu đối với thể TM-TKMP đơn thuán. - Điều trị bào tồn: Một sô rât ít các trường hợp, tại các cơ sở chuyên khoa sâu, nếu sô lượng máu vả khí rât ít như: chi hơi tù góc sườn hoành, bề dầy dịch / siêu âm < lOmm, hay rật ít dịch - khí / chụp căt lớp ngực), toàn trạng bệnh nhân tốt, thì có thể xét điều trị bảo tôn trong những ngày đâu sau bị thương (giảm đau, giảm viêm, tập lý liệu pháp hô hâp). Néu lượng dịch nhiêu lên sẽ dần lưu (hoặc chọc hút) màng phổi thì 2.

    x

  • 39

    Mảng sườn di động trong chấn thương bụng ✅ điều kiện để có MSDĐ 1. Có 2 ổ gãy trên 1 cung xương 2. 3 XS kế tiếp nhau và các điểm gãy khá gần nhau - Sơ cứu ban đầu: + Làm thông thoáng đường hô hấp, lấy hối dị vật, hút sạch máu ở miệng, mũi, họng. + Cô định tạm thời mảng sườn, có nhiều cách: Áp tay lên ngực bệnh nhân vả ân nhẹ vào mảng sườn; cho bệnh nhân nằm nghiêng đè lên vùng MSDĐ có độn một gôi mỏng; độn một đệm bông dày lên vùng MSDD rồi hăng chặt quanh ngực. + Chống sốc: Truyền dịch, máu, giảm đau đường tĩnh mạch (như prodafalgan) + Kháng sinh, phòng uốn ván. + Nhanh chóng chuyển đến cơ sở điều trị ngoại khoa thực thụ. - Điều trị thực thụ: (1) Dần lưu máu và khí khoang màng phổi qua khoang liên sườn 5 đường nách giữa; có thể thêm một dẫn lưu ở khoang liên sườn 2 đường giữa đòn nếu có tràn khí nhiêu. (2) Chống sốc, bù máu, giảm đau, giảm viêm, thở ô xy ... (3) Cố định mảng sườn: Có nhiều cách khác nhau, chia làm hai loại là cố định ngoài và cố định trong. Nguyên tắc là chọn phương pháp đơn giản, hiệu quả, ít biên chứng. + Cố định ngoài: Là cố định mảng sườn bằng các can thiệp phẫu thuật, hoặc trực tiếp vào ổ gãy xương sườn (Hình 6), hoặc kéo liên tục qua một dụng cụ cô định. + cố định trong : là cố định mảng sườn bằng thuốc giãn cơ và hô hấp nhân tạo bằng máy thở

    x

  • 40

    Phân loại Tràn máu màng phổi đơn thuần ✅ theo điều trị Điều trị - Sơ cứu sau khi bị thương: + Làm thông thoáng đường hô hấp, thở ô xy. + Hồi sức, truyền dịch, máu nếu có sốc mất máu. + Kháng sinh, giảm đau đường tĩnh mạch (họ paracétamol), phòng uốn ván nếu có xây xát. + Chuyển sớm vào phòng mổ hoặc đến cơ sở có khả năng điều trị thưc thu - Phẫu thuật: (1) Dần lưu tối thiểu khoang màng phổi: Là giải pháp điều trị cho đa số các trườno hợp. Vô cảm băng gây tê tại chô. Dân lưu đặt qua khoang liên sườn 5 - đường nách giừa (2) Xét chỉ định mở ngực cấp cứu: Chỉ trong một số ít các trường hợp có đứt mạch máu lớn ở thành ngực hay trong nhu mô phổi gây chảy máu nặng để cầm rnau các tốn thương và lấy máu đông màng phổi. Ncu dẫn lưu ra máu ngay > 1500 ml (trong vòng 6 giờ sau khi bị thương) hoãc theo dõi sau dẫn lưu thấy ra > 200 ml/giờ X 3 giờ liên. Nhưng phải cân nhắc kì va tham khảo ý kiến chuycn khoa phẫu thuật lồng ngực trước khi đira ra chỉ định Đường mở ngực có thể là mổ mở kinh điển qua khoang liên sườn 5 hoặc mổ nòi soi lồng ngực, hoặc mổ mở có nội soi hỗ trợ. - Điều trị sau mổ: + Săn sóc dẫn lưu màng phối, cố gắng rút vào 48-72 giờ sau mổ. + Hướng dẫn bệnh nhân tập lí liệu pháp hô hấp sớm ngay sau mổ. + Kháng sinh, giảm đau, ho long đờm, giảm viêm. + Ăn uống nâng cao thể trạng, bù máu nếu thiếu. + Theo dõi biến chứng: Nếu nhiễm trùng vết mồ, cắt chỉ da sớm, thay băng, kháng sinh theo kháng sinh đồ; xẹp phổi: tích cực làm lí liệu pháp hô hấp.

    x

  • 41

    Ploai Vết thương ngực hở Đơn thuần chỉ là tổn thương ở phổi và cơ xương ( không có tạng khác phối hợp và mạch máu ) ✅ theo giải phẫu bên trong lồng ngực mà vết thương ngực hở có nhiêu thê bệnh với các tên gọi và mức độ nặng - nhẹ khác nhau, như: vết thương ngực hở đơn thuần (hay gặp), vết thương tim (ít gặp), vết thương ngực - bụng (ít gặp), vết thương bụng - ngực (hiếm gặp), vết thương động mạch chủ (rất hiếm gặp).. Thương tổn giải phẫu trong vết thương ngực hở đơn thuần - Thủng thành ngực. - Gãy, đứt xương sườn. - Tràn máu, tràn khí màng phổi. - Máu đông màng phối: Có thể có hoặc không. - Rách nhu mô phổi. - Xẹp phổi.

    x

  • 42

    Chấn thương và vết thương ĐM chi ( auto phẫu thuật , trước đó phải băng éo hoặc gara , chèn gạc ) ✅ Phân loại vết thương động mạch chi Có thể là VT đứt rời hoặc VT bên. Móp VT thường sắc gọn, ít đụng giập hai đầu mạch (trừ do đạn bắn). - VT đứt rời: Hai đầu mạch co lại, tụt vào trong tổ chức phần mềm và hình thành cục huyêt khôi ờ hai đầu => dễ cầm máu bàng băng ép, khó tìm khi phẫu thuật. - VT bên lớn hơn 1/2 chu vi mạch (hay gặp): Coi như VT đứt rời về mật cấp máu do sớm hình thành huyêt khối gây tắc mạch tại chỗ hoặc mạch phía dưới. Có đặc điêm chảy máu nhiêu, rât khó cầm khi sơ cứu (hay phải dùng ga rô), nhất là mạch ở nông (ĐM cánh tay, đùi chung), nhưng dễ tìm thấy và kiểm soát trong mổ. - VT bên nhỏ dưới 1/3 chu vi mạch (ít gặp): Tạm thời vẫn còn lưu thông dòng máu ra ngoại vi trong những giờ đâu tiên (biểu hiện mạch yếu hơn bên chi lành). Nêu không được phát hiện và điều trị, thương tổn ĐM có thể tiến triển theo hai hướng: + Hình thành huyết khối gây tắc mạch tại chồ hoặc phía dưới <=> phát hiện muộn gây hoại tử chi do thiếu máu. Do vậy phải coi “mạch yếu” là dấu hiệu chân đoán VT ĐM chi ngay từ đầu, cần can thiệp ngay hoặc theo dõi sát. + ĐM vần lưu thông và không hình thành huyết khối gây tắc mạch, nhưng máu tiếp tục thông với ngoài lòng mạch qua VT o hình thành khối giả phồng ĐM. 2.1.3. Thương tổn phần mềm xung quanh Thường nhẹ (trừ do đạn bắn) <=> tuần hoàn phụ được bảo tồn nhiều, sinh lý bệnh chậm chuyển sang giai đoạn thiếu máu không hồi phục. ✅ Phân loại theo giai đoạn thiếu máu Còn hồi phục (< 6 giờ) : Mất mạch, lạnh , Giảm cảm giác , Giảm vận động Không hồi phục một phần (> 6 giờ) : Phù nề + Đau cơ Mất cảm giác , mất vận động Không hồi phục hoàn toàn (> 18-24 giờ) Cứng khớp tử thi Phỏng nước Tím đen, hoại tử

    x

  • 43

    Phân loại chấn thương động mạch chi ✅ theo Nguyên nhân - Cơ chế gián tiếp (hay gặp): Do gãy xương, trật khớp o đầu xương gãy di lệch chọc vào ĐM hoặc giằng xé gây giập nát đoạn ĐM chạy sát xương (ví dụ ĐM khoeo sau mâm chày). - Cơ chế trực tiếp (ít gặp): Do các vật tù rơi, chọc mạnh vào vùng có đường đi của ĐM chi (mặt trong đùi, cánh tay), gây giập nát phần mềm - trong đó có ĐM, có thể kèm gẫy xương, rách da. ✅ theo. Thương tổn động mạch (Hình 1) - sắp xếp từ hay gặp tới ít gặp, có thể là: - Giập nát hay đụng giập một đoạn mạch + huyết khối ở bên trong. - Giập nát + đứt rời một đoạn mạch. - ĐM bị căng dãn dẫn đến co thắt ĐM do đầu xương gãy tì đè vào (hay gặp trong gãy trên lồi cầu xương cánh tay), dân đên giảm hoặc ngừng lưu thông dòng máu qua vung có thắt o dấu hiệu thiểu máu cấp tính tiến triển chậm, nhưng nếu bỏ sot cùng rất nguy hiểm. - ứng dụng lâm sàng: + Gãy trên lồi xương cánh tay + mất mạch o Thử nắn xương và bắt lại mạch, nêu mạch rõ trờ lại thì không cần can thiệp mạch máu. + Dấu hiệu mạch yếu có vai trò chẩn đoán CT ĐM chi. ✅ Thương tổn phần mềm Phần mềm xung quanh bị tổn thương khá nhiều do gãy xương, trật khớp hoặc sang chấn mạnh trực tiếp, phá huỷ nhiều hệ thống tuần hoàn phụ => Tiến triên của thiêu máu cấp tính thường nhanh, nhất là khi có gãy xương hai tầng / một chi. ✅ Phân loại theo vị trí gãy xương Vị trí gãy xương, trật khớp thường gặp trong chấn thương động mạch - Chi trên: Gãy trên lồi cầu xương cánh tay, trật khớp khuỷu <=> quanh khuỷu. - Chi dưới: Gãy 1/3 dưới xương đùi, võ lồi cầu đùi, trật khớp gối, gãy mâm chày, gãy 1/3 trên xương chày quanh gối. ✅ Các thương tổn giải phẫu phối hợp - Thương tôn tĩnh mạch tùy hành ĐM: Hay gặp trong VT, ít gặp trong CT Làm thay đôi một phần các dấu hiệu lâm sàng. - Thương tổn thần kinh đi kèm ĐM: Hay gặp trong VT - nhất là chi trên, hiếm gập trong CT o ành hưởng đôn dấu hiệu rối loạn cảm giác - giống như dấu hiệu quan trọng của hội chứng thiêu máu câp tính chi giai đoạn muộn. - Trong chân thương, có thể kèm thương tổn của các cơ quan khác (bụng, ngực, xương chậu ...), có khi gâỵ sôc - co mạch ngoại vi => làm thiếu máu chi do tôn thương ĐM trở nên nặng hon và tiến triển nhanh hơn.

    x

  • 44

    Phân loại chấn thương sọ não ✅ Các loại chấn thương sọ não 1. Chấn động não : điều trị triệu chứng 2. Vỡ xương sọ : cần phẫu thuật vá 3. Phù não : Xử trí: Cho bệnh nhân nằm đầu cao 20-30°, hô hấp hỗ trợ như cho bệnh nhân thờ ô xy đặt nội khí quản, thở máy, dùng thuôc lợi tiêu, mannitol, nếu có điều kiện đặt máy đo aplực trong sọ, để theo dõi và đánh giá kết quả điều trị. 4. Chảy máu dưới màng mềm La tôn thương hay gặp nhất trong chấn thương sọ nào. - Là chảy máu ở màng nuôi, hậu quả có thể làm co thăt mạch nào gây thiếu máu não hoặc phù não (hình 2). - Lượng máu trong khoang dưới nhện khi chảy máu dưới màng mềm giảm dần theo thời gian. Khoảng 50% chảy máu dưới màng mềm bị tiêu đi trong 2 ngày đầu sau chấn thương sọ não. Sau 3 ngày, chỉ còn khoảng 33% lượng máu còn thấy được trên phim chụp cắt lóp vi tính. - Xử trí: Truyền dịch, cung cấp đủ lưu lượng tuần hoàn, dinh dường, dùng thuốc chống co 5. Dập não - Thường gặp ở nền sọ nơi tiếp xúc với các gờ xương, hay gặp nhất ở cực trán và cực thái dương (hình 3). Xử trí: Cho bệnh nhân nằm đầu cao 20-30°, hô hấp hỗ trợ như cho bệnh nhân thở ô xy, đặt nội khí quản, thở máy, dùng thuôc lợi tiểu, mannitol, nếu có điều kiện đặt máy đo áp lực trong sọ. Nếu giập não chảy máu lớn cần mổ lấy bỏ tổ chức giập não chảy máu. 6. Các loại máu tụ trong sọ Có ba loại: máu tụ ngoài màng cứng, máu tụ dưới màng cứng, và máu tụ trong não. Trong đó, máu tụ ngoài màng cứng có tiên lượng tốt nhất. a. Máu tụ ngoài màng cứng - Định nghĩa: Máu tụ ngoài màng cứng là khối máu tụ nằm ở giữa xương và màng cứng. : + Khoảng tỉnh: Khoảng dưới 50% số bệnh nhân có khoảng tinh điển hình tức là sau tai nạn mất tri giác sau đó tỉnh lại và sau một quãng thời gian lại mê đi, khoảng tinh càng dài thì tiên lượng càng tôt, và ngược lại, khoảng tỉnh càng ngắn chứng tỏ nguồn chảy máu lớn nếu không xử trí kịp thời thì tình trạng xấu đi càng nhanh. Trên 50% bệnh nhân bị máu tụ ngoài màng cứng không có khoảng tỉnh mà biểu hiện bằng tri giác giảm dần Thái độ xử trí: + Hồi sức hô hấp: Làm thông thoáng đường thở, nằm đầu cao, thở ô xy. + Mổ cấp cứu lấy máu tụ: Mở cửa số xương (Volet) lấy máu tụ, cầm máu và khâu treo màng cưng, sau đo đặt lại xương sọ. Đây là kỹ thuật được dùng phổ biến hiện nay. + Diều trị sau mổ: Sau mố, đô bệnh nhân năm đau cao 20-30°, cho kháng sinh, truyền huyết thanh mặn 0,9%, theo dõi dẫn lưu, tri giác và đau hiệu thần kinh khu trú. Máu tụ dưới màng cứng - Định nghĩa: Là khối máu tụ nẳm dưới máng cứng và trén bể mật não. - Phân loại (có ba loại • + Máu tụ DMC cấp tính lả khối máu tụ trước 72 giờ. + Máu tụ DMC bán cấp là khối máu tụ xuất hiện trước 3 tuẩn. + Máu tụ DMC mạn tính lả khối máu tụ xuất hiện sau 3 tuán. + Hồi sức hô hấp: Làm thông thoáng đường thở, nằm đầu cao, thở ô xy. + Với những trường hợp máu tụ lớn, tri giác xấu đi cần mổ lấy máu tụ, cầm máu và khâu treo màng cứng. + Với những trường hợp máu tụ nhỏ, bệnh nhân tỉnh táo cần điều trị triệu chíms và theo dõi tri giác. + Điều trị sau mổ: Sau mổ bệnh nhân nằm đầu cao 20-30°, cho kháng sinh, truyền huyết thanh mặn 0,9%, chống phù não bằng mannitol, lợi tiểu, theo dõi dẫn lưu, tri giác và dấu hiệu thần kinh khu trú. Máu tụ trong não - Định nghĩa: Là khối máu tụ nằm trong tổ chức não, thường kèm dập nào. + Chi định mổ khi: • Máu tụ trong não có khoảng tỉnh. ít khi máu tụ trong não có khoang tinh do dập não kèm theo, nhưng khi có khoảng tỉnh chứng tỏ máu tụ chèn ép não là chính và có giập não, cân phâu thuật lấy máu tụ giải phóng chèn ép mới có hy vọng cứu sông bệnh nhân. • Máu tụ trong não lớn làm tri giác xấu dần. Nhừng khối máu tụ lớn chèn ép não làm tri giác xấu đi, nếu không mổ thường bệnh nhân tử vong nhanh chóng. Tuy nhiên chi nên mổ những trường hợp khối máu tụ ở nông, vùng ít chức năng. Còn những khói máu tụ ờ sâu, vùng chức năng quan trọng mổ để lại di chứng rất nặng, cần giải thích rõ cho gia đình bệnh nhân. Trong vài trường hợp ở người trẻ cũng có thể phải phẫu thuật. • Máu tụ làm giãn đồng tử tiến triển là những khối máu tụ gây tụt kẹt thùy thái dương có thể kèm theo phù não, nếu không mổ thường bệnh nhân sẽ tử vong nhanh chóng. Tuy nhiên cần cân nhắc trong trường hợp khối máu tụ ở vùng nhân xám trung ương, sẽ để lại di chứng nặng sau mổ. • Khối máu tụ làm đẩy lệch đường giữa trên lOmm. Nếu những khối máu tụ không quá sâu cần phẫu thuật vì đè đấy đường giữa trên 1 Omm là có dấu hiệu tụt kẹt qua liềm não, thường phải lấy máu tụ kết hợp với bỏ xương sọ để giải tỏa não. • Máu tụ trong não to dần trên các phim chụp cắt lớp vi tính kiểm tra phần lớn bệnh nhân khi máu tụ to lên sẽ làm tri giác xấu dân. Tuy nhiên cũng không ít trường hợp máu tụ to lên nhưng tri giác không xâu đi mà tri giác còn tôt lên do phù não giảm đi trong những trường hợp này phâu thuật thường cho kêt quả tôt. + Với những trường hợp máu tụ nhỏ, ở sâu, vùng chức năng, bệnh nhân tinh táo cần điều trị triệu chứng và theo dõi tri giác. + Điều trị sau mổ: Sau mổ bệnh nhân nằm đầu cao 20-30°, cho kháng sinh, truyền huyết thanh mặn 0,9%, chống phù não bằng mannitol, lợi tiểu, theo dõi dẫn lưu, tri giác và dấu hiệu thần kinh khu trú.

    x

  • 45

    Phân loại vết thương sọ não

    x

  • 46

    Phân loại chấn thương cột sống

    x

  • 47

    Phân loại lồng ruột cấp tính ở trẻ còn bú

    x

  • 48

    Phân loại hội chứng tắc ruột sơ sinh

    x

  • 49

    Phân loại chảy máu đường tiêu hoá trên

    x

  • 50

    Phân loại lượng máu mất trong chảy máu đường tiêu hoá 1.theo Cappell ( lâm sàng ) 2. Theo hỏi bệnh 3. Theo cận lâm sàng 4. Theo nội soi đường tiêu hoá ( forest)

    x

  • 51

    Phân loại mức độ chảy máu theo cận lâm sàng

    x

  • 52

    Đánh giá mức độ chảy máu theo forest gồm có Đã chảy máu - máu cũ máu đông - sạch

    x

  • 53

    Phân độ búi giãn tĩnh mạch thực quản theo AASLD ( định tính chứ k định lượng) Độ 2 còn nhìn ra hình hài Độ 3 nhìn như khối u

    x

  • 54

    Phân loại chảy máu đường tiêu hoá ✅ theo vị trí Trên - giữa - dưới thì dựa vào bóng Valter ( chỗ đổ ống mật chủ vào tá tràng) Cao và thấp dựa vào góc treitz ( phần cuối tá tràng và phần đầu hỗng tràng )

    x

  • 55

    Điều trị xuất huyết tiêu hoá trên 1. Nội khoa 2. Nội soi - ổ loét khổng lồ >2cm - vị trí ở bờ cong nhỏ , tâm vị , mặt sau hành tá tràng khó cầm máu 3. Ngoại khoa mổ mở ( cắt dây X hoặc không ) - chảy máu nặng dữ dội - chảy máu kéo dài - chảy máu tái phát thành nhiều đợt - chảy máu kèm theo biến chứng khác như : hẹp mộ vị - tuổi >60 tuổi , tiền sử loét dạ dày tá tràng nhiều năm Phương pháp - cắt dạ dày đối với loét dạ dày - cắt dây X , cắt đoạn dạ dày kèm tạo hình môn vị , nối vị tràng trong loét hành tá tràng / phẫu thuật weinberg ( cắt dây X + hang vị )

    x

  • 56

    Điều trị viêm loét dạ dày Hội chứng dieulafoyblaf bất thường động mạch dưới niêm mạc lớn hơn bth khoảng 1-3 mm và tự vỡ => phải phẫu thuật cầm máu

    x

  • 57

    Điều trị XHTH do vỡ búi tĩnh mạch thực quản do tăng áp lực tĩnh mạch cửa 1. Cầm máu trước , khi ổn định mới chỉ định phẫu thuật 2. Ngoại khoa có 2 mục tiêu - giảm áp lực tĩnh mạch cửa - điều trị chảy máu do vỡ tĩnh mạch thực quản

    x

  • 58

    Phẫu thuật giảm áp lực hệ tĩnh mạch cửa gồm những phương pháp 1. Phân lưu dòng máu đi 2. Giảm máu đến tĩnh mạch cửa bằng thắt các rĩnh mạch đổ về 3. TIPs ( nối cửa-chủ qua nhu mô gan )

    x

  • 59

    Các phương pháp điều trị chảy máu do vỡ tĩnh mạch thực quản là 1. Giảm áp lực TMC , gián tiếp giảm áp lực TMTQ 2. Can thiệp trực tiếp TMTQ - phẫu thuật crile - phẫu thuật boerama

    x

  • 60

    Chảy máu trong ổ bụng : ✅ Những trường hợp phải mổ ngay Huyết động không ổn định, kèm theo siêu âm bụng có nhiều dịch máu trong ổ bụng (FAST) ✅ bảo tồn nút mạch 1.huyết động ổn định sau hồi sức 2. Cơn đau bụng không tăng hoặc không kéo dài 3. Không có chấn thương tạng khác phải can thiệp phẫu thuật 4. Truyền <4 đơn vị máu 5. CLVT dịch trong phúc mạc <500ml

    x

  • 61

    Chảy máu ổ bụng : cách xử trí các tạng có “ khâu “ hoặc “ cắt “ tuỳ tổn thương ✅ Gan 1. Khâu cầm máu khi có rách nhu mô gan, 2. khâu ép hai mép rách với đường vỡ nông, 3. khâu riêng hai mép khi đường vỡ sâu. 4. Thắt động mạch gan riêng khi tổn thương gan rộng, không có khả năng cắt bỏ. 5. cắt gan khi thương tổn đụng dập lớn ở một thùy gan trái, ở phân thùy hoặc tổn thương mạch máu lớn. 6. Chèn gạc kiểu Mickuliz khi có đụng dập nhu mô rộng, khâu cầm máu không có kết quả.

    x

  • 62

    Chảy máu ổ bụng : xử trí Lách 1. Khâu nếu vết thương nhỏ 2. , cắt lách được chi định trong trường hợp đường vỡ lan vào cuống lách hoặc vỡ nát lách, 3. cắt lách cũng được chỉ định trong những trường hợp bệnh nhân bị đa chấn thương, hoặc có bệnh lý về đông máu. 4. cắt lách bán phần: được chỉ định khi tổn thương ở một cực của lách, thường ở mặt sau hoặc mặt dưới lách.

    x

  • 63

    Chảy máu ổ bụng - xử trí thận 1. Chỉ định mổ cấp cứu trong trường hợp chấn thương thận độ IV, V có huyết động không ổn định hoặc do nguyên nhân phối hợp khác như chấn thương lách, gan hoặc chẩn thương vỡ tạng rồng. 2. Cắt thận khi đứt cuống thận hoặc tổn thương mạch thận không hồi phục 3. , cắt thận bán phần hoặc khâu cầm máu nhu mô thận khi đường vỡ ờ cực trên hoặc dưới thận.

    x

  • 64

    chảy máu ổ bụng : xử trí tuỵ - mạch máu ✅ Tuỵ : Các phương phảp phẫu thuật: cắt thân đuôi tụy bảo tồn lách hoậc kèm theo 1. căt lách được chỉ định khi thân hoặc eo tụy bị đứt rời; 2. cắt khối tá tụy khi có chân thương tá tụy phức tạp ( tổn thương tá tràng và tuỵ ) ✅ Tôn thương mạch máu lớn: Khâu cầm máu đối với tổn thương mạch máu đơn thuân. Khâu câm máu và/hoặc cẳt đoạn ruột tổn thương tương ứng khi có đụng dập mạc treo ruột.

    x

  • 65

    Chảy máu ổ bụng : xử trí sản khoa Vỡ khối chửa ngoài dạ con: Chỉ định phẫu thuật khi có biểu hiện chảy máu trong ổ bụng. Nguyên tắc phẫu thuật: cắt bỏ vòi trứng kèm khối chửa, bảo tồn tối đa buồng trứng. + Vỡ nang De Graff: Chi định phẫu thuật khi vỡ nang De Graff kèm hội chứng chảy máu trong ô bụng, có huyết động không ổn định. Nguyên tắc phẫu thuật: cắt bỏ nang và cầm máu diện nang.

    x

  • 66

    ✅ 3 bệnh phình giãn thực quản

    x

  • 67

    ✅ 4. Ung thư thực quản Ung thư biểu mô vảy Ung thư biểu mô tuyến Ung thư k thuộc biểu mô

    x

  • 68

    ✅ 5. Ung thư trực tràng Chia theo đại thể Thể u sùi Thể loét sùi Thể loét thâm nhiễm cứng Thể thâm nhiễm cứng Chia theo vi thể Ung thư biểu mô tuyến còn lại là ung thư biểu mô tuyến nhầy , ung thư biểu mô tế bào nhỏ ,ung thư biểu mô tế bào nhẫn, ung thư biểu mô tuỷ , ung thư biểu mô không biệt hoá

    x

  • 69

    ✅ 6.Thoát vị bẹn đùi Thoát vị bẹn Thoát bị đùi

    x

  • 70

    ✅ 7. Bệnh trĩ

    x

  • 71

    ✅ 8. Bệnh rò hậu môn Cấp tính Mạn tính

    x

  • 72

    ✅ 9. Ung thư gan nguyên phát Đại thể Vi thể

    x

  • 73

    ✅ 10. Giãn đại tràng bẩm sinh trẻ em Thời kỳ sơ sinh Trẻ lớn

    x

  • 74

    ✅ 11. Dị tật hậu môn - trực tràng Loại cao Loại trung gian Loại thấp Loại hiếm

    x

  • 75

    ✅ 12. Một số bệnh lý bẹn bìu - sinh dục thường gặp ở trẻ em Thoát vị bẹn Tràn dịch màng tinh hoàn Nang thừng tinh Ẩn tinh hoàn Dị tật lỗ tiểu lệch thấp Hẹp bao quy đầu Hẹp bao quy đầu sinh lý Hẹp bao quy đầu bệnh lý

    x

  • 76

    ✅ 13. Gãy xương hở

    x

  • 77

    ✅ 14. Gãy xương chậu Gãy ổ cối

    x

  • 78

    ✅ 15. Vết thương khớp

    x

  • 79

    ✅ 16. Vết thương phần mềm Phân loại theo thời gian Friedrich Vết thương phần mềm đến sớm trước 6h Vết thương phần mềm đến viện 6-12h Vết thương phần mềm đến muộn , nhiễm khuẩn sau 12h Phân loại vết thương phần mềm theo đặc điểm tổn thương Vết chợt da nhỏ , nông Vết thương rách da đơn thuần , cân cơ không bị tổn thương Các vết thương sâu , vào qua cân và đến lớp cơ

    x

  • 80

    ✅ 17. Hoại thư sinh hơi

    x

  • 81

    ✅ 18. Vết thương bàn tay

    x

  • 82

    19. Nhiễm trùng bàn tay Viêm mủ cạnh móng , viêm mủ quanh móng Viên mủ dưới móng Chín mé Viêm mủ khoang kẽ ngón tay Áp xe khoang sâu bàn tay Viêm mủ bao hoạt dịch gân gấp ngón tay Viêm mủ khớp bàn tay Viêm xương bàn tay Vết thương bàn tay do người cắn Nhiễm trùng yếm khí bàn tay

    x

  • 83

    ✅ 20. Hội chứng chèn ép khoang Hội chứng chèn ép khoang cấp tính Hội chứng chèn ép khoang mạn tính

    x

  • 84

    ✅ 21. Đại cương về u xương U xương lành tính và các tổn thương dạng u xương ( k có bản chất u nhưng hình thái giống u ) Các khối u tăng sinh lành tính / xâm lấn Các khối u ác tính

    x

  • 85

    ✅ 22. Đại cương về bỏng Gđ 1 Gđ 2 Gđ 3

    x

  • 86

    ✅ 23. Ung thư thận

    x

  • 87

    ✅ 24. U bàng quang

    x

  • 88

    ✅ 25. U phì đại lành tính tiền liệt tuyến

    x

  • 89

    ✅ 26. Đại cương bệnh lý động mạch chủ

    x

  • 90

    ✅ 27. Đại cương chẩn đoán về điều trị các bệnh thiếu máu chi Thiếu máu chi cấp Thiếu máu mạn tính Thiếu máu bán cấp tính

    x

  • 91

    ✅ 28. U não Tiên phát

    x

  • 92

    ✅ 29. Áp xe não

    x

  • 93

    ✅ 30. U tuỷ Gd khởi phát Gđ toàn phát

    x