ログイン

số liệu tập 2
20問 • 1年前
  • An nguyen xuan
  • 通報

    問題一覧

  • 1

    TBS “ Tắc hẹp cống “ Bệnh Turner thường có hẹp đường ra đmc

    x

  • 2

    Bệnh tứ chứng Fallop Fa là máu pha : TLT F là phải : dày thất phải , động mạch chủ lệch phải ( cưỡi ngựa ) F là phổi : hẹp đường ra đmp

    x

  • 3

    Bệnh TBS “ ép tim “- ebstein ý nghĩa

    nhĩ hoá tầng tầng phải , thất phải bị ép lại

  • 4

    Các bệnh TBS gây suy trái or suy phải trước “ shunt trái - phải thì trái khoẻ hơn đương nhiên suy trái, trừ TLN ngc lại” Shunt phải - trái thì phải khoẻ hơn nên suy phải , trử TLN ngược lại “ ✅ suy trái 1. Thông ống động mạch 2. Thông liên thất 3. Thông sàn nhĩ thất 4. Teo tịt van 3 lá ( máu không xuống thất phải được nên shunt phải- trái ở tầng nhĩ , xuống thất trái ) 5. Tắc nghẽn đường ra thất trái 6. Hẹp eo đmc ✅ suy phải 1. Thông liên nhĩ đơn thuần 2. Bất thường tĩnh mạch bán phần ( thường kèm thông liên nhĩ thể xoang ) 3.teo tịt van động mạch phổi kèm TLT 4. Teo tịt van động mạch phổi lành vách liên thất ( máu phụt ngược lên nhĩ phải gây to nhĩ phải , tăng gánh thất phải ) 5.chuyển gốc động mạch ( thất phải tăng gánh để đẩy vào đại tuần hoàn ) 6.thân chung động mạch 7. Bệnh ebstein ( nhĩ hoá thất phải , shunt phải trái ở buồng nhĩ ) 8. Bất thường Tĩnh mạch phổi hoàn toàn ( tĩnh mạch phổi đổ mẹ vào nhĩ phải gây tăng gánh thất phải ) 9. Hội chứng thiểu sản thất trái ( sống nhở thông ODm , thất phải nuôi cả 2 gây suy phải )

    x

  • 5

    Phân loại tim bẩm sinh có tím và không tím ✅ .TBS Có tím là có shunt phải- trái 1. Các bệnh shunt phải trái là bệnh “ bất thường ở bên phải , hẹp van , chuyển gốc đm , tĩnh mạch phổi “ ✅ . TBS Không tím là shunt trái phải hoặc tắc nghẽn đơn thuần 1. Shunt trái- phải là bệnh “ lỗ thông đơn thuần “ : TLT , TLN , Thông ODM , bất thường tĩnh mạch phổi bán phần , thông sàn nhĩ thất 2. Tắc nghẽn đơn thuần không có thông như hẹp hở các van DMC ,DMP ( không có lỗ thông thì k có tím )

    x

  • 6

    Phân loại suy tim theo NYHA ( ngộ ha ) 1. Độ 1 là hoạt động bình thường không mệt thì ông nào cũng suy tim à ?

    x

  • 7

    Phân độ suy tim theo “ Hiệp hội tim gan lòng mề ) Dựa trên kích thước gan Độ 1 thì 1 cm Độ 2 thì 2cm(-4) Độ3 thì >4

    x

  • 8

    Phân loại suy tim theo PHFI “ phì phì “ 4. Thang điểm PHIF 1. Chỉ tiêu a. P i. Phù phổi (1) ii. Phù chân . Tràn dịch , cổ trướng iii. Tiếng ngựa Phi b. H = hô hấp và heart i. Khó thở nhẹ , thở nhanh (1) ii. Khó thở nặng iii. Co kéo cơ hop hấp iv. Tim to trên lâm sàng (1) v. Nhịp nhanh xoang khi nghỉ c. F - four i. Gan to >4cm ii. Gan to <4cm (1) d. i- íu i. Giảm hoạt động thể lực(1) ii. Gầy suy kiệt 2. Các chỉ tiêu 1 điểm là chỉ tiêu cần bác sĩ mới phát hiện được

    x

  • 9

    Tại sao ure niệu/ máu tăng ở ST trc thận mà lại giảm ST tại thận Nguyên nhân Trc thận , thận vẫn bth , vẫn lịc và thải được => ure niệu vẫn tăng Tại thận gây tắc nghẽn, ure niệu giảm ,máu tăng

    x

  • 10

    Tại sao BUN/ creatinin tăng trong suy thận trước thận , giảm trong suy thận tại thận Giảm tưới máu thận: • Trong trường hợp giảm lưu lượng máu đến thận (do mất nước, chảy máu, suy tim, hoặc sốc), thận sẽ cố gắng giữ nước và muối để duy trì huyết áp và thể tích máu. • Quá trình này dẫn đến tăng tái hấp thu ure trong ống thận, nhưng creatinin không tái hấp thu tương tự, do đó mức BUN tăng mạnh hơn so với creatinin. 2. Tái hấp thu ure tăng: • Ure được tái hấp thu lại từ ống thận để giúp tăng nồng độ nước tiểu khi cơ thể cố gắng bảo tồn nước. • Trong khi đó, creatinin, một sản phẩm phân hủy của creatine phosphate trong cơ, không được tái hấp thu và tiếp tục được thải ra ngoài qua nước tiểu. 3. Tạo ure và creatinin khác nhau: • Sự hình thành và thải trừ ure và creatinin có cơ chế khác nhau. Ure được tạo ra từ chuyển hóa protein và có thể tăng trong các tình trạng như chế độ ăn giàu protein hoặc xuất huyết tiêu hóa. • Creatinin được tạo ra từ cơ và thường duy trì ở mức ổn định hơn.

    x

  • 11

    Suy thận “ ăn bún cua < 20k suy thận , >20k thì nôn suy thận trước thận, “ ý nghĩa

    chỉ số BUN/CREA >20 suy thận trước thân <20 suy thận tại thận

  • 12

    Suy thận “ đã nói đến suy thận thì creatinin máu luôn luôn tăng là yếu tố bắt buộc , chỉ khác ở cretinin niệu ) Suy thận trước thận , creatin máu tăng do cô đặc , creatinin niệu cũng vẫn tăng ( thận không tắc nghẽn ) Suy thận tại thận cơ chế gây tắc nghẽn , creatinin máu tăng , creatin niệu lại giảm => chỉ số creatin niệu / máu > 40 ở ST trc thận, <20 ở ST tại thận

    x

  • 13

    Suy thận “ chất lớn thì tắc , điện giải thì k tái hấp thu được gây giảm “ Tại sao suy thận gây tắc nghẽn ( tổn thương ống , quai .. ) thì Creatinin máu tăng nhưng Na máu lại giảm => chỉ gây tắc với chất lớn ( nito ) , điện giải thì vẫn qua bth nhưng k tái hấp thu Na lại được và không thải kali ra được => Na máu giảm , kali máu tăng Tương tự Ca máu giảm , phospho máu tăng

    x

  • 14

    Phân suy thận “ creatinin máu Tăng , nước tiểu không nhiều lắm “ ý nghĩa “ độ 1 trong khoảng 1 “ Độ 2 trong khoảng 2 Độ 3 trong khoảng 3 ý nghĩa

    tăng - Tam , tứ, creatinin >0,3mg/dl là suy thận , >4mg/dl độ 3 không nhiều lắm là không lăm (0,5), độ 1 tăng trong 1,5-2 độ 2 từ 2-2,9 độ 3 >3

  • 15

    Phân loại sốt ( sốt ở trẻ là >= 37,5) Nhẹ 37,5- 38 Vừa 38-38,5 Cao 38,5-39,5 Rất cao >=39,5

    x

  • 16

    Phân loại độ rắn phân “ khô - sống- rán - luộc - băm - hầm -nước “ Hạt - xúc xích lốn nhốn - xúc xích khía - xúc xích mềm - mềm từng mảnh- lổn nhổn - toàn nước

    x

  • 17

    Đánh giá mức độ nặng nôn Nặng: Nôn kèm dấu hiệu khác ( có biến chứng mất nước / hoặc rối loạn điện giải ( bụng chướng , bí đại tiện ) / rối loạn tiêu hoá / chảy máu tiêu hoá … ) Nhẹ : mỗi nôn hết !

    x

  • 18

    Phân loại nôn “ nôn chu kỳ là cấp tính có chu kỳ “

    x

  • 19

    1. Bệnh ngoại khoa cấp cứu ở trẻ Tất cả các bệnh viêm nhiễm 2. Bệnh ngoại khoa xử lý trì hoãn được Các bệnh bất thường cấu trúc : phình , hẹp 3. Bệnh nội khoa cấp cứu Tất cả các viêm ruột Tất cả các bệnh đã xuất hiện biên chứng 4. Bệnh nội khoa trì hoãn Các bệnh dị ứng Bệnh về dạ dày (k có ruột ) Trẻ 0-6 tháng chưa có viêm ruột thừa và các bệnh lý gan mật tuỵ 6 tháng trở lên mới có

    x

  • 20

    Phân loại đau bụng Nhẹ = đau âm ỉ Vừa = thêm nhiễm khuẩn hoặc tiền sử pT Mức độ nặng = mất nước , li bì , ngủ lịm , hôn mê , Nk nặng Rất nặng = sốc / suy hô hấp

    x

  • Cơ chi trên

    Cơ chi trên

    An nguyen xuan · 28問 · 1年前

    Cơ chi trên

    Cơ chi trên

    28問 • 1年前
    An nguyen xuan

    1.1 NỘI ôn khó nhớ ** sách, chat gpt

    1.1 NỘI ôn khó nhớ ** sách, chat gpt

    An nguyen xuan · 103問 · 11ヶ月前

    1.1 NỘI ôn khó nhớ ** sách, chat gpt

    1.1 NỘI ôn khó nhớ ** sách, chat gpt

    103問 • 11ヶ月前
    An nguyen xuan

    2 NHI :ôn khó nhớ ** chép ( đánh dấu * vào bệnh có TCCD hoặc phân loại )

    2 NHI :ôn khó nhớ ** chép ( đánh dấu * vào bệnh có TCCD hoặc phân loại )

    An nguyen xuan · 70問 · 11ヶ月前

    2 NHI :ôn khó nhớ ** chép ( đánh dấu * vào bệnh có TCCD hoặc phân loại )

    2 NHI :ôn khó nhớ ** chép ( đánh dấu * vào bệnh có TCCD hoặc phân loại )

    70問 • 11ヶ月前
    An nguyen xuan

    Tiếng anh thân bài

    Tiếng anh thân bài

    An nguyen xuan · 27問 · 1年前

    Tiếng anh thân bài

    Tiếng anh thân bài

    27問 • 1年前
    An nguyen xuan

    từ mới

    từ mới

    An nguyen xuan · 100問 · 1年前

    từ mới

    từ mới

    100問 • 1年前
    An nguyen xuan

    tiếng anh tổng quát

    tiếng anh tổng quát

    An nguyen xuan · 53問 · 1年前

    tiếng anh tổng quát

    tiếng anh tổng quát

    53問 • 1年前
    An nguyen xuan

    2 đại cương về cơ thể sống và hằng tính nội môi

    2 đại cương về cơ thể sống và hằng tính nội môi

    An nguyen xuan · 9問 · 1年前

    2 đại cương về cơ thể sống và hằng tính nội môi

    2 đại cương về cơ thể sống và hằng tính nội môi

    9問 • 1年前
    An nguyen xuan

    3 sinh lý tế bào - trao đổi chất qua tế bào

    3 sinh lý tế bào - trao đổi chất qua tế bào

    An nguyen xuan · 30問 · 1年前

    3 sinh lý tế bào - trao đổi chất qua tế bào

    3 sinh lý tế bào - trao đổi chất qua tế bào

    30問 • 1年前
    An nguyen xuan

    4 sinh lý điện thế màng và điện thế hoạt động 🆗

    4 sinh lý điện thế màng và điện thế hoạt động 🆗

    An nguyen xuan · 15問 · 1年前

    4 sinh lý điện thế màng và điện thế hoạt động 🆗

    4 sinh lý điện thế màng và điện thế hoạt động 🆗

    15問 • 1年前
    An nguyen xuan

    🆗 5 sinh lý chuyển hoá chất và năng lượng

    🆗 5 sinh lý chuyển hoá chất và năng lượng

    An nguyen xuan · 26問 · 1年前

    🆗 5 sinh lý chuyển hoá chất và năng lượng

    🆗 5 sinh lý chuyển hoá chất và năng lượng

    26問 • 1年前
    An nguyen xuan

    6 sinh lý điều nhiệt 🆗

    6 sinh lý điều nhiệt 🆗

    An nguyen xuan · 11問 · 1年前

    6 sinh lý điều nhiệt 🆗

    6 sinh lý điều nhiệt 🆗

    11問 • 1年前
    An nguyen xuan

    phân loại- điều trị Và liều Thuốc

    phân loại- điều trị Và liều Thuốc

    An nguyen xuan · 31問 · 1年前

    phân loại- điều trị Và liều Thuốc

    phân loại- điều trị Và liều Thuốc

    31問 • 1年前
    An nguyen xuan

    số liệu chương 5

    số liệu chương 5

    An nguyen xuan · 6問 · 1年前

    số liệu chương 5

    số liệu chương 5

    6問 • 1年前
    An nguyen xuan

    7 Sinh lý máu 🆗

    7 Sinh lý máu 🆗

    An nguyen xuan · 31問 · 1年前

    7 Sinh lý máu 🆗

    7 Sinh lý máu 🆗

    31問 • 1年前
    An nguyen xuan

    8 Sinh lý các dịch cơ thể 🆗

    8 Sinh lý các dịch cơ thể 🆗

    An nguyen xuan · 23問 · 1年前

    8 Sinh lý các dịch cơ thể 🆗

    8 Sinh lý các dịch cơ thể 🆗

    23問 • 1年前
    An nguyen xuan

    thuốc

    thuốc

    An nguyen xuan · 15問 · 1年前

    thuốc

    thuốc

    15問 • 1年前
    An nguyen xuan

    chẩn đoán- phân loại và CLS

    chẩn đoán- phân loại và CLS

    An nguyen xuan · 63問 · 1年前

    chẩn đoán- phân loại và CLS

    chẩn đoán- phân loại và CLS

    63問 • 1年前
    An nguyen xuan

    問題一覧

  • 1

    TBS “ Tắc hẹp cống “ Bệnh Turner thường có hẹp đường ra đmc

    x

  • 2

    Bệnh tứ chứng Fallop Fa là máu pha : TLT F là phải : dày thất phải , động mạch chủ lệch phải ( cưỡi ngựa ) F là phổi : hẹp đường ra đmp

    x

  • 3

    Bệnh TBS “ ép tim “- ebstein ý nghĩa

    nhĩ hoá tầng tầng phải , thất phải bị ép lại

  • 4

    Các bệnh TBS gây suy trái or suy phải trước “ shunt trái - phải thì trái khoẻ hơn đương nhiên suy trái, trừ TLN ngc lại” Shunt phải - trái thì phải khoẻ hơn nên suy phải , trử TLN ngược lại “ ✅ suy trái 1. Thông ống động mạch 2. Thông liên thất 3. Thông sàn nhĩ thất 4. Teo tịt van 3 lá ( máu không xuống thất phải được nên shunt phải- trái ở tầng nhĩ , xuống thất trái ) 5. Tắc nghẽn đường ra thất trái 6. Hẹp eo đmc ✅ suy phải 1. Thông liên nhĩ đơn thuần 2. Bất thường tĩnh mạch bán phần ( thường kèm thông liên nhĩ thể xoang ) 3.teo tịt van động mạch phổi kèm TLT 4. Teo tịt van động mạch phổi lành vách liên thất ( máu phụt ngược lên nhĩ phải gây to nhĩ phải , tăng gánh thất phải ) 5.chuyển gốc động mạch ( thất phải tăng gánh để đẩy vào đại tuần hoàn ) 6.thân chung động mạch 7. Bệnh ebstein ( nhĩ hoá thất phải , shunt phải trái ở buồng nhĩ ) 8. Bất thường Tĩnh mạch phổi hoàn toàn ( tĩnh mạch phổi đổ mẹ vào nhĩ phải gây tăng gánh thất phải ) 9. Hội chứng thiểu sản thất trái ( sống nhở thông ODm , thất phải nuôi cả 2 gây suy phải )

    x

  • 5

    Phân loại tim bẩm sinh có tím và không tím ✅ .TBS Có tím là có shunt phải- trái 1. Các bệnh shunt phải trái là bệnh “ bất thường ở bên phải , hẹp van , chuyển gốc đm , tĩnh mạch phổi “ ✅ . TBS Không tím là shunt trái phải hoặc tắc nghẽn đơn thuần 1. Shunt trái- phải là bệnh “ lỗ thông đơn thuần “ : TLT , TLN , Thông ODM , bất thường tĩnh mạch phổi bán phần , thông sàn nhĩ thất 2. Tắc nghẽn đơn thuần không có thông như hẹp hở các van DMC ,DMP ( không có lỗ thông thì k có tím )

    x

  • 6

    Phân loại suy tim theo NYHA ( ngộ ha ) 1. Độ 1 là hoạt động bình thường không mệt thì ông nào cũng suy tim à ?

    x

  • 7

    Phân độ suy tim theo “ Hiệp hội tim gan lòng mề ) Dựa trên kích thước gan Độ 1 thì 1 cm Độ 2 thì 2cm(-4) Độ3 thì >4

    x

  • 8

    Phân loại suy tim theo PHFI “ phì phì “ 4. Thang điểm PHIF 1. Chỉ tiêu a. P i. Phù phổi (1) ii. Phù chân . Tràn dịch , cổ trướng iii. Tiếng ngựa Phi b. H = hô hấp và heart i. Khó thở nhẹ , thở nhanh (1) ii. Khó thở nặng iii. Co kéo cơ hop hấp iv. Tim to trên lâm sàng (1) v. Nhịp nhanh xoang khi nghỉ c. F - four i. Gan to >4cm ii. Gan to <4cm (1) d. i- íu i. Giảm hoạt động thể lực(1) ii. Gầy suy kiệt 2. Các chỉ tiêu 1 điểm là chỉ tiêu cần bác sĩ mới phát hiện được

    x

  • 9

    Tại sao ure niệu/ máu tăng ở ST trc thận mà lại giảm ST tại thận Nguyên nhân Trc thận , thận vẫn bth , vẫn lịc và thải được => ure niệu vẫn tăng Tại thận gây tắc nghẽn, ure niệu giảm ,máu tăng

    x

  • 10

    Tại sao BUN/ creatinin tăng trong suy thận trước thận , giảm trong suy thận tại thận Giảm tưới máu thận: • Trong trường hợp giảm lưu lượng máu đến thận (do mất nước, chảy máu, suy tim, hoặc sốc), thận sẽ cố gắng giữ nước và muối để duy trì huyết áp và thể tích máu. • Quá trình này dẫn đến tăng tái hấp thu ure trong ống thận, nhưng creatinin không tái hấp thu tương tự, do đó mức BUN tăng mạnh hơn so với creatinin. 2. Tái hấp thu ure tăng: • Ure được tái hấp thu lại từ ống thận để giúp tăng nồng độ nước tiểu khi cơ thể cố gắng bảo tồn nước. • Trong khi đó, creatinin, một sản phẩm phân hủy của creatine phosphate trong cơ, không được tái hấp thu và tiếp tục được thải ra ngoài qua nước tiểu. 3. Tạo ure và creatinin khác nhau: • Sự hình thành và thải trừ ure và creatinin có cơ chế khác nhau. Ure được tạo ra từ chuyển hóa protein và có thể tăng trong các tình trạng như chế độ ăn giàu protein hoặc xuất huyết tiêu hóa. • Creatinin được tạo ra từ cơ và thường duy trì ở mức ổn định hơn.

    x

  • 11

    Suy thận “ ăn bún cua < 20k suy thận , >20k thì nôn suy thận trước thận, “ ý nghĩa

    chỉ số BUN/CREA >20 suy thận trước thân <20 suy thận tại thận

  • 12

    Suy thận “ đã nói đến suy thận thì creatinin máu luôn luôn tăng là yếu tố bắt buộc , chỉ khác ở cretinin niệu ) Suy thận trước thận , creatin máu tăng do cô đặc , creatinin niệu cũng vẫn tăng ( thận không tắc nghẽn ) Suy thận tại thận cơ chế gây tắc nghẽn , creatinin máu tăng , creatin niệu lại giảm => chỉ số creatin niệu / máu > 40 ở ST trc thận, <20 ở ST tại thận

    x

  • 13

    Suy thận “ chất lớn thì tắc , điện giải thì k tái hấp thu được gây giảm “ Tại sao suy thận gây tắc nghẽn ( tổn thương ống , quai .. ) thì Creatinin máu tăng nhưng Na máu lại giảm => chỉ gây tắc với chất lớn ( nito ) , điện giải thì vẫn qua bth nhưng k tái hấp thu Na lại được và không thải kali ra được => Na máu giảm , kali máu tăng Tương tự Ca máu giảm , phospho máu tăng

    x

  • 14

    Phân suy thận “ creatinin máu Tăng , nước tiểu không nhiều lắm “ ý nghĩa “ độ 1 trong khoảng 1 “ Độ 2 trong khoảng 2 Độ 3 trong khoảng 3 ý nghĩa

    tăng - Tam , tứ, creatinin >0,3mg/dl là suy thận , >4mg/dl độ 3 không nhiều lắm là không lăm (0,5), độ 1 tăng trong 1,5-2 độ 2 từ 2-2,9 độ 3 >3

  • 15

    Phân loại sốt ( sốt ở trẻ là >= 37,5) Nhẹ 37,5- 38 Vừa 38-38,5 Cao 38,5-39,5 Rất cao >=39,5

    x

  • 16

    Phân loại độ rắn phân “ khô - sống- rán - luộc - băm - hầm -nước “ Hạt - xúc xích lốn nhốn - xúc xích khía - xúc xích mềm - mềm từng mảnh- lổn nhổn - toàn nước

    x

  • 17

    Đánh giá mức độ nặng nôn Nặng: Nôn kèm dấu hiệu khác ( có biến chứng mất nước / hoặc rối loạn điện giải ( bụng chướng , bí đại tiện ) / rối loạn tiêu hoá / chảy máu tiêu hoá … ) Nhẹ : mỗi nôn hết !

    x

  • 18

    Phân loại nôn “ nôn chu kỳ là cấp tính có chu kỳ “

    x

  • 19

    1. Bệnh ngoại khoa cấp cứu ở trẻ Tất cả các bệnh viêm nhiễm 2. Bệnh ngoại khoa xử lý trì hoãn được Các bệnh bất thường cấu trúc : phình , hẹp 3. Bệnh nội khoa cấp cứu Tất cả các viêm ruột Tất cả các bệnh đã xuất hiện biên chứng 4. Bệnh nội khoa trì hoãn Các bệnh dị ứng Bệnh về dạ dày (k có ruột ) Trẻ 0-6 tháng chưa có viêm ruột thừa và các bệnh lý gan mật tuỵ 6 tháng trở lên mới có

    x

  • 20

    Phân loại đau bụng Nhẹ = đau âm ỉ Vừa = thêm nhiễm khuẩn hoặc tiền sử pT Mức độ nặng = mất nước , li bì , ngủ lịm , hôn mê , Nk nặng Rất nặng = sốc / suy hô hấp

    x