ログイン

14 Sinh lý sinh dục và sinh sản
17問 • 1年前
  • An nguyen xuan
  • 通報

    問題一覧

  • 1

    1. Sinh lý sinh dục và sinh sản nam 1.1. Đặc điểm cấu tạo bộ máy sinh sản nam - ống sinh tinh ( trong tinh hoàn ) => ống mào tinh => ống dẫn tinh -Nêu bổ dọc tinh hoàn thì thấy mỗi tinh hoàn được chia thành nhiều thuỳ băng các vách xơ. Trong mỗi thuỳ có nhiều ống nhỏ ngoằn ngoèo được gọi là ống sinh tinh, môi ông dài 5 m. Tiếp nối với ống sinh tinh là ống mào tinh dài 6 m rồi đến ống dân tinh. Xen kẽ giữa các ống sinh tinh là các tế bào Leydig, chiếm khoảng 20% tổng khối lượng tinh hoàn

    x

  • 2

    1.2. Chức năng của tinh hoàn Tinh hoàn có hai chức năng, chức năng ngoại tiết là sản sinh tinh trùng, chức năng nội tiết là bài tiết hormon sinh dục nam mà chủ yếu là testosteron. 🆗 1.2.1 chức năng sinh sản của tinh trùng -xảy ra ở tất cả các ống sinh tinh trong suốt đời sống tình dục của nam giới. -15 tuổi tinh hoàn bắt đầu sản sinh tinh trùng và chức năng này được duy trì suôt cuộc đời. 🆗 1.2.1.1 các giai đoạn -Thành ống sinh tinh chứa một lượng tế bào biểu mô được gọi là tinh nguyên bào (spermatogonia). Những tê bào này năm thành 2-3 lớp từ ngoài vào lòng ống 🆗 Ở giai đoạn đầu tinh nguyên bào nằm sát màng đáy được gọi là tinh nguyên bào A phân chia 4 lần thành tinh nguyên bào B. 🆗 Sự phân chia giảm nhiễm.Thời kỳ này kéo dài 24 ngày. tinh nguyên bào sau khi chui qua hàng rào để vào lốp tê bào Sertoli thì dần dần thay đổi và lớn lên thành tinh bào I. Tinh bào I qua hai lần phân chia giảm nhiễm để tạo thành tinh bào II rồi thành tiền tinh trùng mang một nửa bộ NST (22-X, 22-Y) 🆗 Sự phát triển của tiền tinh trùng sau sự phân chia giảm nhiễm. Vài tuần sau phân chia , tiền tinh trùng được nuôi bởi tế bào sertoli thành tinh trùng , những thay đổi gồm Mất 1 ít bào tương Tổ chức lại chromatin của nhân tạo đầu Tạo đuôi Tất cả giai đoạn tinh bào , tiền tinh trùng , tinh trùng đều xảy ra tế bào sertoli - tổng mất 64 ngày tạo 1 tinh trùng 🆗 tạo thành tinh trùng tiền tinh trùng bắt đầu dài ra để trở thành tinh trùng gồm đầu, cổ, thân và đuôi -Đầu được tạo thành từ nhân tế bào và chỉ có một lớp bào tương mỏng và màng tế bào bao quanh bề mặt. -Phía trước đầu tinh trùng có một lốp dày lên gọi là cực đầu, bộ phận này đươc tạo thành chủ yếu từ bộ Golgi. -Cấu trúc này chứa một lượng lớn enzym giống các enzym trong bọc lysosom bao gồm hyaluronidase là enzym phân giai các sợi proteoglycan của mô và các enzym phân giải protein. Đây là những enzym quan trọng vì nhờ chúng mà tinh trùng có thể thụ tinh được với noãn. Đuôi của tinh trùng được gọi là lông roi 🆗 sự thành thục tại mào tinh hoàn -Tinh trùng lấy từ ống sinh tinh hoặc phần đầu của mào tinh hoàn không có khả năng vận động và không thể thụ tinh với noãn. -Sau khi tinh trùng ở trong mào tinh hoàn 18-24 giờ chúng sẽ có khả năng vận động mạnh -mặc dù trong dịch mào tinh có những protein ức chê khả năng vận động cho đên khi chúng được phóng vào đường sinh dục nữ. -Sau khi được tạo thành ở ống sinh tinh, tinh trùng cần một sô ngày để di chuyển qua 6m chiểu dài của ông mào tinh hoàn. -Tinh trùng di chuyển được là nhờ sự di động của đuôi ,chuyển động theo đường thẳng với tốc độ 4mm/phút. 🆗 dự trữ Hai tinh hoàn của đàn ông trẻ có khả năng sinh sản khoảng 120 triệu tinh trùng mỗi ngày. -Một lượng nhỏ được giữ trong mào tinh hoàn nhưng phân lớn tinh trùng được dự trữ ở ống dẫn tinh. -Tại nơi dự trữ, chúng có thể duy trì khả năng thụ tinh trong khoảng thòi gian tối thiểu là 1 tháng. 🆗 điều hoà tăng sinh - Vai trò của hormon + GnRH của vùng dưới đồi tham gia điều hoà quá trình sản sinh tinh trùng thông qua các tác dụng bài tiết LH và FSH. + LH của tuyến yên kích thích tế bào Leydig ở khoảng kẽ của tinh hoàn bài tiết testosteron do đó có ảnh hưởng đến quá trình sản sinh tinh trùng. + GH kiêm soát các chức năng chuyển hóa của tinh hoàn và thúc đây sự phân chia cac tinh nguyên bào. Ở người lùn tuyến yên, sự sản sinh tinh trùng giảm hoặc không xảy ra. 🆗 tăng hoạt động , trưởng thành 🆗 tăng trưởng thành + FSH . phát triển ống sinh tinh. . tế bào Sertoli bài tiết dịch có chứa nhiều chất dinh dưỡng giúp cho tinh trùng thành thục. • Kích thích te bào Sertoli bài tiết một loại protein gắn với androgen (ABP). Loại protein nàỵ gắn với testosteron và cả estrogen được tạo thành từ testosteron tại tế bào Sertoli dưới tác dụng kích thích cua FSH rôi vận chuyên hai hormon này vào dịch lòng ống sinh tinh để giúp cho sự trưởng thành của tinh trùng. Vai trò của các yếu tô' khác + Nhiệt độ: tinh trùng được tạo ra ở môi trường có nhiệt độ thâp hơn nhiệt độ cơ thê từ 1 - 2 độ. Cơ Dartos của bìu co giãn tùy thuộc nhiệt độ môi trường nhằm đảm bảo nhiệt độ tối thuận cho sự sản sinh tinh trùng. Khi tinh hoàn không di chuyển từ ổ bụng xuông bìu các tê bào dòng tinh sẽ bị phá huỷ. Nhiệt độ trong đường sinh dục nữ cao hơn nhiệt độ ỏ bìu sẽ làm tăng chuyển hóa và tăng hoạt động của tinh trùng. Ngược lại, ở nhiệt độ thấp tinh trùng giảm chuyển hóa, giảm hoạt động do vậy để bảo quản tinh trùng người ta thường lưu trữ ở nhiệt độ rất thấp (-175°C). + Độ pH: tinh trùng hoạt động mạnh ở môi trường trung tính hoặc hơi kiềm và ngược lại chúng giảm hoạt động ỏ môi trường acid. Trong môi trường acid mạnh chúng sẽ bị giết chết. 🆗 giảm sinh Inhibin là một hormon do tế bào Sertoli bài tiết có tác dụng điểu hoà ngược âm tính đối với FSH do đó có tác dụng điều hoà sản sinh tinh trùng Kháng thể: tinh trùng có thể bị tiêu diệt bởi kháng thể có trong máu và dịch thể. Nhò có hàng rào của tế bào Sertoli mà kháng thể không thể xâm nhập được vào dịch của ông sinh tinh. Một số phụ nữ có kháng thể cố định tinh trùng nên rất dễ thụ thai. Một số khác lại có kháng thể tiêu diệt tinh trùng nên dễ dẫn tối vô sinh. + Rượu, ma tuý làm giảm khả năng sinh tinh trùng. + Tia X, phóng xạ hoặc virus quai bị làm tổn thương tế bào dòng tinh, do đó ảnh hưởng đến sự sản sinh tinh trùng. + Căng thẳng kéo dài cũng có thể là giảm sản sinh tinh trùng. + Ph acid + nhiệt độ thấp 🆗 chú ý Testosterol do tế bào leydig tiết Inhibin và tinh trùng do tế bào sertoli sản sinh

    x

  • 3

    🆗 1.2.2 chức năng nội tiết Tinh hoàn bài tiết một số hormon sinh dục nam mà thường được gọi bằng một tên chung là androgen . Các hormon này bao gồm testosteron, dihydrotestosteron và androstenedion trong đó testosteron được coi là hormon quan trọng nhất của tinh hoàn. Ngoài ra tinh hoàn còn bài tiêt một hormon quan trọng khác nữa đó là inhibin. 🆗 testosterone ( tăng sức mạnh cơ , xương , nam tính , chuyển hoá , máu ) 🆗 Nguồn gôc và bản chất hóa học Testosteron do tế bào Leydig bài tiết. Testosteron là một hợp chất steroid có 19C được tổng hợp từ cholesterol hoặc acetyl-CoA. 🆗 Vận chuyển và chuyên hóa testosteron -Sau khi được bài tiết từ tinh hoàn, khoảng 97% lượng testosteron gắn lỏng lẻo với albumin huyết tương / chặt hơn với bêta globulin và lưu hành trong máu trong khoảng 30 phút đến lgiờ hoặc hơn. Đến mô -Nông độ testosteron bình thường ở nam giới trưởng thành là 19,1 ± 5,5 mU/1 và ở nữ giới là 1,23 ± 1 mU/1. 🆗 - Tác dụng của testosteron + tuần thứ 7 tê bào Leydig của tinh hoàn thai nhi bài tiết một lượng đáng kể testosteron. Tác dụng thời kỳ bào thai là: -Kích thích ông Wolf phát triển thành đường sinh dục trong của nam giới như mào tinh, ống dẫn tinh, túi tinh, ống phóng tinh. -Kích thích đưa từ bụng xuống bìu ,chuyển xuống bìu vào 2-3 tháng cuối thời kỳ có thai. Nếu không đủ lượng testosteron, tinh hoàn vẫn nằm ở ổ bụng sẽ khó sản sinh tinh trùng. + Làm xuất hiện và bảo tồn đặc tính sinh dục nam thứ phát kể từ tuổi dậy thì bao gồm phát triển dương vật, tuyến tiền liệt, túi tinh, đường dân tinh; mọc lông mu, lông nách, mọc râu; gây hói đầu; giọng nói trầm do thanh quản mồ rộng; da dày thô; mọc trứng cá. + Kích thích sản sinh tinh trùng Testosteron kích thích sự hình thành tinh nguyên bào và kích thích sự phân chia giảm nhiễm lần thứ hai* từ tinh bào II thành tiền tinh trùng. Testosteron kích thích sự tổng hợp protein và bài tiết dịch từ tế bào Sertoli. + Tác dụng lên chuyển hóa protein và cơ - khối cơ phát triển mạnh sau dậy thì. Dưới tác dụng của testosteron, khối cơ có thể tăng hơn 50% so với nữ giới. -tăng lắng đọng protein ở da làm cho da dày hơn, phì đại niêm mạc thanh quản, phì đại dây thanh âm làm giọng nói trầm hơn nữ. Tất cả những hiện tượng này đều liên quan đến tác dụng đồng hóa protein của testosteron. Testosteron cũng được sử dụng cho ngưòi già như một hormon “cải lão hoàn đồng” để làm tăng sức mạnh của cơ. + Tác dụng lên xương Làm tăng tổng hợp khung protein của xương. . Phát triển và cốt hóa sụn liên hợp ở đầu xương dài Làm dày xương. Tăng lắng đọng muôi calci phosphat ở xương do đó làm tăng sức mạnh của xương. 🆗 Đôì với xương chậu, testosteron có tác dụng đặc biệt đó là: Làm hẹp đường kính khung chậu. Tăng chiều dài của khung chậu làm cho khung chậu có hình ống khác với khung chậu mỏ rộng của nữ. Làm tăng sức mạnh của khung chậu. Do tác dụng làm tăng kích thước và sức mạnh của xương nên testosteron được dùng để điều trị loãng xương ỏ người đàn ông lớn tuổi. + Tác dụng lên chuyển hóa cơ sở Với lượng testosteron được bài tiết hằng ngày ở tuổi thiếu niên và thanh niên, chuyển hóa cơ sỏ tăng từ 5-10% so với khi không có tác dụng của testosteron. + Các tác dụng khác Testosteron làm tăng sô" lượng hồng cầu trong 1mm3 máu khoảng 20%. Vì lý do này nên số lượng hồng cầu của nam thường cao hơn nữ khoảng 700.000 te bào/mm3. Testosteron làm tăng nhẹ sự tái hấp thu ion natri ở ông lượn xa. 🆗 - Điều hoà bài tiết testosteron + Thời kỳ bào thai: testosteron được bài tiết dưới tác dụng kích thích của hCG là một hormon do rau thai bài tiết. + Thời kỳ trưởng thành: testosteron được bài tiết dưới tác dụng kích thích của LH do tuyến yên bài tiết. 🆗 1.2.2.2. Inhibin Tác dụng ức chế bài tiết FSH của inhibin mạnh hơn tác dụng ức chế bài tiết GnRH từ vùng dưới đồi. Khi ống sinh tinh sản sinh quá nhiều tinh trùng, tế bào Sertoli bài tiết inhibin. Dưới tác dụng ức chế của inhibin, lượng FSH được bài tiết từ tuyến yên giảm do đó làm giảm bớt quá trình sinh tinh trùng ở ông sinh tinh

    x

  • 4

    1.3. Chức năng của túi tinh - là tuyến bài tiết chứ không phải chứa tinh -Túi tinh bài tiết một chất dịch chứa nhiều fructose , acid citric, nhiêu chất dinh dưỡng khác, fibrinogen, prostaglandin. -Trong giai đoạn phóng tinh, túi tinh đổ dịch vào ống phóng tinh ngay sau khi tinh trùng được đô vào từ ống dẫn tinh. Dịch của túi tinh chiếm 60% thể tích tinh dịch. -Dịch của túi tinh có những chức năng như sau: 1. Đẩy tinh trùng ra khỏi ống phóng tinh. 2. Cung cấp chất dinh dưỡng 3. Prostaglandin tăng tiếp nhận tinh trùng đồng thời làm tăng co bóp tử cung và nhu động vòi tử cung để đẩy tinh trùng về phía loa vòi tử cung.

    x

  • 5

    1.4. Chức năng của tuyến tiền liệt -dịch trắng, đục vổi pH khoảng 6,5 (kiềm hơn dịch âm đạo). -Độ pH kiềm bảo vệ tinh trùng cho đến khi thụ tinh. -Lượng dịch do tuyến tiền liệt bài tiết chiếm khoảng 30% thể tích dịch phóng ra trong mỗi lần giao hợp. -Dịch tuyến tiền liệt chứa nhiều acid citric, ion calci, nhiều loại enzym đông đặc và tiền fibrinolysin, prostaglandin. -Các enzym đông đặc của dịch tuyến tiền liệt sẽ tác dụng vào fibrinogen làm đông đê giữ tinh trùng nằm sát cổ tử cung. -Sau 15-30 phút tinh dịch lại được làm loãng trở lại nhờ enzym finrinolysin -Prostaglandin làm co cơ tử cung, tăng nhu động vòi tử cung

    x

  • 6

    1.5. Tinh dịch 🆗 bao gồm Tinh dịch là một hỗn hợp dịch bao gồm -dịch từ ống dẫn tinh (chiếm 10% tổng thể tích), -dịch tui tinh (60%), -dịch tuyến tiền liệt (30%) - và một lượng nhỏ từ các tuyến niêm mạc đặc biệt là tuyến hành niệu đạo. - Ph 7,5 trung hoà acid âm đạo - thời gian sống âm đạo 24-48 giờ

    x

  • 7

    1.6. Giao hợp và phóng tinh 🆗 hiện tượng cương cứng -Dương vật có cấu trúc đặc biệt bao gồm hai thể hang và một thể xốp. -Thể hang và thể xốp được cấu tạo bởi mô liên kết-cơ, chứa những hốc máu, những động mạch lò xo. -Mô đặc biệt này được gọi là mô cương. - Trong các tiểu động mạch cũng như tĩnh mạch có các cấu trúc hãm tạo thành các van. Lúc bình thường khi dương vật mềm, ở thể hang các hốc máu có hình chữ V, H, X, Y. Khi dương vật bị kích thích thì - sợi cơ trơn tiểu động mạch co lại có tác dụng - kéo các vòng chun giãn ra làm cho máu từ các tiểu động mạch tràn vào trong các hốc máu - bó cơ ở xung quanh hốc máu co lại ép chặt vào các tĩnh mạch. -Những sợi chun co lại và bịt các tĩnh mạch lại. Máu trong các hốc máu không thoát đi đâu được 🆗 hiện tượng xuất tinh - cơ ngồi hang và cơ hành hang co thắt nhịp nhầng - cơ giãn ra , tĩnh mạch được giải phóng làm dương vật mềm 🆗 điều hoà - cơ chế phản xạ tuỷ và đoạn thắt lưng cùng

    x

  • 8

    1.7. Dậy thì và suy giảm hoạt động tình dục nam

    x

  • 9

    1.8. Rồi loạn hoạt động chức năng sinh sản

    x

  • 10

    2. Sinh lý sinh dục và sinh sản nữ 2.1. Đặc điểm cấu trúc bộ máy sinh lý sinh sản nữ

    x

  • 11

    2.2. Các hormon của buồng trứng

    x

  • 12

    2.3. Chu kỳ kinh nguyệt

    x

  • 13

    2.4. Dậy thì và mãn kinh

    x

  • 14

    2.5. Thụ thai, mang thai

    x

  • 15

    2.6. Só thai

    x

  • 16

    2.7. Bài tiết sữa

    x

  • 17

    2.8. Các biện pháp phòng tránh thai

    x

  • Cơ chi trên

    Cơ chi trên

    An nguyen xuan · 28問 · 1年前

    Cơ chi trên

    Cơ chi trên

    28問 • 1年前
    An nguyen xuan

    1.1 NỘI ôn khó nhớ ** sách, chat gpt

    1.1 NỘI ôn khó nhớ ** sách, chat gpt

    An nguyen xuan · 103問 · 11ヶ月前

    1.1 NỘI ôn khó nhớ ** sách, chat gpt

    1.1 NỘI ôn khó nhớ ** sách, chat gpt

    103問 • 11ヶ月前
    An nguyen xuan

    2 NHI :ôn khó nhớ ** chép ( đánh dấu * vào bệnh có TCCD hoặc phân loại )

    2 NHI :ôn khó nhớ ** chép ( đánh dấu * vào bệnh có TCCD hoặc phân loại )

    An nguyen xuan · 70問 · 11ヶ月前

    2 NHI :ôn khó nhớ ** chép ( đánh dấu * vào bệnh có TCCD hoặc phân loại )

    2 NHI :ôn khó nhớ ** chép ( đánh dấu * vào bệnh có TCCD hoặc phân loại )

    70問 • 11ヶ月前
    An nguyen xuan

    Tiếng anh thân bài

    Tiếng anh thân bài

    An nguyen xuan · 27問 · 1年前

    Tiếng anh thân bài

    Tiếng anh thân bài

    27問 • 1年前
    An nguyen xuan

    từ mới

    từ mới

    An nguyen xuan · 100問 · 1年前

    từ mới

    từ mới

    100問 • 1年前
    An nguyen xuan

    tiếng anh tổng quát

    tiếng anh tổng quát

    An nguyen xuan · 53問 · 1年前

    tiếng anh tổng quát

    tiếng anh tổng quát

    53問 • 1年前
    An nguyen xuan

    2 đại cương về cơ thể sống và hằng tính nội môi

    2 đại cương về cơ thể sống và hằng tính nội môi

    An nguyen xuan · 9問 · 1年前

    2 đại cương về cơ thể sống và hằng tính nội môi

    2 đại cương về cơ thể sống và hằng tính nội môi

    9問 • 1年前
    An nguyen xuan

    3 sinh lý tế bào - trao đổi chất qua tế bào

    3 sinh lý tế bào - trao đổi chất qua tế bào

    An nguyen xuan · 30問 · 1年前

    3 sinh lý tế bào - trao đổi chất qua tế bào

    3 sinh lý tế bào - trao đổi chất qua tế bào

    30問 • 1年前
    An nguyen xuan

    4 sinh lý điện thế màng và điện thế hoạt động 🆗

    4 sinh lý điện thế màng và điện thế hoạt động 🆗

    An nguyen xuan · 15問 · 1年前

    4 sinh lý điện thế màng và điện thế hoạt động 🆗

    4 sinh lý điện thế màng và điện thế hoạt động 🆗

    15問 • 1年前
    An nguyen xuan

    🆗 5 sinh lý chuyển hoá chất và năng lượng

    🆗 5 sinh lý chuyển hoá chất và năng lượng

    An nguyen xuan · 26問 · 1年前

    🆗 5 sinh lý chuyển hoá chất và năng lượng

    🆗 5 sinh lý chuyển hoá chất và năng lượng

    26問 • 1年前
    An nguyen xuan

    6 sinh lý điều nhiệt 🆗

    6 sinh lý điều nhiệt 🆗

    An nguyen xuan · 11問 · 1年前

    6 sinh lý điều nhiệt 🆗

    6 sinh lý điều nhiệt 🆗

    11問 • 1年前
    An nguyen xuan

    phân loại- điều trị Và liều Thuốc

    phân loại- điều trị Và liều Thuốc

    An nguyen xuan · 31問 · 1年前

    phân loại- điều trị Và liều Thuốc

    phân loại- điều trị Và liều Thuốc

    31問 • 1年前
    An nguyen xuan

    số liệu chương 5

    số liệu chương 5

    An nguyen xuan · 6問 · 1年前

    số liệu chương 5

    số liệu chương 5

    6問 • 1年前
    An nguyen xuan

    số liệu tập 2

    số liệu tập 2

    An nguyen xuan · 20問 · 1年前

    số liệu tập 2

    số liệu tập 2

    20問 • 1年前
    An nguyen xuan

    7 Sinh lý máu 🆗

    7 Sinh lý máu 🆗

    An nguyen xuan · 31問 · 1年前

    7 Sinh lý máu 🆗

    7 Sinh lý máu 🆗

    31問 • 1年前
    An nguyen xuan

    8 Sinh lý các dịch cơ thể 🆗

    8 Sinh lý các dịch cơ thể 🆗

    An nguyen xuan · 23問 · 1年前

    8 Sinh lý các dịch cơ thể 🆗

    8 Sinh lý các dịch cơ thể 🆗

    23問 • 1年前
    An nguyen xuan

    thuốc

    thuốc

    An nguyen xuan · 15問 · 1年前

    thuốc

    thuốc

    15問 • 1年前
    An nguyen xuan

    chẩn đoán- phân loại và CLS

    chẩn đoán- phân loại và CLS

    An nguyen xuan · 63問 · 1年前

    chẩn đoán- phân loại và CLS

    chẩn đoán- phân loại và CLS

    63問 • 1年前
    An nguyen xuan

    問題一覧

  • 1

    1. Sinh lý sinh dục và sinh sản nam 1.1. Đặc điểm cấu tạo bộ máy sinh sản nam - ống sinh tinh ( trong tinh hoàn ) => ống mào tinh => ống dẫn tinh -Nêu bổ dọc tinh hoàn thì thấy mỗi tinh hoàn được chia thành nhiều thuỳ băng các vách xơ. Trong mỗi thuỳ có nhiều ống nhỏ ngoằn ngoèo được gọi là ống sinh tinh, môi ông dài 5 m. Tiếp nối với ống sinh tinh là ống mào tinh dài 6 m rồi đến ống dân tinh. Xen kẽ giữa các ống sinh tinh là các tế bào Leydig, chiếm khoảng 20% tổng khối lượng tinh hoàn

    x

  • 2

    1.2. Chức năng của tinh hoàn Tinh hoàn có hai chức năng, chức năng ngoại tiết là sản sinh tinh trùng, chức năng nội tiết là bài tiết hormon sinh dục nam mà chủ yếu là testosteron. 🆗 1.2.1 chức năng sinh sản của tinh trùng -xảy ra ở tất cả các ống sinh tinh trong suốt đời sống tình dục của nam giới. -15 tuổi tinh hoàn bắt đầu sản sinh tinh trùng và chức năng này được duy trì suôt cuộc đời. 🆗 1.2.1.1 các giai đoạn -Thành ống sinh tinh chứa một lượng tế bào biểu mô được gọi là tinh nguyên bào (spermatogonia). Những tê bào này năm thành 2-3 lớp từ ngoài vào lòng ống 🆗 Ở giai đoạn đầu tinh nguyên bào nằm sát màng đáy được gọi là tinh nguyên bào A phân chia 4 lần thành tinh nguyên bào B. 🆗 Sự phân chia giảm nhiễm.Thời kỳ này kéo dài 24 ngày. tinh nguyên bào sau khi chui qua hàng rào để vào lốp tê bào Sertoli thì dần dần thay đổi và lớn lên thành tinh bào I. Tinh bào I qua hai lần phân chia giảm nhiễm để tạo thành tinh bào II rồi thành tiền tinh trùng mang một nửa bộ NST (22-X, 22-Y) 🆗 Sự phát triển của tiền tinh trùng sau sự phân chia giảm nhiễm. Vài tuần sau phân chia , tiền tinh trùng được nuôi bởi tế bào sertoli thành tinh trùng , những thay đổi gồm Mất 1 ít bào tương Tổ chức lại chromatin của nhân tạo đầu Tạo đuôi Tất cả giai đoạn tinh bào , tiền tinh trùng , tinh trùng đều xảy ra tế bào sertoli - tổng mất 64 ngày tạo 1 tinh trùng 🆗 tạo thành tinh trùng tiền tinh trùng bắt đầu dài ra để trở thành tinh trùng gồm đầu, cổ, thân và đuôi -Đầu được tạo thành từ nhân tế bào và chỉ có một lớp bào tương mỏng và màng tế bào bao quanh bề mặt. -Phía trước đầu tinh trùng có một lốp dày lên gọi là cực đầu, bộ phận này đươc tạo thành chủ yếu từ bộ Golgi. -Cấu trúc này chứa một lượng lớn enzym giống các enzym trong bọc lysosom bao gồm hyaluronidase là enzym phân giai các sợi proteoglycan của mô và các enzym phân giải protein. Đây là những enzym quan trọng vì nhờ chúng mà tinh trùng có thể thụ tinh được với noãn. Đuôi của tinh trùng được gọi là lông roi 🆗 sự thành thục tại mào tinh hoàn -Tinh trùng lấy từ ống sinh tinh hoặc phần đầu của mào tinh hoàn không có khả năng vận động và không thể thụ tinh với noãn. -Sau khi tinh trùng ở trong mào tinh hoàn 18-24 giờ chúng sẽ có khả năng vận động mạnh -mặc dù trong dịch mào tinh có những protein ức chê khả năng vận động cho đên khi chúng được phóng vào đường sinh dục nữ. -Sau khi được tạo thành ở ống sinh tinh, tinh trùng cần một sô ngày để di chuyển qua 6m chiểu dài của ông mào tinh hoàn. -Tinh trùng di chuyển được là nhờ sự di động của đuôi ,chuyển động theo đường thẳng với tốc độ 4mm/phút. 🆗 dự trữ Hai tinh hoàn của đàn ông trẻ có khả năng sinh sản khoảng 120 triệu tinh trùng mỗi ngày. -Một lượng nhỏ được giữ trong mào tinh hoàn nhưng phân lớn tinh trùng được dự trữ ở ống dẫn tinh. -Tại nơi dự trữ, chúng có thể duy trì khả năng thụ tinh trong khoảng thòi gian tối thiểu là 1 tháng. 🆗 điều hoà tăng sinh - Vai trò của hormon + GnRH của vùng dưới đồi tham gia điều hoà quá trình sản sinh tinh trùng thông qua các tác dụng bài tiết LH và FSH. + LH của tuyến yên kích thích tế bào Leydig ở khoảng kẽ của tinh hoàn bài tiết testosteron do đó có ảnh hưởng đến quá trình sản sinh tinh trùng. + GH kiêm soát các chức năng chuyển hóa của tinh hoàn và thúc đây sự phân chia cac tinh nguyên bào. Ở người lùn tuyến yên, sự sản sinh tinh trùng giảm hoặc không xảy ra. 🆗 tăng hoạt động , trưởng thành 🆗 tăng trưởng thành + FSH . phát triển ống sinh tinh. . tế bào Sertoli bài tiết dịch có chứa nhiều chất dinh dưỡng giúp cho tinh trùng thành thục. • Kích thích te bào Sertoli bài tiết một loại protein gắn với androgen (ABP). Loại protein nàỵ gắn với testosteron và cả estrogen được tạo thành từ testosteron tại tế bào Sertoli dưới tác dụng kích thích cua FSH rôi vận chuyên hai hormon này vào dịch lòng ống sinh tinh để giúp cho sự trưởng thành của tinh trùng. Vai trò của các yếu tô' khác + Nhiệt độ: tinh trùng được tạo ra ở môi trường có nhiệt độ thâp hơn nhiệt độ cơ thê từ 1 - 2 độ. Cơ Dartos của bìu co giãn tùy thuộc nhiệt độ môi trường nhằm đảm bảo nhiệt độ tối thuận cho sự sản sinh tinh trùng. Khi tinh hoàn không di chuyển từ ổ bụng xuông bìu các tê bào dòng tinh sẽ bị phá huỷ. Nhiệt độ trong đường sinh dục nữ cao hơn nhiệt độ ỏ bìu sẽ làm tăng chuyển hóa và tăng hoạt động của tinh trùng. Ngược lại, ở nhiệt độ thấp tinh trùng giảm chuyển hóa, giảm hoạt động do vậy để bảo quản tinh trùng người ta thường lưu trữ ở nhiệt độ rất thấp (-175°C). + Độ pH: tinh trùng hoạt động mạnh ở môi trường trung tính hoặc hơi kiềm và ngược lại chúng giảm hoạt động ỏ môi trường acid. Trong môi trường acid mạnh chúng sẽ bị giết chết. 🆗 giảm sinh Inhibin là một hormon do tế bào Sertoli bài tiết có tác dụng điểu hoà ngược âm tính đối với FSH do đó có tác dụng điều hoà sản sinh tinh trùng Kháng thể: tinh trùng có thể bị tiêu diệt bởi kháng thể có trong máu và dịch thể. Nhò có hàng rào của tế bào Sertoli mà kháng thể không thể xâm nhập được vào dịch của ông sinh tinh. Một số phụ nữ có kháng thể cố định tinh trùng nên rất dễ thụ thai. Một số khác lại có kháng thể tiêu diệt tinh trùng nên dễ dẫn tối vô sinh. + Rượu, ma tuý làm giảm khả năng sinh tinh trùng. + Tia X, phóng xạ hoặc virus quai bị làm tổn thương tế bào dòng tinh, do đó ảnh hưởng đến sự sản sinh tinh trùng. + Căng thẳng kéo dài cũng có thể là giảm sản sinh tinh trùng. + Ph acid + nhiệt độ thấp 🆗 chú ý Testosterol do tế bào leydig tiết Inhibin và tinh trùng do tế bào sertoli sản sinh

    x

  • 3

    🆗 1.2.2 chức năng nội tiết Tinh hoàn bài tiết một số hormon sinh dục nam mà thường được gọi bằng một tên chung là androgen . Các hormon này bao gồm testosteron, dihydrotestosteron và androstenedion trong đó testosteron được coi là hormon quan trọng nhất của tinh hoàn. Ngoài ra tinh hoàn còn bài tiêt một hormon quan trọng khác nữa đó là inhibin. 🆗 testosterone ( tăng sức mạnh cơ , xương , nam tính , chuyển hoá , máu ) 🆗 Nguồn gôc và bản chất hóa học Testosteron do tế bào Leydig bài tiết. Testosteron là một hợp chất steroid có 19C được tổng hợp từ cholesterol hoặc acetyl-CoA. 🆗 Vận chuyển và chuyên hóa testosteron -Sau khi được bài tiết từ tinh hoàn, khoảng 97% lượng testosteron gắn lỏng lẻo với albumin huyết tương / chặt hơn với bêta globulin và lưu hành trong máu trong khoảng 30 phút đến lgiờ hoặc hơn. Đến mô -Nông độ testosteron bình thường ở nam giới trưởng thành là 19,1 ± 5,5 mU/1 và ở nữ giới là 1,23 ± 1 mU/1. 🆗 - Tác dụng của testosteron + tuần thứ 7 tê bào Leydig của tinh hoàn thai nhi bài tiết một lượng đáng kể testosteron. Tác dụng thời kỳ bào thai là: -Kích thích ông Wolf phát triển thành đường sinh dục trong của nam giới như mào tinh, ống dẫn tinh, túi tinh, ống phóng tinh. -Kích thích đưa từ bụng xuống bìu ,chuyển xuống bìu vào 2-3 tháng cuối thời kỳ có thai. Nếu không đủ lượng testosteron, tinh hoàn vẫn nằm ở ổ bụng sẽ khó sản sinh tinh trùng. + Làm xuất hiện và bảo tồn đặc tính sinh dục nam thứ phát kể từ tuổi dậy thì bao gồm phát triển dương vật, tuyến tiền liệt, túi tinh, đường dân tinh; mọc lông mu, lông nách, mọc râu; gây hói đầu; giọng nói trầm do thanh quản mồ rộng; da dày thô; mọc trứng cá. + Kích thích sản sinh tinh trùng Testosteron kích thích sự hình thành tinh nguyên bào và kích thích sự phân chia giảm nhiễm lần thứ hai* từ tinh bào II thành tiền tinh trùng. Testosteron kích thích sự tổng hợp protein và bài tiết dịch từ tế bào Sertoli. + Tác dụng lên chuyển hóa protein và cơ - khối cơ phát triển mạnh sau dậy thì. Dưới tác dụng của testosteron, khối cơ có thể tăng hơn 50% so với nữ giới. -tăng lắng đọng protein ở da làm cho da dày hơn, phì đại niêm mạc thanh quản, phì đại dây thanh âm làm giọng nói trầm hơn nữ. Tất cả những hiện tượng này đều liên quan đến tác dụng đồng hóa protein của testosteron. Testosteron cũng được sử dụng cho ngưòi già như một hormon “cải lão hoàn đồng” để làm tăng sức mạnh của cơ. + Tác dụng lên xương Làm tăng tổng hợp khung protein của xương. . Phát triển và cốt hóa sụn liên hợp ở đầu xương dài Làm dày xương. Tăng lắng đọng muôi calci phosphat ở xương do đó làm tăng sức mạnh của xương. 🆗 Đôì với xương chậu, testosteron có tác dụng đặc biệt đó là: Làm hẹp đường kính khung chậu. Tăng chiều dài của khung chậu làm cho khung chậu có hình ống khác với khung chậu mỏ rộng của nữ. Làm tăng sức mạnh của khung chậu. Do tác dụng làm tăng kích thước và sức mạnh của xương nên testosteron được dùng để điều trị loãng xương ỏ người đàn ông lớn tuổi. + Tác dụng lên chuyển hóa cơ sở Với lượng testosteron được bài tiết hằng ngày ở tuổi thiếu niên và thanh niên, chuyển hóa cơ sỏ tăng từ 5-10% so với khi không có tác dụng của testosteron. + Các tác dụng khác Testosteron làm tăng sô" lượng hồng cầu trong 1mm3 máu khoảng 20%. Vì lý do này nên số lượng hồng cầu của nam thường cao hơn nữ khoảng 700.000 te bào/mm3. Testosteron làm tăng nhẹ sự tái hấp thu ion natri ở ông lượn xa. 🆗 - Điều hoà bài tiết testosteron + Thời kỳ bào thai: testosteron được bài tiết dưới tác dụng kích thích của hCG là một hormon do rau thai bài tiết. + Thời kỳ trưởng thành: testosteron được bài tiết dưới tác dụng kích thích của LH do tuyến yên bài tiết. 🆗 1.2.2.2. Inhibin Tác dụng ức chế bài tiết FSH của inhibin mạnh hơn tác dụng ức chế bài tiết GnRH từ vùng dưới đồi. Khi ống sinh tinh sản sinh quá nhiều tinh trùng, tế bào Sertoli bài tiết inhibin. Dưới tác dụng ức chế của inhibin, lượng FSH được bài tiết từ tuyến yên giảm do đó làm giảm bớt quá trình sinh tinh trùng ở ông sinh tinh

    x

  • 4

    1.3. Chức năng của túi tinh - là tuyến bài tiết chứ không phải chứa tinh -Túi tinh bài tiết một chất dịch chứa nhiều fructose , acid citric, nhiêu chất dinh dưỡng khác, fibrinogen, prostaglandin. -Trong giai đoạn phóng tinh, túi tinh đổ dịch vào ống phóng tinh ngay sau khi tinh trùng được đô vào từ ống dẫn tinh. Dịch của túi tinh chiếm 60% thể tích tinh dịch. -Dịch của túi tinh có những chức năng như sau: 1. Đẩy tinh trùng ra khỏi ống phóng tinh. 2. Cung cấp chất dinh dưỡng 3. Prostaglandin tăng tiếp nhận tinh trùng đồng thời làm tăng co bóp tử cung và nhu động vòi tử cung để đẩy tinh trùng về phía loa vòi tử cung.

    x

  • 5

    1.4. Chức năng của tuyến tiền liệt -dịch trắng, đục vổi pH khoảng 6,5 (kiềm hơn dịch âm đạo). -Độ pH kiềm bảo vệ tinh trùng cho đến khi thụ tinh. -Lượng dịch do tuyến tiền liệt bài tiết chiếm khoảng 30% thể tích dịch phóng ra trong mỗi lần giao hợp. -Dịch tuyến tiền liệt chứa nhiều acid citric, ion calci, nhiều loại enzym đông đặc và tiền fibrinolysin, prostaglandin. -Các enzym đông đặc của dịch tuyến tiền liệt sẽ tác dụng vào fibrinogen làm đông đê giữ tinh trùng nằm sát cổ tử cung. -Sau 15-30 phút tinh dịch lại được làm loãng trở lại nhờ enzym finrinolysin -Prostaglandin làm co cơ tử cung, tăng nhu động vòi tử cung

    x

  • 6

    1.5. Tinh dịch 🆗 bao gồm Tinh dịch là một hỗn hợp dịch bao gồm -dịch từ ống dẫn tinh (chiếm 10% tổng thể tích), -dịch tui tinh (60%), -dịch tuyến tiền liệt (30%) - và một lượng nhỏ từ các tuyến niêm mạc đặc biệt là tuyến hành niệu đạo. - Ph 7,5 trung hoà acid âm đạo - thời gian sống âm đạo 24-48 giờ

    x

  • 7

    1.6. Giao hợp và phóng tinh 🆗 hiện tượng cương cứng -Dương vật có cấu trúc đặc biệt bao gồm hai thể hang và một thể xốp. -Thể hang và thể xốp được cấu tạo bởi mô liên kết-cơ, chứa những hốc máu, những động mạch lò xo. -Mô đặc biệt này được gọi là mô cương. - Trong các tiểu động mạch cũng như tĩnh mạch có các cấu trúc hãm tạo thành các van. Lúc bình thường khi dương vật mềm, ở thể hang các hốc máu có hình chữ V, H, X, Y. Khi dương vật bị kích thích thì - sợi cơ trơn tiểu động mạch co lại có tác dụng - kéo các vòng chun giãn ra làm cho máu từ các tiểu động mạch tràn vào trong các hốc máu - bó cơ ở xung quanh hốc máu co lại ép chặt vào các tĩnh mạch. -Những sợi chun co lại và bịt các tĩnh mạch lại. Máu trong các hốc máu không thoát đi đâu được 🆗 hiện tượng xuất tinh - cơ ngồi hang và cơ hành hang co thắt nhịp nhầng - cơ giãn ra , tĩnh mạch được giải phóng làm dương vật mềm 🆗 điều hoà - cơ chế phản xạ tuỷ và đoạn thắt lưng cùng

    x

  • 8

    1.7. Dậy thì và suy giảm hoạt động tình dục nam

    x

  • 9

    1.8. Rồi loạn hoạt động chức năng sinh sản

    x

  • 10

    2. Sinh lý sinh dục và sinh sản nữ 2.1. Đặc điểm cấu trúc bộ máy sinh lý sinh sản nữ

    x

  • 11

    2.2. Các hormon của buồng trứng

    x

  • 12

    2.3. Chu kỳ kinh nguyệt

    x

  • 13

    2.4. Dậy thì và mãn kinh

    x

  • 14

    2.5. Thụ thai, mang thai

    x

  • 15

    2.6. Só thai

    x

  • 16

    2.7. Bài tiết sữa

    x

  • 17

    2.8. Các biện pháp phòng tránh thai

    x