ログイン

1.1 NỘI ôn khó nhớ ** sách, chat gpt
103問 • 11ヶ月前
  • An nguyen xuan
  • 通報

    問題一覧

  • 1

    ✅ chương 1 Phân loại viêm phế quản cấp ✅ 1. không cần điều trị - ở người lớn 2. Điều trị triệu chứng ✅ - giảm ho , long đờm nếu ho khan nhiều gây mất ngủ terpincodein Dextromethorphan ✅ ho có đờm: long đờm Acetyl cystein 200mg * 3 gói ✅ nếu co thắt phế quản khó thở Salbutamol : Ventolin ( xịt )/ Khí dung /Uống ✅ kháng sinh chỉ định khi - ho kéo dài trên 7 ngày - ho , khạc đờm mủ rõ - viêm phế quản cấp ở người bệnh mạn tính như suy tim , ung thư Amoxicilin + acid clavulanic Cepha 1 : cephalexin Cepha 2 : cefuroxim Cepha 3 : ceftriaxon hoac ceftazidim Macrolid : erythromycin, azirthromycin , clarithromycin

    x

  • 2

    Phân loại áp xe phổi ✅ định nghĩa : áp xe phổi là ổ mủ trong 1 vùng phổi hoại tử thành hang cấp tính hoặc mạn tính , nguyên phát hoặc thứ phát do vi khuẩn , nấm , ký sinh trùng , không bao gồm vi khuẩn lao ✅ theo số lượng ổ áp xe 1. Áp xe đơn ổ 2. Áp xe đa ổ ✅ phân loại theo diễn biến 1. Áp xe phổi cấp tính nếu thời gian 4-6 tuần 2. Áp xe phổi mạn tính nếu thời gian diễn biến kéo dài >6 tuần ✅ nguyên phát - thứ phát 1. Áp xe phổi nguyên phát là áp xe phổi do viêm phổi hít phải hoặc áp xe xảy ra ở người hoàn toàn khỏe mạnh Viêm phổi hít phải là hít phải vi khuẩn kỵ khí “ trong khoang miệng “ ở người hôn mê , liệt hầu họng - chứ k phải dị vật , dị vật là ngoài khoang miệng 2. Viêm phổi thứ phát : sau tắc hẹp phế quản do u , dị vật đường thở , ổ áp xe di bênh, tắc mạch phổi , tắc mạch nhiễm khuản ✅ theo giai đoạn 1. Giai đoạn viêm 2. Giai đoạn ộc mủ 3. Giai đoạn thành hang ✅ theo thể lâm sàng 1. Thể cấp tính 2. Thể mủ thối 3. Thể amip 4. Thể áp xe do đường mật vỡ 5. Thể áp xe phổi do tắc mạch nhiễm khuẩn 6.thể trẻ em 7. Thể mạn tính 10. ĐIỀU TRỊ 10.1. Điều trị nội khoa 10.1.1. Điều trị kháng sinh( cách dùng phổ rộng là kháng sinh diẹt gram âm kết hợp ks diệt gram dương Nguyên tắc phối hợp kháng sinh trong điều trị áp xe phổi là gì? → Phối hợp ít nhất 2 loại kháng sinh, theo đường tĩnh mạch hoặc tiêm bắp, Dùng liều cao ngay từ đầu. Thời điểm bắt đầu dùng kháng sinh là khi nào? → Ngay sau khi lấy được bệnh phẩm xét nghiệm vi sinh vật. Khi nào cần thay đổi kháng sinh? → Khi có diễn biến lâm sàng bất thường hoặc theo kháng sinh đồ (nếu có). Thời gian điều trị kháng sinh kéo dài bao lâu? → Ít nhất 4 tuần, có thể kéo dài đến 6 tuần tùy đáp ứng lâm sàng và X-quang. Liều dùng Penicillin G như thế nào? → 10–50 triệu đơn vị/ngày, truyền tĩnh mạch chia 3–4 lần/ngày tùy tình trạng và cân nặng. Kháng sinh nhóm aminoglycosid nào có thể phối hợp với Penicillin G? → Gentamycin 3–5 mg/kg/ngày tiêm bắp 1 lần hoặc Amikacin 15 mg/kg/ngày tiêm bắp 1 lần hoặc truyền tĩnh mạch. Nếu nghi vi khuẩn tiết beta-lactamase, nên thay thế Penicillin G bằng gì? → Amoxicillin + acid clavulanic (Augmentin) hoặc Ampicillin + Sulbactam (Unasyn), liều 3–6 g/ngày. Nếu nghi ngờ áp xe phổi do vi khuẩn gram âm, nên dùng phác đồ nào? → Cephalosporin thế hệ 3 (Cefotaxim hoặc Ceftazidim 3–6 g/ngày) kết hợp với aminoglycosid liều như trên. Nếu nghi vi khuẩn gram âm đa kháng (ESBL), nên dùng kháng sinh nào? → Carbapenem (Imipenem 2–3 g/24h hoặc Meropenem 3 g/24h) phối hợp aminoglycosid hoặc quinolon (Ciprofloxacin 800 mg/24h, Levofloxacin 750 mg/24h). Nếu nghi ngờ vi khuẩn yếm khí, nên phối hợp kháng sinh nào? → Beta-lactam + acid clavulanic với Metronidazol 1–1,5 g/ngày truyền TM chia 2–3 lần hoặc Penicillin G 10–50 triệu đơn vị với Metronidazol hoặc Clindamycin 1,8 g/ngày truyền TM. Nếu nghi ngờ tụ cầu là tác nhân gây bệnh, nên chọn kháng sinh nào? → Oxacillin 6–12 g/ngày hoặc Vancomycin 1–2 g/ngày hoặc Linezolid 600 mg mỗi 12h hoặc Teicoplanin 400 mg/ngày; phối hợp Amikacin nếu nghi tụ cầu kháng thuốc. Nếu nghi ngờ Pseudomonas aeruginosa là tác nhân gây bệnh, nên dùng gì? → Ceftazidim 3–6 g/ngày hoặc Carbapenem (Imipenem hoặc Meropenem 3 g/ngày) hoặc Piperacillin/Tazobactam 4,5 g x 4 lần/ngày phối hợp với Quinolon (Ciprofloxacin 800 mg/ngày hoặc Levofloxacin 750 mg/ngày). - Nếu áp xe phổi do amíp thì dùng → metronidazol 1,5 g/ngày, truyền tĩnh mạch chia 3 lần/ngày kết hợp với kháng sinh khác, - Chú ý xét nghiệm creatinin máu 1-2 lần/tuần đối với bệnh nhân có sử dụng thuốc nhóm → aminoglycosid. Cần rất thận trọng khi dùng thuốc nhóm aminoglycosid ở người cao tuổi. Thận trọng dùng thuốc nhóm aminoglycosid ở người bị đái tháo đường vì nguy cơ gây suy thận. 10.1.2. Dần lưu ổ áp xe - Dẫn lưu tư thế, vỗ rung lồng ngực: → lúc đầu trong thời gian ngắn vài phút, sau kéo dài thời gian tùy thuộc vào khả năng chịu đựng của bệnh nhân có thể đến 15 - 20 phút/lần. Vỗ rung dẫn lưu tư thế mỗi ngày 2-3 lần. - Chọc dẫn lưu mủ qua thành ngực: áp dụng đối với những ổ áp xe phổi ở → ngoại vi, ổ áp xe không thông với phế quản; ổ áp xe ở sát thành ngực hoặc dính với màng phổi. - 10.2. Điều trị phẫu thuật - Chỉ định mổ cắt phân thuy phổi, thuy phổi hoặc cả một bên phối tuỳ theo mức độ lan rộng của tôn thương. Ap dụng cho những trường hợp áp xe phối khu trú một bên phổi với chức năng hô hấp cho phép, bao gồm những chỉ định sau: → - Ổ áp xe lớn, đường kính > 10 cm. - Áp xe phổi mạn tính: triệu chứng (sốt, ho khạc đờm mủ, có thể ho ra máu, bạch cầu tăng) tồn tại dai dẳng. Dẫn lưu mủ qua đường phế quản hoặc chọc dẫn lưu mủ qua thành ngực kết hợp dùng kháng sinh không đạt kết quả. - Áp xe phổi có ho ra máu tái phát, nặng. - Áp xe phổi kết hợp với giãn phế quản khu trú nặng. - Ung thư phổi áp xe hoa nếu khối u ở giai đoạn TNM còn phẫu thuật được. - Có biến chứng rò phế quản vào khoang màng phổi điều trị nội khoa không kết quả. 11. TIÊN LƯỢNG Tiên lượng áp xe phổi tuỳ thuộc vào yếu tố nào? → Kích thước, số lượng ổ áp xe, chủng vi khuẩn gây bệnh. Tiên lượng chung của bệnh áp xe phổi như thế nào? → Nói chung tiên lượng tốt, bệnh khỏi hoàn toàn. Những yếu tố nào làm tiên lượng bệnh áp xe phổi xấu đi? → Bệnh xảy ra trên cơ địa suy mòn, già yếu, nghiện rượu, đái tháo đường, chẩn đoán muộn, điều trị kháng sinh không đúng loại hoặc không đủ liều.

    Áp xe phổi Áp xe phổi 🆗 1. ĐẠI CƯƠNG VÀ ĐỊNH NGHĨA Áp xe phổi là gì? → Áp xe phổi là ổ mủ trong một vùng phổi hoại tử thành hang cấp tính hoặc mạn tính, nguyên phát hoặc thứ phát do vi khuẩn, nấm và ký sinh trùng, không bao gồm vi khuẩn lao. Viêm phổi hoại tử là gì? → Viêm phổi hoại tử là trường hợp có nhiều ổ áp xe nhỏ có đường kính dưới 2cm ở nhiều thuỳ phổi khác nhau tạo thành một hay nhiều ổ mủ, khi ổ hoại tử nặng và lan rộng thì gọi là hoại thư phối. Phân loại áp xe phổi dựa trên yếu tố nào? → Áp xe phổi phân loại dựa vào thời gian diễn biến của bệnh, cơ địa bệnh nhân và căn nguyên vi sinh vật. Áp xe phổi cấp tính là gì? → Áp xe phổi cấp tính nếu thời gian diễn biến của bệnh dưới 4 - 6 tuần. Áp xe phổi mạn tính là gì? → Nếu thời gian diễn biến kéo dài > 6 tuần người ta gọi là áp xe phối mạn tính. Áp xe phổi nguyên phát xảy ra ở đâu? → Áp xe phổi nguyên phát xảy ra ở người hoàn toàn khỏe mạnh hoặc do viêm phổi hít phải. Áp xe phổi thứ phát là gì? → Áp xe phối thứ phát xảy ra sau tắc hẹp phế quản do u hoặc dị vật đường thở, ố áp xe phối do nhiễm trùng huyết, áp xe phối ở bệnh nhân giãn phế quản hoặc ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch. 2. NGUYÊN NHÂN 2.1. Viêm nhiễm hoại tử Vi khuẩn gây viêm nhiễm hoại tử là gì? → Staphylococcus aureus, Klebsiella pneumoniae, Streptococcus pneumoniae, Pseudomonas aeruginosa, Escherichia coli, Proteus miraculis, Bacteroides sp, Actinomyces, Fusobacterium, Nocardia. Nấm gây viêm nhiễm hoại tử là gì? → Aspergillus, Candida Albicans. Ký sinh trùng gây viêm nhiễm hoại tử là gì? → Amíp, sán lá phổi. 2.2. Ổ nhồi máu ở phổi Nguyên nhân ổ nhồi máu ở phổi là gì? → Tắc mạch phối, tắc mạch nhiễm khuẩn (do vi khuẩn yếm khí, tụ cầu, nấm Candida), viêm mạch máu (viêm nút quanh động mạch, bệnh u hạt). 2.3. Nguyên nhân khác Nguyên nhân khác gây áp xe phổi là gì? → Kén phế quản bội nhiễm, tổn thương hoại tử trong bệnh bụi phổi. 2.4. Yếu tố thuận lợi Yếu tố thuận lợi nào gây áp xe phổi? → Chấn thương lồng ngực có mảnh đạn, dị vật trong phối; sau gây mê đặt nội khí quản, mở khí quản, thở máy; sau phẫu thuật vùng tai mũi họng - răng hàm mặt. Các bệnh mạn tính nào là yếu tố thuận lợi gây áp xe phổi? → Đái tháo đường, suy mòn, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, giãn phế quản, dùng corticoid và các thuốc ức chế miễn dịch. Nghiện gì là yếu tố thuận lợi gây áp xe phổi? → Nghiện rượu, nghiện thuốc lá. Yếu tố thuận lợi nào liên quan đến việc sử dụng catheter tĩnh mạch? → Lưu catheter tĩnh mạch trung tâm dài ngày. 3. CƠ CHẾ SINH BỆNH Phần lớn áp xe phổi có cơ chế sinh bệnh như thế nào? → Do viêm phổi hít phải các vi khuẩn kỵ khí từ khoang miệng, gặp ở người hôn mê do rượu, thuốc ngủ, tai biến mạch máu não, gây mê, liệt hầu họng… Hậu quả của viêm phổi hít do vi khuẩn kỵ khí là gì? → Gây viêm phổi, hoại tử nhu mô phổi sau 7–14 ngày và tiến triển thành áp xe phổi. Hội chứng Lemierre là gì? → Là nhiễm trùng vùng hầu họng và huyết khối tĩnh mạch cảnh trong, gây áp xe phổi đa ổ do hoại tử tắc mạch nhiễm khuẩn. Áp xe phổi có thể hình thành trong cơ chế tắc mạch nhiễm khuẩn các bệnh lý nào khác ngoài hội chứng Lemierre? → Do nhiễm trùng huyết, viêm nội tâm mạc gây hoại tử phổi do tắc mạch nhiễm khuẩn, thường có nhiều ổ áp xe ở cả hai bên phổi. Vi khuẩn gây áp xe phổi có thể vào phổi theo mấy đường chính? → Có ba đường: đường phế quản, đường máu và đường kế cận.( amip thêm đường bạch huyết) ⸻ 3.1. Đường phế quản (áp xe phổi do hít phải) Những yếu tố nào khiến vi khuẩn xâm nhập phổi qua đường phế quản? → Hít phải mảnh mô, máu, mủ mang vi khuẩn khi phẫu thuật tai mũi họng, răng hàm mặt. Các tình trạng viêm mủ nào có thể gây hít vi khuẩn qua đường phế quản? → Viêm mủ xoang, viêm mủ amiđan, viêm mủ chân răng. Những tình huống nào có thể gây sặc dị vật dẫn đến áp xe phổi? → Sặc dị vật rắn, xăng dầu, thức ăn, dịch vị khi nôn lúc hôn mê, nuôi ăn qua ống. Những vi khuẩn nào có khả năng gây hoại tử phổi cao nhất? → Vi khuẩn yếm khí, Hemophilus influenzae, Klebsiella pneumoniae, gram âm đường ruột, tụ cầu vàng. ⸻ 3.2. Đường máu Đặc điểm tổn thương của áp xe phổi theo đường máu là gì? → Thường có nhiều ổ áp xe nhỏ ở cả hai bên phổi. ⸻ 3.3. Đường kế cận Những ổ nhiễm kế cận nào có thể gây áp xe phổi? → Áp xe dưới cơ hoành, áp xe gan do amip, áp xe gan đường mật. Những tình trạng viêm nhiễm nào khác có thể gây áp xe phổi qua đường kế cận? → Viêm phúc mạc, áp xe ruột thừa, thủng dạ dày tá tràng bị bịt kín. Cơ chế chung hình thành áp xe phổi từ các đường xâm nhập là gì? → Vi khuẩn gây phù nề, viêm phế nang, hoại tử tạo mủ, hình thành bọc mủ và khi vỡ ra tạo hang với mức nước-hơi. 4. GIẢI PHẪU BỆNH Ổ áp xe phổi thường nằm ở vị trí nào? → Khoảng 3/4 trường hợp ở thùy dưới, phổi phải nhiều hơn phổi trái, 1/4 ở thùy trên, thùy giữa ít bị, có thể có nhiều ổ nhỏ ở cả hai phổi. Áp xe cấp có đặc điểm đại thể như thế nào? → Vùng tổn thương là khối đặc màu hơi vàng, mặt cắt phủ lớp mủ, có phế quản thông ra ngoài. Áp xe mủ thối có đặc điểm đại thể như thế nào? → Ổ áp xe rộng, lan tỏa, mặt cắt màu xám, mật độ không đều, mủ rất hôi thối kèm chảy máu, có dải xơ chia thành nhiều ổ nhỏ, lòng phế quản chứa đầy mủ. Thể áp xe cấp tính có đặc điểm vi thể như thế nào? → Vách ổ áp xe gồm lớp mủ, thanh tơ, phế nang viêm mủ, thành áp xe có tổ chức hạt, viêm nội mạc, huyết khối mạch máu lân cận. Thể áp xe phổi mạn tính có đặc điểm vi thể như thế nào? → Thành ổ áp xe có tổ chức xơ dày (có thể đến 2 cm), có thể xơ hóa cả thùy phổi, phế nang viêm mủ chứa nhiều tơ huyết và bạch cầu. Biến đổi phế quản và mạch máu trong thể áp xe mạn tính là gì? → Phế quản thành dày, xơ hóa, lòng hẹp, phế quản gần ổ áp xe giãn hình trụ.Mạch máu có viêm nội mạc và huyết khối, màng phổi bên tương ứng bị dày dính. 5. TRIỆU CHỨNG Áp xe phổi do nguyên nhân nào cũng diễn biến qua ba giai đoạn? → Giai đoạn viêm, giai đoạn ộc mủ, giai đoạn thành hang. ⸻ 5.1. Giai đoạn viêm Hội chứng nhiễm trùng thường bắt đầu như thế nào? → Đa số bắt đầu như viêm phổi nặng, sốt cao 39–40°C, môi khô, lưỡi bẩn, hơi thở hôi, đái ít, nước tiểu sẫm màu. Một số trường hợp áp xe phổi có thể khởi phát giống bệnh gì? → Khởi phát từ từ giống hội chứng cúm. Khám phổi trong giai đoạn viêm có thể phát hiện gì? → Hội chứng đông đặc, ran nổ vùng tổn thương, có thể có hội chứng ba giảm. X-quang phổi trong giai đoạn viêm cho hình ảnh gì? → Đám mờ như viêm phổi, hình tam giác đỉnh quay về rốn phổi, đáy ra ngoại vi, có thể có hình ảnh phế quản hơi. ⸻ 5.2. Giai đoạn ộc mủ Thời điểm xuất hiện triệu chứng ộc mủ là khi nào? → Có thể sớm sau 5–6 ngày hoặc muộn 50–60 ngày sau khởi phát. Lượng mủ ộc ra trong 24h có thể là bao nhiêu? → 300–500ml hoặc khạc mủ ít nhưng kéo dài. Ổ áp xe lớn vỡ có thể gây biến chứng gì? → Gây sặc mủ tràn vào hai phổi gây suy hô hấp và tử vong. Tính chất của mủ thối trong áp xe phổi là do gì? → Do vi khuẩn yếm khí. Tính chất của mủ màu chocolate là do gì? → Do amip. Tính chất của mủ vàng như mật là do gì? → Do áp xe đường mật vỡ thông lên phổi. Triệu chứng sau khi ộc mủ thường thay đổi như thế nào? → Sốt giảm dần, bệnh nhân dễ chịu hơn nhưng tiếp tục khạc mủ. Nếu khạc mủ ít và vẫn sốt cao thì sao? → Có thể còn ổ áp xe khác chưa vỡ. Khám phổi sau khi ộc mủ thường phát hiện gì? → Ran nổ một vùng, hội chứng đông đặc hoặc ba giảm, hội chứng hang chưa rõ. ⸻ 5.3. Giai đoạn thành hang Trong giai đoạn thành hang, bệnh nhân còn triệu chứng gì? → Vẫn khạc mủ nhưng ít hơn. Dấu hiệu cho thấy dẫn lưu mủ kém trong giai đoạn thành hang là gì? → Nhiệt độ đột ngột tăng trở lại. Hội chứng hang điển hình có biểu hiện gì? → Nghe tiếng thổi hang rõ nhưng không cố định. Nếu hang ở sâu hoặc chứa nhiều mủ thì biểu hiện gì? → Chỉ thấy hội chứng đông đặc hoặc ba giảm. X-quang trong giai đoạn thành hang thường thấy gì? → Hình hang tròn hoặc bầu dục có mức nước-hơi. Chụp phim nghiêng trong giai đoạn thành hang có tác dụng gì? → Phân biệt với tràn dịch–tràn khí màng phổi và xác định vị trí hang. Mục đích xác định vị trí hang là gì? → Để biết hang ở trước hay sau, gần thành ngực hay sâu, có thể chọc dẫn lưu được hay không. Khi X-quang chỉ thấy đám mờ không rõ thì cần làm gì? → Chụp cắt lớp vi tính lồng ngực để xác định. 6. TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG - Tiến triển: - Biến chứng: → vỡ vào màng phổi , vỡ vào trung thất hoặc màng ngoài tim , NT huyết, bột thận, Suy mòn và ngón tay dùi trống do ổ viêm tiêu nhiều protein Nguyên nhân nào gây ho ra máu nặng ở bệnh nhân áp xe phổi? → Do vỡ các mạch máu lớn, đặc biệt khi ổ áp xe gần rốn phổi. Áp xe phổi có thể gây tổn thương phổi kéo dài dưới dạng nào? → Giãn phế quản và xơ phổi. Tại sao không nên dùng thuốc chống lao khi chưa có bằng chứng? → Vì có thể gây bội nhiễm lao nếu chưa tìm thấy trực khuẩn lao. Biểu hiện của bệnh áp xe phổi kéo dài gây suy kiệt là gì? → Suy mòn và ngón tay dùi trống. Nguyên nhân tử vong thường gặp ở bệnh nhân áp xe phổi là gì? → Nhiễm khuẩn huyết, suy hô hấp nặng, suy kiệt. Trường hợp nào bệnh nhân có thể tử vong ngay sau khi ộc mủ? → Do tắc đường thở. 8. THỂ LÂM SÀNG Người ta có thể chia thể lâm sàng theo những tiêu chí nào? → Theo vị trí ổ áp xe, nguyên nhân gây bệnh và theo tiến triển của bệnh. Có những thể lâm sàng thường gặp nào? → Thể cấp tính, thể áp xe mủ thối (do vi khuẩn yếm khí), thể áp xe phổi do amip, thể áp xe phổi do áp xe đường mật vỡ, áp xe phổi do tắc mạch nhiễm khuẩn, áp xe phổi ở trẻ em, áp xe phổi mạn tính. ⸻ 8.1. Thể cấp tính Triệu chứng ộc mủ ở thể cấp tính xuất hiện khi nào? → Xuất hiện sớm vào ngày thứ 5-6. Đặc điểm mủ trong thể cấp tính là gì? → Mủ không mùi. Xét nghiệm mủ trong thể cấp tính cho thấy gì? → Thường chỉ có một loại vi khuẩn (tụ cầu, liên cầu, phế cầu). Tiến triển bệnh ở thể cấp tính như thế nào? → Tiến triển nhanh và khỏi hẳn sau khoảng một tháng. ⸻ 8.2. Thể áp xe mủ thối (do vi khuẩn yếm khí) Khởi phát bệnh ở thể áp xe mủ thối như thế nào? → Bệnh khởi phát không rầm rộ, có khi giống như tình trạng cúm. Các triệu chứng toàn thân nổi bật của thể này là gì? → Sốt cao, mặt hốc hác, da xanh tái, gầy nhanh, đái ít. Hơi thở và đặc điểm mủ trong thể này ra sao? → Hơi thở hôi-thối, khạc mủ không nhiều nhưng rất thối, có khi mùi thối lan ra cả phòng. Đặc điểm tổn thương trên lâm sàng sau ộc mủ là gì? → Thường có nhiều ổ áp xe nhỏ, sau khi ộc mủ khám không thấy hội chứng hang. ⸻ 8.3. Thể áp xe phổi do amip Nguyên nhân gây thể áp xe phổi do amip là gì? → Do áp xe gan vỡ lên phổi hoặc do amip theo đường bạch huyết lên phổi. Vị trí tổn thương thường gặp trong thể này là gì? → Thường gặp ở thùy dưới phổi phải, cũng có thể ở phổi trái. Triệu chứng điển hình của thể amip này là gì? → Sốt cao dai dẳng, khạc mủ màu chocolat. Hình ảnh X-quang của thể này có đặc điểm gì? → Bờ cơ hoành cao lên liên tiếp với đám mờ ở phổi, có khi có khối mờ tròn đậm như u, cắt lớp vi tính thấy đường rò từ gan lên phổi. Chẩn đoán thể này dựa vào gì? → Tiền sử mắc hội chứng lỵ, tìm thấy amip thể hoạt động trong mủ, phản ứng miễn dịch huỳnh quang dương tính. Điều trị đặc hiệu thể amip này như thế nào? → Dùng metronidazol hoặc emetin, bệnh khỏi rất nhanh nếu phát hiện kịp. ⸻ 8.4. Thể áp xe phổi do áp xe đường mật vỡ Biểu hiện khạc mủ đặc trưng của thể này là gì? → Khạc ra mủ màu vàng của mật, vị đắng. Nguyên nhân gây nên thể này là gì? → Do lỗ rò từ gan vào phổi phế quản. Tiên lượng và điều trị Thể áp xe phổi do áp xe đường mật vỡ như thế nào? → Điều trị rất lâu khỏi, có khi phải can thiệp phẫu thuật. ⸻ 8.5. Áp xe phổi do tắc mạch nhiễm khuẩn Nguyên nhân thường gặp của thể này là gì? → Viêm nội tâm mạc, viêm tắc tĩnh mạch, nhiễm khuẩn sau đẻ, phẫu thuật vùng hố chậu, lưu catheter tĩnh mạch trung tâm dài ngày, tiêm truyền không vô khuẩn. Đặc điểm hình ảnh X-quang của thể này là gì? → Sau khạc mủ thấy những hang nhỏ, không có mức nước hơi, thành hang mỏng, thường bị cả hai phổi, có khi tràn dịch màng phổi ít. ⸻ 8.6. Áp xe phổi ở trẻ em Nguyên nhân vi khuẩn trong áp xe phổi cấp tính ở trẻ em thường là gì? → Thường do một loại vi khuẩn. Đặc điểm mủ và hơi thở ở trẻ bị áp xe phổi là gì? → Mủ và hơi thở không thối. Khó khăn trong chẩn đoán áp xe phổi ở trẻ em là gì? → Trẻ không khạc mủ mà nuốt vào rồi nôn ra. Tiên lượng xấu Áp xe phổi ở trẻ em trường hợp nào? → Khi có phế quản phế viêm kèm theo. ⸻ 8.7. Áp xe phổi mạn tính Khi nào thì chẩn đoán là áp xe phổi mạn tính? → Sau 3 tháng điều trị nội khoa tích cực kèm dẫn lưu và vật lý trị liệu không khỏi. Triệu chứng thường gặp trong áp xe phổi mạn tính là gì? → Thỉnh thoảng sốt lại, khạc mủ kéo dài, có thể ho ra máu, xuất hiện ổ áp xe mới qua từng đợt. , suy mòn , ngón tay dùi trống Phương pháp điều trị tốt nhất cho Áp xe phổi mạn tính này là gì? → Phẫu thuật. Hình ảnh X-quang đặc trưng của thể Áp xe phổi mạn tính là gì? → Có một đám mờ rất đậm quanh ổ áp xe do phổi xơ hóa, ổ mủ được bao bọc bởi tổ chức xơ. 9. CHẨN ĐOÁN 9.1. Chẩn đoán xác định Thể điển hình, chẩn đoán xác định áp xe phổi dựa vào: - Hội chứng nhiễm trùng. - Triệu chứng ộc mủ. - X-quang: có hình hang có mức nước-hơi (xem hình trên). Tuy nhiên, nếu chờ đến giai đoạn ộc mủ thường là muộn. Cần chú ý đến những triệu chứng ban đầu: mệt mỏi, chán ăn, đau ngực, hơi thở thối, khám phổi có hội chứng đông đặc hoặc hội chứng ba giảm, hình ảnh X-quang chỉ là một đám mờ, bệnh kéo dài > 1 tuần thì cần nghĩ đến áp xe phổi. 9.2. Chẩn đoán phân biệt 9.2.1. Giai đoạn viêm Giai đoạn viêm cần phân biệt với bệnh lý nào? → Viêm phổi.( cùng có HC đông đặc) Nếu khó phân biệt giữa viêm phổi và áp xe phổi thì xử trí như thế nào? → Điều trị tấn công ngay từ đầu bằng kháng sinh phổ rộng phối hợp 9.2.2. Giai đoạn ộc mủ phân biệt với → - Ung thư phổi áp xe hóá, - Kén phối, phế quản bội nhiễm - Lao phổi có hang - Áp xe thực quản - Rò màng phổi phế quản ở tràn mủ màng phổi - Áp xe dưới cơ hoành - Nang tụ máu - Kén sán chó Áp xe phổi giai đoạn ộc mủ cần phân biệt với bệnh gì ở người lớn tuổi, có tiền sử hút thuốc? → Ung thư phổi áp xe hóa.( nếu đề viết ung thư thôi chưa đủ ) Triệu chứng gợi ý ung thư phổi áp xe hóa là gì? → Nuốt nghẹn, nói khàn, móng tay khum, ngón dùi trống, phù áo khoác, đau khớp. Hình ảnh X-quang điển hình của ung thư phổi áp xe hóa là gì? → Hang thành dày, lệch tâm, tua gai xung quanh, hiếm có mức nước hơi. Áp xe phổi cần phân biệt với bệnh lý nào có hang thành mỏng đều < 1mm? → Kén phổi, phế quản bội nhiễm. Đặc điểm X-quang gợi ý kén phổi bội nhiễm là gì? → Hình hang thành mỏng <1mm, đều nhau, có mức nước hơi. Sau điều trị như áp xe phổi nhưng kén vẫn tồn tại, gợi ý chẩn đoán gì? → Kén phổi. Bệnh lý nào có biểu hiện ho, khạc đờm hoặc ho máu kéo dài, có ran ẩm, ran nổ? → Giãn phế quản hình túi cục bộ. Hình ảnh X-quang gợi ý giãn phế quản hình túi là gì? → Nhiều ổ sáng xen kẽ vùng mờ không đều. Cận lâm sàng nào giúp chẩn đoán xác định giãn phế quản? → CT scan ngực độ phân giải cao, lớp mỏng. Hình ảnh X-quang điển hình của lao phổi có hang là gì? → Hang trên nền tổn thương thâm nhiễm hoặc xơ hóa, khu trú ở đỉnh phổi. Nguyên nhân phổ biến gây áp xe thực quản là gì? → Hóc xương bị bỏ quên. Áp xe thực quản có thể gây biến chứng gì? → Lỗ rò với khí quản hoặc phế quản. Cận lâm sàng nào giúp chẩn đoán áp xe thực quản? → Chụp thực quản cản quang bằng lipiodol.( không dùng barit ) Rò màng phổi-phế quản cần được phân biệt với áp xe phổi khi nào? → Khi bệnh nhân khạc mủ, có tràn mủ màng phổi. Cách phát hiện rò màng phổi-phế quản bằng thủ thuật là gì? → Bơm xanh methylen vào khoang màng phổi, nếu khạc ra đờm xanh là có rò. Áp xe dưới cơ hoành có thể gây biến chứng gì liên quan đến phổi? → Lỗ rò cơ hoành - phế quản. Cách chẩn đoán rò cơ hoành - phế quản là gì? → Bơm hơi ổ bụng hoặc bơm lipiodol qua soi phế quản, quan sát thuốc xuống dưới cơ hoành. Nang tụ máu cần được nghi ngờ khi nào? → Có tiền sử chấn thương ngực, khạc đờm không có mủ. Kén sán chó có đặc điểm gì trên X-quang? → Hình mờ giống khối u lành tính. Khi kén sán chó vỡ, biểu hiện lâm sàng là gì? → Dị ứng, có thể sốc phản vệ. Cách chẩn đoán xác định kén sán chó là gì? → Tìm thấy đầu sán trong bệnh phẩm. 9.3. Chẩn đoán nguyên nhân Môi trường nuôi cấy cần dùng để xác định vi khuẩn là gì? → Môi trường ái khí và yếm khí. Xét nghiệm nào giúp loại trừ lao phổi? → Soi AFB, PCR-MTB, nuôi cấy lao nhiều lần.

  • 3

    Phân loại áp xe theo điều trị ✅ nội khoa theo nguyên nhân Penicilin G + KS nhóm aminoglycosid( gentamicin , amikacin ) VK gram âm Cephalosporin thế hệ 3 + ks nhóm aminoglycosid VK gram âm đa kháng sinh ESBL Carbepenem hoặc meropenem + aminiglycosid ( quinolon, ciprofloxacin, levofloxacin) Vi khuẩn yếm khí Nhóm beta lactame + acid clavunalic kết hợp metronidazol Tụ cầu Oxacilin hoặc Vanomycin hoặ teicoplanin kết hợp với amikacin nếu kháng thuốc Pseudonmanas aruginosa Ceftazidim hoặ imipenem kết hợp ks nhóm quinlon ( ciprofloxacin) amip Metronidazol ✅ dẫn lưu áp xe ✅ chọc dẫn lưu mủ qua thành ngực - ổ áp xe ngoại vi - ổ áp xe không thông với phế quản ( thông nhỡ nó vỡ vào là chịu ) - ổ áp xe sát thành ngực và dính hoặc dính màng phổi ✅ phẫu thuật 1. Quá to ( đk>10cm ) 2. Áp xe phổi mạn tính 3. Áp xe kết hợp với bệnh cần cắt tiện luôn ( giãn phế quản khu trú nặng , ung thư ở giai đoạn cò cắt được) 4. Biến chứng rò phế quản vào KMP điều tri nội khoa không kết quả 5. Áp xe phổi có ho ra máu tái phát, nặng

    x

  • 4

    Phân loại bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính” đợt mạn” ✅ 4 thang điểm cần đánh giá trước 1 bệnh nhân Copd là 1. Đánh giá mức độ tắc nghẽn giai đoạn mạn : 1-4 2. Đánh giá chất lượng cuộc sống : thang mMRC và CAT 3. Đánh giá nguy cơ đợt cấp ABCD 4. Đánh giá mức độ nặng đợt cấp : nhẹ - trung bình - nặng- rất nặng - nguy kịch 2. Đánh giá mức độ tắc nghẽn theo GOLD 2018 dựa vào chỉ số nào 1. FEV1 3. Liệt kê 4 chỉ số FEV1 tương ứng 4 giai đoạn GOLD 2018 2018 8 là (80 ) 10 ( chia đôi là 5) 1. Giai đoạn 1 >= 80% trị số lý thuyết 2. Giai đoạn 2 :50<= FEV1 < 80 3. Giai đoạn 3 30% <= FEV1 <50 4. Giai đoạn 4 <30 4. 3 trường hợp được coi là Giai đoạn 4 COPD là 1. FEV1 <30% 2. 30% ≤ FEV1 ≤ 50% giá trị lý thuyết kèm suy hô hấp mạn 3. 30% ≤ FEV1 ≤ 50% giá trị lý thuyết kèm tăng áp lực động mạch phổi 5. Thang điểm mMRC dùng chỉ số gì đánh giá 1. Mức độ khó thở 6. Thang điểm mMRC gồm 5 độ là 1. Chạy nhanh - đi nhanh - đi chậm - dừng - nằm 7. Thang điểm CAT gồm 8 câu hỏi là ( 4 triệu chứng - 4 về sự tự tin) 1. Tôi hoàn toàn không ho 2. Tôi không khạc đờm 3. Tôi không nặng ngực 4. Tôi không khó thở 5. Tôi không bị giới hạn 6. Tôi tự tin khi ra khỏi nhà 7. Tôi ngủ rất yên 8. Tôi rất khoẻ ✅ 4 nhóm nguy cơ xuất hiện đợt cấp ABCD tương ứng với các mức độ nguy cơ là 1. Thấp , cao * ít triệu chứng , nhiều triệu chứng 2. A là ít đợt cấp * ít triệu chứng 3. B là ít đợt cấp * nhiều triệu chứng ✅ Đánh giá ít triệu chứng hay nhiều triệu chứng dựa vào 2 bảng là 1. mMRC 2. CAT 3. CHÚ Ý KHÔNG DỰA VÀO FEV1 dù là bao nhiêu ✅ . Nguy cơ thấp là 1. 0-1 đợt cấp trong 12 tháng qua và đợt cấp không phải nhập viện , không phải dùng kháng sinh , không phải dùng corticoid ( chỉ cần tăng liều giãn phế quản) ✅ . 2 Nguy cơ cao là 1. >=2 đợt cấp trong 12 tháng 2. Hoặc 1 đợt cấp phải nhập viện hoặc phải đặt nội khí quản ✅ . Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính được coi là Ít triệu chứng khi 1. CAT <10 và mMRC 0-1 ( chạy nhanh or di nhanh ) ✅ . Nhiều triệu chứng khi 1. CAT >= 10 và mMRC >=2 ( đi chậm , dừng lại để thở) ✅ . 4 kiểu hình của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là 1. Kiểu viêm phế quản mạn 2. Kiểu khí phế thũng 3. Kiểu giãn phế quản 4. Kiểu hình chồng lấp hen - ACO 🆗 (san bốn ) và ( ai pát ) 2 Liều thuốc để làm nghiệm pháp phục hồi thông khí tắc nghẽn để chẩn đoán COPD có sử dụng: 1. 400 ug salbutamon (đọc là (san bốn ) 2. Hoặc 80ug ipatropium (đọc là ( ai pát )

    x

  • 5

    Phân loại bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính” đợt cấp “ ✅ . 3 tiêu chuẩn chẩn đoán đợt cấp COPD là 1. Ho tăng 2. Khạc đờm tăng hoặc thay đổi màu sắc đơm 3. Khó thở tăng 2. Phân độ mức độ nặng theo anthiosen 1987 1. Anthiosen 1 : cả 3 triệu chứng 2. Anthiosen 2 : 2/3 triệu chứng 3. Anthiosen 3 : 1 trong 3 triệu chứng kèm 1 trong các dấu hiệu sau 1. Hội chứng nhiễm trùng đường hô hấp 5 ngày trước 2. Sốt loại trừ nguyên nhân khác 3. Tăng nhịp tim hay nhịp thở 20% so với trước 4. Tăng ho hoặc khò khè ✅ Tiêu chí phân độ 5 độ nặng đợt cấp theo BURGE S là 1. Nhẹ - dùng kháng sinh , không với 3 cái còn lại 2. Trung bình : dùng cor toàn thân 3. Nặng : suy hô hấp không tăng co2 4. Rất nặng : suy hô hấp tăng Co2 máu vẫn bù đc 5. Nguy kịch: Toan máu , suy hô hấp mất bù

    x

  • 6

    Phân loại hen( hai )(12 )(200)(20 ) phế quản 🔥 chẩn đoán Hen ( chữ H trong tên là Hai , số 2 (12) (200 ) (20 )) Rối loạn thông khí tắc nghẽn phục hồi hoàn toàn với thuốc giãn phế quản: chỉ số Gaensler ≥ 70% sau phun hít hoặc khí dung 400ug salbutamol. FEV1 sau test tăng lớn hơn > 12%( mười hai ) và >200 mL( hai trăm ) so với trước test hồi phục phế quản. 🆗 - Rối loạn tắc nghẽn có thể hồi phục và sự biến đổi lưu thông khí đo bằng lưu lượng đỉnh kế (LLĐ), biểu hiện bằng một trong các trường hợp sau: + LLĐ tăng hơn 15%, sau 15-20 phút cho hít thuốc cường B, tác dụng ngắn, hoặc + LLĐ thay đổi hơn 20% giữa lần đo buổi sáng và chiều cách nhau 12 giờ ở người bệnh dùng thuốc giãn phế quản (hoặc hơn 10% khi không dùng thuốc giãn phế quản), hoặc + LLĐ giảm hơn 15% sau 6 phút đi bộ hoặc gắng sức. Nhớ 👌 phân độ mức độ nặng cơn hen mạn ( cũng có 4 mức độ như COPD là nhẹ từng lúc ,nhẹ dai dẳng , trung bình dai dẳng , nặng dai dẳng ) Cách làm bài này là cũng là nhìn FEV1 trước, rồi nhìn giới hạn hoạt động , rồi nhìn triệu chứng ban đêm , FEV1 lần lượt là >= 80 , >= 80 , 60-80 , <60 Giới hạn hoạt động lần lượt là không - ít - một số - nhiều Ban đêm : <= 2 / tháng, 3 cơn / tháng , hằng tuần , hằng đêm Thuốc và triệu chứng ban ngày ; <=2 , >= 2 , hằng ngày , thường xuyên Kiểm soát theo các bước là : 1-2-3-4,5 👌 phân độ nặng cơn hen đợt cấp theo fergeson EJ Nhẹ thở nhanh , vừa thở mạnh( mạch nghịch đảo) , nặng suy hô hấp , nguy kịch chết → ok 👌 đánh giá kiểm soát cơn hen tốt : cách làm dạng bài này , nhìn FEV1 đầu tiên => sau đó nhìn giới hạn hoạt động không => sau đó xem đề bài có nói triệu chứng ban đêm không Tốt : <= 2 + không giới hạn hoạt động + kh triệu chứng đêm+ >80% 1 phần : >2 + 1 phần giới hạn+ 1-3 triệu chứng đêm + 60-80% FEV1 Không kiểm soát : >=4 + giới hạn hoạt động nặng+ triệu chứng đêm >=4 + FEV1 < 60% 👌 khuyến cáo Gina Nói chung là thế này : cắt cơn ưu tiên nhất là ICS hoặc LABA( formoterol ) , sau đó thay thế là SABA Còn về thuốc dự phòng : ưu tiên auto ICS / LABA , nếu không có LABA thay thế bằng leukotrien hoặc tăng thêm 1 bậc ICS ICS theo từng bậc ưu tiên dự phòng : khi cần- hằng ngày - kết hợp LABA ( bước 1-3 là liều thấp ) - trung bình - liều cao Thuốc thay thế theo từng bậc dự phòng: bước 1 , 2 khi không có ICS thay bằng SABA và leukotrien Bước 3-5 khi không có LABA thay bằng leukotrien hoặc tăng thêm 1 bậc ICS : ICS trung bình or ICS liều thấp + leukotrien - ICS cao+ leukotrien - cor toàn thân liều thấp ⸻ 8.2. Điều trị cắt cơn hen phế quản ⸻ 8.2.1. Cơn hen nhẹ • Thuốc giãn phế quản dạng phun hít nên dùng như thế nào? → Xịt Ventolin 2 nhát, 3 lần/ngày. • Nếu không có thuốc dạng phun hít, lựa chọn thuốc giãn phế quản đường uống là gì? → Salbutamol 4 mg x 4 viên chia 4 lần/ngày hoặc theophyllin 100 mg, 10 mg/kg/ngày. • Liều corticoid đường uống trong cơn hen nhẹ là bao nhiêu? → uống 1 mg/kg/ngày, dùng trong 7–10 ngày. • Khi nào cần dùng kháng sinh trong cơn hen nhẹ? → Khi có bội nhiễm như ho đờm đục, sốt. • Các loại kháng sinh có thể dùng trong hen nhẹ kèm bội nhiễm là gì? → Ampicillin hoặc amoxicillin uống 3 g/ngày chia 3 lần, hoặc cephalosporin thế hệ 2 (cefuroxim) 2 g/ngày, hoặc phối hợp ampicillin/amoxicillin + ức chế betalactamase 3 g/ngày chia 3 lần, hoặc quinolon (levofloxacin 750 mg/ngày, moxifloxacin 400 mg/ngày, ciprofloxacin 1000 mg/ngày). ⸻ 8.2.2. Cơn hen trung bình • Thuốc giãn phế quản dạng khí dung trong cơn hen trung bình nên dùng mấy lần/ngày? → 3–6 lần/ngày. • Lựa chọn thuốc giãn phế quản đường uống trong hen trung bình là gì? → Salbutamol 4 mg x 4 viên chia 4 lần/ngày hoặc theophyllin 100 mg, 10 mg/kg/ngày. • Các thuốc giãn phế quản đường uống tác dụng kéo dài là gì? → Bambec 10 mg (1–2 viên/ngày), Theostat 100 mg hoặc Theostat 300 mg. • Liều corticoid đường tĩnh mạch trong hen trung bình là bao nhiêu? → 1–2 mg/kg/ngày dùng trong 7–10 ngày. • Cần lưu ý gì khi dùng corticoid kéo dài trên 10 ngày? → Phải giảm liều dần để tránh tác dụng phụ. 8.2.3. Cơn hen phế quản nặng Xử trí tại chỗ • Khi có oxy sẵn thì cần làm gì? → Thở oxy 40–60%. • Thuốc ưu tiên hàng đầu cần dùng là gì? → Cường beta-2 giao cảm dạng hít. • Cách sử dụng Salbutamol (Ventolin MDI) như thế nào? → Xịt họng 2 nhát liên tiếp khi hít sâu, sau 20 phút chưa đỡ thì bơm thêm 2–4 nhát. • Trong 1 giờ đầu có thể dùng salbutamol bao nhiêu lần? → Có thể xịt thêm 2–3 lần nữa, mỗi lần 2–4 nhát. • Khi có máy và thuốc khí dung, cần làm gì nếu xịt thuốc không hiệu quả? → Cho bệnh nhân khí dung luôn sau 2–3 lần xịt không đỡ. • Nếu thuốc cường B2 không hiệu quả, nên phối hợp thêm thuốc gì? → Ipratropium (Atrovent) xịt họng 2 nhát. • Các chế phẩm phối hợp sẵn cường B2 và ức chế giao cảm là gì? → Berodual (fenoterol + ipratropium) hoặc Combivent (salbutamol + ipratropium). • Corticoid đường toàn thân có thể dùng loại nào? → Prednisolon 40–60 mg uống hoặc Methylprednisolon 40 mg tiêm tĩnh mạch. • Khi không có sẵn thuốc chính hoặc không đáp ứng, có thể dùng thuốc nào? → Aminophyllin hoặc Adrenalin. • Cách dùng Aminophyllin như thế nào? → Tiêm tĩnh mạch chậm 5 mg/kg trong 20 phút. • Liều Adrenalin khi tiêm dưới da là bao nhiêu? → 0,3 mg tiêm dưới da, nhắc lại sau 20 phút nếu không đỡ. ⸻ Xử trí tại bệnh viện ( thay vì xịt thì khí dung và thở oxy) • Lưu lượng oxy mũi nên dùng là bao nhiêu? → 4–8 lít/phút. • Các thuốc giãn phế quản nên dùng đường nào đầu tiên? → Dung dịch khí dung qua mặt nạ. • Liều khí dung salbutamol hoặc terbutalin là bao nhiêu? → 5 mg khí dung mỗi 20 phút, tối đa 3 lần liên tiếp nếu chưa hiệu quả. • Sau 3 lần khí dung cần làm gì? → Đánh giá lại tình trạng bệnh nhân. • Nếu đỡ khó thở, cần tiếp tục khí dung thế nào? → Nhắc lại khí dung mỗi 4 giờ, phối hợp thuốc giãn phế quản đường uống. • Nếu không đỡ khó thở sau 3 làn khí dung, nên điều trị tiếp theo như thế nào? → Kết hợp khí dung với truyền tĩnh mạch terbutalin hoặc salbutamol. • Cách truyền salbutamol hoặc terbutalin như thế nào? → Pha 0,5 mg trong dung dịch, truyền tĩnh mạch với tốc độ khởi đầu 0,5 mg/giờ, tăng dần 15 phút/lần đến khi hiệu quả, tối đa 4 mg/giờ. • Nếu không đáp ứng với salbutamol và terbutalin thì dùng thuốc nào? → Adrenalin hoặc Aminophyllin. • Cách dùng Adrenalin tại bệnh viện là gì? → Tiêm dưới da 0,3 mg, nhắc lại mỗi 20 phút nếu cần, không quá 3 lần. • Những đối tượng không nên dùng Adrenalin là ai? → Người già, có tiền sử bệnh tim, mạch vành, tăng huyết áp. • Cách dùng Aminophyllin tại viện như thế nào? → Tiêm tĩnh mạch chậm 5 mg/kg trong 20 phút, sau đó truyền liên tục 0,6 mg/kg/giờ (không quá 1g/24 giờ). • Tác dụng phụ nguy hiểm của Aminophyllin cần theo dõi là gì? → Ngộ độc: buồn nôn, nôn, nhịp tim nhanh, co giật. • Liều Magnesium sulphat dùng là bao nhiêu? → Tiêm tĩnh mạch 2 g. • Corticoid đường toàn thân dùng tại viện là loại nào và cách dùng ra sao? → Methylprednisolon 40 mg tiêm tĩnh mạch, mỗi 3–4 giờ/lần. ⸻ Các biện pháp phối hợp • Lượng dịch nên cung cấp cho bệnh nhân mỗi ngày là bao nhiêu? → 2–3 lít/ngày qua đường uống và truyền. • Khi có bội nhiễm, nên dùng kháng sinh nào? → Cefotaxim 1g x 3 lần/ngày hoặc ceftazidim 1g x 3 lần/ngày, có thể phối hợp amikacin hoặc fluoroquinolon. • Các fluoroquinolon có thể dùng là gì? → Ciprofloxacin 1g/ngày, levofloxacin 500 mg/ngày, moxifloxacin 400 mg/ngày. ⸻ Những phương pháp điều trị không nên dùng trong cơn hen nặng( vì khí phế quản đang rất hẹp, làm loãng đờm và vỗ rung sẽ gây bít tắc luôn) • Có nên dùng thuốc an thần không? → Không nên dùng. • Có nên dùng thuốc làm loãng đờm không? → Không nên dùng. • Có nên vỗ rung trong cơn hen nặng không? → Không nên vỗ rung. • Có nên bù dịch số lượng lớn không? → Không nên bù dịch số lượng lớn. 8.2.3. Xử trí cơn hen phế quản nguy kịch • Cần làm gì ngay lập tức khi xử trí cơn hen phế quản nguy kịch? → Bóp bóng qua mặt nạ với oxy 10-12 lít/phút.( bóng 500ml tương đương 20 nhát bóp ez ) • Nếu tình trạng không cải thiện sau bóp bóng mặt nạ, cần làm gì tiếp theo? → Nhanh chóng đặt ống nội khí quản và bóp bóng qua nội khí quản. • Nếu không đặt được nội khí quản hoặc bệnh nhân ngạt thở, cần xử trí thế nào? → Tiến hành mở khí quản cấp cứu. • Liều dùng và cách dùng adrenalin trong cơn hen nguy kịch là gì? → Tiêm tĩnh mạch 0,3 mg, nhắc lại sau 5 phút nếu chưa hiệu quả; sau đó truyền tĩnh mạch liên tục với liều 0,2 - 0,3 μg/kg/phút, điều chỉnh theo đáp ứng. • Khi nào chống chỉ định dùng adrenalin? → Khi bệnh nhân có suy tim, bệnh mạch vành, huyết áp cao hoặc loạn nhịp tim. • Những thuốc giãn phế quản nào có thể sử dụng tĩnh mạch trong cơn hen nguy kịch? → Salbutamol, bricanyl hoặc aminophyllin với liều như đối với cơn hen phế quản nặng. • Liều dùng corticoid đường tĩnh mạch trong cơn hen nguy kịch là gì? → Methylprednisolon (ống 40 mg) hoặc hydrocortison (ống 100 mg) tiêm tĩnh mạch mỗi 3 – 4 giờ/ống. • Các điều trị phối hợp khác cần làm trong cơn hen nguy kịch là gì? → Điều trị kháng sinh, truyền dịch… tương tự như trong cơn hen nặng.

    x

  • 7

    Phân loại hội chứng ngừng thở khi ngủ

    x

  • 8

    Phân loại viêm phổi bệnh viện

    x

  • 9

    Phân loại viêm phổi cộng đồng 9. ĐIỀU TRỊ 👌 là auto macrolid kết hợp, vào viện đổi mỗi nhóm beta lactam thôi 9.1. Bệnh nhân ngoại trú • Lựa chọn kháng sinh cho bệnh nhân ngoại trú dựa trên yếu tố nào? → Căn nguyên gây bệnh, kinh nghiệm lâm sàng, yếu tố dịch tễ, mức độ nặng của bệnh, tuổi bệnh nhân, bệnh kèm theo và tác dụng phụ của thuốc. • Các kháng sinh nào thường được chọn để điều trị bệnh nhân ngoại trú? → Macrolide (erythromycin, clarithromycin, azithromycin), doxycycline, fluoroquinolone (Levofloxacin, Moxifloxacin, Gatifloxacin). • Lựa chọn thay thế kháng sinh cho bệnh nhân ngoại trú là gì? → Amoxicillin-clavulanic và cephalosporin thế hệ 2 (Cefaclor, Cefuroxim, Cepodoxim) diệt S. pneumoniae hoặc H. influenzae. • Khi nào nên dùng macrolide và fluoroquinolone trong điều trị? → Macrolide cho bệnh nhân < 50 tuổi, không có bệnh kèm theo; fluoroquinolone cho bệnh nhân > 50 tuổi hoặc có bệnh kèm theo. 9.2. Bệnh nhân nội trú • Trước khi điều trị cho bệnh nhân nội trú, cần làm gì? → Lấy bệnh phẩm từ đường hô hấp, máu và các mẫu khác để làm chẩn đoán vi sinh và kháng sinh đồ. • Lựa chọn thuốc điều trị cho bệnh nhân nội trú là gì? → Kết hợp nhóm B-lactam (cefotaxime, ceftriaxone) với nhóm macrolide (erythromycin, clarithromycin, azithromycin) hoặc nhóm quinolone (levofloxacin, moxifloxacin, gatifloxacin). 9.3. Bệnh nhân điều trị tại đơn vị hồi sức tích cực • Đối với bệnh nhân điều trị tại đơn vị hồi sức tích cực, cần sử dụng loại kháng sinh nào? → Thuốc nhóm B-lactam (cefotaxime, ceftriaxone, ampicillin-sulbactam, piperacillin-tazobactam) kết hợp với macrolide hoặc fluoroquinolone. • Những kháng sinh nào cần được dùng cho bệnh nhân có bất thường cấu trúc phổi (giãn phế quản, xơ hoá kén)? → Kháng sinh có hoạt tính với Pseudomonas aeruginosa như ceftazidime, cefepime, imipenem, meropenem, piperacillin/tazobactam, ciprofloxacin. • Nếu bệnh nhân dị ứng với kháng sinh nhóm B-lactam, nên sử dụng kháng sinh nào? → Fluoroquinolone có hoặc không kèm theo clindamycin. • Khi nghi ngờ viêm phổi hít phải, cần dùng kháng sinh nào? → Fluoroquinolone có hoặc không kèm theo B-lactam/ức chế B-lactamase (ampicillin-sulbactam, piperacillin-tazobactam), metronidazole, hoặc clindamycin. • Kháng sinh có thể thay đổi như thế nào? → Kháng sinh có thể thay đổi tùy theo diễn biến lâm sàng và kháng sinh đồ. 9.4. Điều trị triệu chứng • Làm gì để chống đau ngực ở bệnh nhân? → Dùng paracetamol, thuốc giảm đau chống viêm nonsteroid, codein, hoặc morphin (0,01g tiêm dưới da nếu đau quá). • Khi nào cần xét thở máy? → Khi PaO2 < 60mmHg, mặc dù đã thở oxy 100%. • Cần làm gì nếu có truy tim mạch ở bệnh nhân? → Đặt catheter tĩnh mạch trung tâm, truyền dịch (NaCl, glucose đẳng trương), duy trì áp lực tĩnh mạch trung tâm (CVP) từ 5-9 cm H2O. • Nếu huyết áp bệnh nhân vẫn thấp (< 90mmHg), cần sử dụng thuốc gì? → Thuốc vận mạch như dopamin, dobutamin, noradrenalin, adrenalin. 10. NHỮNG THỂ VIÊM PHỔI KHÁC 10.1. Viêm phổi do virus Viêm phổi do virus còn gọi là gì? → Viêm phổi không điển hình, viêm phổi sung huyết Các virus nào có thể gây viêm phổi không điển hình? → Virus vẹt (Psittacose), virus chim (Ornithose), Coxacki, Ricketsi, sốt Q Các virus hô hấp thường gặp là gì? → Influenza, Adenovirus, Parainfluenza, Rhinovirus, Coryza virus Tổn thương giải phẫu bệnh học trong viêm phổi do virus là gì? → Viêm tiểu phế quản, vách phế quản xâm nhập bạch cầu đa nhân, phế nang chứa dịch viêm và hồng cầu Triệu chứng của viêm phổi do virus là gì? → Sốt cao 39–40°C, mệt mỏi, chán ăn, khó thở, nhịp tim nhanh, khạc đờm có mủ X-quang phổi trong viêm phổi do virus có hình ảnh gì? → Những đám mờ không đều Công thức máu trong viêm phổi do virus như thế nào? → Số lượng bạch cầu bình thường hoặc giảm Tiến triển của viêm phổi do virus như thế nào? → Bệnh sẽ khỏi trong vòng 1–2 tuần Thuốc kháng virus được chỉ định trong trường hợp nào? → Bệnh nhân nguy cơ cao, có triệu chứng cúm dưới 2 ngày, có dịch cúm Các thuốc kháng virus thường dùng là gì? → Amantadin, rimantadin, oseltamivir Acyclovir dùng cho trường hợp nào? → Nhiễm Herpes simplex, virus zona, thủy đậu Ribavirin dùng cho virus nào? → Virus hợp bào hô hấp 10.2. Viêm phổi do tụ cầu Đặc điểm tổn thương trong viêm phổi do tụ cầu là gì? → Nhiều ổ áp xe nhỏ ở phổi, bóng hơi tròn ở 2 phổi, tràn khí – tràn mủ màng phổi, tràn khí trung thất Nguyên nhân thứ phát của viêm phổi do tụ cầu là gì? → Sau nhiễm tụ cầu ở da hoặc nhiễm khuẩn huyết do tụ cầu Tổn thương GPB của viêm phổi do tụ cầu là gì? → Phế quản phế viêm chảy máu Kháng sinh điều trị viêm phổi do tụ cầu gồm gì? → Oxacillin 4–8 g/ngày, methicillin, cephalosporin thế hệ 3 (4–6 g/ngày), phối hợp amikacin 10–15 mg/kg/ngày Lựa chọn điều trị khi tụ cầu kháng thuốc là gì? → Vancomycin 2–3 g/ngày 10.3. Viêm phổi do Klebsiella pneumoniae Đối tượng dễ mắc viêm phổi do Klebsiella là ai? → Người già yếu, nghiện rượu Tổn thương GPB trong viêm phổi do Klebsiella là gì? → Hoại tử vách phế nang Kháng sinh điều trị viêm phổi do Klebsiella là gì? → Cephalosporin thế hệ 3 + amynoglycosid, quinolon, chloramphenicol 10.4. Viêm phổi do Haemophilus influenzae Đối tượng thường gặp viêm phổi do Haemophilus là ai? → Trẻ em Tổn thương GPB trong viêm phổi do Haemophilus là gì? → Viêm tiểu phế quản chảy máu, có thể gây phù phổi Kháng sinh điều trị viêm phổi do Haemophilus là gì? → Cephalosporin thế hệ 3, chloramphenicol 10.5. Viêm phổi do hít phải Những đối tượng dễ bị viêm phổi do hít phải là ai? → Người hôn mê, ngộ độc rượu, gây mê, ăn qua ống, lỗ rò khí quản-thực quản Tác nhân vi khuẩn trong viêm phổi do hít phải là gì? → Vi khuẩn gram âm, yếm khí 10.6. Viêm phổi do ứ đọng Nguyên nhân gây viêm phổi do ứ đọng là gì? → Bệnh tim, suy tim, bệnh nhân nằm lâu, tắc phế quản Hình ảnh X-quang trong viêm phổi do ứ đọng là gì? → Góc sườn hoành tù 10.7. Viêm phổi do xạ trị Đối tượng bị viêm phổi do xạ trị là ai? → Bệnh nhân xạ trị ung thư phổi Thời điểm xuất hiện viêm phổi sau xạ trị là khi nào? → 1–2 tuần hoặc vài tháng sau xạ trị 10.8. Viêm phổi sặc dầu Nguyên nhân gây viêm phổi sặc dầu là gì? → Sặc xăng, dầu hỏa, dầu mazut, nhỏ mũi bằng dầu Triệu chứng viêm phổi sặc dầu là gì? → Khó thở dữ dội, tím tái, có thể ARDS Khám phổi trong viêm phổi sặc dầu cho thấy gì? → Hội chứng đông đặc, có thể toàn bộ một phổi 10.9. Hội chứng Loeffler Nguyên nhân gây hội chứng Loeffler là gì? → Ấu trùng giun đũa đi qua phổi Tổn thương GPB trong hội chứng Loeffler là gì? → Phổi bị xâm nhập bởi bạch cầu ái toan, tương bào Triệu chứng của hội chứng Loeffler là gì? → Sốt nhẹ hoặc không sốt, ho, ít khạc đờm Nghe phổi trong hội chứng Loeffler có gì? → Ran ẩm, ran nổ, tiếng cọ màng phổi X-quang trong hội chứng Loeffler có gì? → Nhiều đám mờ biến đi sau 4–8 ngày Xét nghiệm máu trong hội chứng Loeffler cho thấy gì? → Bạch cầu ái toan tăng 10–50% Xét nghiệm đờm trong hội chứng Loeffler tìm thấy gì? → Ấu trùng giun đũa Điều trị hội chứng Loeffler như thế nào? → Điều trị triệu chứng, tự khỏi sau 4–8 ngày 10.10. Viêm phổi do dịch hạch Viêm phổi do dịch hạch xảy ra khi nào? → Hít phải trực khuẩn dịch hạch, khoảng 5% trường hợp dịch hạch Triệu chứng viêm phổi do dịch hạch là gì? → Sốt, khó thở, ho khạc đờm có máu Chẩn đoán viêm phổi do dịch hạch dựa vào đâu? → Tìm vi khuẩn dịch hạch trong hạch và đờm Tiên lượng viêm phổi do dịch hạch nếu không điều trị là gì? → Tử vong sau 2–4 ngày Kháng sinh điều trị viêm phổi do dịch hạch là gì? (Amikacin- diệt chuột bằng mèo cat( mycin)→ Streptomycin, chloramphenicol, tetracyclin, Biseptol, kanamycin, gentamycin

    x

  • 10

    Phân loại lao phổi

    x

  • 11

    giãn phế quản ( chú ý viêm xoang , polyp mũi , đảo ngược phủ tạng để chẩn đoán thể bệnh ) Nhớ hằng ngày 1. ĐẠI CƯƠNG VÀ ĐỊNH NGHĨA Giãn phế quản được định nghĩa là → giãn không hồi phục một phần của cây phế quản, có thể giãn ở phế quản lớn trong khi phế quản nhỏ vẫn bình thường hoặc giãn ở phế quản nhỏ trong khi phế quản lớn bình thường. Bình thường từ phế quản gốc các phế quản phân chia → 17-20 lần tới tiểu phế quản tận. Các phế quản có thể bị giãn từ thế hệ 4 trở đi. Gọi là giãn phế quản khi đường kính của lòng phế quản → lớn hơn bình thường, là một bệnh mạn tính do bẩm sinh hay mắc phải, bệnh có tính chất nội - ngoại khoa, nội khoa chỉ điều trị triệu chứng và biến chứng, chủ yếu là phải mổ 2. PHÂN LOẠI GIÃN PHẾ QUẢN 2.1. Phân loại theo triệu chứng lâm sàng gồm→ thể ướt và thể khô Giãn phế quản thể ướt có biểu hiện như thế nào? → Bệnh nhân khạc đờm nhiều, đôi khi đờm như mủ, thường gặp ở thuỳ dưới. Giãn phế quản thể khô có biểu hiện như thế nào? → Bệnh nhân không khạc đờm, chỉ ho ra máu nhiều lần và kéo dài, thường gặp ở thuỳ trên. 2.2. Phân loại theo giải phẫu bệnh Giãn phế quản hình túi có đặc điểm gì? → Phế quản tăng dần đường kính về ngoại vi, giống quả bóng, số lần phân chia tối đa là 5, thường ở thế hệ 4 trở đi. Trên cùng một bệnh nhân có thể có bao nhiêu loại giãn phế quản? → Có thể có cả ba loại cùng tồn tại. Giãn phế quản hình ống có đặc điểm gì? → Đường viền ngoài đều, đường kính phế quản không tăng nhiều, lòng kết thúc đột ngột, tiểu phế quản chứa mủ đặc. Giãn phế quản hình ống có bao nhiêu lần phân chia? → Khoảng 16 lần từ phế quản gốc đến ngoại vi. Giãn phế quản hình tràng hạt có đặc điểm gì? → Đường viền không đều, giống tràng hạt, phế quản ngoại vi tắc nhiều, số lần phân chia trung bình là 4, đại thể 6,5, vi thể 8. 2.3. Phân loại theo tính chất Giãn phế quản thứ phát là gì? → Xảy ra sau một bệnh của phế quản hoặc phổi. Giãn phế quản tiên phát là gì? → Bệnh xảy ra từ khi còn là bào thai. 2.4. Phân loại theo vị trí tổn thương Giãn phế quản lan tỏa có đặc điểm gì? → Giãn nhiều thuỳ hai bên phổi, xảy ra từ nhỏ, thể nặng, nhanh suy hô hấp, không phẫu thuật được. Giãn phế quản thể cục bộ có đặc điểm gì? → Giãn 1–2 phân thùy ở một bên phổi, có thể phẫu thuật được.(2 phân thuỳ 1 bên phổi vẫn được coi là cục bộ) 2.5. Phân loại theo nguyên nhân 2.5.1. Giãn phế quản do tắc phế quản Tắc phế quản do dị vật gây giãn như thế nào? → Dị vật làm tắc phế quản, gây viêm nhiễm dưới chỗ tắc, dẫn đến giãn, thường sau 6–8 tuần hoặc nhanh hơn.. 2.5.2. Giãn phế quản do viêm, hoại tử thành phế quản Giãn phế quản do lao có thể xảy ra trong tình huống nào? → Lao tiến triển hoặc sẹo cũ, thường ở lao xơ phổi hoặc sàn hang lao, có thể xảy ra sớm trong lao sơ nhiễm tiến triển. Giãn phế quản do lao có thể do những yếu tố nào? → Hạt lao trong lòng phế quản, hạch chèn ép từ ngoài, co kéo do sẹo xơ. Viêm không đặc hiệu có thể gây giãn phế quản qua những cơ chế nào? → Viêm phổi do vi khuẩn, virus, sặc dịch dạ dày, hít dịch máu xuống phổi. Giãn phế quản do xơ hoặc u hạt co kéo có thể gặp trong bệnh gì? → Lao xơ hang, áp xe phổi mạn tính. Các bệnh phổi nào có thể gây giãn phế quản? → Áp xe phổi, kén hơi phổi bội nhiễm, nhiễm khuẩn phổi sau mổ. Giãn phế quản tiên phát (bẩm sinh): Hội chứng Mounier Kuhn có đặc điểm gì? → Gặp ở nam 30–40 tuổi, giãn phế quản kèm phì đại khí quản, viêm xoang, viêm mũi mủ, polyp mũi, do khuyết tật mô liên kết thành khí phế quản. Hội chứng Kartagener có đặc điểm gì? → Giãn phế quản lan toả, viêm xoang, đảo ngược phủ tạng, do rối loạn hoạt động nhung mao phế quản, có tính gia đình. Hội chứng Williams–Campbell có đặc điểm gì? → Gặp ở trẻ nhỏ, do khuyết tật hoặc không có sụn phế quản, gây giãn phế quản. Giãn phế quản bẩm sinh có thể do cơ chế nào? → Do viêm nhiễm vách phế quản từ thời bào thai do loạn sản bẩm sinh. Có những trường hợp giãn phế quản không rõ nguyên nhân, gọi là gì? → Giãn phế quản vô căn, có thể do rối loạn thanh lọc phổi phế quản, thường gặp ở người lớn, ở thuỳ dưới. 🆗 Chẩn đoán xác định dựa vào CLVT 1. Đường kính trong của phế quản lớn hơn động mạch đi kèm.( lớn hơn là xác định , bằng là nghi ngờ ) 2. Các phế quản không nhỏ dần được quy định là khi 1 phế quản trên một đoạn dài 2 cm có đường kính tương tự phế quản đã phân chia ra phế quản đó. Thấy phế quản ở cách màng phổi thành ngực dưới 1 cm ( chứ không phải trên 1 ) 3. Thấy phế quản đi sát vào màng phổi trung thất. 4. - Thành phế quản dày. Chú ý ( màng phổi thành ngực và màng phổi trung thất thì khác nhau , <1cm với thành ngực là chẩn đoán được rồi , còn sát màng phổi trung thất mới chẩn đoán ) 🆗 phân loại có 3 cách nguyên phát - thứ phát lan toả hoặc cục bộ do tắc hoặc do viêm chú ý (Lao phổi có thể gây giãn phế quản khu trú do tổn thương mô phổi và xơ hóa sau nhiễm trùng. Xơ nang và hội chứng lông chuyển bất thường thường gây giãn phế quản lan tỏa hai bên.) 7.2. Chẩn đoán phân biệt. Chỉ đặt ra khi chưa chụp phế quản có cản quang, cần phân biệt với: → Viêm phế quản có mủ, viêm phế quản mạn tính có giãn phế nang (rất khó). Áp xe phổi: rất khó phân biệt khi giãn phế quản có đợt bội nhiễm cấp. Lao phổi: cần tìm AFB ít nhất. 3 lần trong đờm hoặc dịch phế quản., kén hơi phổi - Kén hơi ở phổi: phải xác định bằng → chụp phế quản có cản quang 9. ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG BỆNH Các phương pháp điều trị hỗ trợ giãn phế quản không dùng thuốc là gì? → Thể dục liệu pháp, phục hồi chức năng hô hấp. Điều trị ho ra máu: Thế nào là ho ra máu nhẹ? → Lượng máu ho khạc < 50 ml/ngày. Điều trị ho ra máu nhẹ như thế nào? → Nằm nghỉ, ăn lỏng, dùng thuốc giảm ho, an thần nếu không có chống chỉ định (co thắt phế quản, suy hô hấp). Thế nào là ho ra máu mức độ trung bình? → Lượng máu ho khạc 50 – 200 ml/ngày. Điều trị ho ra máu trung bình gồm những gì? → Chăm sóc chung, tiêm Transamin 250 mg x 4 ống/ngày tĩnh mạch, tiêm morphin 0,01 g dưới da hoặc tĩnh mạch (thận trọng nếu có suy hô hấp mạn), dùng kháng sinh cho tất cả các trường hợp ho máu từ mức độ trung bình trở lên. Thế nào là ho ra máu nặng? → Lượng máu ho khạc 200 – 500 ml/ngày. Điều trị ho ra máu nặng gồm những gì? → Chăm sóc chung, morphin, thuốc co mạch như trên, truyền dịch, truyền máu bồi phụ khối lượng tuần hoàn. Thế nào là ho ra máu rất nặng? → Lượng máu ho khạc > 500 ml/ngày. Điều trị ho ra máu rất nặng gồm những gì? → Các biện pháp như ho máu nặng, soi phế quản ống mềm để xác định vị trí chảy máu, bơm Adrenalin pha loãng 0,1% để cầm máu tạm thời, giải phóng máu đọng trong đường thở. Khi nào cần chụp động mạch phế quản? → Khi ho máu nặng, ho máu dai dẳng, hoặc tái phát nhiều đợt. Điều trị nội soi: Soi phế quản có vai trò gì trong chẩn đoán và điều trị? → Xác định vị trí chảy máu, giải phóng đờm dịch gây ùn tắc, xử lý dị vật gây tắc nghẽn phế quản. Điều trị ngoại khoa: Phẫu thuật điều trị giãn phế quản bao gồm những gì? → Cắt thùy phổi hoặc cắt một bên phổi. Chỉ định ngoại khoa khi nào? → Giãn phế quản khu trú một thùy, một bên phổi (phổi bên đối diện còn tốt, FEV1 > 50%, FEV1 > 1 lít), ho ra máu nhiều lần, tắc do khối u. Chống chỉ định mổ giãn phế quản khi nào? → Giãn phế quản thể lan tỏa hoặc có triệu chứng suy hô hấp mạn tính.

    còn lại

  • 12

    Tâm phế mạn Tâm phế mạn có định nghĩa giải phẫu, đó là trường hợp phì đại và giãn tâm thất phải thứ phát do tăng áp lực động mạch phổi, gây nên bởi những bệnh làm tổn thương chức năng hoặc cấu trúc của phổi như: bệnh phế quản, phổi, mạch máu, thần kinh và xương lồng ngực. Loại trừ những trường hợp tăng áp lực động mạch phổi do bệnh tim trái (hẹp 2 lá), bệnh tim bẩm sinh, tăng áp động mạch phổi tiên phát. Áp lực động mạch phổi trung bình ở lúc nằm nghỉ của người dưới 50 tuổi < 15 mmHg, tăng thêm 0,1 mmHg mỗi năm. Gọi là tăng áp lực động mạch phổi (TALĐMP) khi áp lực động mạch phổi trung bình >20mmHg lúc nằm nghỉ và > 30 mmHg khi gắng sức ở người dưới 50 tuổi. 5.2. Giai đoạn suy thất phải 5.2.1. Triệu chứng cơ năng Triệu chứng hô hấp cơ năng của suy thất phải là gì? → Khó thở khi gắng sức, về sau khó thở cả khi nghỉ, có thể có phù phổi cấp. Đặc điểm đau vùng gan trong suy thất phải là gì? → Đau âm ỉ, tăng khi gắng sức, giảm khi nghỉ, lan lên xương ức hoặc sau lưng. 5.2.2. Triệu chứng ngoại biên Triệu chứng gan trong suy thất phải là gì? → Gan to, đau, mật độ chắc, mặt nhẵn. Dấu hiệu tĩnh mạch cảnh trong suy thất phải là gì? → Tĩnh mạch cảnh đập theo nhịp tim, phản hồi gan-tĩnh mạch cổ dương tính. Đặc điểm phù trong suy thất phải là gì? → Tăng cân, phù chân, phù toàn thân, cổ trướng, tràn dịch màng phổi. Triệu chứng tím trong suy thất phải là gì? → Tím môi, đầu chi khi hemoglobin khử > 5g%. Đặc điểm mắt trong suy thất phải là gì? → Mắt lồi và đỏ, giống mắt ếch do tăng tưới máu màng tiếp hợp. Lượng nước tiểu trong suy thất phải là bao nhiêu? → < 500ml/24h. Giá trị CVP trong suy thất phải là bao nhiêu? → Tăng > 25 cmH2O. Dấu hiệu ngón tay dùi trống có ý nghĩa gì? → Biểu hiện thiếu oxy mạn tính. 5.2.3. Triệu chứng tim mạch Đặc điểm nhịp tim trong suy thất phải là gì? → Nhịp nhanh, có thể loạn nhịp hoàn toàn. Dấu hiệu Harzer là gì? → Mỏm tim đập dưới mũi ức. Tiếng tim đặc hiệu trong suy thất phải là gì? → T2 vang mạnh ở ổ ĐMP, tiếng ngựa phi phải tiền tâm thu, thổi tâm thu (hở van 3 lá), thổi tâm trương (hở van ĐMP). 5.2.4. Chức năng hô hấp Rối loạn thông khí trong suy thất phải có đặc điểm gì? → Rối loạn kiểu hỗn hợp, VC và FEV1 đều giảm. 5.2.5. X-quang Triệu chứng X-quang điển hình trong suy thất phải là gì? → Tim dài và thõng, cung ĐMP nổi, nhánh dưới ĐMP phải > 16mm, bờ trước tim vồng, tim phải to ở giai đoạn cuối. 5.2.6. Điện tâm đồ Dấu hiệu điện tâm đồ theo Fishman gợi ý dày thất phải là gì? → P phế ở D2 D3 aVF, trục phải ≥ 110°, R/S ở V6 ≤ 1, rRs ở V1-V2, block nhánh phải. 5.2.7. Các thăm dò cận lâm sàng khác Giá trị của siêu âm Doppler trong chẩn đoán tăng áp ĐMP là gì? → Xác định tăng áp lực ĐMP qua vận động van ĐMP nhưng dễ bị nhiễu. Đặc điểm huyết động học trong suy thất phải là gì? → Áp lực ĐMP ≥ 45 mmHg, tăng áp lực cuối tâm trương thất phải và nhĩ phải, cung lượng tim tăng hoặc bình thường. Các chỉ số khí máu động mạch thay đổi như thế nào? → PaO2 < 60 mmHg, PaCO2 giai đoạn đầu giảm, giai đoạn cuối tăng lên 50-80 mmHg, SaO2 < 75%, pH giảm ở suy hô hấp toàn bộ. Xét nghiệm công thức máu cho thấy gì? → Đa hồng cầu, hematocrit tăng. 8. ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG BỆNH 8.1. Chế độ ăn uống và nghỉ ngơi Người bệnh phổi mạn tính khi có khó thở nên làm gì? → Làm việc nhẹ, tránh gắng sức. Người bệnh phổi mạn tính có suy tim phải nên làm gì? → Nghỉ việc hoàn toàn. Chế độ ăn uống của người bệnh phổi mạn tính nên như thế nào? → Ít muối, nhiều rau, hoa quả, chất xơ để tránh táo bón. 8.2. Kháng sinh Khi nào dùng kháng sinh trong điều trị bệnh phổi mạn tính? → Khi đợt cấp do bội nhiễm. Các loại kháng sinh nên dùng là gì? → Amoxicillin + acid clavulanic, cephalosporin thế hệ 2-3, quinolon. 8.3. Corticoid Các corticoid dạng xịt thường dùng là gì? → Beclomethason (Becotide), Budesonide (Inflammid, Pulmicort). Corticoid dạng khí dung thường dùng là gì? → Budesonide (Pulmicort). Corticoid dạng viên thường dùng là gì? → Prednisolon, Prodnison, Methylprednisolon (Medrol). Corticoid dạng tiêm thường dùng là gì? → Methylprednisolon (Solumedrol). Khi nào dùng corticoid đường uống hoặc tiêm? → Trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Khi nào dùng corticoid xịt hoặc khí dung kéo dài? → Khi cải thiện rõ rệt sau 6-12 tuần điều trị thử hoặc có nhiều đợt cấp tái phát. 8.4. Thuốc giãn phế quản Các chất cường giao cảm thường dùng là gì? → Salbutamol, Terbutalin, Fenoterol. Tác dụng của kháng cholinergic trong điều trị là gì? → Ức chế tăng trương lực phế quản và co thắt phế quản qua receptor M. Tên thuốc kháng cholinergic thường dùng là gì? → Ipratropium bromid (Atrovent). Dạng dùng tốt nhất của thuốc giãn phế quản là gì? → Đường bơm hít, bột hút (turbuhaler) 3-4 lần/ngày. Cần làm gì để thuốc phun xịt đạt hiệu quả? → Hướng dẫn bệnh nhân cách sử dụng và dùng buồng đệm nếu cần. Các thuốc thuộc nhóm methylxanthin là gì? → Theophyllin, Diaphyllin. 8.5. Oxy liệu pháp và hỗ trợ hô hấp Mục tiêu oxy liệu pháp là gì? → SaO₂ 90-92%, PaCO₂ 40-45mmHg, pH 7,36-7,42. Chỉ định thở oxy tại nhà khi nào? → PaO₂ < 55 mmHg hoặc SaO₂ < 88% hoặc PaO₂ 55-59 mmHg hoặc SaO₂ 88-89% kèm tâm phế mạn, Hct > 55%. Cách thực hiện oxy liệu pháp tại nhà là gì? → Thở oxy 1-3 lít/phút, 18/24 giờ mỗi ngày. Cách chọn liều oxy thích hợp như thế nào? → Bắt đầu 0,5-1 lít/phút, làm khí máu sau 1 giờ và điều chỉnh theo kết quả. Khi nào tăng liều oxy? → PaO₂ < 60 mmHg hoặc SaO₂ < 90%. Khi nào giảm liều oxy? → PaO₂ > 60 mmHg và PaCO₂ > 45 mmHg. Khi nào hỗ trợ hô hấp bằng BIPAP? → PaO₂ < 60 mmHg và PaCO₂ > 45 mmHg. 8.6. Thuốc lợi tiểu và trợ tim Khi nào dùng thuốc lợi tiểu? → Khi có phù chân, gan to, tĩnh mạch cổ nổi. Cách dùng furosemid trong phù nhẹ là gì? → 40mg x 1 viên/ngày, uống sáng. Cách dùng furosemid trong phù nặng là gì? → 20mg x 1-2 ống tiêm tĩnh mạch ngày đầu, sau đó chuyển sang uống 40mg/ngày. Cần bổ sung kali như thế nào? → Kaliclorua 0,6g x 2 viên hoặc 2g x 1 gói pha uống. Các thuốc lợi tiểu khác là gì? → Spiromid 20/50, spironolacton 25mg x 1-2 viên/ngày x 3-5 ngày. Khi nào dùng digoxin trong tâm phế mạn? → Khi suy tim còn bù trừ và dùng liều nhẹ, rất thận trọng. Khi nào không dùng digoxin? → Khi suy tim mất bù. Phương pháp nào quan trọng hơn lợi tiểu và digoxin? → Oxy liệu pháp và hỗ trợ hô hấp. 8.7. Các thuốc không được dùng Những thuốc gây ức chế hô hấp cần tránh là gì? → Morphin, Gardenal, thuốc an thần. Những thuốc giảm ho không nên dùng là gì? → Terpin codein, Codepect. 8.8. Trích huyết Khi nào chỉ định trích huyết? → Khi hematocrit > 60%. Lượng máu nên lấy khi trích huyết là bao nhiêu? → Khoảng 300ml/lần. 8.9. Điều trị tâm phế mạn ở một số thể khác Điều trị tâm phế mạn ở người hen phế quản là gì? → Dùng sớm corticoid xịt, khí dung kéo dài. Ở bệnh nhân xơ phổi cần điều trị thế nào? → Chỉ cần thở oxy rộng rãi do không ứ CO₂. Ở người béo phì điều trị thế nào? → Ăn chế độ giảm cân. Ở người gù vẹo cột sống điều trị thế nào? → Tập thở, chống bội nhiễm, có thể chỉnh hình sớm. Điều trị tâm phế mạn do tắc mạch phổi là gì? → Nghỉ ngơi, ăn nhạt, thuốc chống đông, digoxin, oxy; có thể phẫu thuật lấy huyết khối. 8.10. Tập thở Tập thở có tác dụng gì? → Tăng giãn nở phổi, lồng ngực, tăng thông khí phế nang, nhất là thở cơ hoành. 8.11. Loại bỏ những yếu tố kích thích Các yếu tố kích thích cần loại bỏ là gì? → Thuốc lào, thuốc lá, khói, bụi công nghiệp… 8.12. Phòng ngừa đợt cấp mất bù của tâm phế mạn Cách phòng ngừa đợt cấp tâm phế mạn là gì? → Tiêm vaccine phòng cúm và phế cầu.

    x

  • 13

    Tràn dịch màng phổi 🆗 Demon-Meigs( eggs ) UT buồng trứng gây tràn dịch 3.5. Siêu âm màng phổi Hình ảnh điển hình của tràn dịch màng phổi trên siêu âm là gì? → Khoảng trống âm đồng nhất giữa lá thành và lá tạng. Có bao nhiêu mức độ cản âm trong TDMP và bao gồm gì? → Bốn mức: trống âm, hỗn hợp không vách, hỗn hợp có vách, tăng âm đồng nhất. Cách ước lượng mức độ TDMP trên siêu âm như thế nào? → Dựa vào số tầm quét đầu dò 3,5 MHz. Dùng đầu dò 3,5 MHz, các mức độ tràn dịch màng phổi được ước lượng ra sao? → Rất ít: chỉ ở góc sườn hoành; Ít: trong tầm quét đầu dò; Vừa: lớn hơn 1 tầm, <2 tầm quét; Nhiều: >2 tầm quét. 3.6. Chọc dò màng phổi Khi nào cần chỉ định chọc dò màng phổi? → Khi nghi ngờ có tràn dịch màng phổi. Xét nghiệm tế bào dịch màng phổi gồm những gì? → Đếm tế bào, tìm tế bào lạ (ung thư), phân tích mô học bằng cell block. Các chỉ số sinh hóa cần xét nghiệm trong dịch màng phổi là gì? → Protein, Rivalta, LDH, amylase, glucose, pH, ADA. Tai biến thường gặp khi chọc dò màng phổi là gì? → Cường phế vị, phù phổi cấp, tràn khí màng phổi, nhiễm khuẩn. Phản ứng cường phế vị có biểu hiện gì và xử trí thế nào? → Xỉu, mạch chậm, HA tụt; xử trí: nằm đầu thấp, atropin, oxy. Làm sao để dự phòng phản ứng cường phế vị? → Tiêm trước 2 ống atropin 1/4 mg dưới da. Nguyên nhân phù phổi cấp sau chọc dò là gì? → Rút dịch quá nhanh, quá nhiều (>1000 ml). Biện pháp an toàn khi chọc dò dịch là gì? → Lấy chậm, dưới 1 lít, dẫn lưu kín. ⸻ Nếu bạn cần bảng tóm tắt dạng cột hoặc muốn thêm phần sơ đồ/flashcard/mindmap mình cũng có thể hỗ trợ nhé! 4.2. Chẩn đoán phân biệt Những bệnh cần phân biệt với tràn dịch màng phổi là gì? ( 👌 ít nhất có dấu hiệu thực thể mới được pb , ở đây là gõ đục )→ Viêm phổi dưới màng, viêm màng phổi dày dính, xẹp phổi, áp xe dưới cơ hoành, thiểu sản phổi (aplasie), viêm màng ngoài tim. 🔥 chẩn đoán 🆗 dịch tiết là tràn dịch màng phổi dịch tiết thường dựa vào tiêu chuẩn Light khi có 1 trong 3 tiêu chuẩn: - Tỷ lệ protein dịch/máu > 0,5 - Tỷ lệ LDH dịch/máu > 0,6 - LDH dịch màng phổi cao hơn 2/3 lần giới hạn trên của trị số bình thường. 🆗 - [x] Cách nhớ: nhớ nguyên nhân TDMP dịch thấm (4 suy: suy tim, suy thận, suy dinh dưỡng, suy gan), còn lại là TDMP dịch tiết 🆗 tràn dịch màng phổi máu: tỷ lệ hemoglobin dịch màng phổi/ hemoglobin máu > 0,5. 🆗 Tràn dưỡng chấp màng phổi TG ( T )( trăm ) ( tứ ) Dịch màng phổi trắng như sữa, tái phát rất nhanh. Soi vi thể thấy những giọt mở. Mỡ toàn phần của dịch màng phổi 1-4g/100ml. Triglyceride dịch màng phổi>110mg%. 6. ĐIỀU TRỊ 6.1. Điều trị TDMP dịch thấm Khi nào cần chọc tháo dịch trong TDMP dịch thấm? → Khi tràn dịch quá nhiều gây khó thở. 6.2. Điều trị TDMP dịch tiết ( auto phải chọc ) - Điều trị triệu chứng: Khi TDMP nhiều có suy hô hấp cần làm gì? → Thở oxy, chọc tháo dịch dần chia làm nhiều lần (≤ 1 lít/lần), phục hồi chức năng hô hấp sớm và kéo dài. Cách xử trí TDMP nhiều, tái phát nhanh do ung thư? → Gây dính màng phổi bằng bột talc, povidine… Khi không gây dính màng phổi được là trong trường hợp nào? → Phổi không nở hoàn toàn do xẹp phổi hoặc có tràn dịch màng ngoài tim kèm theo. - Điều trị căn nguyên: Cách xử trí TDMP do nhiễm khuẩn phổi - màng phổi? → Chọc tháo, mở màng phổi dẫn lưu sớm, bơm rửa hàng ngày bằng NaCl 0,9%. Khi TDMP mủ màng phổi khu trú, vách hóa cần làm gì? → Mở màng phổi dưới hướng dẫn siêu âm hoặc chụp cắt lớp vi tính lồng ngực. Kháng sinh điều trị viêm màng phổi do vi khuẩn dùng trong bao lâu? → Dùng trong 4 – 6 tuần. Đường dùng và nguyên tắc chọn kháng sinh ban đầu là gì? → Tiêm tĩnh mạch, liều cao, chọn kháng sinh phổ rộng tác dụng trên vi khuẩn kỵ khí, phế cầu, Gram âm. Kháng sinh khởi đầu được lựa chọn gồm gì? → Amoxicilin + acid clavulanic (3-6 g/ngày) hoặc Cephalosporin thế hệ 3 (3-6 g/ngày) + Quinolon (ciprofloxacin 1 g/ngày hoặc levofloxacin 500–1000 mg/ngày). Nếu không có kháng sinh đồ, không có điều kiện thì dùng kháng sinh gì? → Penicillin liều cao (20–50 triệu đơn vị/ngày tùy cân nặng). Nếu bệnh nhân dị ứng penicillin thì thay bằng gì? → Dùng Clindamycin. Điều trị TDMP do lao gồm thuốc nào? → Streptomycin, isoniazid, rifampycin, ethambutol, pyrazinamid. - Điều trị TDMP do căn nguyên khác: Điều trị chính trong tràn dưỡng chấp màng phổi (nếu không mổ được) là gì? → Chế độ ăn hạn chế lipid. - Điều trị dự phòng dính màng phổi và TDMP đã vách hoá: Biện pháp tốt nhất để dự phòng vách hoá và dính màng phổi là gì? → Chọc tháo sớm và tháo hết dịch màng phổi. Chọc tháo nhanh có ý nghĩa khi nào? → Khi TDMP chưa vách hoá. Chọc tháo không còn ý nghĩa khi nào? → Khi TDMP đã vách hoá. Khi TDMP đã vách hoá, có thể sử dụng biện pháp nào? → Bơm streptokinase 300.000 đơn vị/ngày vào khoang màng phổi. Sau khi bơm streptokinase cần làm gì? → Kẹp ống dẫn lưu 2–4 giờ rồi mở hút liên tục. Không được bơm streptokinase sau bao lâu kể từ lần bơm đầu? → Sau 6 ngày. Sau khi dùng streptokinase, cần cấp gì cho bệnh nhân? → Thẻ ghi rõ đã dùng streptokinase. Nếu bệnh nhân cần dùng thuốc tiêu sợi huyết sau này thì sao? → Không dùng lại streptokinase mà dùng thuốc tiêu sợi huyết khác. Thủ thuật để phá bỏ vách ngăn, bóc dính màng phổi là gì? → Nội soi khoang màng phổi. 6.3. Điều trị ngoại khoa Khi nào cần phẫu thuật bóc màng phổi, ổ cặn? → Khi viêm dày màng phổi sau 1 tháng điều trị nội khoa tích cực không cải thiện./hội chứng Demon-Meigs/ dị vật /tràn dưỡng chấp do vỡ/tắc ống ngực thì Thắt ống ngực.

    x

  • 14

    Phân loại tràn khí màng phổi

    3.2. Hậu quả của tràn khí màng phổi( cơ chế ) Tràn khí màng phổi gây ảnh hưởng gì đến thông khí? → Làm giảm dung tích sống (VC) và giảm áp lực oxy máu động mạch. Bệnh nhân có phổi bình thường sẽ chịu đựng tràn khí màng phổi như thế nào? → Có thể chịu đựng được nếu chỉ là TKMP tự phát tiên phát. Tại sao PaO₂ lại giảm trong TKMP? → Do giảm tỷ số trao đổi khí – dịch, shunt giải phẫu mở và giảm thông khí phế nang. Shunt nhiều xảy ra khi nào? → Khi TKMP lớn hơn 25% thể tích nửa lồng ngực. Khi TKMP nhỏ hơn 25%, shunt có tăng không? → Không tăng. Sau khi lấy khí ra khỏi khoang màng phổi, PaO₂ cải thiện như thế nào? → PaO₂ thường cải thiện, nhưng có thể mất vài giờ mới thấy rõ. ⸻ 🆗 dựa theo nguyên nhân - tự phát ( bóng khí ) - thứ phát ( bệnh ) - sau chấn thương - sau thủ thuật ( các thủ thuật xâm lấn ( xuyên) thành ngực và duy nhất cái đặt catheter tĩnh mạch trung tâm lớn dưới đòn) 🆗 dựa vào áp lực khoang - ( TKMP đóng ): áp lực khoang MP < áp lực khí trời - ( TKMP mở ): áp lực khoang MP = áp lực khí trời - (TKMP áp lực): áp lực khoang MP > áp lực khí trời ( khi hít vào, áp lực âm trong lồng ngực kéo không khí vào khoang màng phổi qua lỗ thủng (thường là do chấn thương hoặc tổn thương phổi). Tuy nhiên, khi thở ra, lỗ thủng này lại bị bịt kín do các mô xung quanh hoặc cấu trúc giải phẫu hoạt động như một van. ) 3. PHÂN LOẠI Có những cách phân loại tràn khí màng phổi nào? → Phân loại dựa theo nguyên nhân, dựa vào áp lực khoang màng phổi, và các tiêu chí khác (xem tiếp các phần cụ thể). ⸻ 3.1. Phân loại dựa theo nguyên nhân ⸻ 3.1.1. Tràn khí màng phổi tự phát nguyên phát là gì? → Là TKMP xảy ra không rõ nguyên nhân, còn gọi là TKMP tiên phát. Đối tượng thường gặp TKMP tự phát nguyên phát là ai? → Người trẻ, cao, gầy, lồng ngực dẹt, tuổi từ 20–40, rất hiếm sau 40 tuổi. TKMP tự phát nguyên phát thường xảy ra trong hoàn cảnh nào? → Sau gắng sức, vận động mạnh, hoặc ngay cả khi nghỉ ngơi, đang ngủ. Nguyên nhân sâu xa của TKMP tự phát nguyên phát là gì? → Do vỡ bóng khí dưới màng phổi, kén khí bẩm sinh, phình phổi do rối loạn lưu thông tiểu phế quản. ⸻ 3.1.2. Tràn khí màng phổi tự phát thứ phát là gì? → Là TKMP xảy ra trên bệnh nhân có bệnh lý phá hủy cấu trúc phổi. TKMP thứ phát thường khởi phát sau yếu tố nào? → Thường sau gắng sức hoặc sau cơn ho. Các nguyên nhân cụ thể của TKMP tự phát thứ phát là gì? → Áp xe phổi, hang lao, nhồi máu phổi, hen phế quản, BPTNMT, xơ hoá kén, giãn phế nang, TKMP theo chu kỳ kinh, bệnh bụi phổi, ký sinh trùng, bệnh ác tính, sarcoidose, xơ phổi lan tỏa, ung thư phổi. TKMP do xơ hoá kén (kén xơ hoá lhacs kén khí) thuộc loại nào? → Là một nguyên nhân của TKMP tự phát thứ phát. TKMP theo chu kỳ kinh nguyệt là gì? → Là TKMP xảy ra lặp lại theo chu kỳ kinh, liên quan lạc nội mạc tử cung. Tỉ lệ gặp TKMP theo chu kỳ kinh là bao nhiêu? → Gặp 3–6% và chủ yếu ở nữ tuổi 30–40 có tiền sử lạc nội mạc tử cung vùng tiểu khung. Nguyên nhân của TKMP theo chu kỳ kinh là gì? → Do lạc nội mạc tử cung ở khoang màng phổi. Đặc điểm bên xảy ra TKMP theo chu kỳ kinh là gì? → 90% xảy ra bên phải, trong vòng 72 giờ từ khi bắt đầu hành kinh. Điều trị TKMP theo chu kỳ kinh như thế nào? → Dùng liệu pháp hormon, nhưng tỉ lệ tái phát cao (50%). TKMP trong bệnh bụi phổi có đặc điểm gì? → Thường khu trú, do vỡ phế nang, thường gặp ở bệnh bụi phổi silic trong giai đoạn tiến triển. TKMP do ký sinh trùng phổi xảy ra như thế nào? → Do vỡ u nang bào sán, thường gây viêm mủ màng phổi do Echinococcus. ⸻ 3.1.3. Tràn khí màng phổi do chấn thương là gì? → Là TKMP xảy ra sau va chạm, sang chấn, vết thương xuyên hoặc không xuyên lồng ngực. ⸻ 3.1.4. Tràn khí màng phổi do can thiệp thủ thuật là gì? → Là TKMP xuất hiện sau các thủ thuật y khoa can thiệp vào vùng ngực. Các thủ thuật có thể gây TKMP là gì? → Chọc hút dịch màng phổi, mở màng phổi, đặt catheter tĩnh mạch dưới đòn, sinh thiết xuyên thành ngực, sinh thiết xuyên vách phế quản, sinh thiết màng phổi, nội soi màng phổi, thông khí nhân tạo áp lực dương. ⸻ 3.2. Phân loại dựa vào áp lực khoang màng phổi (kín - mở - có van) Tổng quan phân loại tràn khí màng phổi theo áp lực khoang màng phổi gồm những loại nào? → Gồm 3 loại: tràn khí màng phổi kín, tràn khí màng phổi mở, tràn khí màng phổi có van (áp lực). ⸻ Tràn khí màng phổi mở là gì? → Là tình trạng có sự lưu thông không khí vào và ra khoang màng phổi qua lỗ thủng ở lá tạng. Làm thế nào để phát hiện tràn khí màng phổi mở bằng phương pháp đơn giản? → Dùng bơm tiêm chọc vào khoang màng phổi sẽ thấy piston dao động theo nhịp thở. Hiện tượng piston dao động ra – vào khi nào xảy ra? → Khi áp lực trong khoang màng phổi bằng với áp lực khí quyển. ⸻ Tràn khí màng phổi kín là gì? → Là loại tràn khí mà áp lực khoang màng phổi vẫn còn âm tính. Tiên lượng của tràn khí màng phổi kín như thế nào? → Thường nhẹ do lỗ thủng đã tự bít lại. Dấu hiệu phát hiện tràn khí màng phổi kín bằng bơm tiêm là gì? → Piston bị hút sâu vào trong khi chọc dò khoang màng phổi. Thường sử dụng loại bơm tiêm nào để kiểm tra tràn khí màng phổi kín? → Bơm tiêm 20ml, rút piston ra đến vạch 5ml để kiểm tra chuyển động. ⸻ Tràn khí màng phổi có van là gì? → Là tình trạng không khí chỉ vào khoang màng phổi ở thì hít vào mà không thoát ra ở thì thở ra. Hiện tượng piston như thế nào khi chọc dò tràn khí màng phổi có van? → Piston bị đẩy mạnh ra ngoài do áp lực dương cao trong khoang màng phổi. 7 phân biệt 7. Chẩn đoán phân biệt tràn khí màng phổi với những bệnh nào → kén khí lớn, giãn phế nang nặng , giả tràn khí như bóng vú , nếp da cơ thành ngực ( éo có copd , hen ) • Kén khí lớn trong nhu mô phổi cần phân biệt như thế nào? → Kén khí có thành mỏng và góc tiếp giáp với thành ngực là góc nhọn, bệnh nhân không có triệu chứng lâm sàng, trên X-quang không có dấu hiệu giống tràn khí màng phổi. Chẩn đoán xác định bằng chụp cắt lớp vi tính ngực. • Giãn phế nang nặng có dấu hiệu gì để phân biệt? → Giãn phế nang nặng biểu hiện suy hô hấp mạn tính, trên X-quang thấy trường phổi quá sáng, nhưng nhu mô phổi vẫn còn thấy đến sát thành ngực. • Giả tràn khí màng phổi có đặc điểm gì cần lưu ý? → Giả tràn khí màng phổi do nếp da cơ ở thành ngực hoặc bóng vú ở phụ nữ, không phải tràn khí thực sự. 8. ĐIỀU TRỊ TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI • Nguyên tắc điều trị tràn khí màng phổi là gì? → Hút hết khí khoang màng phổi và phòng tái phát. 8.1. Các phương pháp hút hết khí màng phổi • Thở oxy có chỉ định như thế nào? → Chỉ định cho tràn khí màng phổi tự phát nguyên phát với lượng khí ít (< 15% thể tích bên phổi), không cần hút dẫn lưu, chỉ cần thở oxy 2-3 lít/phút trong 2-3 ngày và theo dõi qua X-quang phổi. • Chọc hút khí màng phổi đơn thuần có chỉ định ra sao? → Dùng cho tràn khí màng phổi tự phát nguyên phát > 15% thể tích phổi tràn khí hoặc tràn khí màng phổi thứ phát sau thủ thuật nhỏ như chọc dịch màng phổi, sinh thiết phổi. Sử dụng kim nhỏ, ba chạc và bơm tiêm 50ml, hút khí hết thì rút kim. Nếu khí vẫn tiếp tục ra sau khi hút 4 lít, cần xem xét chỉ định mở màng phổi. • Làm thế nào để xử lý nếu hút không hết khí trong tràn khí màng phổi? → Sử dụng kim luồn (14-16g) nối với dây truyền dịch và bơm tiêm 50ml. Sau khi hút hết khí, kẹp dây truyền và khóa ba chạc trong 12 giờ, chụp lại X-quang phổi, nếu không thấy tái phát thì rút kim. Hoặc có thể đặt catheter vào khoang màng phổi, hút áp lực âm 20 cm nước liên tục và kẹp ống dẫn lưu sau 24 giờ nếu không có tái phát. • Khi nào cần mở màng phổi và đặt ống dẫn lưu? ( 👌 thông khí nhân tạo éo phải thủ thuật nhỏ nên tràn khí do cái này dẫn lưu luôn )→ Mở màng phổi và đặt ống dẫn lưu chỉ định trong các trường hợp: tràn khí màng phổi áp lực dương (nhịp thở > 30 lần/phút, nhịp tim > 120 lần/phút, huyết áp tụt, trung thất bị đẩy lệch, tràn khí dưới da); tràn khí màng phổi tự phát thứ phát, do chấn thương, do thông khí nhân tạo, hoặc khi tràn khí màng phổi tiên phát lượng khí nhiều hoặc thất bại với các biện pháp khác. • Tiến hành mở màng phổi và đặt ống dẫn lưu như thế nào? → Mở màng phổi với ống thông 16-28F, dùng van Heimlich hoặc van nước trong 12-24 giờ đầu để tránh phù phổi. Hút áp lực âm 20cm nước liên tục cho đến khi hết khí, sau đó kẹp ống dẫn lưu trong 24 giờ. Rút ống nếu không thấy tái phát sau 24 giờ. • Lưu ý sau khi kẹp ống dẫn lưu là gì? → Nếu bệnh nhân khó thở tăng hoặc có tràn khí dưới da sau khi kẹp ống dẫn lưu, cần mở kẹp và hút khí trở lại ngay. • Khi nào xem xét thất bại trong điều trị tràn khí màng phổi? → Thất bại được xác định khi khí tiếp tục ra sau 5 ngày hút dẫn lưu liên tục. 8.3. Dự phòng tái phát tràn khí màng phổi • Chỉ định dự phòng tái phát tràn khí màng phổi là gì? → Tràn khí màng phổi tự phát nguyên phát tái phát từ lần thứ 2 trở đi; tràn khí màng phổi tự phát thứ phát do các bệnh lý như COPD, lao phổi cũ, bệnh phổi mô kẽ; có bóng hoặc kén khí trên X-quang hoặc CLVT. • Bơm bột talc qua ống dẫn lưu là gì? → Là phương pháp điều trị cho bệnh nhân tràn khí màng phổi có suy hô hấp hoặc không có điều kiện nội soi màng phổi, thực hiện ngay sau khi đặt dẫn lưu màng phổi. Bột talc được pha với natriclorua 0,9% và lidocain 2%, sau đó bơm qua ống dẫn lưu màng phổi. Cần theo dõi, thay đổi tư thế bệnh nhân mỗi 15 phút, và hút dẫn lưu liên tục sau 2 giờ. • Lưu ý khi bơm bột talc qua ống dẫn lưu là gì? → Không kẹp ống dẫn lưu nếu bệnh nhân khó thở; có thể hút dẫn lưu sớm nếu bệnh nhân xuất hiện dấu hiệu suy hô hấp. Tác dụng phụ bao gồm đau nhiều và sốt sau khi bơm bột talc. • Bơm iodopovidon qua ống dẫn lưu là gì? → Là phương pháp thay thế bơm bột talc, chỉ định cho bệnh nhân đã đặt ống dẫn lưu nhiều ngày hoặc có suy hô hấp. Iodopovidon 10% pha với natriclorua 0,9% được bơm qua ống dẫn lưu, thay đổi tư thế mỗi 15 phút, và hút dẫn lưu liên tục sau 2 giờ. Lưu ý theo dõi và hút dịch ngay khi phát hiện tràn dịch màng phổi. • Nội soi màng phổi can thiệp có chỉ định như thế nào? → Nội soi màng phổi được chỉ định sớm ở các trường hợp thất bại điều trị sau 5 ngày dẫn lưu. Qua nội soi có thể thực hiện các thủ thuật như gây dính màng phổi với bột talc, chà sát màng phổi, đốt điện, cắt bỏ bóng khí hoặc thắt, kẹp bóng khí. • Mở lồng ngực có chỉ định khi nào? → Mở lồng ngực chỉ định khi không có điều kiện nội soi màng phổi hoặc khi nội soi thất bại. Phẫu thuật được thực hiện để xử lý bóng khí hoặc lỗ rò phế quản - màng phổi, kết hợp gây dính màng phổi bằng hóa chất hoặc chà sát màng phổi. 8.4. Một số thể tràn khí màng phổi • Tràn khí màng phổi và tràn dịch màng phổi phải xử lý như thế nào? → Mở màng phổi hút dẫn lưu kín và chỉ định nội soi can thiệp khoang màng phổi sớm hoặc phẫu thuật sau khi điều trị thất bại. • Tràn khí màng phổi áp lực dương xử lý như thế nào? → Cần chọc kim hoặc ống thông nhỏ vào khoang liên sườn 2 đường giữa đòn ngay khi phát hiện để giảm áp lực khoang màng phổi, sau đó mở màng phổi hút dẫn lưu sớm. • Tràn khí màng phổi do thủ thuật chẩn đoán và điều trị xử lý ra sao? ( 👌 tràn khí do COPD auto dẫn lưu chứ kh chọc hút gì hết )→ Nếu lượng khí ít, chọc hút kim nhỏ hoặc đặt ống thông dẫn lưu khoang màng phổi là đủ. Nếu lượng khí nhiều (>15% thể tích phổi), cần mở màng phổi và chọc hút kim nhỏ không hiệu quả. Đặc biệt ở bệnh nhân COPD, cần mở màng phổi cỡ 24-28F, hút dẫn lưu liên tục và có thể gây dính màng phổi bằng bột talc hoặc iodopovidon qua sonde dẫn lưu. Nội soi can thiệp khi có điều kiện.

  • 15

    Phân loại hội chứng trung thất Dấu hiệu Hamman trong tràn khí trung thất là gì và khi nào nghe được? → Tiếng lạo xạo hoặc lách tách đồng bộ với tim, nghe được khi bệnh nhân nằm nghiêng trái. 3.5. Chẩn đoán nguyên nhân 3.5.1. Những khối u trung thất trước • Những loại u nào thường gặp ở trung thất trước? → U tuyến ức, u quái (u tế bào phôi), u tuyến giáp, u lymphô. U tuyến ức: • Tỷ lệ gặp u tuyến ức trong các u trung thất là bao nhiêu? → Khoảng 12%. • U tuyến ức thường kèm theo bệnh gì? → Thiếu máu giảm nguyên hồng cầu, nhược cơ (15%). • Dạng phổ biến nhất của u tuyến ức là gì? → U lymphổ biểu mô. • Dạng ác tính hiếm gặp của u tuyến ức là gì? → Carcinome và carcinoid tuyến ức. • Chẩn đoán hình ảnh u tuyến ức bằng phương tiện nào? → Chụp CLVT, cộng hưởng từ MRI. • U tuyến ức có đặc điểm gì trên X-quang? → Có thể là bóng mờ ở trung thất trước, vôi hoá, hoại tử. U tế bào phôi: • Tỷ lệ gặp u tế bào phôi trong các u trung thất là bao nhiêu? → Khoảng 13%. • Các dạng u tế bào phôi bao gồm những gì? → U nang da lành tính, u quái, u ác tính như u tinh hoàn. • Đặc điểm chẩn đoán hình ảnh của kén nang da là gì? → Trên CLVT thấy xương, răng, vôi hoá, mỡ. • Chất chỉ điểm sinh học trong u phôi ác tính là gì? → BHCG >1000 UI/ml, a-foeto-protein >1000 ng/ml. • U phôi ác tính thường gặp ở nhóm bệnh nhân nào? → Thanh thiếu niên, có thể phối hợp hội chứng Klinefelter. U tuyến giáp: • Tỷ lệ gặp u tuyến giáp trong các u trung thất là bao nhiêu? → Khoảng 6%. • U tuyến giáp thường gặp ở đối tượng nào? → Phụ nữ ngoài 50 tuổi. • Đặc điểm lâm sàng u tuyến giáp là gì? → Ít triệu chứng, có thể gây ho, khó thở khi lớn. • U tuyến giáp ác tính có tỷ lệ gặp là bao nhiêu? → Khoảng 3%. • Đặc điểm của bướu chìm trong lồng ngực là gì? → Lành tính, khu trú trung thất trước trên, thường kèm bướu cổ. • Chẩn đoán hình ảnh u tuyến giáp sử dụng phương tiện nào? → X-quang, CLVT, siêu âm cổ, chụp xạ hình nhấp nháy. • Dấu hiệu X-quang đặc trưng khi nuốt là gì? → Bóng mờ của bướu di chuyển lên cao. • Khi nào cần chỉ định phẫu thuật u tuyến giáp? → Khi có dấu hiệu chèn ép hoặc u to lên. U lymphô: • U lymphô chiếm bao nhiêu phần trăm các u trung thất? → Khoảng 16%. • Các thể u lymphô nào thường gặp? → Hodgkin và không Hodgkin. • U lymphô có thể liên quan đến bệnh nào ở bệnh nhân HIV? → Bệnh Castleman. • Đặc điểm X-quang của bệnh Hodgkin là gì? → Bóng mờ trung thất hình ống khói hoặc khối lớn. • U lymphô không Hodgkin có biểu hiện lâm sàng gì? → Hội chứng chèn ép tiến triển nhanh. • Chẩn đoán u lymphô sử dụng kỹ thuật nào? → CLVT, sinh thiết hạch ngoại vi hoặc mở lồng ngực. U mỡ: • U mỡ có thể gặp ở vùng nào của trung thất? → Trung thất trước dưới. • Chẩn đoán u mỡ dựa vào phương tiện nào? → Chụp CLVT xác định tỷ trọng mỡ. Kén phế quản: • Kén phế quản có đặc điểm gì? → Là u tròn lành tính chứa dịch, hình ảnh nghèo nàn. • Kén màng phổi - màng ngoài tim nằm ở đâu? → Góc sườn hoành trước, tiếp xúc màng ngoài tim. • Hình ảnh MRI cho thấy điều gì về kén dưới carina? → Mối liên quan với phế quản gốc và mức độ chèn ép. • Kích thước kén màng ngoài tim trên CLVT là bao nhiêu? → Từ 5–10 cm, có tỷ trọng gần bằng nước. ⸻ 3.5.2. U trung thất giữa • Những nguyên nhân nào thường gây u trung thất giữa? → U lympho, kén màng ngoài tim, kén phế quản, hạch di căn, lao, sarcoidosis. Hạch ác tính do bệnh máu: • Các bệnh máu nào thường gây hạch trung thất to? → Bạch cầu lympho mạn, bệnh Waldenstrom. • Hạch trung thất trong bệnh máu có gây chèn ép không? → Không gây chèn ép. Hạch di căn ung thư: • Hội chứng tĩnh mạch chủ trên do di căn thường từ đâu? → Ung thư phổi tế bào nhỏ, ung thư thận, giáp, tai mũi họng. Hạch rốn phổi và trung thất sưng không do u: • Những nguyên nhân nào gây sưng hạch không do u? → Lao, bụi silic, than, berylli, sarcoidosis. Kén màng ngoài tim và kén phế quản: • Vị trí của kén màng ngoài tim là gì? → Góc tâm hoành trước. • Kén phế quản có đặc điểm gì trên X-quang? → Bóng mờ thuần nhất, có thể chứa khí. • CLVT phân biệt kén màng ngoài tim và kén phế quản như thế nào? → Kén màng ngoài tim có tỷ trọng dịch, kén phế quản giống u phần mềm do chứa nhầy. Thoát vị Morgagni: • Vị trí thoát vị Morgagni thường thấy ở đâu? → Phần trước vòm hoành phải. • Phương pháp chẩn đoán thoát vị Morgagni là gì? → Chụp baryt dạ dày - ruột. Các tình trạng giả u trung thất: • Những giả u nào có thể giống u trung thất trên X-quang? → Phình động mạch chủ, ruột giãn to do thoát vị khe, khối mỡ màng ngoài tim. ⸻ 3.6. U trung thất sau 3.6.1. U thần kinh: • Tỷ lệ u thần kinh trong u trung thất sau là bao nhiêu? → Khoảng 90%. • Dạng u thần kinh nào thường gặp? → U Schwann, u xơ thần kinh. • U thần kinh có thể liên quan đến bệnh nào? → Hội chứng Von-Recklinghausen. • U hạch nguyên bào thần kinh gây triệu chứng gì? → Liệt hai chi dưới, đau, hội chứng Horner. • Đặc điểm X-quang u thần kinh là gì? → U tròn/ovoid, bờ rõ, có thể vôi hoá. • MRI cho thấy đặc điểm nào của u thần kinh? → Hình đồng hồ cát, chèn ép tuỷ, liên quan cột sống. 3.6.2. Thoát vị tuỷ màng não: • Thoát vị tuỷ màng não có gì khác thoát vị màng não đơn thuần? → Chứa thêm thành phần thần kinh. • Dấu hiệu chẩn đoán thoát vị tuỷ màng não là gì? → X-quang thấy u thuần nhất, bất thường đốt sống; MRI tín hiệu tương tự dịch não tuỷ. 3.6.3. Kén thần kinh ruột: • Đặc điểm của kén thần kinh ruột là gì? → Gặp ở trẻ em, hiếm, có thể gây đau, khó thở khi u lớn. 3.6.4. Kén cạnh thực quản: • U cơ mỡ thực quản được chẩn đoán bằng gì? → Chụp cắt lớp vi tính. • U cơ mỡ thực quản có phổ biến không? → Rất hiếm gặp. ⸻ 4. ĐIỀU TRỊ Phương pháp điều trị chính đối với bệnh lý trung thất là gì? → Chủ yếu là điều trị ngoại khoa do phần lớn bệnh lý trung thất là do khối u. Điều trị nội khoa trong bệnh lý trung thất nhằm mục đích gì? → Chỉ có tác dụng điều trị triệu chứng. ⸻ 4.1. Điều trị nội khoa ⸻ 4.1.1. Điều trị triệu chứng Làm sao để giảm bớt phù nề do chèn ép tĩnh mạch chủ? → Dùng thuốc lợi tiểu furosemid uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Thuốc lợi tiểu có thể loại bỏ hoàn toàn phù nề không? → Không, chỉ giúp giảm phần nào phù nề. Làm gì khi bệnh nhân có cơn khó thở do u chèn ép phế quản? → Dùng corticoid (Depersolon) tiêm tĩnh mạch và cho thở oxy qua ống thông mũi. Tại sao cần chống bội nhiễm trong bệnh lý trung thất? → Vì chèn ép khí phế quản dễ gây ứ đọng và nhiễm khuẩn thứ phát. Làm thế nào để chống bội nhiễm trong bệnh lý trung thất? → Dùng kháng sinh. Trong bệnh nhược cơ do u tuyến ức, cần lưu ý gì trong chăm sóc? → Để bệnh nhân nằm tại chỗ, phục vụ tại giường, không để gắng sức. Thuốc gì được dùng trong điều trị nhược cơ do u tuyến ức? → Prostigmin 1mg tiêm dưới da, ngày 4–6 lần. ⸻ 4.2. Điều trị nguyên nhân Khi nghi ngờ lao hạch trung thất, cần điều trị như thế nào? → Dùng thuốc chống lao như streptomycin, isoniazid, rifampicin, ethambutol. Viêm trung thất có mủ thường do những nguyên nhân nào? → Do nhiễm khuẩn lan từ cổ, thủng thực quản/khí quản, hoặc lan toả trong lồng ngực. Điều trị viêm mủ trung thất cần dùng thuốc gì? → Kháng sinh liều cao như penicillin 5–10 triệu đơn vị/ngày hoặc cephalosporin thế hệ 3 kết hợp aminoglycosid. Viêm mủ trung thất cấp tính nặng có cần phẫu thuật không? → Có, phải điều trị ngoại khoa. Bệnh sarcoidosis nếu phát hiện sớm thì điều trị như thế nào? → Dùng prednisolon liều cao và kéo dài có thể khỏi bệnh. ⸻ 4.3. Điều trị ngoại khoa Điều trị ngoại khoa có hiệu quả nhất trong trường hợp nào? → Khi không có chống chỉ định và có thể cắt bỏ hoàn toàn khối u. U ác tính trung thất thường gặp vấn đề gì khi phát hiện? → Thường phát hiện muộn khi đã di căn sang các cơ quan khác. Điều trị u trung thất ác tính ngoài phẫu thuật cần kết hợp gì? → Có thể cần kết hợp tia xạ và hoá trị liệu sau mổ. Quyết định phẫu thuật u trung thất dựa trên yếu tố nào? → Tùy thuộc vào tính chất của khối u. ⸻

    x

  • 16

    ung thư phổi 2.3. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG 2.3.1. Giai đoạn tiềm tàng có 2 loại triệu chứng tùy thuộc vị trí ung thư là rốn phổi hay trung tâm • Triệu chứng phế quản thường gặp trong ung thư vùng nào? → Vùng rốn phổi. • Biểu hiện ban đầu thường gặp của ung thư vùng rốn phổi là gì? → Ho khan hoặc khạc đờm kéo dài, không đáp ứng với điều trị triệu chứng. • Tại sao việc chẩn đoán ung thư phổi ở người hút thuốc lá khó khăn? → Vì họ thường có triệu chứng ho khạc đờm mạn tính. • Khi nào cần chụp X-quang phổi và soi phế quản ở người hút thuốc? → Người >40 tuổi, nghiện thuốc lá, có triệu chứng hô hấp kéo dài. • Ho ra máu thường gặp ở bao nhiêu % trường hợp ung thư phổi? → Khoảng 50%. • Tính chất ho ra máu thường thấy là gì? → Lượng ít, lẫn đờm, thường vào buổi sáng, kéo dài nhiều ngày. • Khám phổi có thể phát hiện dấu hiệu gì trong ung thư phế quản trung tâm? → Tiếng rít khí phế quản (wheezing). • Hội chứng viêm phế quản – phổi cấp hoặc bán cấp thường gặp trong loại ung thư nào? → Ung thư phế quản thể trung tâm. • Khi nào cần nghi ngờ ung thư trong trường hợp viêm phổi? → Khi hết triệu chứng nhưng X-quang tổn thương tồn tại >1 tháng. 2.3.2. Ung thư tiềm tàng • Loại ung thư nào thường không có triệu chứng lâm sàng trong thời gian dài? → Ung thư phế quản týp biểu mô vảy. 2.3.3. Những dấu hiệu chứng tỏ ung thư đã lan tỏa • Những triệu chứng nào gợi ý ung thư đã lan rộng? → Đau ngực, khó thở, khó nuốt, khó nói, phù, bàng hệ, tràn dịch… • Đặc điểm đau ngực trong ung thư phổi là gì? → Không khu trú, thường đau bên tổn thương, kiểu thần kinh liên sườn. • Đau quanh bả vai và mặt trong cánh tay gợi ý hội chứng gì? → Hội chứng Pancoast - Tobias (ung thư đỉnh phổi). • Đặc điểm khó thở trong ung thư phổi là gì? → Ít gặp, do tắc phế quản, xẹp phổi, liệt cơ hoành. • Khi nào khó thở do u được chẩn đoán phân biệt? → Khi có khó thở kiểu thanh quản, wheezing do u ở ngã ba khí-phế quản. • Nguyên nhân gây khàn tiếng hoặc giọng đôi là gì? → U chèn ép thần kinh quặt ngược. • Triệu chứng của hội chứng chèn ép tĩnh mạch chủ trên là gì? → Phù áo khoác, tuần hoàn bàng hệ, môi tím. • Hội chứng Claude-Bernard-Horner có biểu hiện gì? → Nửa mặt đỏ, khe mí mắt hẹp, đồng tử nhỏ, nhãn cầu tụt sau. 2.3.4. Dấu hiệu ngoài phổi • Các bậc thể trạng theo WHO là gì? → 0: hoạt động bình thường; 1: mệt, hạn chế nhẹ; 2: nằm giường <50% thời gian; 3: >50%; 4: nằm liệt giường. • Triệu chứng của hội chứng Pierre-Marie là gì? → Ngón tay dùi trống, sưng đau khớp, đau xương dài. • Vị trí hạch cần chọc hút/sinh thiết để chẩn đoán là gì? → Hạch bờ trước cơ bậc thang, hạch thượng đòn. 2.3.5. Dấu hiệu nội tiết – thần kinh • Hai hội chứng nội tiết – thần kinh điển hình trong ung thư phổi là gì? → Cushing, Schwartz-Bartter. • Biểu hiện của hội chứng Cushing trong ung thư phổi là gì? → Vú to ở nam, do ACTH-like do khối u bài tiết. • Biểu hiện của hội chứng Schwartz-Bartter là gì? → Giảm natri máu, áp lực thẩm thấu máu giảm, natri niệu tăng, không suy thận. 2.3.6. Cận lâm sàng • Hình ảnh X-quang trực tiếp gợi ý ung thư phổi là gì? → Đám mờ >3cm, bờ không rõ, có múi/tua gai, có thể hang hoại tử. • Hình ảnh X-quang gián tiếp gợi ý ung thư là gì? → Hình ảnh “khí cam”, xẹp phổi, viêm phổi dưới chít hẹp, liệt cơ hoành. • Mục đích của thăm dò chức năng hô hấp là gì? → Đánh giá khả năng phẫu thuật cắt phổi. • Vai trò của tumor markers (CEA, Cyfra 21-1, NSE) là gì? → Tiên lượng và theo dõi tái phát sau mổ, ít giá trị chẩn đoán xác định. 2.3.7. Phương pháp lấy bệnh phẩm chẩn đoán xác định • Các phương pháp lấy bệnh phẩm chẩn đoán ung thư phổi gồm gì? → Xét nghiệm đờm, chọc hạch thượng đòn, chọc dịch màng phổi, nội soi phế quản sinh thiết, sinh thiết xuyên thành ngực. 2.3.8. Chẩn đoán sớm • Đối tượng nào cần sàng lọc phát hiện sớm ung thư phổi? → Nam >45 tuổi, hút thuốc, ho khan/khạc đờm kéo dài. • Phương pháp sàng lọc sớm ung thư phổi là gì? → Chụp X-quang phổi, xét nghiệm đờm/dịch phế quản mỗi 4 tháng. ⸻ 4. ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI 4.1. Điều trị triệu chứng 4.1.1. Điều trị giảm đau • Có những bậc nào trong điều trị giảm đau theo phác đồ của WHO? → Gồm 3 bậc: bậc 1 (không opioid), bậc 2 (opioid nhẹ), bậc 3 (opioid mạnh). • Thuốc dùng ở bậc 1 là gì? → Paracetamol, aspirin. • Khi nào chuyển sang dùng thuốc bậc 2? → Khi đau còn hoặc đau tăng sau khi dùng thuốc bậc 1. • Thuốc dùng ở bậc 2 là gì? → Codein, tramadol. • Khi nào cần dùng thuốc bậc 3? → Khi đau còn hoặc đau tăng sau dùng thuốc bậc 2. • Thuốc dùng ở bậc 3 là gì? → Morphin, fentanyl. 4.1.2. Điều trị khó thở 4.1.3. Điều trị ho • Thuốc nào dùng cho ho khan? → Terpin codein 4 - 6 viên/ngày. 4.1.4. Điều trị di căn xương • Thuốc nào đóng vai trò chính trong điều trị đau do di căn xương? → Thuốc giảm đau theo bậc thang. • Liều xạ trị đơn được sử dụng trong xạ trị tại chỗ là bao nhiêu? → 8Gy. • Thuốc biphosphonat có tác dụng gì? → Ngăn tiêu xương, giảm đau xương. • Biện pháp điều trị giảm đau ngoài thuốc và xạ trị là gì? → Truyền đồng vị phóng xạ, tiêm phong bế dây thần kinh, phẫu thuật. 4.1.5. Điều trị di căn não • Corticoid nào thường dùng trong di căn não? → Dexamethason. • Liều thường dùng của dexamethason là bao nhiêu? trong di căn não → 16mg/ngày, giảm liều và dừng trong 6 tuần. • Khi nào chỉ định xạ trị não? → Khi đã hoàn tất hoặc gần hoàn tất điều trị ung thư, hoặc có di căn não một/multiple ổ. • Khi nào xạ phẫu được ưu tiên? → Khi tổn thương ở vị trí không phẫu thuật được hoặc không có chỉ định mổ. • Hóa trị có vai trò gì trong di căn não? → Giảm chèn ép, giảm áp lực nội sọ. • Các hóa chất thường dùng trong di căn não là gì? → Platinum, temozolomid. 4.1.6. Chèn ép tủy sống • Liều dexamethason sử dụng trong chèn ép tủy là bao nhiêu? → 96mg/ngày. • Khi nào chỉ định xạ trị trong chèn ép tủy sống? → Khi có di căn tủy sống nhưng chưa chèn ép thần kinh. • Khi nào chỉ định phẫu thuật trong chèn ép tủy sống? → Khi chèn ép thần kinh tiến triển hoặc thất bại điều trị nội/xạ trị. 4.1.7. Ho máu • Khi nào ho máu không cần xử trí? → Ho máu nhẹ, ho khạc đờm lẫn dây máu. • Khi nào cần can thiệp trong ho máu? → Ho máu nặng > 200ml/24h. • Phương pháp can thiệp ho máu nặng là gì? → Nội soi phế quản, chụp mạch gây tắc động mạch phế quản/phổi. • Phẫu thuật nào vừa điều trị nguyên nhân vừa cầm máu? → Phẫu thuật cắt u phổi. 4.1.8. Tràn dịch màng phổi • Nếu không gây dính được màng phổi thì làm gì? → Mở thông khoang màng phổi – ổ bụng. 4.1.9. Hội chứng chèn ép tĩnh mạch chủ trên • Liều corticoid điều trị chèn ép tĩnh mạch chủ trên là bao nhiêu? → 1-2mg/kg/ngày. • Các thuốc hỗ trợ điều trị chèn ép tĩnh mạch chủ trên là gì? → Thuốc chống đông (lovenox 40mg/ngày), thuốc lợi tiểu (furosemid 40mg/ngày). • Phương pháp điều trị nguyên nhân chèn ép là gì? → Xạ trị và/hoặc hóa trị liệu.

    x

  • 17

    Phân loại ho ra máu 6. ĐIỀU TRỊ 6.1. Nguyên tắc điều trị Bệnh nhân ho ra máu cần được xử trí ban đầu như thế nào? → Mọi bệnh nhân ho ra máu phải được chuyển đến bệnh viện để làm các thăm dò chẩn đoán và điều trị sớm. 6.2. Hồi sức 6.3. Chăm sóc chung, thuốc điều trị triệu chứng Tư thế nằm thích hợp với bệnh nhân ho ra máu? → Nằm nghiêng về phía phổi tổn thương, tránh sặc máu sang bên lành. Chế độ ăn uống cho bệnh nhân ho ra máu? → Ăn lỏng, uống nước mát, lạnh. Thuốc an thần nhẹ dùng trong ho ra máu? → Diazepam liều thấp, không dùng an thần mạnh do nguy cơ sặc. Tác dụng của thuốc phiện và các chế phẩm trong ho ra máu? → Gây ngủ, giảm ho, giảm cảm ứng ngoại biên, tăng sức chứa tĩnh mạch, giảm lượng máu qua phổi, điều hòa tuần hoàn phổi. ⸻ 6.4. Các thuốc co mạch Các thuốc co mạch thường dùng trong ho ra máu? → Post-hypophyse: Hypantin, Glandutrin (nội tiết tố thùy sau tuyến yên). Liều dùng nội tiết tố thùy sau tuyến yên trong ho ra máu? → Tiêm tĩnh mạch chậm 5 UI hòa trong 5 ml huyết thanh hoặc truyền 2–4 ống nhỏ giọt trong dịch truyền. Chống chỉ định của nội tiết tố thùy sau tuyến yên( co mạch)? → Nhồi máu cơ tim cũ hoặc có nguy cơ nhồi máu cơ tim. ⸻ 6.5. Điều chỉnh rối loạn đông máu, cầm máu Truyền huyết tương có chỉ định khi nào? → Khi có rối loạn đông máu, INR kéo dài. Cách dùng Vitamin K? → 10 mg/ống, tiêm bắp hoặc tĩnh mạch chậm 1–3 ống/ngày. Tác dụng và liều dùng của Adrenochrom (Adrenoxyl)? → Tăng sức bền thành mạch, dùng 10 mg x 1–2 viên/ngày hoặc 50 mg tiêm/truyền tĩnh mạch. Thuốc chống tiêu sợi huyết dùng khi nào? → Khi tăng tiêu sợi huyết hoặc ho ra máu ở bệnh nhân đang dùng thuốc tiêu sợi huyết. Liều dùng acid tranexamic trong cấp cứu ho ra máu? → Tiêm tĩnh mạch chậm 1–2 ống (0,5g) mỗi 8 giờ. Chỉ định của Desmopressin ( peptid tổng hợp giống hormon chống bài niệu ) trong ho ra máu? → Dùng cho bệnh hemophilia A mức độ trung bình, bệnh Wilbrand, suy thận mạn với thời gian máu chảy kéo dài. ⸻ 6.6. Các can thiệp trong ho ra máu 6.6.1. Soi phế quản và can thiệp liên quan Soi phế quản có vai trò gì trong ho ra máu? → Giúp ngừng chảy máu, kiểm soát đường thở, đốt điện cầm máu, nhét gạc tẩm thuốc vào phế quản chảy máu. Khi không xác định được vị trí chảy máu thì làm gì? → Đặt ống nội khí quản hai nòng để cô lập phổi chảy máu, thông khí bên lành. Khi chảy máu nhiều không soi rõ khí-phế quản thì xử trí thế nào? → Soi phế quản ống cứng hoặc chụp và gây tắc động mạch phế quản cấp cứu. 6.6.2. Chụp và gây tắc động mạch phế quản Phương pháp chụp động mạch phế quản thực hiện như thế nào? → Luồn ống thông từ động mạch đùi lên động mạch phế quản bên chảy máu. Chất gây tắc động mạch phế quản là gì? → Các hạt nhựa hoặc đoạn lò xo kim loại. ⸻ 6.7. Phẫu thuật Khi nào có chỉ định phẫu thuật cấp cứu trong ho ra máu? → Khi máu chảy nhiều ở một bên phổi, không thể can thiệp mạch hoặc ho máu nặng gây suy hô hấp, huyết động. Phẫu thuật trì hoãn được chỉ định khi nào? → Khi tổn thương khu trú, toàn trạng và chức năng hô hấp cho phép. Chống chỉ định phẫu thuật trong ho ra máu là gì? → Ung thư phổi không còn khả năng mổ, chức năng hô hấp quá kém trước đó. ⸻ Nếu bạn cần, mình có thể viết tiếp các mục khác theo cùng định dạng này. 7. PHÁC ĐỒ XỬ TRÍ THEO MỨC ĐỘ HO RA MÁU ⸻ 7.1. Ho ra máu nhẹ • Dấu hiệu của ho ra máu nhẹ là gì? → Ho ra máu ít, máu chỉ thành từng vệt trong chất khạc. • Nguyên tắc xử trí ho ra máu nhẹ là gì? → Theo dõi, tìm và điều trị nguyên nhân. • Ho ra máu từ vài ml đến < 50 ml/24 giờ xử trí bằng thuốc nào? → Có thể dùng morphin, nội tiết tố thùy sau tuyến yên và adrenoxyl. • Liều morphin dùng trong ho ra máu nhẹ là bao nhiêu? → 10 mg tiêm dưới da. • Liều nội tiết tố thùy sau tuyến yên dùng trong ho ra máu nhẹ là bao nhiêu? → 5 UI pha 5 ml huyết thanh tiêm tĩnh mạch chậm. • Liều adrenoxyl dùng trong ho ra máu nhẹ là bao nhiêu? → 50 mg/ống x 1–2 ống, tiêm dưới da hoặc tiêm bắp. ⸻ 7.2. Ho ra máu mức trung bình • Thuốc morphin dùng trong ho ra máu trung bình liều bao nhiêu? → 10 mg tiêm dưới da. • Liều nội tiết tố thùy sau tuyến yên trong ho ra máu trung bình là bao nhiêu? → 5–20 UI pha trong 500 ml huyết thanh sinh lý, truyền nhỏ giọt tĩnh mạch.( gấp đôi so với nhẹ ) • Liều adrenoxyl trong ho ra máu trung bình là bao nhiêu? → 50 mg/ống x 2–4 ống, tiêm bắp, tiêm dưới da hoặc truyền tĩnh mạch.( gấp đôi so với nhẹ ) • Biện pháp hỗ trợ tuần hoàn trong ho ra máu trung bình là gì? → Truyền máu và truyền dịch để bồi phụ khối lượng tuần hoàn, cân bằng điện giải.( nhẹ kh cần ⸻ 7.3. Ho ra máu nặng • Nguyên tắc đầu tiên trong xử trí ho ra máu nặng là gì? → Khai thông đường hô hấp, đảm bảo thông khí phế nang. • Các thuốc sử dụng trong ho ra máu nặng là gì? → Morphin, atropin, nội tiết tố thùy sau tuyến yên, dùng một hoặc nhiều lần trong ngày. • Biện pháp bồi phụ tuần hoàn trong ho ra máu nặng là gì? → Truyền dịch, truyền máu, bổ sung điện giải. • Biện pháp can thiệp khác nếu ho ra máu nặng kéo dài và tái phát là gì? → Làm bít tắc động mạch phế quản nếu có điều kiện. ⸻ 7.4. Ho ra máu tắc nghẽn • Nguyên tắc xử trí ho ra máu tắc nghẽn là gì? → Xử trí như ho ra máu nặng. • Biện pháp đầu tiên để đảm bảo thông khí phế nang trong ho ra máu tắc nghẽn là gì? → Đặt ống nội khí quản, mở khí quản, hút cục máu đông gây tắc. • Biện pháp hỗ trợ hô hấp trong ho ra máu tắc nghẽn là gì? → Hút sạch chất xuất tiết phế quản, khai thông đường hô hấp, cho thở oxy hoặc thở máy.

    x

  • 18

    🔥 Chương 2 Tim mạch Hẹp van 2 lá ( 2cm2 ) Chẩn đoán - diện tích <2cm 2 là hẹp Tam chứng chẩn đoán hẹp hai lá là Tiếng clac mở van 2 lá , tiếng T1 đanh , tiếng rung tâm trương nghe rõ ở mỏm 🆗 các phương pháp siêu âm để chẩn đoán

    🔥phân loại 3 mức độ nhẹ - vừa - nặng , chỉ cần nhớ ở giữa * Hẹp van 2 lá được coi là hẹp vừa khi thoà mãn 3 điều kiện là 1. Chênh áp trung bình qua van 2 lá 5-10 2. Áp lực động mạch phổi 30-50 3. Diện tích lỗ van 1-1,5

  • 19

    Ploai Tăng huyết áp

    x

  • 20

    Ploai Hội chứng động mạch vành mạn

    x

  • 21

    Ploai Hội chứng động mạch vánh cấp 👌 vị trí nhồi máu trên điện tâm đồ

    phân loại 🆗phân độ ( cơn đau ) gắng sức - ( môi trường stress - gió ,.. ) - ( nhẹ ) * 4 mức độ đau thắt ngực phân theo hiệp hội Tim mạch canada là( hỏi thi / thanh này khác với yếu tố nguy cơ cao ) 1. Đau thắt ngực xảy khi làm việc nặng hoặc gắng sức nhiều : chỉ xuất hiện khi hoạt động thể lực rất mạnh, ra khi làm việc nhanh hoặc các hoạt động thể lực bình thường nhưng thời giankéo dài (đi bộ, leo cầu thang >2 tầng ) 2. Đau thắt ngực xảy ra khi hoạt động thể lực ở mức độ trung bình :ít hạn chế các hoạt động thường ngày khi chúng được tiến hành nhanh***, sau bữa ăn, trong trời lạnh, trong gió, trong trạng thái căng thẳng hay vài giờ sau khi thức dậy, nhưng vẫn thực hiện được leo dốc, leo cao được hơn > 1 tầng gác với tốc độ bình thường và trong điều kiện bình thường. 3. Đau thắt ngực xảy ra khi hoạt động mức độ nhẹ : Khó khăn khi đi bộ dài từ 1 - 2 dãy nhà hoặc leo cao <= 1 tầng gác ra khi hoạt động với tốc độ và điều kiện bình thường. 4. Đau thắt ngực xảy khi nghỉ ngơi Không cần gắng sức để khởi phát cơn đau thắt ngực 🆗 * 4 phân độ nguy cơ (nhồi máu cơ tim) là 1. Nguy cơ rất cao = ngoài đau ngực + triệu chứng khác, biến chứng nguy hiểm ( sốc , truỵ mạch , suy tim cấp, ST chênh 2. Nguy cơ cao = đau ngực + CLS thay đổi 3. Nguy cơ vừa = chỉ đau ngực + bệnh nền 4. Nguy cơ thấp = chỉ có đau ngực 🆗 phân độ ( Kilip - suy tim ) * 4 độ Kilip tương ứng 4 triệu chứng là tương ứng mức độ biến chứng và tiến triển suy tim ( không có - có - nặng - dừng hoạt động) 1. Độ 1 : không có biểu hiện suy tim trái 2. Độ 2 : ran ẩm <1/2 phổi , tĩnh mạch cổ nổi , T3 ngựa phi ( có dấu hiệu suy tim ) 3. Độ 3 : phù phổi cấp ( có biến chứng của suy tim là phù phổi cấp 4. Độ 4 : Sốc tim ( dừng hoạt động) = chẩn đoán bằng sự hạ huyết áp , 3 độ trên là có tăng huyết áp

  • 22

    Ploai Suy tim

    x

  • 23

    Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn ( 3T - 6 lắng - 6 cục ) 👌 Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn = nhiễm khuẩn( cấy máu ) + nội tâm mạc ( siêu âm ) là 2 tiêu chuẩn chính 👌 siêu âm tim qua (thành ngực )nên làm cho ( tất cả bệnh nhân) Siêu âm tim qua ( thực quản ) làm khi ( thành ngực không rõ , hay TTE âm tính ) 👌 phân biệt ( triệu chứng nghi ngờ ) và ( chẩn đoán ) Nghi ngờ dựa vào ( 3 T thực thể , 6 tiền sử và 6 triệu chứng khác ) 👌 3 T thực thể nghi ngờ ( nghĩa là tắc mạch , thổi mới , nk huyết ) 👌 6 tiền sử nghi ngờ : dễ lắng đọng máu ( cứ có vật liệu nhân tạo trong tim là dễ lắng đọng , suy tim ứ trệ , TBS , tiền sử VNTMNK , suy giảm miễn dịch , tiêm chích ma tuý ) 👌 6 triệu chứng nghi ngờ : nổi ( cục ) ( nghĩa là cục trên da , cục trong mạch , cục áp xe trong tạng , cục trong tim gây rối loạn dẫn truyền ) 👌 phân biệt tiêu chuẩn chẩn đoán chính và phụ Chính là cận lâm sàng , phụ là lâm sàng 👌 tiêu chuẩn chính : 3 cấy máu( bền bỉ ,nhiều , đặc hiệu ) 3 siêu âm ( sùi , áp xe , hở van mới , lủng van nhân tạo ) 👌 5 tiêu chuẩn phụ chẩn đoán (sốt - cấy máu - tắc mạch lớn ( não , mắt , phổi , chủ ) - miễn dịch trên ( da , thận ) - tiền sử TBS ) NGUY CƠ MẮC VNTMNK ( chú ý phải nắm rõ phân biệt nguy cơ cao - thấp - trung bình ) 1 - Nguy cơ cao gồm ⁃ Van nhân tạo. ⁃ Tiền sử VNTMNK trước đó. ⁃ Tim bẩm sinh có tím.( máu k qua phổi nên không lọc được vk ) ⁃ Hở van hai lá ⁃ Hở van động mạch chủ ⁃ Thông liên thất ⁃ Còn ống động mạch ⁃ Hẹp eo động mạch chủ 👌 tại sao hở van động mạch chủ và hở van 2 lá mới là nguy cơ cao gây viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn nhưng hở 3 lá thì không : vì khi nên nhớ chỉ khi dòng xoáy mạnh thì mới gây viêm , thứ nhất là thất trái mạnh nên khi hở , máu phụt ngược từ thất trái lên mới viêm 2 - Nguy cơ trung bình là ( gợi ý : là mấy cái bệnh hẹp ) ⁃ Sa van hai lá có hở van hai lá. ⁃ Hẹp hai lá đơn thuần ⁃ Bệnh van ba lá ⁃ Hẹp phổi ⁃ Bệnh cơ tim phi đại lệch tâm ⁃ Hẹp chủ. ⁃ Cấy dụng cụ trong buồng tim (không phải van tim) ⁃ Catheter trong buồng tim 3 - Nguy cơ thấp là ⁃ Thông liên nhĩ lỗ thứ hai. ⁃ Sa van hai lá không có hở van. 4 - Nguy cơ khác: Tiêm truyền tĩnh mạch, nhất là chích ma túy. ⁃ Shunt động tinh mạch trong lọc thận nhân tạo. ⁃ Vết thương rộng như bỏng. 1. Nguyên nhân chính: Liên cầu (Streptococcus). #S. viridans: là loại liên cầu kinh điển gây ra VNTMNK. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG BA HỘI CHỨNG 1. Nhiễm trùng hệ thống 2. Tồn thương nội mạc tim, mạch 3. Phản ứng của hệ miễn dịch với nhiễm trùng TAM CHỨNG KINH ĐIỂN 1. Sốt (kéo dài) 2. Thiếu máu 3. Tiếng thổi ở tim 1. Thường bắt đầu bằng một tình trạng sốt "không rõ nguyên nhân" ở BN có bệnh tim. Trước một BN có bệnh tim, lại sốt không rõ nguyên nhân từ 8 đến 10 ngày trở lên, có kèm theo suy nhược cơ thể, phải nghĩ đến VNTMNK và tiến hành ngay: Tìm đường vào của vi khuấn. Xét nghiệm nước tiểu tìm hồng cầu. Cấy máu nhiều lần (trước khi cấy máu, không nên cho kháng sinh, vì dễ làm sai lạc chẩn đoán). BIỂU HIỆN DA, NIÊM MẠC, ĐẦU CHI Đốm xuất huyết dưới da và niêm mạc: thường tập trung ở mặt trước trên của thân, nhất là vùng thượng đòn, niêm mạc miệng, kết mạc, tiền triển từng đợt, mỗi đợt trong vài ngày. Nốt Roth: soi đáy mắt thấy dạng xuất huyết nhỏ thể hiện bằng những vết trắng nhạt. Dấu hiệu Janeway, gồm những nốt xuất huyết nhỏ ở lòng bàn tay hay gan bàn chân. CẤY MÁU NGUYÊN TẮC: Ít nhất 3 mẫu máu riêng biệt trong 24 giở. Mỗi lần lấy nên có 2 ống ái khí và ky khí riêng. Không cần chờ khi sốt cao mới cấy máu. KẾT QUẢ DƯƠNG TÍNH CẤY MÁU VIÊM NỘI TÂM MẠC NHIỄM KHUẨN KHI VK điển hình (S.viridans, S.bovis, S.aureus, Enterococcus, HACEK): ít nhất 2 mẫu (+). VK ít gặp hơn: (+) ở cả 3 mẫu, hoặc phần lớn trong 4 mẫu cách biệt mà mẫu đầu và mẫu cuối cách nhau ít nhất 1 giờ. SIÊU ÂM DOPPLER TIM Mục đích: (3 mục đích ) Chẩn đoán xác định: phát hiện SÙI Theo dõi tổn thương tim. Phát hiện biến chứng: Đứt dây chẳng cột cơ, áp xe van, vòng van, thủng lá van....―Nếu nhìn thấy rõ sùi thì có thể chẩn đoán (+) VNTMNK (dù cấy máu âm tính). Nếu không thấy rõ sùi thì cũng không loại trừ chẫn đoán, vì có thể chùm tia siêu âm chưa quét được đúng vùng tổn thương, hoặc sùi còn quá nhỏ, chưa phát hiện được trên siêu âm. TIÊU CHUẨN DUKE 1. TIÊU CHUẨN CHÍNH Cấy máu (được coi là dương tính khi )( tiêu chuẩn DUKE ) Dương tính (≥ 2/2) loại VK điển hình gây VNTMNK: liên cầu viridans, liên cầu bovis, nhóm HACEK, tụ cầu vàng, Enterococcus. Dương tính bền bỉ ở 2 lần cấy máu cách nhau trên 12h, hoặc 3 - 4 lần cấy máu mà lần đầu tiên và lần cuối cách nhau từ 1h trở lên. Chỉ 1 lần cấy máu dương tính với C. burnetti hoặc hiệu giá kháng thể trên 1/800. Tốn thương màng trong tim ( gồm 4 hình ảnh là ) Một khối trong tim lủng lắng trên van hoặc tổ chức dưới van hoặc tại tổ chức nhân tạo (van, sonde tạo nhịp) mà không thể giải thích được bằng biển đổi giải phẫu thông thường của tim, HOẶC: > Áp xe. >Long một phần mới trên van nhân tạo. > Hở van tim mới. Chú ý Tốn thương VNTM trên siêu âm tim (nên làm qua đường SATQTQ ( chứ không phải thành ngực ) cho BN van nhân tạo, BN có dấu hiệu LS nghi VNTM hoặc có b/chứng như áp xe cạnh van; (SATQTN với (các BN khác). 2. TIÊU CHUÂN PHỤ ( gồm) 1. Bệnh tim có sẵn, tiêm chích ma tuý 2. Sốt từ 38°C trở lên 3. Tổn thương mạch máu: Nhồi máu, tắc ĐM lớn, nhồi máu phổi nhiễm trùng, phình mạch hình nấm, xuất huyết nội sọ, xuất huyết kết mạc, tổn thương Janeway 4. Phản ứng miễn dịch: Viêm cầu thận, nốt Osler, vệt Roth, yếu tố dạng thấp. 5. Cấy máu dương tính nhưng không đủ để là t/chuẩn chính, bằng chứng huyết thanh học của nhiễm trùng đang hoạt động tương ứng với VK gây bệnh (1lần dương tính: TC coagulase (-) / VK không gây VNTM) 6. Siêu âm nghi ngờ nhưng không đủ là t/chuẩn chính 2. TRƯỚC 1 BN TIM MẠCH CÓ SỐT: Phải cấy máu nhiều lần liên tiếp: →Nếu cấy máu (+): chẩn đoán VNTMNK gần như chắc chắn. →Nếu cấy máu (-): chưa loại trừ VNTM, cần chẩn đoán ‡ với: 1. Thấp tim tiền triển 2. Tắc mạch ở chi dưới. 3. Viêm nội tâm mạc Libman -Sachs (tìm TB Hargraves). 4. Viêm nút quanh động mạch (sinh thiết cơ). →Thời gian điều trị kéo dài 4-6 tuần. 2. Tiến triển xấu đi, mặc dù được điều trị nội khoa tối ưu: Nếu cấy máu vẫn (+): do tác dụng diệt VK của KS không đủ (hoặc VK đã kháng thuốc, hoặc liều KS còn quá thấp). →tăng liều KS hoặc dựa vào kết quả xét nghiệm VK và KSĐ để thay thuốc hoặc phối hợp thuốc. Nếu cấy máu (-), nhưng BN vẫn sốt kéo dài tiên lượng nặng do tổn thương khu trú ở nội tạng, suy thận, các tai biến ở tim nhất là suy tim nặng. Tái phát: thường khoảng 4 tuần sau khi ngừng điều trị, bệnh nhân lại sốt cao→tìm và điều trị những ổ nhiễm khuẩn tiềm tàng trên cơ thể. 4. Điều trị VNTMNK do nấm phải phối hợp NỘI + NGOẠI KHOA. 1. Viêm nhiễm lớp nội mạc mà không có tổn thương van tim vẫn có thể gây VNTMNK, thường do S.aureus và các vi khuẩn nội bào khác - gây áp xe tại tổ chức cạnh van Siêu âm tim qua thành ngực (TTE) và qua thực quản (TEE) có tầm quan trọng thiết yếu và sẵn có trong chẩn đoán VNTMNK, trong xử trí và theo dõi bệnh (bảng 2.34 1. TTE được khuyến cáo như là một kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh hàng đầu cho các ca nghi ( đầu tiên sẽ dùng siêu âm tim ngoài thành ngực ) 2. TEE được khuyến cáo cho các bệnh nhân rất nghi ngờ là có VNTMNK trên lâm sàng nhưng TTE bình thường . Làm lại TTE/TEE sau 7-10 ngày được khuyến cáo cho các ca có các thăm dò lần đầu tiên âm tính nhưng vẫn rất nghi ngờ có VNTMNK trên lâm sàng . TEE nên được (xem xét) ở đại đa số các bệnh nhân nghi có VNTMNK, thậm chí cả ở các ca l TTE âm tính, do có độ nhạy và độ đặc hiệu cao hơn trong chẩn đoán trong chẩn đoán apxe và đo đạc kích thước của mảnh sùi. |. TEE (không được )chỉ định ở các bệnh nhân mà TTE có chất lượng hình ảnh tốt đã cho kết | quả âm tính và mức độ nghi ngờ VNTMNK trên lâm sàng là rất thấp. | B- Theo dõi điều trị nội khoa 1. 1. Làm lại TTE và TEE được khuyến cáo ngay khi nghi ngờ có (1 biến chứng )mới của | VNTMNK (tiếng thổi mới xuất hiện ở tim, tắc mạch do di trú mảnh sùi, sốt vẫn còn, suy tim, apxe, bloc nhĩ thất) 2. | 2. Làm lại TTE và TEE nên được xem xét trong khi theo dõi một VNTMNK không biến chứng để phát hiện một biến chứng thầm lặng mới và theo dõi kích thước của mảnh sùi. Thời điểm và phương thức siêu âm (TTE hay TEE) khi thăm dò lại phụ thuộc vào những dấu hiệu ban đầu, loại vi khuẩn gây bệnh và đáp ứng ban đầu với điều trị. C- Siêu âm tim trong khi phẫu thuật 1. | Siêu âm trong khi mổ được khuyến cáo cho tất cả các bệnh nhân VNTMNK có chỉ định phẫu thuật D. Theo dõi bổ sung trong quá trình điều trị 1. TTE được khuyến cáo khi hoàn tất liệu trình điều trị kháng sinh để đánh giá hình thái, chức năng tim và van tim. Khi nghi ngờ VNTMNK thì phải làm gì 1. Cần phải tiến hành ngay siêu âm tim ngay khi nghi ngờ VNTMNK. 3 tiêu chuẩn chẩn đoán VNTMNK trên siêu âm 1. sùi, 2. apxe 3. hở van mới xuất hiện. Nếu siêu âm lần đầu không thấy sùi, phải làm siêu âm lại sau 1. 7-10 ngày khi lâm sàng vẫn còn nghi ngờ VNTMNK, thậm chí phải làm lại siêu âm sớm hơn đối với VNTMNK do S.aureus. 3. Cần phải cấy máu trước khi sử dụng kháng sinh. cấy máu ở 3 thời điểm ( cách nhau min 30p) ; mỗi lần lấy 2 vị trí -> 6 bình . Chẩn đoán xác định dựa trên tiêu chuẩn Duke có cải tiến Tiêu chuẩn chính gồm 2 tiêu chuẩn cấy máu và siêu âm Cấy máu được định nghĩ thế nào là dương tính 1. Cấy máu dương tính với loại vi khuẩn thường gặp gây VNTM 1. " Loại vi khuẩn điển hình phù hợp với chủng loại vi khuẩn hay gây VNTMNK phân lập được từ hai lần cấy máu riêng biệt: 1. - Viridans streptococci, Streptococcus bovis, các vi khuẩn thuộc nhóm HACEK, S.aureus; hoặc liên cầu D ( đường ruột) 2. - Enterococci mắc phải tại cộng đồng, trong trường hợp không thấy ổ nhiễm trùng tiên phát 2. hoặc Loại vi khuẩn phù hợp với chủng vi khuẩn gây VNTMNK phân lập được từ các lần cấy máu dương tính liên tiếp: 1. - Có ít nhất hai lần cấy máu dương tính từ các mẫu máu được lấy cách nhau > 12 giờ; hoặc 2. - Tất cả 3 lần cấy máu đều dương tính 3. hoặc nếu đa số các lần cấy máu dương tính (khi có 4 lần cấy máu trở lên). Với lần đầu và lần cuối lấy mẫu máu cách nhau ít nhất 1 giờ hoặc 4. * Chỉ một lần cấy máu dương tính với Coxiella burnetii hoặc hiệu giá kháng thể IgG pha > 1:800. ✓ Cách nhớ : nhiều - dai dẳng - điển hình ( dai dẳng nghĩa là 2 mẫu vẫn dương dù cách 12 giờ / nhiều là 3 mẫu dương liên tiếp hoặc 3 trong 4 mẫu / điển hình như dương tính coxiella ) @ . Bằng chứng tổn thương nội mạc tim dựa trên 1. * Siêu âm tim Hình ảnh tổn thương VNTMNK siêu âm tim qua (thực quản )nên được làm cho bệnh nhân van tim nhân tạo khi các triệu chứng lâm sàng gợi ý VNTMNK, hoặc biến chứng tổn thương tổ chức cạnh van tim). 1. Hình ảnh tổn thương VNMTNK được định nghĩa là sùi, áp-xe. 2. Hở van mới xuất hiện (chú ý là tình trạng tăng nặng của một hở van tim cũ không đủ cơ sở là tiêu chuẩn chỉnh), tiếng thổi mới 2. * Hoạt tính bất thường quanh vị trí đặt van nhân tạo phát hiện bởi PET/CT VỚI 18F-FDG (chỉ khi van nhân tạo đã được thay vào hơn 3 tháng) hoặc SPECT/CT với bạch cầu được đánh dấu phóng xạ. 3. * Các tổn thương xung quanh thành mạch máu được xác nhận bởi CT tim. 2 thể VNTMNK dựa trên cấy máu là 1. Thể cấy máu dương 2. Thể cấy máu âm tính Nguyên nhân cấy máu âm tính phổ biến nhất là do 1. việc sử dụng kháng sinh trước khi cấy máu, có thể cần phải ngừng kháng sinh rồi cấy máu lại trong tình huống này. Tình trạng này xảy ra ở các bệnh nhân đã được dùng kháng sinh để điều trị sốt không rõ nguyên nhân trước khi cấy máu và chẩn đoán VNTMNK không được đặt ra; 2. Vi khuẩn khó nuôi cấy 3. Do Nấm Việc chẩn đoán VNTMNK được cân nhắc khi không có cấy máu âm tính là 1. Điều trị thử kháng sinh không có tác dụng 2. rốt cuộc thì chẩn đoán VNTMNK cũng được cân nhắc khi các đợt sốt phải lại nhiều lần sau khi ngừng kháng sinh. Cấy máu vẫn âm tính nhiều ngày sau khi đã ngừng kháng sinh, vi khuẩn gây bệnh thường gặp nhất là 1. liên cầu họng hoặc tụ cầu coagulase âm tính. Một số loại vi khuẩn khó nuôi cấy dẫn đến cấy máu âm tính 1. . như các vi khuẩn Gram âm thuộc nhóm HACEK (Haemophilus parainfluenzae, H.aphrophilus, H.paraphrophilus, H.influenzae, Actinobacillus actinomycetemcomitans, Cardiobacterium hominis, Eikenella corrodens, Kingella kingae và K.dentrificans) 2. , vi khuẩn nội bào như Coxiella burnetii, Bartonella, Chlamydia, và Tropheryma whipplei vi khuẩn gây bệnh Whipple, Brucella. Nhìn chung, loại VNTMNK này chiếm 5% các loại VNTMNK. Nếu cấy máu âm tính thì dùng xét nghiệm nào 1. PCR tìm kháng thể 2. huyết thanh học tìm kháng nguyên Cần nghĩ đến nấm gây bệnh VNTMNK khi 1. Đặc biệt cần chú ý với các trường hợp sùi lớn, tiến triển nhanh. 2. VNTMNK do nấm phổ biến hơn ở những bệnh nhân có van nhân tạo, và bệnh nhân dùng thuốc đường tĩnh mạch. 3. Cần nghĩ đến nhiễm nấm ở bệnh nhân có sùi lớn. VNTMNK ở người già thường do căn nguyên 1. 1. Liên cầu nhóm D 1. A. @Đúng B. Sai 2. 2. Tụ cầu vàng 1. A. Đúng B. @Sai 3. 3. Enterococcus 1. A. @Đúng B. Sai 4. 4. Coxiella burnetii 1. A. Đúng B. @Sai 5. CÁC THỂ BỆNH ĐẶC BIỆT 5.1. VNTMNK van nhân tạo VNTMNK van nhân tạo chiếm 20% các ca VNTMNK và ngày càng tăng lên, chẩn đoán khó khăn hơn VNTMNK van tự nhiên. Bệnh nhân thường có nhiều biến chứng, đặc biệt là VNTMNK van nhân tạo do tụ cầu. VNTMNK trên van nhân tạo sớm < 12 tháng thường có tiên lượng xấu, phải được xử trí rất tích cực. 5.2. VNTMNK ở bệnh nhân có máy tạo nhịp tim, bệnh nhân đặt máy phá rung Đây là thể bệnh khó chẩn đoán nhất, đặc biệt ở các bệnh nhân lớn tuổi. Bệnh có tiên lượng xấu, vì thường xảy ra ở người già có nhiều bệnh phối hợp. Đa số bệnh nhân đặt máy phá rung ICD phải được điều trị bằng liệu trình kháng sinh dài hạn và cần lấy bỏ dụng cụ. 5.3. VNTMNK tim phải VNTMNK tim phải thường gặp nhất ở người tiêm chích ma túy hoặc mắc bệnh tim bẩm sinh. Các bệnh nhân thường có triệu chứng về hô hấp và sốt. Mặc dù tý lệ tứ vong trong bệnh viện tương đối thấp, nhưng nguy cơ tái phát cao ở người tiêm chích ma túy. 5.4. VNTMNK tim bẩm sinh 5.5. VNTMNK ở người già thường hay gặp ở người già. Sốt ít gặp hơn, hay gặp thiếu máu, chắc là do hay gặp S.bouis (gây VNTMNK ở người già), trong thể này, các tổn thương đại tràng hay gặp và có thể gây chảy máu kín đáo. Cấy máu âm tính chiếm 16,7% 5.6. VNTMNK ở phụ nữ mang thai 6.1.1. Đánh giá tiên lượng bệnh nhân khi nhập viện Tỷ lệ tử vong trong bệnh viện thay đổi từ 9,6 - 26%. Tiên lượng này phụ thuộc vào 4 yếu tố chính: (1) cơ địa của bệnh nhân (lớn tuổi, VNTMNK van nhân tạo, đái tháo đường phụ thuộc insulin, có nhiều bệnh phối hợp - suy nhược, bệnh tim mạch, bệnh phổi hoặc bệnh thận), (2) có hay không các biến chứng tim mạch hoặc ngoài tim mạch ( suy tim , suy thận , sốc nhiễm khuẩn , biến chứng vòng van ) (3) loại vi khuẩn gây bệnh như tụ cầu , gram âm (4) tổn thương trên siêu âk như biến chứng quanh vòng van, hở van nặng bên tim trái, phân xuất tống máu của tim trái thấp, tăng áp động mạch phổi). Khi có 3 trong các yếu tố trên thì nguy cơ tử vong là 79%. Có hai kiểu tái phát: Tái phát VNTMNK trong vòng 6 tháng với cùng loại vi khuẩn với đợt VNTMNK trước đó, thường gặp nhất do thời gian dùng kháng sinh không đủ dài, do không lựa chọn được kháng sinh tối ưu và vẫn còn ổ nhiễm trùng (như áp-xe quanh van nhân tạo). Tái phát VNTMNK với loại vi khuẩn khác, thường là cách lần trước trên 6 tháng. 6.2.1. Suy tim là biến chứng nặng và thường gặp nhất trong VNTMNK. Trừ khi có các bệnh lý nặng kèm theo, suy tim là chỉ định phẫu thuật sớm ở bệnh nhân VNTMNK. 6.2.3. Tắc mạch hệ thống rất thường gặp, chiếm 6 - 20 % các ca VNTMNK. nguy cơ tắc mạch cao nhất trong 2 tuần đầu điều trị kháng sinh và có liên quan rõ ràng với kích thước (>10mm) và mức độ di động của mảnh sùi. 2. - Thời gian điều trị kháng sinh 2-6 tuần và có thể kéo dài trong một số trường hợp. Điều trị VNTMNK ở bệnh nhân có van tim nhân tạo nên dài ngày hơn (ít nhất là 6 tuần) điều trị VNTMNK ở bệnh nhân van tim tự nhiên (thường 2-6 tuần). 4. - Kháng sinh cần được cho sớm ngay sau khi cấy máu kết thúc. Trong lúc chờ kết quả cấy máu thì cho kháng sinh theo kinh nghiệm: Ampicillin 2g tĩnh mạch (TM) mỗi 4 giờ kết hợp với Gentamycin 1 mg/kg cẩn nặng TM mỗi 8 giờ. Có thể thay thế bằng Nafcillin 1,5 g TM mỗi 4 giờ hoặc Vancomycin 1 g TM mỗi 12 giờ. 👌 Thời gianĐiều trị các vi khuẩn kháng thuốc 1. Liên cầu đường miệng và liên cầu nhóm D : 4 tuần 2. Tụ cầu kháng thuốc nhưng van tim tự nhiên : 4-6 tuần 3. Tụ cầu kháng thuốc van nhân tạo >= 6 tuần 3. Vi khuẩn thuộc nhóm HACEK ÍT nhạy cảm với kháng sinh nào một số vi khuẩn trong nhóm này sản xuất beta-lactamase nên ampicillin không phải là lựa chọn hàng đầu . Ngược lại nhóm vi khuẩn này nhạy cảm với Ceftriaxon, các Cephalosporin khác. và Quinolone. 4. Liệu trình điều trị chuẩn: Ceftriaxon 2g/ngày trong 4 tuần. Nếu loại vi khuẩn là loại không tiết beta -lactamase thì có thể dùng Ampicillin (12g/ngày chia 4-6 lần, TM) kết hợp với Gentamycin (3mg/kg/ngày chia 2-3 lần, TM) trong 4 tuần. 👌 VNTMNK do nấm thường ở 3 bệnh nhân nào 1. van nhân tạo, 2. ở người tiêm chích ma túy 3. và ở người suy giảm miễn dịch. 8. 2 thể nấm hay gặp Hay gặp là Candida và Aspergillus spp. (Tỷ lệ tử vong VNTMNK do nấm cao > 50%.) 10. Điều trị VNTMNK do nấm dùng phối hợp kháng sinh chống nấm và phẫu thuật thay van. 2. Đa số các ca được điều trị bằng Amphoterecin B, (có thể kết hợp với Flucytosin:) 🆗 - Amphoterecin B: pha trong dextro 5% truyền TM trong 2-4 giờ với liều 0,5 mg/kg/ngày (chú ý là thuốc có độc tính đến thận). 🆗 . - Flucytosin có độc tính làm ức chế tuỷ xương, do đó cần theo dõi công thức máu khi điều trị thuốc này. 🆗 Sau khi dùng thuốc 1-2 tuần nên tính xét phẫu thuật thay van. 👌 . Chỉ định và thời điểm phẫu thuật cho VNTMNK van tim bên trái 🆗 Cấp cứu Suy tim ? ) VNTMNK ở van động mạch chủ ) phù phổi kháng trị ) hoặc sốc tim. 🆗 Chỉ định khẩn : khi gây các triệu chứng suy tim hoặc dấu hiệu siêu âm tim của dung nạp huyết động kém (van 2 lá đóng sớm hoặc tăng áp phổi). 2. Nhiễm khuẩn không kiểm soát được ( gọi là không kiểm soát được khi (áp xe, giả phình, dò, sùi tăng kích thước) hoặc căn nguyên do nấm hoặc vi khuẩn đa kháng thuốc 3. Cây máu dương tính dai dẳng dù đã dùng kháng sinh thích hợp. VNTMNK trên van nhân tạo do tụ cầu khuẩn hoặc vi khuẩn Gram âm ngoài HACEK. 3. Dự phòng tắc mạch : VNTMNK van động mạch chủ hoặc van 2 lá với sùi lớn (>10 mm), bệnh nhân bị một hoặc nhiều đợt thuyên tắc mạch mặc dù đã dùng kháng sinh thích hợp. 👌 Chỉ định phẫu thuật trong VNTMNK tim phải: . (1) Loại vi trùng gây bệnh rất khó diệt tiệt căn ví dụ (nhiễm nấm kéo dài), hoặc nhiễm khuẩn máu tồn tại > 7 ngày (ví dụ tụ cầu vàng hoặc trực khuẩn mủ xanh) mặc dù đã thực hiện liệu trình kháng sinh thích đáng; (2) Sùi van ba lá > 20 mm vẫn còn tồn tại sau tắc mạch phổi tái diễn có kèm hoặc không kèm suy tim phải; (3) Suy tim phải thứ phát do hở hai lá nặng đáp ứng kém với điều trị.

    chẩn đoán 🆗 nghi ngờ khi : 3 thực thể- 1 cơ năng và( 6 bệnh nền - 6 thực thể ) * VNTMNK cần phải được nghi ngờ trong 4 tình huống sau ( 3 thực thể, 1 cơ năng ) 1. Có tiếng thổi mới xuất hiện ở tim 2. Có biến cố tắc mạch không rõ nguyên nhân 3. Nhiễm trùng huyết không rõ nguyên nhân (đặc biệt khi vi khuẩn gây bệnh là loại thường gặp trong VNTMNK) 4.Sốt: là dấu hiệu thường gặp. Nghi ngờ VNTMNK khi sốt xảy ra ở 12 bệnh nhân sau a. Có vật liệu nhân tạo trong tim (ví dụ: van nhân tạo, máy tạo nhịp, máy phá rung, ống conduit) nhân tạo = sinh học + cơ học b. Có tiền sử VNTMNK c. Có bệnh van tim hoặc bệnh tim bẩm sinh d. Có các tình trạng tạo thuận khác cho VNTMNK như tình trạng suy giảm miễn dịch, có tiêm chích ma túy. e. Có yếu tố tạo thuận cho bệnh và các can thiệp gần đây có thể gây nhiễm khuẩn huyết f. Có bằng chứng của suy tim sung huyết g. Có rối loạn dẫn truyền mới xuất hiện h. Cấy máu dương tính với vi khuẩn điển hình gây VNTMNK hoặc huyết thanh chẩn đoán dương tính sốt Q mạn tính (các phát hiện về xét nghiệm vi trùng học có thể đi trước các biểu hiện tim mạch) i. Có các hiện tượng miễn dịch hoặc các biểu hiện trên mạch máu: biến cố tắc mạch, các đốm Roth ở đáy mắt, các chấm xuất huyết nhỏ, tổn thương Jane way-hồng ban ở gan bàn tay, nốt Osler-giả chín mé. j. Có triệu chứng hoặc dấu hiệu thần kinh khu trú hoặc không đặc hiệu. k. Có bằng chứng của tắc mạch hoặc thâm nhiễm phổi (VNTMNK tim phải) I. Có các apxe ngoại biên (thận, lách, não, cột sống) không rõ nguyên nhân 🆗 tiêu chuẩn chẩn đoán cấy máu được coi là dương tính khi - [x] Cách nhớ : nhiều - dai dẳng - điển hình ( dai dẳng nghĩa là 2 mẫu vẫn dương dù cách 12 giờ / nhiều là 3 mẫu dương liên tiếp hoặc 3 trong 4 mẫu / điển hình như dương tính coxiella ) @ 🆗 chẩn đoán Có mô bệnh học => auto luôn Hoặc * Chẩn đoán xác định VNTMNK khi đáp ứng 1 trong 2 tiêu chuẩn dưới đây: * A.Bằng chứng bệnh học 1. (1) Kết quả cấy vi sinh vật (+) từ 1. bệnh phẩm máu ( cục tắc mạch ) 2. hoặc tổ chức sùi gây thuyên tắc mạch 3. hoặc áp xe trong tim; 2. (2) Kết quả mô bệnh học của tổ chức sùi 1. hoặc áp xe trong tim xác nhận tình trạng viêm nội tâm mạc hoạt động * B. Bằng chứng lâm sàng( có cấy máu ) ( phải lớn hơn 50% hoặc được 100% của loại tiêu chí ) 1. • 2 tiêu chuẩn chính; 2. hoặc 1 tiêu chuẩn chính và 3 tiêu chuẩn phụ; ( >50% chính và >50% phụ ) 3. hoặc 5 tiêu chuẩn phụ. * Chẩn đoán có khả năng VNTMNK khi: 1. • 1 tiêu chuẩn chính và 1 tiêu chuẩn phụ; 2. hoặc 3 tiêu chuẩn phụ.

  • 24

    Ploai Bệnh màng ngoài tim

    x

  • 25

    Xử trí 1 số loạn nhịp tim thường gặp Ploai Rung nhĩ

    x

  • 26

    Ploai cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất

    x

  • 27

    Ploai ngoại tâm thu

    x

  • 28

    Ploai cơn nhịp nhanh thất

    x

  • 29

    Ploai xoắn đỉnh

    x

  • 30

    Ploai 1 số rối loạn nhịp chậm

    x

  • 31

    Ploai huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới

    x

  • 32

    Ploai tim bẩm sinh

    x

  • 33

    🔥 Đại cương Bệnh lý cầu thận

    x

  • 34

    Ploai viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu

    x

  • 35

    Ploai hội chứng thận hư

    x

  • 36

    Ploai bệnh thận lupus ( lu lăm ) ( protein niệu >0,5g ) 🆗 chẩn đoán Chẩn đoán Lupus + protein niệu >0,5g/lít protein niệu/ creatinin niệu > 50mg/ mmol

    phân loại tối thiểu - gian mạch - cục bộ <50% - lan toả >50% - xơ hoá màng đáy - xơ hoá >90%

  • 37

    Ploai bệnh thận igA

    x

  • 38

    Ploai nhiễm khuẩn tiết niệu

    x

  • 39

    Ploai đái máu

    x

  • 40

    Ploai bệnh thận đa nang

    x

  • 41

    Ploai sỏi tiết niệu

    x

  • 42

    Ploai tổn thương thận cấp

    x

  • 43

    Ploai bệnh thận mạn và suy thận mạn

    x

  • 44

    🔥 CHƯƠNG 4 ĐAU CỘT SỐNG THẮT LƯNG - Đau vùng thắt lưng (Low back pain - Lombalgie) là gì?→Là thuật ngữ chỉ các triệu chứng đau khu trú tại vùng giữa khoảng xương sườn 12 và nếp lằn liên mông, một hoặc hai bên - Độ tuổi thường gặp đau thắt lưng là gì?→Đau thắt lưng thường gặp ở độ tuổi 25-45. - Thành phần nào trong đĩa đệm giúp chịu lực và đàn hồi?→Vòng sợi xơ và nhân nhầy. - 2.2. Các nguyên nhân gây đau vùng thắt lưng - Có mấy nhóm nguyên nhân chính gây đau vùng thắt lưng?→Hai nhóm: nguyên nhân cơ học và nguyên nhân triệu chứng của bệnh toàn thân. - Tỷ lệ đau thắt lưng do nguyên nhân cơ học là bao nhiêu?→Chiếm 90 - 95% các trường hợp. - Đặc điểm của đau thắt lưng do nguyên nhân cơ học là gì?→Không tìm thấy nguyên nhân cụ thể, thường do thoái hóa hoặc tổn thương cơ, đĩa đệm, khớp liên mấu, diễn biến lành tính. - Đặc điểm của đau thắt lưng triệu chứng là gì?→Gợi ý bệnh lý nặng hơn như ung thư, nhiễm trùng, viêm khớp, chấn thương. - - 2.2.1. Đau vùng thắt lưng do nguyên nhân cơ học - Đau vùng thắt lưng cơ học còn được gọi là gì?→Đau vùng thắt lưng “thông thường”. - Các tổn thương thường gặp trong đau thắt lưng cơ học là gì?→Gân, dây chằng, cơ, đĩa đệm, khớp liên mấu. - Các yếu tố nguy cơ của đau lưng cơ học là gì?→Tuổi tác, thể lực quá mức, hút thuốc, béo phì, tâm lý, tư thế xấu, chấn thương, rung sóc, mang vác nặng sai tư thế. - Những nghề nghiệp nào dễ bị đau thắt lưng cơ học?→Công nhân bốc vác, công nhân mỏ, nghệ sĩ xiếc, balê, cử tạ. - Nguyên nhân phổ biến nhất của đau thắt lưng và đau chân là gì?→Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng. - Tỷ lệ thoát vị đĩa đệm trong các trường hợp đau cột sống thắt lưng là bao nhiêu?→Khoảng 63% - 73% tổng số đau cột sống thắt lưng. - Vị trí thường gặp của thoát vị đĩa đệm là gì?→L4 - L5 hoặc L5 - S1. - Thoát vị đĩa đệm hiếm gặp ở nhóm tuổi nào?→Trẻ dưới 20 tuổi và người cao tuổi bị xơ hóa đĩa đệm. - Vai trò của cytokine tiền viêm trong bệnh sinh đau lưng là gì?→Gây viêm, kích thích đầu mút thần kinh cảm giác trong đĩa đệm. - Cơ chế gây tổn thương rễ thần kinh trong thoát vị đĩa đệm là gì?→Do chèn ép, viêm hoặc cả hai, dẫn đến mất myelin sợi trục. - Các dị dạng bẩm sinh gây đau lưng bao gồm những gì?→Gai đôi L5/S1, quá phát mỏm ngang. - Các nguyên nhân mắc phải gây đau lưng là gì?→Thoái hóa khớp, trượt đốt sống, hẹp ống sống, gù vẹo cột sống. - Hậu quả của thoái hóa cột sống thắt lưng là gì?→Chèn ép rễ thần kinh do gai xương hoặc phì đại mỏm khớp sau. - Trượt đốt sống thường xảy ra ở vị trí nào?→L4 - L5, hiếm khi L5 - S1. - Hẹp ống sống có thể do những nguyên nhân nào?→Bẩm sinh (loạn sản sụn) hoặc mắc phải (thoái hóa, chấn thương, phẫu thuật…). - Hẹp ống sống do nguyên nhân bẩm sinh có đặc điểm gì?→Cuống sống dày. - Hẹp ống sống do nguyên nhân mắc phải gồm những yếu tố nào?→Thoái hóa, trượt đốt sống, vẹo cột sống, loãng xương, to viễn cực, loạn dưỡng xương do thận, suy cận giáp. - - 3. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG ĐAU CỘT SỐNG THẮT LƯNG - ĐAU THẦN KINH HÔNG TO - 3.1.1. Đau vùng thắt lưng do nguyên nhân cơ học - Đau thắt lưng do nguyên nhân cơ học có thể lan đến đâu?→Lan tỏa toàn bộ vùng thắt lưng, mào chậu, xương cùng hoặc mông. - Các biểu hiện cảm giác của đau cơ học vùng thắt lưng là gì?→Có thể là đau, cảm giác nặng, bỏng rát. - Đặc điểm cách khởi phát đau vùng thắt lưng cơ học là gì?→Không do chấn thương rõ ràng, hình thành dần ở người có tiền sử đau lưng cấp hoặc đau thần kinh tọa. - Yếu tố làm đau vùng thắt lưng cơ học tăng là gì?→Gắng sức, đứng lâu, gập thân, ngồi, ngủ giường mềm. - Yếu tố làm giảm đau vùng thắt lưng cơ học là gì?→Bỏ gắng sức, tư thế hợp lý, nằm giường cứng, dùng NSAIDs. - Thời điểm đau vùng thắt lưng cơ học thường xảy ra khi nào?→Thường liên quan thay đổi thời tiết, trước kỳ kinh nguyệt, buổi tối khi đi ngủ, sau khi ngủ dậy. - Đặc điểm tiến triển của đau vùng thắt lưng cơ học là gì?→Thay đổi theo tuần, có đợt thuyên giảm rồi tăng lên sau gắng sức. - Triệu chứng âm tính cần lưu ý khi chẩn đoán đau cơ học là gì?→Không sốt, không rối loạn chức năng toàn thân mới xuất hiện, không đau vùng cột sống khác. - Yếu tố tâm lý có liên quan gì đến đau thắt lưng cơ học?→Có thể gây đau thắt lưng dù xét nghiệm và X-quang bình thường. - Các thể lâm sàng của đau thắt lưng cơ học là gì?→Cấp tính (<4 tuần), bán cấp (4-12 tuần), mạn tính (>12 tuần). - - Nguyên nhân chính gây đau thần kinh hông to là gì?→Thoát vị đĩa đệm vùng thắt lưng. - Vị trí đau khi tổn thương rễ thần kinh L5 là gì?→Đau lan từ mông ↔ mặt sau ngoài đùi ↔ trước ngoài cẳng chân ↔ mu chân ↔ ngón cái. - Vị trí đau khi tổn thương rễ thần kinh S1 là gì?→Đau lan từ mông ↔ mặt sau đùi ↔ gân Achille ↔ mắt cá ngoài ↔ gan chân ↔ ngón út. - Tổn thương rễ L5 gây ảnh hưởng thần kinh vận động như thế nào?→Giảm hoặc mất cảm giác ngón cái, không đi bằng gót, teo cơ cẳng chân trước ngoài. - Tổn thương rễ S1 gây ảnh hưởng thần kinh vận động như thế nào?→Giảm phản xạ gót, mất cảm giác ngón út, không đi bằng mũi chân, teo cơ bắp chân và cơ gan chân. - Triệu chứng gợi ý thoát vị đĩa đệm - Dấu hiệu điển hình của thoát vị đĩa đệm là gì?→Đau thắt lưng, tư thế bất thường, hạn chế động tác gấp, đau rễ thần kinh. - Dấu hiệu thần kinh gợi ý tổn thương rễ trong thoát vị đĩa đệm là gì?→Mất cảm giác theo khoanh, giảm hoặc mất phản xạ gân xương. - Triệu chứng đau thường gặp trong thoát vị đĩa đệm là gì?→Đau một bên, có thể hai bên nếu thoát vị trung tâm lớn. - Hoàn cảnh xuất hiện đau do thoát vị đĩa đệm là gì?→Gắng sức, tư thế sai, ngã đột ngột, sinh hoạt hằng ngày. - Triệu chứng điển hình khi mới khởi phát thoát vị đĩa đệm là gì?→Nghe tiếng “rắc”, đau dữ dội, cứng cột sống, không di chuyển được. - Hội chứng chèn ép trong thoát vị đĩa đệm thể hiện như thế nào?→Đau tăng khi vận động nhẹ, ho, rặn. - Tư thế giảm đau thường gặp trong thoát vị đĩa đệm là gì?→Nằm nghiêng, mất độ lõm sinh lý, gù thắt lưng, hạn chế động tác ngoài tư thế giảm đau. - - 3.1.3. Đau vùng thắt lưng “triệu chứng” - Đau vùng thắt lưng “triệu chứng” là gì?→Đau do bệnh lý khác tại cột sống thắt lưng hoặc cơ quan lân cận. - Các nguyên nhân phổ biến gây đau thắt lưng “triệu chứng” là gì?→Viêm đĩa đệm, viêm cột sống dính khớp, u trong ống sống, phình ĐMC, loét dạ dày… - Đặc điểm khởi phát của đau thắt lưng “triệu chứng” là gì?→Dưới 20 hoặc trên 55 tuổi, khởi phát đột ngột không có tiền sử đau trước đó. - Đặc điểm vị trí và tính chất đau trong đau “triệu chứng” là gì?→Đau vùng cao, lan mông, cột sống trên, không giảm mà tăng dần, đau cả ban đêm. - Đặc điểm không đáp ứng thuốc giảm đau thường gặp ở đau kiểu gì?→Đau kiểu viêm, kéo dài >6 tuần, đau đêm, không tìm được tư thế giảm đau. - Dấu hiệu thần kinh đi kèm trong đau thần kinh tọa “triệu chứng” là gì?→Tổn thương hai bên, rối loạn cơ tròn, tổn thương bó tháp. - Các dấu hiệu nghi ngờ biến dạng hoặc tiến triển nặng là gì?→Cứng cột sống kéo dài, biến dạng rõ. - Các yếu tố nguy cơ toàn thân gợi ý đau “triệu chứng” là gì?→Tiền sử ung thư, nghiện, HIV, dùng corticoid, tiêm truyền TM. - Các biểu hiện rối loạn toàn thân gợi ý đau do nguyên nhân khác là gì?→Sụt cân không rõ nguyên nhân, sốt, ra mồ hôi đêm, rối loạn dạ dày-ruột-phổi. - Hướng xử trí khi nghi ngờ đau vùng thắt lưng “triệu chứng” là gì?→Gửi bệnh nhân đến chuyên khoa để thăm dò nguyên nhân. - - Khi nào cần chỉ định xét nghiệm cận lâm sàng?→Khi đau không có tính chất cơ học, đau bất thường, kéo dài, hoặc ở bệnh nhân trên 50 tuổi. - 3.2.2. Chẩn đoán hình ảnh - X-quang quy ước có cần thiết cho tất cả bệnh nhân đau thắt lưng không?→Không, chỉ nên chụp khi có chỉ định cụ thể do ảnh hưởng tia bức xạ. - Giá trị của X-quang trong chẩn đoán bệnh lý đĩa đệm là gì?→Ít giá trị trong chẩn đoán bệnh lý đĩa đệm do nguyên nhân cơ học. - Hình ảnh nào có thể gặp trên X-quang cột sống thắt lưng bình thường?→Hình ảnh bình thường hoặc thoái hoá cột sống. - Dấu hiệu hình ảnh của thoái hóa cột sống là gì?→Hẹp khe khớp đĩa đệm, kết đặc xương dưới sụn, chồi xương (gai xương). - Ý nghĩa của hẹp từ hai đĩa đệm trở lên trên X-quang là gì?→Liên quan chặt chẽ với đau thắt lưng. - Hình ảnh trượt đốt sống ra trước biểu hiện như thế nào trên X-quang?→Gãy phần lá cung đốt sống, gọi là “gãy cổ chó”. - Dấu hiệu hình ảnh gợi ý loãng xương trên X-quang là gì?→Tăng thấu quang đốt sống, khe đĩa đệm không hẹp, viền thân đốt rõ, đốt sống có hình “viền tang”. - Trường hợp nào X-quang có thể phát hiện tổn thương di căn xương?→Khi tối thiểu 30% thân đốt sống bị xâm lấn. - Chỉ định chụp X-quang cột sống thắt lưng quy ước là gì?→Đau cấp ở người trên 50 tuổi hoặc trẻ em, người kiện tụng, có triệu chứng liệt, đau kéo dài >4 tuần, có biểu hiện bệnh hệ thống, nghi ngờ u, tiền sử u, lạm dụng rượu, dùng corticoid lâu dài. - - Siêu âm được sử dụng trong những trường hợp nào?→Phân biệt viêm ruột thừa, tổn thương khung chậu, phình động mạch chủ bụng. - 4. CHẨN ĐOÁN - Chẩn đoán nguyên nhân đau thắt lưng dựa vào yếu tố nào?→Dựa vào triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm. - Đặc điểm đau trong bong gân là gì?→Đau khu trú ở cột sống thắt lưng, không lan mông hoặc xuống chân, có tư thế giảm đau bất thường. - Bong gân thường do nguyên nhân gì?→Do co cứng cơ khi mang vác nặng, ngã, phanh gấp khi đi ô tô. - Đặc điểm của thoái hoá cột sống thắt lưng là gì?→Triệu chứng lâm sàng không tương quan chặt chẽ với hình ảnh, có thể đau nhiều dù hình ảnh tổn thương ít hoặc ngược lại. - Đặc điểm của trượt đốt sống ra trước là gì?→Thường gặp ở L4-L5, có thể gây đau thắt lưng, tổn thương rễ L5 hoặc hẹp ống sống, phổ biến ở nữ. - Hẹp ống sống biểu hiện lâm sàng như thế nào?→Gây đau cách hồi thần kinh, đau tăng khi đứng/đi bộ, giảm khi ngồi nghỉ, thường đau hai chân. - Viêm cột sống dính khớp thường gặp ở đối tượng nào?→Nam giới dưới 40 tuổi, đau cột sống thắt lưng âm thầm, đau đêm, cứng buổi sáng. - Dấu hiệu cận lâm sàng gợi ý viêm cột sống dính khớp là gì?→HLA-B27 dương tính, tốc độ máu lắng tăng, X-quang thấy hình “thân cây tre”. - Nguyên nhân thường gặp của viêm đốt sống do nhiễm khuẩn là gì?→Tụ cầu, trực khuẩn lao và vi khuẩn từ đường tiết niệu, da, phổi. - Đặc điểm đau trong viêm đốt sống do nhiễm khuẩn là gì?→Đau không giảm khi nghỉ ngơi, tăng khi vận động, có thể kèm sốt và dấu hiệu chèn ép rễ thần kinh. - Hình ảnh nào có độ nhạy cao trong chẩn đoán viêm đốt sống nhiễm khuẩn?→MRI và CT scan. - Các loại ung thư nào thường di căn xương gây đau thắt lưng?→Ung thư phổi, vú, tiền liệt tuyến, lympho Hodgkin và không Hodgkin. - Đặc điểm đau trong ung thư di căn cột sống là gì?→Đau âm ỉ, không thay đổi theo tư thế, tăng về đêm, không đáp ứng thuốc giảm đau thông thường. - Bệnh lý chuyển hóa nào có thể gây đau thắt lưng?→Loãng xương nguyên phát, cường cận giáp, đa u tuỷ, nhuyễn xương, ung thư di căn, dùng corticoid. - Cận lâm sàng cần thực hiện để đánh giá bệnh lý chuyển hoá là gì?→X-quang cột sống, đo mật độ xương, xét nghiệm chuyên sâu. - Đặc điểm phân biệt đau vùng thắt lưng cơ học và đau do bệnh toàn thể là gì?→Đau cơ học: thấp, không gầy sút, không thay đổi toàn trạng, đáp ứng tốt thuốc giảm đau; đau triệu chứng: cao, có gầy sút, có triệu chứng toàn thân, đáp ứng kém thuốc giảm đau. Đau cơ học: hình ảnh thoái hóa hoặc bình thường , không viêm sinh học ; bệnh toàn thể: có hình ảnh bất thường hoặc huỷ xương, có viên sinh học - Nguyên nhân nội tạng gây đau chiếu vùng thắt lưng là gì?→Bệnh lý dạ dày, tụy, đại tràng, thận, tiết niệu, phụ khoa, phình động mạch chủ, u sau phúc mạc. - Đặc điểm giúp phân biệt đau thắt lưng do nội tạng là gì?→Không đau tại đốt sống, không co cứng cơ, vận động cột sống bình thường. - Đặc điểm đau thắt lưng do bệnh lý tâm thần là gì?→Có tiền sử tâm lý (trầm cảm, lo âu), đòi hỏi bồi thường, nghiện hút, giả bệnh. - - 5. ĐIỀU TRỊ - Các biện pháp điều trị đau thắt lưng gồm những gì?→Nội khoa, vật lý trị liệu, phục hồi chức năng, phẫu thuật, thay đổi lối sống. - Điều trị cần lưu ý yếu tố nào của bệnh nhân?→Cần quan tâm đến yếu tố tâm lý do đau kéo dài dễ gây trầm cảm. - Tiên lượng đau thắt lưng cấp tính là gì?→Hầu hết có thể khỏi hoàn toàn trong vài tuần dù có điều trị hay không. - Tỷ lệ bệnh nhân đau thắt lưng kéo dài sau 1 năm là bao nhiêu?→Khoảng 30% không khỏi hoàn toàn sau 1 năm theo dõi. - - 5.1. Điều trị nội khoa - Điều trị nội khoa đau cột sống thắt lưng thường kết hợp những nhóm thuốc nào?→Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), thuốc giảm đau, và thuốc giãn cơ. - Cách sử dụng NSAIDs trong điều trị đau thắt lưng là gì?→Dùng ngắn ngày với liều thấp nhất có hiệu quả, sau đó duy trì bằng thuốc giảm đau và giãn cơ liều tối thiểu. - Khi nào cân nhắc tiêm corticoid trong đau thần kinh tọa?→Khi điều trị nội khoa và vật lý trị liệu không hiệu quả sau 5–10 ngày. - Trong đau thần kinh tọa, nên kết hợp thêm những thuốc nào?→Thuốc giảm đau thần kinh và thuốc chống trầm cảm. - - Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) - NSAIDs giữ vai trò gì trong điều trị đau thắt lưng?→Là trụ cột điều trị nhưng cần dùng liều thấp nhất, trong thời gian ngắn để giảm tác dụng phụ. - Thời gian sử dụng NSAIDs tối đa nên là bao lâu?→Không kéo dài quá vài tuần. - Cách dùng NSAIDs trong các đợt đau cấp là gì?→Tiêm 2–3 ngày đầu, sau đó chuyển sang đường uống. - Cần lưu ý gì khi dùng NSAIDs ở bệnh nhân có bệnh tim mạch?→Phát hiện và xử trí kịp thời các tác dụng phụ do nguy cơ tim mạch tăng. - - Thuốc chống viêm không steroid kinh điển - Liều dùng Diclofenac (Voltaren) là bao nhiêu?→50 mg, ngày 2 viên, chia 2 lần (lúc no). - Liều dùng Piroxicam (Felden, Tilcotil) là bao nhiêu?→20 mg tiêm bắp hoặc uống, ngày 1 lần. - - Thuốc ức chế chọn lọc COX-2 - Liều dùng Meloxicam (Mobic) là bao nhiêu?→7,5 mg, uống 1–2 viên/ngày. - Liều dùng Celecoxib (Celebrex) là bao nhiêu?→200 mg, uống 1–2 viên/ngày. - Liều dùng Etoricoxib (Arcoxia) là bao nhiêu?→30–120 mg, uống 1 viên/ngày tùy mức độ đau. - - Thuốc giảm đau - Cách lựa chọn thuốc giảm đau dựa trên yếu tố nào?→Tùy theo mức độ đau của bệnh nhân, tuân theo thang bậc 3 WHO. - - Thuốc giảm đau bậc 1 - Liều dùng Paracetamol là bao nhiêu?→0,5 g, ngày 4–6 viên, chia 2–3 lần. - Tác dụng phụ của Paracetamol khi dùng lâu dài là gì?→Gây kích ứng dạ dày hoặc tổn thương thận. - - Thuốc giảm đau bậc 2 (opioid) - Hiệu quả của thuốc opioid trong điều trị đau thắt lưng là gì?→1/3 bệnh nhân đáp ứng tốt, 1/3 đáp ứng trung bình, 1/3 không đáp ứng. - Lý do nên hạn chế dùng opioid lâu dài là gì?→Tác dụng phụ và tỷ lệ bệnh nhân bỏ thuốc cao (20–40%). - Tác dụng phụ phổ biến của opioid là gì?→Phụ thuộc thuốc, buồn nôn, thiếu tỉnh táo, táo bón. - Liều dùng Efferalgan Codein là bao nhiêu?→Ngày 4–6 viên, chia 2–3 lần. - Liều dùng Paracetamol + Tramadol (Ultracet) là bao nhiêu?→Uống 1–2 viên mỗi 4–6 giờ, không vượt quá 8 viên/ngày. - - Thuốc giãn cơ - Vai trò của thuốc giãn cơ trong điều trị đau thắt lưng là gì?→Có tác dụng giảm đau nhưng gây tác dụng phụ như buồn ngủ, chóng mặt. - Tỷ lệ bệnh nhân buồn ngủ khi dùng thuốc giãn cơ là bao nhiêu?→Khoảng 30%. - Liều dùng Tolperison (Mydocalm) là bao nhiêu?→150–300 mg/ngày, chia 2 lần. - Cơ chế tác dụng của Tolperison là gì?→Ức chế phản xạ tủy sống qua bloc kênh calci và natri. - Liều dùng Eperison (Myonal) là bao nhiêu?→50 mg, ngày 3 lần (tổng 150 mg/ngày). - Tác dụng đặc biệt của Eperison là gì?→Giãn cơ, cải thiện tuần hoàn và vận động mà không gây mất tỉnh táo. - Liều dùng Thiocolchicosid (Coltramyl*) là bao nhiêu?→4 mg (ống hoặc viên), ngày 2 lần tiêm bắp hoặc uống. - - Khi nào corticoid đường uống được chỉ định?→Trong đau thần kinh tọa cấp. - Thuốc giảm đau thần kinh - Khi nào dùng thuốc chống động kinh để giảm đau?→Trong bệnh lý rễ thần kinh hoặc tủy sống. - Các thuốc chống động kinh có thể dùng là gì?→Phenytoin, carbamazepin, divalproex sodium. - Các thuốc giảm đau thần kinh phổ biến hiện nay là gì?→Gabapentin (Neurontin) và pregabalin (Lyrica). - Liều dùng Gabapentin (Neurontin) là bao nhiêu?→0,3 g, ngày 2 viên. - Liều dùng Pregabalin (Lyrica) là bao nhiêu?→Bắt đầu 75 mg/ngày, tăng dần đến 2–4 viên/ngày. - - Thuốc chống trầm cảm - Các loại thuốc chống trầm cảm được dùng trong đau thần kinh là gì?→Thuốc chống trầm cảm ba vòng và thuốc ức chế tái hấp thu serotonin (SSRIs). - - Điều trị tại chỗ - Thuốc bôi tại chỗ có đặc điểm gì?→Tác dụng tại vị trí bôi, độ thấm nông (< 2 cm), không gây tác dụng phụ toàn thân. - Thuốc dán chứa lidocain 5% có vai trò gì trong điều trị đau lưng?→Được FDA chấp thuận, thường dùng điều trị đau thắt lưng mạn tính. - Vai trò của tiêm corticosteroid tại chỗ trong điều trị đau lưng là gì?→Giảm đau tại chỗ khi tiêm vào mô mềm bị đau, rễ thần kinh hoặc khoang ngoài màng cứng. - Tiêm ngoài màng cứng có mục tiêu gì?→Đưa thuốc đến gần rễ thần kinh bị tổn thương, thường qua lỗ cùng cụt hoặc lỗ liên hợp. - Phác đồ tiêm Hydrocortison acetat điều trị đau thần kinh là gì?→Tiêm 1 ml, mỗi liệu trình từ 1–3 lần, mỗi lần cách nhau 3 ngày. - Tác dụng của tiêm corticoid vào điểm đau là gì?→Giảm đau tại chỗ trong đau thắt lưng mạn tính. - Hiệu quả của tiêm corticoid vào khớp cùng chậu là gì?→Giảm đau ở 50% bệnh nhân trong vòng 6 tuần khi tiêm hai lần cách nhau 1–2 tuần. - Những kỹ thuật giảm đau kéo dài bằng huỷ thần kinh bao gồm gì?→Sóng radio, áp lạnh, băng hóa chất (phenol). - Cắt nhánh thần kinh bằng sóng cao tần được dùng trong trường hợp nào?→Điều trị hội chứng khớp liên mỏm sau, giảm đau kéo dài đến 1 năm. - - 5.2. Vật lý trị liệu và phục hồi chức năng - Các phương pháp vật lý trị liệu trong điều trị đau thắt lưng bao gồm gì?→Chườm nóng, đắp bùn nóng, chườm đá, thủy liệu pháp, siêu âm, kích thích điện, xoa bóp, tác động cột sống, kéo giãn cột sống, châm cứu, kích thích thần kinh qua da. - Giai đoạn nghỉ ngơi khi điều trị đau thắt lưng là bao lâu?→Nghỉ hoàn toàn 2–3 ngày và nghỉ tương đối sau đó. - Khi nào có thể bắt đầu phục hồi chức năng sau điều trị nội khoa?→Sau 5–10 ngày khi bệnh nhân đỡ đau. - Mục tiêu của phục hồi chức năng là gì?→Chỉnh sửa tư thế sai của cột sống và tăng cường sức mạnh cơ. - Nội dung phục hồi chức năng bao gồm các bài tập nào?→Kéo giãn mạnh cơ, thể dục nhịp điệu. - Phục hồi chức năng cho bệnh nhân trượt đốt sống bao gồm gì?→Tăng cường cơ lưng–bụng, đeo thắt lưng chỉnh hình cách quãng hoặc thường xuyên. - Những môn thể thao hoặc nghề cần tránh trong đau cột sống thắt lưng là gì?→Lái mô tô, máy kéo, chơi golf, bóng chuyền, bóng bầu dục, tennis, trượt tuyết, mang ba lô nặng đi bộ. Không nên tập luyện quá sức. - Những hoạt động thể chất được khuyến khích trong đau cột sống thắt lưng là gì?→Bơi lội, đi bộ, đạp xe trên nền phẳng. - 5.3. Phẫu thuật - Khi nào cần chuyển bệnh nhân đến cơ sở chuyên khoa để thăm dò và xét chỉ định phẫu thuật?→Khi có ép rễ hoặc không đáp ứng với điều trị sau 3 tháng. - Các chỉ định phẫu thuật trong đau thắt lưng do nguyên nhân cơ học là gì?→Hội chứng đuôi ngựa, đau thần kinh tọa có liệt, đau thần kinh tọa thể tăng đau không đáp ứng với thuốc giảm đau bậc 3, đau rễ thần kinh liên tục không đáp ứng điều trị bảo tồn ≥ 4 tuần hoặc tái phát sau 4-12 tuần. - Khi nào phẫu thuật được chỉ định trong trượt đốt sống ra trước?→Khi triệu chứng kéo dài > 1 năm, không đáp ứng điều trị bảo tồn, thiếu hụt thần kinh tiến triển, dáng đi bất thường, trượt > 50% hoặc vẹo cột sống. - Khi nào phẫu thuật được chỉ định trong hẹp ống sống?→Khi điều trị nội khoa không giảm triệu chứng đầy đủ, không cho phép hoạt động sống hằng ngày hoặc còn triệu chứng thần kinh khu trú nhiều. - Các phương pháp phẫu thuật phổ biến điều trị đau thắt lưng là gì?→Cắt cung sau, cắt bỏ đĩa đệm thoát vị, giải phóng lỗ liên hợp, kết hợp đốt sống. - Khi nào chỉ định kết hợp thân đốt sống?→Khi có mất ổn định cột sống do trượt đốt sống. - Kỹ thuật mới nào đang được áp dụng trong điều trị bệnh lý đĩa đệm thoái hóa?→Thay thế đĩa đệm nhân tạo. - Kỹ thuật nào được áp dụng để giảm đau rễ thần kinh mạn tính trong đau thần kinh tọa?→Cấy ghép máy kích thích tủy sống. - Kỹ thuật nào được sử dụng cho lún xẹp đốt sống do loãng xương?→Tạo hình thân đốt sống qua da (PVP - percutaneous vertebroplasty). - - Tóm tắt phác đồ điều trị đau vùng thắt lưng - Nếu đau vùng thắt lưng là triệu chứng của bệnh toàn thể, hướng điều trị như thế nào?→Điều trị theo nguyên nhân gây bệnh toàn thân. - Các thuốc điều trị đau vùng thắt lưng do nguyên nhân cơ học bao gồm nhóm nào?→Thuốc chống viêm không steroid, thuốc giảm đau, thuốc giãn cơ. - Những thuốc chống viêm không steroid thường được sử dụng là gì?→Diclofenac (Voltarene), Meloxicam (Mobic), Celecoxib (Celebrex), Etoricoxib (Arcoxia). - Những thuốc giảm đau được dùng trong điều trị đau thắt lưng là gì?→Paracetamol, Tylenol, Paracetamol + Codein (Efferalgan Codein), Paracetamol + Tramadol (Ultracet). - Những thuốc giãn cơ thường được sử dụng là gì?→Thiocolchicosid (Coltramyl), Eperison (Myonal), Tolperison (Mydocalm). - Các biện pháp không dùng thuốc hỗ trợ điều trị đau thắt lưng là gì?→Vật lý trị liệu, phục hồi chức năng, tránh tái phát đau cột sống thắt lưng.

    x

  • 45

    Sa sút trí tuệ - SSTT là gì và có những đặc điểm gì?→SSTT là hội chứng lâm sàng do nhiều nguyên nhân gây nên, với các đặc điểm: giảm trí nhớ ngắn hạn, giảm ít nhất một lĩnh vực nhận thức như thất ngôn, thất dụng, mất nhận biết, giảm khả năng tổng hợp, suy luận, giảm chức năng điều hành, giảm hoạt động xã hội và nghề nghiệp, không giải thích được bằng các bệnh khác. - Các thể sa sút trí tuệ thường gặp là gì?→Bệnh Alzheimer và SSTT thể Lewy (50-75%), SSTT do mạch máu (15-20%), SSTT liên quan đến rượu, SSTT thuỳ trán-thái dương ở người dưới 65 tuổi (chiếm 50%), SSTT do HIV (thường gặp nhất ở người <55 tuổi). - Các nguyên nhân nội khoa gây SSTT là gì?→Bệnh tuyến giáp và thận, thiếu vitamin (thiamin, niacin, B12), bệnh chuyển hoá (bệnh não do gan, SSTT sau lọc máu), thuốc (an thần, chống THA, thuốc ngủ, kháng cholinergic), bệnh Whipple, sarcoidosis, bệnh Wilson, ngộ độc kim loại nặng. - 3.1. Bệnh Alzheimer - Bệnh Alzheimer có những đặc điểm giải phẫu bệnh nào?→Các mảng viêm thần kinh (Neuritic plaques) do lắng đọng beta amyloid không hoà tan, đám rối tơ thần kinh (Neurofibrillary tangles) do rối loạn protein tau, thoái hoá hệ cholinergic, giảm tế bào thần kinh ở vùng não như các hạch nền Meynert, thoái hoá bắt đầu ở vỏ não cạnh hồi hải mã. - - 3.2. Các bệnh thể Lewy - Đặc điểm của thể Lewy là gì?→Thể Lewy có dạng hình cầu đồng tâm, nằm trong các không bào, thành phần cấu trúc chính là alpha-synuclein, thấy trong các tế bào thần kinh ở vỏ não, não giữa và thân, đặc biệt ở bệnh Parkinson vô căn, bệnh Alzheimer, và SSTT thể Lewy. - - 4.1. Yếu tố nguy cơ của bệnh Alzheimer - Yếu tố nguy cơ của Alzheimer là gì?→Tuổi, tiền sử gia đình, hội chứng Down (ba nhiễm sắc thể 21), chấn thương sọ não (đặc biệt giai đoạn cuối đời), giới nữ, chủng tộc (người da trắng có nguy cơ thấp nhất), trầm cảm xuất hiện muộn (sau tuổi 65), suy giảm nhận thức nhẹ (Mild Cognitive Impairment, MCD). - - 4.2. Các yếu tố nguy cơ khác của sa sút trí tuệ - Các yếu tố nguy cơ khác của sa sút trí tuệ là gì?→Bệnh mạch não và các yếu tố nguy cơ tim mạch (hút thuốc lá, đái tháo đường, tăng cholesterol máu, tăng huyết áp) phối hợp với tăng nguy cơ SSTT do mạch máu, trầm cảm nặng tái phát nhiều lần làm tăng nguy cơ SSTT nói chung, cường giáp tiền lâm sàng (đặc biệt khi có kháng thể kháng giáp). - - 4.4. Yếu tố bảo vệ chống lại bệnh Alzheimer - Các yếu tố bảo vệ chống lại bệnh Alzheimer là gì?→Học vấn, các thuốc chống viêm (làm giảm sản xuất amyloid), điều trị thay thế Estrogen (+/-), APO E-3, vitamin E và các chất antioxidant khác, giảm homocysteine máu, sử dụng các thuốc nhóm statin. - - 5. BIỂU HIỆN LÂM SÀNG - - Biểu hiện lâm sàng chung của sa sút trí tuệ là gì?→(Bao giờ cũng có rối loạn nhận thức và giảm hoạt động chức năng). - Các triệu chứng cụ thể của sa sút trí tuệ là gì?→(Giảm thị giác không gian và rối loạn hành vi). - Các triệu chứng đặc hiệu có sự thay đổi theo type SSTT như thế nào?→(Thay đổi tùy theo từng loại SSTT). - - 5.1. Giảm trí nhớ - Biểu hiện giảm trí nhớ là gì?→(Giảm khả năng học và lưu giữ thông tin mới, lặp đi lặp lại các hội thoại). - Trí nhớ nào bị ảnh hưởng nhiều hơn trong sa sút trí tuệ?→(Giảm khả năng lấy lại thông tin, trí nhớ khai báo (ngữ nghĩa) bị nặng hơn trí nhớ thủ tục). - Người bệnh có thể quên điều gì trong giảm trí nhớ?→(Quên sự kiện cá nhân, đồ vật). - - 5.2. Giảm ngôn ngữ - Các biểu hiện giảm ngôn ngữ trong sa sút trí tuệ là gì?→(Không nhớ được danh sách từ, khó khăn khi tìm từ (định danh), giảm nói lưu loát từ). - Người bệnh có thể nói được những câu như thế nào?→(Không nói được những câu phức tạp). - Khả năng hiểu ngôn ngữ của người bệnh ra sao?→(Khả năng hiểu khi nghe người khác nói còn tương đối tốt). - - 5.3. Giảm thị giác không gian (Visuospatial impairments) - Người bệnh có biểu hiện gì về thị giác không gian?→(Giảm nhận biết hình ảnh, không nhận ra khuôn mặt người quen). - Khả năng định hướng không gian của người bệnh bị ảnh hưởng như thế nào?→(Lạc ở những nơi quen thuộc, không vẽ được các hình theo không gian 3 chiều). - - 5.4. Giảm chức năng điều hành - Biểu hiện của giảm chức năng điều hành là gì?→(Giảm khả năng lên kế hoạch, dự đoán, liên hệ, trừu tượng hoá, tiếp nhận và xử lý nhiều thông tin để đưa ra quyết định). - Giảm chức năng điều hành được đánh giá bằng những phương pháp nào?→(Trắc nghiệm thuỳ trán, trắc nghiệm nối điểm phần B). - Giảm chức năng điều hành thường là biểu hiện đầu tiên ở đối tượng nào?→(Thường là ở những người thông minh, có học vấn cao). - Giảm chức năng điều hành có liên quan gì đến SSTT thuỳ trán-thái dương?→(Giảm rõ chức năng điều hành thường thấy trong SSTT thuỳ trán-thái dương trước khi xuất hiện suy giảm trí nhớ). - - 5.5. Giảm hoạt động chức năng - Các hoạt động chức năng nào bị giảm trong sa sút trí tuệ?→(Giảm hoạt động hàng ngày có sử dụng công cụ, dụng cụ như quản lý chi tiêu, lái xe, mua bán, làm việc, sử dụng thuốc, lên lịch hẹn). - Các hoạt động cơ bản hàng ngày có bị ảnh hưởng không?→(Giai đoạn muộn có giảm các hoạt động cơ bản hàng ngày như ăn, chải chuốt, mặc quần áo, đi vệ sinh). - Tần suất và kiểu biểu hiện giảm hoạt động chức năng thay đổi như thế nào?→(Tùy từng cá nhân và thể bệnh). - Giữa suy giảm hoạt động hàng ngày và suy giảm nhận thức có sự tương quan không?→(Trong giai đoạn đầu của SSTT, không có sự tương quan rõ giữa giảm hoạt động hàng ngày và suy giảm nhận thức trên các trắc nghiệm). - - 5.6. Các rối loạn về hành vi - Các rối loạn hành vi nào thường gặp trong sa sút trí tuệ?→(Rối loạn hành vi là hầu như bao giờ cũng gặp và thường là mục tiêu chính của điều trị). - Lý do khiến bệnh nhân phải vào trại dưỡng lão là gì?→(Không có khả năng kiểm soát các triệu chứng hành vi). - - 5.6.1. Thay đổi nhân cách xuất hiện sớm - Các thay đổi nhân cách nào xuất hiện sớm trong sa sút trí tuệ?→(Thụ động, mất kiềm chế, tự cho mình là trung tâm, kích động). - Biểu hiện kích động có những dạng nào?→(Kích động về lời nói (25%), kích động về hành động (30%), các hành vi không kích động như đi lang thang (25-50%)). - - 5.6.2. Trầm cảm - Trầm cảm có gặp trong sa sút trí tuệ không?→(Trầm cảm gặp ở 40-50% bệnh nhân, đặc biệt trong bệnh Alzheimer và SSTT do mạch máu). - - 5.6.3. Biểu hiện tâm thần - Các biểu hiện tâm thần nào gặp trong sa sút trí tuệ?→(Hoang tưởng (30-60%), rối loạn về tiếp nhận (20-40%), thường là ảo giác thị giác, hay gặp trong SSTT theo Lewy). - - 5.6.4. Rối loạn giấc ngủ - Rối loạn giấc ngủ có ảnh hưởng gì đến bệnh nhân?→(Mất ngủ, rối loạn chu kỳ thức-ngủ, mất ngủ, đi lang thang và kích động là những lý do chính làm kiệt sức người chăm sóc). - - 6. TIẾN TRIỂN CỦA SA SÚT TRÍ TUỆ - - Tiến triển của SA sút trí tuệ có đặc điểm gì?→(Thường khởi đầu âm thầm). - Một số trường hợp có thể hồi phục không?→(Một số tự hồi phục hoặc hồi phục khi được điều trị, ví dụ bệnh tuyến giáp, thiếu B12). - Bệnh Alzheimer có tiến triển như thế nào?→(Tiến triển nặng dần, có thể dự đoán được; bệnh nhân sống trung bình từ 4-10 năm sau khi chẩn đoán, triệu chứng thường bắt đầu khoảng 3-4 năm trước khi chẩn đoán). - SSTT do mạch máu tiến triển ra sao?→(Tiến triển theo hình bậc thang, thời gian tiến triển thường ngắn hơn bệnh Alzheimer). - - 7. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT - Cần phân biệt SSTT với các bệnh lý nào( 👌 về cơ bản là các bệnh không đủ tiêu chuẩn ABC trong chẩn đoán )?→(Hội chứng trí nhớ, thất ngôn tiếp nhận, chậm phát triển tâm thần, giả SSTT, giảm nhận thức ở người cao tuổi, sảng). - Hội chứng trí nhớ có đặc điểm gì?→(Giảm trí nhớ gần đơn độc). - Thất ngôn tiếp nhận là gì?→(Giảm chức năng nhận thức do không hiểu được ngôn ngữ). - Chậm phát triển tâm thần có đặc điểm gì?→(Khả năng trí tuệ suy giảm, nhưng không nhất thiết có giảm trí nhớ). - Giả SSTT là gì?→(Hội chứng trầm cảm giả SSTT; khoảng 50% bệnh nhân già có hội chứng trầm cảm giả SSTT sẽ phát triển thành SSTT thật sự trong vòng 3-5 năm). - Giảm nhận thức ở người cao tuổi có đặc điểm gì?→(Giảm trí nhớ tuổi già, quên lành tính ở người cao tuổi hoặc suy giảm nhận thức nhẹ (MCI), các triệu chứng không gây giảm hoạt động chức năng hàng ngày; khoảng 25-35% có thể tiến triển thành SSTT trong vòng 18 tháng). - Sảng có đặc điểm gì?→(Giảm ý thức và sự chú ý, thường thấy trong SSTT). - - 8. TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN - - 8.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán - Tiêu chuẩn A: Suy giảm nhiều lĩnh vực nhận thức, biểu hiện bằng hai tiêu chí nào?→(1) Giảm trí nhớ (giảm khả năng học thông tin mới và nhớ lại các thông tin đã được học từ trước), (2) Một (hoặc nhiều) rối loạn nhận thức. - Cách đánh giá trí nhớ làm việc?→(a) Trắc nghiệm đọc xuôi và đọc ngược dãy số, khác nhau ≥ ba chữ số. (b) Kiểm tra trí nhớ ngắn hạn bằng cách yêu cầu bệnh nhân nhắc lại ba từ sau 5 phút. - Cách kiểm tra trí nhớ dài hạn?→(a) Hỏi thông tin cá nhân có thể kiểm chứng qua người nhà. (b) Hỏi về kiến thức chung phù hợp trình độ học vấn và nền tảng văn hóa. - Các rối loạn nhận thức cần chú ý là gì?→(a) Mất ngôn (khó tìm từ, gọi nhầm tên ex kể 10 tên động vật khác nhau nhưng không kể được), (b) Mất dùng động tác (không thực hiện được động tác mặc dù chức năng vận động bình thường), (c) Mất nhận biết (không nhận ra đồ vật mặc dù giác quan bình thường, ví dụ mô tả được chức năng của cái đồng hồ là để xem giờ nhưng không gọi tên được ), (d) Rối loạn chức năng điều hành (khả năng lên kế hoạch, tổ chức và trừu tượng hoá giảm). - Tiêu chuẩn B: Suy giảm nhận thức ảnh hưởng như thế nào đến chức năng nghề nghiệp và xã hội?→(a) Suy giảm chức năng nghề nghiệp và xã hội rõ rệt so với trước. - Tiêu chuẩn C: Những thiếu hụt này có xảy ra trong cơn sảng không?→(Không xảy ra trong cơn sảng). - - 8.4.1. Các trắc nghiệm sàng lọc - MMSE gồm những nhiệm vụ nào?→Xác định thời gian (5 điểm), xác định địa điểm (5 điểm), nhắc lại từ (3 điểm), làm phép tính hoặc đọc ngược từ (5 điểm), nhớ lại 3 từ (3 điểm), gọi tên đồ vật (2 điểm), lặp lại câu (1 điểm), làm theo yêu cầu 3 bước (3 điểm), đọc và làm theo câu lệnh (1 điểm), viết câu hoàn chỉnh (1 điểm), vẽ hình (1 điểm). - Điểm cắt MMSE và độ chính xác ra sao?→Dưới 24 điểm gợi ý SSTT, độ nhạy 87%, độ đặc hiệu 82%. - Hạn chế của MMSE là gì?→Không nhạy với suy giảm nhận thức nhẹ (MCI), bị ảnh hưởng bởi tuổi, học vấn, ngôn ngữ, vận động và thị lực. - Mini-Cog gồm những nội dung nào?→Vẽ đồng hồ và nhắc lại 3 từ không liên quan (không có gợi ý). - Cách cho điểm Mini-Cog như thế nào?→Nhắc đúng 3 từ = không SSTT; không nhắc được từ nào = SSTT; nhắc 1–2 từ thì xem kết quả vẽ đồng hồ (bất thường = SSTT, bình thường = không SSTT). - Các xét nghiệm máu thường quy cần thực hiện là gì?→Công thức máu, điện giải đồ, calci, glucose, ure/creatinin, T3, T4, TSH, vitamin B12, folate, HIV, kim loại nặng (tùy trường hợp). - Chọc dịch não tủy được chỉ định trong những trường hợp nào?→Khi nghi ngờ di căn ung thư, nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương, giang mai thần kinh, não úng thủy, viêm mạch, SSTT dưới 55 tuổi hoặc tiến triển nhanh. - Các chất sinh học nào có thể được định lượng trong dịch não tủy nếu có điều kiện?→Beta amyloid và tau protein. - Chụp CT hoặc MRI sọ não có vai trò gì trong đánh giá SSTT?→Nên thực hiện với tất cả trường hợp mới, giúp phát hiện teo não toàn thể, teo hồi hải mã, tổn thương chất trắng dưới vỏ và loại trừ TBMMN, máu tụ, u não. - Chụp hình ảnh chức năng não (SPECT, PET, MRS) có ý nghĩa gì?→Giúp xác định type SSTT khi cần thiết. - Điện não đồ được dùng trong trường hợp nào?→Giúp phân biệt tình trạng sảng với SSTT. - 10. ĐIỀU TRỊ - 10.1. Các thuốc làm chậm tiến triển của bệnh - 10.1.1. Thuốc ức chế acetylcholinesterase là gì?→Là các thuốc kháng cholinesterase có tác dụng cải thiện khả năng nhận thức trong bệnh Alzheimer. - Các thuốc ức chế acetylcholinesterase gồm những thuốc nào?→Donepezil (Aricept), Rivastigmine (Exelon), Galantamine (Reminyl). - Rivastigmine có tác dụng gì khác ngoài ức chế acetylcholinesterase?→Rivastigmine còn ức chế có hồi phục butyrylcholinesterase. - 10.1.2. Memantin là thuốc gì?→Là chất kháng thụ thể NMDA, giúp cải thiện dẫn truyền synap và bảo vệ thần kinh. - Memantin được chỉ định trong trường hợp nào?→Giai đoạn Alzheimer trung bình đến nặng. - 10.2. Điều trị các rối loạn về hành vi - 10.2.1. Biện pháp thay đổi môi trường sống gồm những gì?→Xác định yếu tố khởi phát, chiến lược tái định hướng, đảm bảo tiếp nhận thông tin, quản lý hành vi, tăng hoạt động thể chất và xã hội, giảm đau, giảm gánh nặng người chăm sóc, trì hoãn nhập viện, đảm bảo an toàn. - 10.2.2. Điều trị trầm cảm ở bệnh nhân Alzheimer như thế nào?→Nhận biết biểu hiện trầm cảm, cho phép lựa chọn kiểm soát, phát hiện sở thích, tăng cường nhận thức, cân nhắc dùng Ritalin. - 10.2.3. Cách điều trị tình trạng kích động, bạo lực là gì?→Xác định yếu tố khởi phát, tối ưu hóa giao tiếp, thay đổi môi trường sống, dùng thuốc chống động kinh, chống trầm cảm, bình ổn khí sắc, chẹn beta, buspirone, trazodone. - 10.2.4. Điều trị loạn thần ở bệnh nhân Alzheimer bằng cách nào?→Phát hiện triệu chứng hoang tưởng, dùng thuốc chống loạn thần cổ điển (chlorpromazine, haloperidol) hoặc thế hệ mới (olanzapine, quetiapine, risperidone). - 10.2.5. Biện pháp điều trị mất ngủ ở bệnh nhân Alzheimer là gì?→Vệ sinh giấc ngủ, điều trị bệnh nội khoa/tâm thần, dùng melatonin/sữa ấm/dầu lavender, thuốc hỗ trợ ngủ (benadryl, benzos, chống trầm cảm an thần, chống loạn thần), điều trị bằng ánh sáng. - 10.3. Các thuốc bảo vệ thần kinh - 10.3.1. Các chiến lược dinh dưỡng bảo vệ thần kinh là gì?→Vitamin E, folate/B6/B12 (giảm homocysteine), beta-carotene, Gingko, Cerebrolysin, Resveratrol. - 10.3.2. Estrogen có vai trò gì trong Alzheimer?→Có thể làm chậm khởi phát bệnh nếu dùng sớm; progesteron có thể gây hại. - 10.3.3. Statins có thể có tác dụng gì trong Alzheimer?→Ngăn ngừa lắng đọng amyloid bằng cách ức chế cholesterol, tuy nhiên hiệu quả còn tranh cãi. - 10.4. Hướng điều trị trong tương lai - 10.5. Vấn đề người chăm sóc - Người chăm sóc bệnh nhân Alzheimer phải dành bao nhiêu thời gian mỗi tuần?→69–100 giờ mỗi tuần.

    x

  • 46

    Suy tĩnh mạch mạn tính

    x

  • 47

    Phì đại lành tính tuyến tiền liệt - Phì đại lành tính tuyến tiền liệt là gì?→Là một u lành hay gặp nhất ở nam giới trung niên, tăng dần theo tuổi, đặc biệt ở Việt Nam, 63,8% nam giới trên 60 tuổi mắc bệnh này. - Ở tuổi trưởng thành, tuyến tiền liệt có trọng lượng bao nhiêu?→Khoảng 20g. - Tuyến tiền liệt nằm ở đâu trong cơ thể?→Tuyến tiền liệt nằm ở phía sau – dưới của khớp mu, ngay trên hành tiết niệu-sinh dục và trước bóng trực tràng, sau dưới bàng quang, xung quanh đầu gần của niệu đạo. - Tuyến tiền liệt có thể chia thành mấy vùng?→5 vùng khác biệt. - 2. CÁC VÙNG CỦA TUYẾN TIỀN LIỆT - Vùng đệm xơ-cơ trước là gì?→Là một lớp dày đặc bao phủ mặt trước tuyến tiền liệt, chiếm 1/3 khối lượng tuyến nhưng không chứa phần tử tuyến. - Vùng ngoại vi chứa gì và có liên quan đến bệnh gì?→Chứa 75% mô tuyến, nơi xuất hiện phần lớn ung thư tuyến tiền liệt. - Vùng trung tâm có đặc điểm gì?→Là vùng nhỏ, tỷ lệ mắc ung thư thấp, gần như không có ung thư tuyến tiền liệt. - Mô trước tuyến tiền liệt có gì đặc biệt?→Là vùng nhỏ nhất, gồm cơ trơn hình trụ quanh niệu đạo, đóng vai trò ngăn cản tinh dịch trào ngược lên bàng quang. - Vùng chuyển tiếp có vai trò gì trong phì đại tuyến tiền liệt?→Là vùng tăng sinh mạnh nhất khi tuyến tiền liệt phì đại lành tính, mặc dù chỉ chiếm dưới 5% khối lượng tuyến. - 3. NGUYÊN NHÂN - Androgen và DHT có vai trò gì trong PĐLTTTL?→Androgen và DHT đóng vai trò quan trọng trong phát triển bệnh. - Cơ chế tắc nghẽn tiểu trong PĐLTTTL là gì?→Có 2 cơ chế: (1) Tuyến tiền liệt phì đại làm chèn ép niệu đạo gây tắc nghẽn, (2) Tuyến phì đại kích thích các thụ cảm a adrenergic gây co thắt cơ trơn cổ bàng quang và niệu đạo. - Những hậu quả của sự cản trở đường tiểu trong PĐLTTTL là gì?→Bí đái, nước tiểu tồn dư, nhiễm trùng tiết niệu, sỏi bàng quang, phì đại cơ bàng quang, ứ nước ở thận và túi thừa bàng quang. - Triệu chứng tắc nghẽn bao gồm những gì?→Triệu chứng tắc nghẽn gồm đái khó, đái nhỏ giọt, ngập ngừng, gián đoạn, tia nhỏ và yếu, có cảm giác đái không hết, bí đái. - Triệu chứng kích thích bao gồm những gì?→Triệu chứng kích thích bao gồm đái gấp, đái đêm, đái rỉ, không nhịn tiểu được. - Hình dạng và kích thước của TTL bình thường như thế nào?→TTL bình thường hình quả tim, to bằng một quả táo, có nền tương ứng với cổ bàng quang và đỉnh tựa lên vách ngăn tiết niệu - sinh dục. - Hình dáng của TTL trong trường hợp phì đại lành tính như thế nào?→Trong phì đại lành tính, TTL thường giữ được hình dáng cân đối, nhưng có thể phát triển nổi trội ở một thùy gây mất dáng cân đối. - Kích thước TTL có ảnh hưởng như thế nào đến tắc nghẽn đường tiểu?→Kích thước TTL không liên quan chặt chẽ với sự tắc nghẽn, có thể TTL nhỏ nhưng gây tắc nghẽn rõ rệt, trong khi TTL to có thể không gây ảnh hưởng. - Xét nghiệm PSA có giá trị gì trong việc chẩn đoán ung thư TTL?→Xét nghiệm PSA có giá trị trong việc phát hiện ung thư TTL, với mức PSA < 4ng/ml huyết thanh là bình thường. - 6. ĐIỀU TRỊ - 6.1. Điều trị nội khoa - Chỉ định điều trị nội khoa là gì?→Điều trị nội khoa là phương pháp lựa chọn an toàn cho các rối loạn tiểu tiện mức độ trung bình đến nặng, không có chỉ định ngoại khoa (sỏi thận, túi thừa bàng quang, ung thư TTL), và trọng lượng tuyến tiền liệt dưới 60g. - - 6.1.1. Các thuốc ức chế alpha - Các thuốc ức chế alpha nào được sử dụng?→Alfuzosin (Xatral), YM 12617, Indoracin, Terazosin hydrochloride (Hytrin), Doxazosin aresylate (Carduran). - Cơ chế tác dụng của các thuốc này là gì?→Giảm áp lực cơ trơn trong tuyến tiền liệt, vỏ tuyến và cổ bàng quang. - Kết quả khi sử dụng các thuốc này như thế nào?→Cải thiện nhanh các triệu chứng nhưng không hoàn toàn. - Tác dụng phụ của các thuốc này là gì?→Chóng mặt, đau đầu, mệt nhẹ, hạ huyết áp tư thế; uống thuốc trước khi đi ngủ có thể giảm tác dụng phụ. - Liều dùng của các thuốc ức chế alpha là gì?→Carduran: tuần đầu 1 mg/ngày, tuần thứ 2 trở đi 2 mg/ngày; Xatral: 10 mg/ngày. - - 6.1.2. Chiết xuất từ thảo dược (Permixon, Tadenan, Prostamol) - Cơ chế tác dụng của các chiết xuất thảo dược là gì?→Giảm gắn protein với nội tiết tố sinh dục, ức chế hoạt động của 5 alpha reductase, có tác dụng kháng estrogen, ức chế các yếu tố tăng sinh, ngăn chặn tổng hợp prostaglandin, chống viêm. - Kết quả khi sử dụng chiết xuất thảo dược như thế nào?→Cải thiện rõ rệt các triệu chứng trong 60-80% bệnh nhân, giảm tần số đi tiểu, giảm đái gấp, đái khó, tia mạnh hơn. - Có tác dụng phụ không?→Không có tác dụng phụ, có thể dùng kéo dài nhiều năm. - Liều dùng của các chiết xuất thảo dược là gì?→Tadenan: viên 50mg x 2 lần/ngày; Permixon: viên 80 mg, 2 viên x 2 lần/ngày. - - 6.1.3. Các thuốc ức chế hoạt động 5 alpha reductase (Finasterid, dutasterid) - Cơ chế tác dụng của các thuốc ức chế 5 alpha reductase là gì?→Giảm phì đại TTL do giảm hoạt động nội tiết của androgen, làm giảm thể tích tuyến và giảm sự chèn ép vào niệu đạo. - Liều dùng của Finasterid và Dutasterid là gì?→Finasterid: 5 mg x 1 viên/ngày; Dutasterid (Avodart): 0,5mg x 1 viên/ngày. -

    x

  • 48

    Đột quỵ não( tai biến ) - Định nghĩa thiếu máu não cục bộ (TIA) là gì?→Là một giai đoạn ngắn của rối loạn chức năng thần kinh gây ra bởi thiếu máu cục bộ hoặc thiếu máu võng mạc, các triệu chứng thường kéo dài dưới một giờ và không có bằng chứng nhồi máu cấp tính. - Các yếu tố nguy cơ nào gây đột quỵ có thể dự phòng được?→Tăng huyết áp, đái tháo đường, hút thuốc lá, béo phì. - Não tiêu thụ bao nhiêu năng lượng trong cơ thể?→Não chỉ chiếm 2% trọng lượng cơ thể nhưng cần 15-20% cung lượng tim lúc nghỉ để cung cấp oxy và glucose. - Các tế bào não bị thiếu máu sẽ xảy ra hiện tượng gì?→Các tế bào não ngừng hoạt động, tổn thương và cuối cùng chết khi lưu lượng máu < 18ml/100g mô não/phút. - Cơ chế tự điều hòa tuần hoàn não là gì?→Hiệu ứng Bayliss: lưu lượng máu não ổn định nhờ co giãn mạch máu tự động khi huyết áp thay đổi trong khoảng huyết áp trung bình 60-150 mmHg. - Hiệu ứng Bayliss mất tác dụng khi nào?→Khi huyết áp trung bình > 150 mmHg hoặc < 50 mmHg. - PaCO2 ảnh hưởng như thế nào đến tuần hoàn não?→PaCO2 tăng gây giãn mạch não, làm tăng lưu lượng tuần hoàn não, ngược lại PaCO2 giảm gây co mạch và giảm lưu lượng tuần hoàn não. - PaO2 và pH máu có ảnh hưởng gì đến tuần hoàn não?→PaO2 giảm gây giãn mạch và tăng lưu lượng tuần hoàn não, pH máu toan làm tăng lưu lượng tuần hoàn não do giãn mạch. - 3. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ - 3.1. Nhồi máu não do cục máu đông - Cục máu đông có thể hình thành từ đâu?→Cục máu đông có thể hình thành từ tim hoặc mạch máu. - Các nguyên nhân từ tim gây nhồi máu não là gì?→Rung nhĩ, nhồi máu cơ tim mới, van nhân tạo, bệnh cơ tim giãn, bệnh lý van tim, cục máu đông từ tĩnh mạch về tim. - Huyết khối có thể hình thành từ đâu trong động mạch?→Bong mảng vữa xơ, bắt nguồn từ quai động mạch chủ hoặc mạch cảnh. - Triệu chứng lâm sàng của nhồi máu não do cục máu đông là gì?→Triệu chứng thường xuất hiện đột ngột. - Hình ảnh trên MRI sọ não có thể thấy gì?→Hình ảnh ổ nhồi máu não cũ, rải rác, các mảng xơ vữa động mạch. - - 3.2. Nhồi máu não do nghẽn mạch - Các nguyên nhân gây tắc mạch là gì?→Do vữa xơ mạch cảnh, mạch não hoặc các mảng vữa xơ gây tắc mạch tại chỗ, nứt bong mảng vữa xơ, tổn thương nội mạc làm lộ lớp dưới nội mạc, kích hoạt quá trình đông máu. - Các nguyên nhân khác có thể gây tắc mạch là gì?→Bệnh lý tăng đông, phình động mạch, tăng sinh xơ cơ động mạch. - - 3.3. Nhồi máu não do các nguyên nhân khác - Các thuốc tránh thai có nguy cơ gì đối với nhồi máu não?→Nguy cơ tăng gấp 9 lần so với người bình thường. - Bóc tách động mạch não có liên quan đến nhóm đối tượng nào?→Chiếm 5% các tai biến thiếu máu não, thường gặp ở người trẻ 25-45 tuổi. - Các nguyên nhân khác gây nhồi máu não là gì?→Loạn sản xơ cơ thành mạch, viêm động mạch, bệnh Takayashu, Moya-Moya, các bệnh máu như đa hồng cầu, rối loạn đông máu. - - 3.4. Xuất huyết não - Nguyên nhân phổ biến nhất gây xuất huyết não là gì?→Tăng huyết áp động mạch, chiếm 70-80% nguyên nhân, đặc biệt ở người cao tuổi. - Dị dạng mạch não gây xuất huyết não ra sao?→Vỡ túi phồng động mạch gây xuất huyết dưới nhện, có 20% kèm xuất huyết trong não, u mạch máu kiểu thông động tĩnh mạch cũng gây xuất huyết dưới nhện, có 50% kèm xuất huyết trong não. - Các rối loạn đông máu gây xuất huyết não là gì?→Do thuốc chống đông, xơ gan, giảm tiểu cầu. - Bệnh mạch máu não nhiễm tinh bột gây xuất huyết như thế nào?→Hay gặp ở người cao tuổi, gây chảy máu ở vỏ não, khoang dưới nhện, tái phát nhiều lần. - Các nguyên nhân khác gây xuất huyết não là gì?→U não, viêm mạch máu. - - 3.5. Các yếu tố nguy cơ - Tăng huyết áp có ảnh hưởng như thế nào đến nguy cơ mắc TBMN?→Tăng nguy cơ mắc TBMN lên 4 lần. - Hút thuốc ảnh hưởng như thế nào đến nguy cơ mắc TBMN?→Nguy cơ mắc TBMN so với lứa tuổi là 1,5 lần. - Rối loạn lipid máu có ảnh hưởng như thế nào?→Tăng nguy cơ mắc TBMN từ 1,3 đến 2,9 lần. - Các bệnh tim có thể làm tăng nguy cơ mắc TBMN là gì?→Rung nhĩ, nhồi máu cơ tim, bệnh van tim. - Đái tháo đường có ảnh hưởng gì đến nguy cơ mắc TBMN?→Tăng nguy cơ mắc TBMN từ 1,5 đến 2 lần. - Các yếu tố khác làm tăng nguy cơ mắc TBMN là gì?→Rượu, thuốc tránh thai, vữa xơ động mạch, thiếu máu não thoáng qua, đa hồng cầu, béo phì, tiền sử gia đình. - - 4.3. Các thể giải phẫu-lâm sàng - 4.3.1. Chảy máu bán cầu - Tỉ lệ chiếm bao nhiêu phần trăm?→Chiếm 85% các bệnh nhân chảy máu não. - Thể chảy máu lớn diễn biến ra sao?→Máu tụ lớn gây ngập não thất, bệnh nhân hôn mê sâu, tử vong nhanh chóng. - Triệu chứng khi chảy máu vùng bao trong nhân đậu là gì?→Liệt nửa người đối bên, quay mắt quay đầu về bên tổn thương, thất vận ngôn, thường kèm rối loạn ý thức. - Chảy máu ở thùy não có đặc điểm gì?→Chiếm 3,9% của TBMN nói chung và 35,9% của xuất huyết não, vị trí máu tụ có thể ở thùy trán, đỉnh, thái dương hoặc chẩm. - - 4.3.2. Chảy máu thân não - Tỉ lệ chiếm bao nhiêu phần trăm?→Chiếm 5% các trường hợp chảy máu não. - Vị trí tổn thương hay gặp ở đâu?→Thường gặp ở vùng cầu não. - Các triệu chứng thần kinh khu trú tùy thuộc vào gì?→Tùy vào vị trí tổn thương. - Tiến triển có thể như thế nào?→Tiến triển thường tốt nếu được chẩn đoán và điều trị kịp thời. - - 4.3.3. Chảy máu tiểu não - Tỉ lệ chiếm bao nhiêu phần trăm?→Chiếm 10% các bệnh nhân TBMN. - Các triệu chứng lâm sàng thường gặp là gì?→Nhức đầu, nôn, chóng mặt, rối loạn thăng bằng và hội chứng tiểu não. - Hình ảnh chụp CT sọ não có gì đặc biệt?→Hình tăng tỉ trọng ở vùng tiểu não. - - 4.3.4. Nhồi máu não ổ khuyết - Nguyên nhân gây nhồi máu ổ khuyết là gì?→Do tắc các mạch nhỏ với đường kính < 0,2mm, ổ nhồi máu có đường kính < 1,5-2 cm. - Các hội chứng lâm sàng có thể gặp là gì?→Liệt nửa người vận động đơn thuần, liệt nửa người vận động và cảm giác phối hợp, tai biến cảm giác đơn thuần, liệt nhẹ nửa người thất điều, hội chứng loạn vận ngôn-bàn tay vụng về. - - 5. CÁC XÉT NGHIỆM, THĂM DÒ CẦN LÀM trong tai biến - 5.1. Xét nghiệm - Tại sao cần định lượng glucose, ure, creatinin và điện giải đồ trong chẩn đoán bệnh não?→Tăng hoặc hạ glucose máu có thể gây triệu chứng giống bệnh não mạch não, do đó cần được chẩn đoán xác định và điều chỉnh kịp thời. - Cần phân biệt các nguyên nhân gây bệnh não nào?→Cần phân biệt bệnh não do tăng ure máu hoặc rối loạn điện giải. - Bệnh nhân bị đột quỵ não có yếu tố nguy cơ nào thường gặp liên quan đến glucose máu và điện giải?→Bệnh nhân đột quỵ thường có kèm theo yếu tố nguy cơ tăng glucose máu hoặc rối loạn điện giải. - Tại sao công thức máu cần được thực hiện?→Công thức máu giúp xác định thiếu máu, đa hồng cầu, và số lượng bạch cầu, tiểu cầu có bất thường không. - Công thức máu giúp phát hiện điều gì?→Thiếu máu gây thiếu máu não, đa hồng cầu có thể là nguyên nhân gây tắc mạch, số lượng bạch cầu tăng có thể do nhiễm trùng, số lượng tiểu cầu tăng hoặc giảm có thể là yếu tố thuận lợi gây xuất huyết hoặc tắc mạch. - Xét nghiệm đông máu cần làm gì?→Xác định bệnh nhân có đang dùng thuốc chống đông không, liệu có rối loạn đông máu không, có nguy cơ xuất huyết không. - Tại sao điện tâm đồ và men tim cần được thực hiện?→Để phát hiện nhồi máu cơ tim, đánh giá các tình trạng rối loạn nhịp tim, dày nhĩ thất, suy vành. - Các xét nghiệm khác có thể chỉ định thêm là gì?→Các xét nghiệm khác sẽ tùy thuộc vào tình trạng lâm sàng của từng bệnh nhân. - - 5.2. Chẩn đoán hình ảnh - Tại sao cần chụp cắt lớp vi tính sọ não trong chẩn đoán đột quỵ?→Chụp cắt lớp vi tính sọ não (không tiêm thuốc cản quang) giúp phân biệt chính xác nhồi máu não và xuất huyết não. - Hình ảnh tổn thương nhồi máu não trong chụp CT thể hiện như thế nào?→Hình ảnh giảm tỷ trọng ở nhu mô não thuộc khu vực động mạch bị tổn thương. - Hình ảnh tổn thương xuất huyết não trong chụp CT thể hiện ra sao?→Hình ảnh ổ tăng tỷ trọng ở nhu mô não thuộc khu vực động mạch bị tổn thương. - Các dấu hiệu nào có thể thấy trong chụp CT vi tính đối với bệnh nhân bị xuất huyết não?→Có thể thấy hình ảnh phù não (mất các rãnh vỏ não, hiệu ứng đè đẩy). - Chụp CT vi tính có thể loại trừ những nguyên nhân nào khác không phải đột quỵ?→Loại trừ các nguyên nhân không do tổn thương mạch máu như u não, máu tụ mạn tính dưới màng cứng. - Lợi ích của chụp cộng hưởng từ (MRI) sọ não là gì?→MRI có độ nhạy cao hơn chụp CT, giúp phát hiện nhồi máu não (hình giảm tín hiệu T1, tăng tín hiệu T2) và xuất huyết não (hình tăng tín hiệu T1). - - 5.3. Các thăm dò khác - Khi nào siêu âm tim cần được chỉ định?→Siêu âm tim được chỉ định khi nghi ngờ các bệnh lý tim mạch liên quan đến đột quỵ. - Khi nào siêu âm mạch cần thực hiện?→Siêu âm mạch giúp đánh giá các tình trạng tổn thương mạch máu hoặc tắc nghẽn động mạch. - X-quang tim phổi có chỉ định trong trường hợp nào?→Chỉ định X-quang tim phổi nếu có triệu chứng nghi ngờ bệnh lý tim phổi kèm theo. - Khi nào siêu âm bụng tổng quát cần thực hiện?→Siêu âm bụng tổng quát cần thực hiện khi có dấu hiệu nghi ngờ các bệnh lý nội tạng hoặc chẩn đoán phân biệt. - Khi nào chọc dò dịch não tủy được chỉ định?→Chọc dò dịch não tủy chỉ làm khi có nghi ngờ xuất huyết dưới nhện mà phim CT sọ não không phát hiện được. - - 6. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT - 6.1. Chấn thương sọ não - Chấn thương sọ não có thể được phân biệt như thế nào với đột quỵ?→Có tiền sử chấn thương sọ não gần đây. - - 6.2. Viêm nhiễm trong não: viêm màng não, áp xe não - Những dấu hiệu nào cho thấy bệnh nhân có viêm nhiễm trong não?→Có hội chứng nhiễm trùng, hội chứng tăng áp lực nội sọ, hội chứng màng não, và tổn thương khu trú hoặc lan tỏa. - - 6.3. U não, di căn não - U não hoặc di căn não có những triệu chứng gì cần lưu ý?→Có triệu chứng phù não, biểu hiện khối u nguyên phát hoặc u di căn, tổn thương lan tỏa, triệu chứng nặng dần lên. - - 6.4. Tăng hoặc hạ đường máu - Tăng hoặc hạ đường máu có thể gây ra triệu chứng gì?→Bệnh nhân thường hôn mê mà không có dấu hiệu thần kinh khu trú. - Cách phát hiện và xử trí bệnh nhân hạ hoặc tăng đường máu như thế nào?→Dễ dàng phát hiện qua thử đường máu mao mạch, và có thể hồi phục nhanh nếu tìm đúng nguyên nhân và xử trí kịp thời. - - 7. ĐIỀU TRỊ - Điều trị nhồi máu não bao gồm những biện pháp nào?→Tái tưới máu (rt-PA truyền tĩnh mạch, can thiệp lấy huyết khối), thuốc ức chế ngưng tập tiểu cầu, thuốc chống đông, bảo vệ tế bào thần kinh. - 7.2. Xử trí đột quỵ cấp của hệ thống cấp cứu ngoại viện - Đột quỵ cấp là gì và tại sao tối ưu hóa chăm sóc ngoại viện quan trọng?→Đột quỵ cấp là cấp cứu nội khoa, và chăm sóc ngoại viện tối ưu sẽ cải thiện kết cục bệnh nhân. - Các bước trong quy trình cấp cứu ngoại viện là gì?→(1) Đưa bệnh nhân nhanh chóng đến bệnh viện có trung tâm đột quỵ, (2) Thông báo sớm cho bệnh viện tiếp nhận để khởi động quy trình cấp cứu. - Quy trình xử trí đột quỵ cấp ngoại viện (chuỗi quy trình TD) bao gồm những bước nào?→Detection (Phát hiện), Dispatch (Điều xe), Delivery (Vận chuyển), Door (Đến cấp cứu), Data (Khảo sát), Decision (Quyết định), Drug (Dùng thuốc), Disposition (Nhập viện). - Bệnh nhân hoặc người xung quanh cần làm gì khi nhận diện triệu chứng đột quỵ?→Nhận diện triệu chứng đột quỵ (FAST) và gọi cấp cứu 115. - Sau khi gọi cấp cứu 115, bước tiếp theo là gì?→Vận chuyển khẩn cấp bệnh nhân đến bệnh viện hoặc trung tâm đột quỵ và thông báo trước cho nơi tiếp nhận. - Khi bệnh nhân đến khoa cấp cứu, việc gì cần làm tiếp theo?→Khoa cấp cứu phân loại bệnh nhân và đưa đến khu vực điều trị đột quỵ. - Các bước trong việc khảo sát và đánh giá bệnh nhân đột quỵ tại khoa cấp cứu là gì?→Khảo sát sơ bộ, khởi động quy trình của đội đột quỵ, đánh giá lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh. - Sau khi có chẩn đoán xác định, bệnh nhân cần được xử lý như thế nào?→Đưa ra phương pháp điều trị thích hợp và thảo luận với bệnh nhân và gia đình/người giám hộ. - Các biện pháp điều trị nào được sử dụng trong cấp cứu đột quỵ?→Sử dụng thuốc và/hoặc các can thiệp phù hợp. - Sau khi điều trị, bệnh nhân sẽ được chuyển đến đâu?→Nhập viện vào trung tâm đột quỵ, chăm sóc tích cực hoặc chuyển viện. - - Thang điểm nào ưu tiên sử dụng để đánh giá mức độ nặng khiếm khuyết thần kinh?→Thang điểm đột quỵ NIHSS (I-B). - Mục tiêu là gì trong vòng 60 phút từ khi bệnh nhân đến khoa cấp cứu?→Hoàn tất đánh giá và khởi động điều trị tiêu sợi huyết (I-B). - 7.4. Điều trị tiêu sợi huyết đường tĩnh mạch - Điều trị tiêu sợi huyết đường tĩnh mạch được khuyến cáo cho bệnh nhân nào?→Bệnh nhân đột quỵ thiếu máu não thỏa mãn các tiêu chuẩn lựa chọn. - Tiêu chuẩn lựa chọn điều trị tiêu sợi huyết là gì?→Chẩn đoán đột quỵ thiếu máu não gây khiếm khuyết thần kinh đáng kể, bắt đầu điều trị trong vòng 3h từ khi khởi phát, tuổi ≥ 18. - Các tiêu chuẩn loại trừ điều trị tiêu sợi huyết là gì?→Chấn thương sọ não nặng, tiền sử đột quỵ trong vòng 3 tháng, triệu chứng gợi ý xuất huyết dưới nhện, tiền sử xuất huyết nội sọ, chọc động mạch không ép được trong vòng 7 ngày, phẫu thuật nội sọ gần đây, huyết áp tăng cao (HA tâm thu > 185, HA tâm trương > 110 mmHg), xuất huyết đang diễn biến, rối loạn đông máu cấp, tiểu cầu < 100 GIA, dùng heparin trong vòng 48 giờ, INR > 1,7, PT > 15 giây, đang dùng thuốc kháng đồng, thuốc ức chế thrombin hoặc yếu tố Xa, đường huyết < 2,7 mmol/L. - Tiêu chuẩn loại trừ tương đối là gì?→Triệu chứng đột quỵ nhẹ, có thai, co giật lúc khởi phát, phẫu thuật lớn hoặc chấn thương nặng trong vòng 14 ngày, xuất huyết tiêu hóa hoặc tiết niệu trong vòng 21 ngày, nhồi máu cơ tim cấp trong vòng 3 tháng, CT giảm tỷ trọng rõ nhiều thùy với điểm ASPECTS < 6. - Thời gian điều trị tiêu sợi huyết cần bắt đầu trong vòng bao lâu kể từ khi khởi phát?→Trong vòng 3h kể từ khi khởi phát. - Liều dùng rt-PA trong điều trị tiêu sợi huyết là bao nhiêu?→0,9 mg/kg, tối đa 90 mg. Nếu bệnh nhân có nguy cơ xuất huyết cao, sử dụng liều 0,6 mg/kg, bolus 15% tổng liều (I-A). - Khi nào có thể điều trị tiêu sợi huyết trong khoảng thời gian từ 3 đến 4,5h?→Khi bệnh nhân thỏa mãn các tiêu chuẩn lựa chọn rt-PA nhưng cần chú ý thêm các tiêu chuẩn loại trừ sau (I-B): bệnh nhân trên 80 tuổi, sử dụng thuốc kháng đông đường uống (dù INR < 1,7), bệnh nhân có điểm NIHSS > 25 hoặc có tiền sử cả hai bệnh đột quỵ và đái tháo đường. - - 7.5. Chỉ định can thiệp nội mạch lấy huyết khối - Cần xem xét can thiệp nội mạch lấy huyết khối bằng dụng cụ dạng stent ở bệnh nhân nào?→Bệnh nhân đột quỵ thiếu máu não do tắc động mạch cảnh trong hoặc đoạn M1 động mạch não giữa và đã được điều trị tiêu sợi huyết tĩnh mạch trong cửa sổ 4,5h. - Những tiêu chuẩn cần có khi can thiệp nội mạch lấy huyết khối là gì?→Tuổi ≥ 18, điểm mRS trước đột quỵ là 0-1, điểm NIHSS > 6, điểm ASPECTS ≥ 6, có thể khởi đầu can thiệp trong vòng 6h từ lúc khởi phát. - Cửa sổ thời gian can thiệp nội mạch có thể mở rộng lên bao lâu?→Có thể mở rộng đến 24h trong một số trường hợp với sự bất tương xứng về hình ảnh học trên MRI perfusion/CT perfusion. - - 7.6. Điều trị nội khoa khác - Những biện pháp nào đảm bảo đường thở cho bệnh nhân đột quỵ suy giảm ý thức hoặc rối loạn chức năng hành não?→Đảm bảo đường thở thông thoáng và thông khí hỗ trợ. - Thở oxy cần được áp dụng khi nào?→Khi bệnh nhân cần thở oxy để duy trì độ bão hòa oxy > 94%. - Cần theo dõi điện tâm đồ trong bao lâu đối với bệnh nhân đột quỵ?→Tối thiểu 24 giờ đầu để tầm soát rung nhĩ và các rối loạn nhịp nghiêm trọng. - Hạ sốt cần được thực hiện khi nhiệt độ cơ thể trên bao nhiêu?→Khi nhiệt độ cơ thể > 38°C, do nhiễm trùng hoặc hoại tử ổ nhồi máu. - Huyết áp cần được kiểm soát như thế nào trước khi điều trị tiêu sợi huyết?→Đảm bảo HA tâm thu < 185 mmHg và HA tâm trương < 110 mmHg trước khi điều trị tiêu sợi huyết, và duy trì HA < 180/105 mmHg trong 24h đầu. - Thuốc hạ áp nào được sử dụng trong giai đoạn cấp của đột quỵ?→Labetalol 10-20 mg tiêm tĩnh mạch hoặc Nicardipin truyền tĩnh mạch. - Mục tiêu kiểm soát đường máu là gì?→Duy trì mức đường máu trong khoảng 140 - 180 mg/dL và theo dõi sát để tránh hạ đường máu. - Biện pháp nào chống phù não cần thực hiện?→Nằm đầu cao 30 độ, dùng manitol 20%, diazepam, phenobarbital để điều trị cơn động kinh. - Điều trị phẫu thuật cho bệnh nhân phù não trong trường hợp nào?→Phẫu thuật mở sọ giải ép cho bệnh nhân nhồi máu não trên lều hoặc nhồi máu tiểu não có nguy cơ tụt não. - - 7.7. Thuốc chống đông - Khi nào không khuyến cáo điều trị thuốc chống đông?→Không khuyến cáo trong 24 giờ đầu sau điều trị tiêu sợi huyết. - - 7.8. Thuốc chống ngưng tập tiểu cầu - Khi nào aspirin nên được trì hoãn sau điều trị tiêu sợi huyết?→Trì hoãn aspirin tối thiểu 24 giờ. - Liều aspirin khuyến cáo trong điều trị đột quỵ là gì?→Liều khởi đầu 325 mg, duy trì 75-100 mg trong 24-48h sau khởi phát đột quỵ. - - 7.9. Các thuốc bảo vệ tế bào thần kinh - Các thuốc bảo vệ tế bào thần kinh có tác dụng gì?→Làm chậm tiến trình nhồi máu não và bảo vệ tế bào não trong vùng tranh tối tranh sáng mà không có tác dụng tái tưới máu. - Thuốc nào đã được chứng minh an toàn và có lợi trong đột quỵ thiếu máu não cấp?→Citicolin và Phospholipid. - - 7.10. Điều trị dự phòng - Những yếu tố nguy cơ nào cần được kiểm soát tốt để dự phòng đột quỵ?→THA, ĐTĐ, rối loạn lipid máu, bỏ thuốc lá, giảm uống rượu, thừa cân, tăng cường hoạt động thể lực. - Liều thuốc chống ngưng tập tiểu cầu nào được khuyến cáo cho bệnh nhân sau đột quỵ thiếu máu não hay cơn TIA?→Aspirin 50-325 mg/ngày, cilostazol 100 mg/ngày, clopidogrel 70 mg/ngày. - Phương pháp nào được khuyến cáo cho điều trị hẹp động mạch cảnh trong và ngoài sọ?→Phẫu thuật bóc nội mạc động mạch cảnh, đặt stent, tạo hình động mạch cảnh. - - 8. ĐIỀU TRỊ XUẤT HUYẾT NÃO - Khi huyết áp tâm thu của bệnh nhân xuất huyết nội sọ từ 150 đến 220 mmHg, cần làm gì?→Hạ huyết áp tâm thu xuống 140 mmHg trong giờ đầu vào viện để an toàn và giảm sự gia tăng khối máu tụ. - Nếu huyết áp tâm thu của bệnh nhân > 220 mmHg thì sao?→Có thể giảm huyết áp tích cực bằng thuốc hạ áp truyền tĩnh mạch và theo dõi huyết áp thường xuyên. - Huyết áp cần được kiểm soát như thế nào trong điều trị xuất huyết não?→Huyết áp phải được kiểm soát nhưng phải duy trì áp lực tưới máu não >70 mmHg. - Khi bệnh nhân xuất huyết não do dùng thuốc chống đông thế hệ mới, cần làm gì?→Sử dụng prothrombin tập trung toàn phần, yếu tố rFVIIa, than hoạt tính hoặc thẩm phân máu. - Bệnh nhân xuất huyết não do dùng heparin cần làm gì?→Cần xem xét sử dụng protaminsulfat. - Bệnh nhân dùng thuốc chống ngưng tập tiểu cầu cần làm gì?→Dừng thuốc chống ngưng tập tiểu cầu, truyền tiểu cầu không được khuyến cáo do chưa chứng minh được lợi ích. - Cần làm gì để dự phòng co thắt mạch trong xuất huyết dưới nhện?→Sử dụng Nimodipin, truyền tĩnh mạch hoặc uống. - 8.2. Điều trị phẫu thuật - Khi nào cần thực hiện dẫn lưu não thất?→Khi bệnh nhân giãn não thất, đặc biệt là khi có giảm ý thức. - Khi nào nên thực hiện phẫu thuật kẹp cổ túi phình?→Khi có chảy máu trong nhu mô não lớn (>50 ml) và các túi phình động mạch não giữa. - Đặt coil nên thực hiện cho bệnh nhân nào?→Bệnh nhân > 70 tuổi, lâm sàng nặng và có túi phình ở đỉnh động mạch thân nền.

    x

  • 49

    🔥 Chương 5 Tiêu hoá Viêm gan virus B mạn tính

    x

  • 50

    ✅ Viêm gan virus C

    x

  • 51

    ✅ Xơ gan Chẩn đoán 🆗 hội chứng gan thận Na máu giảm , Na niệu cx giảm ( tái hấp thu nước nhiều hơn Na nhưng sau đó máu không đến thận được do co mạch => lợi tiểu cũng ít tác dụng và CCĐ 🆗 hội chứng gan phổi Thiếu máu do giảm tuần hoàn => giãn mạch => phù => tăng áp động mạch phồi

    phân loại Phân loại Child - Pugh - Tuủcotte nhớ bảng ở giữa thôi ( cao hơn là 3 điểm còn dưới là 2 điểm ) c- cổ trướng - ít H - hôn mê - 1-2 i - bili - ba năm - năm mươi (35-50 ) p- Pt ( 40-70 ) a - albu (28-35 )

  • 52

    ✅ Ung thư biểu mô tế bào gan Theo hướng dẫn của Bộ Y tế năm 2012, chẩn đoán xác định ung thư gan nguyên phát khi có một trong ba tiêu chuẩn sau: - Có bằng chứng giải phẫu bệnh. - Hình ảnh điển hình trên phim chụp CLVT/CHT có tiêm thuốc + AFP > 400 ng/ml. - Hình ảnh điển hình trên phim chụp CLVT/CHT có tiêm thuốc + AFP tăng cao hơn so với bình thường (nhưng chưa đến 400ng/ml) + nhiễm virus viêm gan B hoặc c.

    🔥Phân loại ( BARCELONA : O-A-B-C và cuối * éo có D ) rất sớm là 1 ,2 ( 1 u và nhỏ hơn 2cm ) A là 3,3 ( nhỏ hơn 3 khối và <3cm ) B là béo ( nghĩa là child B và phát triển) C là cửa Theo đó phân loại Barcelona khá phổ biến với các giai đoạn sau: Giai đoạn rất sớm (còn gọi là gỉaì đoạn O): thể trạng tốt, Child- Pugh A, u 1 khối < 2cm, chưa xâm lấn vào mạch và chưa di căn. Giai đoạn sớm (còn gọi là giai đoạn A): thể trạng tốt, u < 3 khối, kích thước < 3 cm, Child-Pugh A-B, chưa xâm lấn mạch hoặc chưa di căn. Giai đoạn phát triển (còn gọi là giai đoạn B):thể trạng tốt, u lớn hoặc nhiều khôi, chưa xâm lân mạch hoặc chưa di căn, Child-Pugh A-B. ( như tên gọi, phát triển nghĩa là chỉ to béo thôi chứ chưa di căn ) Giai đoạn muộn (còn gọi ỉà giai đoạn C)thể trạng trung binh, u xâm lấn tĩnh mạch cửa, di căn, Child-Pugh A-B. Giai đoạn cuối: thể trạng kém, Child-Pugh c, di căn xa và xâm lấn mạch.

  • 53

    ✅ Loét dạ dày, tá tràng

    x

  • 54

    ✅ Xuất huyết tiêu hoá do tăng áp lực tĩnh mạch cửa (trăm - tám - two- tam)

    🆗 phân độ xuất huyết nôn máu ( nhớ trung bình ) bảng giữa trung bình ( trăm - tám - two- tam) mạch ( 100-120 ) HA 80-99 ( tám ) hemoto crit : 0,2-0,3 hồng cầu:2-3 lít %máu mất ( 2-3 ) ( two- tam )

  • 55

    ✅ Xuất huyết tiêu hoá do loét dạ dày, tá tràng

    x

  • 56

    ✅ Áp xe gan ( a mip là a mười )

    x

  • 57

    ✅ Viêm tuỵ cấp

    x

  • 58

    ✅ Bệnh gan do rượu

    x

  • 59

    ✅ Bệnh trĩ

    x

  • 60

    ✅ Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị táo bón

    x

  • 61

    ✅ Hội chứng ruột kích thích bệnh đại tràng chức năng

    x

  • 62

    🔥Chương 6 Viêm khớp dạng thấp - 6. Phân loại giai đoạn tổn thương khớp theo Steinbroker dựa trên gì ( mất khoáng - mòn - hẹp dính- biến dạng lệh? - Dựa trên mức độ tổn thương X-quang, gồm 4 giai đoạn: - Giai đoạn 1: Chưa có thay đổi trên X-quang, chỉ mất chất khoáng đầu xương. - Giai đoạn 2: Có bào mòn xương, hốc trong xương, hẹp nhẹ khe khớp. - Giai đoạn 3: Khe khớp hẹp rõ, nham nhở, dính khớp một phần. - Giai đoạn 4: Dính khớp và biến dạng trầm trọng, bán trật khớp, lệch trục khớp. - - Chẩn đoán phân biệt VKDT với→thấp khớp cấp,lupus , xơ cứng bì , thoái hoá khớp ,gút mạn , hội chứng piere miere - Các chỉ số đánh giá đợt tiến triển của bệnh viêm khớp dạng thấp theo EULAR là gì? - Cần có ít nhất ba khớp sưng và ít nhất một trong các tiêu chí sau: - Chỉ số Ritchie từ 9 điểm trở lên. - Cứng khớp buổi sáng ít nhất 45 phút. - Tốc độ máu lắng giờ đầu ≥ 28 mm. - Các mức độ hoạt động bệnh viêm khớp dạng thấp theo DAS28 là gì? - DAS28 < 2,9→Bệnh không hoạt động. - 2,9 ≤ DAS28 < 3,2→Hoạt động bệnh mức độ nhẹ. - 3,2 ≤ DAS28 ≤ 5,1→Hoạt động bệnh mức độ trung bình. - DAS28 > 5,1→Bệnh hoạt động mạnh.

    x

  • 63

    ✅ Lupus ban đỏ hệ thống - 1. ĐẠI CƯƠNG - 1. Lupus ban đỏ hệ thống (LBH) là bệnh gì?→LBH là bệnh tự miễn có tổn thương đa hệ thống, đặc trưng bởi sự có mặt của kháng thể kháng nhân và nhiều tự kháng thể khác. - 2. LBH có vị trí như thế nào trong khoa Khớp Bệnh viện Bạch Mai?→LBH đứng hàng thứ 5 trong số 15 bệnh xương khớp nội trú thường gặp nhất. - 3. Tuổi mắc bệnh LBH thường gặp là bao nhiêu?→Tuổi mắc bệnh trung bình là 30, thường từ 16-50 tuổi, nhưng có thể gặp ở mọi lứa tuổi (trẻ em, người có tuổi). - 4. Giới tính nào gặp bệnh LBH nhiều hơn?→Bệnh xảy ra chủ yếu ở phụ nữ, tỷ lệ nữ/nam là 9/1. - - 3.1. Toàn thân - 1. Sốt có vai trò gì trong lupus?→Sốt là triệu chứng thường gặp nhất, gặp trong 50-80% các trường hợp, kèm theo mệt mỏi và giảm cân. - - 3.2. Cơ xương khớp - 1. Tỷ lệ bệnh nhân lupus gặp biểu hiện cơ xương khớp là bao nhiêu?→Biểu hiện cơ xương khớp gặp trong 90-100% trường hợp. - 2. Biểu hiện viêm cơ có những đặc điểm gì trong lupus?→Viêm cơ gây đau cơ, giảm cơ lực, tăng enzym cơ, sinh thiết cơ có thâm nhiễm tổ chức kẽ, đau cơ gặp trong 50% các trường hợp. - 3. Tổn thương xương có gì đặc biệt trong lupus?→Hoại tử đầu xương gặp trong 10% các trường hợp. - 4. Biểu hiện khớp trong lupus như thế nào?→Đau khớp đơn thuần gặp trong 1/9 bệnh nhân, thường gặp ở khớp nhỏ, nhỡ, đối xứng hai bên, không huỷ hoại khớp nhưng có thể viêm khớp nhiễm khuẩn. - 5. Khớp nào dễ bị viêm nhiễm trong lupus?→Khớp gối là khớp dễ bị viêm nhiễm, do vi khuẩn sinh mủ, gram dương và âm. - - 3.3. Da và niêm mạc - 1. Tỷ lệ bệnh nhân lupus có biểu hiện ngoài da là bao nhiêu?→70% bệnh nhân lupus có biểu hiện ngoài da. - 2. Ban cánh bướm có đặc điểm gì?→Ban cánh bướm là lupus da cấp, xuất hiện khi ra nắng, ban phẳng, màu hồng, nhạy cảm với corticoid, có thể biến mất hoàn toàn hoặc để lại dát thâm. - 3. Ban dạng đĩa có đặc điểm gì?→Ban dạng đĩa chủ yếu gặp trong lupus mạn tính, là mảng ban đỏ khu trú, có thể bong vảy, thường có ở mặt, tai, da đầu, thân. - 4. Loét miệng và mũi có biểu hiện gì trong lupus?→Loét miệng và mũi là các vết loét, hoại tử vô khuẩn ở vùng mũi họng. - 5. Hội chứng Raynaud có đặc điểm gì?→Hội chứng Raynaud gặp trong 20-30% trường hợp, có thể gây loét đầu ngón tay trong một số ít trường hợp. - - 3.4. Thận - 1. Tỷ lệ bệnh nhân lupus gặp tổn thương thận là bao nhiêu?→70-80% bệnh nhân lupus gặp tổn thương thận, chủ yếu là tổn thương cầu thận. - 2. Biểu hiện thận trong lupus có những gì?→Biểu hiện thận bao gồm hội chứng thận hư, suy thận, đái protein, đái máu vi thể. - - 3.6. Tim mạch - 1. Các lớp tim có thể bị tổn thương như thế nào trong lupus?→Cả ba lớp tim đều có thể bị tổn thương, thậm chí cả mạch vành. - 2. Viêm màng ngoài tim có đặc điểm gì trong lupus?→Viêm màng ngoài tim có thể gây tràn dịch màng tim toàn thể, thường chỉ biểu hiện bằng tiếng cọ màng tim, không để lại di chứng viêm màng ngoài tim co thắt. - 3. Viêm nội tâm mạc Libman-Sack có biểu hiện gì?→Viêm nội tâm mạc Libman-Sack có thể gây tiếng thổi van hai lá hay van động mạch chủ, có thể dẫn đến suy tim sung huyết. - 4. Viêm cơ tim trong lupus có đặc điểm gì?→Viêm cơ tim thường không có biểu hiện lâm sàng, phát hiện qua siêu âm, có thể gây loạn nhịp tim và bloc nhĩ thất. - 5. Huyết khối động-tĩnh mạch có thể gặp trong lupus không?→Huyết khối động-tĩnh mạch gặp trong 8-20% các trường hợp, đặc biệt ở vùng tĩnh mạch các chi hoặc tĩnh mạch tạng. - 6. Tăng huyết áp gặp ở bao nhiêu bệnh nhân lupus và lý do là gì?→Tăng huyết áp gặp trong 15-70% bệnh nhân lupus, thường do suy thận hoặc sử dụng corticoid. - - 4.1. Hội chứng viêm - 1. Tốc độ lắng máu có tăng trong tất cả các đợt lupus không?→Tốc độ lắng máu tăng cao trong các đợt cấp của bệnh lupus, chiếm 80-100% các trường hợp. - 2. Protein C phản ứng có sự thay đổi như thế nào trong lupus?→Protein C phản ứng tăng ít trong các đợt tiến triển của lupus, nhưng nếu tăng nhiều cần nghĩ đến nhiễm khuẩn. - - 4.2. Hội chứng miễn dịch - 1. Kháng thể kháng nhân có đặc điểm gì trong lupus?→Kháng thể kháng nhân xuất hiện trong 98% các trường hợp lupus, có thể phát hiện bằng phương pháp miễn dịch huỳnh quang gián tiếp. - 2. Kiểu huỳnh quang nào thường gặp trong lupus?→Kiểu huỳnh quang trong lupus thường là kiểu đồng nhất hay lôm đôm. - 3. Kháng thể kháng ADN tự nhiên có tỉ lệ phát hiện như thế nào trong lupus?→Kháng thể kháng ADN tự nhiên (chuỗi kép của ADN) gặp trong 70-90% bệnh nhân lupus, là test rất đặc hiệu cho lupus. - 5. Kháng thể kháng phospholipid có tỉ lệ dương tính như thế nào trong lupus?→10% bệnh nhân lupus có huyết thanh giang mai (BW) dương tính giả, 20% có các chất chống đông lưu hành lupus và 30% có các kháng thể kháng cardiolipin và kháng beta2 GPI. - 6. Sự có mặt của các tự kháng thể này gợi ý hội chứng gì?→Sự có mặt của các tự kháng thể kháng phospholipid gợi ý hội chứng kháng phospholipid. - 7. Kháng thể antiprothrombinase có tác dụng gì trong lupus?→Kháng thể antiprothrombinase gây tắc nghẽn mạch mà không gây chảy máu, biểu hiện bằng thời gian céphalin hoạt hóa kéo dài. - 8. Các test Latex, Waaler-Rose có giá trị gì trong lupus?→Các test Latex, Waaler-Rose dương tính trong 30% trường hợp bệnh lupus. - 9. Bệnh nhân lupus có yếu tố dạng thấp có đặc điểm gì?→Bệnh nhân lupus có yếu tố dạng thấp thường ít bị tổn thương thận hơn các bệnh nhân lupus không có yếu tố này. - - 5.2. Chẩn đoán phân biệt - 1. Cần chẩn đoán phân biệt lupus với bệnh nào có tổn thương khớp nhỏ?→Cần phân biệt với thấp khớp cấp, viêm khớp dạng thấp, các bệnh tạo keo khác (xơ cứng bì toàn thể, viêm da và cơ). - 2. Khi lupus có tổn thương thận, cần phân biệt với bệnh nào?→Cần phân biệt với các bệnh có tổn thương thận, màng tim, màng phổi do các nguyên nhân khác. - 3. Khi lupus có xuất huyết giảm tiểu cầu, cần phân biệt với bệnh nào?→Cần phân biệt với các bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu. - - 5.3. Các thể lâm sàng - 1. Thể cấp tính có đặc điểm gì?→Biểu hiện tổn thương nhiều phủ tạng, tiến triển nhanh, tử vong sau vài tháng do tổn thương thận, thần kinh, tim, phổi và nhiễm khuẩn. - 2. Thể bán cấp có đặc điểm gì?→Tiến triển từng đợt, nặng dần, sống sót sau 5-10 năm, nặng thêm trong kỳ thai nghén, nhiễm khuẩn phụ, chấn thương, phẫu thuật. Thường tử vong do biến chứng thận, thần kinh, nhiễm khuẩn. - 1. Thể mạn tính có đặc điểm gì?→Ít tổn thương nội tạng, diễn biến chậm, biểu hiện ngoài da nhẹ, tiên lượng tốt. - 2. Hội chứng kháng phospholipid có đặc điểm gì?→Kết hợp huyết khối động - tĩnh mạch, sảy thai liên tiếp, giảm tiểu cầu miễn dịch, kháng thể chống phospholipid tế bào. Hội chứng này có thể là một phần trong lupus hoặc dạng chính của lupus. Tỷ lệ mắc hội chứng kháng phospholipid vào khoảng 30% ở bệnh nhân lupus. - 3. Lupus do thuốc có đặc điểm gì?→Thường do các thuốc như hydralazin, procainamid, D-penicillamin, quinidin, rimifon, p-blockants, methyldopa, largactil, sulfasalazin, tegretol, interferon. Biểu hiện lâm sàng chủ yếu là lupus da, khớp kèm dấu hiệu toàn thân, tràn dịch màng phổi, tràn dịch màng ngoài tim. Hiếm khi có tổn thương thận hay thần kinh trung ương. Khi ngừng thuốc, dấu hiệu lâm sàng hết đi trong vài ngày hoặc vài tháng, có thể phải dùng thêm corticoid. - 5. Nguyên nhân tử vong chủ yếu ở bệnh nhân lupus là gì?→Hầu hết bệnh nhân lupus tử vong do biến chứng nhiễm trùng cơ hội (33%), suy thận mạn tính (18%), và biến chứng não-mạch máu (10%). - 6. Nguyên nhân tử vong trong thập niên đầu của bệnh lupus là gì?→Nhiễm khuẩn và suy thận mạn tính là nguyên nhân chính. - 7. Nguyên nhân tử vong trong thập niên thứ hai của bệnh lupus là gì?→Tắc mạch là nguyên nhân chính dẫn đến tử vong. - 7. ĐIỀU TRỊ LUPUS BAN ĐỎ HỆ THỐNG - 7.1. Nguyên tắc điều trị - 4. Những loại thuốc nào thường được sử dụng trong điều trị lupus ban đỏ hệ thống?→Các thuốc bao gồm thuốc chống viêm không steroid (CVKS), corticoid, thuốc chống sốt rét tổng hợp (CSRTH), thuốc ức chế miễn dịch, và các thuốc khác như Danazol, globulin miễn dịch, Dapson. - - 7.2.1. Điều trị theo thể - 1. Điều trị thể lành tính bao gồm những gì?→Thể lành tính không có tổn thương nội tạng nguy hiểm, điều trị bằng CVKS và chống sốt rét tổng hợp, thêm corticoid liều nhỏ (10-20 mg/24h) trong giai đoạn tiến triển. - 2. Điều trị thể nặng bao gồm những gì?→Thể nặng có tổn thương tạng quan trọng (thường là thận), sử dụng corticoid liều cao (1-2 mg/kg/24h), giảm liều khi bệnh được kiểm soát. Kết hợp với thuốc chống sốt rét tổng hợp. Có thể dùng azathioprin 1,5-2,5 mg/kg/ngày. Sử dụng cyclophosphamid nếu cần, kết hợp với tiếp nước và có thể dùng mesna để dự phòng biến chứng bàng quang. - 3. Khi bệnh tổn thương nội tạng đe dọa tử vong, cần điều trị như thế nào?→Sử dụng bolus methylprednisolon, duy trì bằng prednisolon (30-40 mg), có thể kết hợp cyclophosphamid bolus (10-20 mg/kg/24h) hoặc uống 1,5-2,5 mg/kg/ngày. Cũng có thể áp dụng thuốc kháng sinh, chống đông, hạ huyết áp, an thần kinh, hoặc ghép thận nếu suy thận không hồi phục. - - 7.2.2. Điều trị theo triệu chứng - 1. Cần điều trị như thế nào khi bệnh nhân lupus bị sốt?→Dùng aspirin, CVKS hoặc corticoid. - 2. Điều trị đau khớp trong lupus như thế nào?→Tùy mức độ đau, dùng aspirin, CVKS, CSRTH, thêm corticoid nếu có viêm khớp rõ ràng. Có thể sử dụng Methotrexat trong điều trị viêm khớp và viêm da. - 3. Điều trị ban ở da trong lupus như thế nào?→Dùng corticoid ngoài da, kết hợp với CSRTH. - 4. Viêm màng phổi, màng ngoài tim trong lupus cần điều trị ra sao?→Dùng thuốc CVKS hoặc corticoid. - 5. Tổn thương phổi trong lupus cần điều trị như thế nào?→Dùng corticoid. - 6. Điều trị tăng huyết áp trong lupus như thế nào?→Dùng thuốc lợi tiểu, chẹn beta giao cảm, ức chế men chuyển hoặc các thuốc khác. - 7. Điều trị giảm tiểu cầu, thiếu máu huyết tán trong lupus như thế nào?→Dùng corticoid, nếu kháng corticoid có thể dùng danazol, dapson, hoặc tiêm vinblastin. Nếu cần, áp dụng cắt lách và tiêm vaccin kháng phế cầu. - 8. Điều trị tổn thương thận trong lupus như thế nào?→Dùng corticoid, có thể dùng bolus corticoid. Nếu không hiệu quả, sử dụng thuốc ức chế miễn dịch (bolus tĩnh mạch). Khi có viêm thận giai đoạn cuối, cần xem xét chạy thận nhân tạo hoặc ghép thận. - 9. Điều trị tổn thương thần kinh trung ương trong lupus như thế nào?→Dùng corticoid hoặc thuốc ức chế miễn dịch. - 10. Điều trị cơn migraine trong lupus như thế nào?→Dùng Propranolol. - - 7.2.3. Điều trị kết hợp và một số tình huống đặc biệt - 1. Loãng xương do dùng corticoid xảy ra như thế nào và cách phòng ngừa ra sao?→Bệnh nhân lupus sử dụng corticoid liều cao kéo dài dễ gặp loãng xương, đặc biệt là ở phụ nữ tuổi trung niên. Phòng ngừa bằng cách dùng calci hàng ngày (1g/ngày) và vitamin D, theo dõi calci máu và niệu để tránh sỏi thận. - 2. Hoại tử vô khuẩn đầu xương đùi xảy ra như thế nào và cách xử lý ra sao?→Gặp ở bệnh nhân lupus có viêm mao mạch và/hoặc hội chứng Raynaud, sử dụng corticoid kéo dài. Phát hiện sớm giúp giảm nguy cơ phải phẫu thuật chỉnh hình. - 3. Các bệnh cơ do corticoid là gì và cách phòng ngừa?→Bệnh cơ do corticoid là tình trạng yếu cơ, có thể phòng ngừa bằng các bài luyện tập cơ ở chi, tránh các chế phẩm corticoid chứa fluor. - 4. Làm thế nào khi bệnh nhân lupus phải phẫu thuật và đang dùng corticoid?→Duy trì liều corticoid trong suốt quá trình phẫu thuật, thường dùng hydrocortison 200-300mg hoặc methylprednisolon 50-60mg qua đường tĩnh mạch. Sau vài ngày, chuyển lại liều trước mổ khi có thể dùng thuốc đường uống. - 5. Lupus và thai nghén có ảnh hưởng thế nào và điều kiện nào cho phép phụ nữ lupus có thai?→Thai nghén làm nặng thêm bệnh lupus, đặc biệt là tổn thương thận, dễ gây sảy thai, đẻ non, thai chết lưu. Phụ nữ lupus chỉ có thể mang thai nếu không có dấu hiệu tiến triển bệnh trong 6 tháng đến 1 năm trước đó. - 6. Chống chỉ định mang thai đối với bệnh nhân lupus là gì?→Phụ nữ lupus không nên có thai nếu có các yếu tố: độ thanh lọc creatinin < 50 ml/phút, tăng huyết áp nặng, tăng áp lực động mạch phổi, bệnh van tim không bù, tiền sử huyết khối rõ, phụ thuộc corticoid > 0,5 mg/kg/ngày. - 7. Lưu ý khi dùng corticoid trong thai nghén cho bệnh nhân lupus là gì?→Trong thai nghén, nếu bệnh nhân dùng corticoid, cần theo dõi liều và có thể tăng liều. Nếu không dùng corticoid, cần bổ sung 0,5 mg/kg/24h vào 3 tháng cuối thai kỳ hoặc trong trường hợp sảy thai. - 8. Có thể dùng thuốc nào cho bệnh nhân lupus trong thai kỳ?→Tiếp tục sử dụng hydroxychloroquine, đặc biệt là trong tiền sử có bệnh thận. Azathioprin hoặc cyclosporin A có thể được dùng trong trường hợp lupus tiên triển khi theo dõi thai nghén. - 9. Phụ nữ lupus có thể cho con bú không?→Bà mẹ điều trị bằng corticoid hoặc các thuốc chống sốt rét tổng hợp vẫn có thể cho con bú. - 10. Vấn đề tránh thai đối với bệnh nhân lupus là gì?→Không nên sử dụng dụng cụ tử cung vì nguy cơ nhiễm trùng, nên dùng thuốc tránh thai liều cực thấp (luteran 5, Androcur, Androan). - 11. Chống chỉ định dùng thuốc tránh thai trong trường hợp nào?→Chống chỉ định dùng thuốc tránh thai đối với phụ nữ lupus có tiền sử huyết khối, kháng thể chống đông lưu hành hoặc phản ứng BW dương tính giả. - - 5. Biến chứng của bệnh hay do điều trị là gì?→Biến chứng tại khớp (bàn tay Jaccoud); Biến chứng tại các cơ quan khác (tăng huyết áp, hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi phải, suy thận, viêm dạ dày); Biến chứng do thuốc (đái tháo đường).

    x

  • 64

    ✅ Viêm cột sống dính khớp và nhóm

    x

  • 65

    ✅ bệnh lý cột sống huyết thanh âm tính

    x

  • 66

    ✅ Bệnh gút (Gout - Goutte) chẩn đoán 🆗 Tăng acid uric được định nghĩa khi Nam >7,0mg/L ( >420umol/L ) Nữ >6,0mg/L (>360umol/L ) 🆗 chú ý Tăng acid uric mà không viêm đau khớp thì éo phải gút 🆗 - Bệnh thường gặp ở các nước phát triển, chiếm khoảng 0,02-0,2% dân số, với 95% là nam giới, trung niên (30-40 tuổi). Nữ giới thường gặp ở lứa tuổi→60-70 [1]. - 2. Nồng độ acid uric (AU) như thế nào là tăng ở nam giới?→Nam giới có nồng độ AU trên 7 mg/dl (420 pmol/l). - 3. Nồng độ acid uric (AU) như thế nào là tăng ở nữ giới?→Nữ giới có nồng độ AU trên 6 mg/dl (360 pmol/l). - 2.3. Cơ chế bệnh sinh của gút - 1. Tinh thể urat ảnh hưởng như thế nào đến cơ thể?→Tích luỹ tinh thể urat trong mô dẫn đến tích tụ vô triệu chứng trong các mô không có mạch máu, đặc biệt là sụn khớp, tạo thành các microtophus. - 2. Tinh thể urat có vai trò gì trong quá trình viêm?→Khi microtophus vỡ ra, tinh thể urat tiếp xúc với mạch máu và màng hoạt dịch, khởi động quá trình viêm. - 3. Tinh thể urat tác động như thế nào lên miễn dịch bẩm sinh?→Tinh thể urat khởi động đáp ứng miễn dịch bẩm sinh với phản ứng viêm cấp, giải phóng IL-1. - 4. Dịch khớp trong gút chứa những tế bào nào?→Dịch khớp chứa nhiều tế bào, trong đó khoảng 1/5 tế bào thực bào tinh thể MSU. - 5. Colchicine có tác dụng gì trong điều trị gút?→Colchicine làm giảm số lượng tế bào thực bào tinh thể MSU trong dịch khớp. - - 2.4. Phân loại gút - 1. Gút nguyên phát là gì?→Là loại gút có nguyên nhân chưa rõ, thường có tính chất gia đình, khởi phát do ăn thức ăn chứa nhiều purin và uống quá nhiều rượu. - 2. Tỷ lệ tạo acid uric và bài tiết acid uric trong gút nguyên phát như thế nào?→30% tăng tạo acid uric, 70% giảm bài tiết acid uric. - 3. Gút thứ phát là gì?→Là gút phát sinh do nguyên nhân bệnh lý khác, như suy thận mạn hoặc do dùng thuốc. - 4. Các nguyên nhân nào gây gút thứ phát?→Do suy thận mạn, dùng thuốc (corticoid, thuốc lợi tiểu, aspirin, thuốc chống lao, thuốc điều trị ung thư), tiêu tế bào quá mức gây tăng acid uric (lơ xê mi thê tuỷ mạn tính, thiếu máu huyết tán, bệnh vảy nến diện rộng). - 5. Gút do các bất thường về enzym là gì?→Là bệnh di truyền do thiếu hụt hoàn toàn hoặc một phần enzym HGPRT (ở nam), hoặc tăng hoạt tính của enzym PRPP (rất hiếm). - - 3.1. Gút Cấp Tính - 1. Cơn điển hình của gút cấp xuất hiện như thế nào?→Thường gặp ở các khớp chi dưới như ngón chân cái, gối, bàn ngón và các khớp khác, có thể xuất hiện tự phát hoặc sau bữa ăn nhiều đạm, uống rượu, chấn thương, bệnh gian phát, phẫu thuật, hoặc dùng thuốc như aspirin, lợi tiểu, thuốc hủy tế bào, penicillin. - 2. Thời điểm khởi phát của cơn gút cấp như thế nào?→Cơn khởi phát đột ngột vào nửa đêm. - 3. Tính chất đau trong cơn gút cấp là gì?→Đau khớp ghê gớm, bỏng rát, thường xuyên đau đến cực độ, làm mất ngủ, đau giảm vào ban ngày, nhưng đau tăng vào ban đêm trong 5-6 đêm tiếp theo, kèm theo mệt mỏi, sốt 38-38,5°C, có thể kèm rét run. - 3.1.2. Cơn không điển hình của gút - 1. Cơn không điển hình của gút có đặc điểm gì?→Khá thường gặp, có thể nhầm với các bệnh khác như viêm khớp nhiễm khuẩn, lao khớp, hoặc viêm nhiều khớp cấp. - 2. Biểu hiện tại chỗ trong cơn không điển hình là gì?→Dễ nhầm với viêm khớp nhiễm khuẩn, thường xuất hiện tràn dịch, đặc biệt là ở khớp gối, diễn biến bán cấp. - 3. Biểu hiện toàn thân trong cơn không điển hình như thế nào?→Cơ thể suy nhược, trong khi hiện tượng viêm tại chỗ không đáng kể. - 4. Biểu hiện của cơn không điển hình trong viêm nhiều khớp cấp tính là gì?→Khởi phát đột ngột, viêm 3-4 khớp, thường ở chi dưới, gặp trong giai đoạn tiến triển của bệnh. - 5. Biểu hiện cạnh khớp cấp tính trong cơn không điển hình là gì?→Viêm gân do gút (như viêm gân Achilles), viêm túi thanh mạc khuỷu tay, hoặc đôi khi viêm tĩnh mạch. - - 3.2. Gút Mạn Tính - 1. Gút mạn tính tiến triển như thế nào?→Thường sau vài năm đến vài chục năm, có thể có cơn thưa (vài tháng, vài năm mới có một cơn) hoặc cơn liên tiếp (cơn càng mau, mức độ càng trầm trọng). - 2. Khớp bị tổn thương trong gút mạn tính là những khớp nào?→Tổn thương bắt đầu ở khớp ban đầu nhưng thường lan sang các khớp khác: ngón chân cái đối diện, khớp bàn - ngón, khớp cổ chân, gối, khớp khuỷu, khớp cổ tay, hiếm gặp ở các khớp vai, háng, cột sống. - 3. Biểu hiện lâm sàng của gút mạn tính là gì?→Hạt tôphi, bệnh khớp mạn tính do muối urat, bệnh thận do gút. - 4. Hạt tôphi có những đặc điểm gì?→Không đau, rắn, tròn, kích thước và số lượng thay đổi, da phủ trên đó bình thường, mỏng, có thể nhìn thấy màu trắng nhạt của các tinh thể urat, thường gặp ở vành tai, mỏm khuỷu, bàn chân, bàn tay, cổ tay, có thể viêm cấp hoặc có chất nhão trắng như phấn. - 5. Hạt tôphi có thể gây gì trong trường hợp tiến triển lâu năm?→Biến dạng, hạn chế vận động và chức năng của bàn tay và bàn chân. - - 3.2.2. Bệnh khớp mạn tính do muối urat - 1. Nguyên nhân của bệnh khớp mạn tính do muối urat là gì?→Tích luỹ muối urat sodium trong mô cạnh khớp, trong sụn và xương. - 2. Lâm sàng của bệnh khớp mạn tính do muối urat như thế nào?→Đau khớp kiểu cơ học, tiến triển bán cấp, khớp sưng và biến dạng do huỷ hoại khớp và tôphi, kèm theo cứng khớp. - 3. Hình ảnh X-quang của bệnh khớp mạn tính do muối urat có đặc điểm gì?→Co các khuỷu và hốc, khuyết xương không có viền xơ, hẹp khe khớp, tân tạo xương với nhiều gai xương, các tổn thương không thể phục hồi. - 4. Có thể gặp hoại tử vô khuẩn đầu xương đùi kết hợp với gút không?→Có, và hiện tượng này khá thường gặp ở Việt Nam. - - 3.2.3. Biểu hiện thận - 1. Có những loại tổn thương thận nào liên quan đến gút?→Sỏi uric, bệnh thận do gút (viêm thận kẽ), suy thận. - 2. Sỏi uric có triệu chứng như thế nào?→Cơn đau quặn thận, đái máu, nhiễm trùng tiết niệu hiếm gặp, tắc nghẽn (vô niệu do sỏi), sỏi không cản quang nhưng có thể thấy trên UIV và siêu âm, có thể cản quang do lắng đọng calci ở giai đoạn muộn. - 3. Bệnh thận do gút có triệu chứng gì?→Protein niệu không thường xuyên và vừa phải, đái máu, bạch cầu niệu vi thể, toan máu có tăng clo máu, thường kết hợp với tăng huyết áp. - 4. Suy thận có liên quan như thế nào đến bệnh gút?→Suy thận có thể phát triển do tích luỹ muối urat, gây tổn thương thận dần dần. - - 3.3. Các thể không điển hình của bệnh gút - 1. Các thể không điển hình của bệnh gút là gì?→Giả viêm khớp dạng thấp, giả viêm cột sống dính khớp, giả viêm khớp nhiễm khuẩn, viêm khớp hủy hoại, giả lao khớp, giả thoái hóa khớp, sỏi thận đơn thuần, hạt tophi đơn thuần, u sụn màng hoạt dịch khớp, viêm bao thanh dịch khớp, viêm gân bám tận (gân Achilles), đứt gân, đau cơ đơn thuần, hội chứng đường hầm cổ tay. - - 2. Khi nào cần làm lại xét nghiệm AU máu?→Nếu AU máu bình thường, cần làm lại trong nhiều ngày liên tiếp, và không nên dùng thuốc hạ AU. - 3. Xét nghiệm AU niệu 24h có mục đích gì?→Để xác định tình trạng bài tiết urat (trên 600 mg/24h là tăng bài tiết, dưới 600 mg/24h là giảm thải). - 1. Tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán gút là gì?→Xác định được tinh thể urat trong dịch khớp và/hoặc hạt tôphi. - 6. ĐIỀU TRỊ - 6.2. Điều trị cơn gút cấp hoặc đợt cấp của gút mạn - 1. Phương pháp chống viêm trong cơn gút cấp là gì?→Sử dụng colchicin, thuốc chống viêm không steroid (CVKS), và corticoid. - 2. Colchicin có tác dụng gì và cách sử dụng như thế nào?→Colchicin giúp giảm đau nhanh trong vòng 48 giờ, liều 1 mg/ngày uống vào buổi tối, duy trì trong 15 ngày để tránh tái phát. - 3. Tác dụng phụ của colchicin là gì?→Tác dụng phụ hay gặp nhất là ỉa chảy, nôn, đau bụng; có thể gặp hạ bạch cầu. - 4. Colchicin có tác dụng chẩn đoán gút không?→Colchicin còn được coi là một test quan trọng giúp chẩn đoán gút, nhưng không làm thay đổi AU máu. - 5. Thuốc chống viêm không steroid (CVKS) sử dụng như thế nào?→Dùng làm thuốc điều trị hàng đầu cho gút cấp, hiệu quả tốt nhưng có tác dụng phụ nhiều, chỉ dùng trong 5-8 ngày rồi giảm liều. - 6. Chống chỉ định tuyệt đối của CVKS là gì?→Bệnh lý chảy máu, mẫn cảm với thuốc, loét dạ dày tá tràng cũ hoặc tiến triển, suy gan vừa đến nặng, phụ nữ có thai và cho con bú, bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông. - 7. Thuốc CVKS nào có thể sử dụng và liều dùng là gì?→Diclofenac (Voltaren): 100-150 mg/ngày, Etoricoxib (Arcoxia): 90-120 mg/ngày trong 3 ngày sau đó 60 mg/ngày, Meloxicam (Mobic): 15 mg/ngày, tiêm bắp trong 3-5 ngày sau đó 7,5 mg/ngày. - 8. Tác dụng phụ của CVKS là gì?→Buồn nôn, đau bụng, loét dạ dày, tá tràng, thủng đường tiêu hóa, tăng transaminase, viêm thận kẽ, suy thận, giảm bạch cầu, rối loạn đông máu, đau đầu, chóng mặt, ù tai, ban, ngứa, hội chứng Lyell. - 9. Corticoid có tác dụng gì trong điều trị gút?→Corticoid là thuốc chống viêm mạnh nhưng có nhiều tác dụng phụ như làm giảm thải acid uric, tăng acid uric máu, bệnh dễ tái phát và trở thành mạn tính. - 10. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng corticoid là gì?→Chỉ định khi viêm nhiều khớp không đáp ứng với CVKS và colchicin, chống chỉ định khi có loét dạ dày hoặc bệnh thận. - 11. Liều sử dụng corticoid là gì?→Liều toàn thân prednisolon 0,5 mg/kg/ngày, giảm 5 mg/ngày mỗi 1-2 tuần, tại chỗ diprospan, hydrocortison 40 mg cho khớp lớn, 20 mg cho khớp nhỏ. - 12. Tác dụng phụ của corticoid là gì?→Tăng glucose huyết, tăng huyết áp, loãng xương. - - 6.3. Phòng cơn gút cấp tái phát - 1. Kiềm hóa nước tiểu có cần thiết không?→Cần kiềm hóa nước tiểu bằng nước khoáng có kiềm hoặc nước kiềm natri bicarbonat 14%o, uống 250-500 ml mỗi ngày và 2 lít nước lọc mỗi ngày nếu không có chống chỉ định. - 2. Chế độ ăn uống và sinh hoạt trong phòng ngừa cơn gút cấp tái phát là gì?→Giảm kalo, giảm đạm, không quá 150 g thịt/ngày, tránh thức ăn giàu purin, bia, rượu, trà, cà phê, từ bỏ thuốc làm tăng AU máu, tránh lao động quá mức, chú ý theo dõi AU máu khi phẫu thuật hoặc bệnh toàn thân. - 3. Khi nào chỉ cần duy trì chế độ ăn mà không cần dùng thuốc giảm AU?→Khi không có các cơn gút thường xuyên, AU máu dưới 360 µmol/l (6 mg/dl), không có hạt tophi và tổn thương thận. - 4. Khi nào cần dùng thuốc giảm AU?→Nếu chế độ ăn không đạt hiệu quả, có cơn gút tái phát, AU máu cao hơn mức bình thường hoặc có tổn thương thận, cần dùng thuốc giảm AU sau khi cơn gút cấp đã thuyên giảm, thường là sau một tuần. - - 6.4. Điều trị gút ở giai đoạn mạn tính - 1. Mục đích điều trị gút mạn tính là gì?→Mục đích là tránh các cơn gút cấp và tổn thương các tạng, đạt nồng độ AU máu dưới 360 µmol/l (6 mg/dl). - - 6.4.1. Chế độ ăn uống và kiềm hóa nước tiểu - 1. Chế độ ăn uống và kiềm hóa nước tiểu có cần tuân thủ không?→Cần tuân thủ chế độ ăn uống và kiềm hóa nước tiểu như trong điều trị cơn gút cấp. - - 6.4.2. Thuốc chống viêm - 1. Điều trị cơn gút cấp như thế nào?→Điều trị cơn gút cấp như đã hướng dẫn trong điều trị cơn gút cấp. - 2. Điều trị tổn thương xương khớp mạn tính do gút có cần điều trị không?→Cần điều trị tổn thương xương khớp mạn tính do gút. - 3. Colchicin được sử dụng như thế nào trong điều trị gút mạn tính?→Colchicin dùng để tránh các cơn gút cấp tái phát, có thể dùng kéo dài nhiều tháng hoặc duy trì một tháng sau khi hết viêm khớp. - 4. Liều colchicin dùng trong điều trị gút mạn tính là bao nhiêu?→Liều 1 viên colchicin 1 mg/ngày, uống trước khi đi ngủ, có thể dùng cách ngày hoặc mỗi tuần 2 ngày tùy theo tình trạng viêm khớp. - 5. Thuốc chống viêm không steroid có thể sử dụng không?→Có thể dùng kết hợp với colchicin trong trường hợp khớp sưng đau kéo dài, lưu ý chống chỉ định của thuốc. - - 6.4.3. Thuốc giảm AU - 1. Các thuốc ức chế tổng hợp AU được sử dụng như thế nào?→Được chỉ định tùy theo lượng AU máu và tình trạng bệnh nhân (tần suất cơn gút cấp, có hạt tophi), duy trì cho đến khi AU máu đạt dưới 6 mg/dl, thậm chí 5 mg/dl trong trường hợp gút mạn tính có tophi. - 2. Thời gian sử dụng thuốc ức chế tổng hợp AU là bao lâu?→Thường dùng liên tục trong 1-2 tháng, sau đó chỉnh liều theo mức AU máu. Nếu bệnh nhân không tuân thủ chế độ ăn nghiêm ngặt, có thể phải duy trì suốt đời. - 3. Thuốc nào trong nhóm ức chế tổng hợp AU được sử dụng?→Allopurinol (Zyloric®) là thuốc trong nhóm này. - 4. Cơ chế tác dụng của allopurinol là gì?→Allopurinol ức chế enzym xanthine oxidase, dẫn đến hạ AU máu và niệu. - 5. Chỉ định sử dụng allopurinol là gì?→Allopurinol được chỉ định trong mọi trường hợp gút, đặc biệt là có tăng AU niệu, sỏi thận, suy thận. - 6. Liều dùng của allopurinol là bao nhiêu?→Liều có thể thay đổi từ 100-800 mg tùy theo đáp ứng của bệnh nhân. - 7. Các thuốc tăng thải AU có tác dụng gì?→Các thuốc này tăng thải AU qua thận và ức chế hấp thụ ở ống thận, làm giảm AU máu nhưng tăng AU niệu. - 8. Chống chỉ định của các thuốc tăng thải AU là gì?→Chống chỉ định đối với các trường hợp có tổn thương thận hoặc tăng AU niệu trên 600 mg/24h. - 9. Thuốc nào trong nhóm tăng thải AU được sử dụng?→Probenecid (Bénémid) với liều 500 mg x 1-2 viên/24h. - - 6.5. Điều trị đợt tái phát của gút kháng trị - 1. Điều trị đợt tái phát của gút kháng trị bao gồm những gì?→Liều trung bình glucocorticoid toàn thân hoặc tiêm nội khớp glucocorticoid, thuốc kháng TNF-alpha, thuốc ức chế IL-1. - 2. Liều của anakinra trong điều trị gút tái phát là bao nhiêu?→Anakinra (IL-1Ra) 100 mg/ngày, tiêm dưới da trong 3 ngày. Hiệu quả sau 24-48h. - 3. Liều của canakinumab trong điều trị gút tái phát là bao nhiêu?→Canakinumab (Ac anti-IL-1p) 150 mg/ngày. - 4. Canakinumab có tác dụng gì trong dự phòng gút tái phát?→Dự phòng gút tái phát, có thể duy trì đến 165 tuần (> 3 năm). - 5. Liều của rilonacept trong điều trị gút tái phát là bao nhiêu?→Rilonacept (IL-1Trap) 80-160 mg/tuần trong dự phòng gút tái phát. - - 6.6. Một số phác đồ hướng dẫn điều trị - 2. Điều trị cho mức độ đau nhẹ hoặc vừa, viêm 1-2 khớp nên dùng gì?→Sử dụng NSAID (ức chế chọn lọc COX-2), corticosteroid, hoặc colchicin, có thể kết hợp với chườm lạnh. - 3. Điều trị cho đau nhiều, viêm nhiều khớp nên dùng gì?→Kết hợp NSAID + colchicin, corticosteroid + colchicin, hoặc tiêm nội khớp corticosteroid kết hợp với bất kỳ thuốc nào. - 4. Tiêu chuẩn đáp ứng điều trị là gì?→Giảm 20% cường độ đau trong 24h, cải thiện > 50% cường độ đau sau 24h. - 7. Khi bắt đầu dùng thuốc hạ acid uric, cần làm gì?→Tiếp tục sử dụng thuốc chống viêm dự phòng nếu có dấu hiệu bệnh hoạt động và/hoặc chưa đạt mục tiêu AU máu. - 8. Liều colchicin dự phòng gút tấn công trên bệnh nhân suy thận như thế nào?→CrCl 30-80 ml/phút: 0,6 mg/ngày; CrCl < 30 ml/phút: 0,3 mg/ngày. - 6.6.2. Khuyến cáo EULAR 2016 quản lý đợt đau cấp do gút - 1. Bước đầu tiên trong điều trị đợt gút cấp là gì?→Điều trị sớm nhất có thể, giáo dục về bệnh, tư vấn thay đổi lối sống, và sàng lọc bệnh kèm theo. - 2. Bước thứ hai trong điều trị đợt gút cấp là gì?→Tránh dùng colchicin và NSAIDs nếu suy thận nặng, tránh colchicin nếu có CYP3A4 hoặc chất ức chế P-glycoprotein. Điều trị phụ thuộc vào mức độ nặng, số lượng khớp và thời gian đợt cấp. - 3. Liều colchicin khi điều trị đợt gút cấp là bao nhiêu?→Colchicin 1 mg, sau 1 giờ dùng tiếp 0,5 mg. - 4. Khi nào dùng NSAIDs và corticosteroid trong điều trị đợt gút cấp?→NSAIDs (kinh điển hoặc chọn lọc COX-2 kết hợp PPI) và corticosteroid (prednison 30-35 mg/ngày trong 5 ngày) được chỉ định khi cần thiết. - 5. Khi có chống chỉ định với colchicin và NSAIDs, phải làm gì?→Sử dụng ức chế IL-1. - 6. Nếu đợt cấp được giải quyết, cần làm gì tiếp theo?→Tư vấn bệnh nhân cách tự dùng thuốc, bắt đầu dùng thuốc hạ AU máu và các biện pháp dự phòng đợt cấp tái phát. - - 6.6.3. Điều trị dự phòng đợt gút tái phát theo EULAR/ACR 2012 - 1. Thuốc nào được sử dụng trong điều trị dự phòng đợt gút tái phát?→Colchicin 0,5 mg x 1-2 lần/ngày, NSAID liều thấp + PPI (ví dụ: naproxen 250 mg x 2 lần/ngày), steroid (prednison < 10 mg/ngày). - 2. Thời gian sử dụng thuốc dự phòng là bao lâu?→Thời gian dùng thuốc dự phòng là từ 3 - 6 tháng nếu đạt mục tiêu hạ AU và không có hạt tophi, 6 tháng nếu có tiêu hạt tophi. - - 6.6.4. Quản lý và điều trị hạ acid uric máu theo ACR 2012 - 1. Mục tiêu hạ acid uric máu là gì?→Mục tiêu là AU < 360 μmol/L (không có hạt tophi); < 300 μmol/L (có hạt tophi). - 2. Giáo dục và tư vấn về bệnh tật và thay đổi lối sống bao gồm những gì?→Tư vấn thay đổi lối sống, sàng lọc bệnh kèm theo và tình trạng dùng thuốc hiện tại. Dừng thuốc lợi tiểu, dùng losartan, fenofibrate, hoặc statin nếu phù hợp. - 3. Điều trị dự phòng đợt gút tái phát bắt đầu như thế nào?→Dùng thuốc hạ acid uric, bắt đầu với allopurinol 100 mg/ngày và điều chỉnh liều phù hợp với mức độ suy thận. Nếu không đạt mục tiêu, chuyển sang febuxostat hoặc thuốc tăng thải acid uric. - 4. Chỉ định điều trị hạ acid uric máu là gì?→Chỉ định bao gồm có hạt tophi, 2 đợt cấp/năm, suy thận giai đoạn 2, tiền sử sỏi thận, bệnh khớp mạn tính do gút, bệnh nhân < 40 tuổi AU máu > 480 μmol/L và có bệnh kèm theo. - 5. Thuốc hạ acid uric máu đầu tay là gì?→Nhóm thuốc đầu tay là ức chế men Xanthine Oxidase, bao gồm allopurinol và febuxostat (khuyến cáo 2016: allopurinol), tiếp theo là probenecid. - 6. Kết hợp allopurinol và probenecid có tác dụng gì?→Giảm AU máu 25%, tăng độ thanh thải urat 60%, giảm oxypurinol 26%, tăng độ thanh thải oxypurinol thận 24%. - 7. Điều trị với Pegloticase có khi nào được sử dụng?→Pegloticase được sử dụng khi mục tiêu urat huyết thanh không đạt được sau khi dùng thuốc hạ acid uric đường uống. - 8. Liều dùng và điều chỉnh allopurinol là như thế nào?→Liều khởi đầu là 100 mg/ngày, điều chỉnh liều theo acid uric máu, tối đa 800 mg/ngày. Đối với bệnh nhân suy thận, chỉnh liều theo độ lọc cầu thận. - 9. Allopurinol có tác dụng phụ nào cần lưu ý?→Tác dụng phụ gồm tổn thương da, niêm mạc, dị ứng nặng (hội chứng Steven Johnson, viêm mạch hệ thống, suy tủy, viêm gan u hạt, suy thận). Tỷ lệ tử vong cao ở bệnh nhân suy thận, dị ứng với sulfa hoặc sử dụng ampicillin, lợi tiêu. - 10. Febuxostat có đặc điểm gì so với allopurinol?→Febuxostat ít nguy cơ dị ứng hơn, được chỉ định khi không dung nạp hoặc dị ứng với allopurinol. Liều khởi đầu là 80 mg/ngày, tăng lên 120 mg nếu cần. - 11. Febuxostat có hiệu quả như thế nào so với allopurinol?→Febuxostat hiệu quả hơn allopurinol trong điều trị hạ acid uric máu, giảm AU máu tốt hơn theo nghiên cứu. - 12. Probenecid được sử dụng như thế nào khi AU chưa đạt mục tiêu?→Probenecid được dùng liều khởi đầu 250 mg x 2 lần/ngày, tăng dần lên tối đa 1 g x 2 lần/ngày, duy trì 500 mg x 2 lần/ngày. - 13. Pegloticase có chỉ định trong trường hợp nào?→Pegloticase chỉ định cho gút nặng, khó chữa và không đáp ứng với thuốc hạ acid uric đường uống.

    x

  • 67

    ✅ Thoái hóa khớp - 1. Thoái hóa khớp là gì?→Là tình trạng thoái triển của khớp, thường gặp ở người cao tuổi, đặc trưng bởi loét sụn khớp, quá sản xương tạo gai xương, xơ xương dưới sụn và thay đổi màng hoạt dịch, bao khớp. - 3. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH - 13. Các yếu tố nguy cơ của thoái hóa khớp là gì?→Tuổi, vị trí khớp, thừa cân, di truyền, bất thường giải phẫu, chấn thương, giới tính. - 14. Cơ chế bệnh sinh chung của thoái hóa khớp là gì?→Sự kết hợp giữa yếu tố cơ địa và môi trường dẫn đến biến đổi bệnh lý tại khớp. - 15. Tổ chức nào bị tổn thương sớm nhất trong thoái hóa khớp?→Sụn nằm giữa hai đầu xương. - 16. Các tổn thương sụn trong thoái hóa khớp có đặc điểm gì?→Mòn sụn, xuất hiện vết nứt bề mặt, có thể rời mảnh sụn vào trong ổ khớp. - 17. Tình trạng của xương dưới sụn trong thoái hóa khớp là gì?→Xơ hóa xương dưới sụn. - 18. Biểu hiện ở bờ khớp trong thoái hóa khớp là gì?→Phát triển gai xương. - 19. Các thay đổi ở phần mềm quanh khớp trong thoái hóa khớp là gì?→Cơ quanh khớp yếu, teo; dây chằng giãn, lỏng lẻo; có thể viêm màng hoạt dịch. - - - 4. Đặc điểm đau trong thoái hóa khớp là gì?→Đau tại khớp bị tổn thương, tăng khi vận động, giảm khi nghỉ, ít đau ban đêm trừ khi có viêm màng hoạt dịch. - 5. Cứng khớp trong thoái hóa khớp có đặc điểm gì?→Xuất hiện buổi sáng hoặc sau bất động, kéo dài dưới 10 phút, nếu kéo dài cần loại trừ viêm khớp. - 7. Các biểu hiện sưng khớp trong thoái hóa khớp là gì?→Sưng do tràn dịch hoặc chồi xương, dễ thấy ở khớp nông như bàn tay, gối; khó thấy ở khớp sâu như vai, háng. - 10. Biến dạng khớp trong thoái hóa khớp thường gặp ở giai đoạn nào và biểu hiện ra sao?→Thường gặp ở giai đoạn muộn, gây lệch trục, mất vững, ngắn chi; ở bàn tay có thể gặp hạt Heberden (ngón xa), Bouchard (ngón gần). - 4.3. Triệu chứng lâm sàng thoái hóa cột sống - 13. Thoái hóa cột sống thường xảy ra ở vị trí nào?→Thường xảy ra ở cột sống cổ và cột sống thắt lưng. - 14. Vị trí tổn thương trong thoái hóa cột sống có thể ở đâu?→Có thể ở đốt sống, đĩa đệm hoặc cả hai. - 15. Biểu hiện lâm sàng của thoái hóa cột sống cổ là gì?→Đau sau cổ, có thể lan lên chẩm, trước ngực, đai vai, tay; tăng khi vận động; có thể có dị cảm, đau lan khi ngửa đầu hoặc nghiêng về bên tổn thương. - 16. Thoái hóa cột sống cổ nặng có thể gây biến chứng gì?→Có thể gây chèn ép tủy cổ, liệt nhẹ hoặc liệt hoàn toàn hai chi dưới. - 17. Các dạng biểu hiện của thoái hóa cột sống thắt lưng là gì?→Hẹp ống sống, bệnh lý rễ thần kinh do hẹp lỗ liên hợp, đau thắt lưng cấp không tổn thương rễ, đau thắt lưng mạn không tổn thương rễ, đau có tổn thương rễ thần kinh. - 18. Hẹp ống sống thắt lưng có biểu hiện lâm sàng gì?→Đau cách hồi thần kinh, đau khi đi/đứng, giảm khi ngồi, thường đau cả hai chân. - 19. Bệnh lý rễ thần kinh do hẹp lỗ liên hợp có nguyên nhân và triệu chứng gì?→Do tổn thương xương và đĩa đệm như gai xương, thoát vị, phì đại khớp liên mấu; đau kiểu rễ một bên. - 20. Đau thắt lưng cấp và mạn được phân biệt dựa vào thời gian như thế nào?→Đau cấp <3 tháng, đau mạn >12 tuần. - 21. Đặc điểm đau thắt lưng không có tổn thương rễ là gì?→Đau vùng thắt lưng, có thể lan xuống mông hoặc đùi bên tổn thương. - 22. Đau thắt lưng có tổn thương rễ thần kinh thường do nguyên nhân gì?→Thoát vị đĩa đệm chèn ép rễ thần kinh. - 23. Triệu chứng của đau thần kinh tọa trong thoát vị đĩa đệm là gì?→Đau cột sống thắt lưng kèm đau thần kinh tọa một hoặc hai bên, có thể vẹo cột sống, co cứng cơ, Lasègue (+), điểm Valleix đau, giảm phản xạ và cơ lực ở chân. - - - 2. Dịch khớp trong thoái hóa khớp có đặc điểm gì?→Lượng tế bào dưới 1000/mm³ và không tìm thấy tinh thể. - 4. Biểu hiện sớm và muộn trên X-quang trong thoái hóa khớp là gì?→Biểu hiện sớm là gai xương ở bờ xương, biểu hiện muộn là hẹp khe khớp và đặc xương dưới sụn. - 5. Hình ảnh X-quang tương ứng với hạt Heberden và Bouchard là gì?→Các chồi xương và tình trạng hẹp khe khớp ở các khớp bàn tay. - 7. Phân loại mức độ tổn thương thoái hóa khớp theo Kellgren và Lawrence gồm các giai đoạn nào?→Giai đoạn 0 (không có thoái hóa), Giai đoạn 1 (nghi ngờ hẹp khe khớp và gai xương), Giai đoạn 2 (gai xương rõ, có thể hẹp khe khớp), Giai đoạn 3 (nhiều gai xương, hẹp khe rõ, xơ xương dưới sụn, biến dạng đầu xương), Giai đoạn 4 (gai xương lớn, hẹp khe nặng, xơ xương và biến dạng đầu xương rõ). - 7. ĐIỀU TRỊ - Các bệnh lý ác tính cần phân biệt với thoái hóa cột sống là gì?→Viêm cột sống dính khớp, ung thư di căn cột sống, đa u tủy xương - Các bệnh lý cần chẩn đoán phân biệt với thoái hóa khớp là gì?→Viêm khớp dạng thấp, viêm khớp vảy nến, gút mạn, viêm cột sống dính khớp, ung thư di căn, đa u tủy xương. - 7.2. Các thuốc điều trị - 10. Thuốc giảm đau đầu tay trong thoái hóa khớp là gì?→Paracetamol. - 11. Liều dùng paracetamol trong thoái hóa khớp là bao nhiêu?→Từ 1 - 4 g/ngày. - 12. Tác dụng của paracetamol trong thoái hóa khớp là gì?→Cải thiện đau ở hầu hết các trường hợp. - 13. Nhóm thuốc chính điều trị đau trong thoái hóa khớp là gì?→Thuốc chống viêm không steroid (CVKS). - 14. Nguyên tắc dùng CVKS để hạn chế tác dụng phụ là gì?→Dùng khi cần, với liều thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất. - 15. Tác dụng phụ thường gặp của CVKS là gì?→Đau bụng, chán ăn, buồn nôn, loét và chảy máu đường tiêu hóa. - 16. Cách sử dụng CVKS để hạn chế tác dụng phụ là gì?→Uống sau ăn, không phối hợp hai thuốc CVKS, ưu tiên thuốc an toàn và dùng kèm thuốc bảo vệ dạ dày. - 17. Nguy cơ của CVKS ức chế chọn lọc COX-2 là gì?→Ít biến chứng tiêu hóa nhưng có nguy cơ phù, độc cho thận, tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim và đột quỵ khi dùng liều cao. - 18. Các thuốc chống thoái hóa khớp tác dụng chậm thường dùng là gì?→Glucosamin, chondroitin, diacerin. - 19. Liều dùng glucosamin trong thoái hóa khớp là bao nhiêu?→Từ 1 - 1,5 g/ngày. - 20. Tác dụng của glucosamin và chondroitin là gì?→Cải thiện triệu chứng thoái hóa khớp trong thời gian ngắn. - 21. Diacerin có cơ chế tác dụng như thế nào?→Ức chế interleukin-1, cải thiện triệu chứng và làm chậm tiến triển bệnh. - 22. Liều dùng diacerin là bao nhiêu?→50 - 100 mg/ngày. - 23. Chỉ định của tiêm corticosteroid nội khớp là gì?→Thoái hóa ở một khớp hoặc khi có viêm và tràn dịch khớp. - 24. Tác dụng của tiêm corticosteroid nội khớp là gì?→Giảm đau và cải thiện triệu chứng trong vài tuần đầu. - 25. Chỉ định của tiêm acid hyaluronic nội khớp là gì?→Điều trị triệu chứng của thoái hóa khớp gối và háng. - 26. Nhược điểm của acid hyaluronic trong điều trị là gì?→Giá thành cao và hiệu quả còn gây tranh cãi. - 27. Mục đích của nội soi khớp trong điều trị thoái hóa là gì?→Đánh giá tổn thương và thực hiện sửa chữa, rửa khớp. - 28. Đối tượng phù hợp để nội soi khớp là gì?→Trường hợp tổn thương sụn nhẹ và vừa. - 29. Các phương pháp sinh học mới điều trị thoái hóa khớp là gì?→Huyết tương giàu tiểu cầu (PRP) và tế bào gốc. - 30. Tác dụng kỳ vọng từ các liệu pháp sinh học như PRP và tế bào gốc là gì?→Hứa hẹn cải thiện triệu chứng và tiến triển bệnh, đã có kết quả thử nghiệm lâm sàng công bố.

    x

  • 68

    ✅ Loãng xương 🔥thuốc 👌 for sây ( forrstero - là H cận giáo trạng tác dụng “ xây xương ) 👌 bisophosphonat ( là acid , biệt dược phải có chữ a ) 🆗 chống chỉ định +Biíphosphonat : Chống chỉ định : phụ nữ có thai và cho con bú, dưới 18 tuổi (cần xem xét từng trường hợp cụ thể) Chống chỉ định: mức lọc cầu thận< 35 ml/phút +Hormon cận giáp trạng(PTH 1-34) - Fosteo: Chống chỉ định với các trường hợp loãng xương có nguy cơ ung thư. 🆗 tác dụng Calcitonin (chiết suất từ cá hồi) giảm đau Hormon cận giáp trạng(PTH 1-34) - Fosteo- tái tạo xương Bisophatphat ( chống loãng xương ) tác dụng phụ viêm dạ dày ( vì là acid ) Strontium ranelat : tác dụng kép + Thuốc vừa có tác dụng tăng tạo xương vừa có tác dụng ức chế hủy xương - Tỷ lệ mắc loãng xương ở phụ nữ và nam giới trên 50 tuổi là bao nhiêu?→Khoảng 1/3 phụ nữ và 1/8 nam giới trên 50 tuổi có nguy cơ loãng xương. - Loãng xương theo định nghĩa của WHO năm 2001 là gì?→Là tình trạng thay đổi sức mạnh xương, bao gồm mật độ xương và chất lượng xương, trong đó chất lượng được đánh giá qua 5 yếu tố ( cấu trúc, chu chuyển xương, độ khoáng hoá, tổn thương tích luỹ và tính chất chất nền.) - Yếu tố nào đóng vai trò quan trọng trong sức mạnh của xương theo WHO 2001?→Chu chuyển xương (turnover rate) đóng vai trò quan trọng trong sức mạnh của xương. - Điều gì xảy ra nếu quá trình huỷ xương > tạo xương hoặc tạo xương < huỷ xương?→Sẽ dẫn đến tình trạng loãng xương. - Điều gì xảy ra nếu quá trình huỷ và tạo xương cân bằng nhưng chu chuyển xương quá nhanh?→Gây giảm sức mạnh xương do xương chưa đủ thời gian để đạt độ cứng tối ưu. - 2.2. Phân loại loãng xương - 1. Loãng xương được phân loại như thế nào theo nguyên nhân?→Gồm loãng xương nguyên phát và loãng xương thứ phát. - 2. Loãng xương nguyên phát được chia thành mấy typ?→Hai typ: typ 1 (sau mãn kinh) và typ 2 (tuổi già). - - 2.2.1. Loãng xương nguyên phát - 3. nguyên nhân của loãng xương nguyên phát là gì?→Không tìm thấy căn nguyên rõ ràng ngoài tuổi tác và mãn kinh. - 4. Nguyên nhân chính gây loãng xương nguyên phát là gì?→Lão hoá tạo cốt bào gây mất cân bằng giữa huỷ xương và tạo xương. - 5. Khối lượng xương đỉnh đạt được ở độ tuổi nào?→Quanh tuổi 25. - 6. Khối lượng xương ổn định trong độ tuổi nào?→Từ 25 đến 45–55 tuổi. - 7. Tốc độ mất xương ở phụ nữ sau mãn kinh diễn ra như thế nào?→Mất nhanh 25–30% khối lượng xương trong 5–10 năm. - 8. Tốc độ mất xương sau giai đoạn đầu ở phụ nữ là bao nhiêu?→Khoảng 0,5–1% mỗi năm. - 9. Tốc độ mất xương ở nam giới thay đổi như thế nào theo tuổi?→Mất xương từ từ, ổn định và liên quan tới giảm estradiol. - 12. Những yếu tố khác tham gia vào cơ chế mất xương là gì?→Tăng interleukin-1, IL-6, TNF-alpha, giảm IGF, giảm TGF-beta. - Loãng xương nguyên phát typ 1 (sau mãn kinh) - 13. Nguyên nhân chính của loãng xương typ 1 là gì?→Thiếu hụt estrogen. - 14. Đối tượng thường gặp loãng xương typ 1 là ai?→Phụ nữ mãn kinh khoảng 50–60 tuổi. - 15. Tổn thương chủ yếu trong typ 1 là gì?→Mất chất khoáng ở xương xốp (xương bè). - 16. Biểu hiện lâm sàng thường gặp của typ 1 là gì?→Lún xẹp đốt sống, gãy đốt sống, gãy xương Pouteau-Colles. - - Loãng xương nguyên phát typ 2 (tuổi già) - 17. Loãng xương typ 2 thường gặp ở đối tượng nào?→Cả nam và nữ trên 70 tuổi. - 18. Tổn thương xương trong typ 2 là gì?→Mất chất khoáng ở cả xương xốp và xương đặc. - 19. Biểu hiện lâm sàng thường gặp của typ 2 là gì?→Gãy cổ xương đùi, xuất hiện muộn sau 75 tuổi. - 20. Hai yếu tố chính liên quan đến typ 2 là gì?→Giảm hấp thu calci và giảm tạo cốt bào dẫn đến cường cận giáp thứ phát. - - Các yếu tố nguy cơ - 21. Tuổi ảnh hưởng đến mật độ xương như thế nào?→Tuổi càng cao, mật độ xương càng giảm. - 22. Thiếu hụt oestrogen ảnh hưởng như thế nào đến loãng xương?→Mãn kinh sớm hoặc cắt buồng trứng sớm làm tăng nguy cơ loãng xương. - 23. Vai trò của calci trong chế độ ăn đối với loãng xương là gì?→Thiếu calci làm giảm đỉnh khối lượng xương và tăng mất xương. - 24. Ảnh hưởng của nhẹ cân đến nguy cơ loãng xương là gì?→Tăng nguy cơ gãy cổ xương đùi và xẹp đốt sống. - 25. Cân nặng cao ảnh hưởng như thế nào đến xương?→Là yếu tố bảo vệ nhờ tăng estrone và vitamin D trong mô mỡ. - 26. Các thói quen khác ảnh hưởng xấu đến mật độ xương là gì?→Uống rượu, hút thuốc lá. - 27. Ảnh hưởng của vận động đối với xương là gì?→Vận động giúp tăng tạo xương, giảm vận động gây mất xương. - 28. Yếu tố di truyền nào liên quan đến nguy cơ loãng xương?→Người da trắng, da vàng, tiền sử gãy xương sau 50 tuổi, cha/mẹ từng gãy xương. - 29. Các bệnh lý làm giảm mật độ xương là gì?→Cường giáp, cường cận giáp, Cushing, đái tháo đường, sau cắt dạ dày, rối loạn tiêu hoá, suy thận, xơ gan, viêm khớp mạn. - 30. Các thuốc làm giảm mật độ xương là gì?→Glucocorticoid, heparin. - 🔥chẩn đoán Xương bình thường: T- score ≥-1 SD Thiểu xương: T- score từ -1SD đến -2,5 SD Loãng xương: T- score ≤-2,5 SD Loãng xương nặng: T-score ≤-2,5SD và có ≥ 1lần tiền sử/ hiện tại gãy xương do loãng xương. 🆗 - Trường hợp không có điều kiện đo mật độ xương: Có thể chẩn đoán xác định loãng xương khi đã có biến chứng gẫy xương dựa vào triệu chứng lâm sàng vàXquang: Đau xương, đau lưng, gấy xương sau chấn thương nhẹ, tuổi cao... - Bảng đánh giá nguy cơ theo IOF - 31. Yếu tố gia đình nào làm tăng nguy cơ loãng xương?→Cha mẹ từng bị gãy cổ xương đùi sau chấn thương nhẹ. - 32. Tiền sử bản thân nào làm tăng nguy cơ loãng xương?→Từng gãy cổ xương đùi sau chấn thương nhẹ. - 33. Sử dụng thuốc nào kéo dài làm tăng nguy cơ loãng xương?→Cortisol, prednisolon trên 3 tháng. - 34. Mất chiều cao bao nhiêu là dấu hiệu nguy cơ?→Giảm trên 3 cm. - 35. Sử dụng rượu ảnh hưởng thế nào đến nguy cơ loãng xương?→Uống rượu thường xuyên làm tăng nguy cơ. - 36. Hút thuốc lá bao nhiêu được coi là nguy cơ cao?→Trên 20 điếu/ngày. - 37. Triệu chứng tiêu hoá nào liên quan đến nguy cơ loãng xương?→Thường xuyên bị tiêu chảy. - 38. Mãn kinh sớm trước bao nhiêu tuổi làm tăng nguy cơ?→Trước 45 tuổi. - 39. Mất kinh bao lâu không do thai kỳ là nguy cơ?→Trên 12 tháng. - 40. Ở nam, dấu hiệu nào gợi ý giảm testosteron liên quan loãng xương?→Bất lực, giảm ham muốn, các triệu chứng giảm testosteron. - - Phương pháp đánh giá nguy cơ OSTA - 41. Chỉ số OSTA được áp dụng cho đối tượng nào?→Phụ nữ đã mãn kinh. - 42. Chức năng chính của chỉ số OSTA là gì?→Đánh giá nhanh nguy cơ loãng xương để chỉ định đo mật độ xương hoặc điều trị. - 43. Nguy cơ cao theo OSTA thì cần làm gì?→Nên đo mật độ xương, nếu không có điều kiện thì điều trị luôn. - 44. Nguy cơ trung bình theo OSTA thì cần làm gì?→Chỉ định đo mật độ xương, nếu thấp thì điều trị. - 45. Nguy cơ thấp theo OSTA thì xử trí thế nào?→Không cần đo mật độ xương trừ khi có yếu tố nguy cơ. - - 2.2.2. Loãng xương thứ phát - 51. Loãng xương thứ phát là gì?→Là loãng xương có nguyên nhân rõ ràng do bệnh lý hoặc thuốc. - 52. Các bệnh nội tiết gây loãng xương thứ phát là gì?→Cường vỏ thượng thận, cường giáp, cường cận giáp, suy sinh dục. - 53. Các rối loạn tiêu hoá – hấp thu gây loãng xương thứ phát là gì?→Rối loạn hấp thu, thiếu calci, bất động dài ngày. - 54. Các thuốc gây loãng xương thứ phát là gì?→Glucocorticoid, heparin kéo dài. - 55. Bệnh lý ác tính nào có thể gây loãng xương thứ phát?→Đa u tuỷ xương, ung thư di căn xương. - - 3.1. Các triệu chứng lâm sàng của loãng xương - 1. Loãng xương thường có biểu hiện lâm sàng như thế nào?→Thông thường không gây đau và không có biểu hiện lâm sàng rõ ràng. - 2. Triệu chứng đầu tiên của loãng xương thường là gì?→Biểu hiện của biến chứng như xẹp đốt sống hoặc gãy xương ngoại vi. - - 3.1.1. Xẹp đốt sống - 3. Khi nào đau xuất hiện trong xẹp đốt sống do loãng xương?→Khi có đốt sống mới bị xẹp hoặc đốt sống đã xẹp tiếp tục lún thêm. - 4. Đau do xẹp đốt sống thường có đặc điểm như thế nào?→Xuất hiện tự nhiên hoặc sau gắng sức/chấn thương nhẹ, đau cột sống cấp tính, đột ngột, không lan, không kèm chèn ép thần kinh. - 5. Tư thế nào giúp giảm đau trong xẹp đốt sống?→Đau giảm rõ khi nằm. - 6. Thời gian đau trong xẹp đốt sống kéo dài bao lâu?→Đau giảm dần và biến mất sau vài tuần. - 7. Tỷ lệ bệnh nhân bị lún xẹp đốt sống nhưng không có triệu chứng đau là bao nhiêu?→Rất lớn, nhiều bệnh nhân không hề có đau cột sống trước khi bị lún xẹp. - - 3.1.2. Rối loạn tư thế cột sống - 8. Rối loạn tư thế cột sống thường xảy ra khi nào?→Khi có nhiều đốt sống bị xẹp. - 9. Biểu hiện điển hình của biến dạng cột sống trong loãng xương là gì?→Gù cong đoạn lưng - thắt lưng. - 10. Rối loạn tư thế cột sống có thể gây hậu quả gì?→Giảm chiều cao, gù đoạn lưng, xương sườn 10–12 cọ sát vào cánh chậu gây đau. - 11. Nguyên nhân đau trong rối loạn tư thế cột sống là gì?→Do biến dạng cột sống và cọ sát giữa xương sườn và xương chậu. - - 3.1.3. Gãy xương - 12. Các vị trí thường gặp gãy xương trong loãng xương là gì?→Đầu trên xương đùi, đầu trên xương cánh tay, đầu dưới xương cẳng tay, xương sườn, xương chậu và xương cùng. - - 3.2. Các triệu chứng X-quang của loãng xương - 1. Tại vị trí nào thường được đánh giá X-quang trong loãng xương sau mãn kinh?→Cột sống vì biểu hiện sớm nhất thường xuất hiện tại đây. - 2. Hình ảnh X-quang cột sống ở giai đoạn sớm của loãng xương là gì?→Đốt sống tăng thấu quang đồng nhất, có thể thấy hình răng lược do mất các bè xương ngang. - 3. Khi nào X-quang quy ước mới phát hiện được loãng xương?→Khi khối lượng xương đã mất từ 30% trở lên. - 4. Hình ảnh X-quang cột sống ở giai đoạn muộn của loãng xương là gì?→Đốt sống tăng thấu quang, biến dạng hình chêm, lõm một hoặc hai mặt (hình thấu kính). - 5. Chỉ số Meunier dùng để đánh giá gì?→Mức độ tổn thương đốt sống do loãng xương. - 6. Cách tính chỉ số Meunier là như thế nào?→Tổng điểm của các đốt sống: bình thường (1), lõm mặt trên (2), lõm hai mặt (3), hình chêm (4), xẹp hình lưỡi (5). - 7. Đặc điểm nào của đốt sống trên X-quang cho thấy loãng xương?→Tăng thấu quang đồng nhất, có “viền tăng” ở mâm đốt sống (hình ảnh “khung tranh”). - 8. Giá trị của chỉ số Meunier trong chẩn đoán là gì?→Không có giá trị chẩn đoán, chỉ dùng để đánh giá mức độ tổn thương và theo dõi diễn tiến. - 9. Dấu hiệu âm tính quan trọng trên X-quang trong loãng xương là gì?→Không tổn thương huỷ xương, khe liên đốt không hẹp, các cung sau bình thường. - - 3.3. Các xét nghiệm sinh hóa - 10. Các xét nghiệm nào cần bình thường trong loãng xương nguyên phát?→Hội chứng viêm (tốc độ lắng máu, CRP, điện di protein máu) và bilan phospho-calci (calci máu, niệu, phosphatase kiềm). - 11. Xét nghiệm nào có thể thay đổi thoáng qua sau lún xẹp đốt sống mới?→Tốc độ lắng máu có thể tăng đến 30 mm và phosphatase kiềm tăng thoáng qua. - 12. Khi nào cần nghi ngờ nguyên nhân khác ngoài loãng xương nguyên phát?→Khi tốc độ máu lắng và phosphatase kiềm tiếp tục tăng kéo dài. - - 3.4. Đo mật độ xương - 14. Loại máy đo mật độ xương nào chỉ có giá trị tầm soát?→Máy đo mật độ xương dùng siêu âm. - 15. Loại máy đo mật độ xương nào có giá trị chẩn đoán?→Máy DEXA (Dual-Energy X-ray Absorptiometry) sử dụng tia X năng lượng kép. - 17. T-score được định nghĩa như thế nào?→So sánh mật độ xương của cá thể với giá trị trung bình của người trẻ tuổi. - 18. Chẩn đoán loãng xương được xác định khi T-score là bao nhiêu?→- Loãng xương: T-score dưới -2,5 (BMD dưới ngưỡng cố định là -2,5 độ lệch chuẩn so với giá trị trung bình của người trưởng thành trẻ tuổi, tại bất kỳ vị trí nào*** của xương). - Loãng xương nặng: T-score dưới -2,5 và có một hoặc nhiều gẫy xương. - Thiểu xương (osteopenia): T-score trong khoảng từ -1 đến - 2,5. 🆗 Các yếu tố ( nguy cơ ) của bệnh loãng xương ( chú ý phân biệt yếu tố tiên lượng và yếu tố nguy cơ ) 👌 tiên lượng là tiên lượng khả năng ( ngã ) 👌 nguy cơ là tiên lượng nguy cơ ( loãng xương nặng ) 🆗 các yếu tố nguy cơ ( loãng xương nặng) gồm + Kém phát triển thể chất từ khi còn nhỏ, đặc biệt là Còi xương, Suy dinh dưỡng, chế độ ăn đây được coi là yếu tố nguy cơ quan trọng nhất của bệnh loãng xương. + 2. Tiền sử gia đình có cha, mẹ bị loãng xương hoặc gãy xương 3. ít hoạt động thể lực, ít hoạt động ngoài trời, bất động quá lâu ngày do bệnh tật hoặc do nghề nghiệp 4. Có thói quen sử dụng nhiều rượu, bia, cà phê, thuốc lá... Làm tăng thải canỏi qua đường thận và giảm hấp thu canxi ở đường tiêu hóa. 5. Bị mắc một số bệnh: thận cơ xương khớp- cường nội tiết( giáp - cận giáp - thượng thận ) , suy sinh dục 6. thuốc : Chống động kinh (Dihydan), thuốc chữa tiểu đường (Insulin), thuốc chống đông (Heparin) và đặc biệt là nhóm thuốc kháng viêm corticoid ) 👌 tuổi và giới không trong nhóm nguy cơ này 🆗 yếu tố ( tiên lượng ) (ngã) gồm - Giới: nữ - Tuổi cao. - Khối lượng xương thấp. - Tiền sử gãy xương (của cá nhân và gia đình) - Nguy cơ té ngã (bệnh phối hợp: giảm thị lực, đau khớp, parkinson...). - Hút thuốc, sử dụng thuốc (Corticosteroid, thuốc chống đông...). - 4. CHẨN ĐOÁN - 5. ĐIỀU TRỊ LOÃNG XƯƠNG - 1. Nguyên tắc điều trị loãng xương thứ phát là gì?→Điều trị nguyên nhân gây loãng xương. - 2. Điều trị loãng xương nguyên phát bao gồm những nhóm biện pháp nào?→Gồm biện pháp không dùng thuốc và điều trị bằng thuốc. - - 5.1. Các biện pháp không dùng thuốc - 3. Vai trò của thể thao, hoạt động thể lực trong điều trị loãng xương là gì?→Rất quan trọng giúp củng cố chất lượng bộ xương. - 4. Những bài tập thể lực nào được khuyến khích để phòng và điều trị loãng xương?→Đi bộ, chạy bộ, khiêu vũ, tennis, bài tập kháng lực, nhấc vật nặng, cử tạ. - 5. Hình thức vận động nào không có tác dụng phòng chống loãng xương?→Bơi lội. - 6. Chế độ ăn uống cần đảm bảo như thế nào trong điều trị loãng xương?→Giàu calci suốt đời, từ bào thai đến tuổi già. - 7. Khi nào cần bổ sung calci và vitamin D dưới dạng thuốc?→Khi chế độ ăn không đủ, đặc biệt ở người lớn tuổi. - 8. Những yếu tố nào cần tránh để hỗ trợ điều trị loãng xương?→Tránh thuốc lá và rượu. - 9. Bệnh nhân có nguy cơ loãng xương cần lưu ý điều gì trong sinh hoạt?→Phải tránh ngã. - 10. Cần đánh giá những yếu tố nào để loại trừ nguy cơ ngã ở bệnh nhân loãng xương?→Cơ lực, thần kinh, thị lực. - 11. Biện pháp bảo vệ nào có thể áp dụng để tránh gãy cổ xương đùi?→Mặc “quần đùi” bảo vệ khớp háng. - 12. Cần làm gì khi bệnh nhân đã có biến dạng cột sống như gù hoặc vẹo?→Đeo đai lưng cố định cột sống để hỗ trợ cột sống. - - 5.2. Điều trị thuốc - 1. Đối tượng nào được chỉ định điều trị loãng xương không cần đo mật độ xương?→Phụ nữ > 65 tuổi có ≥2 yếu tố nguy cơ hoặc phụ nữ mãn kinh đã từng gãy xương. - 2. Khi nào chỉ định điều trị loãng xương dựa vào T-score?→Khi T-score < -2 không có yếu tố nguy cơ hoặc T-score < -1,5 có kèm yếu tố nguy cơ. - 5.2.2. Các nhóm thuốc chống loãng xương - 3. Liều calci và vitamin D3 khuyến cáo hằng ngày là bao nhiêu?→Calci 1g/ngày và vitamin D3 800 UI/ngày. - 4. Vai trò của calcitriol trong điều trị loãng xương là gì?→Là dạng hoạt tính sinh học của vitamin D3, hỗ trợ chuyển hóa calci. - 5. Các nhóm thuốc chống loãng xương hiện nay gồm những nhóm nào?→Biphosphonat, Calcitonin, SERM, Strontium ranelate, hormon cận giáp (PTH 1-34), steroid tăng đồng hóa. - 6. Cơ chế chính của đa số thuốc chống loãng xương là gì?→Ức chế hủy xương. - 7. Thuốc nào có khả năng tăng tạo xương?→Hormon cận giáp trạng (PTH 1-34). - 8. Thuốc nào vừa tăng tạo xương vừa giảm hủy xương?→Strontium ranelate. - - Nhóm Biphosphonat - 9. Cơ chế tác dụng của biphosphonat là gì?→Kháng hủy xương, giảm tiêu xương, làm chậm chu trình tân tạo xương. - 10. Biphosphonat có vai trò gì trong điều trị loãng xương do corticoid?→Là lựa chọn đầu tay và hiệu quả nhất hiện nay. - 11. Liều dùng của Alendronat là bao nhiêu?→10 mg/ngày hoặc 70 mg/tuần. - 12. Liều dùng của Risedronat là bao nhiêu?→5 mg/ngày hoặc 35 mg/tuần. - 13. Cách dùng các thuốc biphosphonat đường uống như thế nào?→Uống lúc đói, trước ăn sáng ≥30 phút, không nằm trong 30 phút sau uống. - 14. Tác dụng phụ thường gặp của biphosphonat đường uống là gì?→Viêm thực quản, đau thượng vị. - 15. Liều dùng của Ibandronat là bao nhiêu?→150 mg/tháng, uống trước ăn sáng ≥60 phút, không nằm trong 60 phút sau uống. - - Acid zoledronic - Aclasta® - 16. Liều dùng của Aclasta® là bao nhiêu?→5 mg/100 ml, truyền tĩnh mạch mỗi năm 1 lần. - 17. Hiệu quả lâm sàng của Aclasta® là gì?→Giảm gãy xương hông, cột sống, tăng mật độ xương, giảm đau nhanh trong xẹp đốt sống. - 18. Chống chỉ định của Aclasta® là gì?→Hệ số thanh thải creatinin < 35 ml/phút, dị ứng thành phần thuốc. - 19. Có cần chỉnh liều Aclasta® ở người già hoặc suy gan không?→Không cần. - 20. Lưu ý gì trước khi truyền Aclasta®?→Đảm bảo không hạ calci máu, uống đủ nước 1–2 lít trước/sau truyền, bổ sung vitamin D và calci. - 21. Cách truyền Aclasta® như thế nào?→Truyền TM qua dây truyền mở, tốc độ hằng định ≥15 phút. - 22. Biện pháp phòng hội chứng giả cúm sau truyền Aclasta® là gì?→Uống hoặc truyền paracetamol/ibuprofen trước hoặc sau truyền. - 23. Tác dụng phụ hiếm gặp của Aclasta® là gì?→Rung nhĩ (1/10.000 trường hợp). - - Calcitonin - 24. Ưu điểm của calcitonin trong điều trị loãng xương là gì?→Là thuốc duy nhất có tác dụng giảm đau. - 25. Chỉ định dùng calcitonin là gì?→Loãng xương nhẹ hoặc sau gãy xương. - 26. Dạng dùng của calcitonin là gì?→Tiêm bắp Miacalcic® 50 UI/ngày hoặc xịt mũi 200 UI/ngày. - - SERM - Raloxifen - 27. Cơ chế tác dụng của Raloxifen là gì?→Ức chế hủy xương tương tự estrogen mà không gây tác dụng phụ của hormon. - 28. Ưu điểm của Raloxifen so với estrogen là gì?→Tránh được nguy cơ tăng sinh nội mạc tử cung và ung thư buồng trứng. - 29. Liều dùng của Raloxifen là bao nhiêu?→60 mg/ngày. - - Steroid tăng đồng hóa - 30. Các steroid tăng đồng hóa có còn được dùng để điều trị loãng xương không?→Không được dùng ở Pháp và Mỹ nhưng còn sử dụng ở một số nước. - 31. Dạng dùng và liều của steroid tăng đồng hóa là gì?→Tiêm bắp Durabolin® 25 mg/tuần hoặc Deca-Durabolin® 50 mg/3 tuần. - - Hormon cận giáp trạng (PTH 1-34) - 32. PTH 1-34 có vai trò gì trong điều trị loãng xương?→Là thuốc duy nhất có khả năng tạo xương. - 33. Hiệu quả lâm sàng của PTH 1-34 là gì?→Giảm 65% gãy đốt sống và 54% gãy xương ngoài đốt sống sau 18 tháng. - 34. Chống chỉ định của PTH 1-34 là gì?→Loãng xương có nguy cơ ung thư (gây ung thư ở chuột thực nghiệm). - 35. Liều dùng của PTH 1-34 (Forsteo®) là bao nhiêu?→20–40 pg/ngày, tiêm dưới da. - - 5.3. Điều trị dự phòng - 36. Các biện pháp dự phòng không dùng thuốc là gì?→Thay đổi lối sống, dinh dưỡng, tập luyện, tránh nguy cơ té ngã. - 37. Vai trò của nội tiết tố trong dự phòng loãng xương là gì?→Chủ yếu có lợi về sinh dục, ít hiệu quả trong phòng mất xương. - 38. Chỉ định dùng estrogen + progesteron trong dự phòng loãng xương là gì?→Loãng xương sau mãn kinh (nếu đã cắt tử cung chỉ dùng estrogen đơn độc). - 39. Hormon tổng hợp nào được dùng trong dự phòng loãng xương?→Tibolon (Livial®) liều 2,5 mg/ngày. - 40. Nội tiết tố sinh dục nam có vai trò gì trong dự phòng loãng xương?→Dự phòng loãng xương ở nam giới.

    c

  • 69

    ✅ Định hướng chẩn đoán một trường hợp đau xương khớp mạn tính

    x

  • 70

    ✅ Đau vùng thắt lưng và đau thần kinh hông to (đau thần kinh tọa) do thoát vị đĩa đệm - Đau vùng thắt lưng (Low back pain - Lombalgie) là gì?→Là thuật ngữ chỉ các triệu chứng đau khu trú tại vùng giữa khoảng xương sườn 12 và nếp lằn liên mông, một hoặc hai bên - Độ tuổi thường gặp đau thắt lưng là gì?→Đau thắt lưng thường gặp ở độ tuổi 25-45. - Thành phần nào trong đĩa đệm giúp chịu lực và đàn hồi?→Vòng sợi xơ và nhân nhầy. - 2.2. Các nguyên nhân gây đau vùng thắt lưng - Có mấy nhóm nguyên nhân chính gây đau vùng thắt lưng?→Hai nhóm: nguyên nhân cơ học và nguyên nhân triệu chứng của bệnh toàn thân. - Tỷ lệ đau thắt lưng do nguyên nhân cơ học là bao nhiêu?→Chiếm 90 - 95% các trường hợp. - Đặc điểm của đau thắt lưng do nguyên nhân cơ học là gì?→Không tìm thấy nguyên nhân cụ thể, thường do thoái hóa hoặc tổn thương cơ, đĩa đệm, khớp liên mấu, diễn biến lành tính. - Đặc điểm của đau thắt lưng triệu chứng là gì?→Gợi ý bệnh lý nặng hơn như ung thư, nhiễm trùng, viêm khớp, chấn thương. - - 2.2.1. Đau vùng thắt lưng do nguyên nhân cơ học - Đau vùng thắt lưng cơ học còn được gọi là gì?→Đau vùng thắt lưng “thông thường”. - Các tổn thương thường gặp trong đau thắt lưng cơ học là gì?→Gân, dây chằng, cơ, đĩa đệm, khớp liên mấu. - Các yếu tố nguy cơ của đau lưng cơ học là gì?→Tuổi tác, thể lực quá mức, hút thuốc, béo phì, tâm lý, tư thế xấu, chấn thương, rung sóc, mang vác nặng sai tư thế. - Những nghề nghiệp nào dễ bị đau thắt lưng cơ học?→Công nhân bốc vác, công nhân mỏ, nghệ sĩ xiếc, balê, cử tạ. - Nguyên nhân phổ biến nhất của đau thắt lưng và đau chân là gì?→Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng. - Tỷ lệ thoát vị đĩa đệm trong các trường hợp đau cột sống thắt lưng là bao nhiêu?→Khoảng 63% - 73% tổng số đau cột sống thắt lưng. - Vị trí thường gặp của thoát vị đĩa đệm là gì?→L4 - L5 hoặc L5 - S1. - Thoát vị đĩa đệm hiếm gặp ở nhóm tuổi nào?→Trẻ dưới 20 tuổi và người cao tuổi bị xơ hóa đĩa đệm. - Vai trò của cytokine tiền viêm trong bệnh sinh đau lưng là gì?→Gây viêm, kích thích đầu mút thần kinh cảm giác trong đĩa đệm. - Cơ chế gây tổn thương rễ thần kinh trong thoát vị đĩa đệm là gì?→Do chèn ép, viêm hoặc cả hai, dẫn đến mất myelin sợi trục. - Các dị dạng bẩm sinh gây đau lưng bao gồm những gì?→Gai đôi L5/S1, quá phát mỏm ngang. - Các nguyên nhân mắc phải gây đau lưng là gì?→Thoái hóa khớp, trượt đốt sống, hẹp ống sống, gù vẹo cột sống. - Hậu quả của thoái hóa cột sống thắt lưng là gì?→Chèn ép rễ thần kinh do gai xương hoặc phì đại mỏm khớp sau. - Trượt đốt sống thường xảy ra ở vị trí nào?→L4 - L5, hiếm khi L5 - S1. - Hẹp ống sống có thể do những nguyên nhân nào?→Bẩm sinh (loạn sản sụn) hoặc mắc phải (thoái hóa, chấn thương, phẫu thuật…). - Hẹp ống sống do nguyên nhân bẩm sinh có đặc điểm gì?→Cuống sống dày. - Hẹp ống sống do nguyên nhân mắc phải gồm những yếu tố nào?→Thoái hóa, trượt đốt sống, vẹo cột sống, loãng xương, to viễn cực, loạn dưỡng xương do thận, suy cận giáp. - - 3. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG ĐAU CỘT SỐNG THẮT LƯNG - ĐAU THẦN KINH HÔNG TO - 3.1.1. Đau vùng thắt lưng do nguyên nhân cơ học - Đau thắt lưng do nguyên nhân cơ học có thể lan đến đâu?→Lan tỏa toàn bộ vùng thắt lưng, mào chậu, xương cùng hoặc mông. - Các biểu hiện cảm giác của đau cơ học vùng thắt lưng là gì?→Có thể là đau, cảm giác nặng, bỏng rát. - Đặc điểm cách khởi phát đau vùng thắt lưng cơ học là gì?→Không do chấn thương rõ ràng, hình thành dần ở người có tiền sử đau lưng cấp hoặc đau thần kinh tọa. - Yếu tố làm đau vùng thắt lưng cơ học tăng là gì?→Gắng sức, đứng lâu, gập thân, ngồi, ngủ giường mềm. - Yếu tố làm giảm đau vùng thắt lưng cơ học là gì?→Bỏ gắng sức, tư thế hợp lý, nằm giường cứng, dùng NSAIDs. - Thời điểm đau vùng thắt lưng cơ học thường xảy ra khi nào?→Thường liên quan thay đổi thời tiết, trước kỳ kinh nguyệt, buổi tối khi đi ngủ, sau khi ngủ dậy. - Đặc điểm tiến triển của đau vùng thắt lưng cơ học là gì?→Thay đổi theo tuần, có đợt thuyên giảm rồi tăng lên sau gắng sức. - Triệu chứng âm tính cần lưu ý khi chẩn đoán đau cơ học là gì?→Không sốt, không rối loạn chức năng toàn thân mới xuất hiện, không đau vùng cột sống khác. - Yếu tố tâm lý có liên quan gì đến đau thắt lưng cơ học?→Có thể gây đau thắt lưng dù xét nghiệm và X-quang bình thường. - Các thể lâm sàng của đau thắt lưng cơ học là gì?→Cấp tính (<4 tuần), bán cấp (4-12 tuần), mạn tính (>12 tuần). - - Nguyên nhân chính gây đau thần kinh hông to là gì?→Thoát vị đĩa đệm vùng thắt lưng. - Vị trí đau khi tổn thương rễ thần kinh L5 là gì?→Đau lan từ mông ↔ mặt sau ngoài đùi ↔ trước ngoài cẳng chân ↔ mu chân ↔ ngón cái. - Vị trí đau khi tổn thương rễ thần kinh S1 là gì?→Đau lan từ mông ↔ mặt sau đùi ↔ gân Achille ↔ mắt cá ngoài ↔ gan chân ↔ ngón út. - Tổn thương rễ L5 gây ảnh hưởng thần kinh vận động như thế nào?→Giảm hoặc mất cảm giác ngón cái, không đi bằng gót, teo cơ cẳng chân trước ngoài. - Tổn thương rễ S1 gây ảnh hưởng thần kinh vận động như thế nào?→Giảm phản xạ gót, mất cảm giác ngón út, không đi bằng mũi chân, teo cơ bắp chân và cơ gan chân. - Triệu chứng gợi ý thoát vị đĩa đệm - Dấu hiệu điển hình của thoát vị đĩa đệm là gì?→Đau thắt lưng, tư thế bất thường, hạn chế động tác gấp, đau rễ thần kinh. - Dấu hiệu thần kinh gợi ý tổn thương rễ trong thoát vị đĩa đệm là gì?→Mất cảm giác theo khoanh, giảm hoặc mất phản xạ gân xương. - Triệu chứng đau thường gặp trong thoát vị đĩa đệm là gì?→Đau một bên, có thể hai bên nếu thoát vị trung tâm lớn. - Hoàn cảnh xuất hiện đau do thoát vị đĩa đệm là gì?→Gắng sức, tư thế sai, ngã đột ngột, sinh hoạt hằng ngày. - Triệu chứng điển hình khi mới khởi phát thoát vị đĩa đệm là gì?→Nghe tiếng “rắc”, đau dữ dội, cứng cột sống, không di chuyển được. - Hội chứng chèn ép trong thoát vị đĩa đệm thể hiện như thế nào?→Đau tăng khi vận động nhẹ, ho, rặn. - Tư thế giảm đau thường gặp trong thoát vị đĩa đệm là gì?→Nằm nghiêng, mất độ lõm sinh lý, gù thắt lưng, hạn chế động tác ngoài tư thế giảm đau. - - 3.1.3. Đau vùng thắt lưng “triệu chứng” - Đau vùng thắt lưng “triệu chứng” là gì?→Đau do bệnh lý khác tại cột sống thắt lưng hoặc cơ quan lân cận. - Các nguyên nhân phổ biến gây đau thắt lưng “triệu chứng” là gì?→Viêm đĩa đệm, viêm cột sống dính khớp, u trong ống sống, phình ĐMC, loét dạ dày… - Đặc điểm khởi phát của đau thắt lưng “triệu chứng” là gì?→Dưới 20 hoặc trên 55 tuổi, khởi phát đột ngột không có tiền sử đau trước đó. - Đặc điểm vị trí và tính chất đau trong đau “triệu chứng” là gì?→Đau vùng cao, lan mông, cột sống trên, không giảm mà tăng dần, đau cả ban đêm. - Đặc điểm không đáp ứng thuốc giảm đau thường gặp ở đau kiểu gì?→Đau kiểu viêm, kéo dài >6 tuần, đau đêm, không tìm được tư thế giảm đau. - Dấu hiệu thần kinh đi kèm trong đau thần kinh tọa “triệu chứng” là gì?→Tổn thương hai bên, rối loạn cơ tròn, tổn thương bó tháp. - Các dấu hiệu nghi ngờ biến dạng hoặc tiến triển nặng là gì?→Cứng cột sống kéo dài, biến dạng rõ. - Các yếu tố nguy cơ toàn thân gợi ý đau “triệu chứng” là gì?→Tiền sử ung thư, nghiện, HIV, dùng corticoid, tiêm truyền TM. - Các biểu hiện rối loạn toàn thân gợi ý đau do nguyên nhân khác là gì?→Sụt cân không rõ nguyên nhân, sốt, ra mồ hôi đêm, rối loạn dạ dày-ruột-phổi. - Hướng xử trí khi nghi ngờ đau vùng thắt lưng “triệu chứng” là gì?→Gửi bệnh nhân đến chuyên khoa để thăm dò nguyên nhân. - - Khi nào cần chỉ định xét nghiệm cận lâm sàng?→Khi đau không có tính chất cơ học, đau bất thường, kéo dài, hoặc ở bệnh nhân trên 50 tuổi. - 3.2.2. Chẩn đoán hình ảnh - X-quang quy ước có cần thiết cho tất cả bệnh nhân đau thắt lưng không?→Không, chỉ nên chụp khi có chỉ định cụ thể do ảnh hưởng tia bức xạ. - Giá trị của X-quang trong chẩn đoán bệnh lý đĩa đệm là gì?→Ít giá trị trong chẩn đoán bệnh lý đĩa đệm do nguyên nhân cơ học. - Hình ảnh nào có thể gặp trên X-quang cột sống thắt lưng bình thường?→Hình ảnh bình thường hoặc thoái hoá cột sống. - Dấu hiệu hình ảnh của thoái hóa cột sống là gì?→Hẹp khe khớp đĩa đệm, kết đặc xương dưới sụn, chồi xương (gai xương). - Ý nghĩa của hẹp từ hai đĩa đệm trở lên trên X-quang là gì?→Liên quan chặt chẽ với đau thắt lưng. - Hình ảnh trượt đốt sống ra trước biểu hiện như thế nào trên X-quang?→Gãy phần lá cung đốt sống, gọi là “gãy cổ chó”. - Dấu hiệu hình ảnh gợi ý loãng xương trên X-quang là gì?→Tăng thấu quang đốt sống, khe đĩa đệm không hẹp, viền thân đốt rõ, đốt sống có hình “viền tang”. - Trường hợp nào X-quang có thể phát hiện tổn thương di căn xương?→Khi tối thiểu 30% thân đốt sống bị xâm lấn. - Chỉ định chụp X-quang cột sống thắt lưng quy ước là gì?→Đau cấp ở người trên 50 tuổi hoặc trẻ em, người kiện tụng, có triệu chứng liệt, đau kéo dài >4 tuần, có biểu hiện bệnh hệ thống, nghi ngờ u, tiền sử u, lạm dụng rượu, dùng corticoid lâu dài. - - Siêu âm được sử dụng trong những trường hợp nào?→Phân biệt viêm ruột thừa, tổn thương khung chậu, phình động mạch chủ bụng. - 4. CHẨN ĐOÁN - Chẩn đoán nguyên nhân đau thắt lưng dựa vào yếu tố nào?→Dựa vào triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm. - Đặc điểm đau trong bong gân là gì?→Đau khu trú ở cột sống thắt lưng, không lan mông hoặc xuống chân, có tư thế giảm đau bất thường. - Bong gân thường do nguyên nhân gì?→Do co cứng cơ khi mang vác nặng, ngã, phanh gấp khi đi ô tô. - Đặc điểm của thoái hoá cột sống thắt lưng là gì?→Triệu chứng lâm sàng không tương quan chặt chẽ với hình ảnh, có thể đau nhiều dù hình ảnh tổn thương ít hoặc ngược lại. - Đặc điểm của trượt đốt sống ra trước là gì?→Thường gặp ở L4-L5, có thể gây đau thắt lưng, tổn thương rễ L5 hoặc hẹp ống sống, phổ biến ở nữ. - Hẹp ống sống biểu hiện lâm sàng như thế nào?→Gây đau cách hồi thần kinh, đau tăng khi đứng/đi bộ, giảm khi ngồi nghỉ, thường đau hai chân. - Viêm cột sống dính khớp thường gặp ở đối tượng nào?→Nam giới dưới 40 tuổi, đau cột sống thắt lưng âm thầm, đau đêm, cứng buổi sáng. - Dấu hiệu cận lâm sàng gợi ý viêm cột sống dính khớp là gì?→HLA-B27 dương tính, tốc độ máu lắng tăng, X-quang thấy hình “thân cây tre”. - Nguyên nhân thường gặp của viêm đốt sống do nhiễm khuẩn là gì?→Tụ cầu, trực khuẩn lao và vi khuẩn từ đường tiết niệu, da, phổi. - Đặc điểm đau trong viêm đốt sống do nhiễm khuẩn là gì?→Đau không giảm khi nghỉ ngơi, tăng khi vận động, có thể kèm sốt và dấu hiệu chèn ép rễ thần kinh. - Hình ảnh nào có độ nhạy cao trong chẩn đoán viêm đốt sống nhiễm khuẩn?→MRI và CT scan. - Các loại ung thư nào thường di căn xương gây đau thắt lưng?→Ung thư phổi, vú, tiền liệt tuyến, lympho Hodgkin và không Hodgkin. - Đặc điểm đau trong ung thư di căn cột sống là gì?→Đau âm ỉ, không thay đổi theo tư thế, tăng về đêm, không đáp ứng thuốc giảm đau thông thường. - Bệnh lý chuyển hóa nào có thể gây đau thắt lưng?→Loãng xương nguyên phát, cường cận giáp, đa u tuỷ, nhuyễn xương, ung thư di căn, dùng corticoid. - Cận lâm sàng cần thực hiện để đánh giá bệnh lý chuyển hoá là gì?→X-quang cột sống, đo mật độ xương, xét nghiệm chuyên sâu. - Đặc điểm phân biệt đau vùng thắt lưng cơ học và đau do bệnh toàn thể là gì?→Đau cơ học: thấp, không gầy sút, không thay đổi toàn trạng, đáp ứng tốt thuốc giảm đau; đau triệu chứng: cao, có gầy sút, có triệu chứng toàn thân, đáp ứng kém thuốc giảm đau. Đau cơ học: hình ảnh thoái hóa hoặc bình thường , không viêm sinh học ; bệnh toàn thể: có hình ảnh bất thường hoặc huỷ xương, có viên sinh học - Nguyên nhân nội tạng gây đau chiếu vùng thắt lưng là gì?→Bệnh lý dạ dày, tụy, đại tràng, thận, tiết niệu, phụ khoa, phình động mạch chủ, u sau phúc mạc. - Đặc điểm giúp phân biệt đau thắt lưng do nội tạng là gì?→Không đau tại đốt sống, không co cứng cơ, vận động cột sống bình thường. - Đặc điểm đau thắt lưng do bệnh lý tâm thần là gì?→Có tiền sử tâm lý (trầm cảm, lo âu), đòi hỏi bồi thường, nghiện hút, giả bệnh. - - 5. ĐIỀU TRỊ - Các biện pháp điều trị đau thắt lưng gồm những gì?→Nội khoa, vật lý trị liệu, phục hồi chức năng, phẫu thuật, thay đổi lối sống. - Điều trị cần lưu ý yếu tố nào của bệnh nhân?→Cần quan tâm đến yếu tố tâm lý do đau kéo dài dễ gây trầm cảm. - Tiên lượng đau thắt lưng cấp tính là gì?→Hầu hết có thể khỏi hoàn toàn trong vài tuần dù có điều trị hay không. - Tỷ lệ bệnh nhân đau thắt lưng kéo dài sau 1 năm là bao nhiêu?→Khoảng 30% không khỏi hoàn toàn sau 1 năm theo dõi. - - 5.1. Điều trị nội khoa - Điều trị nội khoa đau cột sống thắt lưng thường kết hợp những nhóm thuốc nào?→Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), thuốc giảm đau, và thuốc giãn cơ. - Cách sử dụng NSAIDs trong điều trị đau thắt lưng là gì?→Dùng ngắn ngày với liều thấp nhất có hiệu quả, sau đó duy trì bằng thuốc giảm đau và giãn cơ liều tối thiểu. - Khi nào cân nhắc tiêm corticoid trong đau thần kinh tọa?→Khi điều trị nội khoa và vật lý trị liệu không hiệu quả sau 5–10 ngày. - Trong đau thần kinh tọa, nên kết hợp thêm những thuốc nào?→Thuốc giảm đau thần kinh và thuốc chống trầm cảm. - - Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) - NSAIDs giữ vai trò gì trong điều trị đau thắt lưng?→Là trụ cột điều trị nhưng cần dùng liều thấp nhất, trong thời gian ngắn để giảm tác dụng phụ. - Thời gian sử dụng NSAIDs tối đa nên là bao lâu?→Không kéo dài quá vài tuần. - Cách dùng NSAIDs trong các đợt đau cấp là gì?→Tiêm 2–3 ngày đầu, sau đó chuyển sang đường uống. - Cần lưu ý gì khi dùng NSAIDs ở bệnh nhân có bệnh tim mạch?→Phát hiện và xử trí kịp thời các tác dụng phụ do nguy cơ tim mạch tăng. - - Thuốc chống viêm không steroid kinh điển - Liều dùng Diclofenac (Voltaren) là bao nhiêu?→50 mg, ngày 2 viên, chia 2 lần (lúc no). - Liều dùng Piroxicam (Felden, Tilcotil) là bao nhiêu?→20 mg tiêm bắp hoặc uống, ngày 1 lần. - - Thuốc ức chế chọn lọc COX-2 - Liều dùng Meloxicam (Mobic) là bao nhiêu?→7,5 mg, uống 1–2 viên/ngày. - Liều dùng Celecoxib (Celebrex) là bao nhiêu?→200 mg, uống 1–2 viên/ngày. - Liều dùng Etoricoxib (Arcoxia) là bao nhiêu?→30–120 mg, uống 1 viên/ngày tùy mức độ đau. - - Thuốc giảm đau - Cách lựa chọn thuốc giảm đau dựa trên yếu tố nào?→Tùy theo mức độ đau của bệnh nhân, tuân theo thang bậc 3 WHO. - - Thuốc giảm đau bậc 1 - Liều dùng Paracetamol là bao nhiêu?→0,5 g, ngày 4–6 viên, chia 2–3 lần. - Tác dụng phụ của Paracetamol khi dùng lâu dài là gì?→Gây kích ứng dạ dày hoặc tổn thương thận. - - Thuốc giảm đau bậc 2 (opioid) - Hiệu quả của thuốc opioid trong điều trị đau thắt lưng là gì?→1/3 bệnh nhân đáp ứng tốt, 1/3 đáp ứng trung bình, 1/3 không đáp ứng. - Lý do nên hạn chế dùng opioid lâu dài là gì?→Tác dụng phụ và tỷ lệ bệnh nhân bỏ thuốc cao (20–40%). - Tác dụng phụ phổ biến của opioid là gì?→Phụ thuộc thuốc, buồn nôn, thiếu tỉnh táo, táo bón. - Liều dùng Efferalgan Codein là bao nhiêu?→Ngày 4–6 viên, chia 2–3 lần. - Liều dùng Paracetamol + Tramadol (Ultracet) là bao nhiêu?→Uống 1–2 viên mỗi 4–6 giờ, không vượt quá 8 viên/ngày. - - Thuốc giãn cơ - Vai trò của thuốc giãn cơ trong điều trị đau thắt lưng là gì?→Có tác dụng giảm đau nhưng gây tác dụng phụ như buồn ngủ, chóng mặt. - Tỷ lệ bệnh nhân buồn ngủ khi dùng thuốc giãn cơ là bao nhiêu?→Khoảng 30%. - Liều dùng Tolperison (Mydocalm) là bao nhiêu?→150–300 mg/ngày, chia 2 lần. - Cơ chế tác dụng của Tolperison là gì?→Ức chế phản xạ tủy sống qua bloc kênh calci và natri. - Liều dùng Eperison (Myonal) là bao nhiêu?→50 mg, ngày 3 lần (tổng 150 mg/ngày). - Tác dụng đặc biệt của Eperison là gì?→Giãn cơ, cải thiện tuần hoàn và vận động mà không gây mất tỉnh táo. - Liều dùng Thiocolchicosid (Coltramyl*) là bao nhiêu?→4 mg (ống hoặc viên), ngày 2 lần tiêm bắp hoặc uống. - - Khi nào corticoid đường uống được chỉ định?→Trong đau thần kinh tọa cấp. - Thuốc giảm đau thần kinh - Khi nào dùng thuốc chống động kinh để giảm đau?→Trong bệnh lý rễ thần kinh hoặc tủy sống. - Các thuốc chống động kinh có thể dùng là gì?→Phenytoin, carbamazepin, divalproex sodium. - Các thuốc giảm đau thần kinh phổ biến hiện nay là gì?→Gabapentin (Neurontin) và pregabalin (Lyrica). - Liều dùng Gabapentin (Neurontin) là bao nhiêu?→0,3 g, ngày 2 viên. - Liều dùng Pregabalin (Lyrica) là bao nhiêu?→Bắt đầu 75 mg/ngày, tăng dần đến 2–4 viên/ngày. - - Thuốc chống trầm cảm - Các loại thuốc chống trầm cảm được dùng trong đau thần kinh là gì?→Thuốc chống trầm cảm ba vòng và thuốc ức chế tái hấp thu serotonin (SSRIs). - - Điều trị tại chỗ - Thuốc bôi tại chỗ có đặc điểm gì?→Tác dụng tại vị trí bôi, độ thấm nông (< 2 cm), không gây tác dụng phụ toàn thân. - Thuốc dán chứa lidocain 5% có vai trò gì trong điều trị đau lưng?→Được FDA chấp thuận, thường dùng điều trị đau thắt lưng mạn tính. - Vai trò của tiêm corticosteroid tại chỗ trong điều trị đau lưng là gì?→Giảm đau tại chỗ khi tiêm vào mô mềm bị đau, rễ thần kinh hoặc khoang ngoài màng cứng. - Tiêm ngoài màng cứng có mục tiêu gì?→Đưa thuốc đến gần rễ thần kinh bị tổn thương, thường qua lỗ cùng cụt hoặc lỗ liên hợp. - Phác đồ tiêm Hydrocortison acetat điều trị đau thần kinh là gì?→Tiêm 1 ml, mỗi liệu trình từ 1–3 lần, mỗi lần cách nhau 3 ngày. - Tác dụng của tiêm corticoid vào điểm đau là gì?→Giảm đau tại chỗ trong đau thắt lưng mạn tính. - Hiệu quả của tiêm corticoid vào khớp cùng chậu là gì?→Giảm đau ở 50% bệnh nhân trong vòng 6 tuần khi tiêm hai lần cách nhau 1–2 tuần. - Những kỹ thuật giảm đau kéo dài bằng huỷ thần kinh bao gồm gì?→Sóng radio, áp lạnh, băng hóa chất (phenol). - Cắt nhánh thần kinh bằng sóng cao tần được dùng trong trường hợp nào?→Điều trị hội chứng khớp liên mỏm sau, giảm đau kéo dài đến 1 năm. - - 5.2. Vật lý trị liệu và phục hồi chức năng - Các phương pháp vật lý trị liệu trong điều trị đau thắt lưng bao gồm gì?→Chườm nóng, đắp bùn nóng, chườm đá, thủy liệu pháp, siêu âm, kích thích điện, xoa bóp, tác động cột sống, kéo giãn cột sống, châm cứu, kích thích thần kinh qua da. - Giai đoạn nghỉ ngơi khi điều trị đau thắt lưng là bao lâu?→Nghỉ hoàn toàn 2–3 ngày và nghỉ tương đối sau đó. - Khi nào có thể bắt đầu phục hồi chức năng sau điều trị nội khoa?→Sau 5–10 ngày khi bệnh nhân đỡ đau. - Mục tiêu của phục hồi chức năng là gì?→Chỉnh sửa tư thế sai của cột sống và tăng cường sức mạnh cơ. - Nội dung phục hồi chức năng bao gồm các bài tập nào?→Kéo giãn mạnh cơ, thể dục nhịp điệu. - Phục hồi chức năng cho bệnh nhân trượt đốt sống bao gồm gì?→Tăng cường cơ lưng–bụng, đeo thắt lưng chỉnh hình cách quãng hoặc thường xuyên. - Những môn thể thao hoặc nghề cần tránh trong đau cột sống thắt lưng là gì?→Lái mô tô, máy kéo, chơi golf, bóng chuyền, bóng bầu dục, tennis, trượt tuyết, mang ba lô nặng đi bộ. Không nên tập luyện quá sức. - Những hoạt động thể chất được khuyến khích trong đau cột sống thắt lưng là gì?→Bơi lội, đi bộ, đạp xe trên nền phẳng. - 5.3. Phẫu thuật - Khi nào cần chuyển bệnh nhân đến cơ sở chuyên khoa để thăm dò và xét chỉ định phẫu thuật?→Khi có ép rễ hoặc không đáp ứng với điều trị sau 3 tháng. - Các chỉ định phẫu thuật trong đau thắt lưng do nguyên nhân cơ học là gì?→Hội chứng đuôi ngựa, đau thần kinh tọa có liệt, đau thần kinh tọa thể tăng đau không đáp ứng với thuốc giảm đau bậc 3, đau rễ thần kinh liên tục không đáp ứng điều trị bảo tồn ≥ 4 tuần hoặc tái phát sau 4-12 tuần. - Khi nào phẫu thuật được chỉ định trong trượt đốt sống ra trước?→Khi triệu chứng kéo dài > 1 năm, không đáp ứng điều trị bảo tồn, thiếu hụt thần kinh tiến triển, dáng đi bất thường, trượt > 50% hoặc vẹo cột sống. - Khi nào phẫu thuật được chỉ định trong hẹp ống sống?→Khi điều trị nội khoa không giảm triệu chứng đầy đủ, không cho phép hoạt động sống hằng ngày hoặc còn triệu chứng thần kinh khu trú nhiều. - Các phương pháp phẫu thuật phổ biến điều trị đau thắt lưng là gì?→Cắt cung sau, cắt bỏ đĩa đệm thoát vị, giải phóng lỗ liên hợp, kết hợp đốt sống. - Khi nào chỉ định kết hợp thân đốt sống?→Khi có mất ổn định cột sống do trượt đốt sống. - Kỹ thuật mới nào đang được áp dụng trong điều trị bệnh lý đĩa đệm thoái hóa?→Thay thế đĩa đệm nhân tạo. - Kỹ thuật nào được áp dụng để giảm đau rễ thần kinh mạn tính trong đau thần kinh tọa?→Cấy ghép máy kích thích tủy sống. - Kỹ thuật nào được sử dụng cho lún xẹp đốt sống do loãng xương?→Tạo hình thân đốt sống qua da (PVP - percutaneous vertebroplasty). - - Tóm tắt phác đồ điều trị đau vùng thắt lưng - Nếu đau vùng thắt lưng là triệu chứng của bệnh toàn thể, hướng điều trị như thế nào?→Điều trị theo nguyên nhân gây bệnh toàn thân. - Các thuốc điều trị đau vùng thắt lưng do nguyên nhân cơ học bao gồm nhóm nào?→Thuốc chống viêm không steroid, thuốc giảm đau, thuốc giãn cơ. - Những thuốc chống viêm không steroid thường được sử dụng là gì?→Diclofenac (Voltarene), Meloxicam (Mobic), Celecoxib (Celebrex), Etoricoxib (Arcoxia). - Những thuốc giảm đau được dùng trong điều trị đau thắt lưng là gì?→Paracetamol, Tylenol, Paracetamol + Codein (Efferalgan Codein), Paracetamol + Tramadol (Ultracet). - Những thuốc giãn cơ thường được sử dụng là gì?→Thiocolchicosid (Coltramyl), Eperison (Myonal), Tolperison (Mydocalm). - Các biện pháp không dùng thuốc hỗ trợ điều trị đau thắt lưng là gì?→Vật lý trị liệu, phục hồi chức năng, tránh tái phát đau cột sống thắt lưng.

    x

  • 71

    🔥 Chương 7 Nội tiết Đái tháo nhạt

    x

  • 72

    ✅ Bướu nhân tuyến giáp - Bướu giáp đơn thuần là gì?→Là sự phì đại lành tính của toàn bộ hoặc từng phần tuyến giáp, với chức năng tuyến giáp bình thường. - Có mấy loại bướu giáp đơn thuần theo dịch tễ?→Có 2 loại: bướu cổ dịch tễ và bướu cổ rải rác. - Bướu cổ dịch tễ là gì?→Là sự phì đại tuyến giáp ở >10% dân số cộng đồng, đi kèm iod niệu thấp, chủ yếu do thiếu iod. - 2. CƠ CHẾ BỆNH SINH - 2.1.1. Thiếu hoặc thừa iod - Iod có vai trò gì trong cơ thể?→Là nguyên liệu tổng hợp hormon giáp, cần 150–300 μg/ngày. - Tỷ lệ bướu giáp theo mức độ thiếu iod như thế nào?→Đủ iod (<5%), thiếu nhẹ (5–20%), thiếu trung bình (20–30%), thiếu nặng (>30%). - Thừa iod gây ra hiện tượng gì?→Ức chế tổng hợp hormon giáp thoáng qua (hiệu ứng Wolff-Chaikoff). - 2.1.2. Tuổi và giới - Ai dễ bị bướu giáp đơn thuần hơn?→Phụ nữ (tỷ lệ 4:1 so với nam). - Bướu giáp rải rác hay gặp ở giai đoạn nào?→Dậy thì và thai kỳ. - Tỷ lệ bướu giáp đơn thuần thay đổi thế nào ở người cao tuổi?→Giảm. - 2.1.3. Do chất kháng giáp - Thức ăn nào có thể gây bướu cổ nếu dùng lâu dài?→Bắp cải, củ cải, hoa lơ, vỏ sắn. - Vỏ sắn gây bướu cổ qua chất nào?→Thiocyanat (CNS) gây ức chế hấp thu iod và tổng hợp hormon giáp. - Nước cứng ở vùng núi cao có thể ảnh hưởng đến tuyến giáp như thế nào?→Do chứa nhiều Ca, Mg, fluor làm giảm tổng hợp hormon giáp. - Thuốc nào có thể gây bướu giáp?→Lithium, kháng giáp tổng hợp, amiodaron, thuốc hen, thấp khớp, thuốc cản quang chứa iod. - 2.1.4. Do bất thường tổng hợp hormon tuyến giáp - 2.1.5. Do di truyền - 2.1.6. Do chiếu xạ vùng cổ - 2.1.7. Nguyên nhân không rõ - 2.2. Cơ chế bệnh sinh và mô học - Cơ chế chính gây phì đại tuyến giáp trong bướu cổ đơn thuần là gì?→Do thiếu hormon giáp tương đối hoặc tuyệt đối, làm tăng TSH hoặc tăng nhạy cảm với TSH. - Nồng độ TSH trong bướu cổ đơn thuần thường như thế nào?→Thường bình thường hoặc chỉ tăng nhẹ. - 3.1. Triệu chứng lâm sàng - Bướu giáp đơn thuần thường gặp ở đối tượng nào?→Phụ nữ, thường bình giáp và không có triệu chứng đặc hiệu. - 3.1.2. Triệu chứng thực thể - Phương pháp nào giúp phân độ bướu giáp?→Khám lâm sàng kết hợp nhìn và sờ nắn, đo vòng cổ để theo dõi. - Kích thước bình thường của mỗi thùy tuyến giáp là bao nhiêu?→Cao 2,5–4 cm, rộng 1,5–2 cm, dày 1–1,5 cm. - Trọng lượng bình thường của tuyến giáp là bao nhiêu?→10–20g. - Đặc điểm khám lâm sàng của bướu giáp là gì?→Khối u giữa cổ, ranh giới rõ, không dính da, không đau, di động khi nuốt, không có tiếng thổi. - Dấu hiệu nào cần tìm khi bướu giáp to nằm sau xương ức?→Dấu hiệu Pemberton: đỏ mặt hoặc ngất khi đưa hai tay lên đầu. - - Phân độ trong bướu giáp theo WHO là gì? Độ (0-1A-1B -2-3 )→(Không có bướu giáp - Không nhìn thấy, sờ thấy thùy to hơn đốt 1 ngón cái bệnh nhân- Nhìn thấy khi ngửa cổ ra sau, sờ thấy bướu - Nhìn thấy bướu khi đầu ở tư thế bình thường, thấy rõ khi đứng gần- Bướu rất lớn, nhìn thấy rõ từ xa, gây biến dạng cổ. - 3.2. Triệu chứng cận lâm sàng - Tình trạng hormon thường gặp trong bướu giáp đơn thuần là gì?→T4 thấp, T3 và TSH bình thường do tăng chuyển T4 thành T3. - Bảng tiêu chuẩn iod niệu trung vị - Iod niệu trung vị phản ánh tình trạng gì? ( nặng- vừa - nhẹ - tối ưu - nguy cơ bệnh sau 5-10 năm - nguy cơ bệnh)→(<20 µg/L - 20–49 µg/L/ 50–99 /100–199/200–299 /≥300) - 3.4. Chẩn đoán hình ảnh - Khi nào cần chụp X-quang cổ và trung thất?→Khi bướu giáp rất lớn để đánh giá xâm lấn trung thất, chèn ép khí quản, vôi hóa. - Siêu âm tuyến giáp có vai trò gì?→Đánh giá cấu trúc tuyến giáp, xác định thể tích, dạng bướu lan tỏa hay có nhân. - Độ tập trung I131 trong bướu giáp đơn thuần là bao nhiêu?→Bình thường: 15% sau 2h, 25% sau 6h, 40% sau 24h. - Khi nào độ tập trung I131 thay đổi?→Thay đổi trong bướu cổ háo iod. - Mục đích chụp xạ hình tuyến giáp (Sintigraphie) là gì?→Xác định hình thái, chức năng tuyến giáp, vị trí tuyến giáp lạc chỗ và mức bắt I131/99mTc. - Hình ảnh xạ hình trong bướu giáp đơn thuần có đặc điểm gì?→Iod phóng xạ phân bố đều khắp tuyến giáp. - - 3.5. Sinh thiết - Khi nào cần sinh thiết tuyến giáp?→Khi nghi có bướu nhân để loại trừ ung thư tuyến giáp. - - 4. CHẨN ĐOÁN - Đặc điểm hình thái của bướu giáp đơn thuần là gì?→Bướu giáp to vừa, lan tỏa. - 4.2. Chẩn đoán phân biệt - Bướu giáp có suy giáp khác bướu giáp đơn thuần ở điểm nào?→Khác nhau ở triệu chứng lâm sàng của suy giáp. - Bướu giáp có cường giáp như Basedow, bướu nhân độc khác bướu giáp đơn thuần ở điểm nào?→Có dấu hiệu lâm sàng của cường giáp, bướu có đặc điểm riêng, xét nghiệm cho thấy FT4 tăng và TSH giảm. - Viêm tuyến giáp Hashimoto khác bướu giáp đơn thuần ở đặc điểm nào?→Tuyến giáp giảm âm trên siêu âm, Anti-TPO tăng, tiến triển đến suy giáp ở hầu hết bệnh nhân. - Đặc điểm phân biệt ung thư tuyến giáp với bướu giáp đơn thuần là gì?→Bướu nhân, mật độ cứng, có thể chèn ép hoặc hạch di căn, chọc hút thấy tế bào ung thư. - Làm sao phân biệt u vùng cổ ngoài tuyến giáp với bướu giáp đơn thuần?→U vùng cổ không di động theo nhịp nuốt. - - 5. TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG - Tiến triển của bướu giáp đơn thuần phụ thuộc vào yếu tố nào?→Thời gian xuất hiện bướu, kích thước và mức độ xơ hóa của bướu. - Đặc điểm chung về tiến triển của bướu giáp đơn thuần là gì?→Thường tiến triển chậm, kéo dài nhiều năm. - Biến chứng chèn ép do bướu cổ to bao gồm những gì?→Chèn ép khí quản gây ngạt, chèn ép thực quản gây khó nuốt, chèn ép dây thần kinh quặt ngược gây khàn giọng, khó phát âm. - Biểu hiện của biến chứng xuất huyết trong bướu là gì?→Bướu to nhanh, đau, nóng và có dấu hiệu chèn ép cấp. - Cường giáp có thể xảy ra trong hoàn cảnh nào?→Ở bướu đa nhân lâu năm, đặc biệt khi có bổ sung iod quá mức (iod-Basedow). - Nguy cơ ung thư hóa cần lưu ý ở những dạng bướu giáp nào?→Bướu nhân và bướu chìm trong lồng ngực. - Ảnh hưởng của bướu cổ do thiếu iod ở phụ nữ mang thai là gì?→Nguy cơ cao bị suy giáp, ảnh hưởng đến thai nhi. - - 6. ĐIỀU TRỊ - 6.1. Nguyên tắc điều trị - Mục tiêu điều trị bướu giáp là gì?→Bình thường hóa nồng độ hormon tuyến giáp để tuyến không tăng hoạt động và phì đại. - Cần loại bỏ yếu tố nào trong điều trị bướu giáp?→Các nguyên nhân như thức ăn, thuốc chứa chất gây bướu cổ. - Hướng điều trị nếu nguyên nhân là thiếu iod là gì?→Cung cấp iod hoặc dùng hormon giáp. - Hướng điều trị nếu không phải do thiếu iod là gì?→Có thể dùng hormon giáp tổng hợp. - Bướu giáp nhỏ, lành tính có cần điều trị không?→Không cần điều trị. - Trường hợp nào có thể dùng hormon giáp để giảm kích thước tuyến giáp?→Bướu giáp đơn lan tỏa không độc. - - 6.3. Điều trị bướu giáp đơn lan tỏa (không độc) - Phương pháp điều trị tối ưu với bướu giáp do thiếu iod là gì?→Bổ sung iod qua muối ăn trong tối thiểu 6 tháng. - Điều trị hormon giáp cần lưu ý biến chứng gì?→Cần theo dõi biến chứng Basedow hóa. - Khi nào có thể dùng hormon giáp để giảm thể tích tuyến giáp?→Khi cơ chế feedback còn bình thường. - Chỉ định dùng hormon giáp trong bướu giáp đơn là gì?→Bướu giáp lớn trên lâm sàng/siêu âm, FT4 giảm, TSH tăng hoặc cao giới hạn bình thường. - Có nên điều trị đại trà bằng hormon giáp cho mọi bệnh nhân bướu giáp đơn thuần không?→Không nên. - Loại thuốc hormon giáp thường dùng là gì?→Levothyroxin (T4, Levothyrox, Berlthyrox) dạng viên 50 và 100 mcg. - Cách uống Levothyroxin để đạt hiệu quả tốt nhất là gì?→Uống trước bữa sáng để hấp thu tốt và tránh mất ngủ. - Liều khởi đầu của Levothyroxin ở người trẻ là bao nhiêu?→50 mcg/ngày, tăng dần đến khi TSH bình thường-thấp. - Liều khởi đầu của Levothyroxin ở người lớn tuổi là bao nhiêu?→25 mcg/ngày, tăng chậm, theo dõi cơn đau thắt ngực. - Điều trị bướu cổ lẻ tẻ không do thiếu iod như thế nào?→Có thể dùng Thyroxin với liều như trên để giảm phì đại tuyến giáp. - Hiệu quả điều trị bướu giáp bằng hormon giáp là gì?→Bướu có thể nhỏ lại khoảng 1/3 sau 3–6 tháng điều trị. - Khi nào nên ngưng điều trị hormon giáp nếu không hiệu quả?→Sau 6 tháng không thấy cải thiện. - Đối tượng nào đáp ứng tốt hơn với điều trị hormon giáp?→Người trẻ, bướu mới xuất hiện, bướu mềm. - - 6.4. Điều trị ngoại khoa - Tại sao cần hạn chế phẫu thuật bướu giáp đơn?→Vì bướu giáp là cơ chế bù trừ, cắt bỏ dễ gây suy giáp và phần còn lại tiếp tục phì đại. - Các chỉ định phẫu thuật bướu giáp đơn là gì?→Bướu quá lớn gây chèn ép, lan vào trung thất, đa nhân, nghi ngờ ung thư hoặc vì thẩm mỹ. - Sau phẫu thuật bướu giáp nên điều trị gì?→Dùng L-Thyroxin để phòng tái phát bướu giáp to. - - 6.5. Điều trị I131 - Tác dụng chính của I131 trong điều trị bướu giáp là gì?→Làm giảm kích thước tuyến giáp khoảng 40-50%, loại bỏ chọn lọc nhân tự chủ. - Liều I131 phụ thuộc vào yếu tố nào?→Kích thước tuyến giáp và mức độ tập trung iod phóng xạ. - Cần theo dõi biến chứng gì sau điều trị I131?→Suy giáp (tuy tỷ lệ thấp hơn so với điều trị Basedow). - - 7. PHÒNG BỆNH - 7.1. Trộn iod vào muối ăn - Phương pháp dự phòng bướu cổ được thực hiện từ năm nào tại Việt Nam?→Từ năm 1995. - Tình hình mắc bướu cổ đơn thuần tại Đông Nam Á giai đoạn 1993–2003 là gì?→Tăng hơn 13% trong vòng 10 năm. - Nồng độ iod trộn vào muối nên là bao nhiêu?→1 phần iod/10.000–100.000 phần muối. - Mức tiêu thụ muối trung bình hàng ngày là bao nhiêu?→Khoảng 5–10g muối/ngày. - Lượng iod trung bình cần cung cấp mỗi ngày là bao nhiêu?→Khoảng 50–500 mcg/ngày. - Dạng iod nào nên dùng để trộn muối?→Iodat (KIO3) vì bền vững hơn iodure (IK). - Liều lượng trộn iod vào muối theo WHO là bao nhiêu?→20–25 mg iod/kg muối. - Tổn thất iod cần lưu ý theo WHO (1996) là gì?→Mất khoảng 20% iod từ sản xuất đến sử dụng và thêm 20% mất trong chế biến. - - 7.2. Nước pha iod - Mục tiêu sử dụng nước pha iod là gì?→Cung cấp đủ 150 mcg iod/ngày. - Loại iod dùng để pha nước là gì?→Dung dịch I2, IK hoặc KIO3 dạng đậm đặc. - - 7.3. Lugol - Thành phần dung dịch Lugol là gì?→5g I2 + 10g IK trong 100ml dung dịch. - Hàm lượng iod trong 1 giọt Lugol là bao nhiêu?→Khoảng 6mg iod. - Nhược điểm của Lugol so với dầu iod là gì?→Thời gian tác dụng ngắn hơn, cần uống nhiều lần mỗi ngày. -

    x

  • 73

    ✅ Bệnh cường giáp - 1.2. Các nguyên nhân chính gây cường giáp - Nguyên nhân phổ biến nhất gây cường giáp là gì?→Bệnh Basedow (chiếm khoảng 90% các trường hợp cường giáp). - Những nguyên nhân khác gây cường giáp là gì?→Bướu nhân độc tuyến giáp (đơn hoặc đa nhân), chửa trứng, di căn ung thư tuyến giáp thể nang, u tế bào nuôi, u tuyến yên tiết TSH. - Sự thay đổi nguyên nhân theo độ tuổi như thế nào?→< 50 tuổi: Basedow chiếm > 90%; > 70 tuổi: bướu nhân độc chiếm 23%. - Tỷ lệ mắc cường giáp theo giới và khu vực như thế nào?→Tại Mỹ và Anh: 3% nữ giới và 0,3% nam giới. - Cường giáp thường gặp ở độ tuổi nào?→Từ 20 đến 50 tuổi. - Tỷ lệ nữ mắc bệnh so với nam là bao nhiêu?→Gấp 4 đến 10 lần. - 2. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH - 2.1. Bệnh Basedow - Những yếu tố khởi phát đáp ứng miễn dịch trong Basedow là gì? - Sau sinh: hệ miễn dịch hồi phục làm bệnh xuất hiện. - Stress tâm lý hay bệnh lý cấp: gây ức chế miễn dịch, sau đó là phản ứng quá mẫn (rebound). - Steroid sinh dục: estrogen nhiều, testosterone ít và nhiễm sắc thể X làm tăng nhạy cảm miễn dịch. - Chế độ ăn nhiều iod hoặc dùng thuốc chứa iod (amiodarone). - Điều trị lithium, nhiễm trùng, ngừng corticoid. - Cơ chế bệnh mắt Basedow là gì?→Tế bào lympho độc và kháng thể gây độc tác động vào kháng nguyên TSH-R ở cơ và mô sợi hốc mắt, gây viêm, phù cơ, lồi mắt, sung huyết, phù quanh mắt. - Yếu tố nguy cơ mạnh nhất của bệnh mắt Basedow là gì?→Hút thuốc lá. - 2.2. Bướu nhân độc tuyến giáp - Bướu đa nhân độc (Plummer) đặc điểm là gì?→Xảy ra ở người lớn tuổi, có bướu giáp lâu năm, nhân giáp tăng tiết hormon chậm, tăng nhẹ khi chẩn đoán. - Bướu nhân độc (toxic adenoma) là gì?→Là một nhân giáp lành tính > 2,5 cm có chức năng tự chủ, tăng tiết hormon giáp. - 2.3. Cường giáp do nguyên nhân khác - Cường giáp do iod (Iod-Basedow) xảy ra khi nào?→Khi đưa vào cơ thể lượng iod lớn như tiêm thuốc cản quang, nhất là ở người có tuyến giáp tự chủ. - Cường giáp trong chửa trứng xảy ra như thế nào?→Beta-hCG tăng cao kích thích nhẹ thụ thể TSH, tăng nhẹ hormon giáp, sau tuần thứ 12 beta-hCG giảm thì cường giáp cũng mất. - Cường giáp do di căn ung thư tuyến giáp xảy ra trong trường hợp nào?→Khi mô di căn vẫn còn khả năng sản xuất hormon giáp. - 3. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG - Bệnh Basedow thường gặp ở đối tượng nào?→Phụ nữ trẻ. - Các yếu tố khởi phát bệnh thường gặp là gì?→Stress tâm lý, nhiễm trùng. - Diễn biến bệnh có thể như thế nào?→Khởi phát đột ngột hoặc tiến triển từ từ, khó nhận biết ngay. - Mức độ triệu chứng lâm sàng phụ thuộc vào yếu tố nào?→Mức độ cường giáp, thời gian bị bệnh và tuổi bệnh nhân. - - 3.1. Triệu chứng cơ năng - Dấu hiệu cơ năng thường gặp nhất là gì?→Gầy sút 3–10 kg trong vài tuần đến vài tháng, dù ăn ngon. - Ngoại lệ về cân nặng ở một số bệnh nhân nữ trẻ là gì?→Có thể tăng cân do ăn rất nhiều. - Các rối loạn về tính cách và khí sắc là gì?→Lo lắng, dễ kích thích, cáu gắt, xúc động, khó tập trung, mệt mỏi nhưng khó ngủ. - Các rối loạn điều hoà nhiệt thường gặp là gì?→Cơn nóng bừng, vã mồ hôi nhiều (nhất là ngực, bàn tay), sợ nóng, khát và uống nhiều nước. - Biểu hiện tim mạch cơ năng là gì?→Hồi hộp, đánh trống ngực, ngẹt thở, đau vùng trước tim. - Biểu hiện tiêu hoá thường gặp là gì?→Đi ngoài nhiều lần, phân nát do tăng nhu động ruột (gặp ở 20% bệnh nhân), có thể buồn nôn, nôn, đau bụng. - - 3.2. Triệu chứng thực thể - 3.2.1. Triệu chứng tim - mạch - Đặc điểm nhịp tim trong Basedow là gì?→Nhịp nhanh >100 ck/phút ngay cả khi nghỉ, gắng sức hoặc xúc cảm. - Tiếng tim có đặc điểm gì?→Có thể có tiếng thổi tâm thu cơ năng. - Tỷ lệ bệnh nhân bị loạn nhịp là bao nhiêu và dạng thường gặp?→10–15%, chủ yếu là rung nhĩ. - Đặc điểm huyết áp trong Basedow là gì?→Huyết áp tâm thu tăng, tâm trương không tăng. - Dấu hiệu mạch kích động là gì?→Mạch máu lớn đập mạnh, có thể nhìn/sờ thấy rõ (cảnh, chu bụng, đùi). - Đối tượng dễ bị suy tim sung huyết là ai?→Bệnh nhân lớn tuổi hoặc có tiền sử bệnh tim. - - 3.2.2. Biểu hiện thần kinh - cơ - Đặc điểm run trong Basedow là gì?→Run đầu chi, biên độ nhỏ, tần số nhanh, tăng khi xúc động hoặc tập trung. - Phản xạ gân xương có đặc điểm gì?→Tăng, nhạy với pha phục hồi nhanh. - Biểu hiện yếu cơ trong Basedow là gì?→Yếu cơ tứ chi (đặc biệt cơ gốc chi), đi lại mỏi, lên cầu thang khó, phải dùng tay chống đẩy khi đứng dậy (dấu hiệu ghế thấp). - Các vị trí khác có thể bị yếu cơ là gì?→Thân mình, cơ cổ, cơ chân. - Triệu chứng cơ khác có thể gặp là gì?→Chuột rút. - - 3.2.3. Bướu giáp - Tỷ lệ bệnh nhân cường giáp có bướu giáp là bao nhiêu?→80–90%. - Đặc điểm của bướu giáp trong Basedow là gì?→To vừa (độ II), lan toả hoặc có nhân, mật độ mềm hoặc chắc, di động khi nuốt. - Vị trí phát triển của bướu giáp có thể như thế nào?→Có thể to vào trung thất. - Đặc điểm âm học của bướu Basedow là gì?→Có thể nghe tiếng thổi tâm thu hoặc tiếng thổi liên tục, rõ hơn ở tư thế nằm, nhất là cực trên tuyến giáp. - Sự thay đổi kích thước bướu giáp theo thời gian điều trị là gì?→Có thể thay đổi sau điều trị, nhất là ở bệnh nhân mới bị bệnh. - - 3.2.4. Bệnh mắt nội tiết - Tỷ lệ bệnh nhân Basedow có bệnh mắt nội tiết là bao nhiêu?→40–60%. - Tỷ lệ tổn thương một bên mắt là bao nhiêu?→10%. - Mối liên hệ giữa tiến triển tổn thương mắt và bệnh Basedow là gì?→Có thể tiến triển độc lập. - Dấu hiệu Stellwag là gì?→Mi mắt nhắm không kín. - Dấu hiệu Dalrymple là gì?→Co cơ mi trên gây hở khe mi. - Dấu hiệu Von Graefe là gì?→Mất đồng tác giữa nhãn cầu và mi trên khi mắt nhìn xuống. - Dấu hiệu Moebius là gì?→Giảm hội tụ nhãn cầu, nhìn đôi do liệt cơ vận nhãn. - Dấu hiệu mắt điển hình trong Basedow là gì?→Lồi mắt một hoặc hai bên. - - 3.2.5. Bệnh da do Basedow - Dạng bệnh da đặc trưng trong Basedow là gì?→Phù niêm trước xương chày. - Đặc điểm phù niêm trước xương chày là gì?→Da dày, sần sùi, màu nâu vàng hoặc tím đỏ, không véo da lên được, do tích luỹ glycosaminoglycan. - - 3.2.6. Các triệu chứng khác - Dạng vàng da hiếm gặp trong Basedow là gì?→Vàng da do tắc mật hoặc viêm gan. - Hình ảnh mô bệnh học gan trong Basedow là gì?→Gan nhiễm mỡ nhẹ và viêm quanh cửa. - Biểu hiện sinh dục ở nam giới là gì?→Rối loạn cương dương, có thể có vú to. - Biểu hiện sinh dục ở nữ giới là gì?→Kinh nguyệt thưa, ít kinh, vô kinh, vô sinh. - Biểu hiện xương trong Basedow là gì?→Loãng xương, dày tổ chức quanh màng xương, đặc biệt ở xương ngón tay, quanh khớp vai. - - 4. XÉT NGHIỆM - 4.1. Xét nghiệm Hormon: T3, T4, FT3, FT4 và TSH - Vì sao FT4 thường được ưu tiên sử dụng trong chẩn đoán và theo dõi Basedow?→Vì FT4 có nồng độ cao hơn, thời gian bán huỷ dài hơn và phản ánh trung thực mức hoạt động tuyến giáp. - 4.1.2. Định lượng TSH trong huyết thanh - TSH có vai trò gì trong chẩn đoán cường giáp?→Là xét nghiệm nhạy và quan trọng nhất do phản ánh cơ chế điều hòa ngược của hormon giáp. - Nồng độ TSH thay đổi thế nào trong cường giáp?→TSH giảm thấp, thường < 0,1 U/L do bị ức chế bởi nồng độ hormon giáp tăng cao. - So với bướu nhân độc tuyến giáp, mức độ cường giáp ở Basedow như thế nào?→Nặng hơn với FT4 tăng cao hơn và TSH giảm thấp hơn. - - 4.1.3. Xét nghiệm các kháng thể kháng tuyến giáp - TRAb có ý nghĩa gì trong bệnh Basedow?→TRAb tăng ở 95–99% bệnh nhân Basedow, giúp chẩn đoán các thể không điển hình và tiên lượng tái phát. - Anti-TPO và Anti-Tg có thể tăng trong bệnh nào?→Có thể tăng trong bệnh Basedow. - - 4.1.4. Xạ hình tuyến giáp và đo độ tập trung iod phóng xạ hoặc Technitium - Vì sao có thể dùng iod phóng xạ trong chẩn đoán tuyến giáp?→Vì iod tập trung chủ yếu ở tuyến giáp với tỷ lệ tuyến giáp:huyết tương là 100:1. - Các loại iod phóng xạ thường dùng là gì?→I131 và I123 (tốt nhất). - Các mốc thời gian và độ tập trung I131 tại tuyến giáp ở người bình thường là bao nhiêu?→Sau 2h: 15%, 6h: 25%, 24h: 40%. - Hình ảnh xạ hình tuyến giáp trong Basedow và bướu nhân độc ra sao?→Basedow: tuyến giáp to, tăng bắt iod lan toả; bướu nhân độc: bắt iod khu trú (nhân nóng). - Ưu và nhược điểm của Tc99m trong chẩn đoán cường giáp là gì?→Có thể tiêm để chụp hình tuyến giáp nhanh nhưng không đo được độ tập trung iod. - - 4.1.5. Các xét nghiệm khác - Siêu âm tuyến giáp cho thấy gì trong Basedow?→Tuyến giảm âm không đồng nhất, tăng sinh mạch máu, phát hiện nhân tuyến giáp nếu có. - Điện tâm đồ trong cường giáp thường có gì bất thường?→Nhịp nhanh xoang, có thể có các rối loạn nhịp. - Các xét nghiệm sinh hóa nào thay đổi trong cường giáp?→Cholesterol và triglycerid giảm; glucose máu và calci máu có thể tăng. - Chụp X-quang hoặc đo mật độ xương giúp phát hiện gì trong cường giáp?→Giúp phát hiện tăng tỷ lệ loãng xương, đặc biệt ở nữ và người cao tuổi. - Khi nào cần chụp cộng hưởng từ tuyến yên?→Khi nghi ngờ cường giáp do u tuyến yên tiết TSH. - - 4. CHẨN ĐOÁN - 4.1. Chẩn đoán xác định - Khi nào có thể chẩn đoán xác định Basedow dựa vào lâm sàng?→Khi có hội chứng cường giáp và ít nhất 1 trong 3 triệu chứng: bướu mạch, lồi mắt, phù niêm trước xương chày. - TSH thay đổi như thế nào trong Basedow?→TSH giảm, thường < 0,1 IU/L. - FT3 và FT4 thay đổi như thế nào trong Basedow?→Tăng cao trong 95% trường hợp, 5% còn lại có FT4 bình thường và FT3 tăng. - Cường giáp dưới lâm sàng được xác định khi nào?→Khi TSH giảm nhưng FT3, FT4 bình thường, thường là giai đoạn sớm của Basedow. - Khi TSH tăng cùng với FT3 và FT4 tăng, cần nghĩ đến bệnh gì?→Cường giáp do u tuyến yên (u tiết TSH). - TRAb thay đổi như thế nào trong Basedow?→TRAb > 1,5 Ư/L nhưng có thể tăng trong các bệnh khác do là kháng thể đa dòng. - Xạ hình tuyến giáp cho thấy điều gì trong Basedow?→Tuyến giáp tăng bắt giữ iod phóng xạ hoặc Technetium. - - 4.2. Chẩn đoán phân biệt - Dấu hiệu nào giúp phân biệt nhiễm độc giáp do dùng L-Thyroxin?→Tiền sử dùng thuốc, TRAb bình thường, độ tập trung I131 thấp, hết nhiễm độc giáp sau khi ngừng thuốc vài tuần. - Đặc điểm phân biệt viêm tuyến giáp bán cấp hoặc mạn tính với Basedow là gì?→Có triệu chứng viêm tuyến giáp, Anti-TPO cao, độ tập trung I131 thấp, tiến triển về bình giáp hoặc suy giáp sau vài tuần – vài tháng. - Dấu hiệu phân biệt bướu cổ đơn thuần có cường giao cảm là gì?→FT4, TSH, TRAb bình thường. - - 5.3. Chẩn đoán một số thể cường giáp đặc biệt - 5.3.1. Cường giáp ở người cao tuổi - Cường giáp ở người cao tuổi thường biểu hiện nổi bật ở hệ nào?→Hệ tim mạch và thần kinh (loạn nhịp tim, suy tim, lú lẫn, đờ đẫn…). - Bướu cổ có thường gặp ở người cao tuổi bị Basedow không?→Chỉ gặp ở khoảng 75% bệnh nhân trên 70 tuổi. - Cường giáp ở người cao tuổi dễ bị chẩn đoán nhầm với bệnh gì?→Bệnh mạch máu, bệnh tuổi già, trầm cảm tuổi già, ung thư đường tiêu hóa. - - 5.3.2. Cường giáp ở phụ nữ có thai - Biến chứng của cường giáp không điều trị tốt ở phụ nữ có thai là gì?→Làm tăng nguy cơ biến chứng cho cả mẹ và thai. - Khi điều trị tốt, nguy cơ cường giáp ở thai phụ so với người bình thường thế nào?→Gần tương đương với người không mắc bệnh. - Tại sao chẩn đoán cường giáp ở phụ nữ có thai khó khăn?→Vì khó phân biệt với tình trạng tăng chuyển hóa hay nghén trong 3 tháng đầu. - Khi nào cần kiểm tra chức năng tuyến giáp và β-hCG ở thai phụ?→Khi có nghén nặng, tiền sử gia đình mắc bệnh tuyến giáp, bướu giáp, dấu hiệu mắt, nhịp tim nhanh, sút cân, nôn nhiều. - - 5.3.3. Basedow có hạ kali máu - Basedow có hạ kali máu thường gặp ở đối tượng nào?→Nam giới trẻ tuổi. - Cơn liệt hạ kali thường xảy ra khi nào?→Về đêm gần sáng, sau gắng sức hoặc bữa ăn nhiều đường. - Triệu chứng của cơn liệt hạ kali trong Basedow là gì?→Liệt mềm 2 chân, có thể yếu 2 tay, ít khi liệt cơ hô hấp, có thể loạn nhịp tim. - Mức kali máu trong Basedow có hạ kali thường là bao nhiêu?→Thường dưới 2 mmol/L. - - 5.3.4. Thể Basedow chỉ có các triệu chứng ở mắt - Triệu chứng mắt xuất hiện khi nào trong thể Basedow mắt?→Trước các triệu chứng khác trong khoảng 25% trường hợp. - Xét nghiệm trong Basedow thể mắt có thể cho kết quả như thế nào?→FT4 và TSH bình thường, nhưng TRAb thường tăng. - - 6. CÁC BIẾN CHỨNG - 6.1. Cơn nhiễm độc giáp cấp - Cơn nhiễm độc giáp cấp là gì?→Là tình trạng tăng nặng đột ngột của nhiễm độc giáp, có thể gây tử vong. - Khi nào thường xuất hiện cơn nhiễm độc giáp cấp?→Sau phẫu thuật, điều trị iod phóng xạ, cuộc đẻ, stress nặng, chấn thương, nhiễm khuẩn cấp. - Các biểu hiện lâm sàng điển hình của cơn nhiễm độc giáp cấp là gì?→Sốt cao, mất nước, nhịp tim > 150 ck/ph, loạn nhịp, suy tim, kích thích, lú lẫn, nôn, tiêu chảy, vàng da, đau bụng. - Chẩn đoán cơn nhiễm độc giáp cấp dựa vào công cụ nào?→Thang điểm Burch-Wartofsky. - Tỷ lệ tử vong trong cơn nhiễm độc giáp cấp như thế nào?→Rất cao, cần chẩn đoán và điều trị sớm. - Nguyên nhân tử vong chính trong cơn bão giáp là gì?→Suy đa tạng, suy tim, suy hô hấp, loạn nhịp tim, đông máu rải rác trong lòng mạch. - - 6.2. Biến chứng tim mạch - Loạn nhịp tim trong cường giáp gặp với tỉ lệ bao nhiêu?→10 – 15%. - Loạn nhịp nào phổ biến nhất trong cường giáp?→Rung nhĩ, thường gặp ở nam giới lớn tuổi hút thuốc. - Suy tim trong cường giáp tiến triển như thế nào?→Bắt đầu là suy tim trái, sau là suy tim toàn bộ; giai đoạn đầu là suy tim tăng cung lượng. - - 6.3. Lồi mắt ác tính - Lồi mắt ác tính có thể gây hậu quả gì?→Đẩy nhãn cầu ra khỏi hố mắt gây mù hoặc loét giác mạc gây mù thứ phát. - - 6.4. Suy kiệt nặng - Suy kiệt nặng thường gặp ở đối tượng nào?→Bệnh nhân lớn tuổi, chẩn đoán muộn. - 7. ĐIỀU TRỊ - 7.1. Điều trị Basedow - Có mấy phương pháp chính điều trị Basedow?→Có 3 phương pháp chính: nội khoa, iod phóng xạ, phẫu thuật. - Việc lựa chọn phương pháp điều trị Basedow dựa trên yếu tố nào?→Dựa trên nguyên nhân cường giáp, kinh nghiệm bác sĩ, mức độ nặng nhẹ của bệnh, biến chứng hoặc bệnh kèm, khả năng tuân thủ điều trị của bệnh nhân. - - 7.1.1. Điều trị nội khoa gồm các biện pháp - Bệnh nhân Basedow cần thực hiện những biện pháp sinh hoạt nào?→Nghỉ ngơi, hạn chế lao động, tránh căng thẳng, tránh thức khuya trong 3–4 tuần đầu. - Cần lưu ý gì trong dinh dưỡng cho bệnh nhân Basedow?→Tăng cường dinh dưỡng nhưng tránh thức ăn chứa nhiều iod. - 7.1.1.2. Chống lại sự tổng hợp hormon tuyến giáp - a. Thuốc kháng giáp trạng tổng hợp - Có mấy nhóm thuốc kháng giáp trạng tổng hợp?→Có 2 nhóm: Thiouracil (PTU), Imidazol (Thiamazole, Carbimazole). - Cơ chế tác dụng của thuốc kháng giáp trạng tổng hợp là gì?→Ngăn gắn iod vào thyroglobulin, ức chế hình thành T3, T4, và ức chế chuyển T4 thành T3 ở ngoại vi. - Nhóm Imidazol có đặc điểm gì nổi bật?→Tác dụng mạnh gấp 10 lần và kéo dài hơn thiouracil, chỉ cần dùng 1–2 lần/ngày. - PTU có thêm tác dụng gì khi dùng liều cao?→Ức chế chuyển T4 thành T3 ở ngoại vi. - Giai đoạn tấn công và duy trì của điều trị PTU kéo dài bao lâu và dùng liều như thế nào?→Kéo dài 6–8 tuần, dùng liều cao ngay từ đầu, duy trì 12–18 tháng, giảm liều dần mỗi 1–2 tháng theo lâm sàng và xét nghiệm. - Mục tiêu điều trị nội khoa là gì?→Bệnh nhân đạt bình giáp lâm sàng, FT3, FT4 và TSH trong giới hạn bình thường cao. - Thời gian điều trị thuốc kháng giáp ở bệnh nhân Basedow là bao lâu?→12–24 tháng. - - Liều tấn công và duy trì của PTU là bao nhiêu?→200 – 400 mg/ngày. , duy trì 50-100mg/ ngày 👌 dù thuốc gì thì nch là tấn công auto 4 viên , duy trì 1-2 viên - Điều trị kéo dài thuốc kháng giáp trên 2 năm có hiệu quả không?→Không, không làm giảm tỉ lệ tái phát. - Tác dụng phụ nặng của thuốc kháng giáp là gì?→Giảm bạch cầu hạt trung tính nặng (<1000/mm³), tuyệt bạch cầu hạt (~0,5%), giảm tiểu cầu, viêm gan, vàng da. - Tác dụng phụ nhẹ của thuốc kháng giáp là gì?→Buồn nôn, nôn, đau thượng vị, ngứa, mày đay (~5% bệnh nhân). - Suy giáp tạm thời có thể xảy ra khi nào?→Khi dùng liều thuốc kháng giáp quá cao. - - b. Iod vô cơ - Cơ chế tác dụng của iod vô cơ là gì?→Ức chế gắn iod vào thyroglobulin, giảm tổng hợp T3/T4 (hiệu ứng Wolff–Chaikoff), giảm tưới máu tuyến giáp. - Tác dụng của iod vô cơ mạnh nhất vào thời điểm nào?→Ngày 5–10 sau dùng, mất tác dụng sau khoảng 15 ngày. - Chỉ định dùng iod vô cơ là gì?→Cơn cường giáp cấp và chuẩn bị phẫu thuật tuyến giáp. - Dạng và liều dùng của iod vô cơ thường dùng là gì?→Dung dịch Lugol 1% hoặc 5%, uống 10–15 giọt/ngày, tác dụng tối ưu ở liều 50–100mg/ngày. - - 7.1.1.3. Chống biểu hiện cường giao cảm bằng thuốc chẹn beta - Thuốc chẹn beta có tác dụng gì trong điều trị Basedow?→Giảm nhanh triệu chứng cường giáp (tim nhanh, hồi hộp, run…), không làm giảm cường giáp nên phải phối hợp với thuốc kháng giáp. - Cách dùng thuốc chẹn beta trong điều trị Basedow là gì?→Dùng khi bắt đầu điều trị, giảm dần liều khi ổn định; propranolol 10–40mg x 3–4 lần/ngày, hoặc metoprolol 25–50mg x 1–2 lần/ngày, bisoprolol 2.5–5mg x 1–2 lần/ngày. - - 7.1.1.4. Các thuốc khác - Khi nào dùng glucocorticoid trong điều trị Basedow?→Khi có biểu hiện mắt, da hoặc trong cơn cường giáp cấp. - Liều dùng glucocorticoid là bao nhiêu?→Prednisolon 0,5–1,25 mg/kg/ngày. - Thuốc an thần nào có thể dùng cho bệnh nhân Basedow?→Benzodiazepam dùng cho bệnh nhân lo âu hoặc mất ngủ. - - 7.1.1.5. Kết quả điều trị nội khoa - Sau bao lâu điều trị nội khoa các triệu chứng cường giáp bắt đầu cải thiện?→Sau 1–2 tuần, rõ rệt sau 4–6 tuần. - Tỉ lệ tái phát hoặc không đáp ứng điều trị nội khoa là bao nhiêu?→Khoảng 50% bệnh nhân. - Các yếu tố tiên lượng kết quả điều trị nội khoa kém là gì?→Cường giáp nặng, tái phát, tuyến giáp to, TSH giảm kéo dài, dùng thuốc không đều, TRAb cao, T3/T4 > 20. - - 7.1.2. Điều trị bằng iod phóng xạ (I131) - Khi nào chỉ định điều trị iod phóng xạ I131?→Bệnh nhân Basedow lớn tuổi, có tai biến hoặc tái phát sau điều trị nội khoa hay ngoại khoa, có chống chỉ định phẫu thuật, hoặc bướu nhân độc tuyến giáp. - Khi nào chống chỉ định điều trị iod phóng xạ I131?→Phụ nữ có thai, cho con bú, người dưới 30 tuổi (tương đối), bệnh nhân có lồi mắt nặng. - Khi nào cần điều trị tạm thời bằng Methimazol trước I131?→Khi bệnh nhân có suy tim, bệnh nội khoa khác, người cao tuổi, cường giáp nặng, tuyến giáp > 100g (ngưng thuốc trước I131 ít nhất 1 tuần). - Kết quả thường gặp sau điều trị iod phóng xạ I131?→Tuyến giáp nhỏ lại, đạt bình giáp sau vài tháng, khoảng 20% cần điều trị lần 2 sau ít nhất 6 tháng. - Biến chứng thường gặp sau điều trị iod phóng xạ I131?→Viêm tuyến giáp sau 3-4 ngày, làm nặng bệnh mắt Basedow (đặc biệt lồi mắt), suy giáp vĩnh viễn (sau 5 năm: 40%, sau 10 năm: >60%). - - 7.1.3. Điều trị phẫu thuật - Khi nào chỉ định điều trị phẫu thuật?→Bướu giáp to, đa nhân, bướu chìm trong lồng ngực, Basedow tái phát, bệnh nhân muốn có thai sớm. - Khi nào chống chỉ định điều trị phẫu thuật?→Bệnh nhân có biến chứng tim nặng như suy tim, người lớn tuổi (tương đối). - Cần chuẩn bị gì trước phẫu thuật tuyến giáp?→Điều trị nội khoa 2-3 tháng đến khi đạt bình giáp, dùng Lugol 5 giọt/ngày trong 1 tuần trước mổ. - Các phương pháp phẫu thuật tuyến giáp gồm gì?→Cắt gần toàn bộ tuyến giáp (để lại 3-4g), hoặc cắt toàn bộ tuyến giáp; với trẻ em có thể để lại ít mô hơn. - Biến chứng của phẫu thuật tuyến giáp là gì?→Liệt dây quặt ngược, suy cận giáp (hiếm), suy giáp (20-30%), tái phát (khoảng 15%). - - 7.2. Điều trị các biến chứng - 7.2.1. Cơn bão giáp - Cần điều trị ở đâu khi có cơn bão giáp?→Tại khoa hồi sức tích cực, theo dõi liên tục bằng monitor. - Các biện pháp điều trị cơn bão giáp là gì?→Uống MMI/PTU liều cao (40mg hoặc 400mg mỗi 8h), tiêm tĩnh mạch methylprednisolone 50mg, propranolol 40mg mỗi 6h, điều trị hạ sốt, an thần. - - 7.2.2. Lồi mắt - Biện pháp chăm sóc tại nhà khi bị lồi mắt?→Nằm đầu cao, nhỏ nước muối sinh lý/nước mắt nhân tạo, đeo kính râm, tránh khói thuốc. - Khi nào dùng corticoid điều trị lồi mắt?→Khi có bệnh mắt trung bình hoặc nặng: prednisolon uống (tới 100mg/ngày) hoặc methylprednisolone truyền tĩnh mạch 500mg/tuần. - Khi nào cần phẫu thuật giảm lồi mắt?→Khi Basedow ổn định; lồi mắt ác tính cần phẫu thuật giảm áp cấp cứu. - - 8. THEO DÕI - Bệnh nhân Basedow cần theo dõi bao lâu?→Cần được theo dõi suốt đời. - Khi nào cần theo dõi nguy cơ tái phát?→Sau điều trị nội khoa, đặc biệt trong năm đầu sau ngừng thuốc. - Sau I131 hoặc phẫu thuật cần theo dõi gì?→Theo dõi định kỳ để phát hiện suy giáp, khi có suy giáp cần điều trị thay thế hormon giáp suốt đời.

    x

  • 74

    ✅ Bệnh suy giáp

    x

  • 75

    ✅ Đái tháo đường

    - Đái tháo đường (ĐTĐ) là bệnh lý đặc trưng bởi gì?→Tăng glucose huyết mạn tính phối hợp với rối loạn chuyển hóa carbohydrate, lipid và protein. - Nguyên nhân gây ra tình trạng rối loạn chuyển hóa trong ĐTĐ là gì?→Do thiếu hụt tiết insulin, tác dụng của insulin hoặc cả hai. - 2. PHÂN LOẠI VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH - 2.1. Cơ chế bệnh sinh của ĐTĐ type 1 - Đặc điểm chính trong cơ chế bệnh sinh của ĐTĐ type 1 là gì?→Tế bào beta bị phá hủy, dẫn đến thiếu insulin hoàn toàn. - Cơ chế miễn dịch nào tham gia phá hủy tế bào beta tụy trong ĐTĐ type 1?→Do chất trung gian miễn dịch gây viêm và xâm nhập lympho vào đảo tụy. - Dạng phá huỷ nhanh trong ĐTĐ type 1 thường gặp ở đối tượng nào?→Trẻ em (nhưng cũng có thể gặp ở người lớn). - Dạng phá huỷ chậm trong ĐTĐ type 1 thường gặp ở ai và được gọi là gì?→Gặp ở người lớn, gọi là LADA (latent autoimmune diabetes in adults). - Yếu tố môi trường nào được cho là khởi phát bệnh ĐTĐ type 1?→Béo phì, chế độ ăn, nhiễm virus Coxsackie, Rubella. - Dấu hiệu mô học sớm trong tổn thương tụy ở ĐTĐ type 1 là gì?→Viêm đảo tụy với xâm nhập lympho. - Cơ chế gây chết tế bào beta tụy trong ĐTĐ type 1 là gì?→Chết theo chương trình (apoptosis). - Các kháng thể chỉ điểm bệnh ĐTĐ type 1 bao gồm gì?→Anti-GAD65, anti-IA-2, anti-IA-2β, và insulin (IAA). - Đặc điểm của ĐTĐ type 1 thể vô căn là gì?→Thiếu insulin, có khuynh hướng nhiễm toan ceton nhưng không có bằng chứng tự miễn dịch. - Đối tượng thường gặp ĐTĐ type 1 vô căn là ai?→Người châu Á và châu Phi. - - 2.2. Cơ chế bệnh sinh của ĐTĐ type 2 - Yếu tố bệnh sinh cốt lõi trong ĐTĐ type 2 là gì?→Kháng insulin và suy giảm chức năng tế bào beta tụy. - Kháng insulin trong ĐTĐ type 2 ảnh hưởng đến cơ quan nào?→Cơ, gan và mô mỡ. - Hậu quả chuyển hóa của kháng insulin trong mô cơ là gì?→Giảm sử dụng glucose. - Hậu quả chuyển hóa của kháng insulin trong gan là gì?→Tăng sản xuất glucose. - Hậu quả chuyển hóa của kháng insulin trong mô mỡ là gì?→Tăng giải phóng acid béo tự do. - Pha bù trừ đầu tiên của tụy trước khi suy tế bào beta là gì?→Tăng tiết insulin (tăng insulin máu). - Quá trình tiến triển chính trong tụy ở ĐTĐ type 2 là gì?→Suy giảm dần chức năng tế bào beta. - Thiếu hụt insulin trong ĐTĐ type 2 gồm những dạng nào?→Khiếm khuyết tiết insulin pha đầu và mất dao động tiết insulin. - Tác động của tăng glucose huyết mạn tính đến tế bào beta là gì?→Gây ngộ độc glucose, làm suy tế bào beta. - Vai trò của acid béo tự do trong bệnh sinh ĐTĐ type 2 là gì?→Làm giảm tiết insulin và gây chết tế bào beta theo chương trình. - Thay đổi mô học ở đảo tụy trong ĐTĐ type 2 lâu năm là gì?→Tích tụ amyloid và giảm tế bào beta. - Các yếu tố góp phần gây kháng insulin gồm những gì?→Di truyền, béo bụng, tuổi cao, ít vận động. - Các cơ chế bổ sung gần đây góp phần vào bệnh sinh ĐTĐ type 2 là gì?→Giảm tiết incretin, tăng glucagon, tăng tái hấp thu glucose tại thận. - - 2.3. Các loại ĐTĐ khác - 2.3.1. Thiếu hụt di truyền chức năng tế bào beta gồm những thể nào? - 2.3.2. Thiếu hụt di truyền về tác động của insulin gồm những bệnh nào? - 2.3.3. Các bệnh tụy ngoại tiết gây ĐTĐ gồm những bệnh gì? - →Viêm tụy mạn, xơ sỏi tụy, chấn thương tụy, cắt tụy toàn bộ, ung thư tụy, xơ nang tụy, nhiễm sắt tụy. - 2.3.4. Các bệnh nội tiết gây ĐTĐ thứ phát gồm những bệnh nào? - →Bệnh to đầu chi (Acromegaly), hội chứng Cushing, cường giáp, u tủy thượng thận, u tế bào tiết glucagon. - 2.3.5. Các thuốc và hóa chất gây ĐTĐ gồm những gì? - →Glucocorticoid, acid nicotinic, thuốc đồng vận beta-adrenergic, thiazid, interferon… - 2.3.6. Các nhiễm khuẩn gây ĐTĐ gồm những tác nhân nào? - →Virus sởi, quai bị, Cytomegalovirus. - 2.3.7. Một số hội chứng di truyền kết hợp với ĐTĐ gồm những gì? - →Hội chứng Down, Klinefelter, Turner, Wolfram. - 2.4. Đái tháo đường thai kỳ - Định nghĩa ĐTĐ thai kỳ là gì?→Là rối loạn dung nạp glucose khởi phát hoặc được phát hiện lần đầu trong thai kỳ. - Định nghĩa ĐTĐ thai kỳ có loại trừ trường hợp rối loạn dung nạp glucose từ trước không?→Không loại trừ, kể cả có từ trước mà chưa phát hiện. - Các biến chứng sản khoa liên quan đến ĐTĐ thai kỳ là gì?→Thai dị dạng, thai chết lưu, thai to, biến cố quanh cuộc đẻ. - Sau sinh, diễn tiến có thể xảy ra ở bệnh nhân ĐTĐ thai kỳ là gì?→Có thể trở thành ĐTĐ thực sự, giảm dung nạp glucose, hoặc trở lại bình thường nhưng nguy cơ tái phát ở lần mang thai sau. - Vì sao cần làm nghiệm pháp dung nạp glucose cho thai phụ?→Vì ĐTĐ thai kỳ thường không có triệu chứng. - - 3. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG - 3.1. Đặc điểm lâm sàng đái tháo đường type 1 - Tuổi khởi phát thường gặp ở thể ĐTĐ type 1 là bao nhiêu?→Thường bắt đầu trước 30 tuổi. - Mức độ biểu hiện lâm sàng ở ĐTĐ type 1 như thế nào?→Triệu chứng lâm sàng rầm rộ. - Thể trạng người bệnh ĐTĐ type 1 thường như thế nào?→Thể trạng trung bình hoặc gầy. - Tiền sử gia đình của bệnh nhân ĐTĐ type 1 thường có gì?→Có người bị đái tháo đường và/hoặc bệnh lý tự miễn khác. - Bệnh lý kèm theo thường gặp ở ĐTĐ type 1 là gì?→Có thể phối hợp với bệnh lý tự miễn dịch khác. - HLA thường gặp ở bệnh nhân ĐTĐ type 1 là gì?→HLADR3 – DR4 dương tính. - Kháng thể đặc hiệu thường gặp ở bệnh nhân ĐTĐ type 1 là gì?→Kháng thể kháng đảo tụy dương tính (++). - Mức insulin máu ở bệnh nhân ĐTĐ type 1 thường như thế nào?→Định lượng insulin máu thấp hoặc bằng 0. - Kết quả test Glucagon ở bệnh nhân ĐTĐ type 1 là gì?→Sau 6 phút tiêm glucagon, peptid-C < 0,3 nmol/l. - Hiệu quả của sulfonylurea trong điều trị ĐTĐ type 1 như thế nào?→Không có hiệu quả hạ glucose huyết. - Biến chứng cấp tính thường gặp ở ĐTĐ type 1 là gì?→Hôn mê nhiễm toan ceton. - - 3.2. Đặc điểm lâm sàng đái tháo đường type 2 - Tuổi thường gặp ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 là bao nhiêu?→Trên 30 tuổi. - Biểu hiện lâm sàng của ĐTĐ type 2 thường như thế nào?→Không rầm rộ, thường phát hiện tình cờ. - Thể trạng người bệnh ĐTĐ type 2 thường như thế nào?→Thường béo, hay gặp kiểu béo bụng (kiểu nam). - Tiền sử sản khoa liên quan đến ĐTĐ type 2 ở nữ là gì?→Có tiền sử đái tháo đường thai kỳ. - HLA thường gặp ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 là gì?→HLADR3 – DR4 âm tính. - Kháng thể kháng đảo tụy ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 như thế nào?→Âm tính. - Kết quả test Glucagon ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 là gì?→Peptid-C > 1 nmol/l. - Hiệu quả điều trị của sulfonylurea trong ĐTĐ type 2 như thế nào?→Có hiệu quả hạ glucose huyết khi điều trị lâu dài. - Các phương pháp điều trị chính của ĐTĐ type 2 là gì?→Chế độ ăn, sulfonylurea, và có thể sử dụng insulin. - - 3.3. Đái tháo đường thứ phát (do các nguyên nhân khác) - ĐTĐ thứ phát có thể gặp ở lứa tuổi nào?→Gặp ở mọi lứa tuổi. - HLA ở bệnh nhân ĐTĐ thứ phát thường như thế nào?→HLADR3/DR4 âm tính. - Kháng thể kháng đảo tụy ở ĐTĐ thứ phát như thế nào?→Âm tính. - Các nguyên nhân gây đái tháo đường thứ phát bao gồm gì?→Bệnh lý tụy, do thuốc, và các nguyên nhân khác. - - 4.1. Chẩn đoán xác định - Khi nào chẩn đoán xác định đái tháo đường theo tiêu chuẩn ADA 2019?→Khi có ít nhất một trong các tiêu chuẩn: (1) Glucose huyết tương bất kỳ > 11,1 mmol/l kèm triệu chứng tăng đường huyết; (2) Glucose huyết đói > 7 mmol/l trong 2 lần khác nhau; (3) Glucose huyết 2 giờ sau nghiệm pháp tăng glucose > 11,1 mmol/l; (4) HbA1c > 6,5% bằng xét nghiệm chuẩn hóa NGSP. - - Phương pháp tiến hành nghiệm pháp tăng glucose huyết là gì? - Glucose sử dụng trong nghiệm pháp được chuẩn bị như thế nào?→Uống 75g glucose khan pha loãng trong 250–300 ml nước lọc, uống trong 5 phút. - Thời điểm lấy mẫu xét nghiệm glucose trong nghiệm pháp là khi nào?→Trước nghiệm pháp (khi đói) và sau 120 phút. - - Glucose huyết sau 120 phút > 11 mmol/l gợi ý điều gì?→Chẩn đoán xác định ĐTĐ. 7,8–11 mmol/l gợi ý điều gì? Chẩn đoán là giảm dung nạp glucose. < 7,8 mmol/l gợi ý điều gì? ↔ Không phải là ĐTĐ. - Chẩn đoán ĐTĐ thai kỳ theo IADPSG (2010) khi nào?→Khi có ≥1 trong các tiêu chuẩn: (1) Đường huyết lúc đói ≥ 5,1 mmol/l; (2) Sau 1 giờ ≥ 10,0 mmol/l; (3) Sau 2 giờ ≥ 8,5 mmol/l. - - 4.2.1.1. Hôn mê nhiễm toan ceton - Triệu chứng lâm sàng của toan chuyển hóa là gì?→Nôn, buồn nôn, thở nhanh sâu (Kiểu Kussmaul), hơi thở mùi táo thối. - Ngưỡng glucose huyết chẩn đoán hôn mê toan ceton là bao nhiêu?→> 250mg/dl (13,9 mmol/l). - Chỉ số pH và HCO₃⁻ trong khí máu động mạch gợi ý toan ceton là gì?→pH < 7,3; HCO₃⁻ < 18 mmol/l. - Khoảng trống anion trong toan ceton thường như thế nào?→Tăng > 12. - Ceton niệu và ceton máu trong hôn mê toan ceton có đặc điểm gì?→Ceton niệu (+), ceton máu (+). - c. Điều trị: - Việc cần thực hiện đầu tiên trong điều trị hôn mê toan ceton là gì?→Bù thể tích dịch ngoài tế bào và tái tưới máu thận. - Phác đồ truyền dịch ban đầu là gì?→Truyền NaCl 0,9% tốc độ 15–20ml/kg/h hoặc 1 lít/h nếu sốc giảm thể tích, không suy tim. - Khi glucose huyết < 200mg/dl thì cần làm gì?→Truyền glucose 5% cho đến khi hết mất nước và toan ceton. - Khi nào không được truyền insulin trong điều trị toan ceton?→Khi kali máu < 3,3 mmol/l. - Cách dùng insulin trong điều trị toan ceton là gì?→Tiêm tĩnh mạch insulin actrapid liều 0,1 UI/kg, sau đó truyền liên tục liều 0,1 UI/kg/h. - Khi glucose huyết < 200mg/dl thì cần điều chỉnh insulin như thế nào?→Giảm liều insulin truyền xuống 0,05 UI/kg/h. - Tiêu chuẩn kết thúc điều trị toan ceton là gì?→Glucose huyết < 11 mmol/l, HCO₃⁻ > 18 mmol/l, pH > 7,3, khoảng trống anion < 12 mmol/l. - Khi nào chuyển sang tiêm insulin dưới da?→Khi bệnh nhân ăn được và tình trạng toan ceton ổn định. - Ngưỡng kali máu cần bù trước khi truyền insulin là gì?→< 3,3 mmol/l. - Cách bù kali khi kali < 3,3 mmol/l là gì?→Ngừng insulin, bù kali 20–30 mEq/h đến khi > 3,3 mmol/l. - Cách bù kali khi kali 3,3–5,3 mmol/l là gì?→Truyền kali 20–30 mEq/l để duy trì kali 4–5 mmol/l. - Xử trí khi kali > 5,3 mmol/l là gì?→Không bù kali, kiểm tra kali mỗi 2h. - Khi nào chỉ định truyền bicarbonat trong toan ceton?→pH < 7,0. - Liều bicarbonat truyền khi pH từ 6,9–7,0 là gì?→50 mEq bicarbonat + 10 mEq kali trong 200ml nước truyền trong 1h. - Liều bicarbonat truyền khi pH < 6,9 là gì?→100 mEq bicarbonat + 20 mEq kali trong 400ml nước truyền trong 2h. - - 4.2.1.2. Hôn mê nhiễm toan acid lactic - b. Triệu chứng cận lâm sàng: - Glucose máu trong toan lactic có đặc điểm gì?→Có thể thấp, bình thường hoặc tăng. - Chỉ số HCO₃⁻ và pH trong toan lactic là gì?→HCO₃⁻ < 15 mEq/l, pH < 7,3. - Khoảng trống anion trong toan lactic như thế nào?→Tăng > 15 mEq/l. - Ceton máu trong toan lactic thường như thế nào?→Thấp hoặc âm tính. - Lactat máu bao nhiêu thì chẩn đoán toan lactic?→> 5 mmol/l. - - c. Điều trị: - Biện pháp đầu tiên trong điều trị toan lactic là gì?→Cung cấp oxy đầy đủ. - Điều trị bù dịch trong trụy mạch do toan lactic là gì?→Bù dịch tích cực để hồi phục tưới máu mô. - Khi nguyên nhân không rõ ràng, cần làm gì?→Cấy máu và điều trị kháng sinh kinh nghiệm. - Khi nào truyền bicarbonat trong toan lactic?→pH < 7,0. - Liều bicarbonat truyền khi pH 6,9–7,0 là gì?→50 mEq bicarbonat + 10 mEq kali trong 200ml nước truyền trong 1h. - Liều bicarbonat truyền khi pH < 6,9 là gì?→100 mEq bicarbonat + 20 mEq kali trong 400ml nước truyền trong 2h. - Khi nào chỉ định lọc máu trong toan lactic?→Bệnh nhân suy thận và đang dùng metformin. - - 4.2.1.3. Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu - a. Triệu chứng lâm sàng: - Triệu chứng tăng glucose huyết là gì?→Mệt, tiểu nhiều, khát nước, nhìn mờ. - Triệu chứng mất nước là gì?→Mệt mỏi, chán ăn, khô da, khô niêm mạc, tụt huyết áp, chuột rút. - Rối loạn ý thức trong tăng áp lực thẩm thấu như thế nào?→Lơ mơ, ngủ gà, hôn mê, diễn tiến chậm vài ngày đến vài tuần. - - b. Triệu chứng cận lâm sàng: - Glucose huyết bao nhiêu thì nghĩ đến hôn mê tăng áp lực thẩm thấu?→> 600mg/dl (33,3 mmol/l). - Áp lực thẩm thấu máu bao nhiêu thì có nguy cơ hôn mê?→> 320–350 mOsm/l. - Công thức tính áp lực thẩm thấu máu là gì?→2(Na) + glucose + urê (đơn vị mmol/l). - Natri máu trong tăng áp lực thẩm thấu có đặc điểm gì?→Tăng, bình thường hoặc giảm. - Công thức tính natri hiệu chỉnh là gì?→[(glucose – 5,6)/5,6 * 1,6] + natri máu. - Kali máu trong tăng áp lực thẩm thấu thay đổi như thế nào?→Có thể tăng, bình thường hoặc giảm do mất qua nước tiểu. - - c. Điều trị: - Việc làm đầu tiên trong điều trị hôn mê tăng áp lực thẩm thấu là gì?→Bù dịch và tái tưới máu thận. - Loại dịch truyền ban đầu là gì?→NaCl 0,9% tốc độ 1 lít/h nếu không suy tim. - Khi natri hiệu chỉnh bình thường hoặc tăng, truyền dịch gì tiếp theo?→NaCl 0,45% tốc độ 250–500ml/h. - Khi natri hiệu chỉnh giảm, truyền dịch gì tiếp theo?→NaCl 0,9% tốc độ 250–500ml/h. - Khi nào không truyền insulin trong tăng áp lực thẩm thấu?→Khi kali máu < 3,3 mmol/l. - Phác đồ insulin ban đầu là gì?→Tiêm TM actrapid 0,1 UI/kg sau đó truyền 0,1 UI/kg/h. - Khi glucose huyết < 16,7 mmol/l, cần điều chỉnh điều trị như thế nào?→Giảm insulin xuống 0,05 UI/kg/h và truyền glucose 5%, duy trì glucose huyết 250–300mg/dl. - Khi nào chuyển sang tiêm insulin dưới da?→Khi bệnh nhân tỉnh và ăn được. - Cách bù kali máu khi < 3,3 mmol/l là gì?→Ngừng insulin, bù kali 20–30 mEq/h đến khi > 3,3 mmol/l. - Cách bù kali máu khi 3,3–5,3 mmol/l là gì?→Truyền kali 20–30 mEq/l, duy trì kali 4–5 mmol/l. - Cách xử trí khi kali > 5,3 mmol/l là gì?→Không bù kali, kiểm tra kali mỗi 2h. - - 4.2.2. Biến chứng mạn tính - 4.2.2.1. Biến chứng vi mạch - Biến chứng võng mạc ĐTĐ - Bệnh võng mạc ĐTĐ thường xuất hiện sau bao lâu ở type 1 và type 2?→Sau 5 năm ở ĐTĐ type 1 và ngay từ đầu ở ĐTĐ type 2. - Có mấy thể bệnh võng mạc chính trong ĐTĐ?→Hai thể: bệnh võng mạc không tăng sinh và bệnh võng mạc tăng sinh. - Bệnh võng mạc không tăng sinh có các đặc điểm gì?→Vi phình mạch, xuất huyết hình chấm, xuất huyết-phù võng mạc, tổn thương tại hoàng điểm có thể gây mù. - Bệnh võng mạc tăng sinh do ĐTĐ có đặc điểm gì?→Tăng sinh mao mạch, tổ chức xơ, thiếu oxy võng mạc kích thích mạch máu mới, có thể gây xuất huyết dịch kính và bong võng mạc dẫn tới mù. - Điều trị bệnh võng mạc tăng sinh nên thực hiện như thế nào?→Điều trị laser từng vùng hoặc toàn bộ võng mạc càng sớm càng tốt khi có tân mạch, vi phình mạch, xuất huyết, phù dát. - Đục thủy tinh thể ở bệnh nhân ĐTĐ có cơ chế và thể bệnh ra sao?→Do tăng glucose ↔ tăng sorbitol ↔ thay đổi thẩm thấu, xơ hóa thủy tinh thể; gồm thể dưới vỏ (tiến triển nhanh, hình ảnh bông tuyết) và thể lão hóa (ở nhân thủy tinh thể). - Glaucoma ở bệnh nhân ĐTĐ thường gặp dưới dạng nào?→Glaucoma góc mở (6% bệnh nhân); glaucoma góc đóng ít gặp, thường có tân mạch mống mắt. - - Biến chứng thận - Bệnh cầu thận ĐTĐ có những dạng tổn thương nào?→Xơ hóa ổ, lan tỏa, hoặc phối hợp cả hai. - Cơ chế bệnh cầu thận ĐTĐ là gì?→Dày màng đáy mao mạch cầu thận và lắng đọng glycoprotein ở trung mạc. - Các giai đoạn tiến triển của bệnh thận ĐTĐ là gì?→Giai đoạn tăng lọc cầu thận ↔ albumin niệu vi thể (30–300 mg/ngày) ↔ albumin niệu đại thể (>500 mg/ngày, có thể kèm hội chứng thận hư) ↔ suy thận giai đoạn cuối. - Nguyên tắc điều trị bệnh thận ĐTĐ là gì?→Kiểm soát glucose huyết, hạn chế protein (0,6–0,8 g/kg/ngày), kiểm soát huyết áp <130/80 mmHg, điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu, tránh thuốc độc với thận. - Các biến chứng thận khác ở ĐTĐ gồm những gì?→Viêm hoại tử đài bể thận, tổn thương thận mất bù sau tiêm thuốc cản quang. - - 4.2.2.2. Bệnh lý mạch máu lớn - Bệnh lý mạch vành - Nguy cơ mắc bệnh mạch vành ở bệnh nhân ĐTĐ tăng bao nhiêu lần?→Gấp 2–3 lần người không ĐTĐ. - Triệu chứng của bệnh mạch vành ở bệnh nhân ĐTĐ là gì?→Cơn đau thắt ngực điển hình hoặc biểu hiện trên điện tim. - Nhồi máu cơ tim ở bệnh nhân ĐTĐ có thể biểu hiện như thế nào?→Điển hình hoặc tình cờ phát hiện trên điện tim. - Điều trị bệnh mạch vành ở bệnh nhân ĐTĐ là gì?→Chụp mạch vành đặt stent hoặc mổ cầu nối. - Các biện pháp phòng bệnh mạch vành ở ĐTĐ là gì?→Kiểm soát huyết áp <130/80 mmHg, kiểm soát glucose, điều trị rối loạn lipid máu (LDL-C <2,6 mmol/l, TG <1,7 mmol/l, HDL-C >1,15 mmol/l), ngừng hút thuốc, dùng aspirin hoặc Clopidogrel. - - Điều trị huyết áp ở bệnh nhân ĐTĐ - Khi huyết áp >140/90 mmHg thì điều trị thế nào?→Điều chỉnh lối sống trong 3 tháng, nếu không đạt ↔ dùng thuốc ức chế men chuyển. - Khi huyết áp >160/100 mmHg thì điều trị thế nào?→Bắt đầu bằng ức chế men chuyển hoặc ức chế thụ thể angiotensin, nếu cần có thể phối hợp lợi tiểu, chẹn calci hoặc chẹn beta. - - Bệnh mạch máu ngoại biên - Triệu chứng của bệnh mạch máu ngoại biên là gì?→Đau cách hồi, đau chân khi nằm, chân lạnh, tím chi dưới/ngón chân, hoại tử. - Các dạng hoại tử trong bệnh mạch máu ngoại biên là gì?→Hoại thư khô (tiên lượng tốt), hoại thư ướt (có viêm nhiễm, tiên lượng xấu). - Chẩn đoán bệnh mạch máu ngoại biên dựa vào đâu?→Siêu âm Doppler mạch chi, chụp mạch. - - Biến chứng thần kinh - Viêm đa dây thần kinh ngoại biên - Cơ chế của biến chứng thần kinh trong ĐTĐ là gì?→Tăng sorbitol trong dây thần kinh, giảm myoinositol, thiếu máu nuôi dưỡng do biến chứng vi mạch. - Viêm đa dây thần kinh ngoại biên có biểu hiện gì?→Đối xứng, tê bì, dị cảm, tăng cảm giác, đau (đặc biệt về đêm), giai đoạn sau mất cảm giác. - Tổn thương nặng dây thần kinh có thể gây gì?→Hình thành bàn chân Charcot. - Khám viêm đa dây thần kinh ngoại biên thấy gì?→Giảm/mất phản xạ gân xương, mất cảm giác rung. - Điều trị viêm đa dây thần kinh ngoại biên như thế nào?→Kiểm soát glucose, dùng thuốc giảm đau thần kinh như Amitriptylin, Gabapentin hoặc Pregabalin. - Vì sao bệnh nhân viêm đa dây thần kinh cần chăm sóc chân kỹ?→Nguy cơ tổn thương bàn chân cao. - - Bệnh lý đơn dây thần kinh - Đặc điểm bệnh lý đơn dây thần kinh là gì?→Khởi phát đột ngột, thường tự hồi phục sau 6–8 tuần, biểu hiện liệt dây sọ hoặc liệt cổ tay, bàn chân. - Nguyên nhân bệnh lý đơn dây thần kinh là gì?→Thiếu máu hoặc chấn thương. - - Teo cơ do ĐTĐ - Teo cơ do ĐTĐ biểu hiện như thế nào?→Đau và yếu cơ đùi 2 bên, sau đó gầy sút và teo cơ. - Tiên lượng của teo cơ do ĐTĐ ra sao?→Thường phục hồi chức năng sau vài tháng; nặng có thể chỉ hồi phục một phần. - - Bệnh lý thần kinh tự động – tiêu hóa - Biểu hiện tiêu hóa trong ĐTĐ là gì?→Liệt dạ dày (đầy bụng, chậm tiêu), liệt thực quản (nuốt khó), rối loạn đại tiện (táo bón/ỉa chảy). - Chẩn đoán rối loạn tiêu hóa do ĐTĐ bằng cách nào?→Chụp dạ dày cản quang, nội soi dạ dày - thực quản - đại tràng. - Điều trị rối loạn tiêu hóa trong ĐTĐ ra sao?→Kháng sinh phổ rộng, chống ỉa chảy (Loperamid), chống nôn (Metoclopramid), chống đầy hơi (Motilium). - - Tiết niệu - sinh dục - Triệu chứng rối loạn tiết niệu-sinh dục ở ĐTĐ là gì?→Bí tiểu, tiểu không hết, rối loạn cương dương, liệt dương, khô âm đạo, rối loạn kinh nguyệt. - Chẩn đoán biến chứng tiết niệu-sinh dục bằng cách nào?→Đo nước tiểu tồn dư, nội soi bàng quang, xét nghiệm hormon sinh dục. - Điều trị biến chứng tiết niệu-sinh dục ra sao?→Chẹn alpha giao cảm, phục hồi chức năng, hormone thay thế. - - Tim mạch - Triệu chứng thần kinh tự động tim mạch trong ĐTĐ là gì?→Hạ huyết áp tư thế, rối loạn nhịp, ngừng tim. - Chẩn đoán biến chứng tim mạch thần kinh bằng cách nào?→Đo nhịp tim lúc nghỉ >100, kiểm tra huyết áp tư thế. - Điều trị thần kinh tim mạch trong ĐTĐ như thế nào?→Kiểm soát glucose, chẹn beta giao cảm, ăn ít muối, tránh ngồi dậy đột ngột, dùng Florinef, Tamik, Octreotid. - - Biến chứng xương khớp - Bệnh lý bàn tay do ĐTĐ biểu hiện gì?→Tay cứng do co kéo da, thường gặp ở ĐTĐ type 1 sau 5–6 năm. - Gãy Dupuytren trong ĐTĐ là gì?→Cân gan tay dày tạo nốt, biến dạng như vuốt thú. - Mất chất khoáng xương ở ĐTĐ là gì?→Giảm mật độ xương, tăng nguy cơ gãy xương. - - Bàn chân ĐTĐ - Bệnh lý bàn chân ĐTĐ là gì?→Biến chứng hay gặp gây loét, hoại tử, cắt cụt, tử vong cao. - Cơ chế tổn thương bàn chân ĐTĐ gồm những yếu tố nào?→Thần kinh ngoại vi, mạch máu ngoại vi, nhiễm trùng. - Tổn thương bàn chân bắt đầu từ đâu?→Ngón chân, mô ngón mất cảm giác, chai, loét, nhiễm trùng, hoại tử. - Tổn thương thần kinh ảnh hưởng đến da như thế nào?→Giảm tiết mồ hôi, khô da ↔ nứt nẻ, loét, hoại tử. - Phân độ bàn chân theo Wagner – Meggit gồm mấy mức?→6 mức: độ 0–5. ( chai chân - loét nông -loét sâu có nhiễm trùng tại chỗ, có tổn thương thần kinh, nhưng chưa có tổn thương xương- áp xe. Có thể có viêm xương- hoại tử ngón, phần trước của bàn chân hoặc gót chân -hoại tử nặng rộng và sâu của bàn chân.) - - Biến chứng nhiễm khuẩn - Các nhiễm khuẩn thường gặp ở da – niêm mạc bệnh nhân ĐTĐ là gì?→Mụn nhọt, viêm cơ, hậu bối, viêm lợi, rụng răng. - Nhiễm khuẩn đường hô hấp ở ĐTĐ thường gặp là gì?→Lao phổi, viêm phổi, áp xe phổi. - Nhiễm khuẩn tiết niệu – sinh dục trong ĐTĐ bao gồm gì?→Viêm bàng quang, niệu đạo, tiền liệt tuyến, viêm đài bể thận, viêm cơ quan sinh dục ngoài. - - 5. ĐIỀU TRỊ - 5.1. Mục tiêu điều trị - Mục tiêu HbA1c theo ADA 2019 là bao nhiêu?→HbA1c < 7% cho cả ĐTĐ type 1 và type 2. - Mức glucose huyết lúc đói nên duy trì ở mức nào?→4,4 - 7,2 mmol/l (80 - 130 mg/dl). - Mức glucose huyết sau ăn 2 giờ nên duy trì ở mức nào?→< 10 mmol/l (< 180 mg/dl). - 5.2. Chế độ dinh dưỡng cho người đái tháo đường - Chế độ ăn cần đảm bảo những yếu tố cơ bản nào?→Cung cấp đủ các chất, không làm tăng hoặc hạ glucose huyết quá mức, duy trì cân nặng lý tưởng và phù hợp tập quán. - Công thức tính cân nặng lý tưởng là gì?→Cân nặng lý tưởng = (chiều cao)^2 × 22. - Tỉ lệ carbohydrate trong khẩu phần ăn nên là bao nhiêu?→60% - 70% tổng số calo hàng ngày. - Tỉ lệ chất béo trong khẩu phần ăn nên là bao nhiêu?→15% - 20% tùy đặc điểm bệnh nhân. - Tỉ lệ chất đạm trong khẩu phần ăn nên là bao nhiêu?→10% - 20% tổng calo, tương đương 0,8 - 1,2g/kg cân nặng. - Khi suy thận, lượng đạm nên giảm xuống mức nào?→0,6g/kg/ngày, không dưới 0,5g/kg/ngày. - Rượu bia có nên sử dụng không?→Có thể dùng vừa phải (5 - 15g/ngày), nhưng tránh lạm dụng hoặc dùng rượu mạnh. - Cách phân bổ bữa ăn cho bệnh nhân ĐTĐ là gì?→3 bữa chính hoặc 3 chính + 2 phụ; thêm 1 bữa phụ tối nếu tiêm insulin ban đêm. - 5.3. Vận động thể lực - Thời gian và tần suất tập luyện tối thiểu được khuyến nghị là gì?→Ít nhất 30 phút/ngày và 5 ngày/tuần. - 5.4. Các thuốc điều trị đái tháo đường - 5.4.1. Insulin - 5.4.1.2. Các loại insulin - Insulin được phân loại theo tiêu chí nào?→Thời gian tác dụng (khởi phát, đỉnh, kéo dài). - Các loại insulin tác dụng rất nhanh là gì?→Aspart (NovoLog), Lispro (Humalog), Glulisin (Apidra). - Thời gian tác dụng của insulin Aspart, Lispro, Glulisin là bao lâu?→Bắt đầu < 0,25 giờ, đỉnh 1 giờ, kéo dài 3–4 giờ. - Insulin Regular ( nhanh ) có thời gian tác dụng như thế nào?→Khởi đầu 0,5–1 giờ, đỉnh 2–3 giờ, kéo dài 3–6 giờ. - IÍnulin bán chậm ( bán là nửa , lên đỉnh cần nửa ngày 12 giờ( tóm lại là 6-12-18 ) 👌) NPH/ oR LENTE có đặc điểm gì về tác dụng?→Khởi đầu 2–4 giờ, đỉnh 6–10 giờ, kéo dài 10–16 giờ. Insulin Lente : Khởi đầu 3–4 giờ, đỉnh 6–12 giờ, kéo dài 12–18 giờ. - Insulin hỗn hợp ( hỗn hợp là khởi đầu nhanh mà lại kéo dài lâu 👌) như Mixtard có thời gian tác dụng thế nào?→Khởi đầu 0,5–1 giờ, đỉnh 4–10 giờ, kéo dài 10–16 giờ. - Humalog Mix (Lispro/Lispro Protamine) tác dụng bao lâu?→Bắt đầu < 0,25 giờ, đỉnh 0,75–6,5 giờ, kéo dài 14–24 giờ. - NovoMix 30 (Aspart/Aspart Protamine) có đặc điểm gì?→Khởi đầu < 0,25 giờ, đỉnh 1–4 giờ, kéo dài 24 giờ. - Insulin Ultralente tác dụng như thế nào?→Khởi đầu 6–10 giờ, đỉnh phụ thuộc liều, kéo dài 16–20 giờ. - Insulin Glargin (Lantus) có thời gian tác dụng thế nào?→Khởi đầu 2–3 giờ, không có đỉnh, kéo dài 24 giờ. - Insulin Detemir (Levemir) khác gì với các loại khác?→Không có đỉnh rõ, kéo dài phụ thuộc liều. - Insulin Degludec có thời gian tác dụng ra sao?→Khởi đầu 1–1,5 giờ, kéo dài tới 42 giờ. - Insulin được sử dụng qua đường nào là chủ yếu?→Tiêm dưới da là đường hay dùng nhất. - Đường tiêm insulin nào dùng trong cấp cứu?→Tiêm tĩnh mạch, chỉ dùng với insulin tác dụng nhanh. - - 5.4.1.3. Cách sử dụng insulin - Vị trí tiêm insulin nên thay đổi như thế nào?→Luân chuyển giữa bụng, cánh tay, đùi để tránh loạn dưỡng mỡ. - Liều insulin khởi đầu cho ĐTĐ type 1 là bao nhiêu?→0,4–0,5 đơn vị/kg/ngày, tiêm 4 lần/ngày (3 nhanh, 1 nền). - Liều insulin duy trì cho ĐTĐ type 1 thường là bao nhiêu?→0,7–0,9 đơn vị/kg/ngày. - Liều insulin cho ĐTĐ type 2 là bao nhiêu?→0,2–0,5 đơn vị/kg/ngày. - Phác đồ tiêm 1 mũi insulin được áp dụng khi nào?→Khi phối hợp thuốc viên với insulin nền. - Phác đồ tiêm 2 mũi insulin được áp dụng trong trường hợp nào?→Khi bệnh nhân có chế độ ăn ổn định, dùng insulin hỗn hợp sáng và tối. - Khi nào cần chuyển sang phác đồ tiêm nhiều mũi insulin?→Khi kiểm soát glucose thất bại, có thai hoặc có biến chứng nặng. - Phác đồ tiêm 3 lần/ngày thường gồm những loại insulin nào?→2 mũi nhanh và 1 mũi bán chậm hoặc hỗn hợp. - Phác đồ tiêm 4 lần/ngày gồm những loại insulin nào?→3 mũi nhanh trước bữa ăn và 1 mũi nền hoặc bán chậm. - - Chỉ định insulin - Insulin bắt buộc dùng trong trường hợp nào?→Đái tháo đường type 1. - Insulin được chỉ định trong các biến chứng cấp nào?→Hôn mê toan ceton, hôn mê tăng áp lực thẩm thấu. - Insulin được dùng tạm thời cho ĐTĐ type 2 khi nào?→Khi có thai, phẫu thuật, nhiễm khuẩn, suy gan/thận nặng. - - Biến chứng của insulin - Biến chứng hạ đường huyết do insulin có thể do đâu?→Quá liều, bỏ bữa ăn, vận động quá mức, rối loạn tiêu hóa. - Khi nào gọi là kháng insulin?→Khi cần >2 đơn vị/kg hoặc >200 đơn vị/ngày trong 2–3 ngày mà glucose không hạ. - Loạn dưỡng mỡ do insulin gồm những loại nào?→Thể sẹo lõm hoặc thể phì đại. - Dị ứng insulin biểu hiện như thế nào?→Đỏ đau tại chỗ tiêm, thường hết khi đổi loại insulin. - - 1. Thuốc nào phù hợp cho người muốn tăng cân? - →Sulfonylureas (kích thích tế bào beta tụy tiết insulin ,tăng dự trữ năng lượng và gây tăng cân), Meglitinid (tương tự cơ chế sulfonylureas nhưng tác dụng ngắn hơn), Pioglitazon (tăng nhạy cảm insulin, tăng dự trữ mỡ ngoại vi , tăng cân). - 2. Thuốc nào phù hợp cho người muốn giảm cân? - →Metformin (ức chế tân tạo glucose ở gan, giảm hấp thu glucose và tăng tiêu thụ glucose cơ , giảm cân nhẹ), GLP-1 receptor agonists như Exenatid, Liraglutide (kích thích insulin khi đường máu cao, ức chế glucagon, làm chậm tiêu hóa, giảm cảm giác thèm ăn, giảm cân), SGLT-2 inhibitors như Dapagliflozin, Empagliflozin (ức chế tái hấp thu glucose ở ống thận, tăng thải glucose qua nước tiểu, giảm cân). - 3. Thuốc nào dễ gây hạ đường huyết? - →Sulfonylureas (tăng tiết insulin liên tục, không phụ thuộc glucose , dễ gây hạ đường huyết), Meglitinid (tăng tiết insulin nhanh và ngắn , nguy cơ hạ đường huyết nhẹ hơn), Pramlintid (giảm glucagon, làm chậm tiêu hóa, cần giảm liều insulin phối hợp, nếu không điều chỉnh dễ hạ đường huyết), GLP-1 receptor agonists khi phối hợp với insulin hoặc thuốc tiết insulin (tăng insulin khi glucose cao nhưng nếu phối hợp sai liều vẫn có thể gây hạ đường huyết). - 4. Thuốc nào không gây hạ đường huyết? - →Metformin (không kích thích insulin, chỉ cải thiện sử dụng glucose , không gây hạ đường huyết), Pioglitazon (tăng nhạy cảm insulin ngoại vi, không ảnh hưởng trực tiếp tiết insulin , an toàn về hạ đường huyết), DPP-4 inhibitors như Sitagliptin, Linagliptin (tăng GLP-1 nội sinh theo nồng độ glucose , chỉ tăng insulin khi glucose cao), SGLT-2 inhibitors (tăng thải glucose qua nước tiểu, không tác động đến insulin, không gây hạ đường huyết đơn độc). - 5.4.2. Các thuốc viên điều trị đái tháo đường - 5.4.2.1. Thuốc kích thích tiết insulin nhóm Sulfonylureas - Cơ chế tác dụng của thuốc Sulfonylureas là gì?→Làm tăng tiết insulin từ tế bào beta tụy. - Chỉ định của thuốc Sulfonylureas là gì?→ĐTĐ type 2 béo phì hoặc không, khi chế độ ăn và luyện tập không có kết quả. - Chống chỉ định của thuốc Sulfonylureas là gì?→ĐTĐ type 1, ĐTĐ nhiễm toan ceton, suy gan, suy thận nặng, có thai, dị ứng với sulfonylurea. - Các thuốc nhóm Sulfonylureas bao gồm những loại nào và liều dùng ra sao?→ - Chlorpropamid (Diabinese 0,1/0,25g)→0,1 - 0,5g liều duy nhất, TD 24 - 72h - Tolbutamid (Dolipol 0,5g)→0,5 - 2g chia 2 - 3 lần, TD 6 - 12h - Glibenclamid (Maninil 5mg; Glibenhexal 3,5mg)→1,25 - 15mg chia 2 - 3 lần - Glyburid (1,25/2,5/5mg)→1,25 - 20mg; liều duy nhất hoặc chia 2 lần, TD tới 24h - Glipizid (Glucotrol 5/10mg)→2,5 - 40mg; liều duy nhất hoặc chia 2 lần, TD 6 - 12h - Gliclazid (Diamicron 80mg, MR 30mg/60mg)→80 - 240mg chia 2 - 3 lần, TD 24h - Glimepirid (Amaryl 1/2/4mg)→1 - 4mg liều duy nhất, TD tới 24h - Cách sử dụng thuốc Sulfonylureas nên bắt đầu như thế nào?→Bắt đầu bằng liều thấp và tăng dần; liều cao thì chia 2/3 sáng và 1/3 chiều, uống trước khi ăn. - Tác dụng phụ của Sulfonylureas là gì?→Hạ glucose huyết, rối loạn tiêu hoá, dị ứng, tăng men gan. - - 5.4.2.2. Nhóm kích thích tiết insulin không phải là sulfonylurea: Nateglinid và Meglitinid - Cơ chế tác dụng của Nateglinid và Meglitinid là gì?→Kích thích tụy sản xuất insulin. - Thời gian bán huỷ của thuốc nhóm này là bao lâu?→Dưới 1 giờ, tăng insulin nhanh trong thời gian ngắn. - Liều lượng và cách dùng của nhóm thuốc này là gì?→Bắt đầu 0,5mg x 3 lần/ngày trước bữa ăn, tối đa 16mg/ngày, có thể phối hợp biguanid. - Đối tượng nào có thể sử dụng nhóm thuốc này?→Bệnh nhân suy thận hoặc người có tuổi. - Tác dụng phụ của nhóm thuốc này là gì?→Hạ glucose huyết ít hơn sulfonylurea, có thể gây tăng cân. - - 5.4.2.3. Biguanid: Metformin - Cơ chế tác dụng của Metformin là gì?→Giảm tân tạo glucose ở gan, ức chế hấp thu glucose ruột, tăng bắt giữ glucose ở cơ. - Chỉ định của Metformin là gì?→ĐTĐ type 2, đặc biệt ở bệnh nhân thừa cân hoặc béo phì. - Chống chỉ định của Metformin là gì?→ĐTĐ type 1, nhiễm toan ceton, thiếu oxy mô, suy thận (MLCT < 30 ml/ph), suy gan nặng. - Thận trọng khi dùng Metformin với đối tượng nào?→Người lớn tuổi, phụ nữ có thai (chưa có chỉ định chính thức tại Việt Nam). - Liều lượng và dạng thuốc Metformin như thế nào?→Viên 500mg, 850mg, 1000mg; liều 500 - 2550mg/ngày, phối hợp được với sulfonylurea hoặc insulin. - Tác dụng phụ của Metformin là gì?→Chán ăn, buồn nôn, đầy bụng, tiêu chảy; nhiễm toan lactic nếu không tuân thủ chống chỉ định; thiếu B12 nếu dùng lâu dài. - - 5.4.2.4. Thiazolidinediones (Pioglitazon) - Cơ chế tác dụng của Thiazolidinediones là gì?→Tăng GLUT1, GLUT4; giảm FFA, giảm tân tạo glucose ở gan, tăng biệt hoá tiền acid béo. - Chỉ định của Pioglitazon là gì?→ĐTĐ type 2 kháng insulin, có thể kết hợp sulfonylurea hoặc metformin. - Chống chỉ định của Pioglitazon là gì?→Mẫn cảm thuốc, có thai, cho con bú, bệnh gan (ALT > 2,5 lần BT), suy tim. - Liều lượng và cách dùng Pioglitazon như thế nào?→Viên 15mg, dùng 15 - 45mg/ngày, 1 lần/ngày, xa bữa ăn. - - 5.4.2.5. Các thuốc ức chế hấp thu glucose: nhóm ức chế men alpha-glucosidase - Cơ chế tác dụng của nhóm alpha-glucosidase là gì?→Ức chế men alpha-glucosidase ở riềm bàn chải ruột. - Chỉ định của nhóm alpha-glucosidase là gì?→Tăng glucose huyết sau ăn khi điều trị bằng ăn uống hoặc thuốc. - Liều lượng và cách dùng của các thuốc alpha-glucosidase là gì?→ - Acarbose: 50 - 200mg, 3 lần/ngày - Voglibose: 0,2 - 0,3mg, 3 lần/ngày - Miglitol: 75 - 300mg, 3 lần/ngày - Cách sử dụng thuốc alpha-glucosidase đúng cách là gì?→Uống trong bữa ăn, sau miếng cơm đầu tiên, bắt đầu liều thấp rồi tăng. - Tác dụng phụ của thuốc alpha-glucosidase là gì?→Buồn nôn, đầy bụng (20 - 30%), mót đi ngoài, tiêu chảy (3%). - - 5.4.2.6. Nhóm thuốc incretin - a. Các thuốc đồng vận thụ thể GLP-1 - Cơ chế tác dụng của thuốc đồng vận GLP-1 là gì?→Kích thích tiết insulin khi glucose cao, giảm glucagon, chậm tiêu dạ dày, giảm cảm giác ngon miệng. - Chỉ định của GLP-1 agonist là gì?→ĐTĐ type 2, tăng glucose huyết sau ăn. - Liều lượng và cách dùng của GLP-1 agonist là gì?→ - Exenatid (Byeta): tiêm dưới da 5 - 10mcg, 2 lần/ngày, trước ăn 60 phút - Liraglutide (Victoza): tiêm dưới da 1 lần/ngày, liều 0.6 - 1.8mg - Tác dụng phụ của GLP-1 agonist là gì?→Buồn nôn (15 - 30%, thường tự hết), hạ glucose khi phối hợp sulfonylurea. - - b. Thuốc ức chế DPP-4 - Cơ chế tác dụng của DPP-4 inhibitor là gì?→Ức chế enzyme DPP-4 làm tăng GLP-1 nội sinh. - Chỉ định của DPP-4 inhibitor là gì?→ĐTĐ type 2, tăng glucose huyết sau ăn. - Liều lượng và thuốc cụ thể của DPP-4 inhibitor là gì?→ - Sitagliptin (Januvia 50/100mg): 1 - 2 viên/ngày - Vildagliptin (Galvus 50mg): 1 - 2 viên/ngày - Saxagliptin (Onglyza 2,5/5mg): 1 - 2 viên/ngày - Linagliptin (Trajenta 5mg): 1 viên/ngày, không cần chỉnh liều ở suy thận - Tác dụng phụ của DPP-4 inhibitor là gì?→Buồn nôn (ít hơn GLP-1 agonist), đau đầu, đau họng. - - c. Đồng phân Amylin - Cơ chế tác dụng của đồng phân Amylin là gì?→Giảm glucose sau ăn qua ức chế glucagon, chậm tiêu dạ dày, tăng GLP. - Chỉ định của Pramlintid là gì?→ĐTĐ type 1 và type 2. - Liều lượng và cách dùng Pramlintid là gì?→Tiêm dưới da 30 - 120mcg trước các bữa ăn chính, giảm liều insulin khi dùng phối hợp. - Tác dụng phụ của Pramlintid là gì?→Nôn, buồn nôn, chán ăn, đau đầu. - - 5.4.2.7. Nhóm các thuốc ức chế SGLT-2 tại thận - Cơ chế tác dụng của SGLT-2 inhibitor là gì?→Ức chế SGLT-2 ở ống lượn gần, tăng thải glucose qua nước tiểu. - Tác dụng của SGLT-2 inhibitor là gì?→Giảm glucose huyết (không gây hạ glucose), giảm cân, giảm huyết áp. - Chỉ định của SGLT-2 inhibitor là gì?→Đái tháo đường type 2. - Liều lượng và thuốc cụ thể của nhóm SGLT-2 là gì?→ - Dapagliflozin (Forxiga 5,10mg): 1 lần/ngày, sáng - Empagliflozin (Jardiance 10-25mg): 1 lần/ngày, sáng - Canagliflozin (100-300mg): 1 lần/ngày, sáng - Tác dụng phụ của SGLT-2 inhibitor là gì?→Nhiễm trùng niệu-sinh dục, đa niệu, giảm thể tích, đoạn chi (đặc biệt với Canagliflozin). -

  • 76

    ✅ Hạ glucose huyết

    x

  • 77

    ✅ Hội chứng cuúhing

    - Hội chứng Cushing là gì?→Là bệnh nội tiết do rối loạn sản xuất hormon vỏ tuyến thượng thận gây tăng mạn tính glucocorticoid không bị kìm hãm. - 2. NGUYÊN NHÂN - Nguyên nhân chính của bệnh Cushing là gì?→Là tình trạng tăng tiết ACTH của tuyến yên, chiếm 70-80% các trường hợp. - Nguyên nhân chủ yếu gây bệnh Cushing là gì?→Là adenoma tuyến yên, chiếm tới 90% trường hợp bệnh Cushing. - Nguyên nhân thường gặp thứ hai của HC Cushing là gì?→Là khối u vỏ thượng thận (adenoma hoặc carcinoma), chiếm 10-15%. - Nguyên nhân thường gặp nhất của HC Cushing ở trẻ em là gì?→Là ung thư thượng thận. - Phân loại hội chứng Cushing theo nguyên nhân: - HC Cushing không phụ thuộc ACTH tuyến yên bao gồm những nguyên nhân nào?→U tế bào tuyến lành tính (adenoma), ung thư vỏ tuyến thượng thận (carcinoma). - HC Cushing phụ thuộc ACTH tuyến yên bao gồm những nguyên nhân nào?→U tế bào ưa kiềm của thùy trước tuyến yên, rối loạn chức năng đồi-yên. - HC Cushing do ACTH hoặc CRH ngoại sinh bao gồm những nguyên nhân nào?→Ung thư phổi, tuyến ức, dạ dày, tử cung… - 3. BỆNH SINH - 3.1. Bệnh Cushing - Sự rối loạn tiết ACTH trong bệnh Cushing diễn ra như thế nào?→ACTH tiết từng đợt ngẫu nhiên, không còn tuân theo nhịp ngày đêm. - Nguyên nhân chủ yếu gây bệnh Cushing là gì?→90% do adenom tuyến yên. - Đặc điểm giải phẫu thường gặp của khối u tuyến yên gây bệnh Cushing là gì?→Là khối u nhỏ nằm gọn trong hố yên, đường kính < 1 cm. - Bản chất mô học thường gặp của khối u tuyến yên trong bệnh Cushing là gì?→Thường là tế bào ưa kiềm ở thùy trước tuyến yên. Ngoài ra có thể Tế bào ưa kiềm thùy sau và tế bào giống thùy trung gian. - Nồng độ ACTH trong bệnh Cushing thay đổi như thế nào?→Cao cả ngày lẫn đêm, từng đợt. - Các hormone nào khác ngoài ACTH có thể tăng trong bệnh Cushing?→b-LPH, b-endorphin. - Tại sao bệnh nhân bệnh Cushing không bị xạm da dù ACTH tăng?→Vì nồng độ ACTH và b-LPH không đủ cao để gây xạm da. - Phản ứng của trục hạ khâu não - tuyến yên trong tình huống stress như thế nào?→Không có phản ứng tăng tiết ACTH và cortisol do cortisol cao ức chế vùng hạ khâu não, làm giảm tiết CRH. - Cortisol tăng cao ảnh hưởng đến tuyến yên như thế nào?→Làm giảm tiết TSH, GH, Gonadotropin, gây rối loạn nội tiết toàn thân. - Bệnh Cushing gây ảnh hưởng đến tiết androgen từ đâu?→Tăng tiết androgen từ tuyến thượng thận. - Các androgen nào tăng trong bệnh Cushing?→DHEA-sulfate, androstenedione, chuyển thành dihydrotestosterone ở mô ngoại vi. - Ảnh hưởng của tăng androgen ở phụ nữ trong bệnh Cushing là gì?→Gây rậm lông, mụn trứng cá, tắt kinh. - Ảnh hưởng của cortisol tăng ở nam giới trong bệnh Cushing là gì?→Ức chế LH : giảm testosterone gây bất lực, giảm libido. Tại sao androgen tuyến thượng thận không thể bù đắp testosterone giảm ở nam giới bệnh Cushing? ↔ Vì không đủ mạnh để thay thế tác dụng testosterone từ tinh hoàn. - Có trường hợp nào bệnh Cushing không có tổn thương tuyến yên rõ rệt không?→Có, một số trường hợp không thấy thay đổi rõ rệt vùng hạ khâu não - tuyến yên hoặc do tăng sản toàn bộ tuyến yên. - Nguyên nhân nào khác gây bệnh Cushing mà không phải từ tuyến yên?→Có thể do u tế bào hạch thần kinh vùng hạ khâu não tăng tiết CRH. - - 3.2. Hội chứng tiết ACTH ngoại sinh (HC Cushing cận ung thư) - Nguyên nhân gây HC Cushing cận ung thư là gì?→Do u không thuộc tuyến yên tổng hợp và tiết ACTH hoặc các chất có hoạt tính sinh học tương tự ACTH. - Các chất nào khác có thể được tiết bởi các u gây HC Cushing cận ung thư?→b-LPH, b-endorphin, ACTH không hoạt tính, CRH lạc chỗ. - Các loại u thường gặp gây tiết ACTH lạc chỗ là gì?→Carcinom tế bào nhỏ ở phổi, u tuyến ức, ruột, tụy, buồng trứng. - Mức độ bài tiết ACTH và cortisol trong HC Cushing cận ung thư so với bệnh Cushing như thế nào?→Cao hơn và liên tục hơn. - ACTH và glucocorticoid trong HC Cushing cận ung thư có bị ức chế bởi dexamethasone không?→Không bị ức chế, trừ một số rất ít trường hợp. - Các chỉ số nào trong máu và nước tiểu tăng trong HC Cushing cận ung thư?→Cortisol, androgen tuyến thượng thận và DOC đều tăng cao rõ rệt. - Tại sao các dấu hiệu điển hình của HC Cushing ít gặp trong thể cận ung thư?→Vì cortisol tăng nhanh, bệnh nhân kém ăn, kèm biểu hiện bệnh ác tính. - Các triệu chứng lâm sàng thường gặp trong HC Cushing cận ung thư là gì?→Tăng huyết áp, hạ kali máu do DOC và tác dụng mineralocorticoid của cortisol. - - 3.3. U tuyến thượng thận - Cơ chế gây bệnh Cushing trong u tuyến thượng thận là gì?→Tăng tiết cortisol tự phát từ tuyến thượng thận, ức chế ACTH từ tuyến yên ↔ teo tuyến thượng thận đối bên. - Các nghiệm pháp ức chế trục hạ khâu não - tuyến yên có tác dụng trên u tuyến thượng thận không?→Không gây đáp ứng với dexamethasone liều cao hoặc metyrapone. - Đặc điểm của adenom tuyến thượng thận là gì?→U nhỏ (< 40g), chỉ tiết cortisol. - Đặc điểm của carcinom tuyến thượng thận là gì?→U lớn (> 100g, > 6cm), tiết nhiều loại hormon và tiền chất. - Các hormon nào thường tăng trong carcinom tuyến thượng thận?→Cortisol, androgen, 11-deoxycortisol, aldosteron, estrogen. - Biểu hiện lâm sàng thường gặp của carcinom tuyến thượng thận là gì?→Nam hóa ở phụ nữ, tăng huyết áp, hạ kali máu. - Các u tuyến thượng thận có thể phát triển từ tình trạng nào?→Sau tăng tiết ACTH mạn tính, tăng sản dạng hột tuyến thượng thận hoặc tăng sản bẩm sinh. - - 4. PHÂN LOẠI - 4.1. Hội chứng Cushing do thuốc - Nguyên nhân thường gặp nhất của HC Cushing trên lâm sàng là gì?→Do sử dụng quá liều và kéo dài cortisol hoặc các steroid tổng hợp giống cortisol. - - 4.2. Hội chứng Cushing phụ thuộc ACTH - Cơ chế bệnh sinh của HC Cushing phụ thuộc ACTH là gì?→Do tăng tiết kéo dài ACTH làm tăng sản vùng bó và vùng lưới, dẫn đến tăng tiết cortisol, androgen và DOC (11-deoxycorticosteron). - Bệnh Cushing là gì?→Là hội chứng Cushing do tuyến yên tăng tiết ACTH. - Tỷ lệ bệnh Cushing trong các trường hợp HC Cushing không do thuốc là bao nhiêu?→Chiếm 2/3 trường hợp. - Giới tính thường gặp trong bệnh Cushing là gì?→Gặp ở nữ nhiều hơn nam với tỷ lệ 8/1. - Độ tuổi thường gặp của bệnh Cushing là bao nhiêu?→Trung bình 20–40 tuổi, có thể chẩn đoán từ trẻ đến 70 tuổi. - Hội chứng Cushing cận ung thư là gì?→Là HC Cushing do các u ngoài tuyến yên tiết ACTH lạc chỗ. - Tỷ lệ HC Cushing cận ung thư trong các trường hợp phụ thuộc ACTH là bao nhiêu?→Chiếm 15–20% trường hợp. - Giới tính thường gặp trong HC Cushing cận ung thư là gì?→Gặp ở nam nhiều hơn nữ với tỷ lệ nữ/nam = 1/3. - Độ tuổi thường gặp của HC Cushing cận ung thư là bao nhiêu?→Trung bình 40–60 tuổi. - Loại u thường gặp nhất gây HC Cushing cận ung thư là gì?→U tế bào nhỏ ở phổi chiếm 50% trường hợp. - Tỷ lệ u tế bào nhỏ ở phổi tiết ACTH lạc chỗ là bao nhiêu?→Chỉ 0,5–2% các u tế bào nhỏ ở phổi. - Các loại u khác có thể gây HC Cushing cận ung thư là gì?→U carcinom ở phế quản, tuyến ức, ruột, tụy, buồng trứng, tế bào đảo tụy, carcinom dạng tủy tuyến giáp. - - 4.3. Hội chứng Cushing không phụ thuộc ACTH - Cơ chế bệnh sinh của HC Cushing không phụ thuộc ACTH là gì?→Do tuyến thượng thận tự phát tăng tiết glucocorticoid, ức chế ngược tiết ACTH từ tuyến yên. - Tỷ lệ HC Cushing không phụ thuộc ACTH là bao nhiêu?→Chiếm khoảng 10% tổng số trường hợp HC Cushing. - Giới tính thường gặp trong HC Cushing không phụ thuộc ACTH là gì?→Gặp ở nữ nhiều hơn nam. - Loại tổn thương tuyến thượng thận thường gặp nhất là gì?→U lành tính (adenom) thường gặp hơn carcinom. - Các thể bệnh của HC Cushing không phụ thuộc ACTH gồm những gì?→Adenom tuyến thượng thận, carcinom tuyến thượng thận, tăng sản hột tuyến thượng thận. - - Tăng sản hột tuyến thượng thận - Tăng sản hột tuyến thượng thận dạng nhiễm sắc tố nguyên phát có cơ chế là gì?→Do globulin miễn dịch gắn vào thụ thể ACTH, kích thích tuyến thượng thận hoạt động. - Đặc điểm tăng sản hột kích thước lớn là gì?→Có nhiều nhân lớn, đường kính 3–6 cm ở hai bên tuyến thượng thận, không phụ thuộc ACTH, không tìm thấy globulin miễn dịch. - Cơ chế tăng sản hột tùy thuộc thức ăn là gì?→Do có thụ thể bất thường ở tuyến thượng thận với polypeptid GIP, khi ăn vào sẽ kích thích tiết GIP gắn vào thụ thể, làm tuyến thượng thận tăng sản và tăng tiết hormon. - - 5. LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG - 5.1. Lâm sàng - Biểu hiện lâm sàng của HC Cushing phản ánh điều gì?→Phản ánh tác dụng sinh học của hormon vỏ thượng thận trên tổ chức và cơ quan cơ thể. - Thay đổi hình thể hay gặp nhất trong HC Cushing là gì?→Là hiện tượng béo do tăng lắng đọng mỡ, đặc biệt ở bụng, mặt, cổ, trung thất. - Hình dạng khuôn mặt thường gặp ở bệnh nhân Cushing là gì?→Mặt tròn như mặt trăng. - Dấu hiệu “cổ trâu” trong HC Cushing là gì?→Là sự tăng mỡ vùng gáy. - Những vùng da thường bị rạn trong HC Cushing là gì?→Bụng, mông, đùi, nếp lằn vú, nách, kheo. - Đặc điểm của các vết rạn da trong HC Cushing là gì?→Rộng 0,5 - 2 cm, màu đỏ tím, sờ lõm, do teo thượng bì và tổ chức dưới da. - Vì sao vết thương, vết mổ lâu lành trong HC Cushing?→Do tác dụng ức chế miễn dịch của cortisol cao. - Biến chứng nhiễm trùng da thường gặp do nguyên nhân nào?→Do tăng cortisol gây ức chế miễn dịch. - Rậm lông và mụn trứng cá trong HC Cushing do đâu?→Do tăng tiết androgen, chủ yếu gặp ở nữ. - Những vùng mọc lông bất thường ở nữ giới mắc HC Cushing là gì?→Mặt, bụng, ngực, vú, đùi. - Triệu chứng nam hóa thường gặp ở thể bệnh nào?→Gặp trong carcinom tuyến thượng thận. - Biểu hiện tăng huyết áp trong HC Cushing như thế nào?→Tăng cả huyết áp tối đa và tối thiểu. - Rối loạn sinh dục ở nữ trong HC Cushing là gì?→Mất kinh, rối loạn kinh nguyệt, vô sinh, đôi khi âm vật to. - Rối loạn sinh dục ở nam trong HC Cushing là gì?→Giảm ham muốn, tinh hoàn mềm, vú to. - Các biểu hiện rối loạn tâm thần trong HC Cushing là gì?→Dễ xúc động, thay đổi cảm xúc, chán nản, lo âu, mất ngủ, giảm trí nhớ, có thể trầm cảm, sảng, ý định tự sát. - Nguyên nhân gây yếu cơ trong HC Cushing là gì?→Do tăng dị hóa, giảm tổng hợp protein và hạ kali máu. - Cách đánh giá yếu cơ trong HC Cushing là gì?→Dựa vào hỏi bệnh và các phương pháp kiểm tra cơ lực. - Vị trí thường bị đau trong loãng xương do HC Cushing là gì?→Cột sống, xương dài, xương bàn chân. - Biến chứng xương thường gặp trong HC Cushing là gì?→Loãng xương, gãy xương, xẹp đốt sống. - Loãng xương ở người trẻ nên nghĩ đến bệnh gì?→HC Cushing. - Nguyên nhân gây sỏi tiết niệu trong HC Cushing là gì?→Do tăng thải calci qua nước tiểu. - Biểu hiện đái tháo đường trong HC Cushing là gì?→Tiểu nhiều, khát nhiều, nhưng hiếm gặp nhiễm toan ceton. - Biểu hiện rối loạn dung nạp glucose trong HC Cushing là gì?→Là tình trạng thường gặp hơn đái tháo đường thực sự - - 5.2. Cận lâm sàng - 5.2.1. Các xét nghiệm đặc hiệu - Cortisol máu 8h bình thường là bao nhiêu?→120 - 620 nmol/L. - Cortisol máu 20h bình thường là bao nhiêu?→90 - 460 nmol/L. - Khi nào nghĩ đến cường tiết cortisol?→Khi cortisol tự do trong nước tiểu 24h > 100 μg/dl hoặc > 95 mg/mg creatinine. - Tiêu chuẩn chẩn đoán HC Cushing bằng nghiệm pháp dexamethasone 1mg qua đêm là gì?→Cortisol huyết > 5 μg/dl lúc 8h sáng hôm sau. - Biểu hiện rối loạn nhịp tiết cortisol trong HC Cushing là gì?→Cortisol tăng cả buổi sáng và chiều, mất nhịp ngày đêm. - Mức cortisol tự do nước tiểu 24h bình thường là bao nhiêu?→50 - 250 nmol/24h. - Mức cortisol tự do nước tiểu 24h tăng trong bệnh nào?→Tăng trong HC Cushing. - Mức 17 OHCS nước tiểu 24h bình thường là bao nhiêu?→5,5 - 28 nmol/24h. - Mức 17 OHCS tăng trong bệnh nào?→Tăng trong HC Cushing. - Mức cetosteroid nước tiểu 24h bình thường ở nữ là bao nhiêu?→14 - 52 nmol/24h. - Mức cetosteroid nước tiểu 24h bình thường ở nam là bao nhiêu?→22 - 28 nmol/24h. - Mức cetosteroid nước tiểu tăng trong bệnh nào?→Tăng trong HC Cushing. - Nguyên lý nghiệm pháp ức chế dexamethasone liều thấp 2 ngày là gì?→Dùng dexamethasone 0,5 mg mỗi 6h trong 2 ngày, đo 17 OHCS và cortisol máu trước và sau. - Kết quả bình thường trong nghiệm pháp ức chế dexamethasone liều thấp là gì?→17 OHCS giảm ≥ 20%, cortisol máu 8h < 5 μg/dl. - Kết quả dương tính (không ức chế được) trong nghiệm pháp dexamethasone liều thấp gặp trong bệnh gì?→HC Cushing. - Mục đích nghiệm pháp ức chế dexamethasone liều cao là gì?→Phân biệt giữa bệnh Cushing và HC Cushing do ACTH ngoại sinh hoặc u thượng thận. - Cách thực hiện nghiệm pháp dexamethasone liều cao 2 ngày là gì?→Uống 2 mg dexamethasone mỗi 6h trong 2 ngày, đo 17 OHCS trước và sau. - Trong bệnh Cushing, 17 OHCS sau nghiệm pháp dexamethasone liều cao thay đổi như thế nào?→Giảm ≥ 50%. - Trong u tuyến thượng thận hoặc ACTH ngoại sinh, 17 OHCS thay đổi ra sao sau nghiệm pháp?→Không giảm hoặc giảm rất ít. - Kết quả nghiệm pháp dexamethasone liều cao qua đêm trong bệnh Cushing là gì?→Cortisol máu giảm ≥ 50% so với trước. - Kết quả nghiệm pháp dexamethasone liều cao qua đêm trong u tiết ACTH lạc chỗ là gì?→Cortisol không giảm nhiều. - Đặc điểm cortisol trong u vỏ thượng thận là gì?→Tiết tự phát, không ức chế được. - Mục đích nghiệm pháp kích thích bằng CRH là gì?→Phân biệt bệnh Cushing và HC ACTH ngoại sinh. - Kết quả ACTH sau nghiệm pháp CRH trong bệnh Cushing là gì?→ACTH tăng. - Kết quả ACTH sau nghiệm pháp CRH trong HC ACTH ngoại sinh là gì?→ACTH không tăng. - - 5.2.2. Các xét nghiệm không đặc hiệu - Thay đổi trong công thức máu của bệnh nhân Cushing là gì?→Tăng hồng cầu, hemoglobin, hematocrit nhẹ, giảm nhẹ lympho bào và bạch cầu ưa acid. - Thay đổi sinh hoá thường gặp trong HC Cushing là gì?→Kiềm máu giảm, hạ kali máu, tăng đường huyết sau ăn, rối loạn dung nạp glucose, calci máu bình thường, có thể tăng calci niệu. - Thay đổi ở đáy mắt và thị lực trong HC Cushing có thể do nguyên nhân nào?→Do u tuyến yên chèn ép giao thoa thị giác hoặc do tăng huyết áp. - Biểu hiện trên X-quang tim trong HC Cushing là gì?→Bóng tim to do tăng huyết áp. - Biểu hiện trên X-quang xương trong HC Cushing là gì?→Xẹp đốt sống, gãy xương sườn. - Biểu hiện trên X-quang bụng trong HC Cushing là gì?→Có thể thấy sỏi niệu. - Thay đổi trên điện tâm đồ trong HC Cushing là gì?→Dày thất, thiếu máu cơ tim, hạ kali máu. - - 5.2.3. Các phương pháp thăm dò hình thể tuyến nội tiết - Kích thước hố yên bình thường là bao nhiêu?→1 x 1,2 cm. - Thay đổi trên X-quang hố yên trong u tuyến yên là gì?→Hố yên rộng, mỏm yên teo, tỷ lệ phát hiện thấp. - Mục đích của chụp CT Scanner và MRI sọ não là gì?→Đánh giá kích thước, lan tỏa u, phát hiện u nhỏ. - Mục đích của phương pháp bơm hơi sau phúc mạc là gì?→Phát hiện u tuyến thượng thận và di lệch đài bể thận. - Nhược điểm của siêu âm tuyến thượng thận là gì?→Bị hạn chế do hơi trong ruột, béo bụng, khó phát hiện u < 2cm. - Ưu điểm của siêu âm tuyến thượng thận là gì?→An toàn, dễ thực hiện. - Vai trò của chụp CT Scanner tuyến thượng thận là gì?→Chẩn đoán chính xác khối u trong 90% trường hợp. - Vai trò của MRI tuyến thượng thận là gì?→Đánh giá cấu trúc vỏ tuyến, phát hiện tổn thương sớm. - - 6. CHẨN ĐOÁN - 6.1. Chẩn đoán xác định - 6.1.1. Lâm sàng (Tiêu chuẩn Aron 1987): - Dấu hiệu toàn thân giúp chẩn đoán Cushing là gì?→Thay đổi hình thể, tăng cân, tăng huyết áp. - Dấu hiệu ở da và tổ chức liên quan trong hội chứng Cushing là gì?→Mặt tròn đỏ, rạn da, rậm lông, trứng cá, thâm tím da. - Biểu hiện cơ xương của hội chứng Cushing là gì?→Yếu cơ, teo cơ, mệt mỏi, loãng xương. - Biểu hiện sinh dục của hội chứng Cushing là gì?→Rối loạn kinh nguyệt, mất kinh, âm vật to. - Biểu hiện tâm thần thường gặp trong hội chứng Cushing là gì?→Trầm cảm và thay đổi nhân cách. - Biểu hiện rối loạn chuyển hoá trong hội chứng Cushing là gì?→Đái tháo đường, rối loạn dung nạp glucose. - Biến chứng tiết niệu có thể gặp trong hội chứng Cushing là gì?→Sỏi thận. - - 6.2. Chẩn đoán nguyên nhân - 6.2.1. Hội chứng Cushing do dùng corticoid kéo dài: - Dấu hiệu chính giúp chẩn đoán Cushing do thuốc là gì?→Có tiền sử dùng corticoid kéo dài. - - 6.2.2. Bệnh Cushing (do tuyến yên): - Hình ảnh hố yên trong bệnh Cushing là gì?→Hố yên rộng (bình thường 1 x 1,2 cm). - Kết quả nghiệm pháp ức chế bằng dexamethason liều cao trong bệnh Cushing là gì?→Ức chế được. - Hình ảnh tuyến thượng thận trên CT trong bệnh Cushing là gì?→Phát hiện quá sản thượng thận hai bên. - Căn cứ lâm sàng và xét nghiệm đặc hiệu trong bệnh Cushing là gì?→Phù hợp với tiêu chuẩn chẩn đoán. - - 6.2.3. Adenome thượng thận: - Đặc điểm lâm sàng và xét nghiệm trong adenome thượng thận là gì?→Điển hình. - Hình ảnh học giúp phát hiện adenome thượng thận là gì?→Thăm dò hình thể tuyến thượng thận phát hiện khối u. - Kết quả nghiệm pháp ức chế bằng dexamethason liều cao trong adenome thượng thận là gì?→Không ức chế được. - Hình ảnh hố yên trong adenome thượng thận là gì?→Bình thường. - - 6.2.4. Ung thư thượng thận: - Đặc điểm lâm sàng trong ung thư thượng thận là gì?→Diễn biến nhanh, nặng, đặc biệt có rậm lông và gầy sút. - Đặc điểm khối u tuyến thượng thận trong ung thư thượng thận là gì?→Một bên, lớn hơn 6 cm. - Xét nghiệm phosphatase kiềm trong ung thư thượng thận như thế nào?→Tăng. - Dấu hiệu toàn thân gợi ý ung thư thượng thận là gì?→Có di căn. - Hình ảnh hố yên trong ung thư thượng thận là gì?→Bình thường. - Kết quả nghiệm pháp ức chế bằng dexamethason liều cao trong ung thư thượng thận là gì?→Không ức chế được. - - 6.2.5. Hội chứng ACTH ngoại sinh: - Nguồn gốc khối u tiết ACTH trong hội chứng ACTH ngoại sinh là gì?→Ung thư nguyên phát ngoài thượng thận (gan, phổi, tử cung…). - Đặc điểm lâm sàng trong hội chứng ACTH ngoại sinh là gì?→Diễn biến nhanh, nặng, đôi khi có xạm da. - Dấu hiệu toàn thân gợi ý hội chứng ACTH ngoại sinh là gì?→Di căn ung thư. - Kết quả nghiệm pháp ức chế bằng dexamethason liều cao trong hội chứng ACTH ngoại sinh là gì?→Kém đáp ứng. - - 6.3. Chẩn đoán phân biệt: - Hội chứng nào do rượu có thể giả giống Cushing?→Nghiện rượu (tăng cortisol máu nhưng cortisol niệu bình thường). - Bệnh nào có thể gây vết rạn da giống Cushing nhưng cortisol niệu bình thường?→Béo phì. - Tình trạng nào do thuốc giống hội chứng Cushing?→Hội chứng giả Cushing do steroids. - Thuốc nào có thể gây rối loạn trục dưới đồi – tuyến yên – thượng thận?→Phenytoin, phenobarbital, primidone. - Tình trạng sinh lý nào có thể gây tăng cortisol?→Phụ nữ có thai. - - 7. BIẾN CHỨNG - Hội chứng Cushing nếu không điều trị có thể gây hậu quả gì?→Nguy hiểm đến tính mạng, thậm chí tử vong. - Các biến chứng tim mạch và chuyển hoá có thể gặp trong hội chứng Cushing là gì?→Tăng huyết áp, đái tháo đường. - Các biến chứng nhiễm trùng có thể gặp trong hội chứng Cushing là gì?→Nhiễm trùng, nhiễm nấm. - Biến chứng cơ xương trong hội chứng Cushing là gì?→Gãy xương, sập đốt sống. - Biến chứng do khối u tuyến yên lớn là gì?→Giảm thị lực, mù, tăng áp lực nội sọ. - Biến chứng do cắt thượng thận hai bên là gì?→Sạm da (hội chứng Nelson). - - 8. ĐIỀU TRỊ - 8.1. Bệnh Cushing (quá sản thượng thận hai bên do bệnh lý đồi - yên): - Phương pháp điều trị tối ưu nhất đối với u tuyến yên là gì?→Phẫu thuật khối u tuyến yên qua xương bướm. - Sau phẫu thuật u tuyến yên, chức năng nào hồi phục chậm và cần điều trị thay thế?→Bài tiết hormon CRF hồi phục chậm (6–36 tháng), cần điều trị thay thế bằng Hydrocortisone. - Trường hợp không phẫu thuật hoặc không tia xạ được thì điều trị như thế nào?→Dùng thuốc nội khoa như Ketoconazole hoặc Metyrapone. - Liều dùng Ketoconazole trong điều trị bệnh Cushing là bao nhiêu?→200mg mỗi 6 giờ. - Khi dùng Ketoconazole cần lưu ý gì?→Kiểm tra chức năng gan thường xuyên. - Liều dùng Metyrapone trong điều trị bệnh Cushing là bao nhiêu?→2g/ngày chia hai lần, tăng liều tùy đáp ứng lâm sàng. - - 8.2. Adenome thượng thận: - Điều trị bắt buộc đối với adenome thượng thận là gì?→Chỉ định phẫu thuật tuyệt đối. - - 8.3. Ung thư thượng thận: - Phương pháp điều trị ung thư thượng thận là gì?→Phẫu thuật cắt bỏ khối u phối hợp với xạ trị. - Thuốc điều trị hỗ trợ trong ung thư thượng thận là gì?→Mitotane (OpDDD) liều 6–12g/ngày. - Khi dùng Mitotane cần lưu ý điều gì?→Kiểm tra chức năng gan, thận. - - 8.4. Hội chứng ACTH ngoại sinh: - Điều trị chính đối với hội chứng ACTH ngoại sinh là gì?→Cắt bỏ khối u tiết ACTH. - Thuốc nội khoa điều trị phối hợp trong hội chứng ACTH ngoại sinh gồm những gì?→Ketoconazole, Mitotane hoặc phối hợp cả hai. - - 9. TIÊN LƯỢNG - Tiên lượng sau phẫu thuật đối với adenome thượng thận như thế nào?→Tốt nhưng cần lưu ý nguy cơ suy thượng thận cấp trong và sau phẫu thuật. - Tiên lượng sau phẫu thuật tuyến yên trong bệnh Cushing như thế nào?→Nói chung tốt, nhưng có 10–20% thất bại và 15–20% tái phát sau 10 năm. - Biến chứng có thể gặp sau khi cắt thượng thận hoàn toàn hai bên là gì?→Hội chứng Nelson sau 5–15 năm. - Tiên lượng hội chứng ACTH ngoại sinh phụ thuộc vào yếu tố nào?→Phụ thuộc vào tình trạng di căn của khối ung thư.

  • 78

    ✅ Suy thượng thận mạn tính ( dưới đồi - tuyến yên - thượng thận ) ( CRH- ACTH - cor) 👌 test glucose không phải để chẩn đoán mà là để xem có nên điều trị cor hay k , ngoài ra còn đánh giá sự hồi phục - Suy thượng thận mạn là gì?→Là tình trạng giảm mạn tính glucocorticoid hoặc mineralocorticoid hoặc cả hai do nhiều nguyên nhân. - Nguyên nhân gây suy thượng thận tiên phát là gì?→Do sự phá huỷ vỏ tuyến thượng thận dẫn đến suy cả 3 loại steroid và cần >90% vỏ thượng thận bị phá huỷ mới có biểu hiện lâm sàng. - Nguyên nhân gây suy thượng thận thứ phát là gì?→Do giảm sản xuất ACTH hoặc CRH dẫn đến giảm tiết cortisol. - Các yếu tố thuận lợi gây khởi phát cơn suy thượng thận cấp là gì?→Nhiễm trùng, sốt cao, phẫu thuật, chấn thương, stress tâm thần kinh, mất nước. - 2. NGUYÊN NHÂN - 2.1. Suy thượng thận tiên phát - Tác động của cơ chế tự miễn trong suy thượng thận tiên phát là gì?→Gây phá huỷ vỏ thượng thận và có thể phối hợp với các bệnh lý tự miễn khác như đái tháo đường typ 1, viêm tuyến giáp, Basedow. - Biểu hiện hình ảnh học của tuyến thượng thận trong suy tiên phát do tự miễn là gì?→Tuyến thượng thận hai bên teo nhỏ, bao vỏ thượng thận có thể dày lên. - Nguyên nhân nhiễm trùng nào từng phổ biến gây suy thượng thận?→Lao thượng thận, đặc biệt ở các nước chậm phát triển và trong các thập kỷ trước. - Các nguyên nhân do phá huỷ tuyến thượng thận gồm những gì?→Cắt bỏ tuyến thượng thận hai bên, dùng thuốc Mitotan trong điều trị ung thư thượng thận. - Các nguyên nhân nhiễm trùng hiếm gặp gây suy thượng thận là gì?→Nhiễm nấm, giang mai toàn thân gây hoại tử tuyến thượng thận. - Các nguyên nhân gây xuất huyết tuyến thượng thận là gì?→Rối loạn đông máu, thuốc chống đông, nhồi máu thượng thận, viêm tắc động mạch, sốc nhiễm khuẩn, nhiễm trùng huyết. - Hình ảnh chụp CT bụng khi có xuất huyết thượng thận cho thấy gì?→Phì đại tuyến thượng thận hai bên. - Các bệnh thâm nhiễm hoặc xâm lấn gây suy thượng thận là gì?→Nhiễm sắt, sarcoidosis, ung thư di căn, amyloidosis. - Các nguyên nhân bẩm sinh gây suy thượng thận tiên phát là gì?→Thoái triển thượng thận bẩm sinh, loạn dưỡng chất trắng thượng thận (adrenoleukodystrophy). - - 2.2. Suy thượng thận thứ phát - Nguyên nhân hay gặp nhất gây suy thượng thận thứ phát hiện nay là gì?→Sử dụng corticoid ngoại sinh kéo dài. - Các nguyên nhân gây suy tuyến yên dẫn đến suy thượng thận thứ phát là gì?→U tuyến yên, u sọ hầu, u tế bào mầm. - Các nguyên nhân sau phẫu thuật hoặc chấn thương gây suy yên là gì?→Sau phẫu thuật tuyến yên, hoại tử tuyến yên (hội chứng Sheehan), chấn thương sọ não. - Các bệnh lý thâm nhiễm gây suy thượng thận thứ phát là gì?→Sarcoidosis, bệnh mô bào X, hemochromatosis. - Các bệnh lý nhiễm khuẩn gây suy yên là gì?→Lao, giang mai, toxoplasma. - Tác động của xạ trị đến tuyến yên là gì?→Có thể gây suy tuyến yên sau điều trị xạ. - Nguyên nhân bẩm sinh gây suy thượng thận thứ phát là gì?→Bất thường chuyển hoá tiền chất của ACTH. - - - 3. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG - 3.1. Suy thượng thận mạn tính tiên phát - Suy thượng thận tiên phát gây ra do thiếu hụt gì?→Thiếu hụt glucocorticoid, mineralocorticoid và androgen tuyến thượng thận. - Vì sao triệu chứng lâm sàng của suy thượng thận tiên phát thường khởi phát muộn?→Do tiến triển chậm, có cơ chế bù trừ bằng ACTH và hệ Renin-Angiotensin-Aldosterone đến khi 90% vỏ thượng thận bị phá huỷ. - Khi nào xuất hiện cơn Addison cấp tính?→Khi có yếu tố thuận lợi như stress, nhiễm trùng, phẫu thuật, chấn thương. - Vị trí sạm da thường gặp ở bệnh nhân suy thượng thận tiên phát?→Vùng da hở (nếp gấp lòng bàn tay, bàn chân, mặt, mí mắt, vết sẹo, đường trắng bụng, vùng da bị kích thích).( ACTH tương tự MSH , Suy tiên phát nên ACTH tăng : sạm da. Suy thứ phát là ACTH giảm nên không sạm da.) - Vị trí sạm da ở nơi da thâm sẵn là ở đâu?→Núm vú, bộ phận sinh dục. - Sạm niêm mạc gặp ở đâu và có ý nghĩa gì?→Mặt trong má, lợi, sàn miệng; là triệu chứng quan trọng hơn sạm da, không có thì không xác định được bệnh Addison. - Màu da thay đổi trong suy thượng thận tiên phát biến đổi thế nào theo điều trị?→Tăng lên hoặc mất đi dần sau điều trị corticoid. - Mệt mỏi trong suy thượng thận có đặc điểm gì?→Thường gặp, cả về thể chất lẫn tinh thần, xuất hiện từ sáng, tăng dần theo gắng sức, giảm khi nghỉ ngơi. - Mệt mỏi này liên quan đến rối loạn chuyển hoá nào?→Do giảm kali, bất thường phosphoryl và thiếu glucose. - Huyết áp thay đổi như thế nào trong suy thượng thận?→Hạ cả huyết áp tối đa và tối thiểu, thường khoảng 90-100/50-60 mmHg, kèm theo hạ huyết áp tư thế. - Đặc điểm tim trên lâm sàng trong suy thượng thận tiên phát?→Tim nhỏ hơn bình thường. - Nguyên nhân gây sút cân ở bệnh nhân suy thượng thận tiên phát?→Do mất nước, mất muối, giảm chức năng dạ dày, chán ăn. - Biểu hiện tiêu hoá ở bệnh nhân suy thượng thận gồm những gì?→Chán ăn, thèm muối, buồn nôn, đau bụng, ỉa lỏng, đôi khi táo bón. - Rối loạn tiêu hoá do nguyên nhân nào trong suy thượng thận?→Do rối loạn nước điện giải và giảm tiết dịch vị do thiếu mineralocorticoid. - Nguyên nhân gây cơn choáng ngất ở bệnh nhân suy thượng thận?→Do mất nước, mất muối, giảm thể tích huyết tương và tim nhỏ. - Biểu hiện về sinh dục ở nam giới trong suy thượng thận tiên phát?→Suy sinh dục. - Biểu hiện về sinh dục ở nữ giới trong suy thượng thận tiên phát?→Vô sinh, giảm ham muốn tình dục, thưa lông mu lông nách. - Kinh nguyệt thay đổi thế nào ở bệnh nhân nữ bị suy thượng thận?→Có thể bị rối loạn hoặc vẫn bình thường. - Khi nào bệnh nhân bị hạ glucose máu trong suy thượng thận tiên phát( 👌 sau ăn insulin tiết nhưng corti éo tiết nên hạ )→Buổi sáng sau ngủ dậy hoặc vài giờ sau bữa ăn giàu carbohydrate. - Triệu chứng của hạ glucose máu gồm những gì?→Vã mồ hôi, đói, mệt, nhức đầu, cải thiện nhanh sau dùng đường. - Triệu chứng thần kinh tâm thần trong suy thượng thận gồm gì?→Bồn chồn, lãnh đạm, lú lẫn, không tập trung, buồn ngủ. - Triệu chứng cơ xương khớp trong suy thượng thận tiên phát?→Đau khớp, đau vùng góc sườn cột sống, đau lưng, co cơ, chuột rút. - Biểu hiện muộn trên tai của nam giới bị suy thượng thận tiên phát?→Vôi hóa sụn vành tai. - Sốt trong suy thượng thận có cơ chế gì?→Chưa rõ, không giống nhiễm khuẩn và đáp ứng tốt với corticoid. - - 3.2. Suy thượng thận mạn tính thứ phát - Suy thượng thận thứ phát gây ra do thiếu hụt hormon nào?→Thiếu glucocorticoid và androgen tuyến thượng thận, ít ảnh hưởng đến mineralocorticoid. - Triệu chứng của suy thượng thận thứ phát có đặc điểm gì?→Mơ hồ, đôi khi không rõ triệu chứng. - Khi nào thiếu ACTH hoàn toàn biểu hiện triệu chứng rõ ràng?→Ngay cả khi không có yếu tố khởi phát. - Khi nào thiếu ACTH một phần mới biểu hiện triệu chứng?→Khi có yếu tố stress, nhiễm khuẩn, chấn thương. - Những triệu chứng giống với suy thượng thận tiên phát là gì?→Mệt mỏi, chán ăn, sút cân, hạ huyết áp tư thế, buồn nôn, nôn, nhịp tim nhanh, đau cơ khớp. - Triệu chứng da trong suy thượng thận thứ phát có gì khác?→Không có sạm da, niêm mạc; có thể mất sắc tố ở vùng da có màu tự nhiên như đầu vú, bộ phận sinh dục. - Hạ glucose máu trong suy thượng thận thứ phát có đặc điểm gì khác với suy tiên phát ( 👌 Suy thứ phát thường ảnh hưởng các hormon cân bằng đường huyết khác )→Gặp thường xuyên và nặng hơn suy thượng thận tiên phát. - Triệu chứng mất nước và tụt huyết áp trong suy thượng thận thứ phát ra sao?→Ít gặp. - Những triệu chứng kèm theo có thể gặp trong suy thượng thận thứ phát là gì?→Suy giáp, suy sinh dục do thiếu hormon tuyến yên; đau đầu, nhìn mờ, khuyết thị trường do khối u tuyến yên. - 4. CẬN LÂM SÀNG - 4.1. Các xét nghiệm tĩnh - 4.1.1. Đánh giá sự bài tiết cortisol & ACTH - Cortisol máu được lấy vào thời điểm nào?→Lấy máu lúc 8 giờ sáng. - Giá trị cortisol máu bình thường là bao nhiêu?→80-540 nmol/L (3-20 µg/dL). - Cortisol máu < 83 nmol/L (< 3 µg/dL) có ý nghĩa gì?→Xác nhận chẩn đoán suy thượng thận. - Cortisol máu > 525 nmol/L (> 20 µg/dL) có ý nghĩa gì?→Loại trừ chẩn đoán suy thượng thận, không cần làm nghiệm pháp kích thích. - Khi nào cần làm test kích thích cortisol?→Khi cortisol máu trong khoảng 83–525 nmol/L ( cận lâm sàng bình thường mà có triệu chứng suy thượng thận ) - Ý nghĩa cortisol tự do trong nước bọt < 5 nmol/L lúc 8h sáng là gì?→Gợi ý suy thượng thận. - Giá trị bình thường 17-OH corticosteroid niệu trong 24h là bao nhiêu?→Nam: 5-17 mg; Nữ: 3,5-13 mg. - Khi nào 17-OH corticosteroid niệu giảm trong suy thượng thận?→Khi < 3 mg/24 giờ. - ACTH có đặc điểm gì khiến việc định lượng khó khăn?→Nồng độ thấp, tiết theo đợt, thời gian bán huỷ ngắn. - Giá trị ACTH bình thường là bao nhiêu?→< 11 pmol/L. - ACTH > 55,5 pmol/L có ý nghĩa gì?→Suy thượng thận tiên phát. - ACTH < 4,4 pmol/L có ý nghĩa gì?→Suy thượng thận thứ phát. - - 4.1.2. Đánh giá sự bài tiết aldosterone - Giá trị aldosterone máu bình thường là bao nhiêu?→140-830 pmol/L vào buổi sáng khi không hạn chế muối. - Aldosterone máu trong suy thượng thận tiên phát như thế nào?→Thấp và khó định lượng. - Giá trị aldosterone niệu 24h bình thường là bao nhiêu?→5-19 µg/24 giờ. - Aldosterone niệu 24h trong suy thượng thận tiên phát như thế nào?→Rất thấp. - - 4.2. Các nghiệm pháp động - 4.2.1. Các nghiệm pháp với Synacthene - ACTH trong Synacthene có đặc điểm gì?→Là ACTH tổng hợp 0,25mg/ml, mạnh gấp 6 lần sinh lý. - - a. Test Synacthene thường (Short Synacthene) - Cách tiến hành short Synacthene test như thế nào?→Lấy máu lúc 8h, tiêm 0,25mg Synacthene, định lượng cortisol sau 30 phút và 1 giờ. - Kết quả bình thường của test là gì?→Cortisol > 550 nmol/L hoặc tăng ≥ 170 nmol/L so với ban đầu. - Kết quả trong suy thượng thận tiên phát là gì?→Cortisol không tăng hoặc tăng rất ít. - Kết quả trong suy thượng thận thứ phát là gì?→Cortisol tăng nhẹ hoặc chậm do tuyến thượng thận nghỉ lâu. - Khi nào cần lặp lại test Synacthene?→Khi nghi ngờ suy thượng thận tiến triển hoặc suy thứ phát mới khởi phát. - - b. Test Synacthene liều thấp - Khi nào nên làm test Synacthene liều thấp?→Lúc 14 giờ (thời điểm ACTH thấp nhất). - Cách tiến hành test Synacthene liều thấp như thế nào?→Tiêm ACTH 1 µg, lấy máu định lượng cortisol sau 10–45 phút. - Kết quả dương tính của test là gì?→Ít nhất 1 giá trị cortisol > 500 nmol/L. - Ưu điểm của test liều thấp là gì?→Phát hiện được suy thượng thận sớm do thiếu ACTH một phần. - - 4.2.2. Test hạ glucose máu bằng insulin - Mục đích của test hạ glucose máu bằng insulin là gì?→Đánh giá trục dưới đồi - tuyến yên - thượng thận. - Chống chỉ định của test là gì?→Động kinh, thiếu máu cơ tim, suy giáp chưa điều trị. - Cách tiến hành test insulin như thế nào?→Tiêm insulin 0,1-0,15 UI/kg, định lượng glucose và cortisol các thời điểm 0–120 phút. - Kết quả bình thường là gì?→Cortisol > 550 nmol/L hoặc tăng ≥ 170 nmol/L khi glucose máu giảm. - Kết quả cần điều trị corticoid là gì?→Cortisol không tăng hoặc tăng không đáng kể. - - 4.2.3. Nghiệm pháp Robinson (gây đái nhiều) - Mục đích của nghiệm pháp Robinson là gì?→Xác định tình trạng thải nước chậm do suy thượng thận. - Cách tiến hành nghiệm pháp Robinson như thế nào?→Nhịn ăn, uống 15 ml/kg nước, đo lượng và tỷ trọng nước tiểu lúc 9h, 11h, 12h. - Kết quả bình thường là gì?→Nước tiểu nhiều nhất sau 2h, thải ¾ lượng sau 8h, tỷ trọng < 1,005. - Kết quả trong suy thượng thận là gì?→Chỉ ⅔ lượng nước thải ra sau 3h, tỷ trọng > 1,005. - Mục đích của thử lại nghiệm pháp sau dùng hydrocortison là gì?→Xác định nguyên nhân do suy thượng thận nếu tình trạng được cải thiện. - - 4.2.4. Nghiệm pháp Metopyron - Mục đích của nghiệm pháp Metopyron là gì?→Đánh giá tiết ACTH của tuyến yên qua ức chế tổng hợp cortisol. - Cách tiến hành test Metopyron như thế nào?→Uống 750 mg mỗi 4 giờ trong 48h, định lượng 17-OHCS và 17-KS nước tiểu trước và sau test. - Kết quả bình thường là gì?→17-OHCS tăng 100–200%, 17-KS tăng 100–150%. - Kết quả trong suy tuyến yên là gì?→Không tăng 17-OHCS và 17-KS. - - 4.2.5. Nghiệm pháp Vasopressin - Mục đích của nghiệm pháp Vasopressin là gì?→Đánh giá suy thượng thận do vùng dưới đồi. - Cách tiến hành test Vasopressin như thế nào?→Tiêm bắp 10 đơn vị LVP lúc 8h, lấy máu phút 30 và 60. - Kết quả bình thường là gì?→Cortisol > 620 nmol/L, tăng ≥ 50% so với trước tiêm. - - Glucose máu lúc đói thay đổi thế nào trong suy thượng thận?→Giảm < 3,3 mmol/L. - Thay đổi điện giải nào gặp trong suy thượng thận?→Giảm Na < 125 mmol/L, tăng K+ > 4,5 mmol/L, toan máu nhẹ. - Tăng calci máu trong suy thượng thận có thể kèm theo bệnh gì?→Cường giáp trong viêm đa tuyến tự miễn. - X-quang tim phổi cho hình ảnh gì?→Tim nhỏ hình giọt nước. - X-quang bụng thấy gì gợi ý nguyên nhân lao?→Vôi hóa vùng thượng thận. - 5. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT SUY THƯỢNG THẬN CẤP - 5.1. Mệt do nguyên nhân khác (mệt do tâm thần) - Suy thượng thận có đặc điểm mệt như thế nào?→Mệt liên tục, nặng hơn vào buổi chiều. - Mệt do nguyên nhân tâm thần có đặc điểm như thế nào?→Mệt vào buổi sáng, chiều đỡ hơn. - - 5.2. Triệu chứng da đen hoặc xạm (do bệnh lý nội tiết, chuyển hoá, miễn dịch, thuốc) - Những nguyên nhân nào có thể gây triệu chứng da xạm ngoài suy thượng thận?→Hemochromatose, đặc điểm chủng tộc, tăng nhạy cảm tia cực tím sau dùng thuốc, viêm đại trực tràng chảy máu (bệnh Crohn). - - 5.3. Rối loạn sinh hoá - Giảm natri máu có thể gặp trong các bệnh lý nào ngoài suy thượng thận?→Suy giáp, suy tim, suy thận. - - 6. CHẨN ĐOÁN NGUYÊN NHÂN - 6.1.1. Lao tuyến thượng thận - Thời điểm xuất hiện biểu hiện suy thượng thận sau lao là khi nào?→Sau 1-2 năm kể từ khi bị lao. - Dấu hiệu gợi ý trên chụp bụng không chuẩn bị là gì?→Vôi hoá tuyến thượng thận. - Xét nghiệm kháng thể kháng thượng thận có kết quả như thế nào?→Âm tính. - - 6.1.2. Teo thượng thận do nguyên nhân tự miễn - Đối tượng thường gặp trong teo thượng thận tự miễn là ai?→Nữ trẻ tuổi. - Các chỉ dấu miễn dịch có giá trị chẩn đoán là gì?→HLA-B8, DW3 dương tính; kháng thể kháng thượng thận dương tính. - Teo thượng thận tự miễn thường phối hợp với bệnh gì?→Các bệnh lý tự miễn khác. - Yếu tố loại trừ nguyên nhân lao trong teo thượng thận tự miễn là gì?→Không có tiền sử lao, không có nốt vôi hoá thượng thận. - - 6.1.3. Do thuốc hoặc phẫu thuật - Những thuốc nào có thể gây suy thượng thận tiên phát?→Op’DDD, Ketoconazol (Nizoral). - Phẫu thuật nào có thể gây suy thượng thận tiên phát?→Cắt thượng thận hai bên trong điều trị hội chứng Cushing. - - 6.1.4. Bệnh hệ thống - Những bệnh hệ thống nào có thể gây suy thượng thận?→Hemochromatose, bệnh Wilson. - - 6.1.5. Xâm lấn thượng thận - Những bệnh ác tính nào có thể xâm lấn thượng thận?→Leucemie, Hodgkin, di căn ung thư phổi, lưỡi, dạ dày, hệ lymphome. - - 6.1.6. Nhiễm trùng ở cơ địa suy giảm miễn dịch - Những nhiễm trùng cơ hội nào có thể gây suy thượng thận?→Nhiễm mycobactérie, toxoplasmose. - Suy giảm miễn dịch nào làm tăng nguy cơ nhiễm trùng gây suy thượng thận?→HIV/AIDS. - - 6.1.7. Chảy máu thượng thận hai bên - Chảy máu thượng thận hai bên thường xảy ra trong hoàn cảnh nào?→Sau phẫu thuật, biến chứng do thuốc chống đông. - Ở trẻ em, chảy máu thượng thận hai bên có thể do hội chứng nào?→Hội chứng Waterhouse-Friederichsen do não mô cầu. - Tiên lượng của chảy máu thượng thận hai bên là gì?→Thường gây tử vong nhanh. - - 6.2. Suy thượng thận thứ phát - 6.2.1. Tiến triển dần dần - Những nguyên nhân gây suy thượng thận thứ phát tiến triển dần là gì?→U tuyến yên, di căn ung thư tới tuyến yên, u sọ hầu, xạ trị tuyến yên, xạ trị vùng sọ, sau phẫu thuật sọ não, hội chứng hố yên rỗng, điều trị corticoid kéo dài. - - 6.2.2. Tiến triển đột ngột - Những nguyên nhân gây suy thượng thận thứ phát tiến triển đột ngột là gì?→Tràn máu tuyến yên, chấn thương sọ não, phình động mạch cảnh trong, hội chứng Sheehan, sau phẫu thuật u tuyến yên trong bệnh Cushing. - - 7. ĐIỀU TRỊ - 7.1. Điều trị hormon thay thế trong suy thượng thận thể trung bình - Loại glucocorticoid thường dùng trong điều trị suy thượng thận là gì?→Hydrocortison viên 10 mg. - Liều điều trị hydrocortison thường dùng là bao nhiêu?→0,5 - 1 mg/kg/ngày, tương đương 15-30 mg/ngày. - Cần làm gì khi có nhiễm trùng, chấn thương, phẫu thuật?→Tăng liều Hydrocortison gấp 2-3 lần trong 3-5 ngày hoặc đến khi hết stress cấp. - Có thể thay thế hydrocortison bằng thuốc nào?→Prednisolon 2-4 mg buổi sáng, 1-2 mg buổi tối. - Ưu điểm và nhược điểm của prednisolon so với hydrocortison là gì?→Tác dụng kéo dài, không có đỉnh tác dụng như hydrocortison nhưng nguy cơ loãng xương cao hơn. - Tỷ lệ liều tương đương giữa prednisolon và hydrocortison là bao nhiêu?→1/5 liều hydrocortison. - Bơm truyền cortisol liên tục dưới da (CSHI) có tác dụng gì?→Tái tạo phân bố liều sinh lý cho bệnh nhân Addison. - So với đường uống, CSHI có ưu điểm gì?→Ổn định ACTH buổi sáng tốt hơn, ít gây tăng ACTH. - 7.1.2. Mineralocorticoid - Loại mineralocorticoid thường dùng là gì?→Fludrocortisone (Florinef). - Liều dùng Fludrocortisone là bao nhiêu?→1-4 viên/ngày (viên 50 µg) vào buổi sáng. - Điều chỉnh liều Fludrocortisone dựa vào yếu tố nào?→Huyết áp, tình trạng mất nước, kali máu, hoạt tính renin huyết tương. - Ở trẻ em hoặc khí hậu nóng cần lưu ý gì?→Dùng liều cao hơn và bổ sung muối. - Tác dụng phụ của liều cao Fludrocortisone là gì?→Gây phù, tăng huyết áp, suy tim sung huyết. - Tỷ lệ bệnh nhân chỉ cần dùng glucocorticoid và ăn muối là bao nhiêu?→10-20%. - - 7.1.3. DHEA - Khi nào nên cân nhắc dùng DHEA?→Phụ nữ vẫn mệt mỏi khi đã điều trị glucocorticoid và có triệu chứng thiếu androgen. - Liều dùng DHEA là bao nhiêu?→25-50 mg/ngày/lần vào buổi sáng. - Tác dụng của DHEA là gì?→Tăng ngon miệng, phát triển khối cơ, phòng loãng xương. - Những trường hợp chống chỉ định dùng DHEA là gì?→Ung thư vú hoặc tiền liệt tuyến. - Cách theo dõi hiệu quả điều trị DHEA là gì?→Dựa vào nồng độ DHEAS duy trì ở mức giữa giới hạn bình thường. - Biểu hiện của quá liều DHEA là gì?→Da mềm, nhăn, xuất hiện các nốt. - Có thể thay thế DHEA bằng gì?→Testosterone dạng dán cho phụ nữ suy thượng thận. - - 7.1.4. Điều trị bằng Synacthene - Chỉ định sử dụng Synacthene là gì?→Suy thượng thận thứ phát hoặc bệnh cần corticoid kéo dài. - Nguyên tắc dùng Synacthene là gì?→Dùng liều thấp nhất và khoảng cách dài nhất vẫn hiệu quả. - Đường dùng Synacthene là gì?→Tiêm bắp sâu vào cơ mông hoặc đùi. - Liều thường dùng của Synacthene là bao nhiêu?→0.5 - 1 mg tiêm bắp 2 lần/tuần. - Cách tăng liều Synacthene trong stress cấp là gì?→1 mg tiêm bắp mỗi 3 ngày. - Điều kiện bảo quản Synacthene là gì?→Nhiệt độ 2-8°C, tránh ánh sáng trực tiếp. - - 7.2. Điều trị suy thượng thận cấp - Thuốc thay thế glucocorticoid trong suy thượng thận cấp là gì?→Hydrocortison sodium phosphate hoặc sodium succinate. - Liều ban đầu hydrocortison tiêm tĩnh mạch trong suy thượng thận cấp là gì?→100 mg mỗi 6 giờ/24 giờ. - Khi bệnh ổn định cần điều chỉnh liều như thế nào?→Giảm xuống 50 mg mỗi 6 giờ, duy trì 4-5 ngày. - Khi nào cần tăng liều hydrocortison lên 200-400 mg/ngày?→Khi bệnh nhân có stress hay bệnh cấp tính. - Các chỉ số cần theo dõi trong điều trị là gì?→Huyết áp, mất nước, glucose huyết, natri huyết. - Điều trị duy trì sau cấp bằng thuốc gì?→Hydrocortison (15-20 mg sáng, 10 mg chiều) và fludrocortisone (0.05-0.1 mg lúc 8 giờ). - Các yếu tố cần theo dõi khi điều trị duy trì là gì?→Cân nặng, huyết áp, điện giải, tăng liều khi stress, nhiễm trùng… - - 7.3. Điều trị suy thượng thận khi phẫu thuật - Cần làm xét nghiệm gì trước mổ?→Điện giải, huyết áp, đánh giá mất nước. - Thuốc và liều tiêm trước mổ là gì?→Hydrocortison sodium succinate 100 mg tiêm bắp. - Trong mổ dùng liều hydrocortison bao nhiêu?→50 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ/24 giờ. - Sau mổ dùng liều hydrocortison bao nhiêu?→25 mg mỗi 6 giờ/24 giờ trong 3-5 ngày. - Khi bệnh nhân sốt hoặc hạ huyết áp cần làm gì?→Tăng liều hydrocortison lên 200-400 mg/ngày. - - 7.4. Chế độ ăn, sinh hoạt - Chế độ ăn khuyến cáo cho bệnh nhân là gì?→Ăn đủ đường, muối. - Khi nào cần tăng liều hydrocortison?→Trong trường hợp cần thiết như stress, nhiễm trùng. - Bệnh nhân cần có dự trữ thuốc dạng gì?→Thuốc tiêm. - Các yếu tố nguy cơ gây mất bù suy thượng thận là gì?→Ngừng điều trị, ăn ít muối, gắng sức, nôn/tiêu chảy/mất muối, nhiễm trùng, chấn thương, phẫu thuật, thuốc lợi tiểu/an thần/cản quang, có thai. - - 7.5. Theo dõi điều trị - Phương pháp theo dõi hiệu quả điều trị chủ yếu là gì?→Dựa vào đáp ứng lâm sàng. - Các xét nghiệm nào ít có giá trị trong theo dõi điều trị?→Cortisol máu tĩnh. - Test nào có thể dùng để đánh giá hồi phục tuyến thượng thận?→Test synacthene hoặc test hạ glucose máu. - Các dấu hiệu lâm sàng cần theo dõi là gì?→Mệt mỏi, ngon miệng, cân nặng, huyết áp tư thế, hoạt động thể lực, xạm da.

    x

  • 79

    ✅ Cường aldosteron

    x

  • 80

    ✅ U tuỷ thượng thận (pheochromocytoma)

    x

  • 81

    🔥 Chương VIII. HUYẾT HỌC Thiếu máu: phân loại và điều trị thiếu máu

    x

  • 82

    ✅ Thiếu máu tan máu

    x

  • 83

    ✅ Giảm tiểu cầu miễn dịch nguyên phát - Xuất huyết giảm tiểu cầu (XHGTC) vô căn là gì?→Là tình trạng tiểu cầu ngoại vi bị phá huỷ ở hệ liên võng nội mô do tự kháng thể kháng tiểu cầu. - Tỷ lệ mắc XHGTC giữa nam và nữ như thế nào?→Nữ mắc nhiều hơn nam. - Các loại kháng thể nào thường gặp trong XHGTC?→Chủ yếu là IgG, đôi khi kết hợp với IgM và/hoặc IgA, hiếm khi là IgM đơn độc. - Kháng thể kháng tiểu cầu được sản xuất chủ yếu ở đâu?→Ở lách. - TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG - Dấu hiệu lâm sàng gợi ý XHGTC là gì?→Hội chứng chảy máu, đặc biệt ở da và niêm mạc. - Trường hợp nào có thể phát hiện bệnh tình cờ?→Khi khám sức khoẻ định kỳ, xét nghiệm thấy số lượng tiểu cầu giảm. - Biểu hiện của hội chứng xuất huyết là gì?→Ban xuất huyết ở da (chấm, nốt, đám, mảng), niêm mạc (mũi, lợi, mắt), nội tạng (tiêu hoá, tiết niệu, tử cung, não - màng não). - Đặc điểm xuất huyết dưới da trong XHGTC là gì?→Xuất hiện tự nhiên, không do chấn thương hay va đập. - Bệnh có thể kèm theo biểu hiện gì khác ngoài xuất huyết?→Có thể có hội chứng thiếu máu tùy mức độ chảy máu. - - PHÂN LOẠI THEO TIẾN TRIỂN - Đặc điểm của XHGTC cấp tính là gì?→Thường gặp ở trẻ em, khởi phát rầm rộ sau nhiễm trùng, tiểu cầu giảm rất nặng, 80% khỏi sau 15 ngày đến 2 tháng. - Biến chứng nguy hiểm trong XHGTC cấp là gì?→Có thể tử vong nhanh do xuất huyết não - màng não. - XHGTC bán cấp có đặc điểm gì?→Bệnh diễn biến trong thời gian dài hơn XHGTC cấp. - Đặc điểm của XHGTC mạn tính là gì?→Bệnh kéo dài >6 tháng, dễ tái phát, thường gặp ở người lớn. - Có tiêu chuẩn nào xác định XHGTC sẽ tiến triển mạn tính không?→Không có tiêu chuẩn nào từ đầu cho phép dự đoán tiến triển mạn tính. - - TIÊN LƯỢNG - Tiên lượng XHGTC vô căn phụ thuộc vào yếu tố nào?→Mức độ xuất huyết. - Tình trạng xuất huyết có tương quan với số lượng tiểu cầu không?→Không hoàn toàn tương quan. - Khi nào nguy cơ xuất huyết nặng tăng cao?→Khi số lượng tiểu cầu <10 x 10^9/L. - Ý nghĩa của xuất huyết võng mạc trong XHGTC là gì?→Là dấu hiệu báo hiệu xuất huyết não - màng não. - Vai trò của khám đáy mắt trong XHGTC là gì?→Là xét nghiệm theo dõi rất quan trọng trên lâm sàng. - Tỷ lệ tử vong của XHGTC vô căn là bao nhiêu?→Khoảng 3-5%. - Tỷ lệ khỏi bệnh sau điều trị ở trẻ em và người lớn là bao nhiêu?→80% trẻ em và 70% người lớn có thể khỏi bệnh. - - XÉT NGHIỆM - Tủy xương - Hình ảnh tủy xương giai đoạn đầu bệnh như thế nào?→Tăng sinh dòng mẫu tiểu cầu phản ứng. - Hình ảnh tủy xương giai đoạn muộn có thể thấy gì?→Giảm mẫu tiểu cầu trong tuỷ xương. - Dòng hồng cầu và bạch cầu hạt trong tủy phát triển như thế nào?→Phát triển bình thường hoặc tăng sinh phản ứng nếu có mất máu nặng. - - Xét nghiệm đông máu - Các xét nghiệm đông máu liên quan đến tiểu cầu có đặc điểm gì?→Thời gian máu chảy kéo dài, cục máu không co hoặc co không hoàn toàn. - Các xét nghiệm đông máu huyết tương có thay đổi không?→Không, APTT, tỷ lệ prothrombin và fibrinogen đều bình thường. - - Xét nghiệm miễn dịch - Kết quả xét nghiệm miễn dịch thường thấy gì?→Tăng IgG, immunoglobulin gắn trên tiểu cầu ở 70% bệnh nhân. - Tình trạng IgG gắn trên tiểu cầu tăng rõ khi nào?→Trong XHGTC thể nặng. - - Xét nghiệm đồng vị phóng xạ (Cr) - Mục đích của xét nghiệm đánh dấu tiểu cầu bằng Cr là gì?→Đánh giá đời sống tiểu cầu và mức độ giữ/tiêu huỷ ở lách. - Kết quả thường gặp trong xét nghiệm phóng xạ Cr là gì?→Đời sống tiểu cầu rút ngắn, tiểu cầu bị giữ và tiêu huỷ nhiều ở lách. - Xét nghiệm đồng vị phóng xạ có ứng dụng gì trong điều trị?→Hỗ trợ chỉ định cắt lách. - Xét nghiệm phóng xạ Cr có phổ biến trên lâm sàng hiện nay không?→Không, chưa được áp dụng phổ biến. - - Chẩn đoán xác định - Dựa vào triệu chứng lâm sàng nào để chẩn đoán xác định XHGTC vô căn?→Hội chứng xuất huyết với biểu hiện xuất huyết dưới da tự nhiên, đa hình thái. - Dấu hiệu xét nghiệm nào giúp xác định chẩn đoán XHGTC vô căn?→Giảm số lượng tiểu cầu trong xét nghiệm huyết học. - Chẩn đoán phân biệt - XHGTC vô căn cần chẩn đoán phân biệt với các nguyên nhân giảm tiểu cầu nào tại tủy xương?→Suy tuỷ xương, bệnh máu ác tính, ung thư di căn tuỷ, thiếu vitamin B12 hoặc acid folic, do rượu, hội chứng rối loạn sinh tuỷ nguyên phát. - Suy tuỷ xương có thể do những nguyên nhân nào?→Do bẩm sinh (bệnh suy giảm mẫu tiểu cầu kết hợp thiếu xương quay, thiếu máu Fanconi) hoặc mắc phải (thuốc ức chế tuỷ, tia xạ, hoá chất, nhiễm virus). - Các thuốc nào có thể gây suy tuỷ mắc phải dẫn đến giảm tiểu cầu?→Thuốc chống ung thư, chloramphenicol, phenylbutazol, thiazid, estrogen. - Các virus nào có thể gây suy tuỷ dẫn đến giảm tiểu cầu?→Virus viêm gan, HIV, B19 parvovirus, Epstein-Barr. - Những bệnh máu ác tính nào cần phân biệt với XHGTC vô căn?→Lơ-xê-mi cấp, đa u tuỷ xương. - Tình trạng nào cần phân biệt do ung thư di căn tuỷ xương?→Giảm tiểu cầu do thâm nhiễm tuỷ thứ phát từ ung thư. - Thiếu yếu tố nào ảnh hưởng đến biệt hoá mẫu tiểu cầu?→Thiếu vitamin B12 và acid folic. - Cơ chế nào làm giảm tiểu cầu ở người nghiện rượu?→Độc tính trực tiếp của rượu tác động lên tuỷ xương. - Hội chứng nào gây rối loạn sinh máu dẫn đến giảm tiểu cầu?→Hội chứng rối loạn sinh tuỷ nguyên phát. - Những nguyên nhân ngoại vi nào cần chẩn đoán phân biệt với XHGTC vô căn?→Do dùng thuốc, nhiễm virus, lupus ban đỏ hệ thống, bệnh lý tăng sinh lympho, đông máu rải rác nội mạch (DIC), giảm tiểu cầu sau truyền máu. - Những thuốc nào thường gây giảm tiểu cầu cần phân biệt với XHGTC vô căn?→Quinidin, penicillin, heparin, muối vàng. - Các virus nào có thể gây giảm tiểu cầu cần phân biệt với XHGTC vô căn?→HIV, HBV, HCV, Dengue, sởi, thuỷ đậu. - Tỷ lệ bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống có giảm tiểu cầu miễn dịch là bao nhiêu?→15-20% bệnh nhân lupus. - Những bệnh lý tăng sinh lympho nào có thể gây giảm tiểu cầu miễn dịch?→Bệnh Hodgkin, u lympho không Hodgkin, lơ-xê-mi kinh dòng lympho. - Cơ chế gây giảm tiểu cầu trong DIC là gì?→Tiêu thụ tiểu cầu quá mức trong quá trình đông máu rải rác nội mạch. - Khi nào xảy ra giảm tiểu cầu sau truyền máu?→Khoảng một tuần sau truyền máu ở người không có kháng nguyên PLA1 nhận máu từ người có kháng nguyên này. - Cơ chế bệnh sinh giả định trong giảm tiểu cầu sau truyền máu là gì?→Hình thành kháng thể kháng PLA1 phá huỷ tiểu cầu người nhận. - Trường hợp nào cần phân biệt với tình trạng giảm tiểu cầu giả?→Khi có hiện tượng kết vón tiểu cầu trong ống nghiệm chứa EDTA. - Cách kiểm tra để phân biệt giảm tiểu cầu giả do EDTA là gì?→Kiểm tra số lượng tiểu cầu trên ống nghiệm chống đông bằng citrate. - Chẩn đoán XHGTC vô căn có bản chất là gì?→Là một chẩn đoán loại trừ. - - - 6. ĐIỀU TRỊ - Khi nào cần điều trị tích cực XHGTC vô căn?→Khi số lượng tiểu cầu dưới 30-50 x 10^9/L và/hoặc có xuất huyết trên lâm sàng do giảm tiểu cầu. - Nguyên tắc chung trong điều trị XHGTC vô căn là gì?→Điều trị bằng thuốc ức chế miễn dịch vì đây là bệnh lý tự miễn. - Thuốc phổ biến và hiệu quả nhất trong điều trị ức chế miễn dịch XHGTC vô căn là gì?→Corticoid. - Các loại corticoid thường dùng trong điều trị XHGTC vô căn là gì?→Prednisolon hoặc methylprednisolon. - Liều corticoid thường dùng ban đầu trong điều trị XHGTC vô căn là bao nhiêu?→1-2 mg/kg/ngày trong 2-4 tuần. - Cách xử trí nếu có đáp ứng với corticoid trong điều trị XHGTC vô căn là gì?→Giảm liều dần và duy trì. - Tỷ lệ đáp ứng và tái phát sau điều trị corticoid trong XHGTC vô căn là bao nhiêu?→Đáp ứng khoảng 80%, tái phát khoảng 40%, thường ở người lớn. - Xử trí trong trường hợp nặng, nguy cơ chảy máu đe dọa tính mạng là gì?→Dùng methylprednisolon liều cao 1g/ngày trong 3 ngày. - Khi nào cân nhắc cắt lách trong XHGTC vô căn?→Khi không đáp ứng hoặc phụ thuộc corticoid. - Tỷ lệ khỏi bệnh sau cắt lách là bao nhiêu?→Khỏi hoàn toàn hoặc lâu dài ở >80% bệnh nhân. - Xử trí sau cắt lách thất bại là gì?→Bắt đầu lại điều trị corticoid với liều ban đầu. - Tiêu chuẩn chỉ định cắt lách trong XHGTC vô căn là gì?→(1) Điều trị corticoid thất bại sau 6 tháng với tiểu cầu <30 x 10^9/L; (2) Sinh mẫu tiểu cầu trong tuỷ còn tốt. - Tác dụng phụ sau cắt lách là gì?→Tăng nguy cơ nhiễm trùng, đặc biệt là ở trẻ em. - Cách phòng ngừa biến chứng nhiễm trùng sau cắt lách là gì?→Tiêm chủng trước và định kỳ sau mổ bằng vắc-xin phế cầu, cúm và Hib. - Thuốc nào có thể dùng nếu giảm tiểu cầu kéo dài dù đã dùng corticoid và cắt lách?→Azathioprin, cyclophosphamid, vincristin. - Khi nào điều trị bằng gamma globulin được chỉ định?→Khi cần kiểm soát cấp cứu xuất huyết nặng. - Liều gamma globulin thường dùng là bao nhiêu?→0,4 g/kg/ngày trong 5 ngày. - Mục tiêu điều trị hỗ trợ trong XHGTC vô căn là gì?→Phòng chống biến chứng xuất huyết nghiêm trọng gây tử vong. - Khi nào chỉ định truyền khối tiểu cầu trong XHGTC vô căn?→Khi xuất huyết nghiêm trọng hoặc số lượng tiểu cầu <10 x 10^9/L. - Cách chọn người cho tiểu cầu trong truyền là gì?→Người cho chọn HLA phù hợp và loại bỏ bạch cầu. - Liều truyền tiểu cầu có thể lên đến bao nhiêu?→6-8 đơn vị/ngày. - Mục tiêu của truyền tiểu cầu trong XHGTC vô căn là gì?→Ngăn chặn nguy cơ xuất huyết nặng cho bệnh nhân. - Mục tiêu của trao đổi huyết tương trong XHGTC vô căn là gì?→Giảm nhanh lượng kháng thể kháng tiểu cầu trong máu. - Hiệu quả của trao đổi huyết tương đạt được sau bao nhiêu lần?→Sau khoảng vài lần trao đổi huyết tương. -

    x

  • 84

    ✅ Bệnh hemophilia - Các yếu tố đông máu tham gia vào con đường nội sinh gồm yếu tố nào?→Yếu tố XII, XI, IX, VIII. - Các gen tổng hợp yếu tố VIII, IX nằm trên nhiễm sắc thể nào?→Nằm trên nhiễm sắc thể X. - Vì sao nữ giới hiếm khi mắc bệnh hemophilia?→Vì cần cả hai nhiễm sắc thể X mang gen bệnh, điều này rất hiếm. - Có trường hợp nào bị hemophilia mà không phát hiện yếu tố di truyền không?→Có, do đột biến gen tự phát trong quá trình hình thành giao tử (chiếm khoảng 1/3 trường hợp). - CÁC THỂ BỆNH HEMOPHILIA - Hemophilia A là do thiếu yếu tố nào?→Thiếu yếu tố VIII (chiếm khoảng 85% các trường hợp). - Hemophilia B là do thiếu yếu tố nào?→Thiếu yếu tố IX (chiếm khoảng 14% các trường hợp). - Hemophilia C là do thiếu yếu tố nào?→Thiếu yếu tố XI (còn gọi là bệnh Rosenthal). - Biểu hiện của Hemophilia C thường như thế nào?→Biểu hiện nhẹ, chiếm khoảng 1% trường hợp. - - TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG - Hemophilia thường gặp ở giới nào?→Gặp ở nam giới. - Biểu hiện chính của hemophilia là gì?→Chảy máu khó cầm ở nhiều bộ phận cơ thể. - Các hình thức chảy máu thường gặp là gì?→Máu chảy khó cầm ở vết thương, khối máu tụ ở khớp/cơ, chảy máu niêm mạc. - Một số ví dụ về chảy máu vết thương là gì?→Đứt tay/chân, nhổ răng, bầm tụ máu khi trẻ mới tập đi. - Một số vị trí có thể xuất hiện khối máu tụ là gì?→Khớp, cơ. - Một số dạng chảy máu ở niêm mạc là gì?→Đái máu, đi ngoài ra máu, chảy máu chân răng, chảy máu mũi. - Tính chất đặc biệt của chảy máu trong hemophilia là gì?→Tái phát tại vị trí chảy máu cũ. - Yếu tố quyết định độ tuổi và mức độ chảy máu là gì?→Tùy theo mức độ bệnh (nặng, trung bình, nhẹ). - Vị trí chảy máu nào hay gặp nhất trong hemophilia?→Khớp (70-80%), đặc biệt là khớp gối (50-80%). - Một số khớp khác thường bị chảy máu là gì?→Khớp khuỷu, cổ chân, háng. - Tỉ lệ khối máu tụ trong cơ và dưới da là bao nhiêu?→10-20%. - Tỉ lệ chảy máu ở các vị trí khác là bao nhiêu?→5-15%. - Biến dạng khớp trong hemophilia do nguyên nhân gì?→Do chảy máu nhiều lần tại khớp. - - XÉT NGHIỆM - Kết quả xét nghiệm thăm dò cầm máu trong hemophilia như thế nào?→Thời gian máu chảy, số lượng tiểu cầu, co cục máu, ngưng tập tiểu cầu bình thường. - Kết quả xét nghiệm đông máu ngoại sinh và hình thành fibrin như thế nào?→PT, thời gian thrombin, fibrinogen bình thường. - Xét nghiệm đông máu nội sinh bị rối loạn thể hiện ở chỉ số nào?→Thời gian máu đông, Howell, aPTT kéo dài. - Nhược điểm của xét nghiệm thời gian máu đông là gì?→Không nhạy, dễ bỏ sót. - Kết quả định lượng yếu tố VIII và IX trong hemophilia như thế nào?→Giảm tùy theo từng thể bệnh. - - CHẨN ĐOÁN - Tiêu chuẩn xác định hemophilia A hoặc B là gì?→Định lượng yếu tố VIII hoặc IX giảm dưới 40%. - Chẩn đoán phân biệt - Cần phân biệt hemophilia với những bệnh nào?→Bệnh von Willebrand, hemophilia mắc phải, rối loạn đông máu mắc phải, thiếu hụt yếu tố khác, xuất huyết giảm tiểu cầu, viêm khớp. - Đặc điểm của bệnh von Willebrand là gì?→Thiếu hoạt tính yếu tố von Willebrand, giảm yếu tố VIII, kéo dài thời gian máu chảy, ngưng tập tiểu cầu với ristocetin giảm. - Đặc điểm của hemophilia mắc phải là gì?→Xuất hiện kháng thể kháng yếu tố VIII, gặp ở cả hai giới, ít chảy máu khớp. - Đặc điểm của rối loạn đông máu mắc phải là gì?→Gặp trong đông máu rải rác, tiêu sợi huyết, thiếu nhiều yếu tố đông máu, D-dimer tăng cao. - Đặc điểm của thiếu hụt yếu tố đông máu khác là gì?→Hiếm gặp, ở cả hai giới, phân biệt nhờ định lượng yếu tố. - Đặc điểm của xuất huyết giảm tiểu cầu là gì?→Gặp ở cả hai giới (thường nữ), biểu hiện xuất huyết dưới da, tiểu cầu giảm. - Đặc điểm phân biệt viêm khớp với hemophilia là gì?→Viêm khớp có sưng, nóng, đỏ; xét nghiệm đông máu bình thường; hemophilia có sưng đau nhiều lần và biến dạng khớp. - - PHÂN LOẠI HEMOPHILIA - Phân loại theo yếu tố bị thiếu hụt - Các loại hemophilia theo yếu tố thiếu hụt là gì?→Hemophilia A (thiếu VIII), B (thiếu IX), C (thiếu XI), và các thể khác. - - Phân loại theo mức độ nặng nhẹ - Nồng độ yếu tố VIII/IX bình thường dao động trong khoảng nào?→40 - 200%. - Hemophilia được chẩn đoán khi yếu tố VIII/IX dưới mức nào?→Dưới 40%. - Đặc điểm của thể nặng trong hemophilia là gì?→Nồng độ yếu tố <1%, chảy máu khi trẻ mới tập đi, dễ biến dạng khớp nếu không điều trị. - Đặc điểm của thể trung bình trong hemophilia là gì?→Nồng độ yếu tố 1-5%, chảy máu tự nhiên và sau chấn thương. - Đặc điểm của thể nhẹ trong hemophilia là gì?→Nồng độ yếu tố 5-40%, chảy máu sau phẫu thuật hoặc chấn thương. - - ĐIỀU TRỊ HEMOPHILIA - Các phương pháp điều trị cụ thể - Phương pháp điều trị cơ bản trong hemophilia là gì?→Điều trị thay thế yếu tố đông máu thiếu hụt. - Những chế phẩm máu nào được sử dụng để điều trị hemophilia?→Huyết tương tươi đông lạnh (HTTĐL), tủa lạnh yếu tố VIII (tủa VIII), HTTĐL bỏ tủa, yếu tố VIII cô đặc, yếu tố VIII xử lý nhiệt hoặc hóa chất, yếu tố VIII tái tổ hợp, yếu tố VIII đơn dòng, yếu tố VIII từ lợn. - HTTĐL là gì và chứa yếu tố gì?→Huyết tương lấy trong vòng 12 giờ và bảo quản lạnh, chứa yếu tố VIII, IX (0,6–0,8 đơn vị/ml). - Tủa VIII là gì và chứa những yếu tố nào?→Là tủa từ HTTĐL phá đông chậm, chứa yếu tố VIII (2–5 đơn vị/ml), fibrinogen, yếu tố VII. - HTTĐL bỏ tủa dùng trong trường hợp nào?→Còn lại yếu tố IX, dùng điều trị hemophilia B. - Yếu tố VIII xử lý nhiệt/hóa chất có ưu điểm gì?→Được xử lý bất hoạt virus HIV. - Ưu điểm của yếu tố VIII tái tổ hợp là gì?→Tổng hợp bằng công nghệ sinh học, hàm lượng cao, bảo quản dễ, không chứa virus hay yếu tố gây dị ứng. - Yếu tố VIII từ lợn dùng trong trường hợp nào?→Khi có kháng thể kháng yếu tố VIII người. - - Điều trị cụ thể theo thể bệnh - Khi chưa xác định rõ thể hemophilia thì dùng chế phẩm nào?→Có thể dùng HTTĐL nếu có nguy cơ chảy máu. - Với hemophilia B nên dùng chế phẩm nào?→Dùng HTTĐL hoặc HTTĐL bỏ tủa. - Với hemophilia A nên dùng chế phẩm nào?→Dùng HTTĐL, tủa VIII, yếu tố VIII cô đặc hoặc tái tổ hợp. - - Cách sử dụng và liều dùng - Một đơn vị yếu tố VIII trong huyết tương tương ứng với bao nhiêu?→1 ml huyết tương chứa 1 đơn vị yếu tố VIII. - Công thức tính lượng yếu tố VIII cần truyền là gì?→VIII cần = (VIII cần đạt - VIII hiện có) x thể tích huyết tương (5% trọng lượng cơ thể). - Truyền 1 đơn vị yếu tố VIII/kg cân nặng làm tăng nồng độ bao nhiêu?→Tăng nồng độ yếu tố VIII khoảng 2% (0,02 đơn vị/ml). - Nồng độ yếu tố VIII cần đạt trong các tình huống chảy máu là bao nhiêu? - + Chảy máu khớp, cơ→15–20%, truyền hàng ngày. - + Chấn thương→30–50%, truyền mỗi 12 giờ. - + Phẫu thuật, chấn thương nặng, xuất huyết nội sọ→80–100%, truyền mỗi 12 giờ. - Mục tiêu điều trị dự phòng cho hemophilia nặng và trung bình là gì?→Duy trì yếu tố VIII trên 1%, thường truyền 3 lần/tuần. - - Điều trị tại chỗ - Biện pháp điều trị tại chỗ khi chảy máu là gì?→Băng ép, dùng bọt thrombin, vệ sinh và lấy máu tụ nếu có chèn ép. - Thuốc kích thích giải phóng yếu tố VIII nội sinh là gì?→Desmopressin 0,3 mg/kg. - - Chăm sóc bệnh nhân - Bệnh nhân chưa có di chứng cần lưu ý gì?→Sống và làm việc phù hợp, tránh chấn thương, kiểm tra định kỳ, tư vấn và điều trị dự phòng. - Môn thể thao phù hợp cho bệnh nhân hemophilia là gì?→Bơi, đi bộ (không đối kháng). - Trẻ em bị hemophilia cần lưu ý gì trong sinh hoạt?→Chọn đồ chơi an toàn, tránh trò chơi có nguy cơ chảy máu, hướng dẫn gia đình phòng ngừa. - Khi tiêm phòng cho trẻ bị hemophilia cần lưu ý gì?→Tiêm dưới da, báo trước tình trạng bệnh cho nhân viên tiêm, tiêm vaccin phòng viêm gan. - Với bệnh nhân có di chứng khớp cần điều trị thế nào?→Điều trị dự phòng kết hợp tập luyện, tránh teo cơ. - Khi cần phẫu thuật ở bệnh nhân hemophilia cần lưu ý gì?→Rất chú ý nguy cơ chảy máu, phối hợp điều trị tốt. - Lưu ý gì trong chăm sóc răng miệng ở bệnh nhân hemophilia?→Tránh can thiệp, vệ sinh tốt, thận trọng khi nhổ răng. - Các biện pháp hỗ trợ giảm đau, an thần có thể dùng là gì?→Dùng thuốc giảm đau, thuốc an thần nếu cần. - Các thuốc khác có thể sử dụng trong điều trị hemophilia là gì?→Corticoid, EAC… - - Điều trị hemophilia B - Điều trị hemophilia B ngoài các chế phẩm máu thông thường cần gì?→Có thể dùng PPSB (phức hợp prothrombin gồm yếu tố II, VII, IX, X). - - CÁC DI CHỨNG, BIẾN CHỨNG - Chảy máu khớp nhiều lần gây ra biến chứng gì?→Gây biến dạng khớp, cứng khớp, teo cơ. - Tai biến nào có thể xảy ra khi can thiệp phẫu thuật ở bệnh nhân hemophilia?→Có thể xảy ra chảy máu nặng không kiểm soát được. - Biến chứng nào liên quan đến truyền máu và chế phẩm máu nhiều lần?→Gồm phản ứng dị ứng, sốc phản vệ, quá tải thể tích, nhiễm trùng lây truyền qua máu. - Bệnh do virus nào có thể mắc phải do truyền máu nhiều lần?→Viêm gan virus B, viêm gan virus C, nguy cơ cao nhiễm HIV. - Biến chứng miễn dịch nào có thể xuất hiện khi truyền nhiều yếu tố VIII?→Xuất hiện kháng thể kháng yếu tố VIII. - Khi xuất hiện kháng thể kháng yếu tố VIII cần xử trí ra sao?→Cần truyền khối lượng lớn yếu tố VIII. - - MỘT SỐ VẤN ĐỀ MỚI - Nguyên nhân di truyền của bệnh hemophilia là gì?→Do bất thường gen nằm trên nhiễm sắc thể X. - Những bất thường gen nào có thể gây hemophilia?→Mất đoạn gen, đảo đoạn gen, đột biến điểm tạo bộ ba vô nghĩa hoặc bộ ba kết thúc sớm. - Đặc điểm vùng địa lý, dân tộc có thể ảnh hưởng gì đến gen bệnh?→Một số vùng có tần suất mang gen bất thường cao, có thể xác định để chẩn đoán trước sinh. - Yếu tố VIII tái tổ hợp có ưu điểm gì?→An toàn, tiện dùng. - Nhược điểm hiện nay của yếu tố VIII tái tổ hợp là gì?→Giá còn cao. - Phương pháp điều trị hemophilia hiện đại nào đang được nghiên cứu?→Điều trị bằng ghép gen. - - XÁC ĐỊNH NGƯỜI PHỤ NỮ MANG GEN - Tại sao cần xác định người phụ nữ mang gen hemophilia?→Để tư vấn di truyền và phòng ngừa chảy máu cho trẻ sơ sinh. - Người phụ nữ nào được coi là chắc chắn mang gen hemophilia?→Là con của người đàn ông bị hemophilia, đã sinh ≥2 con trai mắc bệnh, hoặc sinh 1 con trai mắc bệnh và có người thân nam mắc hemophilia. - Người phụ nữ nào được coi là có thể mang gen hemophilia?→Có quan hệ huyết thống với người mắc bệnh phía mẹ hoặc có 1 con trai mắc bệnh trong khi gia đình không có người mắc khác. - Làm sao để xác định chắc chắn tình trạng mang gen ở những phụ nữ nghi ngờ?→Dùng các kỹ thuật phát hiện gen bệnh. - - MỘT SỐ ĐIỂM LƯU Ý - Khi nào cần nghĩ đến hemophilia ở bệnh nhân nam?→Khi có tiền sử chảy máu kéo dài, đau cơ, đau khớp, tụ máu. - Xét nghiệm nào cần làm khi nghi ngờ hemophilia?→Thời gian Howell, APTT, định lượng yếu tố đông máu (nếu có thể). - Cần làm gì với bệnh nhân và gia đình người bệnh hemophilia?→Tư vấn bệnh và hướng dẫn chăm sóc phù hợp.

    x

  • 85

    ✅ Lơ xê mị cấp - 2. Nguyên nhân và cơ chế sinh bệnh - Những yếu tố nào liên quan đến phát sinh lơ xê mi cấp?→Tia xạ, hóa chất, virus, yếu tố di truyền. - Tia xạ liên quan đến lơ xê mi cấp như thế nào?→Người tiếp xúc nhiều với tia ion hóa có nguy cơ cao bị lơ xê mi cấp. - Hóa chất nào liên quan đến lơ xê mi cấp?→Benzen và hóa chất điều trị ung thư. - Virus có vai trò gì trong lơ xê mi?→Có liên quan trong các nghiên cứu trên động vật thực nghiệm. - Bệnh di truyền nào làm tăng nguy cơ lơ xê mi cấp?→Hội chứng Down, Bloom, thiếu máu Fanconi. - Quá trình sinh sản và biệt hóa tế bào bình thường được điều hòa bởi gì?→Bởi yếu tố kích thích, truyền tín hiệu, và gen chịu trách nhiệm sinh sản/biệt hóa. - Nguyên nhân sinh bệnh làm rối loạn cơ chế điều hòa tế bào như thế nào?→Làm tổn thương gen, tạo protein bất thường gây tăng phân chia hoặc không biệt hóa được. - Bất thường nào gây tích tụ tế bào non trong tủy và máu?→Bất thường ở tế bào gốc làm rối loạn chết theo chương trình. - - TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG - Nguyên nhân chính gây triệu chứng lâm sàng của lơ xê mi cấp?→Do tăng sinh tế bào non và thiếu tế bào máu bình thường. - Triệu chứng toàn thân thường gặp là gì?→Mệt mỏi, chán ăn, gầy sút. - Triệu chứng của hội chứng thiếu máu là gì?→Mệt mỏi, khó thở, chán ăn, ngất xỉu khi thay đổi tư thế. - Triệu chứng của hội chứng xuất huyết là gì?→Xuất huyết dưới da, chảy máu chân răng, máu mũi, đái máu. - Thể lơ xê mi nào có xuất huyết nặng nổi bật?→Lơ xê mi cấp tiền tủy bào (M3). - Biểu hiện của hội chứng nhiễm trùng là gì?→Sốt, viêm hô hấp, tiết niệu, nhiễm trùng huyết. - Hội chứng loét hoại tử biểu hiện như thế nào?→Loét miệng, họng, hoại tử tổ chức tạo mùi hôi. - Hội chứng thâm nhiễm biểu hiện như thế nào?→Gan to, lách to, hạch to, phì đại lợi, đau đầu do thâm nhiễm thần kinh trung ương. - - TRIỆU CHỨNG CẬN LÂM SÀNG - Đặc điểm xét nghiệm tế bào máu ngoại vi trong lơ xê mi cấp là gì?→Thiếu máu bình sắc, giảm tiểu cầu, bạch cầu có thể tăng, giảm hoặc bình thường. - Phân tích công thức bạch cầu cho thấy gì?→Tăng tế bào non ác tính, giảm tế bào máu trưởng thành bình thường. - Kết quả xét nghiệm tủy đồ thường cho thấy gì?→Tủy tăng sinh, tỷ lệ blast trên 20%, giảm các tế bào tủy bình thường. - Số lượng hồng cầu lưới trong máu và tủy như thế nào?→Giảm. - Xét nghiệm mô bệnh học tủy xương cho thấy gì?→Nhiều tế bào ác tính, có thể có xơ hóa, cần sinh thiết nếu tủy đồ không xác định được chẩn đoán. - Mục đích của xét nghiệm hóa tế bào là gì?→Xác định dòng tế bào lơ xê mi để phân loại bệnh. - Nhuộm PAS dương tính mạnh ở tế bào nào?→Tế bào lympho. - Nhuộm peroxydase dương tính ở dòng tế bào nào?→Dòng tủy. - Nhuộm sudan đen dương tính ở dòng nào và so với peroxydase như thế nào?→Dòng tủy, phản ứng mạnh hơn peroxydase. - Nhuộm esterase phân biệt dòng tế bào như thế nào?→Esterase không đặc hiệu mạnh ở mono, esterase đặc hiệu âm tính với mono, dương tính với dòng hạt. - Mục đích của xét nghiệm miễn dịch là gì?→Phát hiện các CD trên tế bào để xác định dòng và giai đoạn biệt hóa của lơ xê mi cấp. - Bất thường NST nào đặc trưng cho M2?→t(8;21). - Bất thường NST nào đặc trưng cho M3?→t(15;17). - Bất thường NST nào đặc trưng cho M4?→inv(16). - NST nào thường gặp trong lơ xê mi lympho cấp người lớn?→NST Phl. - Gen lai nào gặp trong M2?→AML/ETO. - Gen lai nào gặp trong M3?→PML/RARα. - Gen MLL gặp ở đối tượng nào?→Trẻ nhỏ bị lơ xê mi lympho cấp. - Gen BCR/ABL thường gặp ở ai?→Người lớn bị lơ xê mi lympho cấp. - Xét nghiệm máu lắng trong lơ xê mi cấp như thế nào?→Tăng cao. - Các biểu hiện đông máu trong lơ xê mi cấp là gì?→Máu chảy kéo dài, cục máu không co, PT/APTT kéo dài, fibrinogen giảm, D-dimer tăng. - - PHÂN LOẠI - 1. Phân loại theo bản chất dòng và mức độ biệt hoá của tế bào lơ xê mi như thế nào?→Chia làm 2 nhóm chính: lơ xê mi tủy cấp và lơ xê mi lympho cấp, mỗi nhóm có nhiều thể bệnh khác nhau. - Lơ xê mi lympho cấp (ALL theo phân loại FAB): - 12. Thể L1 là gì?→Tế bào nhỏ, đồng đều. - 13. Thể L2 là gì?→Tế bào to, không đồng đều. - 14. Thể L3 là gì?→Tế bào to, có nhiều hốc trong nguyên sinh chất. - Phân loại miễn dịch: - 16. Các CD đặc trưng của lơ xê mi lympho B là gì?→CD19, CD10, CD22, cCD79a. - 17. Các CD đặc trưng của lơ xê mi lympho T là gì?→CD3, CD7, CD2. - 18. Các CD đặc trưng của lơ xê mi tủy cấp là gì?→CD13, CD33, CD41 (M7), glycophorin (M6). - So sánh hóa tế bào giữa lơ xê mi tủy cấp và lympho cấp: - Phân loại theo WHO 2016: - CHẨN ĐOÁN - Chẩn đoán xác định - Chẩn đoán xác định dựa trên yếu tố nào?→Căn cứ vào các biểu hiện lâm sàng và xét nghiệm. - Biểu hiện lâm sàng thường gặp là gì?→Mệt mỏi, gầy sút. - Hội chứng lâm sàng nào thường có trong lơ xê mi cấp?→Hội chứng thiếu máu, nhiễm trùng, xuất huyết diễn biến nhanh. - Hội chứng nào liên quan đến tổn thương mô trong lơ xê mi cấp?→Hội chứng thâm nhiễm, loét, hoại tử. - - Tiêu chuẩn chẩn đoán trên tuỷ xương là gì?→Tỷ lệ tế bào ác tính >20% các tế bào có nhân không thuộc dòng hồng cầu trong tuỷ hoặc/và trong máu. - Trường hợp nào có thể chẩn đoán lơ xê mi cấp dù tỷ lệ blast <20%?→Có bất thường di truyền đặc trưng như t(8;21), t(15;17), inv(16). - Chẩn đoán phân biệt - Lơ xê mi cấp cần phân biệt với những bệnh máu nào?→Suy tuỷ xương, xuất huyết giảm tiểu cầu, thiếu máu do nguyên nhân khác, lơ xê mi kinh dòng hạt và các bệnh tăng sinh tuỷ mạn, u lympho, đa u tuỷ xương, rối loạn sinh tuỷ, lơ xê mi kinh dòng hạt chuyển cấp. - Suy tuỷ xương khác lơ xê mi cấp ở điểm nào?→Diễn biến từ từ, gan lách hạch không to, không có tế bào non ác tính, tuỷ nghèo tế bào. - Xuất huyết giảm tiểu cầu phân biệt thế nào với lơ xê mi cấp?→Thiếu máu do mất máu, không có tế bào non ác tính, tuỷ có thể tăng sinh nhưng không tích tụ tế bào non. - Thiếu máu do nguyên nhân khác phân biệt ra sao?→Không xuất huyết, không nhiễm trùng, không có tế bào non ác tính; trong thiếu máu tan máu có thể có tế bào non dòng hồng cầu nhưng không ác tính. - Lơ xê mi kinh dòng hạt và bệnh tăng sinh tuỷ mạn khác gì với lơ xê mi cấp?→Diễn biến từ từ, ít xuất huyết/nhiễm trùng, có thể có đau cơ/lách, bạch cầu tăng rất cao, nhiều tế bào ở các lứa tuổi, tế bào dòng non <20%. - U lympho phân biệt bằng cách nào?→Hạch to/u là chủ yếu, máu và tuỷ không có tế bào non ác tính. - Đặc điểm của bệnh đa u tuỷ xương là gì?→Thiếu máu, có thể xuất huyết, nhiễm trùng, tăng gamma globulin máu, không có tế bào non ác tính. - Hội chứng rối loạn sinh tuỷ phân biệt thế nào?→Diễn biến từ từ, tế bào non trong máu/tuỷ <20%, có thể thiếu máu, xuất huyết, nhiễm trùng. - Lơ xê mi kinh dòng hạt chuyển cấp chẩn đoán dựa trên gì?→Tiền sử lơ xê mi kinh, có nhiễm sắc thể Phl. - Phản ứng giả lơ xê mi do nhiễm trùng phân biệt như thế nào?→Có tăng bạch cầu và một số tế bào chưa trưởng thành ra máu, nhưng không có thiếu máu, xuất huyết, tế bào không ác tính, hồi phục sau điều trị nhiễm trùng. - - Chẩn đoán thể bệnh - Chẩn đoán thể bệnh lơ xê mi dựa trên yếu tố nào?→Dựa vào hình thái, hóa tế bào, miễn dịch, di truyền. - Phân loại thể bệnh lơ xê mi như thế nào?→Phân loại thành lơ xê mi tủy cấp hay lympho cấp, sau đó xếp theo các phân loại chi tiết. - - ĐIỀU TRỊ - Nguyên tắc điều trị - Nguyên tắc điều trị bệnh lơ xê mi cấp là gì?→Tiêu diệt tế bào ác tính để tế bào bình thường tiếp tục biệt hoá và trưởng thành. - Các giai đoạn điều trị thường được chia như thế nào?→Điều trị tấn công ↔ điều trị củng cố ↔ điều trị duy trì. - Mục tiêu của điều trị tấn công là gì?→Đạt được lui bệnh hoàn toàn. - Mục tiêu của điều trị củng cố là gì?→Duy trì lui bệnh và tiêu diệt các tế bào còn sót. - Mục tiêu của điều trị duy trì là gì?→Kéo dài thời gian lui bệnh. - Ngoài điều trị đặc hiệu còn cần gì?→Điều trị hỗ trợ và điều trị các triệu chứng, biến chứng. - - Điều trị đặc hiệu - Lơ xê mi tuỷ cấp - Phác đồ điều trị tấn công phổ biến cho lơ xê mi tuỷ cấp là gì?→Phác đồ 3+7: Daunorubicin + Cytosin arabinosid (ARA-C). - Liều dùng của Daunorubicin trong phác đồ 3+7 là gì?→40 mg/m² da, tiêm tĩnh mạch, ngày 1-3. - Liều dùng của ARA-C trong phác đồ 3+7 là gì?→100-200 mg/m² da, tiêm tĩnh mạch, ngày 1-7. - Phác đồ điều trị đặc hiệu cho thể M3 là gì?→Phác đồ 3+7 phối hợp ATRA 45 mg/m² da trong 60 ngày. - Khi nào cần điều trị củng cố hay tái tấn công?→Sau 1 tháng điều trị tấn công nếu đạt lui bệnh hoàn toàn. - Các phác đồ phổ biến trong điều trị củng cố là gì?→Phác đồ 3+5+7 và phác đồ cytarabin liều cao. - Phác đồ 3+5+7 gồm những thuốc gì?→Daunorubicin, ARA-C, Epotosid 100 mg/m² da/ngày, truyền TM ngày 1-5. - Phác đồ cytarabin liều cao sử dụng như thế nào?→Cytarabin 3000 mg/m² da mỗi 12 giờ, truyền TM các ngày 1, 3, 5, 7. - Điều trị tái phát hoặc kháng thuốc gồm những gì?→Dùng hóa chất liều cao: cytarabin liều cao + daunorubicin 50 mg/m² da (3 ngày) + epotosid 75 mg/m² da (7 ngày). - Điều trị tái phát thể M3 dùng thuốc gì?→Arsenic trioxide 10 mg/ngày, trong 30 ngày. - Điều trị duy trì trong lơ xê mi tuỷ cấp là gì?→Dùng hóa chất liều nhẹ hàng tháng, phổ biến dùng 6MP 50-100 mg/ngày, uống liên tục. - Khi nào cần điều trị dự phòng thâm nhiễm thần kinh trung ương?→Lơ xê mi mono cấp, tuỷ mono cấp, hoặc số lượng bạch cầu > 50G/L lúc chẩn đoán. - Cần lưu ý gì khi điều trị cho người cao tuổi?→Giảm liều hoặc giảm số ngày điều trị. - - Lơ xê mi lympho cấp - Phác đồ điều trị tấn công và củng cố phổ biến là gì?→Phác đồ Hyper-CVAD xen kẽ course A và course B trong 6-8 tháng. - Course A trong phác đồ Hyper-CVAD gồm thuốc gì?→Cyclophosphamid, Mesna, Daunorubicin, Vincristin, Dexamethason. - Liều dùng của Cyclophosphamid là gì?→300 mg/m² da, 2 lần/ngày, TM, ngày 1-3. - Liều dùng của Mesna là gì?→600 mg/m² da/ngày, dùng sau truyền Cyclophosphamid 12 giờ, ngày 1-3. - Liều dùng của Daunorubicin là gì (course A)?→50 mg/m² da, TM, ngày 4. - Liều dùng của Vincristin là gì?→2 mg/ngày, TM, ngày 4 và 11. - Liều dùng của Dexamethason là gì?→40 mg/ngày, ngày 1-4 và 11-14. - Course B trong Hyper-CVAD gồm thuốc gì?→Methotrexat 1 mg/m² da (ngày 1), Cytarabin 3000 mg/m² da × 2 lần/ngày (ngày 2, 3), Calcifolinat 25 mg/m² da × 4 lần/ngày (ngày 2, 3). - Nếu bệnh nhân có bất thường NST BCR/ABL thì điều trị thế nào?→Phối hợp với thuốc ức chế tyrosine kinase. - Điều trị thâm nhiễm thần kinh trung ương gồm những thuốc nào?→Methotrexat 10 mg + Solumedrol 40 mg + Cytarabin 50 mg, tiêm tuỷ sống cách ngày. - Cách điều trị dự phòng thâm nhiễm thần kinh trung ương là gì?→Tiêm tuỷ sống Methotrexat 10 mg vào tuần thứ 2 và 4 của điều trị tấn công và củng cố. - Điều trị duy trì trong lơ xê mi lympho cấp gồm phác đồ nào?→Xen kẽ tháng: 6MP 100 mg/ngày (ngày 1-30) + Methotrexat 5 mg/ngày (ngày 1-20), rồi Cytarabin 50 mg dưới da (ngày 1-8, 18-24) + Cyclophosphamid 100 mg/ngày (ngày 1-14). - - Điều trị hỗ trợ - Điều trị hỗ trợ có vai trò gì?→Rất quan trọng, đảm bảo môi trường sạch (vô trùng), truyền máu, dùng kháng sinh khi nhiễm trùng. - Giai đoạn giảm bạch cầu và tiểu cầu sâu thường xảy ra khi nào?→Ngày thứ 9-14 trong điều trị tấn công của lơ xê mi tuỷ cấp. - Cần làm gì khi có biểu hiện nhiễm trùng trong giai đoạn giảm bạch cầu?→Dùng kháng sinh phổ rộng hoặc theo kháng sinh đồ. - Khi tiểu cầu < 20 G/L thì xử trí thế nào?→Truyền khối tiểu cầu, tốt nhất là tiểu cầu apheresis từ người cho. - Khi bạch cầu trung tính < 0,5 G/L thì xử trí thế nào?→Có thể dùng yếu tố kích thích sinh bạch cầu hạt (G-CSF). - - TIẾN TRIỂN, TIÊN LƯỢNG VÀ BIẾN CHỨNG - Lui bệnh hoàn toàn được xác định dựa vào tiêu chí nào?→Hết triệu chứng lâm sàng, không còn tế bào lơ xê mi trong máu, Hb > 100 g/L, tiểu cầu > 100 G/L không cần truyền, tế bào tuỷ bình thường, blast trong tuỷ < 5%. - Tiên lượng - Tiên lượng bệnh phụ thuộc vào các yếu tố nào?→Thể bệnh, tuổi mắc bệnh, bất thường NST, biến đổi gen, số lượng bạch cầu. - Những yếu tố tiên lượng tốt ở trẻ em là gì?→Tuổi từ 1–10, lơ xê mi lympho cấp, bạch cầu không cao, NST quá bội với trên 50 NST. - Những yếu tố tiên lượng tốt ở người lớn là gì?→Với lơ xê mi tuỷ cấp: NST t(8;21), AML/ETO, inv(16), t(15;17); với lơ xê mi lympho cấp: NST tế bào tuỷ > 50 NST. - Những yếu tố tiên lượng xấu của bệnh là gì?→Bạch cầu cao, nhiều bất thường NST phối hợp, NST Philadelphia, đột biến gen FLT3. - - Biến chứng - Biến chứng nhiễm trùng thường gặp trong giai đoạn nào?→Khi không được điều trị hoặc trong giai đoạn điều trị tấn công. - Các dạng nhiễm trùng thường gặp là gì?→Viêm phổi, nhiễm trùng huyết. - Biến chứng xuất huyết có thể ở mức độ nào?→Có thể rất nặng, như xuất huyết não, màng não. - Thiếu máu trong bệnh có đặc điểm gì?→Là triệu chứng thường gặp, rất nặng, nhưng có thể được kiểm soát bằng truyền máu. - Các biến chứng do hóa chất điều trị là gì?→Viêm gan, độc cơ tim, rối loạn tiêu hoá, rụng tóc. -

    x

  • 86

    ✅ Bệnh lơ-xê-mi kinh dòng bạch cầu hạt

    - Các bệnh thuộc hội chứng tăng sinh tuỷ mạn ác tính theo phân loại FAB gồm những gì?→(1) LXMKDBCH; (2) Đa hồng cầu tiên phát; (3) Lách to sinh tuỷ; (4) Tăng tiểu cầu tiên phát. - LXMKDBCH diễn tiến qua mấy giai đoạn?→Gồm 3 giai đoạn: mạn tính, tăng tốc, chuyển dạng cấp. - LXMKDBCH chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong các bệnh lơ-xê-mi?→Chiếm khoảng 20–25% các bệnh lơ-xê-mi. - Đối tượng mắc LXMKDBCH thường gặp ở độ tuổi và giới nào?→Gặp ở mọi lứa tuổi, chủ yếu là tuổi trung niên, tỷ lệ nam/nữ khoảng 1,4/1. - NST nào đặc trưng trong phần lớn bệnh nhân LXMKDBCH?→Nhiễm sắc thể Philadelphia (NST Ph), xuất hiện trên > 90% bệnh nhân. - NST Ph hình thành do hiện tượng gì?→Là kết quả chuyển đoạn t(9;22)(q34;q11) giữa nhánh dài NST số 9 và 22. - NST Ph hình thành ở giai đoạn nào của sinh máu?→Hình thành sớm ở tế bào gốc vạn năng. - Gen tổ hợp nào liên quan đến cơ chế bệnh sinh của LXMKDBCH?→Gen bcr-abl hình thành do chuyển đoạn tạo NST Ph. - Vai trò của gen bcr-abl trong cơ chế bệnh sinh là gì?→Mã hóa protein P210 có hoạt tính tyrosine kinase cao, là yếu tố quan trọng gây bệnh. - TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG - Giai đoạn mạn tính - Giai đoạn mạn tính của LXMKDBCH kéo dài bao lâu?→Trung bình từ 3 đến 5 năm. - Giai đoạn mạn tính được xem là giai đoạn gì của bệnh?→Là giai đoạn “lành tính”. - Triệu chứng toàn thân thường gặp trong giai đoạn mạn tính là gì?→Mệt mỏi, kém ăn, sụt cân, ra mồ hôi đêm. - Thiếu máu trong LXMKDBCH thường có đặc điểm gì?→Mức độ nhẹ hoặc vừa. - Sốt và nhiễm trùng có phải triệu chứng khởi phát phổ biến của LXMKDBCH không?→Không, ít khi là triệu chứng khởi phát. - Xuất huyết trong giai đoạn mạn tính có thể do nguyên nhân gì?→Bất thường chức năng tiểu cầu hoặc giảm yếu tố đông máu do gan. - Triệu chứng nào là điển hình và thường gặp nhất của LXMKDBCH?→Lách to, gặp ở trên 85–90% bệnh nhân. - Kích thước lách trong LXMKDBCH thường như thế nào?→Rất to, có thể 15–20 cm dưới bờ sườn. - Gan to trong LXMKDBCH chiếm tỷ lệ bao nhiêu?→Gặp ở hơn 50% bệnh nhân. - Biểu hiện gút trong LXMKDBCH là do nguyên nhân nào?→Do tăng acid uric máu. - Hội chứng tăng bạch cầu trong LXMKDBCH gây ra những biểu hiện gì?→Tắc mạch (lách, chi, tĩnh mạch dương vật), biểu hiện thần kinh do tăng độ nhớt máu (phù gai thị, giảm thị giác, thính giác, liệt…). - - Giai đoạn tăng tốc và chuyển cấp - Các biểu hiện lâm sàng thường gặp trong giai đoạn chuyển cấp là gì?→Triệu chứng thiếu máu, xuất huyết, nhiễm trùng, hội chứng thâm nhiễm. - Tiên lượng của LXMKDBCH khi chuyển cấp như thế nào?→Rất xấu, thời gian sống thêm ngắn dù điều trị tích cực. - Thời gian sống trung bình khi LXMKDBCH chuyển cấp là bao lâu?→Trung bình từ 3 tháng đến 2 năm, ngay cả khi điều trị đa hóa trị liệu tích cực. - - XÉT NGHIỆM - Giai đoạn mạn tính - Thiếu máu trong LXMKDBCH giai đoạn mạn thường có đặc điểm gì?→Thiếu máu nhẹ hoặc vừa, bình sắc, kích thước hồng cầu bình thường. - Số lượng bạch cầu trong máu ngoại vi thường như thế nào?→Tăng cao, thường trên 50 × 10⁹/l. - Dòng bạch cầu hạt trong công thức bạch cầu có đặc điểm gì?→Gặp đủ các tuổi của dòng bạch cầu hạt. - Tỷ lệ blast hoặc nguyên – tiền tuỷ bào trong máu ngoại vi thường là bao nhiêu?→Dưới 15%. - Biến đổi về bạch cầu đoạn ưa acid và ưa base là gì?→Tăng tỷ lệ bạch cầu đoạn ưa acid và ưa base. - Tiểu cầu có đặc điểm gì trong máu ngoại vi?→Tăng trên 450 × 10⁹/l, gặp ở 50–70% trường hợp.( gd cấp thì tiểu cầu giảm ) - Tuỷ xương trong LXMKDBCH giai đoạn mạn có đặc điểm gì?→Tuỷ giàu tế bào với mật độ >100 × 10⁹/l. - Sự tăng sinh dòng bạch cầu hạt trong tuỷ có đặc điểm gì?→Tăng sinh đủ các lứa tuổi dòng bạch cầu hạt. - Tỷ lệ M:E trong tuỷ xương thay đổi như thế nào?→Trên 10:1 (bình thường 3–4:1). - Tỷ lệ tế bào blast hoặc nguyên – tiền tuỷ bào trong tuỷ xương là bao nhiêu?→Dưới 15%. - Xét nghiệm NST Ph hoặc gen bcr-abl trong LXMKDBCH dương tính bao nhiêu phần trăm?→90–95% trường hợp. - Phosphatase kiềm bạch cầu trong LXMKDBCH thường như thế nào?→Giảm trên đa số bệnh nhân. - Nồng độ acid uric máu trong một số trường hợp có đặc điểm gì?→Tăng. - - Giai đoạn chuyển cấp - Tỷ lệ blast hoặc nguyên – tiền tuỷ bào trong máu ngoại vi giai đoạn chuyển cấp là bao nhiêu?→Trên 20%. - Hồng cầu và hemoglobin trong máu ngoại vi thay đổi như thế nào?→Giảm. - Tiểu cầu trong máu ngoại vi thay đổi ra sao?→Giảm. - Dòng hồng cầu và mẫu tiểu cầu trong tuỷ xương có đặc điểm gì?→Giảm sinh do bị lấn át bởi tế bào non ác tính. - Tế bào non ác tính trong tuỷ xương có đặc điểm gì?→Tăng sinh, tỷ lệ blast hoặc nguyên – tiền tuỷ bào > 20%. - Giai đoạn chuyển cấp được phân loại theo tiêu chuẩn nào?→Phân loại thể dòng tuỷ hay dòng lympho theo WHO và FAB. - - CHẨN ĐOÁN - Chẩn đoán xác định - Dấu hiệu lâm sàng điển hình giúp gợi ý chẩn đoán LXMKDBCH là gì?→Lách to, thiếu máu, gan to, biểu hiện tắc mạch. - Xét nghiệm máu ngoại vi cho thấy đặc điểm nào trong LXMKDBCH?→Tăng bạch cầu, đủ các tuổi của dòng bạch cầu hạt. - Tuỷ đồ trong LXMKDBCH có đặc điểm gì?→Tăng sinh dòng bạch cầu hạt biệt hoá. - Xét nghiệm NST Ph hoặc gen bcr-abl trong LXMKDBCH cho kết quả gì?→Dương tính trong 90–95% trường hợp - - LXMKDBCH cần chẩn đoán phân biệt với các bệnh khác trong hội chứng tăng sinh tuỷ ác tính, cụ thể là:→ - 1. Đa hông cau tien phat: tuy xương tang sinh chu yêu dòng hông cầu, số lượng bạch cầu có thể tăng vừa phải (thường dưới 50 x 109/l), NST Ph am tính, phosphatase kiềm bạch cầu tăng. - 2. Tăng tiều cầu tiện phát: tuy xương tăng sinh chủ yêu dòng mẫu tiều cầu, số lượng bạch cầu cỏ thề tăng vừa phải (thưởng dưới 50 X 109/l), NST Ph am tinh, phosphatase kiềm bạch cầu tăng. - 3. Lách to sinh tuỳ: tuỷ xương xơ hoá số lượng bạch cầu tăng vừa phãi (thường dựới 50 X 10’/l), có hình ảnh sinh máu tại lách, NST Phàm tính, phosphaìase kiềm bạch càu tăng. - - Phản ứng giả lơ-xê-mi khác LXMKDBCH ở các điểm nào?→Có nhiễm trùng nặng, bạch cầu tăng vừa (< 50 × 10⁹/l), không có các tuổi đầu dòng bạch cầu hạt, không tăng sinh ác tính trong tuỷ, NST Ph âm, phosphatase kiềm tăng ( bth giảmb) - Tiêu chuẩn lui bệnh - Tiêu chuẩn lui bệnh hoàn toàn về huyết học trong LXMKDBCH gồm những gì?→SLBC < 10 × 10⁹/l, SLTC < 450 × 10⁹/l, không còn bạch cầu hạt tuổi trung gian, < 5% bạch cầu ưa base, lách không to, lâm sàng ổn định. - Tiêu chuẩn lui bệnh về tế bào di truyền trong LXMKDBCH gồm những mức nào?→Hoàn toàn: Ph(+) 0%; nhiều: Ph(+) 1%–35%; một phần: Ph(+) 36%–65%; tối thiểu: Ph(+) 66%–95%; không lui bệnh: Ph(+) > 95%. - Tiêu chuẩn lui bệnh mức độ phân tử trong LXMKDBCH được xác định như thế nào?→Lui bệnh hoàn toàn: không phát hiện bản dịch mã của gen bcr-abl; lui bệnh nhiều: giảm ≥ 3 log bản dịch mã gen bcr-abl. - - ĐIỀU TRỊ - Giai đoạn mạn tính - Điều trị thuốc ưu tiên hàng đầu cho LXMKDBCH hiện nay là gì?→Điều trị nhắm đích bằng thuốc ức chế hoạt tính tyrosin kynase. - - Điều trị nhắm đích bằng thuốc ức chế hoạt tính tyrosin kynase - Cơ chế bệnh sinh quan trọng nhất của LXMKDBCH liên quan đến protein nào?→Protein P210 có hoạt tính tyrosin kynase cao. - Thuốc imatinib có tác dụng gì trong điều trị LXMKDBCH?→Ức chế hoạt tính của protein P210, ngăn chặn tăng sinh tế bào ác tính. - Liều khởi đầu thông thường của imatinib là bao nhiêu?→400 mg/ngày. - Khi không đáp ứng điều trị, liều imatinib có thể được tăng lên bao nhiêu?→600–800 mg/ngày tùy đáp ứng. - Mục tiêu điều trị bằng imatinib là gì?→Lui bệnh hoàn toàn về tế bào di truyền (NST Ph âm tính) và mức độ phân tử (gen bcr-abl âm tính). - Thuốc thay thế khi có kháng imatinib là gì?→Dasatinib hoặc nilotinib (thuốc ức chế tyrosin kynase thế hệ 2). - - Hydroxyurea - Liều khởi đầu của hydroxyurea là bao nhiêu?→30–60 mg/kg/ngày. - Căn cứ để điều chỉnh liều hydroxyurea là gì?→Số lượng bạch cầu. - Mục tiêu điều trị bằng hydroxyurea là gì?→Lui bệnh về huyết học và duy trì ổn định. - - Interferon alpha - Liều khởi đầu của interferon alpha là bao nhiêu?→5 MU/m²/ngày. - Thời gian tiếp tục điều trị interferon alpha sau lui bệnh về di truyền là bao lâu?→Trong vòng 3 năm. - Sau 3 năm điều trị interferon alpha có thể làm gì?→Giảm liều và dừng thuốc, tiếp tục theo dõi NST Ph mỗi 6 tháng. - - Ghép tế bào gốc tạo máu - Điều kiện ghép tế bào gốc tạo máu trong LXMKDBCH là gì?→Người cho phù hợp HLA. - Lợi ích của ghép tế bào gốc tạo máu là gì?→Lui bệnh lâu dài, có khả năng khỏi bệnh. - - Điều trị hỗ trợ - Khi nào cần truyền máu trong LXMKDBCH?→Khi nồng độ hemoglobin < 70 g/l. - Khi nào cần hạn chế truyền máu trong LXMKDBCH?→Khi bạch cầu ngoại vi > 100 × 10⁹/l để tránh nguy cơ tắc mạch. - Lượng nước khuyến cáo bổ sung hàng ngày qua đường uống là bao nhiêu?→2–3 lít/ngày. - Liều allopurinol dùng để dự phòng tăng acid uric máu là bao nhiêu?→300 mg/ngày đường uống. - Phương pháp điều trị biến chứng do tăng độ nhớt máu là gì?→Hoá trị liệu liều cao và/hoặc gạn tách bạch cầu. - - Điều trị trong giai đoạn chuyển cấp - Cách điều trị LXMKDBCH khi chuyển cấp là gì?→Điều trị như lơ-xê-mi cấp: đa hoá trị liệu và ghép tủy đồng loại. - Thuốc nhắm đích sử dụng phối hợp trong giai đoạn chuyển cấp gồm thuốc nào?→Imatinib, dasatinib và nilotinib.

  • 87

    ✅ Bệnh đa u tủy xương

    x

  • 88

    ✅ Ulympho ác tính

    - U lympho ác tính (ULPAT) là gì?→Là bệnh lý ác tính của các cơ quan lympho do sự phát triển ác tính của tế bào lympho. - U lympho ác tính được chia thành những nhóm nào?→Gồm hai nhóm chính là ULPAT không Hodgkin và ULPAT Hodgkin. - DỊCH TỄ HỌC - Trong ULPAT, nhóm nào chiếm tỷ lệ cao hơn?→ULPAT không Hodgkin chiếm khoảng 60% - 70%. - Tỷ lệ mắc ULPAT có khác biệt theo giới không?→Bệnh gặp ở nam nhiều hơn nữ. - BỆNH NGUYÊN - Các yếu tố môi trường nào liên quan đến nguy cơ ULPAT?→Thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ chứa dioxin, acid phenoxyacetic, chlorophenol, benzen, các hóa chất điều trị ung thư. - Những bệnh lý nào làm tăng nguy cơ ULPAT?→Bệnh tự miễn như viêm khớp dạng thấp, hội chứng Sjogren, ghép tạng. - Các virus nào có liên quan đến ULPAT?→Virus Epstein-Barr (EBV), HTLV1 (liên quan u lympho/lơ-xê-mi tế bào T). - TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG - Triệu chứng điển hình của ULPAT là gì?→Xuất hiện các khối u, chủ yếu là hạch to, chắc, không viêm. - Hạch to vùng nào thường gặp trong bệnh Hodgkin?→Trên cơ hoành, đặc biệt vùng trung thất. - Sự khác biệt về phân bố hạch giữa Hodgkin và không Hodgkin là gì?→Không Hodgkin thường có hạch cả trên và dưới cơ hoành, hay gặp u trong ổ bụng hơn. - Triệu chứng ngứa thường gặp trong thể nào?→Thường gặp trong u lympho Hodgkin, hiếm gặp trong không Hodgkin. - XÉT NGHIỆM - Xét nghiệm máu lắng có vai trò gì trong ULPAT?→Có giá trị tiên lượng bệnh, nhất là với bệnh Hodgkin. - Các xét nghiệm virus nào được chỉ định trong ULPAT?→HIV, HTLV1, EBV. - CHẨN ĐOÁN GIAI ĐOẠN VÀ PHÂN LOẠI THEO THỂ BỆNH - Chẩn đoán giai đoạn bệnh - Giai đoạn 1-2-3-3 của ULPAT được xác định khi nào?→Khi tổn thương một vùng hạch (I) hoặc một cơ quan ngoài hạch duy nhất / Khi tổn thương hai hay nhiều vùng hạch ở cùng một phía của cơ hoành, số vùng được ghi chú bên cạnh số La Mã / Khi tổn thương các vùng hạch hoặc cơ quan ở cả hai phía của cơ hoành / Khi ngoài tổn thương mô tả ở giai đoạn III còn có thêm tổn thương của một hay nhiều cơ quan ngoài hạch.) - Ký hiệu “A” “B” “E” trong phân loại giai đoạn bệnh ULPAT có ý nghĩa gì?→A : Không có triệu chứng toàn thân. B: Có triệu chứng toàn thân E: Có tổn thương một cơ quan ngoài hạch. - - Phân loại theo tổ chức học - I. U lympho Hodgkin - U lympho Hodgkin có mấy thể tổ chức học chính?→Gồm 4 thể: ưu thế lympho bào, xơ cục, hỗn hợp tế bào, nghèo lympho bào. - Đặc điểm của thể ưu thế lympho bào trong Hodgkin là gì?→Chiếm khoảng 5%, thường gặp ở người trẻ, diễn biến âm thầm, tiên lượng tốt, hiếm gặp tế bào Reed-Sternberg. - Đặc điểm của thể xơ cục (xơ hòn) trong Hodgkin là gì?→Chiếm 60%, hay gặp nhất, thường gặp ở bệnh nhân trẻ, tiên lượng tốt, có tổ chức xơ và tế bào Reed-Sternberg. - Đặc điểm của thể hỗn hợp tế bào trong Hodgkin là gì?→Chiếm khoảng 20%, tiên lượng trung bình, có các triệu chứng toàn thân, tổ chức học hỗn hợp nhiều loại tế bào và tế bào Reed-Sternberg. - Đặc điểm của thể nghèo lympho bào trong Hodgkin là gì?→Chiếm khoảng 5%, thường gặp ở người già, tiên lượng xấu nhất, tổ chức học có ít hoặc không có lympho bào, xơ lan tỏa và nhiều tế bào Reed-Sternberg. - - II. ULPAT không Hodgkin - Phân loại nào được sử dụng rộng rãi nhất cho ULPAT không Hodgkin trước năm 2001?→Công thức làm việc (Working Formulation) năm 1982. - ULPAT không Hodgkin được phân loại theo Working Formulation gồm các nhóm nào?→Gồm độ ác tính thấp, trung bình và cao. - Các thể thuộc độ ác tính thấp của ULPAT không Hodgkin là gì?→Tế bào lympho nhỏ; thể nang ưu thế tế bào nhỏ nhân khía; thể nang hỗn hợp tế bào to và nhỏ. - Các thể thuộc độ ác tính trung bình của ULPAT không Hodgkin là gì?→Thể nang ưu thế tế bào to; thể lan tỏa ưu thế tế bào nhỏ nhân khía; thể lan tỏa hỗn hợp tế bào to và nhỏ; thể lan tỏa ưu thế tế bào to. - Các thể thuộc độ ác tính cao của ULPAT không Hodgkin là gì?→Tế bào to nguyên bào miễn dịch; nguyên bào lympho; tế bào nhỏ nhân không khía. - Hệ thống phân loại WHO 2001 dựa vào những đặc điểm nào?→Hình thái học, miễn dịch học, biến đổi di truyền và đặc điểm lâm sàng. - WHO 2001 chia bệnh lý lympho ác tính thành mấy dòng chính?→Thành dòng lympho B và dòng T/NK. - Các dòng tế bào lympho được chia thành các phân nhóm nào?→Gồm tế bào non và tế bào trưởng thành. - Nhóm tiến triển chậm trong phân loại WHO gồm những bệnh nào?→CLL, SLL, FL giai đoạn I và II. - Nhóm tiến triển trung bình trong phân loại WHO gồm những bệnh nào?→DLBCL, FL giai đoạn III. - Nhóm tiến triển nhanh trong phân loại WHO gồm những bệnh nào?→U lympho Burkitt’s, u lympho/LXM tiền B và tiền T. - Phân loại WHO có ưu điểm gì so với phân loại trước?→Cho phép tiên lượng bệnh và lựa chọn điều trị, đặc biệt là điều trị nhắm đích chính xác hơn. - - 7. ĐIỀU TRỊ - 1. U lympho Hodgkin - Các phương pháp điều trị chủ yếu cho bệnh Hodgkin là gì?→Tia xạ và hoá trị liệu. - Đối tượng nào thuộc nhóm tiên lượng tốt trong bệnh Hodgkin?→Giai đoạn lâm sàng I và II, không có các yếu tố tiên lượng xấu (tuổi > 50, tốc độ máu lắng > 50 mm/h, có triệu chứng B). - Phác đồ điều trị cho bệnh nhân Hodgkin tiên lượng tốt là gì?→ABVD (adriamycin, bleomycin, vinblastin, dacarbazin) trong 4-6 đợt phối hợp với tia xạ hạch diện rộng 36-40 Gy. - Phác đồ điều trị cho các bệnh nhân Hodgkin còn lại là gì?→ABVD 6 đợt phối hợp với tia xạ vùng hạch tổn thương 36-40 Gy hoặc MOPP/ABV phối hợp tia xạ. - Thành phần và liều dùng trong phác đồ ABVD là gì?→(1) Doxorubicin 25 mg/m2 TM ngày 1 và 15, (2) Bleomycin 5-10 mg/m2 TM ngày 1 và 15, (3) Vinblastin 6 mg/m2 TM ngày 1 và 15, (4) Dacarbazin 375 mg/m2 TM ngày 1 và 15. - Số đợt và khoảng cách giữa các đợt trong phác đồ ABVD là bao nhiêu?→6 đợt, mỗi đợt cách nhau 4 tuần. - - 2. U lympho không Hodgkin - Các phương pháp điều trị chính đối với ULPAT không Hodgkin là gì?→Xạ trị và hoá trị liệu. - Khi nào có thể điều trị đơn thuần bằng tia xạ trong ULPAT không Hodgkin?→Mô bệnh học độ ác tính thấp, giai đoạn lâm sàng I hoặc II. - Nhược điểm của điều trị đơn thuần bằng tia xạ trong ULPAT không Hodgkin là gì?→Tỷ lệ tái phát cao. - Phác đồ điều trị thường dùng cho bệnh nhân lớn tuổi hoặc nguy cơ trung bình/thấp là gì?→COP (cyclophosphamid, vincristin, prednison) hoặc COP-Bleomycin, sau đó tia xạ củng cố 30-45 Gy. - Điều trị chính cho bệnh nhân ULPAT không Hodgkin độ ác tính trung bình/cao hoặc giai đoạn III/IV là gì?→Đa hoá trị liệu, chủ yếu là phác đồ CHOP. - Phác đồ CHOP bao gồm những thuốc nào?→(1) Cyclophosphamid, (2) Doxorubicin, (3) Vincristin, (4) Prednison. - Số đợt điều trị trong phác đồ CHOP là bao nhiêu?→6-8 đợt. - Điều trị nhắm đích sử dụng kháng thể đơn dòng nào trong ULPAT không Hodgkin tế bào B?→Rituximab (kháng CD20). - Phác đồ phối hợp CHOP - Rituximab mang lại hiệu quả như thế nào?→Hiệu quả cao hơn so với CHOP đơn thuần. - Các phương pháp điều trị nhắm đích mới trong ULPAT không Hodgkin là gì?→Kháng thể đơn dòng mới chống dấu ấn miễn dịch hoặc miễn dịch xạ trị bằng kháng thể gắn đồng vị phóng xạ. - Phác đồ CHOP - Rituximab cụ thể gồm những thuốc và liều lượng nào?→(1) Cyclophosphamid 750 mg/m2 TM ngày 1, (2) Doxorubicin 50 mg/m2 TM ngày 1, (3) Vincristin 1,4 mg/m2 TM ngày 1, (4) Prednison 40 mg/m2 uống ngày 1-5, (5) Rituximab 375 mg/m2 TM ngày 1. - Số đợt và khoảng cách giữa các đợt trong phác đồ CHOP - Rituximab là bao nhiêu?→6 đợt, mỗi đợt cách nhau 3 tuần. - Khi nào chỉ định hoá trị liệu liều cao và ghép tế bào gốc trong ULPAT không Hodgkin?→Trường hợp tái phát hoặc không đáp ứng với các phác đồ điều trị kinh điển. - Các phác đồ hoá trị liều cao thường sử dụng trong ghép tế bào gốc là gì?→DHAP, ICE. -

  • 89

    ✅ Một số xét nghiệm huyết học và ứng dụng lâm sàng “. An toàn truyền máu

    x

  • 90

    🔥Chương IX. HỒI SỨC CẤP CỨU Phù phổi cấp

    x

  • 91

    ✅ Chẩn đoán và xử trí sốc

    x

  • 92

    ✅ Nguyên tắc xử trí ngộ độc cấp 👌 thuốc giải đặc hiệu +Phèn ( nghiad là acetaminophen )=> thì “ sỳ tin “ lên +Trầm cảm => “bỏ bi quan” đi ( nghĩa là bi car bo nat ) +Thuỷ ngân, arsen => thuỷ thì dùng lửa BAL ( dimecaprol ) Sắt thì ( đề sắt ) +Opi gây nghiện thì đừng nghiện nữa ( no long o pi ) ( nghĩa là na lo xone ) +Phospho hữu cơ ( đọc lá phó phó giao cảm ) => giải độc bằng anti cholinergic ( là an tro pin ) +Ngộ độc atropin ( đọc là anti choli ) : nghĩa là cường giao cảm => vậy đừng cường nữa ( dùng physostigmin , đọc là phi giao cảm đi ) 👌 ri mất thì pổ sung ri Ngộ độc rimifon ( đọc là ri mất ) ( INH ) thì dùng pyridoxin ( đọc là pổ ri ) ( B6 )

    x

  • 93

    ✅ Một số ngộ độc cấp thường gặp Ngộ độc cấp barbiturat

    x

  • 94

    ✅ Ngộ độc cấp phospho hữu cơ 👌 phân thì tồn ( nghĩa fenthion gây cường choli muộn ) 👌 con hơn cha mà nhà có phos ( para thion và mara thion sau chuyển hoá mạnh hơn ban đầu nhiều lần) 👌3 hội chứng muscarin , nicotin , thần kinh trung ương m là mây mưa : cường phó giao cảm , tiết dịch nhiều , co cơ trơn ( gây ran ẩm , ran rít ) , giảm nhịp tim , co đồng tử N là niệt : giai đoạn đầu giật cơ sau đó gây liệt ( cường giao cảm) Hội chứng thần kinh trung ương = hội chứng não = hôn mê , co giật , rối loạn ý thức 👌 chú ý hội chứng thần kinh trung gian Xảy ra sau 24-96 giờ ( ngày thứ 2-6 ), sau hội chứng nicotin , là giai đoạn liệt cơ => auto phải đặt nội khí quản 👌 Atropin không có tác dụng với hội chứng nicotin (tại bản vận động cơ vân) và hội chứng trung gian vì các receptor nicotin không bị atropin ức chế , atropin chỉ ức chế recep muúcarin 👌 hai loại enzym cholinesterase: acetyl cholinesterase (cholinesterase hông câu), Butyryl cholinesterase (cholinesterase huyết tương) Trong đó acetyl phản ánh trung thực ngộ độc hơn nhưng khó đo nên lâm sàng vẫn dùng butyryl để theo dõi

    x

  • 95

    ✅ Ngộ độc paracetamol

    x

  • 96

    ✅ Ngộ độc ma túy nhóm ôpi

    x

  • 97

    ✅ Rối loạn thăng bằng toan kiểm “Rối loạn nước và natri

    x

  • 98

    ✅ Rối loạn kali máu

    x

  • 99

    ✅ Chẩn đoán và xử trí rắn độc cắn

    x

  • 100

    ✅ Điện giật

    x

  • Cơ chi trên

    Cơ chi trên

    An nguyen xuan · 28問 · 1年前

    Cơ chi trên

    Cơ chi trên

    28問 • 1年前
    An nguyen xuan

    2 NHI :ôn khó nhớ ** chép ( đánh dấu * vào bệnh có TCCD hoặc phân loại )

    2 NHI :ôn khó nhớ ** chép ( đánh dấu * vào bệnh có TCCD hoặc phân loại )

    An nguyen xuan · 70問 · 11ヶ月前

    2 NHI :ôn khó nhớ ** chép ( đánh dấu * vào bệnh có TCCD hoặc phân loại )

    2 NHI :ôn khó nhớ ** chép ( đánh dấu * vào bệnh có TCCD hoặc phân loại )

    70問 • 11ヶ月前
    An nguyen xuan

    Tiếng anh thân bài

    Tiếng anh thân bài

    An nguyen xuan · 27問 · 1年前

    Tiếng anh thân bài

    Tiếng anh thân bài

    27問 • 1年前
    An nguyen xuan

    từ mới

    từ mới

    An nguyen xuan · 100問 · 1年前

    từ mới

    từ mới

    100問 • 1年前
    An nguyen xuan

    tiếng anh tổng quát

    tiếng anh tổng quát

    An nguyen xuan · 53問 · 1年前

    tiếng anh tổng quát

    tiếng anh tổng quát

    53問 • 1年前
    An nguyen xuan

    2 đại cương về cơ thể sống và hằng tính nội môi

    2 đại cương về cơ thể sống và hằng tính nội môi

    An nguyen xuan · 9問 · 1年前

    2 đại cương về cơ thể sống và hằng tính nội môi

    2 đại cương về cơ thể sống và hằng tính nội môi

    9問 • 1年前
    An nguyen xuan

    3 sinh lý tế bào - trao đổi chất qua tế bào

    3 sinh lý tế bào - trao đổi chất qua tế bào

    An nguyen xuan · 30問 · 1年前

    3 sinh lý tế bào - trao đổi chất qua tế bào

    3 sinh lý tế bào - trao đổi chất qua tế bào

    30問 • 1年前
    An nguyen xuan

    4 sinh lý điện thế màng và điện thế hoạt động 🆗

    4 sinh lý điện thế màng và điện thế hoạt động 🆗

    An nguyen xuan · 15問 · 1年前

    4 sinh lý điện thế màng và điện thế hoạt động 🆗

    4 sinh lý điện thế màng và điện thế hoạt động 🆗

    15問 • 1年前
    An nguyen xuan

    🆗 5 sinh lý chuyển hoá chất và năng lượng

    🆗 5 sinh lý chuyển hoá chất và năng lượng

    An nguyen xuan · 26問 · 1年前

    🆗 5 sinh lý chuyển hoá chất và năng lượng

    🆗 5 sinh lý chuyển hoá chất và năng lượng

    26問 • 1年前
    An nguyen xuan

    6 sinh lý điều nhiệt 🆗

    6 sinh lý điều nhiệt 🆗

    An nguyen xuan · 11問 · 1年前

    6 sinh lý điều nhiệt 🆗

    6 sinh lý điều nhiệt 🆗

    11問 • 1年前
    An nguyen xuan

    phân loại- điều trị Và liều Thuốc

    phân loại- điều trị Và liều Thuốc

    An nguyen xuan · 31問 · 1年前

    phân loại- điều trị Và liều Thuốc

    phân loại- điều trị Và liều Thuốc

    31問 • 1年前
    An nguyen xuan

    số liệu chương 5

    số liệu chương 5

    An nguyen xuan · 6問 · 1年前

    số liệu chương 5

    số liệu chương 5

    6問 • 1年前
    An nguyen xuan

    số liệu tập 2

    số liệu tập 2

    An nguyen xuan · 20問 · 1年前

    số liệu tập 2

    số liệu tập 2

    20問 • 1年前
    An nguyen xuan

    7 Sinh lý máu 🆗

    7 Sinh lý máu 🆗

    An nguyen xuan · 31問 · 1年前

    7 Sinh lý máu 🆗

    7 Sinh lý máu 🆗

    31問 • 1年前
    An nguyen xuan

    8 Sinh lý các dịch cơ thể 🆗

    8 Sinh lý các dịch cơ thể 🆗

    An nguyen xuan · 23問 · 1年前

    8 Sinh lý các dịch cơ thể 🆗

    8 Sinh lý các dịch cơ thể 🆗

    23問 • 1年前
    An nguyen xuan

    thuốc

    thuốc

    An nguyen xuan · 15問 · 1年前

    thuốc

    thuốc

    15問 • 1年前
    An nguyen xuan

    chẩn đoán- phân loại và CLS

    chẩn đoán- phân loại và CLS

    An nguyen xuan · 63問 · 1年前

    chẩn đoán- phân loại và CLS

    chẩn đoán- phân loại và CLS

    63問 • 1年前
    An nguyen xuan

    問題一覧

  • 1

    ✅ chương 1 Phân loại viêm phế quản cấp ✅ 1. không cần điều trị - ở người lớn 2. Điều trị triệu chứng ✅ - giảm ho , long đờm nếu ho khan nhiều gây mất ngủ terpincodein Dextromethorphan ✅ ho có đờm: long đờm Acetyl cystein 200mg * 3 gói ✅ nếu co thắt phế quản khó thở Salbutamol : Ventolin ( xịt )/ Khí dung /Uống ✅ kháng sinh chỉ định khi - ho kéo dài trên 7 ngày - ho , khạc đờm mủ rõ - viêm phế quản cấp ở người bệnh mạn tính như suy tim , ung thư Amoxicilin + acid clavulanic Cepha 1 : cephalexin Cepha 2 : cefuroxim Cepha 3 : ceftriaxon hoac ceftazidim Macrolid : erythromycin, azirthromycin , clarithromycin

    x

  • 2

    Phân loại áp xe phổi ✅ định nghĩa : áp xe phổi là ổ mủ trong 1 vùng phổi hoại tử thành hang cấp tính hoặc mạn tính , nguyên phát hoặc thứ phát do vi khuẩn , nấm , ký sinh trùng , không bao gồm vi khuẩn lao ✅ theo số lượng ổ áp xe 1. Áp xe đơn ổ 2. Áp xe đa ổ ✅ phân loại theo diễn biến 1. Áp xe phổi cấp tính nếu thời gian 4-6 tuần 2. Áp xe phổi mạn tính nếu thời gian diễn biến kéo dài >6 tuần ✅ nguyên phát - thứ phát 1. Áp xe phổi nguyên phát là áp xe phổi do viêm phổi hít phải hoặc áp xe xảy ra ở người hoàn toàn khỏe mạnh Viêm phổi hít phải là hít phải vi khuẩn kỵ khí “ trong khoang miệng “ ở người hôn mê , liệt hầu họng - chứ k phải dị vật , dị vật là ngoài khoang miệng 2. Viêm phổi thứ phát : sau tắc hẹp phế quản do u , dị vật đường thở , ổ áp xe di bênh, tắc mạch phổi , tắc mạch nhiễm khuản ✅ theo giai đoạn 1. Giai đoạn viêm 2. Giai đoạn ộc mủ 3. Giai đoạn thành hang ✅ theo thể lâm sàng 1. Thể cấp tính 2. Thể mủ thối 3. Thể amip 4. Thể áp xe do đường mật vỡ 5. Thể áp xe phổi do tắc mạch nhiễm khuẩn 6.thể trẻ em 7. Thể mạn tính 10. ĐIỀU TRỊ 10.1. Điều trị nội khoa 10.1.1. Điều trị kháng sinh( cách dùng phổ rộng là kháng sinh diẹt gram âm kết hợp ks diệt gram dương Nguyên tắc phối hợp kháng sinh trong điều trị áp xe phổi là gì? → Phối hợp ít nhất 2 loại kháng sinh, theo đường tĩnh mạch hoặc tiêm bắp, Dùng liều cao ngay từ đầu. Thời điểm bắt đầu dùng kháng sinh là khi nào? → Ngay sau khi lấy được bệnh phẩm xét nghiệm vi sinh vật. Khi nào cần thay đổi kháng sinh? → Khi có diễn biến lâm sàng bất thường hoặc theo kháng sinh đồ (nếu có). Thời gian điều trị kháng sinh kéo dài bao lâu? → Ít nhất 4 tuần, có thể kéo dài đến 6 tuần tùy đáp ứng lâm sàng và X-quang. Liều dùng Penicillin G như thế nào? → 10–50 triệu đơn vị/ngày, truyền tĩnh mạch chia 3–4 lần/ngày tùy tình trạng và cân nặng. Kháng sinh nhóm aminoglycosid nào có thể phối hợp với Penicillin G? → Gentamycin 3–5 mg/kg/ngày tiêm bắp 1 lần hoặc Amikacin 15 mg/kg/ngày tiêm bắp 1 lần hoặc truyền tĩnh mạch. Nếu nghi vi khuẩn tiết beta-lactamase, nên thay thế Penicillin G bằng gì? → Amoxicillin + acid clavulanic (Augmentin) hoặc Ampicillin + Sulbactam (Unasyn), liều 3–6 g/ngày. Nếu nghi ngờ áp xe phổi do vi khuẩn gram âm, nên dùng phác đồ nào? → Cephalosporin thế hệ 3 (Cefotaxim hoặc Ceftazidim 3–6 g/ngày) kết hợp với aminoglycosid liều như trên. Nếu nghi vi khuẩn gram âm đa kháng (ESBL), nên dùng kháng sinh nào? → Carbapenem (Imipenem 2–3 g/24h hoặc Meropenem 3 g/24h) phối hợp aminoglycosid hoặc quinolon (Ciprofloxacin 800 mg/24h, Levofloxacin 750 mg/24h). Nếu nghi ngờ vi khuẩn yếm khí, nên phối hợp kháng sinh nào? → Beta-lactam + acid clavulanic với Metronidazol 1–1,5 g/ngày truyền TM chia 2–3 lần hoặc Penicillin G 10–50 triệu đơn vị với Metronidazol hoặc Clindamycin 1,8 g/ngày truyền TM. Nếu nghi ngờ tụ cầu là tác nhân gây bệnh, nên chọn kháng sinh nào? → Oxacillin 6–12 g/ngày hoặc Vancomycin 1–2 g/ngày hoặc Linezolid 600 mg mỗi 12h hoặc Teicoplanin 400 mg/ngày; phối hợp Amikacin nếu nghi tụ cầu kháng thuốc. Nếu nghi ngờ Pseudomonas aeruginosa là tác nhân gây bệnh, nên dùng gì? → Ceftazidim 3–6 g/ngày hoặc Carbapenem (Imipenem hoặc Meropenem 3 g/ngày) hoặc Piperacillin/Tazobactam 4,5 g x 4 lần/ngày phối hợp với Quinolon (Ciprofloxacin 800 mg/ngày hoặc Levofloxacin 750 mg/ngày). - Nếu áp xe phổi do amíp thì dùng → metronidazol 1,5 g/ngày, truyền tĩnh mạch chia 3 lần/ngày kết hợp với kháng sinh khác, - Chú ý xét nghiệm creatinin máu 1-2 lần/tuần đối với bệnh nhân có sử dụng thuốc nhóm → aminoglycosid. Cần rất thận trọng khi dùng thuốc nhóm aminoglycosid ở người cao tuổi. Thận trọng dùng thuốc nhóm aminoglycosid ở người bị đái tháo đường vì nguy cơ gây suy thận. 10.1.2. Dần lưu ổ áp xe - Dẫn lưu tư thế, vỗ rung lồng ngực: → lúc đầu trong thời gian ngắn vài phút, sau kéo dài thời gian tùy thuộc vào khả năng chịu đựng của bệnh nhân có thể đến 15 - 20 phút/lần. Vỗ rung dẫn lưu tư thế mỗi ngày 2-3 lần. - Chọc dẫn lưu mủ qua thành ngực: áp dụng đối với những ổ áp xe phổi ở → ngoại vi, ổ áp xe không thông với phế quản; ổ áp xe ở sát thành ngực hoặc dính với màng phổi. - 10.2. Điều trị phẫu thuật - Chỉ định mổ cắt phân thuy phổi, thuy phổi hoặc cả một bên phối tuỳ theo mức độ lan rộng của tôn thương. Ap dụng cho những trường hợp áp xe phối khu trú một bên phổi với chức năng hô hấp cho phép, bao gồm những chỉ định sau: → - Ổ áp xe lớn, đường kính > 10 cm. - Áp xe phổi mạn tính: triệu chứng (sốt, ho khạc đờm mủ, có thể ho ra máu, bạch cầu tăng) tồn tại dai dẳng. Dẫn lưu mủ qua đường phế quản hoặc chọc dẫn lưu mủ qua thành ngực kết hợp dùng kháng sinh không đạt kết quả. - Áp xe phổi có ho ra máu tái phát, nặng. - Áp xe phổi kết hợp với giãn phế quản khu trú nặng. - Ung thư phổi áp xe hoa nếu khối u ở giai đoạn TNM còn phẫu thuật được. - Có biến chứng rò phế quản vào khoang màng phổi điều trị nội khoa không kết quả. 11. TIÊN LƯỢNG Tiên lượng áp xe phổi tuỳ thuộc vào yếu tố nào? → Kích thước, số lượng ổ áp xe, chủng vi khuẩn gây bệnh. Tiên lượng chung của bệnh áp xe phổi như thế nào? → Nói chung tiên lượng tốt, bệnh khỏi hoàn toàn. Những yếu tố nào làm tiên lượng bệnh áp xe phổi xấu đi? → Bệnh xảy ra trên cơ địa suy mòn, già yếu, nghiện rượu, đái tháo đường, chẩn đoán muộn, điều trị kháng sinh không đúng loại hoặc không đủ liều.

    Áp xe phổi Áp xe phổi 🆗 1. ĐẠI CƯƠNG VÀ ĐỊNH NGHĨA Áp xe phổi là gì? → Áp xe phổi là ổ mủ trong một vùng phổi hoại tử thành hang cấp tính hoặc mạn tính, nguyên phát hoặc thứ phát do vi khuẩn, nấm và ký sinh trùng, không bao gồm vi khuẩn lao. Viêm phổi hoại tử là gì? → Viêm phổi hoại tử là trường hợp có nhiều ổ áp xe nhỏ có đường kính dưới 2cm ở nhiều thuỳ phổi khác nhau tạo thành một hay nhiều ổ mủ, khi ổ hoại tử nặng và lan rộng thì gọi là hoại thư phối. Phân loại áp xe phổi dựa trên yếu tố nào? → Áp xe phổi phân loại dựa vào thời gian diễn biến của bệnh, cơ địa bệnh nhân và căn nguyên vi sinh vật. Áp xe phổi cấp tính là gì? → Áp xe phổi cấp tính nếu thời gian diễn biến của bệnh dưới 4 - 6 tuần. Áp xe phổi mạn tính là gì? → Nếu thời gian diễn biến kéo dài > 6 tuần người ta gọi là áp xe phối mạn tính. Áp xe phổi nguyên phát xảy ra ở đâu? → Áp xe phổi nguyên phát xảy ra ở người hoàn toàn khỏe mạnh hoặc do viêm phổi hít phải. Áp xe phổi thứ phát là gì? → Áp xe phối thứ phát xảy ra sau tắc hẹp phế quản do u hoặc dị vật đường thở, ố áp xe phối do nhiễm trùng huyết, áp xe phối ở bệnh nhân giãn phế quản hoặc ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch. 2. NGUYÊN NHÂN 2.1. Viêm nhiễm hoại tử Vi khuẩn gây viêm nhiễm hoại tử là gì? → Staphylococcus aureus, Klebsiella pneumoniae, Streptococcus pneumoniae, Pseudomonas aeruginosa, Escherichia coli, Proteus miraculis, Bacteroides sp, Actinomyces, Fusobacterium, Nocardia. Nấm gây viêm nhiễm hoại tử là gì? → Aspergillus, Candida Albicans. Ký sinh trùng gây viêm nhiễm hoại tử là gì? → Amíp, sán lá phổi. 2.2. Ổ nhồi máu ở phổi Nguyên nhân ổ nhồi máu ở phổi là gì? → Tắc mạch phối, tắc mạch nhiễm khuẩn (do vi khuẩn yếm khí, tụ cầu, nấm Candida), viêm mạch máu (viêm nút quanh động mạch, bệnh u hạt). 2.3. Nguyên nhân khác Nguyên nhân khác gây áp xe phổi là gì? → Kén phế quản bội nhiễm, tổn thương hoại tử trong bệnh bụi phổi. 2.4. Yếu tố thuận lợi Yếu tố thuận lợi nào gây áp xe phổi? → Chấn thương lồng ngực có mảnh đạn, dị vật trong phối; sau gây mê đặt nội khí quản, mở khí quản, thở máy; sau phẫu thuật vùng tai mũi họng - răng hàm mặt. Các bệnh mạn tính nào là yếu tố thuận lợi gây áp xe phổi? → Đái tháo đường, suy mòn, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, giãn phế quản, dùng corticoid và các thuốc ức chế miễn dịch. Nghiện gì là yếu tố thuận lợi gây áp xe phổi? → Nghiện rượu, nghiện thuốc lá. Yếu tố thuận lợi nào liên quan đến việc sử dụng catheter tĩnh mạch? → Lưu catheter tĩnh mạch trung tâm dài ngày. 3. CƠ CHẾ SINH BỆNH Phần lớn áp xe phổi có cơ chế sinh bệnh như thế nào? → Do viêm phổi hít phải các vi khuẩn kỵ khí từ khoang miệng, gặp ở người hôn mê do rượu, thuốc ngủ, tai biến mạch máu não, gây mê, liệt hầu họng… Hậu quả của viêm phổi hít do vi khuẩn kỵ khí là gì? → Gây viêm phổi, hoại tử nhu mô phổi sau 7–14 ngày và tiến triển thành áp xe phổi. Hội chứng Lemierre là gì? → Là nhiễm trùng vùng hầu họng và huyết khối tĩnh mạch cảnh trong, gây áp xe phổi đa ổ do hoại tử tắc mạch nhiễm khuẩn. Áp xe phổi có thể hình thành trong cơ chế tắc mạch nhiễm khuẩn các bệnh lý nào khác ngoài hội chứng Lemierre? → Do nhiễm trùng huyết, viêm nội tâm mạc gây hoại tử phổi do tắc mạch nhiễm khuẩn, thường có nhiều ổ áp xe ở cả hai bên phổi. Vi khuẩn gây áp xe phổi có thể vào phổi theo mấy đường chính? → Có ba đường: đường phế quản, đường máu và đường kế cận.( amip thêm đường bạch huyết) ⸻ 3.1. Đường phế quản (áp xe phổi do hít phải) Những yếu tố nào khiến vi khuẩn xâm nhập phổi qua đường phế quản? → Hít phải mảnh mô, máu, mủ mang vi khuẩn khi phẫu thuật tai mũi họng, răng hàm mặt. Các tình trạng viêm mủ nào có thể gây hít vi khuẩn qua đường phế quản? → Viêm mủ xoang, viêm mủ amiđan, viêm mủ chân răng. Những tình huống nào có thể gây sặc dị vật dẫn đến áp xe phổi? → Sặc dị vật rắn, xăng dầu, thức ăn, dịch vị khi nôn lúc hôn mê, nuôi ăn qua ống. Những vi khuẩn nào có khả năng gây hoại tử phổi cao nhất? → Vi khuẩn yếm khí, Hemophilus influenzae, Klebsiella pneumoniae, gram âm đường ruột, tụ cầu vàng. ⸻ 3.2. Đường máu Đặc điểm tổn thương của áp xe phổi theo đường máu là gì? → Thường có nhiều ổ áp xe nhỏ ở cả hai bên phổi. ⸻ 3.3. Đường kế cận Những ổ nhiễm kế cận nào có thể gây áp xe phổi? → Áp xe dưới cơ hoành, áp xe gan do amip, áp xe gan đường mật. Những tình trạng viêm nhiễm nào khác có thể gây áp xe phổi qua đường kế cận? → Viêm phúc mạc, áp xe ruột thừa, thủng dạ dày tá tràng bị bịt kín. Cơ chế chung hình thành áp xe phổi từ các đường xâm nhập là gì? → Vi khuẩn gây phù nề, viêm phế nang, hoại tử tạo mủ, hình thành bọc mủ và khi vỡ ra tạo hang với mức nước-hơi. 4. GIẢI PHẪU BỆNH Ổ áp xe phổi thường nằm ở vị trí nào? → Khoảng 3/4 trường hợp ở thùy dưới, phổi phải nhiều hơn phổi trái, 1/4 ở thùy trên, thùy giữa ít bị, có thể có nhiều ổ nhỏ ở cả hai phổi. Áp xe cấp có đặc điểm đại thể như thế nào? → Vùng tổn thương là khối đặc màu hơi vàng, mặt cắt phủ lớp mủ, có phế quản thông ra ngoài. Áp xe mủ thối có đặc điểm đại thể như thế nào? → Ổ áp xe rộng, lan tỏa, mặt cắt màu xám, mật độ không đều, mủ rất hôi thối kèm chảy máu, có dải xơ chia thành nhiều ổ nhỏ, lòng phế quản chứa đầy mủ. Thể áp xe cấp tính có đặc điểm vi thể như thế nào? → Vách ổ áp xe gồm lớp mủ, thanh tơ, phế nang viêm mủ, thành áp xe có tổ chức hạt, viêm nội mạc, huyết khối mạch máu lân cận. Thể áp xe phổi mạn tính có đặc điểm vi thể như thế nào? → Thành ổ áp xe có tổ chức xơ dày (có thể đến 2 cm), có thể xơ hóa cả thùy phổi, phế nang viêm mủ chứa nhiều tơ huyết và bạch cầu. Biến đổi phế quản và mạch máu trong thể áp xe mạn tính là gì? → Phế quản thành dày, xơ hóa, lòng hẹp, phế quản gần ổ áp xe giãn hình trụ.Mạch máu có viêm nội mạc và huyết khối, màng phổi bên tương ứng bị dày dính. 5. TRIỆU CHỨNG Áp xe phổi do nguyên nhân nào cũng diễn biến qua ba giai đoạn? → Giai đoạn viêm, giai đoạn ộc mủ, giai đoạn thành hang. ⸻ 5.1. Giai đoạn viêm Hội chứng nhiễm trùng thường bắt đầu như thế nào? → Đa số bắt đầu như viêm phổi nặng, sốt cao 39–40°C, môi khô, lưỡi bẩn, hơi thở hôi, đái ít, nước tiểu sẫm màu. Một số trường hợp áp xe phổi có thể khởi phát giống bệnh gì? → Khởi phát từ từ giống hội chứng cúm. Khám phổi trong giai đoạn viêm có thể phát hiện gì? → Hội chứng đông đặc, ran nổ vùng tổn thương, có thể có hội chứng ba giảm. X-quang phổi trong giai đoạn viêm cho hình ảnh gì? → Đám mờ như viêm phổi, hình tam giác đỉnh quay về rốn phổi, đáy ra ngoại vi, có thể có hình ảnh phế quản hơi. ⸻ 5.2. Giai đoạn ộc mủ Thời điểm xuất hiện triệu chứng ộc mủ là khi nào? → Có thể sớm sau 5–6 ngày hoặc muộn 50–60 ngày sau khởi phát. Lượng mủ ộc ra trong 24h có thể là bao nhiêu? → 300–500ml hoặc khạc mủ ít nhưng kéo dài. Ổ áp xe lớn vỡ có thể gây biến chứng gì? → Gây sặc mủ tràn vào hai phổi gây suy hô hấp và tử vong. Tính chất của mủ thối trong áp xe phổi là do gì? → Do vi khuẩn yếm khí. Tính chất của mủ màu chocolate là do gì? → Do amip. Tính chất của mủ vàng như mật là do gì? → Do áp xe đường mật vỡ thông lên phổi. Triệu chứng sau khi ộc mủ thường thay đổi như thế nào? → Sốt giảm dần, bệnh nhân dễ chịu hơn nhưng tiếp tục khạc mủ. Nếu khạc mủ ít và vẫn sốt cao thì sao? → Có thể còn ổ áp xe khác chưa vỡ. Khám phổi sau khi ộc mủ thường phát hiện gì? → Ran nổ một vùng, hội chứng đông đặc hoặc ba giảm, hội chứng hang chưa rõ. ⸻ 5.3. Giai đoạn thành hang Trong giai đoạn thành hang, bệnh nhân còn triệu chứng gì? → Vẫn khạc mủ nhưng ít hơn. Dấu hiệu cho thấy dẫn lưu mủ kém trong giai đoạn thành hang là gì? → Nhiệt độ đột ngột tăng trở lại. Hội chứng hang điển hình có biểu hiện gì? → Nghe tiếng thổi hang rõ nhưng không cố định. Nếu hang ở sâu hoặc chứa nhiều mủ thì biểu hiện gì? → Chỉ thấy hội chứng đông đặc hoặc ba giảm. X-quang trong giai đoạn thành hang thường thấy gì? → Hình hang tròn hoặc bầu dục có mức nước-hơi. Chụp phim nghiêng trong giai đoạn thành hang có tác dụng gì? → Phân biệt với tràn dịch–tràn khí màng phổi và xác định vị trí hang. Mục đích xác định vị trí hang là gì? → Để biết hang ở trước hay sau, gần thành ngực hay sâu, có thể chọc dẫn lưu được hay không. Khi X-quang chỉ thấy đám mờ không rõ thì cần làm gì? → Chụp cắt lớp vi tính lồng ngực để xác định. 6. TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG - Tiến triển: - Biến chứng: → vỡ vào màng phổi , vỡ vào trung thất hoặc màng ngoài tim , NT huyết, bột thận, Suy mòn và ngón tay dùi trống do ổ viêm tiêu nhiều protein Nguyên nhân nào gây ho ra máu nặng ở bệnh nhân áp xe phổi? → Do vỡ các mạch máu lớn, đặc biệt khi ổ áp xe gần rốn phổi. Áp xe phổi có thể gây tổn thương phổi kéo dài dưới dạng nào? → Giãn phế quản và xơ phổi. Tại sao không nên dùng thuốc chống lao khi chưa có bằng chứng? → Vì có thể gây bội nhiễm lao nếu chưa tìm thấy trực khuẩn lao. Biểu hiện của bệnh áp xe phổi kéo dài gây suy kiệt là gì? → Suy mòn và ngón tay dùi trống. Nguyên nhân tử vong thường gặp ở bệnh nhân áp xe phổi là gì? → Nhiễm khuẩn huyết, suy hô hấp nặng, suy kiệt. Trường hợp nào bệnh nhân có thể tử vong ngay sau khi ộc mủ? → Do tắc đường thở. 8. THỂ LÂM SÀNG Người ta có thể chia thể lâm sàng theo những tiêu chí nào? → Theo vị trí ổ áp xe, nguyên nhân gây bệnh và theo tiến triển của bệnh. Có những thể lâm sàng thường gặp nào? → Thể cấp tính, thể áp xe mủ thối (do vi khuẩn yếm khí), thể áp xe phổi do amip, thể áp xe phổi do áp xe đường mật vỡ, áp xe phổi do tắc mạch nhiễm khuẩn, áp xe phổi ở trẻ em, áp xe phổi mạn tính. ⸻ 8.1. Thể cấp tính Triệu chứng ộc mủ ở thể cấp tính xuất hiện khi nào? → Xuất hiện sớm vào ngày thứ 5-6. Đặc điểm mủ trong thể cấp tính là gì? → Mủ không mùi. Xét nghiệm mủ trong thể cấp tính cho thấy gì? → Thường chỉ có một loại vi khuẩn (tụ cầu, liên cầu, phế cầu). Tiến triển bệnh ở thể cấp tính như thế nào? → Tiến triển nhanh và khỏi hẳn sau khoảng một tháng. ⸻ 8.2. Thể áp xe mủ thối (do vi khuẩn yếm khí) Khởi phát bệnh ở thể áp xe mủ thối như thế nào? → Bệnh khởi phát không rầm rộ, có khi giống như tình trạng cúm. Các triệu chứng toàn thân nổi bật của thể này là gì? → Sốt cao, mặt hốc hác, da xanh tái, gầy nhanh, đái ít. Hơi thở và đặc điểm mủ trong thể này ra sao? → Hơi thở hôi-thối, khạc mủ không nhiều nhưng rất thối, có khi mùi thối lan ra cả phòng. Đặc điểm tổn thương trên lâm sàng sau ộc mủ là gì? → Thường có nhiều ổ áp xe nhỏ, sau khi ộc mủ khám không thấy hội chứng hang. ⸻ 8.3. Thể áp xe phổi do amip Nguyên nhân gây thể áp xe phổi do amip là gì? → Do áp xe gan vỡ lên phổi hoặc do amip theo đường bạch huyết lên phổi. Vị trí tổn thương thường gặp trong thể này là gì? → Thường gặp ở thùy dưới phổi phải, cũng có thể ở phổi trái. Triệu chứng điển hình của thể amip này là gì? → Sốt cao dai dẳng, khạc mủ màu chocolat. Hình ảnh X-quang của thể này có đặc điểm gì? → Bờ cơ hoành cao lên liên tiếp với đám mờ ở phổi, có khi có khối mờ tròn đậm như u, cắt lớp vi tính thấy đường rò từ gan lên phổi. Chẩn đoán thể này dựa vào gì? → Tiền sử mắc hội chứng lỵ, tìm thấy amip thể hoạt động trong mủ, phản ứng miễn dịch huỳnh quang dương tính. Điều trị đặc hiệu thể amip này như thế nào? → Dùng metronidazol hoặc emetin, bệnh khỏi rất nhanh nếu phát hiện kịp. ⸻ 8.4. Thể áp xe phổi do áp xe đường mật vỡ Biểu hiện khạc mủ đặc trưng của thể này là gì? → Khạc ra mủ màu vàng của mật, vị đắng. Nguyên nhân gây nên thể này là gì? → Do lỗ rò từ gan vào phổi phế quản. Tiên lượng và điều trị Thể áp xe phổi do áp xe đường mật vỡ như thế nào? → Điều trị rất lâu khỏi, có khi phải can thiệp phẫu thuật. ⸻ 8.5. Áp xe phổi do tắc mạch nhiễm khuẩn Nguyên nhân thường gặp của thể này là gì? → Viêm nội tâm mạc, viêm tắc tĩnh mạch, nhiễm khuẩn sau đẻ, phẫu thuật vùng hố chậu, lưu catheter tĩnh mạch trung tâm dài ngày, tiêm truyền không vô khuẩn. Đặc điểm hình ảnh X-quang của thể này là gì? → Sau khạc mủ thấy những hang nhỏ, không có mức nước hơi, thành hang mỏng, thường bị cả hai phổi, có khi tràn dịch màng phổi ít. ⸻ 8.6. Áp xe phổi ở trẻ em Nguyên nhân vi khuẩn trong áp xe phổi cấp tính ở trẻ em thường là gì? → Thường do một loại vi khuẩn. Đặc điểm mủ và hơi thở ở trẻ bị áp xe phổi là gì? → Mủ và hơi thở không thối. Khó khăn trong chẩn đoán áp xe phổi ở trẻ em là gì? → Trẻ không khạc mủ mà nuốt vào rồi nôn ra. Tiên lượng xấu Áp xe phổi ở trẻ em trường hợp nào? → Khi có phế quản phế viêm kèm theo. ⸻ 8.7. Áp xe phổi mạn tính Khi nào thì chẩn đoán là áp xe phổi mạn tính? → Sau 3 tháng điều trị nội khoa tích cực kèm dẫn lưu và vật lý trị liệu không khỏi. Triệu chứng thường gặp trong áp xe phổi mạn tính là gì? → Thỉnh thoảng sốt lại, khạc mủ kéo dài, có thể ho ra máu, xuất hiện ổ áp xe mới qua từng đợt. , suy mòn , ngón tay dùi trống Phương pháp điều trị tốt nhất cho Áp xe phổi mạn tính này là gì? → Phẫu thuật. Hình ảnh X-quang đặc trưng của thể Áp xe phổi mạn tính là gì? → Có một đám mờ rất đậm quanh ổ áp xe do phổi xơ hóa, ổ mủ được bao bọc bởi tổ chức xơ. 9. CHẨN ĐOÁN 9.1. Chẩn đoán xác định Thể điển hình, chẩn đoán xác định áp xe phổi dựa vào: - Hội chứng nhiễm trùng. - Triệu chứng ộc mủ. - X-quang: có hình hang có mức nước-hơi (xem hình trên). Tuy nhiên, nếu chờ đến giai đoạn ộc mủ thường là muộn. Cần chú ý đến những triệu chứng ban đầu: mệt mỏi, chán ăn, đau ngực, hơi thở thối, khám phổi có hội chứng đông đặc hoặc hội chứng ba giảm, hình ảnh X-quang chỉ là một đám mờ, bệnh kéo dài > 1 tuần thì cần nghĩ đến áp xe phổi. 9.2. Chẩn đoán phân biệt 9.2.1. Giai đoạn viêm Giai đoạn viêm cần phân biệt với bệnh lý nào? → Viêm phổi.( cùng có HC đông đặc) Nếu khó phân biệt giữa viêm phổi và áp xe phổi thì xử trí như thế nào? → Điều trị tấn công ngay từ đầu bằng kháng sinh phổ rộng phối hợp 9.2.2. Giai đoạn ộc mủ phân biệt với → - Ung thư phổi áp xe hóá, - Kén phối, phế quản bội nhiễm - Lao phổi có hang - Áp xe thực quản - Rò màng phổi phế quản ở tràn mủ màng phổi - Áp xe dưới cơ hoành - Nang tụ máu - Kén sán chó Áp xe phổi giai đoạn ộc mủ cần phân biệt với bệnh gì ở người lớn tuổi, có tiền sử hút thuốc? → Ung thư phổi áp xe hóa.( nếu đề viết ung thư thôi chưa đủ ) Triệu chứng gợi ý ung thư phổi áp xe hóa là gì? → Nuốt nghẹn, nói khàn, móng tay khum, ngón dùi trống, phù áo khoác, đau khớp. Hình ảnh X-quang điển hình của ung thư phổi áp xe hóa là gì? → Hang thành dày, lệch tâm, tua gai xung quanh, hiếm có mức nước hơi. Áp xe phổi cần phân biệt với bệnh lý nào có hang thành mỏng đều < 1mm? → Kén phổi, phế quản bội nhiễm. Đặc điểm X-quang gợi ý kén phổi bội nhiễm là gì? → Hình hang thành mỏng <1mm, đều nhau, có mức nước hơi. Sau điều trị như áp xe phổi nhưng kén vẫn tồn tại, gợi ý chẩn đoán gì? → Kén phổi. Bệnh lý nào có biểu hiện ho, khạc đờm hoặc ho máu kéo dài, có ran ẩm, ran nổ? → Giãn phế quản hình túi cục bộ. Hình ảnh X-quang gợi ý giãn phế quản hình túi là gì? → Nhiều ổ sáng xen kẽ vùng mờ không đều. Cận lâm sàng nào giúp chẩn đoán xác định giãn phế quản? → CT scan ngực độ phân giải cao, lớp mỏng. Hình ảnh X-quang điển hình của lao phổi có hang là gì? → Hang trên nền tổn thương thâm nhiễm hoặc xơ hóa, khu trú ở đỉnh phổi. Nguyên nhân phổ biến gây áp xe thực quản là gì? → Hóc xương bị bỏ quên. Áp xe thực quản có thể gây biến chứng gì? → Lỗ rò với khí quản hoặc phế quản. Cận lâm sàng nào giúp chẩn đoán áp xe thực quản? → Chụp thực quản cản quang bằng lipiodol.( không dùng barit ) Rò màng phổi-phế quản cần được phân biệt với áp xe phổi khi nào? → Khi bệnh nhân khạc mủ, có tràn mủ màng phổi. Cách phát hiện rò màng phổi-phế quản bằng thủ thuật là gì? → Bơm xanh methylen vào khoang màng phổi, nếu khạc ra đờm xanh là có rò. Áp xe dưới cơ hoành có thể gây biến chứng gì liên quan đến phổi? → Lỗ rò cơ hoành - phế quản. Cách chẩn đoán rò cơ hoành - phế quản là gì? → Bơm hơi ổ bụng hoặc bơm lipiodol qua soi phế quản, quan sát thuốc xuống dưới cơ hoành. Nang tụ máu cần được nghi ngờ khi nào? → Có tiền sử chấn thương ngực, khạc đờm không có mủ. Kén sán chó có đặc điểm gì trên X-quang? → Hình mờ giống khối u lành tính. Khi kén sán chó vỡ, biểu hiện lâm sàng là gì? → Dị ứng, có thể sốc phản vệ. Cách chẩn đoán xác định kén sán chó là gì? → Tìm thấy đầu sán trong bệnh phẩm. 9.3. Chẩn đoán nguyên nhân Môi trường nuôi cấy cần dùng để xác định vi khuẩn là gì? → Môi trường ái khí và yếm khí. Xét nghiệm nào giúp loại trừ lao phổi? → Soi AFB, PCR-MTB, nuôi cấy lao nhiều lần.

  • 3

    Phân loại áp xe theo điều trị ✅ nội khoa theo nguyên nhân Penicilin G + KS nhóm aminoglycosid( gentamicin , amikacin ) VK gram âm Cephalosporin thế hệ 3 + ks nhóm aminoglycosid VK gram âm đa kháng sinh ESBL Carbepenem hoặc meropenem + aminiglycosid ( quinolon, ciprofloxacin, levofloxacin) Vi khuẩn yếm khí Nhóm beta lactame + acid clavunalic kết hợp metronidazol Tụ cầu Oxacilin hoặc Vanomycin hoặ teicoplanin kết hợp với amikacin nếu kháng thuốc Pseudonmanas aruginosa Ceftazidim hoặ imipenem kết hợp ks nhóm quinlon ( ciprofloxacin) amip Metronidazol ✅ dẫn lưu áp xe ✅ chọc dẫn lưu mủ qua thành ngực - ổ áp xe ngoại vi - ổ áp xe không thông với phế quản ( thông nhỡ nó vỡ vào là chịu ) - ổ áp xe sát thành ngực và dính hoặc dính màng phổi ✅ phẫu thuật 1. Quá to ( đk>10cm ) 2. Áp xe phổi mạn tính 3. Áp xe kết hợp với bệnh cần cắt tiện luôn ( giãn phế quản khu trú nặng , ung thư ở giai đoạn cò cắt được) 4. Biến chứng rò phế quản vào KMP điều tri nội khoa không kết quả 5. Áp xe phổi có ho ra máu tái phát, nặng

    x

  • 4

    Phân loại bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính” đợt mạn” ✅ 4 thang điểm cần đánh giá trước 1 bệnh nhân Copd là 1. Đánh giá mức độ tắc nghẽn giai đoạn mạn : 1-4 2. Đánh giá chất lượng cuộc sống : thang mMRC và CAT 3. Đánh giá nguy cơ đợt cấp ABCD 4. Đánh giá mức độ nặng đợt cấp : nhẹ - trung bình - nặng- rất nặng - nguy kịch 2. Đánh giá mức độ tắc nghẽn theo GOLD 2018 dựa vào chỉ số nào 1. FEV1 3. Liệt kê 4 chỉ số FEV1 tương ứng 4 giai đoạn GOLD 2018 2018 8 là (80 ) 10 ( chia đôi là 5) 1. Giai đoạn 1 >= 80% trị số lý thuyết 2. Giai đoạn 2 :50<= FEV1 < 80 3. Giai đoạn 3 30% <= FEV1 <50 4. Giai đoạn 4 <30 4. 3 trường hợp được coi là Giai đoạn 4 COPD là 1. FEV1 <30% 2. 30% ≤ FEV1 ≤ 50% giá trị lý thuyết kèm suy hô hấp mạn 3. 30% ≤ FEV1 ≤ 50% giá trị lý thuyết kèm tăng áp lực động mạch phổi 5. Thang điểm mMRC dùng chỉ số gì đánh giá 1. Mức độ khó thở 6. Thang điểm mMRC gồm 5 độ là 1. Chạy nhanh - đi nhanh - đi chậm - dừng - nằm 7. Thang điểm CAT gồm 8 câu hỏi là ( 4 triệu chứng - 4 về sự tự tin) 1. Tôi hoàn toàn không ho 2. Tôi không khạc đờm 3. Tôi không nặng ngực 4. Tôi không khó thở 5. Tôi không bị giới hạn 6. Tôi tự tin khi ra khỏi nhà 7. Tôi ngủ rất yên 8. Tôi rất khoẻ ✅ 4 nhóm nguy cơ xuất hiện đợt cấp ABCD tương ứng với các mức độ nguy cơ là 1. Thấp , cao * ít triệu chứng , nhiều triệu chứng 2. A là ít đợt cấp * ít triệu chứng 3. B là ít đợt cấp * nhiều triệu chứng ✅ Đánh giá ít triệu chứng hay nhiều triệu chứng dựa vào 2 bảng là 1. mMRC 2. CAT 3. CHÚ Ý KHÔNG DỰA VÀO FEV1 dù là bao nhiêu ✅ . Nguy cơ thấp là 1. 0-1 đợt cấp trong 12 tháng qua và đợt cấp không phải nhập viện , không phải dùng kháng sinh , không phải dùng corticoid ( chỉ cần tăng liều giãn phế quản) ✅ . 2 Nguy cơ cao là 1. >=2 đợt cấp trong 12 tháng 2. Hoặc 1 đợt cấp phải nhập viện hoặc phải đặt nội khí quản ✅ . Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính được coi là Ít triệu chứng khi 1. CAT <10 và mMRC 0-1 ( chạy nhanh or di nhanh ) ✅ . Nhiều triệu chứng khi 1. CAT >= 10 và mMRC >=2 ( đi chậm , dừng lại để thở) ✅ . 4 kiểu hình của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là 1. Kiểu viêm phế quản mạn 2. Kiểu khí phế thũng 3. Kiểu giãn phế quản 4. Kiểu hình chồng lấp hen - ACO 🆗 (san bốn ) và ( ai pát ) 2 Liều thuốc để làm nghiệm pháp phục hồi thông khí tắc nghẽn để chẩn đoán COPD có sử dụng: 1. 400 ug salbutamon (đọc là (san bốn ) 2. Hoặc 80ug ipatropium (đọc là ( ai pát )

    x

  • 5

    Phân loại bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính” đợt cấp “ ✅ . 3 tiêu chuẩn chẩn đoán đợt cấp COPD là 1. Ho tăng 2. Khạc đờm tăng hoặc thay đổi màu sắc đơm 3. Khó thở tăng 2. Phân độ mức độ nặng theo anthiosen 1987 1. Anthiosen 1 : cả 3 triệu chứng 2. Anthiosen 2 : 2/3 triệu chứng 3. Anthiosen 3 : 1 trong 3 triệu chứng kèm 1 trong các dấu hiệu sau 1. Hội chứng nhiễm trùng đường hô hấp 5 ngày trước 2. Sốt loại trừ nguyên nhân khác 3. Tăng nhịp tim hay nhịp thở 20% so với trước 4. Tăng ho hoặc khò khè ✅ Tiêu chí phân độ 5 độ nặng đợt cấp theo BURGE S là 1. Nhẹ - dùng kháng sinh , không với 3 cái còn lại 2. Trung bình : dùng cor toàn thân 3. Nặng : suy hô hấp không tăng co2 4. Rất nặng : suy hô hấp tăng Co2 máu vẫn bù đc 5. Nguy kịch: Toan máu , suy hô hấp mất bù

    x

  • 6

    Phân loại hen( hai )(12 )(200)(20 ) phế quản 🔥 chẩn đoán Hen ( chữ H trong tên là Hai , số 2 (12) (200 ) (20 )) Rối loạn thông khí tắc nghẽn phục hồi hoàn toàn với thuốc giãn phế quản: chỉ số Gaensler ≥ 70% sau phun hít hoặc khí dung 400ug salbutamol. FEV1 sau test tăng lớn hơn > 12%( mười hai ) và >200 mL( hai trăm ) so với trước test hồi phục phế quản. 🆗 - Rối loạn tắc nghẽn có thể hồi phục và sự biến đổi lưu thông khí đo bằng lưu lượng đỉnh kế (LLĐ), biểu hiện bằng một trong các trường hợp sau: + LLĐ tăng hơn 15%, sau 15-20 phút cho hít thuốc cường B, tác dụng ngắn, hoặc + LLĐ thay đổi hơn 20% giữa lần đo buổi sáng và chiều cách nhau 12 giờ ở người bệnh dùng thuốc giãn phế quản (hoặc hơn 10% khi không dùng thuốc giãn phế quản), hoặc + LLĐ giảm hơn 15% sau 6 phút đi bộ hoặc gắng sức. Nhớ 👌 phân độ mức độ nặng cơn hen mạn ( cũng có 4 mức độ như COPD là nhẹ từng lúc ,nhẹ dai dẳng , trung bình dai dẳng , nặng dai dẳng ) Cách làm bài này là cũng là nhìn FEV1 trước, rồi nhìn giới hạn hoạt động , rồi nhìn triệu chứng ban đêm , FEV1 lần lượt là >= 80 , >= 80 , 60-80 , <60 Giới hạn hoạt động lần lượt là không - ít - một số - nhiều Ban đêm : <= 2 / tháng, 3 cơn / tháng , hằng tuần , hằng đêm Thuốc và triệu chứng ban ngày ; <=2 , >= 2 , hằng ngày , thường xuyên Kiểm soát theo các bước là : 1-2-3-4,5 👌 phân độ nặng cơn hen đợt cấp theo fergeson EJ Nhẹ thở nhanh , vừa thở mạnh( mạch nghịch đảo) , nặng suy hô hấp , nguy kịch chết → ok 👌 đánh giá kiểm soát cơn hen tốt : cách làm dạng bài này , nhìn FEV1 đầu tiên => sau đó nhìn giới hạn hoạt động không => sau đó xem đề bài có nói triệu chứng ban đêm không Tốt : <= 2 + không giới hạn hoạt động + kh triệu chứng đêm+ >80% 1 phần : >2 + 1 phần giới hạn+ 1-3 triệu chứng đêm + 60-80% FEV1 Không kiểm soát : >=4 + giới hạn hoạt động nặng+ triệu chứng đêm >=4 + FEV1 < 60% 👌 khuyến cáo Gina Nói chung là thế này : cắt cơn ưu tiên nhất là ICS hoặc LABA( formoterol ) , sau đó thay thế là SABA Còn về thuốc dự phòng : ưu tiên auto ICS / LABA , nếu không có LABA thay thế bằng leukotrien hoặc tăng thêm 1 bậc ICS ICS theo từng bậc ưu tiên dự phòng : khi cần- hằng ngày - kết hợp LABA ( bước 1-3 là liều thấp ) - trung bình - liều cao Thuốc thay thế theo từng bậc dự phòng: bước 1 , 2 khi không có ICS thay bằng SABA và leukotrien Bước 3-5 khi không có LABA thay bằng leukotrien hoặc tăng thêm 1 bậc ICS : ICS trung bình or ICS liều thấp + leukotrien - ICS cao+ leukotrien - cor toàn thân liều thấp ⸻ 8.2. Điều trị cắt cơn hen phế quản ⸻ 8.2.1. Cơn hen nhẹ • Thuốc giãn phế quản dạng phun hít nên dùng như thế nào? → Xịt Ventolin 2 nhát, 3 lần/ngày. • Nếu không có thuốc dạng phun hít, lựa chọn thuốc giãn phế quản đường uống là gì? → Salbutamol 4 mg x 4 viên chia 4 lần/ngày hoặc theophyllin 100 mg, 10 mg/kg/ngày. • Liều corticoid đường uống trong cơn hen nhẹ là bao nhiêu? → uống 1 mg/kg/ngày, dùng trong 7–10 ngày. • Khi nào cần dùng kháng sinh trong cơn hen nhẹ? → Khi có bội nhiễm như ho đờm đục, sốt. • Các loại kháng sinh có thể dùng trong hen nhẹ kèm bội nhiễm là gì? → Ampicillin hoặc amoxicillin uống 3 g/ngày chia 3 lần, hoặc cephalosporin thế hệ 2 (cefuroxim) 2 g/ngày, hoặc phối hợp ampicillin/amoxicillin + ức chế betalactamase 3 g/ngày chia 3 lần, hoặc quinolon (levofloxacin 750 mg/ngày, moxifloxacin 400 mg/ngày, ciprofloxacin 1000 mg/ngày). ⸻ 8.2.2. Cơn hen trung bình • Thuốc giãn phế quản dạng khí dung trong cơn hen trung bình nên dùng mấy lần/ngày? → 3–6 lần/ngày. • Lựa chọn thuốc giãn phế quản đường uống trong hen trung bình là gì? → Salbutamol 4 mg x 4 viên chia 4 lần/ngày hoặc theophyllin 100 mg, 10 mg/kg/ngày. • Các thuốc giãn phế quản đường uống tác dụng kéo dài là gì? → Bambec 10 mg (1–2 viên/ngày), Theostat 100 mg hoặc Theostat 300 mg. • Liều corticoid đường tĩnh mạch trong hen trung bình là bao nhiêu? → 1–2 mg/kg/ngày dùng trong 7–10 ngày. • Cần lưu ý gì khi dùng corticoid kéo dài trên 10 ngày? → Phải giảm liều dần để tránh tác dụng phụ. 8.2.3. Cơn hen phế quản nặng Xử trí tại chỗ • Khi có oxy sẵn thì cần làm gì? → Thở oxy 40–60%. • Thuốc ưu tiên hàng đầu cần dùng là gì? → Cường beta-2 giao cảm dạng hít. • Cách sử dụng Salbutamol (Ventolin MDI) như thế nào? → Xịt họng 2 nhát liên tiếp khi hít sâu, sau 20 phút chưa đỡ thì bơm thêm 2–4 nhát. • Trong 1 giờ đầu có thể dùng salbutamol bao nhiêu lần? → Có thể xịt thêm 2–3 lần nữa, mỗi lần 2–4 nhát. • Khi có máy và thuốc khí dung, cần làm gì nếu xịt thuốc không hiệu quả? → Cho bệnh nhân khí dung luôn sau 2–3 lần xịt không đỡ. • Nếu thuốc cường B2 không hiệu quả, nên phối hợp thêm thuốc gì? → Ipratropium (Atrovent) xịt họng 2 nhát. • Các chế phẩm phối hợp sẵn cường B2 và ức chế giao cảm là gì? → Berodual (fenoterol + ipratropium) hoặc Combivent (salbutamol + ipratropium). • Corticoid đường toàn thân có thể dùng loại nào? → Prednisolon 40–60 mg uống hoặc Methylprednisolon 40 mg tiêm tĩnh mạch. • Khi không có sẵn thuốc chính hoặc không đáp ứng, có thể dùng thuốc nào? → Aminophyllin hoặc Adrenalin. • Cách dùng Aminophyllin như thế nào? → Tiêm tĩnh mạch chậm 5 mg/kg trong 20 phút. • Liều Adrenalin khi tiêm dưới da là bao nhiêu? → 0,3 mg tiêm dưới da, nhắc lại sau 20 phút nếu không đỡ. ⸻ Xử trí tại bệnh viện ( thay vì xịt thì khí dung và thở oxy) • Lưu lượng oxy mũi nên dùng là bao nhiêu? → 4–8 lít/phút. • Các thuốc giãn phế quản nên dùng đường nào đầu tiên? → Dung dịch khí dung qua mặt nạ. • Liều khí dung salbutamol hoặc terbutalin là bao nhiêu? → 5 mg khí dung mỗi 20 phút, tối đa 3 lần liên tiếp nếu chưa hiệu quả. • Sau 3 lần khí dung cần làm gì? → Đánh giá lại tình trạng bệnh nhân. • Nếu đỡ khó thở, cần tiếp tục khí dung thế nào? → Nhắc lại khí dung mỗi 4 giờ, phối hợp thuốc giãn phế quản đường uống. • Nếu không đỡ khó thở sau 3 làn khí dung, nên điều trị tiếp theo như thế nào? → Kết hợp khí dung với truyền tĩnh mạch terbutalin hoặc salbutamol. • Cách truyền salbutamol hoặc terbutalin như thế nào? → Pha 0,5 mg trong dung dịch, truyền tĩnh mạch với tốc độ khởi đầu 0,5 mg/giờ, tăng dần 15 phút/lần đến khi hiệu quả, tối đa 4 mg/giờ. • Nếu không đáp ứng với salbutamol và terbutalin thì dùng thuốc nào? → Adrenalin hoặc Aminophyllin. • Cách dùng Adrenalin tại bệnh viện là gì? → Tiêm dưới da 0,3 mg, nhắc lại mỗi 20 phút nếu cần, không quá 3 lần. • Những đối tượng không nên dùng Adrenalin là ai? → Người già, có tiền sử bệnh tim, mạch vành, tăng huyết áp. • Cách dùng Aminophyllin tại viện như thế nào? → Tiêm tĩnh mạch chậm 5 mg/kg trong 20 phút, sau đó truyền liên tục 0,6 mg/kg/giờ (không quá 1g/24 giờ). • Tác dụng phụ nguy hiểm của Aminophyllin cần theo dõi là gì? → Ngộ độc: buồn nôn, nôn, nhịp tim nhanh, co giật. • Liều Magnesium sulphat dùng là bao nhiêu? → Tiêm tĩnh mạch 2 g. • Corticoid đường toàn thân dùng tại viện là loại nào và cách dùng ra sao? → Methylprednisolon 40 mg tiêm tĩnh mạch, mỗi 3–4 giờ/lần. ⸻ Các biện pháp phối hợp • Lượng dịch nên cung cấp cho bệnh nhân mỗi ngày là bao nhiêu? → 2–3 lít/ngày qua đường uống và truyền. • Khi có bội nhiễm, nên dùng kháng sinh nào? → Cefotaxim 1g x 3 lần/ngày hoặc ceftazidim 1g x 3 lần/ngày, có thể phối hợp amikacin hoặc fluoroquinolon. • Các fluoroquinolon có thể dùng là gì? → Ciprofloxacin 1g/ngày, levofloxacin 500 mg/ngày, moxifloxacin 400 mg/ngày. ⸻ Những phương pháp điều trị không nên dùng trong cơn hen nặng( vì khí phế quản đang rất hẹp, làm loãng đờm và vỗ rung sẽ gây bít tắc luôn) • Có nên dùng thuốc an thần không? → Không nên dùng. • Có nên dùng thuốc làm loãng đờm không? → Không nên dùng. • Có nên vỗ rung trong cơn hen nặng không? → Không nên vỗ rung. • Có nên bù dịch số lượng lớn không? → Không nên bù dịch số lượng lớn. 8.2.3. Xử trí cơn hen phế quản nguy kịch • Cần làm gì ngay lập tức khi xử trí cơn hen phế quản nguy kịch? → Bóp bóng qua mặt nạ với oxy 10-12 lít/phút.( bóng 500ml tương đương 20 nhát bóp ez ) • Nếu tình trạng không cải thiện sau bóp bóng mặt nạ, cần làm gì tiếp theo? → Nhanh chóng đặt ống nội khí quản và bóp bóng qua nội khí quản. • Nếu không đặt được nội khí quản hoặc bệnh nhân ngạt thở, cần xử trí thế nào? → Tiến hành mở khí quản cấp cứu. • Liều dùng và cách dùng adrenalin trong cơn hen nguy kịch là gì? → Tiêm tĩnh mạch 0,3 mg, nhắc lại sau 5 phút nếu chưa hiệu quả; sau đó truyền tĩnh mạch liên tục với liều 0,2 - 0,3 μg/kg/phút, điều chỉnh theo đáp ứng. • Khi nào chống chỉ định dùng adrenalin? → Khi bệnh nhân có suy tim, bệnh mạch vành, huyết áp cao hoặc loạn nhịp tim. • Những thuốc giãn phế quản nào có thể sử dụng tĩnh mạch trong cơn hen nguy kịch? → Salbutamol, bricanyl hoặc aminophyllin với liều như đối với cơn hen phế quản nặng. • Liều dùng corticoid đường tĩnh mạch trong cơn hen nguy kịch là gì? → Methylprednisolon (ống 40 mg) hoặc hydrocortison (ống 100 mg) tiêm tĩnh mạch mỗi 3 – 4 giờ/ống. • Các điều trị phối hợp khác cần làm trong cơn hen nguy kịch là gì? → Điều trị kháng sinh, truyền dịch… tương tự như trong cơn hen nặng.

    x

  • 7

    Phân loại hội chứng ngừng thở khi ngủ

    x

  • 8

    Phân loại viêm phổi bệnh viện

    x

  • 9

    Phân loại viêm phổi cộng đồng 9. ĐIỀU TRỊ 👌 là auto macrolid kết hợp, vào viện đổi mỗi nhóm beta lactam thôi 9.1. Bệnh nhân ngoại trú • Lựa chọn kháng sinh cho bệnh nhân ngoại trú dựa trên yếu tố nào? → Căn nguyên gây bệnh, kinh nghiệm lâm sàng, yếu tố dịch tễ, mức độ nặng của bệnh, tuổi bệnh nhân, bệnh kèm theo và tác dụng phụ của thuốc. • Các kháng sinh nào thường được chọn để điều trị bệnh nhân ngoại trú? → Macrolide (erythromycin, clarithromycin, azithromycin), doxycycline, fluoroquinolone (Levofloxacin, Moxifloxacin, Gatifloxacin). • Lựa chọn thay thế kháng sinh cho bệnh nhân ngoại trú là gì? → Amoxicillin-clavulanic và cephalosporin thế hệ 2 (Cefaclor, Cefuroxim, Cepodoxim) diệt S. pneumoniae hoặc H. influenzae. • Khi nào nên dùng macrolide và fluoroquinolone trong điều trị? → Macrolide cho bệnh nhân < 50 tuổi, không có bệnh kèm theo; fluoroquinolone cho bệnh nhân > 50 tuổi hoặc có bệnh kèm theo. 9.2. Bệnh nhân nội trú • Trước khi điều trị cho bệnh nhân nội trú, cần làm gì? → Lấy bệnh phẩm từ đường hô hấp, máu và các mẫu khác để làm chẩn đoán vi sinh và kháng sinh đồ. • Lựa chọn thuốc điều trị cho bệnh nhân nội trú là gì? → Kết hợp nhóm B-lactam (cefotaxime, ceftriaxone) với nhóm macrolide (erythromycin, clarithromycin, azithromycin) hoặc nhóm quinolone (levofloxacin, moxifloxacin, gatifloxacin). 9.3. Bệnh nhân điều trị tại đơn vị hồi sức tích cực • Đối với bệnh nhân điều trị tại đơn vị hồi sức tích cực, cần sử dụng loại kháng sinh nào? → Thuốc nhóm B-lactam (cefotaxime, ceftriaxone, ampicillin-sulbactam, piperacillin-tazobactam) kết hợp với macrolide hoặc fluoroquinolone. • Những kháng sinh nào cần được dùng cho bệnh nhân có bất thường cấu trúc phổi (giãn phế quản, xơ hoá kén)? → Kháng sinh có hoạt tính với Pseudomonas aeruginosa như ceftazidime, cefepime, imipenem, meropenem, piperacillin/tazobactam, ciprofloxacin. • Nếu bệnh nhân dị ứng với kháng sinh nhóm B-lactam, nên sử dụng kháng sinh nào? → Fluoroquinolone có hoặc không kèm theo clindamycin. • Khi nghi ngờ viêm phổi hít phải, cần dùng kháng sinh nào? → Fluoroquinolone có hoặc không kèm theo B-lactam/ức chế B-lactamase (ampicillin-sulbactam, piperacillin-tazobactam), metronidazole, hoặc clindamycin. • Kháng sinh có thể thay đổi như thế nào? → Kháng sinh có thể thay đổi tùy theo diễn biến lâm sàng và kháng sinh đồ. 9.4. Điều trị triệu chứng • Làm gì để chống đau ngực ở bệnh nhân? → Dùng paracetamol, thuốc giảm đau chống viêm nonsteroid, codein, hoặc morphin (0,01g tiêm dưới da nếu đau quá). • Khi nào cần xét thở máy? → Khi PaO2 < 60mmHg, mặc dù đã thở oxy 100%. • Cần làm gì nếu có truy tim mạch ở bệnh nhân? → Đặt catheter tĩnh mạch trung tâm, truyền dịch (NaCl, glucose đẳng trương), duy trì áp lực tĩnh mạch trung tâm (CVP) từ 5-9 cm H2O. • Nếu huyết áp bệnh nhân vẫn thấp (< 90mmHg), cần sử dụng thuốc gì? → Thuốc vận mạch như dopamin, dobutamin, noradrenalin, adrenalin. 10. NHỮNG THỂ VIÊM PHỔI KHÁC 10.1. Viêm phổi do virus Viêm phổi do virus còn gọi là gì? → Viêm phổi không điển hình, viêm phổi sung huyết Các virus nào có thể gây viêm phổi không điển hình? → Virus vẹt (Psittacose), virus chim (Ornithose), Coxacki, Ricketsi, sốt Q Các virus hô hấp thường gặp là gì? → Influenza, Adenovirus, Parainfluenza, Rhinovirus, Coryza virus Tổn thương giải phẫu bệnh học trong viêm phổi do virus là gì? → Viêm tiểu phế quản, vách phế quản xâm nhập bạch cầu đa nhân, phế nang chứa dịch viêm và hồng cầu Triệu chứng của viêm phổi do virus là gì? → Sốt cao 39–40°C, mệt mỏi, chán ăn, khó thở, nhịp tim nhanh, khạc đờm có mủ X-quang phổi trong viêm phổi do virus có hình ảnh gì? → Những đám mờ không đều Công thức máu trong viêm phổi do virus như thế nào? → Số lượng bạch cầu bình thường hoặc giảm Tiến triển của viêm phổi do virus như thế nào? → Bệnh sẽ khỏi trong vòng 1–2 tuần Thuốc kháng virus được chỉ định trong trường hợp nào? → Bệnh nhân nguy cơ cao, có triệu chứng cúm dưới 2 ngày, có dịch cúm Các thuốc kháng virus thường dùng là gì? → Amantadin, rimantadin, oseltamivir Acyclovir dùng cho trường hợp nào? → Nhiễm Herpes simplex, virus zona, thủy đậu Ribavirin dùng cho virus nào? → Virus hợp bào hô hấp 10.2. Viêm phổi do tụ cầu Đặc điểm tổn thương trong viêm phổi do tụ cầu là gì? → Nhiều ổ áp xe nhỏ ở phổi, bóng hơi tròn ở 2 phổi, tràn khí – tràn mủ màng phổi, tràn khí trung thất Nguyên nhân thứ phát của viêm phổi do tụ cầu là gì? → Sau nhiễm tụ cầu ở da hoặc nhiễm khuẩn huyết do tụ cầu Tổn thương GPB của viêm phổi do tụ cầu là gì? → Phế quản phế viêm chảy máu Kháng sinh điều trị viêm phổi do tụ cầu gồm gì? → Oxacillin 4–8 g/ngày, methicillin, cephalosporin thế hệ 3 (4–6 g/ngày), phối hợp amikacin 10–15 mg/kg/ngày Lựa chọn điều trị khi tụ cầu kháng thuốc là gì? → Vancomycin 2–3 g/ngày 10.3. Viêm phổi do Klebsiella pneumoniae Đối tượng dễ mắc viêm phổi do Klebsiella là ai? → Người già yếu, nghiện rượu Tổn thương GPB trong viêm phổi do Klebsiella là gì? → Hoại tử vách phế nang Kháng sinh điều trị viêm phổi do Klebsiella là gì? → Cephalosporin thế hệ 3 + amynoglycosid, quinolon, chloramphenicol 10.4. Viêm phổi do Haemophilus influenzae Đối tượng thường gặp viêm phổi do Haemophilus là ai? → Trẻ em Tổn thương GPB trong viêm phổi do Haemophilus là gì? → Viêm tiểu phế quản chảy máu, có thể gây phù phổi Kháng sinh điều trị viêm phổi do Haemophilus là gì? → Cephalosporin thế hệ 3, chloramphenicol 10.5. Viêm phổi do hít phải Những đối tượng dễ bị viêm phổi do hít phải là ai? → Người hôn mê, ngộ độc rượu, gây mê, ăn qua ống, lỗ rò khí quản-thực quản Tác nhân vi khuẩn trong viêm phổi do hít phải là gì? → Vi khuẩn gram âm, yếm khí 10.6. Viêm phổi do ứ đọng Nguyên nhân gây viêm phổi do ứ đọng là gì? → Bệnh tim, suy tim, bệnh nhân nằm lâu, tắc phế quản Hình ảnh X-quang trong viêm phổi do ứ đọng là gì? → Góc sườn hoành tù 10.7. Viêm phổi do xạ trị Đối tượng bị viêm phổi do xạ trị là ai? → Bệnh nhân xạ trị ung thư phổi Thời điểm xuất hiện viêm phổi sau xạ trị là khi nào? → 1–2 tuần hoặc vài tháng sau xạ trị 10.8. Viêm phổi sặc dầu Nguyên nhân gây viêm phổi sặc dầu là gì? → Sặc xăng, dầu hỏa, dầu mazut, nhỏ mũi bằng dầu Triệu chứng viêm phổi sặc dầu là gì? → Khó thở dữ dội, tím tái, có thể ARDS Khám phổi trong viêm phổi sặc dầu cho thấy gì? → Hội chứng đông đặc, có thể toàn bộ một phổi 10.9. Hội chứng Loeffler Nguyên nhân gây hội chứng Loeffler là gì? → Ấu trùng giun đũa đi qua phổi Tổn thương GPB trong hội chứng Loeffler là gì? → Phổi bị xâm nhập bởi bạch cầu ái toan, tương bào Triệu chứng của hội chứng Loeffler là gì? → Sốt nhẹ hoặc không sốt, ho, ít khạc đờm Nghe phổi trong hội chứng Loeffler có gì? → Ran ẩm, ran nổ, tiếng cọ màng phổi X-quang trong hội chứng Loeffler có gì? → Nhiều đám mờ biến đi sau 4–8 ngày Xét nghiệm máu trong hội chứng Loeffler cho thấy gì? → Bạch cầu ái toan tăng 10–50% Xét nghiệm đờm trong hội chứng Loeffler tìm thấy gì? → Ấu trùng giun đũa Điều trị hội chứng Loeffler như thế nào? → Điều trị triệu chứng, tự khỏi sau 4–8 ngày 10.10. Viêm phổi do dịch hạch Viêm phổi do dịch hạch xảy ra khi nào? → Hít phải trực khuẩn dịch hạch, khoảng 5% trường hợp dịch hạch Triệu chứng viêm phổi do dịch hạch là gì? → Sốt, khó thở, ho khạc đờm có máu Chẩn đoán viêm phổi do dịch hạch dựa vào đâu? → Tìm vi khuẩn dịch hạch trong hạch và đờm Tiên lượng viêm phổi do dịch hạch nếu không điều trị là gì? → Tử vong sau 2–4 ngày Kháng sinh điều trị viêm phổi do dịch hạch là gì? (Amikacin- diệt chuột bằng mèo cat( mycin)→ Streptomycin, chloramphenicol, tetracyclin, Biseptol, kanamycin, gentamycin

    x

  • 10

    Phân loại lao phổi

    x

  • 11

    giãn phế quản ( chú ý viêm xoang , polyp mũi , đảo ngược phủ tạng để chẩn đoán thể bệnh ) Nhớ hằng ngày 1. ĐẠI CƯƠNG VÀ ĐỊNH NGHĨA Giãn phế quản được định nghĩa là → giãn không hồi phục một phần của cây phế quản, có thể giãn ở phế quản lớn trong khi phế quản nhỏ vẫn bình thường hoặc giãn ở phế quản nhỏ trong khi phế quản lớn bình thường. Bình thường từ phế quản gốc các phế quản phân chia → 17-20 lần tới tiểu phế quản tận. Các phế quản có thể bị giãn từ thế hệ 4 trở đi. Gọi là giãn phế quản khi đường kính của lòng phế quản → lớn hơn bình thường, là một bệnh mạn tính do bẩm sinh hay mắc phải, bệnh có tính chất nội - ngoại khoa, nội khoa chỉ điều trị triệu chứng và biến chứng, chủ yếu là phải mổ 2. PHÂN LOẠI GIÃN PHẾ QUẢN 2.1. Phân loại theo triệu chứng lâm sàng gồm→ thể ướt và thể khô Giãn phế quản thể ướt có biểu hiện như thế nào? → Bệnh nhân khạc đờm nhiều, đôi khi đờm như mủ, thường gặp ở thuỳ dưới. Giãn phế quản thể khô có biểu hiện như thế nào? → Bệnh nhân không khạc đờm, chỉ ho ra máu nhiều lần và kéo dài, thường gặp ở thuỳ trên. 2.2. Phân loại theo giải phẫu bệnh Giãn phế quản hình túi có đặc điểm gì? → Phế quản tăng dần đường kính về ngoại vi, giống quả bóng, số lần phân chia tối đa là 5, thường ở thế hệ 4 trở đi. Trên cùng một bệnh nhân có thể có bao nhiêu loại giãn phế quản? → Có thể có cả ba loại cùng tồn tại. Giãn phế quản hình ống có đặc điểm gì? → Đường viền ngoài đều, đường kính phế quản không tăng nhiều, lòng kết thúc đột ngột, tiểu phế quản chứa mủ đặc. Giãn phế quản hình ống có bao nhiêu lần phân chia? → Khoảng 16 lần từ phế quản gốc đến ngoại vi. Giãn phế quản hình tràng hạt có đặc điểm gì? → Đường viền không đều, giống tràng hạt, phế quản ngoại vi tắc nhiều, số lần phân chia trung bình là 4, đại thể 6,5, vi thể 8. 2.3. Phân loại theo tính chất Giãn phế quản thứ phát là gì? → Xảy ra sau một bệnh của phế quản hoặc phổi. Giãn phế quản tiên phát là gì? → Bệnh xảy ra từ khi còn là bào thai. 2.4. Phân loại theo vị trí tổn thương Giãn phế quản lan tỏa có đặc điểm gì? → Giãn nhiều thuỳ hai bên phổi, xảy ra từ nhỏ, thể nặng, nhanh suy hô hấp, không phẫu thuật được. Giãn phế quản thể cục bộ có đặc điểm gì? → Giãn 1–2 phân thùy ở một bên phổi, có thể phẫu thuật được.(2 phân thuỳ 1 bên phổi vẫn được coi là cục bộ) 2.5. Phân loại theo nguyên nhân 2.5.1. Giãn phế quản do tắc phế quản Tắc phế quản do dị vật gây giãn như thế nào? → Dị vật làm tắc phế quản, gây viêm nhiễm dưới chỗ tắc, dẫn đến giãn, thường sau 6–8 tuần hoặc nhanh hơn.. 2.5.2. Giãn phế quản do viêm, hoại tử thành phế quản Giãn phế quản do lao có thể xảy ra trong tình huống nào? → Lao tiến triển hoặc sẹo cũ, thường ở lao xơ phổi hoặc sàn hang lao, có thể xảy ra sớm trong lao sơ nhiễm tiến triển. Giãn phế quản do lao có thể do những yếu tố nào? → Hạt lao trong lòng phế quản, hạch chèn ép từ ngoài, co kéo do sẹo xơ. Viêm không đặc hiệu có thể gây giãn phế quản qua những cơ chế nào? → Viêm phổi do vi khuẩn, virus, sặc dịch dạ dày, hít dịch máu xuống phổi. Giãn phế quản do xơ hoặc u hạt co kéo có thể gặp trong bệnh gì? → Lao xơ hang, áp xe phổi mạn tính. Các bệnh phổi nào có thể gây giãn phế quản? → Áp xe phổi, kén hơi phổi bội nhiễm, nhiễm khuẩn phổi sau mổ. Giãn phế quản tiên phát (bẩm sinh): Hội chứng Mounier Kuhn có đặc điểm gì? → Gặp ở nam 30–40 tuổi, giãn phế quản kèm phì đại khí quản, viêm xoang, viêm mũi mủ, polyp mũi, do khuyết tật mô liên kết thành khí phế quản. Hội chứng Kartagener có đặc điểm gì? → Giãn phế quản lan toả, viêm xoang, đảo ngược phủ tạng, do rối loạn hoạt động nhung mao phế quản, có tính gia đình. Hội chứng Williams–Campbell có đặc điểm gì? → Gặp ở trẻ nhỏ, do khuyết tật hoặc không có sụn phế quản, gây giãn phế quản. Giãn phế quản bẩm sinh có thể do cơ chế nào? → Do viêm nhiễm vách phế quản từ thời bào thai do loạn sản bẩm sinh. Có những trường hợp giãn phế quản không rõ nguyên nhân, gọi là gì? → Giãn phế quản vô căn, có thể do rối loạn thanh lọc phổi phế quản, thường gặp ở người lớn, ở thuỳ dưới. 🆗 Chẩn đoán xác định dựa vào CLVT 1. Đường kính trong của phế quản lớn hơn động mạch đi kèm.( lớn hơn là xác định , bằng là nghi ngờ ) 2. Các phế quản không nhỏ dần được quy định là khi 1 phế quản trên một đoạn dài 2 cm có đường kính tương tự phế quản đã phân chia ra phế quản đó. Thấy phế quản ở cách màng phổi thành ngực dưới 1 cm ( chứ không phải trên 1 ) 3. Thấy phế quản đi sát vào màng phổi trung thất. 4. - Thành phế quản dày. Chú ý ( màng phổi thành ngực và màng phổi trung thất thì khác nhau , <1cm với thành ngực là chẩn đoán được rồi , còn sát màng phổi trung thất mới chẩn đoán ) 🆗 phân loại có 3 cách nguyên phát - thứ phát lan toả hoặc cục bộ do tắc hoặc do viêm chú ý (Lao phổi có thể gây giãn phế quản khu trú do tổn thương mô phổi và xơ hóa sau nhiễm trùng. Xơ nang và hội chứng lông chuyển bất thường thường gây giãn phế quản lan tỏa hai bên.) 7.2. Chẩn đoán phân biệt. Chỉ đặt ra khi chưa chụp phế quản có cản quang, cần phân biệt với: → Viêm phế quản có mủ, viêm phế quản mạn tính có giãn phế nang (rất khó). Áp xe phổi: rất khó phân biệt khi giãn phế quản có đợt bội nhiễm cấp. Lao phổi: cần tìm AFB ít nhất. 3 lần trong đờm hoặc dịch phế quản., kén hơi phổi - Kén hơi ở phổi: phải xác định bằng → chụp phế quản có cản quang 9. ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG BỆNH Các phương pháp điều trị hỗ trợ giãn phế quản không dùng thuốc là gì? → Thể dục liệu pháp, phục hồi chức năng hô hấp. Điều trị ho ra máu: Thế nào là ho ra máu nhẹ? → Lượng máu ho khạc < 50 ml/ngày. Điều trị ho ra máu nhẹ như thế nào? → Nằm nghỉ, ăn lỏng, dùng thuốc giảm ho, an thần nếu không có chống chỉ định (co thắt phế quản, suy hô hấp). Thế nào là ho ra máu mức độ trung bình? → Lượng máu ho khạc 50 – 200 ml/ngày. Điều trị ho ra máu trung bình gồm những gì? → Chăm sóc chung, tiêm Transamin 250 mg x 4 ống/ngày tĩnh mạch, tiêm morphin 0,01 g dưới da hoặc tĩnh mạch (thận trọng nếu có suy hô hấp mạn), dùng kháng sinh cho tất cả các trường hợp ho máu từ mức độ trung bình trở lên. Thế nào là ho ra máu nặng? → Lượng máu ho khạc 200 – 500 ml/ngày. Điều trị ho ra máu nặng gồm những gì? → Chăm sóc chung, morphin, thuốc co mạch như trên, truyền dịch, truyền máu bồi phụ khối lượng tuần hoàn. Thế nào là ho ra máu rất nặng? → Lượng máu ho khạc > 500 ml/ngày. Điều trị ho ra máu rất nặng gồm những gì? → Các biện pháp như ho máu nặng, soi phế quản ống mềm để xác định vị trí chảy máu, bơm Adrenalin pha loãng 0,1% để cầm máu tạm thời, giải phóng máu đọng trong đường thở. Khi nào cần chụp động mạch phế quản? → Khi ho máu nặng, ho máu dai dẳng, hoặc tái phát nhiều đợt. Điều trị nội soi: Soi phế quản có vai trò gì trong chẩn đoán và điều trị? → Xác định vị trí chảy máu, giải phóng đờm dịch gây ùn tắc, xử lý dị vật gây tắc nghẽn phế quản. Điều trị ngoại khoa: Phẫu thuật điều trị giãn phế quản bao gồm những gì? → Cắt thùy phổi hoặc cắt một bên phổi. Chỉ định ngoại khoa khi nào? → Giãn phế quản khu trú một thùy, một bên phổi (phổi bên đối diện còn tốt, FEV1 > 50%, FEV1 > 1 lít), ho ra máu nhiều lần, tắc do khối u. Chống chỉ định mổ giãn phế quản khi nào? → Giãn phế quản thể lan tỏa hoặc có triệu chứng suy hô hấp mạn tính.

    còn lại

  • 12

    Tâm phế mạn Tâm phế mạn có định nghĩa giải phẫu, đó là trường hợp phì đại và giãn tâm thất phải thứ phát do tăng áp lực động mạch phổi, gây nên bởi những bệnh làm tổn thương chức năng hoặc cấu trúc của phổi như: bệnh phế quản, phổi, mạch máu, thần kinh và xương lồng ngực. Loại trừ những trường hợp tăng áp lực động mạch phổi do bệnh tim trái (hẹp 2 lá), bệnh tim bẩm sinh, tăng áp động mạch phổi tiên phát. Áp lực động mạch phổi trung bình ở lúc nằm nghỉ của người dưới 50 tuổi < 15 mmHg, tăng thêm 0,1 mmHg mỗi năm. Gọi là tăng áp lực động mạch phổi (TALĐMP) khi áp lực động mạch phổi trung bình >20mmHg lúc nằm nghỉ và > 30 mmHg khi gắng sức ở người dưới 50 tuổi. 5.2. Giai đoạn suy thất phải 5.2.1. Triệu chứng cơ năng Triệu chứng hô hấp cơ năng của suy thất phải là gì? → Khó thở khi gắng sức, về sau khó thở cả khi nghỉ, có thể có phù phổi cấp. Đặc điểm đau vùng gan trong suy thất phải là gì? → Đau âm ỉ, tăng khi gắng sức, giảm khi nghỉ, lan lên xương ức hoặc sau lưng. 5.2.2. Triệu chứng ngoại biên Triệu chứng gan trong suy thất phải là gì? → Gan to, đau, mật độ chắc, mặt nhẵn. Dấu hiệu tĩnh mạch cảnh trong suy thất phải là gì? → Tĩnh mạch cảnh đập theo nhịp tim, phản hồi gan-tĩnh mạch cổ dương tính. Đặc điểm phù trong suy thất phải là gì? → Tăng cân, phù chân, phù toàn thân, cổ trướng, tràn dịch màng phổi. Triệu chứng tím trong suy thất phải là gì? → Tím môi, đầu chi khi hemoglobin khử > 5g%. Đặc điểm mắt trong suy thất phải là gì? → Mắt lồi và đỏ, giống mắt ếch do tăng tưới máu màng tiếp hợp. Lượng nước tiểu trong suy thất phải là bao nhiêu? → < 500ml/24h. Giá trị CVP trong suy thất phải là bao nhiêu? → Tăng > 25 cmH2O. Dấu hiệu ngón tay dùi trống có ý nghĩa gì? → Biểu hiện thiếu oxy mạn tính. 5.2.3. Triệu chứng tim mạch Đặc điểm nhịp tim trong suy thất phải là gì? → Nhịp nhanh, có thể loạn nhịp hoàn toàn. Dấu hiệu Harzer là gì? → Mỏm tim đập dưới mũi ức. Tiếng tim đặc hiệu trong suy thất phải là gì? → T2 vang mạnh ở ổ ĐMP, tiếng ngựa phi phải tiền tâm thu, thổi tâm thu (hở van 3 lá), thổi tâm trương (hở van ĐMP). 5.2.4. Chức năng hô hấp Rối loạn thông khí trong suy thất phải có đặc điểm gì? → Rối loạn kiểu hỗn hợp, VC và FEV1 đều giảm. 5.2.5. X-quang Triệu chứng X-quang điển hình trong suy thất phải là gì? → Tim dài và thõng, cung ĐMP nổi, nhánh dưới ĐMP phải > 16mm, bờ trước tim vồng, tim phải to ở giai đoạn cuối. 5.2.6. Điện tâm đồ Dấu hiệu điện tâm đồ theo Fishman gợi ý dày thất phải là gì? → P phế ở D2 D3 aVF, trục phải ≥ 110°, R/S ở V6 ≤ 1, rRs ở V1-V2, block nhánh phải. 5.2.7. Các thăm dò cận lâm sàng khác Giá trị của siêu âm Doppler trong chẩn đoán tăng áp ĐMP là gì? → Xác định tăng áp lực ĐMP qua vận động van ĐMP nhưng dễ bị nhiễu. Đặc điểm huyết động học trong suy thất phải là gì? → Áp lực ĐMP ≥ 45 mmHg, tăng áp lực cuối tâm trương thất phải và nhĩ phải, cung lượng tim tăng hoặc bình thường. Các chỉ số khí máu động mạch thay đổi như thế nào? → PaO2 < 60 mmHg, PaCO2 giai đoạn đầu giảm, giai đoạn cuối tăng lên 50-80 mmHg, SaO2 < 75%, pH giảm ở suy hô hấp toàn bộ. Xét nghiệm công thức máu cho thấy gì? → Đa hồng cầu, hematocrit tăng. 8. ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG BỆNH 8.1. Chế độ ăn uống và nghỉ ngơi Người bệnh phổi mạn tính khi có khó thở nên làm gì? → Làm việc nhẹ, tránh gắng sức. Người bệnh phổi mạn tính có suy tim phải nên làm gì? → Nghỉ việc hoàn toàn. Chế độ ăn uống của người bệnh phổi mạn tính nên như thế nào? → Ít muối, nhiều rau, hoa quả, chất xơ để tránh táo bón. 8.2. Kháng sinh Khi nào dùng kháng sinh trong điều trị bệnh phổi mạn tính? → Khi đợt cấp do bội nhiễm. Các loại kháng sinh nên dùng là gì? → Amoxicillin + acid clavulanic, cephalosporin thế hệ 2-3, quinolon. 8.3. Corticoid Các corticoid dạng xịt thường dùng là gì? → Beclomethason (Becotide), Budesonide (Inflammid, Pulmicort). Corticoid dạng khí dung thường dùng là gì? → Budesonide (Pulmicort). Corticoid dạng viên thường dùng là gì? → Prednisolon, Prodnison, Methylprednisolon (Medrol). Corticoid dạng tiêm thường dùng là gì? → Methylprednisolon (Solumedrol). Khi nào dùng corticoid đường uống hoặc tiêm? → Trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Khi nào dùng corticoid xịt hoặc khí dung kéo dài? → Khi cải thiện rõ rệt sau 6-12 tuần điều trị thử hoặc có nhiều đợt cấp tái phát. 8.4. Thuốc giãn phế quản Các chất cường giao cảm thường dùng là gì? → Salbutamol, Terbutalin, Fenoterol. Tác dụng của kháng cholinergic trong điều trị là gì? → Ức chế tăng trương lực phế quản và co thắt phế quản qua receptor M. Tên thuốc kháng cholinergic thường dùng là gì? → Ipratropium bromid (Atrovent). Dạng dùng tốt nhất của thuốc giãn phế quản là gì? → Đường bơm hít, bột hút (turbuhaler) 3-4 lần/ngày. Cần làm gì để thuốc phun xịt đạt hiệu quả? → Hướng dẫn bệnh nhân cách sử dụng và dùng buồng đệm nếu cần. Các thuốc thuộc nhóm methylxanthin là gì? → Theophyllin, Diaphyllin. 8.5. Oxy liệu pháp và hỗ trợ hô hấp Mục tiêu oxy liệu pháp là gì? → SaO₂ 90-92%, PaCO₂ 40-45mmHg, pH 7,36-7,42. Chỉ định thở oxy tại nhà khi nào? → PaO₂ < 55 mmHg hoặc SaO₂ < 88% hoặc PaO₂ 55-59 mmHg hoặc SaO₂ 88-89% kèm tâm phế mạn, Hct > 55%. Cách thực hiện oxy liệu pháp tại nhà là gì? → Thở oxy 1-3 lít/phút, 18/24 giờ mỗi ngày. Cách chọn liều oxy thích hợp như thế nào? → Bắt đầu 0,5-1 lít/phút, làm khí máu sau 1 giờ và điều chỉnh theo kết quả. Khi nào tăng liều oxy? → PaO₂ < 60 mmHg hoặc SaO₂ < 90%. Khi nào giảm liều oxy? → PaO₂ > 60 mmHg và PaCO₂ > 45 mmHg. Khi nào hỗ trợ hô hấp bằng BIPAP? → PaO₂ < 60 mmHg và PaCO₂ > 45 mmHg. 8.6. Thuốc lợi tiểu và trợ tim Khi nào dùng thuốc lợi tiểu? → Khi có phù chân, gan to, tĩnh mạch cổ nổi. Cách dùng furosemid trong phù nhẹ là gì? → 40mg x 1 viên/ngày, uống sáng. Cách dùng furosemid trong phù nặng là gì? → 20mg x 1-2 ống tiêm tĩnh mạch ngày đầu, sau đó chuyển sang uống 40mg/ngày. Cần bổ sung kali như thế nào? → Kaliclorua 0,6g x 2 viên hoặc 2g x 1 gói pha uống. Các thuốc lợi tiểu khác là gì? → Spiromid 20/50, spironolacton 25mg x 1-2 viên/ngày x 3-5 ngày. Khi nào dùng digoxin trong tâm phế mạn? → Khi suy tim còn bù trừ và dùng liều nhẹ, rất thận trọng. Khi nào không dùng digoxin? → Khi suy tim mất bù. Phương pháp nào quan trọng hơn lợi tiểu và digoxin? → Oxy liệu pháp và hỗ trợ hô hấp. 8.7. Các thuốc không được dùng Những thuốc gây ức chế hô hấp cần tránh là gì? → Morphin, Gardenal, thuốc an thần. Những thuốc giảm ho không nên dùng là gì? → Terpin codein, Codepect. 8.8. Trích huyết Khi nào chỉ định trích huyết? → Khi hematocrit > 60%. Lượng máu nên lấy khi trích huyết là bao nhiêu? → Khoảng 300ml/lần. 8.9. Điều trị tâm phế mạn ở một số thể khác Điều trị tâm phế mạn ở người hen phế quản là gì? → Dùng sớm corticoid xịt, khí dung kéo dài. Ở bệnh nhân xơ phổi cần điều trị thế nào? → Chỉ cần thở oxy rộng rãi do không ứ CO₂. Ở người béo phì điều trị thế nào? → Ăn chế độ giảm cân. Ở người gù vẹo cột sống điều trị thế nào? → Tập thở, chống bội nhiễm, có thể chỉnh hình sớm. Điều trị tâm phế mạn do tắc mạch phổi là gì? → Nghỉ ngơi, ăn nhạt, thuốc chống đông, digoxin, oxy; có thể phẫu thuật lấy huyết khối. 8.10. Tập thở Tập thở có tác dụng gì? → Tăng giãn nở phổi, lồng ngực, tăng thông khí phế nang, nhất là thở cơ hoành. 8.11. Loại bỏ những yếu tố kích thích Các yếu tố kích thích cần loại bỏ là gì? → Thuốc lào, thuốc lá, khói, bụi công nghiệp… 8.12. Phòng ngừa đợt cấp mất bù của tâm phế mạn Cách phòng ngừa đợt cấp tâm phế mạn là gì? → Tiêm vaccine phòng cúm và phế cầu.

    x

  • 13

    Tràn dịch màng phổi 🆗 Demon-Meigs( eggs ) UT buồng trứng gây tràn dịch 3.5. Siêu âm màng phổi Hình ảnh điển hình của tràn dịch màng phổi trên siêu âm là gì? → Khoảng trống âm đồng nhất giữa lá thành và lá tạng. Có bao nhiêu mức độ cản âm trong TDMP và bao gồm gì? → Bốn mức: trống âm, hỗn hợp không vách, hỗn hợp có vách, tăng âm đồng nhất. Cách ước lượng mức độ TDMP trên siêu âm như thế nào? → Dựa vào số tầm quét đầu dò 3,5 MHz. Dùng đầu dò 3,5 MHz, các mức độ tràn dịch màng phổi được ước lượng ra sao? → Rất ít: chỉ ở góc sườn hoành; Ít: trong tầm quét đầu dò; Vừa: lớn hơn 1 tầm, <2 tầm quét; Nhiều: >2 tầm quét. 3.6. Chọc dò màng phổi Khi nào cần chỉ định chọc dò màng phổi? → Khi nghi ngờ có tràn dịch màng phổi. Xét nghiệm tế bào dịch màng phổi gồm những gì? → Đếm tế bào, tìm tế bào lạ (ung thư), phân tích mô học bằng cell block. Các chỉ số sinh hóa cần xét nghiệm trong dịch màng phổi là gì? → Protein, Rivalta, LDH, amylase, glucose, pH, ADA. Tai biến thường gặp khi chọc dò màng phổi là gì? → Cường phế vị, phù phổi cấp, tràn khí màng phổi, nhiễm khuẩn. Phản ứng cường phế vị có biểu hiện gì và xử trí thế nào? → Xỉu, mạch chậm, HA tụt; xử trí: nằm đầu thấp, atropin, oxy. Làm sao để dự phòng phản ứng cường phế vị? → Tiêm trước 2 ống atropin 1/4 mg dưới da. Nguyên nhân phù phổi cấp sau chọc dò là gì? → Rút dịch quá nhanh, quá nhiều (>1000 ml). Biện pháp an toàn khi chọc dò dịch là gì? → Lấy chậm, dưới 1 lít, dẫn lưu kín. ⸻ Nếu bạn cần bảng tóm tắt dạng cột hoặc muốn thêm phần sơ đồ/flashcard/mindmap mình cũng có thể hỗ trợ nhé! 4.2. Chẩn đoán phân biệt Những bệnh cần phân biệt với tràn dịch màng phổi là gì? ( 👌 ít nhất có dấu hiệu thực thể mới được pb , ở đây là gõ đục )→ Viêm phổi dưới màng, viêm màng phổi dày dính, xẹp phổi, áp xe dưới cơ hoành, thiểu sản phổi (aplasie), viêm màng ngoài tim. 🔥 chẩn đoán 🆗 dịch tiết là tràn dịch màng phổi dịch tiết thường dựa vào tiêu chuẩn Light khi có 1 trong 3 tiêu chuẩn: - Tỷ lệ protein dịch/máu > 0,5 - Tỷ lệ LDH dịch/máu > 0,6 - LDH dịch màng phổi cao hơn 2/3 lần giới hạn trên của trị số bình thường. 🆗 - [x] Cách nhớ: nhớ nguyên nhân TDMP dịch thấm (4 suy: suy tim, suy thận, suy dinh dưỡng, suy gan), còn lại là TDMP dịch tiết 🆗 tràn dịch màng phổi máu: tỷ lệ hemoglobin dịch màng phổi/ hemoglobin máu > 0,5. 🆗 Tràn dưỡng chấp màng phổi TG ( T )( trăm ) ( tứ ) Dịch màng phổi trắng như sữa, tái phát rất nhanh. Soi vi thể thấy những giọt mở. Mỡ toàn phần của dịch màng phổi 1-4g/100ml. Triglyceride dịch màng phổi>110mg%. 6. ĐIỀU TRỊ 6.1. Điều trị TDMP dịch thấm Khi nào cần chọc tháo dịch trong TDMP dịch thấm? → Khi tràn dịch quá nhiều gây khó thở. 6.2. Điều trị TDMP dịch tiết ( auto phải chọc ) - Điều trị triệu chứng: Khi TDMP nhiều có suy hô hấp cần làm gì? → Thở oxy, chọc tháo dịch dần chia làm nhiều lần (≤ 1 lít/lần), phục hồi chức năng hô hấp sớm và kéo dài. Cách xử trí TDMP nhiều, tái phát nhanh do ung thư? → Gây dính màng phổi bằng bột talc, povidine… Khi không gây dính màng phổi được là trong trường hợp nào? → Phổi không nở hoàn toàn do xẹp phổi hoặc có tràn dịch màng ngoài tim kèm theo. - Điều trị căn nguyên: Cách xử trí TDMP do nhiễm khuẩn phổi - màng phổi? → Chọc tháo, mở màng phổi dẫn lưu sớm, bơm rửa hàng ngày bằng NaCl 0,9%. Khi TDMP mủ màng phổi khu trú, vách hóa cần làm gì? → Mở màng phổi dưới hướng dẫn siêu âm hoặc chụp cắt lớp vi tính lồng ngực. Kháng sinh điều trị viêm màng phổi do vi khuẩn dùng trong bao lâu? → Dùng trong 4 – 6 tuần. Đường dùng và nguyên tắc chọn kháng sinh ban đầu là gì? → Tiêm tĩnh mạch, liều cao, chọn kháng sinh phổ rộng tác dụng trên vi khuẩn kỵ khí, phế cầu, Gram âm. Kháng sinh khởi đầu được lựa chọn gồm gì? → Amoxicilin + acid clavulanic (3-6 g/ngày) hoặc Cephalosporin thế hệ 3 (3-6 g/ngày) + Quinolon (ciprofloxacin 1 g/ngày hoặc levofloxacin 500–1000 mg/ngày). Nếu không có kháng sinh đồ, không có điều kiện thì dùng kháng sinh gì? → Penicillin liều cao (20–50 triệu đơn vị/ngày tùy cân nặng). Nếu bệnh nhân dị ứng penicillin thì thay bằng gì? → Dùng Clindamycin. Điều trị TDMP do lao gồm thuốc nào? → Streptomycin, isoniazid, rifampycin, ethambutol, pyrazinamid. - Điều trị TDMP do căn nguyên khác: Điều trị chính trong tràn dưỡng chấp màng phổi (nếu không mổ được) là gì? → Chế độ ăn hạn chế lipid. - Điều trị dự phòng dính màng phổi và TDMP đã vách hoá: Biện pháp tốt nhất để dự phòng vách hoá và dính màng phổi là gì? → Chọc tháo sớm và tháo hết dịch màng phổi. Chọc tháo nhanh có ý nghĩa khi nào? → Khi TDMP chưa vách hoá. Chọc tháo không còn ý nghĩa khi nào? → Khi TDMP đã vách hoá. Khi TDMP đã vách hoá, có thể sử dụng biện pháp nào? → Bơm streptokinase 300.000 đơn vị/ngày vào khoang màng phổi. Sau khi bơm streptokinase cần làm gì? → Kẹp ống dẫn lưu 2–4 giờ rồi mở hút liên tục. Không được bơm streptokinase sau bao lâu kể từ lần bơm đầu? → Sau 6 ngày. Sau khi dùng streptokinase, cần cấp gì cho bệnh nhân? → Thẻ ghi rõ đã dùng streptokinase. Nếu bệnh nhân cần dùng thuốc tiêu sợi huyết sau này thì sao? → Không dùng lại streptokinase mà dùng thuốc tiêu sợi huyết khác. Thủ thuật để phá bỏ vách ngăn, bóc dính màng phổi là gì? → Nội soi khoang màng phổi. 6.3. Điều trị ngoại khoa Khi nào cần phẫu thuật bóc màng phổi, ổ cặn? → Khi viêm dày màng phổi sau 1 tháng điều trị nội khoa tích cực không cải thiện./hội chứng Demon-Meigs/ dị vật /tràn dưỡng chấp do vỡ/tắc ống ngực thì Thắt ống ngực.

    x

  • 14

    Phân loại tràn khí màng phổi

    3.2. Hậu quả của tràn khí màng phổi( cơ chế ) Tràn khí màng phổi gây ảnh hưởng gì đến thông khí? → Làm giảm dung tích sống (VC) và giảm áp lực oxy máu động mạch. Bệnh nhân có phổi bình thường sẽ chịu đựng tràn khí màng phổi như thế nào? → Có thể chịu đựng được nếu chỉ là TKMP tự phát tiên phát. Tại sao PaO₂ lại giảm trong TKMP? → Do giảm tỷ số trao đổi khí – dịch, shunt giải phẫu mở và giảm thông khí phế nang. Shunt nhiều xảy ra khi nào? → Khi TKMP lớn hơn 25% thể tích nửa lồng ngực. Khi TKMP nhỏ hơn 25%, shunt có tăng không? → Không tăng. Sau khi lấy khí ra khỏi khoang màng phổi, PaO₂ cải thiện như thế nào? → PaO₂ thường cải thiện, nhưng có thể mất vài giờ mới thấy rõ. ⸻ 🆗 dựa theo nguyên nhân - tự phát ( bóng khí ) - thứ phát ( bệnh ) - sau chấn thương - sau thủ thuật ( các thủ thuật xâm lấn ( xuyên) thành ngực và duy nhất cái đặt catheter tĩnh mạch trung tâm lớn dưới đòn) 🆗 dựa vào áp lực khoang - ( TKMP đóng ): áp lực khoang MP < áp lực khí trời - ( TKMP mở ): áp lực khoang MP = áp lực khí trời - (TKMP áp lực): áp lực khoang MP > áp lực khí trời ( khi hít vào, áp lực âm trong lồng ngực kéo không khí vào khoang màng phổi qua lỗ thủng (thường là do chấn thương hoặc tổn thương phổi). Tuy nhiên, khi thở ra, lỗ thủng này lại bị bịt kín do các mô xung quanh hoặc cấu trúc giải phẫu hoạt động như một van. ) 3. PHÂN LOẠI Có những cách phân loại tràn khí màng phổi nào? → Phân loại dựa theo nguyên nhân, dựa vào áp lực khoang màng phổi, và các tiêu chí khác (xem tiếp các phần cụ thể). ⸻ 3.1. Phân loại dựa theo nguyên nhân ⸻ 3.1.1. Tràn khí màng phổi tự phát nguyên phát là gì? → Là TKMP xảy ra không rõ nguyên nhân, còn gọi là TKMP tiên phát. Đối tượng thường gặp TKMP tự phát nguyên phát là ai? → Người trẻ, cao, gầy, lồng ngực dẹt, tuổi từ 20–40, rất hiếm sau 40 tuổi. TKMP tự phát nguyên phát thường xảy ra trong hoàn cảnh nào? → Sau gắng sức, vận động mạnh, hoặc ngay cả khi nghỉ ngơi, đang ngủ. Nguyên nhân sâu xa của TKMP tự phát nguyên phát là gì? → Do vỡ bóng khí dưới màng phổi, kén khí bẩm sinh, phình phổi do rối loạn lưu thông tiểu phế quản. ⸻ 3.1.2. Tràn khí màng phổi tự phát thứ phát là gì? → Là TKMP xảy ra trên bệnh nhân có bệnh lý phá hủy cấu trúc phổi. TKMP thứ phát thường khởi phát sau yếu tố nào? → Thường sau gắng sức hoặc sau cơn ho. Các nguyên nhân cụ thể của TKMP tự phát thứ phát là gì? → Áp xe phổi, hang lao, nhồi máu phổi, hen phế quản, BPTNMT, xơ hoá kén, giãn phế nang, TKMP theo chu kỳ kinh, bệnh bụi phổi, ký sinh trùng, bệnh ác tính, sarcoidose, xơ phổi lan tỏa, ung thư phổi. TKMP do xơ hoá kén (kén xơ hoá lhacs kén khí) thuộc loại nào? → Là một nguyên nhân của TKMP tự phát thứ phát. TKMP theo chu kỳ kinh nguyệt là gì? → Là TKMP xảy ra lặp lại theo chu kỳ kinh, liên quan lạc nội mạc tử cung. Tỉ lệ gặp TKMP theo chu kỳ kinh là bao nhiêu? → Gặp 3–6% và chủ yếu ở nữ tuổi 30–40 có tiền sử lạc nội mạc tử cung vùng tiểu khung. Nguyên nhân của TKMP theo chu kỳ kinh là gì? → Do lạc nội mạc tử cung ở khoang màng phổi. Đặc điểm bên xảy ra TKMP theo chu kỳ kinh là gì? → 90% xảy ra bên phải, trong vòng 72 giờ từ khi bắt đầu hành kinh. Điều trị TKMP theo chu kỳ kinh như thế nào? → Dùng liệu pháp hormon, nhưng tỉ lệ tái phát cao (50%). TKMP trong bệnh bụi phổi có đặc điểm gì? → Thường khu trú, do vỡ phế nang, thường gặp ở bệnh bụi phổi silic trong giai đoạn tiến triển. TKMP do ký sinh trùng phổi xảy ra như thế nào? → Do vỡ u nang bào sán, thường gây viêm mủ màng phổi do Echinococcus. ⸻ 3.1.3. Tràn khí màng phổi do chấn thương là gì? → Là TKMP xảy ra sau va chạm, sang chấn, vết thương xuyên hoặc không xuyên lồng ngực. ⸻ 3.1.4. Tràn khí màng phổi do can thiệp thủ thuật là gì? → Là TKMP xuất hiện sau các thủ thuật y khoa can thiệp vào vùng ngực. Các thủ thuật có thể gây TKMP là gì? → Chọc hút dịch màng phổi, mở màng phổi, đặt catheter tĩnh mạch dưới đòn, sinh thiết xuyên thành ngực, sinh thiết xuyên vách phế quản, sinh thiết màng phổi, nội soi màng phổi, thông khí nhân tạo áp lực dương. ⸻ 3.2. Phân loại dựa vào áp lực khoang màng phổi (kín - mở - có van) Tổng quan phân loại tràn khí màng phổi theo áp lực khoang màng phổi gồm những loại nào? → Gồm 3 loại: tràn khí màng phổi kín, tràn khí màng phổi mở, tràn khí màng phổi có van (áp lực). ⸻ Tràn khí màng phổi mở là gì? → Là tình trạng có sự lưu thông không khí vào và ra khoang màng phổi qua lỗ thủng ở lá tạng. Làm thế nào để phát hiện tràn khí màng phổi mở bằng phương pháp đơn giản? → Dùng bơm tiêm chọc vào khoang màng phổi sẽ thấy piston dao động theo nhịp thở. Hiện tượng piston dao động ra – vào khi nào xảy ra? → Khi áp lực trong khoang màng phổi bằng với áp lực khí quyển. ⸻ Tràn khí màng phổi kín là gì? → Là loại tràn khí mà áp lực khoang màng phổi vẫn còn âm tính. Tiên lượng của tràn khí màng phổi kín như thế nào? → Thường nhẹ do lỗ thủng đã tự bít lại. Dấu hiệu phát hiện tràn khí màng phổi kín bằng bơm tiêm là gì? → Piston bị hút sâu vào trong khi chọc dò khoang màng phổi. Thường sử dụng loại bơm tiêm nào để kiểm tra tràn khí màng phổi kín? → Bơm tiêm 20ml, rút piston ra đến vạch 5ml để kiểm tra chuyển động. ⸻ Tràn khí màng phổi có van là gì? → Là tình trạng không khí chỉ vào khoang màng phổi ở thì hít vào mà không thoát ra ở thì thở ra. Hiện tượng piston như thế nào khi chọc dò tràn khí màng phổi có van? → Piston bị đẩy mạnh ra ngoài do áp lực dương cao trong khoang màng phổi. 7 phân biệt 7. Chẩn đoán phân biệt tràn khí màng phổi với những bệnh nào → kén khí lớn, giãn phế nang nặng , giả tràn khí như bóng vú , nếp da cơ thành ngực ( éo có copd , hen ) • Kén khí lớn trong nhu mô phổi cần phân biệt như thế nào? → Kén khí có thành mỏng và góc tiếp giáp với thành ngực là góc nhọn, bệnh nhân không có triệu chứng lâm sàng, trên X-quang không có dấu hiệu giống tràn khí màng phổi. Chẩn đoán xác định bằng chụp cắt lớp vi tính ngực. • Giãn phế nang nặng có dấu hiệu gì để phân biệt? → Giãn phế nang nặng biểu hiện suy hô hấp mạn tính, trên X-quang thấy trường phổi quá sáng, nhưng nhu mô phổi vẫn còn thấy đến sát thành ngực. • Giả tràn khí màng phổi có đặc điểm gì cần lưu ý? → Giả tràn khí màng phổi do nếp da cơ ở thành ngực hoặc bóng vú ở phụ nữ, không phải tràn khí thực sự. 8. ĐIỀU TRỊ TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI • Nguyên tắc điều trị tràn khí màng phổi là gì? → Hút hết khí khoang màng phổi và phòng tái phát. 8.1. Các phương pháp hút hết khí màng phổi • Thở oxy có chỉ định như thế nào? → Chỉ định cho tràn khí màng phổi tự phát nguyên phát với lượng khí ít (< 15% thể tích bên phổi), không cần hút dẫn lưu, chỉ cần thở oxy 2-3 lít/phút trong 2-3 ngày và theo dõi qua X-quang phổi. • Chọc hút khí màng phổi đơn thuần có chỉ định ra sao? → Dùng cho tràn khí màng phổi tự phát nguyên phát > 15% thể tích phổi tràn khí hoặc tràn khí màng phổi thứ phát sau thủ thuật nhỏ như chọc dịch màng phổi, sinh thiết phổi. Sử dụng kim nhỏ, ba chạc và bơm tiêm 50ml, hút khí hết thì rút kim. Nếu khí vẫn tiếp tục ra sau khi hút 4 lít, cần xem xét chỉ định mở màng phổi. • Làm thế nào để xử lý nếu hút không hết khí trong tràn khí màng phổi? → Sử dụng kim luồn (14-16g) nối với dây truyền dịch và bơm tiêm 50ml. Sau khi hút hết khí, kẹp dây truyền và khóa ba chạc trong 12 giờ, chụp lại X-quang phổi, nếu không thấy tái phát thì rút kim. Hoặc có thể đặt catheter vào khoang màng phổi, hút áp lực âm 20 cm nước liên tục và kẹp ống dẫn lưu sau 24 giờ nếu không có tái phát. • Khi nào cần mở màng phổi và đặt ống dẫn lưu? ( 👌 thông khí nhân tạo éo phải thủ thuật nhỏ nên tràn khí do cái này dẫn lưu luôn )→ Mở màng phổi và đặt ống dẫn lưu chỉ định trong các trường hợp: tràn khí màng phổi áp lực dương (nhịp thở > 30 lần/phút, nhịp tim > 120 lần/phút, huyết áp tụt, trung thất bị đẩy lệch, tràn khí dưới da); tràn khí màng phổi tự phát thứ phát, do chấn thương, do thông khí nhân tạo, hoặc khi tràn khí màng phổi tiên phát lượng khí nhiều hoặc thất bại với các biện pháp khác. • Tiến hành mở màng phổi và đặt ống dẫn lưu như thế nào? → Mở màng phổi với ống thông 16-28F, dùng van Heimlich hoặc van nước trong 12-24 giờ đầu để tránh phù phổi. Hút áp lực âm 20cm nước liên tục cho đến khi hết khí, sau đó kẹp ống dẫn lưu trong 24 giờ. Rút ống nếu không thấy tái phát sau 24 giờ. • Lưu ý sau khi kẹp ống dẫn lưu là gì? → Nếu bệnh nhân khó thở tăng hoặc có tràn khí dưới da sau khi kẹp ống dẫn lưu, cần mở kẹp và hút khí trở lại ngay. • Khi nào xem xét thất bại trong điều trị tràn khí màng phổi? → Thất bại được xác định khi khí tiếp tục ra sau 5 ngày hút dẫn lưu liên tục. 8.3. Dự phòng tái phát tràn khí màng phổi • Chỉ định dự phòng tái phát tràn khí màng phổi là gì? → Tràn khí màng phổi tự phát nguyên phát tái phát từ lần thứ 2 trở đi; tràn khí màng phổi tự phát thứ phát do các bệnh lý như COPD, lao phổi cũ, bệnh phổi mô kẽ; có bóng hoặc kén khí trên X-quang hoặc CLVT. • Bơm bột talc qua ống dẫn lưu là gì? → Là phương pháp điều trị cho bệnh nhân tràn khí màng phổi có suy hô hấp hoặc không có điều kiện nội soi màng phổi, thực hiện ngay sau khi đặt dẫn lưu màng phổi. Bột talc được pha với natriclorua 0,9% và lidocain 2%, sau đó bơm qua ống dẫn lưu màng phổi. Cần theo dõi, thay đổi tư thế bệnh nhân mỗi 15 phút, và hút dẫn lưu liên tục sau 2 giờ. • Lưu ý khi bơm bột talc qua ống dẫn lưu là gì? → Không kẹp ống dẫn lưu nếu bệnh nhân khó thở; có thể hút dẫn lưu sớm nếu bệnh nhân xuất hiện dấu hiệu suy hô hấp. Tác dụng phụ bao gồm đau nhiều và sốt sau khi bơm bột talc. • Bơm iodopovidon qua ống dẫn lưu là gì? → Là phương pháp thay thế bơm bột talc, chỉ định cho bệnh nhân đã đặt ống dẫn lưu nhiều ngày hoặc có suy hô hấp. Iodopovidon 10% pha với natriclorua 0,9% được bơm qua ống dẫn lưu, thay đổi tư thế mỗi 15 phút, và hút dẫn lưu liên tục sau 2 giờ. Lưu ý theo dõi và hút dịch ngay khi phát hiện tràn dịch màng phổi. • Nội soi màng phổi can thiệp có chỉ định như thế nào? → Nội soi màng phổi được chỉ định sớm ở các trường hợp thất bại điều trị sau 5 ngày dẫn lưu. Qua nội soi có thể thực hiện các thủ thuật như gây dính màng phổi với bột talc, chà sát màng phổi, đốt điện, cắt bỏ bóng khí hoặc thắt, kẹp bóng khí. • Mở lồng ngực có chỉ định khi nào? → Mở lồng ngực chỉ định khi không có điều kiện nội soi màng phổi hoặc khi nội soi thất bại. Phẫu thuật được thực hiện để xử lý bóng khí hoặc lỗ rò phế quản - màng phổi, kết hợp gây dính màng phổi bằng hóa chất hoặc chà sát màng phổi. 8.4. Một số thể tràn khí màng phổi • Tràn khí màng phổi và tràn dịch màng phổi phải xử lý như thế nào? → Mở màng phổi hút dẫn lưu kín và chỉ định nội soi can thiệp khoang màng phổi sớm hoặc phẫu thuật sau khi điều trị thất bại. • Tràn khí màng phổi áp lực dương xử lý như thế nào? → Cần chọc kim hoặc ống thông nhỏ vào khoang liên sườn 2 đường giữa đòn ngay khi phát hiện để giảm áp lực khoang màng phổi, sau đó mở màng phổi hút dẫn lưu sớm. • Tràn khí màng phổi do thủ thuật chẩn đoán và điều trị xử lý ra sao? ( 👌 tràn khí do COPD auto dẫn lưu chứ kh chọc hút gì hết )→ Nếu lượng khí ít, chọc hút kim nhỏ hoặc đặt ống thông dẫn lưu khoang màng phổi là đủ. Nếu lượng khí nhiều (>15% thể tích phổi), cần mở màng phổi và chọc hút kim nhỏ không hiệu quả. Đặc biệt ở bệnh nhân COPD, cần mở màng phổi cỡ 24-28F, hút dẫn lưu liên tục và có thể gây dính màng phổi bằng bột talc hoặc iodopovidon qua sonde dẫn lưu. Nội soi can thiệp khi có điều kiện.

  • 15

    Phân loại hội chứng trung thất Dấu hiệu Hamman trong tràn khí trung thất là gì và khi nào nghe được? → Tiếng lạo xạo hoặc lách tách đồng bộ với tim, nghe được khi bệnh nhân nằm nghiêng trái. 3.5. Chẩn đoán nguyên nhân 3.5.1. Những khối u trung thất trước • Những loại u nào thường gặp ở trung thất trước? → U tuyến ức, u quái (u tế bào phôi), u tuyến giáp, u lymphô. U tuyến ức: • Tỷ lệ gặp u tuyến ức trong các u trung thất là bao nhiêu? → Khoảng 12%. • U tuyến ức thường kèm theo bệnh gì? → Thiếu máu giảm nguyên hồng cầu, nhược cơ (15%). • Dạng phổ biến nhất của u tuyến ức là gì? → U lymphổ biểu mô. • Dạng ác tính hiếm gặp của u tuyến ức là gì? → Carcinome và carcinoid tuyến ức. • Chẩn đoán hình ảnh u tuyến ức bằng phương tiện nào? → Chụp CLVT, cộng hưởng từ MRI. • U tuyến ức có đặc điểm gì trên X-quang? → Có thể là bóng mờ ở trung thất trước, vôi hoá, hoại tử. U tế bào phôi: • Tỷ lệ gặp u tế bào phôi trong các u trung thất là bao nhiêu? → Khoảng 13%. • Các dạng u tế bào phôi bao gồm những gì? → U nang da lành tính, u quái, u ác tính như u tinh hoàn. • Đặc điểm chẩn đoán hình ảnh của kén nang da là gì? → Trên CLVT thấy xương, răng, vôi hoá, mỡ. • Chất chỉ điểm sinh học trong u phôi ác tính là gì? → BHCG >1000 UI/ml, a-foeto-protein >1000 ng/ml. • U phôi ác tính thường gặp ở nhóm bệnh nhân nào? → Thanh thiếu niên, có thể phối hợp hội chứng Klinefelter. U tuyến giáp: • Tỷ lệ gặp u tuyến giáp trong các u trung thất là bao nhiêu? → Khoảng 6%. • U tuyến giáp thường gặp ở đối tượng nào? → Phụ nữ ngoài 50 tuổi. • Đặc điểm lâm sàng u tuyến giáp là gì? → Ít triệu chứng, có thể gây ho, khó thở khi lớn. • U tuyến giáp ác tính có tỷ lệ gặp là bao nhiêu? → Khoảng 3%. • Đặc điểm của bướu chìm trong lồng ngực là gì? → Lành tính, khu trú trung thất trước trên, thường kèm bướu cổ. • Chẩn đoán hình ảnh u tuyến giáp sử dụng phương tiện nào? → X-quang, CLVT, siêu âm cổ, chụp xạ hình nhấp nháy. • Dấu hiệu X-quang đặc trưng khi nuốt là gì? → Bóng mờ của bướu di chuyển lên cao. • Khi nào cần chỉ định phẫu thuật u tuyến giáp? → Khi có dấu hiệu chèn ép hoặc u to lên. U lymphô: • U lymphô chiếm bao nhiêu phần trăm các u trung thất? → Khoảng 16%. • Các thể u lymphô nào thường gặp? → Hodgkin và không Hodgkin. • U lymphô có thể liên quan đến bệnh nào ở bệnh nhân HIV? → Bệnh Castleman. • Đặc điểm X-quang của bệnh Hodgkin là gì? → Bóng mờ trung thất hình ống khói hoặc khối lớn. • U lymphô không Hodgkin có biểu hiện lâm sàng gì? → Hội chứng chèn ép tiến triển nhanh. • Chẩn đoán u lymphô sử dụng kỹ thuật nào? → CLVT, sinh thiết hạch ngoại vi hoặc mở lồng ngực. U mỡ: • U mỡ có thể gặp ở vùng nào của trung thất? → Trung thất trước dưới. • Chẩn đoán u mỡ dựa vào phương tiện nào? → Chụp CLVT xác định tỷ trọng mỡ. Kén phế quản: • Kén phế quản có đặc điểm gì? → Là u tròn lành tính chứa dịch, hình ảnh nghèo nàn. • Kén màng phổi - màng ngoài tim nằm ở đâu? → Góc sườn hoành trước, tiếp xúc màng ngoài tim. • Hình ảnh MRI cho thấy điều gì về kén dưới carina? → Mối liên quan với phế quản gốc và mức độ chèn ép. • Kích thước kén màng ngoài tim trên CLVT là bao nhiêu? → Từ 5–10 cm, có tỷ trọng gần bằng nước. ⸻ 3.5.2. U trung thất giữa • Những nguyên nhân nào thường gây u trung thất giữa? → U lympho, kén màng ngoài tim, kén phế quản, hạch di căn, lao, sarcoidosis. Hạch ác tính do bệnh máu: • Các bệnh máu nào thường gây hạch trung thất to? → Bạch cầu lympho mạn, bệnh Waldenstrom. • Hạch trung thất trong bệnh máu có gây chèn ép không? → Không gây chèn ép. Hạch di căn ung thư: • Hội chứng tĩnh mạch chủ trên do di căn thường từ đâu? → Ung thư phổi tế bào nhỏ, ung thư thận, giáp, tai mũi họng. Hạch rốn phổi và trung thất sưng không do u: • Những nguyên nhân nào gây sưng hạch không do u? → Lao, bụi silic, than, berylli, sarcoidosis. Kén màng ngoài tim và kén phế quản: • Vị trí của kén màng ngoài tim là gì? → Góc tâm hoành trước. • Kén phế quản có đặc điểm gì trên X-quang? → Bóng mờ thuần nhất, có thể chứa khí. • CLVT phân biệt kén màng ngoài tim và kén phế quản như thế nào? → Kén màng ngoài tim có tỷ trọng dịch, kén phế quản giống u phần mềm do chứa nhầy. Thoát vị Morgagni: • Vị trí thoát vị Morgagni thường thấy ở đâu? → Phần trước vòm hoành phải. • Phương pháp chẩn đoán thoát vị Morgagni là gì? → Chụp baryt dạ dày - ruột. Các tình trạng giả u trung thất: • Những giả u nào có thể giống u trung thất trên X-quang? → Phình động mạch chủ, ruột giãn to do thoát vị khe, khối mỡ màng ngoài tim. ⸻ 3.6. U trung thất sau 3.6.1. U thần kinh: • Tỷ lệ u thần kinh trong u trung thất sau là bao nhiêu? → Khoảng 90%. • Dạng u thần kinh nào thường gặp? → U Schwann, u xơ thần kinh. • U thần kinh có thể liên quan đến bệnh nào? → Hội chứng Von-Recklinghausen. • U hạch nguyên bào thần kinh gây triệu chứng gì? → Liệt hai chi dưới, đau, hội chứng Horner. • Đặc điểm X-quang u thần kinh là gì? → U tròn/ovoid, bờ rõ, có thể vôi hoá. • MRI cho thấy đặc điểm nào của u thần kinh? → Hình đồng hồ cát, chèn ép tuỷ, liên quan cột sống. 3.6.2. Thoát vị tuỷ màng não: • Thoát vị tuỷ màng não có gì khác thoát vị màng não đơn thuần? → Chứa thêm thành phần thần kinh. • Dấu hiệu chẩn đoán thoát vị tuỷ màng não là gì? → X-quang thấy u thuần nhất, bất thường đốt sống; MRI tín hiệu tương tự dịch não tuỷ. 3.6.3. Kén thần kinh ruột: • Đặc điểm của kén thần kinh ruột là gì? → Gặp ở trẻ em, hiếm, có thể gây đau, khó thở khi u lớn. 3.6.4. Kén cạnh thực quản: • U cơ mỡ thực quản được chẩn đoán bằng gì? → Chụp cắt lớp vi tính. • U cơ mỡ thực quản có phổ biến không? → Rất hiếm gặp. ⸻ 4. ĐIỀU TRỊ Phương pháp điều trị chính đối với bệnh lý trung thất là gì? → Chủ yếu là điều trị ngoại khoa do phần lớn bệnh lý trung thất là do khối u. Điều trị nội khoa trong bệnh lý trung thất nhằm mục đích gì? → Chỉ có tác dụng điều trị triệu chứng. ⸻ 4.1. Điều trị nội khoa ⸻ 4.1.1. Điều trị triệu chứng Làm sao để giảm bớt phù nề do chèn ép tĩnh mạch chủ? → Dùng thuốc lợi tiểu furosemid uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Thuốc lợi tiểu có thể loại bỏ hoàn toàn phù nề không? → Không, chỉ giúp giảm phần nào phù nề. Làm gì khi bệnh nhân có cơn khó thở do u chèn ép phế quản? → Dùng corticoid (Depersolon) tiêm tĩnh mạch và cho thở oxy qua ống thông mũi. Tại sao cần chống bội nhiễm trong bệnh lý trung thất? → Vì chèn ép khí phế quản dễ gây ứ đọng và nhiễm khuẩn thứ phát. Làm thế nào để chống bội nhiễm trong bệnh lý trung thất? → Dùng kháng sinh. Trong bệnh nhược cơ do u tuyến ức, cần lưu ý gì trong chăm sóc? → Để bệnh nhân nằm tại chỗ, phục vụ tại giường, không để gắng sức. Thuốc gì được dùng trong điều trị nhược cơ do u tuyến ức? → Prostigmin 1mg tiêm dưới da, ngày 4–6 lần. ⸻ 4.2. Điều trị nguyên nhân Khi nghi ngờ lao hạch trung thất, cần điều trị như thế nào? → Dùng thuốc chống lao như streptomycin, isoniazid, rifampicin, ethambutol. Viêm trung thất có mủ thường do những nguyên nhân nào? → Do nhiễm khuẩn lan từ cổ, thủng thực quản/khí quản, hoặc lan toả trong lồng ngực. Điều trị viêm mủ trung thất cần dùng thuốc gì? → Kháng sinh liều cao như penicillin 5–10 triệu đơn vị/ngày hoặc cephalosporin thế hệ 3 kết hợp aminoglycosid. Viêm mủ trung thất cấp tính nặng có cần phẫu thuật không? → Có, phải điều trị ngoại khoa. Bệnh sarcoidosis nếu phát hiện sớm thì điều trị như thế nào? → Dùng prednisolon liều cao và kéo dài có thể khỏi bệnh. ⸻ 4.3. Điều trị ngoại khoa Điều trị ngoại khoa có hiệu quả nhất trong trường hợp nào? → Khi không có chống chỉ định và có thể cắt bỏ hoàn toàn khối u. U ác tính trung thất thường gặp vấn đề gì khi phát hiện? → Thường phát hiện muộn khi đã di căn sang các cơ quan khác. Điều trị u trung thất ác tính ngoài phẫu thuật cần kết hợp gì? → Có thể cần kết hợp tia xạ và hoá trị liệu sau mổ. Quyết định phẫu thuật u trung thất dựa trên yếu tố nào? → Tùy thuộc vào tính chất của khối u. ⸻

    x

  • 16

    ung thư phổi 2.3. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG 2.3.1. Giai đoạn tiềm tàng có 2 loại triệu chứng tùy thuộc vị trí ung thư là rốn phổi hay trung tâm • Triệu chứng phế quản thường gặp trong ung thư vùng nào? → Vùng rốn phổi. • Biểu hiện ban đầu thường gặp của ung thư vùng rốn phổi là gì? → Ho khan hoặc khạc đờm kéo dài, không đáp ứng với điều trị triệu chứng. • Tại sao việc chẩn đoán ung thư phổi ở người hút thuốc lá khó khăn? → Vì họ thường có triệu chứng ho khạc đờm mạn tính. • Khi nào cần chụp X-quang phổi và soi phế quản ở người hút thuốc? → Người >40 tuổi, nghiện thuốc lá, có triệu chứng hô hấp kéo dài. • Ho ra máu thường gặp ở bao nhiêu % trường hợp ung thư phổi? → Khoảng 50%. • Tính chất ho ra máu thường thấy là gì? → Lượng ít, lẫn đờm, thường vào buổi sáng, kéo dài nhiều ngày. • Khám phổi có thể phát hiện dấu hiệu gì trong ung thư phế quản trung tâm? → Tiếng rít khí phế quản (wheezing). • Hội chứng viêm phế quản – phổi cấp hoặc bán cấp thường gặp trong loại ung thư nào? → Ung thư phế quản thể trung tâm. • Khi nào cần nghi ngờ ung thư trong trường hợp viêm phổi? → Khi hết triệu chứng nhưng X-quang tổn thương tồn tại >1 tháng. 2.3.2. Ung thư tiềm tàng • Loại ung thư nào thường không có triệu chứng lâm sàng trong thời gian dài? → Ung thư phế quản týp biểu mô vảy. 2.3.3. Những dấu hiệu chứng tỏ ung thư đã lan tỏa • Những triệu chứng nào gợi ý ung thư đã lan rộng? → Đau ngực, khó thở, khó nuốt, khó nói, phù, bàng hệ, tràn dịch… • Đặc điểm đau ngực trong ung thư phổi là gì? → Không khu trú, thường đau bên tổn thương, kiểu thần kinh liên sườn. • Đau quanh bả vai và mặt trong cánh tay gợi ý hội chứng gì? → Hội chứng Pancoast - Tobias (ung thư đỉnh phổi). • Đặc điểm khó thở trong ung thư phổi là gì? → Ít gặp, do tắc phế quản, xẹp phổi, liệt cơ hoành. • Khi nào khó thở do u được chẩn đoán phân biệt? → Khi có khó thở kiểu thanh quản, wheezing do u ở ngã ba khí-phế quản. • Nguyên nhân gây khàn tiếng hoặc giọng đôi là gì? → U chèn ép thần kinh quặt ngược. • Triệu chứng của hội chứng chèn ép tĩnh mạch chủ trên là gì? → Phù áo khoác, tuần hoàn bàng hệ, môi tím. • Hội chứng Claude-Bernard-Horner có biểu hiện gì? → Nửa mặt đỏ, khe mí mắt hẹp, đồng tử nhỏ, nhãn cầu tụt sau. 2.3.4. Dấu hiệu ngoài phổi • Các bậc thể trạng theo WHO là gì? → 0: hoạt động bình thường; 1: mệt, hạn chế nhẹ; 2: nằm giường <50% thời gian; 3: >50%; 4: nằm liệt giường. • Triệu chứng của hội chứng Pierre-Marie là gì? → Ngón tay dùi trống, sưng đau khớp, đau xương dài. • Vị trí hạch cần chọc hút/sinh thiết để chẩn đoán là gì? → Hạch bờ trước cơ bậc thang, hạch thượng đòn. 2.3.5. Dấu hiệu nội tiết – thần kinh • Hai hội chứng nội tiết – thần kinh điển hình trong ung thư phổi là gì? → Cushing, Schwartz-Bartter. • Biểu hiện của hội chứng Cushing trong ung thư phổi là gì? → Vú to ở nam, do ACTH-like do khối u bài tiết. • Biểu hiện của hội chứng Schwartz-Bartter là gì? → Giảm natri máu, áp lực thẩm thấu máu giảm, natri niệu tăng, không suy thận. 2.3.6. Cận lâm sàng • Hình ảnh X-quang trực tiếp gợi ý ung thư phổi là gì? → Đám mờ >3cm, bờ không rõ, có múi/tua gai, có thể hang hoại tử. • Hình ảnh X-quang gián tiếp gợi ý ung thư là gì? → Hình ảnh “khí cam”, xẹp phổi, viêm phổi dưới chít hẹp, liệt cơ hoành. • Mục đích của thăm dò chức năng hô hấp là gì? → Đánh giá khả năng phẫu thuật cắt phổi. • Vai trò của tumor markers (CEA, Cyfra 21-1, NSE) là gì? → Tiên lượng và theo dõi tái phát sau mổ, ít giá trị chẩn đoán xác định. 2.3.7. Phương pháp lấy bệnh phẩm chẩn đoán xác định • Các phương pháp lấy bệnh phẩm chẩn đoán ung thư phổi gồm gì? → Xét nghiệm đờm, chọc hạch thượng đòn, chọc dịch màng phổi, nội soi phế quản sinh thiết, sinh thiết xuyên thành ngực. 2.3.8. Chẩn đoán sớm • Đối tượng nào cần sàng lọc phát hiện sớm ung thư phổi? → Nam >45 tuổi, hút thuốc, ho khan/khạc đờm kéo dài. • Phương pháp sàng lọc sớm ung thư phổi là gì? → Chụp X-quang phổi, xét nghiệm đờm/dịch phế quản mỗi 4 tháng. ⸻ 4. ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI 4.1. Điều trị triệu chứng 4.1.1. Điều trị giảm đau • Có những bậc nào trong điều trị giảm đau theo phác đồ của WHO? → Gồm 3 bậc: bậc 1 (không opioid), bậc 2 (opioid nhẹ), bậc 3 (opioid mạnh). • Thuốc dùng ở bậc 1 là gì? → Paracetamol, aspirin. • Khi nào chuyển sang dùng thuốc bậc 2? → Khi đau còn hoặc đau tăng sau khi dùng thuốc bậc 1. • Thuốc dùng ở bậc 2 là gì? → Codein, tramadol. • Khi nào cần dùng thuốc bậc 3? → Khi đau còn hoặc đau tăng sau dùng thuốc bậc 2. • Thuốc dùng ở bậc 3 là gì? → Morphin, fentanyl. 4.1.2. Điều trị khó thở 4.1.3. Điều trị ho • Thuốc nào dùng cho ho khan? → Terpin codein 4 - 6 viên/ngày. 4.1.4. Điều trị di căn xương • Thuốc nào đóng vai trò chính trong điều trị đau do di căn xương? → Thuốc giảm đau theo bậc thang. • Liều xạ trị đơn được sử dụng trong xạ trị tại chỗ là bao nhiêu? → 8Gy. • Thuốc biphosphonat có tác dụng gì? → Ngăn tiêu xương, giảm đau xương. • Biện pháp điều trị giảm đau ngoài thuốc và xạ trị là gì? → Truyền đồng vị phóng xạ, tiêm phong bế dây thần kinh, phẫu thuật. 4.1.5. Điều trị di căn não • Corticoid nào thường dùng trong di căn não? → Dexamethason. • Liều thường dùng của dexamethason là bao nhiêu? trong di căn não → 16mg/ngày, giảm liều và dừng trong 6 tuần. • Khi nào chỉ định xạ trị não? → Khi đã hoàn tất hoặc gần hoàn tất điều trị ung thư, hoặc có di căn não một/multiple ổ. • Khi nào xạ phẫu được ưu tiên? → Khi tổn thương ở vị trí không phẫu thuật được hoặc không có chỉ định mổ. • Hóa trị có vai trò gì trong di căn não? → Giảm chèn ép, giảm áp lực nội sọ. • Các hóa chất thường dùng trong di căn não là gì? → Platinum, temozolomid. 4.1.6. Chèn ép tủy sống • Liều dexamethason sử dụng trong chèn ép tủy là bao nhiêu? → 96mg/ngày. • Khi nào chỉ định xạ trị trong chèn ép tủy sống? → Khi có di căn tủy sống nhưng chưa chèn ép thần kinh. • Khi nào chỉ định phẫu thuật trong chèn ép tủy sống? → Khi chèn ép thần kinh tiến triển hoặc thất bại điều trị nội/xạ trị. 4.1.7. Ho máu • Khi nào ho máu không cần xử trí? → Ho máu nhẹ, ho khạc đờm lẫn dây máu. • Khi nào cần can thiệp trong ho máu? → Ho máu nặng > 200ml/24h. • Phương pháp can thiệp ho máu nặng là gì? → Nội soi phế quản, chụp mạch gây tắc động mạch phế quản/phổi. • Phẫu thuật nào vừa điều trị nguyên nhân vừa cầm máu? → Phẫu thuật cắt u phổi. 4.1.8. Tràn dịch màng phổi • Nếu không gây dính được màng phổi thì làm gì? → Mở thông khoang màng phổi – ổ bụng. 4.1.9. Hội chứng chèn ép tĩnh mạch chủ trên • Liều corticoid điều trị chèn ép tĩnh mạch chủ trên là bao nhiêu? → 1-2mg/kg/ngày. • Các thuốc hỗ trợ điều trị chèn ép tĩnh mạch chủ trên là gì? → Thuốc chống đông (lovenox 40mg/ngày), thuốc lợi tiểu (furosemid 40mg/ngày). • Phương pháp điều trị nguyên nhân chèn ép là gì? → Xạ trị và/hoặc hóa trị liệu.

    x

  • 17

    Phân loại ho ra máu 6. ĐIỀU TRỊ 6.1. Nguyên tắc điều trị Bệnh nhân ho ra máu cần được xử trí ban đầu như thế nào? → Mọi bệnh nhân ho ra máu phải được chuyển đến bệnh viện để làm các thăm dò chẩn đoán và điều trị sớm. 6.2. Hồi sức 6.3. Chăm sóc chung, thuốc điều trị triệu chứng Tư thế nằm thích hợp với bệnh nhân ho ra máu? → Nằm nghiêng về phía phổi tổn thương, tránh sặc máu sang bên lành. Chế độ ăn uống cho bệnh nhân ho ra máu? → Ăn lỏng, uống nước mát, lạnh. Thuốc an thần nhẹ dùng trong ho ra máu? → Diazepam liều thấp, không dùng an thần mạnh do nguy cơ sặc. Tác dụng của thuốc phiện và các chế phẩm trong ho ra máu? → Gây ngủ, giảm ho, giảm cảm ứng ngoại biên, tăng sức chứa tĩnh mạch, giảm lượng máu qua phổi, điều hòa tuần hoàn phổi. ⸻ 6.4. Các thuốc co mạch Các thuốc co mạch thường dùng trong ho ra máu? → Post-hypophyse: Hypantin, Glandutrin (nội tiết tố thùy sau tuyến yên). Liều dùng nội tiết tố thùy sau tuyến yên trong ho ra máu? → Tiêm tĩnh mạch chậm 5 UI hòa trong 5 ml huyết thanh hoặc truyền 2–4 ống nhỏ giọt trong dịch truyền. Chống chỉ định của nội tiết tố thùy sau tuyến yên( co mạch)? → Nhồi máu cơ tim cũ hoặc có nguy cơ nhồi máu cơ tim. ⸻ 6.5. Điều chỉnh rối loạn đông máu, cầm máu Truyền huyết tương có chỉ định khi nào? → Khi có rối loạn đông máu, INR kéo dài. Cách dùng Vitamin K? → 10 mg/ống, tiêm bắp hoặc tĩnh mạch chậm 1–3 ống/ngày. Tác dụng và liều dùng của Adrenochrom (Adrenoxyl)? → Tăng sức bền thành mạch, dùng 10 mg x 1–2 viên/ngày hoặc 50 mg tiêm/truyền tĩnh mạch. Thuốc chống tiêu sợi huyết dùng khi nào? → Khi tăng tiêu sợi huyết hoặc ho ra máu ở bệnh nhân đang dùng thuốc tiêu sợi huyết. Liều dùng acid tranexamic trong cấp cứu ho ra máu? → Tiêm tĩnh mạch chậm 1–2 ống (0,5g) mỗi 8 giờ. Chỉ định của Desmopressin ( peptid tổng hợp giống hormon chống bài niệu ) trong ho ra máu? → Dùng cho bệnh hemophilia A mức độ trung bình, bệnh Wilbrand, suy thận mạn với thời gian máu chảy kéo dài. ⸻ 6.6. Các can thiệp trong ho ra máu 6.6.1. Soi phế quản và can thiệp liên quan Soi phế quản có vai trò gì trong ho ra máu? → Giúp ngừng chảy máu, kiểm soát đường thở, đốt điện cầm máu, nhét gạc tẩm thuốc vào phế quản chảy máu. Khi không xác định được vị trí chảy máu thì làm gì? → Đặt ống nội khí quản hai nòng để cô lập phổi chảy máu, thông khí bên lành. Khi chảy máu nhiều không soi rõ khí-phế quản thì xử trí thế nào? → Soi phế quản ống cứng hoặc chụp và gây tắc động mạch phế quản cấp cứu. 6.6.2. Chụp và gây tắc động mạch phế quản Phương pháp chụp động mạch phế quản thực hiện như thế nào? → Luồn ống thông từ động mạch đùi lên động mạch phế quản bên chảy máu. Chất gây tắc động mạch phế quản là gì? → Các hạt nhựa hoặc đoạn lò xo kim loại. ⸻ 6.7. Phẫu thuật Khi nào có chỉ định phẫu thuật cấp cứu trong ho ra máu? → Khi máu chảy nhiều ở một bên phổi, không thể can thiệp mạch hoặc ho máu nặng gây suy hô hấp, huyết động. Phẫu thuật trì hoãn được chỉ định khi nào? → Khi tổn thương khu trú, toàn trạng và chức năng hô hấp cho phép. Chống chỉ định phẫu thuật trong ho ra máu là gì? → Ung thư phổi không còn khả năng mổ, chức năng hô hấp quá kém trước đó. ⸻ Nếu bạn cần, mình có thể viết tiếp các mục khác theo cùng định dạng này. 7. PHÁC ĐỒ XỬ TRÍ THEO MỨC ĐỘ HO RA MÁU ⸻ 7.1. Ho ra máu nhẹ • Dấu hiệu của ho ra máu nhẹ là gì? → Ho ra máu ít, máu chỉ thành từng vệt trong chất khạc. • Nguyên tắc xử trí ho ra máu nhẹ là gì? → Theo dõi, tìm và điều trị nguyên nhân. • Ho ra máu từ vài ml đến < 50 ml/24 giờ xử trí bằng thuốc nào? → Có thể dùng morphin, nội tiết tố thùy sau tuyến yên và adrenoxyl. • Liều morphin dùng trong ho ra máu nhẹ là bao nhiêu? → 10 mg tiêm dưới da. • Liều nội tiết tố thùy sau tuyến yên dùng trong ho ra máu nhẹ là bao nhiêu? → 5 UI pha 5 ml huyết thanh tiêm tĩnh mạch chậm. • Liều adrenoxyl dùng trong ho ra máu nhẹ là bao nhiêu? → 50 mg/ống x 1–2 ống, tiêm dưới da hoặc tiêm bắp. ⸻ 7.2. Ho ra máu mức trung bình • Thuốc morphin dùng trong ho ra máu trung bình liều bao nhiêu? → 10 mg tiêm dưới da. • Liều nội tiết tố thùy sau tuyến yên trong ho ra máu trung bình là bao nhiêu? → 5–20 UI pha trong 500 ml huyết thanh sinh lý, truyền nhỏ giọt tĩnh mạch.( gấp đôi so với nhẹ ) • Liều adrenoxyl trong ho ra máu trung bình là bao nhiêu? → 50 mg/ống x 2–4 ống, tiêm bắp, tiêm dưới da hoặc truyền tĩnh mạch.( gấp đôi so với nhẹ ) • Biện pháp hỗ trợ tuần hoàn trong ho ra máu trung bình là gì? → Truyền máu và truyền dịch để bồi phụ khối lượng tuần hoàn, cân bằng điện giải.( nhẹ kh cần ⸻ 7.3. Ho ra máu nặng • Nguyên tắc đầu tiên trong xử trí ho ra máu nặng là gì? → Khai thông đường hô hấp, đảm bảo thông khí phế nang. • Các thuốc sử dụng trong ho ra máu nặng là gì? → Morphin, atropin, nội tiết tố thùy sau tuyến yên, dùng một hoặc nhiều lần trong ngày. • Biện pháp bồi phụ tuần hoàn trong ho ra máu nặng là gì? → Truyền dịch, truyền máu, bổ sung điện giải. • Biện pháp can thiệp khác nếu ho ra máu nặng kéo dài và tái phát là gì? → Làm bít tắc động mạch phế quản nếu có điều kiện. ⸻ 7.4. Ho ra máu tắc nghẽn • Nguyên tắc xử trí ho ra máu tắc nghẽn là gì? → Xử trí như ho ra máu nặng. • Biện pháp đầu tiên để đảm bảo thông khí phế nang trong ho ra máu tắc nghẽn là gì? → Đặt ống nội khí quản, mở khí quản, hút cục máu đông gây tắc. • Biện pháp hỗ trợ hô hấp trong ho ra máu tắc nghẽn là gì? → Hút sạch chất xuất tiết phế quản, khai thông đường hô hấp, cho thở oxy hoặc thở máy.

    x

  • 18

    🔥 Chương 2 Tim mạch Hẹp van 2 lá ( 2cm2 ) Chẩn đoán - diện tích <2cm 2 là hẹp Tam chứng chẩn đoán hẹp hai lá là Tiếng clac mở van 2 lá , tiếng T1 đanh , tiếng rung tâm trương nghe rõ ở mỏm 🆗 các phương pháp siêu âm để chẩn đoán

    🔥phân loại 3 mức độ nhẹ - vừa - nặng , chỉ cần nhớ ở giữa * Hẹp van 2 lá được coi là hẹp vừa khi thoà mãn 3 điều kiện là 1. Chênh áp trung bình qua van 2 lá 5-10 2. Áp lực động mạch phổi 30-50 3. Diện tích lỗ van 1-1,5

  • 19

    Ploai Tăng huyết áp

    x

  • 20

    Ploai Hội chứng động mạch vành mạn

    x

  • 21

    Ploai Hội chứng động mạch vánh cấp 👌 vị trí nhồi máu trên điện tâm đồ

    phân loại 🆗phân độ ( cơn đau ) gắng sức - ( môi trường stress - gió ,.. ) - ( nhẹ ) * 4 mức độ đau thắt ngực phân theo hiệp hội Tim mạch canada là( hỏi thi / thanh này khác với yếu tố nguy cơ cao ) 1. Đau thắt ngực xảy khi làm việc nặng hoặc gắng sức nhiều : chỉ xuất hiện khi hoạt động thể lực rất mạnh, ra khi làm việc nhanh hoặc các hoạt động thể lực bình thường nhưng thời giankéo dài (đi bộ, leo cầu thang >2 tầng ) 2. Đau thắt ngực xảy ra khi hoạt động thể lực ở mức độ trung bình :ít hạn chế các hoạt động thường ngày khi chúng được tiến hành nhanh***, sau bữa ăn, trong trời lạnh, trong gió, trong trạng thái căng thẳng hay vài giờ sau khi thức dậy, nhưng vẫn thực hiện được leo dốc, leo cao được hơn > 1 tầng gác với tốc độ bình thường và trong điều kiện bình thường. 3. Đau thắt ngực xảy ra khi hoạt động mức độ nhẹ : Khó khăn khi đi bộ dài từ 1 - 2 dãy nhà hoặc leo cao <= 1 tầng gác ra khi hoạt động với tốc độ và điều kiện bình thường. 4. Đau thắt ngực xảy khi nghỉ ngơi Không cần gắng sức để khởi phát cơn đau thắt ngực 🆗 * 4 phân độ nguy cơ (nhồi máu cơ tim) là 1. Nguy cơ rất cao = ngoài đau ngực + triệu chứng khác, biến chứng nguy hiểm ( sốc , truỵ mạch , suy tim cấp, ST chênh 2. Nguy cơ cao = đau ngực + CLS thay đổi 3. Nguy cơ vừa = chỉ đau ngực + bệnh nền 4. Nguy cơ thấp = chỉ có đau ngực 🆗 phân độ ( Kilip - suy tim ) * 4 độ Kilip tương ứng 4 triệu chứng là tương ứng mức độ biến chứng và tiến triển suy tim ( không có - có - nặng - dừng hoạt động) 1. Độ 1 : không có biểu hiện suy tim trái 2. Độ 2 : ran ẩm <1/2 phổi , tĩnh mạch cổ nổi , T3 ngựa phi ( có dấu hiệu suy tim ) 3. Độ 3 : phù phổi cấp ( có biến chứng của suy tim là phù phổi cấp 4. Độ 4 : Sốc tim ( dừng hoạt động) = chẩn đoán bằng sự hạ huyết áp , 3 độ trên là có tăng huyết áp

  • 22

    Ploai Suy tim

    x

  • 23

    Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn ( 3T - 6 lắng - 6 cục ) 👌 Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn = nhiễm khuẩn( cấy máu ) + nội tâm mạc ( siêu âm ) là 2 tiêu chuẩn chính 👌 siêu âm tim qua (thành ngực )nên làm cho ( tất cả bệnh nhân) Siêu âm tim qua ( thực quản ) làm khi ( thành ngực không rõ , hay TTE âm tính ) 👌 phân biệt ( triệu chứng nghi ngờ ) và ( chẩn đoán ) Nghi ngờ dựa vào ( 3 T thực thể , 6 tiền sử và 6 triệu chứng khác ) 👌 3 T thực thể nghi ngờ ( nghĩa là tắc mạch , thổi mới , nk huyết ) 👌 6 tiền sử nghi ngờ : dễ lắng đọng máu ( cứ có vật liệu nhân tạo trong tim là dễ lắng đọng , suy tim ứ trệ , TBS , tiền sử VNTMNK , suy giảm miễn dịch , tiêm chích ma tuý ) 👌 6 triệu chứng nghi ngờ : nổi ( cục ) ( nghĩa là cục trên da , cục trong mạch , cục áp xe trong tạng , cục trong tim gây rối loạn dẫn truyền ) 👌 phân biệt tiêu chuẩn chẩn đoán chính và phụ Chính là cận lâm sàng , phụ là lâm sàng 👌 tiêu chuẩn chính : 3 cấy máu( bền bỉ ,nhiều , đặc hiệu ) 3 siêu âm ( sùi , áp xe , hở van mới , lủng van nhân tạo ) 👌 5 tiêu chuẩn phụ chẩn đoán (sốt - cấy máu - tắc mạch lớn ( não , mắt , phổi , chủ ) - miễn dịch trên ( da , thận ) - tiền sử TBS ) NGUY CƠ MẮC VNTMNK ( chú ý phải nắm rõ phân biệt nguy cơ cao - thấp - trung bình ) 1 - Nguy cơ cao gồm ⁃ Van nhân tạo. ⁃ Tiền sử VNTMNK trước đó. ⁃ Tim bẩm sinh có tím.( máu k qua phổi nên không lọc được vk ) ⁃ Hở van hai lá ⁃ Hở van động mạch chủ ⁃ Thông liên thất ⁃ Còn ống động mạch ⁃ Hẹp eo động mạch chủ 👌 tại sao hở van động mạch chủ và hở van 2 lá mới là nguy cơ cao gây viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn nhưng hở 3 lá thì không : vì khi nên nhớ chỉ khi dòng xoáy mạnh thì mới gây viêm , thứ nhất là thất trái mạnh nên khi hở , máu phụt ngược từ thất trái lên mới viêm 2 - Nguy cơ trung bình là ( gợi ý : là mấy cái bệnh hẹp ) ⁃ Sa van hai lá có hở van hai lá. ⁃ Hẹp hai lá đơn thuần ⁃ Bệnh van ba lá ⁃ Hẹp phổi ⁃ Bệnh cơ tim phi đại lệch tâm ⁃ Hẹp chủ. ⁃ Cấy dụng cụ trong buồng tim (không phải van tim) ⁃ Catheter trong buồng tim 3 - Nguy cơ thấp là ⁃ Thông liên nhĩ lỗ thứ hai. ⁃ Sa van hai lá không có hở van. 4 - Nguy cơ khác: Tiêm truyền tĩnh mạch, nhất là chích ma túy. ⁃ Shunt động tinh mạch trong lọc thận nhân tạo. ⁃ Vết thương rộng như bỏng. 1. Nguyên nhân chính: Liên cầu (Streptococcus). #S. viridans: là loại liên cầu kinh điển gây ra VNTMNK. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG BA HỘI CHỨNG 1. Nhiễm trùng hệ thống 2. Tồn thương nội mạc tim, mạch 3. Phản ứng của hệ miễn dịch với nhiễm trùng TAM CHỨNG KINH ĐIỂN 1. Sốt (kéo dài) 2. Thiếu máu 3. Tiếng thổi ở tim 1. Thường bắt đầu bằng một tình trạng sốt "không rõ nguyên nhân" ở BN có bệnh tim. Trước một BN có bệnh tim, lại sốt không rõ nguyên nhân từ 8 đến 10 ngày trở lên, có kèm theo suy nhược cơ thể, phải nghĩ đến VNTMNK và tiến hành ngay: Tìm đường vào của vi khuấn. Xét nghiệm nước tiểu tìm hồng cầu. Cấy máu nhiều lần (trước khi cấy máu, không nên cho kháng sinh, vì dễ làm sai lạc chẩn đoán). BIỂU HIỆN DA, NIÊM MẠC, ĐẦU CHI Đốm xuất huyết dưới da và niêm mạc: thường tập trung ở mặt trước trên của thân, nhất là vùng thượng đòn, niêm mạc miệng, kết mạc, tiền triển từng đợt, mỗi đợt trong vài ngày. Nốt Roth: soi đáy mắt thấy dạng xuất huyết nhỏ thể hiện bằng những vết trắng nhạt. Dấu hiệu Janeway, gồm những nốt xuất huyết nhỏ ở lòng bàn tay hay gan bàn chân. CẤY MÁU NGUYÊN TẮC: Ít nhất 3 mẫu máu riêng biệt trong 24 giở. Mỗi lần lấy nên có 2 ống ái khí và ky khí riêng. Không cần chờ khi sốt cao mới cấy máu. KẾT QUẢ DƯƠNG TÍNH CẤY MÁU VIÊM NỘI TÂM MẠC NHIỄM KHUẨN KHI VK điển hình (S.viridans, S.bovis, S.aureus, Enterococcus, HACEK): ít nhất 2 mẫu (+). VK ít gặp hơn: (+) ở cả 3 mẫu, hoặc phần lớn trong 4 mẫu cách biệt mà mẫu đầu và mẫu cuối cách nhau ít nhất 1 giờ. SIÊU ÂM DOPPLER TIM Mục đích: (3 mục đích ) Chẩn đoán xác định: phát hiện SÙI Theo dõi tổn thương tim. Phát hiện biến chứng: Đứt dây chẳng cột cơ, áp xe van, vòng van, thủng lá van....―Nếu nhìn thấy rõ sùi thì có thể chẩn đoán (+) VNTMNK (dù cấy máu âm tính). Nếu không thấy rõ sùi thì cũng không loại trừ chẫn đoán, vì có thể chùm tia siêu âm chưa quét được đúng vùng tổn thương, hoặc sùi còn quá nhỏ, chưa phát hiện được trên siêu âm. TIÊU CHUẨN DUKE 1. TIÊU CHUẨN CHÍNH Cấy máu (được coi là dương tính khi )( tiêu chuẩn DUKE ) Dương tính (≥ 2/2) loại VK điển hình gây VNTMNK: liên cầu viridans, liên cầu bovis, nhóm HACEK, tụ cầu vàng, Enterococcus. Dương tính bền bỉ ở 2 lần cấy máu cách nhau trên 12h, hoặc 3 - 4 lần cấy máu mà lần đầu tiên và lần cuối cách nhau từ 1h trở lên. Chỉ 1 lần cấy máu dương tính với C. burnetti hoặc hiệu giá kháng thể trên 1/800. Tốn thương màng trong tim ( gồm 4 hình ảnh là ) Một khối trong tim lủng lắng trên van hoặc tổ chức dưới van hoặc tại tổ chức nhân tạo (van, sonde tạo nhịp) mà không thể giải thích được bằng biển đổi giải phẫu thông thường của tim, HOẶC: > Áp xe. >Long một phần mới trên van nhân tạo. > Hở van tim mới. Chú ý Tốn thương VNTM trên siêu âm tim (nên làm qua đường SATQTQ ( chứ không phải thành ngực ) cho BN van nhân tạo, BN có dấu hiệu LS nghi VNTM hoặc có b/chứng như áp xe cạnh van; (SATQTN với (các BN khác). 2. TIÊU CHUÂN PHỤ ( gồm) 1. Bệnh tim có sẵn, tiêm chích ma tuý 2. Sốt từ 38°C trở lên 3. Tổn thương mạch máu: Nhồi máu, tắc ĐM lớn, nhồi máu phổi nhiễm trùng, phình mạch hình nấm, xuất huyết nội sọ, xuất huyết kết mạc, tổn thương Janeway 4. Phản ứng miễn dịch: Viêm cầu thận, nốt Osler, vệt Roth, yếu tố dạng thấp. 5. Cấy máu dương tính nhưng không đủ để là t/chuẩn chính, bằng chứng huyết thanh học của nhiễm trùng đang hoạt động tương ứng với VK gây bệnh (1lần dương tính: TC coagulase (-) / VK không gây VNTM) 6. Siêu âm nghi ngờ nhưng không đủ là t/chuẩn chính 2. TRƯỚC 1 BN TIM MẠCH CÓ SỐT: Phải cấy máu nhiều lần liên tiếp: →Nếu cấy máu (+): chẩn đoán VNTMNK gần như chắc chắn. →Nếu cấy máu (-): chưa loại trừ VNTM, cần chẩn đoán ‡ với: 1. Thấp tim tiền triển 2. Tắc mạch ở chi dưới. 3. Viêm nội tâm mạc Libman -Sachs (tìm TB Hargraves). 4. Viêm nút quanh động mạch (sinh thiết cơ). →Thời gian điều trị kéo dài 4-6 tuần. 2. Tiến triển xấu đi, mặc dù được điều trị nội khoa tối ưu: Nếu cấy máu vẫn (+): do tác dụng diệt VK của KS không đủ (hoặc VK đã kháng thuốc, hoặc liều KS còn quá thấp). →tăng liều KS hoặc dựa vào kết quả xét nghiệm VK và KSĐ để thay thuốc hoặc phối hợp thuốc. Nếu cấy máu (-), nhưng BN vẫn sốt kéo dài tiên lượng nặng do tổn thương khu trú ở nội tạng, suy thận, các tai biến ở tim nhất là suy tim nặng. Tái phát: thường khoảng 4 tuần sau khi ngừng điều trị, bệnh nhân lại sốt cao→tìm và điều trị những ổ nhiễm khuẩn tiềm tàng trên cơ thể. 4. Điều trị VNTMNK do nấm phải phối hợp NỘI + NGOẠI KHOA. 1. Viêm nhiễm lớp nội mạc mà không có tổn thương van tim vẫn có thể gây VNTMNK, thường do S.aureus và các vi khuẩn nội bào khác - gây áp xe tại tổ chức cạnh van Siêu âm tim qua thành ngực (TTE) và qua thực quản (TEE) có tầm quan trọng thiết yếu và sẵn có trong chẩn đoán VNTMNK, trong xử trí và theo dõi bệnh (bảng 2.34 1. TTE được khuyến cáo như là một kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh hàng đầu cho các ca nghi ( đầu tiên sẽ dùng siêu âm tim ngoài thành ngực ) 2. TEE được khuyến cáo cho các bệnh nhân rất nghi ngờ là có VNTMNK trên lâm sàng nhưng TTE bình thường . Làm lại TTE/TEE sau 7-10 ngày được khuyến cáo cho các ca có các thăm dò lần đầu tiên âm tính nhưng vẫn rất nghi ngờ có VNTMNK trên lâm sàng . TEE nên được (xem xét) ở đại đa số các bệnh nhân nghi có VNTMNK, thậm chí cả ở các ca l TTE âm tính, do có độ nhạy và độ đặc hiệu cao hơn trong chẩn đoán trong chẩn đoán apxe và đo đạc kích thước của mảnh sùi. |. TEE (không được )chỉ định ở các bệnh nhân mà TTE có chất lượng hình ảnh tốt đã cho kết | quả âm tính và mức độ nghi ngờ VNTMNK trên lâm sàng là rất thấp. | B- Theo dõi điều trị nội khoa 1. 1. Làm lại TTE và TEE được khuyến cáo ngay khi nghi ngờ có (1 biến chứng )mới của | VNTMNK (tiếng thổi mới xuất hiện ở tim, tắc mạch do di trú mảnh sùi, sốt vẫn còn, suy tim, apxe, bloc nhĩ thất) 2. | 2. Làm lại TTE và TEE nên được xem xét trong khi theo dõi một VNTMNK không biến chứng để phát hiện một biến chứng thầm lặng mới và theo dõi kích thước của mảnh sùi. Thời điểm và phương thức siêu âm (TTE hay TEE) khi thăm dò lại phụ thuộc vào những dấu hiệu ban đầu, loại vi khuẩn gây bệnh và đáp ứng ban đầu với điều trị. C- Siêu âm tim trong khi phẫu thuật 1. | Siêu âm trong khi mổ được khuyến cáo cho tất cả các bệnh nhân VNTMNK có chỉ định phẫu thuật D. Theo dõi bổ sung trong quá trình điều trị 1. TTE được khuyến cáo khi hoàn tất liệu trình điều trị kháng sinh để đánh giá hình thái, chức năng tim và van tim. Khi nghi ngờ VNTMNK thì phải làm gì 1. Cần phải tiến hành ngay siêu âm tim ngay khi nghi ngờ VNTMNK. 3 tiêu chuẩn chẩn đoán VNTMNK trên siêu âm 1. sùi, 2. apxe 3. hở van mới xuất hiện. Nếu siêu âm lần đầu không thấy sùi, phải làm siêu âm lại sau 1. 7-10 ngày khi lâm sàng vẫn còn nghi ngờ VNTMNK, thậm chí phải làm lại siêu âm sớm hơn đối với VNTMNK do S.aureus. 3. Cần phải cấy máu trước khi sử dụng kháng sinh. cấy máu ở 3 thời điểm ( cách nhau min 30p) ; mỗi lần lấy 2 vị trí -> 6 bình . Chẩn đoán xác định dựa trên tiêu chuẩn Duke có cải tiến Tiêu chuẩn chính gồm 2 tiêu chuẩn cấy máu và siêu âm Cấy máu được định nghĩ thế nào là dương tính 1. Cấy máu dương tính với loại vi khuẩn thường gặp gây VNTM 1. " Loại vi khuẩn điển hình phù hợp với chủng loại vi khuẩn hay gây VNTMNK phân lập được từ hai lần cấy máu riêng biệt: 1. - Viridans streptococci, Streptococcus bovis, các vi khuẩn thuộc nhóm HACEK, S.aureus; hoặc liên cầu D ( đường ruột) 2. - Enterococci mắc phải tại cộng đồng, trong trường hợp không thấy ổ nhiễm trùng tiên phát 2. hoặc Loại vi khuẩn phù hợp với chủng vi khuẩn gây VNTMNK phân lập được từ các lần cấy máu dương tính liên tiếp: 1. - Có ít nhất hai lần cấy máu dương tính từ các mẫu máu được lấy cách nhau > 12 giờ; hoặc 2. - Tất cả 3 lần cấy máu đều dương tính 3. hoặc nếu đa số các lần cấy máu dương tính (khi có 4 lần cấy máu trở lên). Với lần đầu và lần cuối lấy mẫu máu cách nhau ít nhất 1 giờ hoặc 4. * Chỉ một lần cấy máu dương tính với Coxiella burnetii hoặc hiệu giá kháng thể IgG pha > 1:800. ✓ Cách nhớ : nhiều - dai dẳng - điển hình ( dai dẳng nghĩa là 2 mẫu vẫn dương dù cách 12 giờ / nhiều là 3 mẫu dương liên tiếp hoặc 3 trong 4 mẫu / điển hình như dương tính coxiella ) @ . Bằng chứng tổn thương nội mạc tim dựa trên 1. * Siêu âm tim Hình ảnh tổn thương VNTMNK siêu âm tim qua (thực quản )nên được làm cho bệnh nhân van tim nhân tạo khi các triệu chứng lâm sàng gợi ý VNTMNK, hoặc biến chứng tổn thương tổ chức cạnh van tim). 1. Hình ảnh tổn thương VNMTNK được định nghĩa là sùi, áp-xe. 2. Hở van mới xuất hiện (chú ý là tình trạng tăng nặng của một hở van tim cũ không đủ cơ sở là tiêu chuẩn chỉnh), tiếng thổi mới 2. * Hoạt tính bất thường quanh vị trí đặt van nhân tạo phát hiện bởi PET/CT VỚI 18F-FDG (chỉ khi van nhân tạo đã được thay vào hơn 3 tháng) hoặc SPECT/CT với bạch cầu được đánh dấu phóng xạ. 3. * Các tổn thương xung quanh thành mạch máu được xác nhận bởi CT tim. 2 thể VNTMNK dựa trên cấy máu là 1. Thể cấy máu dương 2. Thể cấy máu âm tính Nguyên nhân cấy máu âm tính phổ biến nhất là do 1. việc sử dụng kháng sinh trước khi cấy máu, có thể cần phải ngừng kháng sinh rồi cấy máu lại trong tình huống này. Tình trạng này xảy ra ở các bệnh nhân đã được dùng kháng sinh để điều trị sốt không rõ nguyên nhân trước khi cấy máu và chẩn đoán VNTMNK không được đặt ra; 2. Vi khuẩn khó nuôi cấy 3. Do Nấm Việc chẩn đoán VNTMNK được cân nhắc khi không có cấy máu âm tính là 1. Điều trị thử kháng sinh không có tác dụng 2. rốt cuộc thì chẩn đoán VNTMNK cũng được cân nhắc khi các đợt sốt phải lại nhiều lần sau khi ngừng kháng sinh. Cấy máu vẫn âm tính nhiều ngày sau khi đã ngừng kháng sinh, vi khuẩn gây bệnh thường gặp nhất là 1. liên cầu họng hoặc tụ cầu coagulase âm tính. Một số loại vi khuẩn khó nuôi cấy dẫn đến cấy máu âm tính 1. . như các vi khuẩn Gram âm thuộc nhóm HACEK (Haemophilus parainfluenzae, H.aphrophilus, H.paraphrophilus, H.influenzae, Actinobacillus actinomycetemcomitans, Cardiobacterium hominis, Eikenella corrodens, Kingella kingae và K.dentrificans) 2. , vi khuẩn nội bào như Coxiella burnetii, Bartonella, Chlamydia, và Tropheryma whipplei vi khuẩn gây bệnh Whipple, Brucella. Nhìn chung, loại VNTMNK này chiếm 5% các loại VNTMNK. Nếu cấy máu âm tính thì dùng xét nghiệm nào 1. PCR tìm kháng thể 2. huyết thanh học tìm kháng nguyên Cần nghĩ đến nấm gây bệnh VNTMNK khi 1. Đặc biệt cần chú ý với các trường hợp sùi lớn, tiến triển nhanh. 2. VNTMNK do nấm phổ biến hơn ở những bệnh nhân có van nhân tạo, và bệnh nhân dùng thuốc đường tĩnh mạch. 3. Cần nghĩ đến nhiễm nấm ở bệnh nhân có sùi lớn. VNTMNK ở người già thường do căn nguyên 1. 1. Liên cầu nhóm D 1. A. @Đúng B. Sai 2. 2. Tụ cầu vàng 1. A. Đúng B. @Sai 3. 3. Enterococcus 1. A. @Đúng B. Sai 4. 4. Coxiella burnetii 1. A. Đúng B. @Sai 5. CÁC THỂ BỆNH ĐẶC BIỆT 5.1. VNTMNK van nhân tạo VNTMNK van nhân tạo chiếm 20% các ca VNTMNK và ngày càng tăng lên, chẩn đoán khó khăn hơn VNTMNK van tự nhiên. Bệnh nhân thường có nhiều biến chứng, đặc biệt là VNTMNK van nhân tạo do tụ cầu. VNTMNK trên van nhân tạo sớm < 12 tháng thường có tiên lượng xấu, phải được xử trí rất tích cực. 5.2. VNTMNK ở bệnh nhân có máy tạo nhịp tim, bệnh nhân đặt máy phá rung Đây là thể bệnh khó chẩn đoán nhất, đặc biệt ở các bệnh nhân lớn tuổi. Bệnh có tiên lượng xấu, vì thường xảy ra ở người già có nhiều bệnh phối hợp. Đa số bệnh nhân đặt máy phá rung ICD phải được điều trị bằng liệu trình kháng sinh dài hạn và cần lấy bỏ dụng cụ. 5.3. VNTMNK tim phải VNTMNK tim phải thường gặp nhất ở người tiêm chích ma túy hoặc mắc bệnh tim bẩm sinh. Các bệnh nhân thường có triệu chứng về hô hấp và sốt. Mặc dù tý lệ tứ vong trong bệnh viện tương đối thấp, nhưng nguy cơ tái phát cao ở người tiêm chích ma túy. 5.4. VNTMNK tim bẩm sinh 5.5. VNTMNK ở người già thường hay gặp ở người già. Sốt ít gặp hơn, hay gặp thiếu máu, chắc là do hay gặp S.bouis (gây VNTMNK ở người già), trong thể này, các tổn thương đại tràng hay gặp và có thể gây chảy máu kín đáo. Cấy máu âm tính chiếm 16,7% 5.6. VNTMNK ở phụ nữ mang thai 6.1.1. Đánh giá tiên lượng bệnh nhân khi nhập viện Tỷ lệ tử vong trong bệnh viện thay đổi từ 9,6 - 26%. Tiên lượng này phụ thuộc vào 4 yếu tố chính: (1) cơ địa của bệnh nhân (lớn tuổi, VNTMNK van nhân tạo, đái tháo đường phụ thuộc insulin, có nhiều bệnh phối hợp - suy nhược, bệnh tim mạch, bệnh phổi hoặc bệnh thận), (2) có hay không các biến chứng tim mạch hoặc ngoài tim mạch ( suy tim , suy thận , sốc nhiễm khuẩn , biến chứng vòng van ) (3) loại vi khuẩn gây bệnh như tụ cầu , gram âm (4) tổn thương trên siêu âk như biến chứng quanh vòng van, hở van nặng bên tim trái, phân xuất tống máu của tim trái thấp, tăng áp động mạch phổi). Khi có 3 trong các yếu tố trên thì nguy cơ tử vong là 79%. Có hai kiểu tái phát: Tái phát VNTMNK trong vòng 6 tháng với cùng loại vi khuẩn với đợt VNTMNK trước đó, thường gặp nhất do thời gian dùng kháng sinh không đủ dài, do không lựa chọn được kháng sinh tối ưu và vẫn còn ổ nhiễm trùng (như áp-xe quanh van nhân tạo). Tái phát VNTMNK với loại vi khuẩn khác, thường là cách lần trước trên 6 tháng. 6.2.1. Suy tim là biến chứng nặng và thường gặp nhất trong VNTMNK. Trừ khi có các bệnh lý nặng kèm theo, suy tim là chỉ định phẫu thuật sớm ở bệnh nhân VNTMNK. 6.2.3. Tắc mạch hệ thống rất thường gặp, chiếm 6 - 20 % các ca VNTMNK. nguy cơ tắc mạch cao nhất trong 2 tuần đầu điều trị kháng sinh và có liên quan rõ ràng với kích thước (>10mm) và mức độ di động của mảnh sùi. 2. - Thời gian điều trị kháng sinh 2-6 tuần và có thể kéo dài trong một số trường hợp. Điều trị VNTMNK ở bệnh nhân có van tim nhân tạo nên dài ngày hơn (ít nhất là 6 tuần) điều trị VNTMNK ở bệnh nhân van tim tự nhiên (thường 2-6 tuần). 4. - Kháng sinh cần được cho sớm ngay sau khi cấy máu kết thúc. Trong lúc chờ kết quả cấy máu thì cho kháng sinh theo kinh nghiệm: Ampicillin 2g tĩnh mạch (TM) mỗi 4 giờ kết hợp với Gentamycin 1 mg/kg cẩn nặng TM mỗi 8 giờ. Có thể thay thế bằng Nafcillin 1,5 g TM mỗi 4 giờ hoặc Vancomycin 1 g TM mỗi 12 giờ. 👌 Thời gianĐiều trị các vi khuẩn kháng thuốc 1. Liên cầu đường miệng và liên cầu nhóm D : 4 tuần 2. Tụ cầu kháng thuốc nhưng van tim tự nhiên : 4-6 tuần 3. Tụ cầu kháng thuốc van nhân tạo >= 6 tuần 3. Vi khuẩn thuộc nhóm HACEK ÍT nhạy cảm với kháng sinh nào một số vi khuẩn trong nhóm này sản xuất beta-lactamase nên ampicillin không phải là lựa chọn hàng đầu . Ngược lại nhóm vi khuẩn này nhạy cảm với Ceftriaxon, các Cephalosporin khác. và Quinolone. 4. Liệu trình điều trị chuẩn: Ceftriaxon 2g/ngày trong 4 tuần. Nếu loại vi khuẩn là loại không tiết beta -lactamase thì có thể dùng Ampicillin (12g/ngày chia 4-6 lần, TM) kết hợp với Gentamycin (3mg/kg/ngày chia 2-3 lần, TM) trong 4 tuần. 👌 VNTMNK do nấm thường ở 3 bệnh nhân nào 1. van nhân tạo, 2. ở người tiêm chích ma túy 3. và ở người suy giảm miễn dịch. 8. 2 thể nấm hay gặp Hay gặp là Candida và Aspergillus spp. (Tỷ lệ tử vong VNTMNK do nấm cao > 50%.) 10. Điều trị VNTMNK do nấm dùng phối hợp kháng sinh chống nấm và phẫu thuật thay van. 2. Đa số các ca được điều trị bằng Amphoterecin B, (có thể kết hợp với Flucytosin:) 🆗 - Amphoterecin B: pha trong dextro 5% truyền TM trong 2-4 giờ với liều 0,5 mg/kg/ngày (chú ý là thuốc có độc tính đến thận). 🆗 . - Flucytosin có độc tính làm ức chế tuỷ xương, do đó cần theo dõi công thức máu khi điều trị thuốc này. 🆗 Sau khi dùng thuốc 1-2 tuần nên tính xét phẫu thuật thay van. 👌 . Chỉ định và thời điểm phẫu thuật cho VNTMNK van tim bên trái 🆗 Cấp cứu Suy tim ? ) VNTMNK ở van động mạch chủ ) phù phổi kháng trị ) hoặc sốc tim. 🆗 Chỉ định khẩn : khi gây các triệu chứng suy tim hoặc dấu hiệu siêu âm tim của dung nạp huyết động kém (van 2 lá đóng sớm hoặc tăng áp phổi). 2. Nhiễm khuẩn không kiểm soát được ( gọi là không kiểm soát được khi (áp xe, giả phình, dò, sùi tăng kích thước) hoặc căn nguyên do nấm hoặc vi khuẩn đa kháng thuốc 3. Cây máu dương tính dai dẳng dù đã dùng kháng sinh thích hợp. VNTMNK trên van nhân tạo do tụ cầu khuẩn hoặc vi khuẩn Gram âm ngoài HACEK. 3. Dự phòng tắc mạch : VNTMNK van động mạch chủ hoặc van 2 lá với sùi lớn (>10 mm), bệnh nhân bị một hoặc nhiều đợt thuyên tắc mạch mặc dù đã dùng kháng sinh thích hợp. 👌 Chỉ định phẫu thuật trong VNTMNK tim phải: . (1) Loại vi trùng gây bệnh rất khó diệt tiệt căn ví dụ (nhiễm nấm kéo dài), hoặc nhiễm khuẩn máu tồn tại > 7 ngày (ví dụ tụ cầu vàng hoặc trực khuẩn mủ xanh) mặc dù đã thực hiện liệu trình kháng sinh thích đáng; (2) Sùi van ba lá > 20 mm vẫn còn tồn tại sau tắc mạch phổi tái diễn có kèm hoặc không kèm suy tim phải; (3) Suy tim phải thứ phát do hở hai lá nặng đáp ứng kém với điều trị.

    chẩn đoán 🆗 nghi ngờ khi : 3 thực thể- 1 cơ năng và( 6 bệnh nền - 6 thực thể ) * VNTMNK cần phải được nghi ngờ trong 4 tình huống sau ( 3 thực thể, 1 cơ năng ) 1. Có tiếng thổi mới xuất hiện ở tim 2. Có biến cố tắc mạch không rõ nguyên nhân 3. Nhiễm trùng huyết không rõ nguyên nhân (đặc biệt khi vi khuẩn gây bệnh là loại thường gặp trong VNTMNK) 4.Sốt: là dấu hiệu thường gặp. Nghi ngờ VNTMNK khi sốt xảy ra ở 12 bệnh nhân sau a. Có vật liệu nhân tạo trong tim (ví dụ: van nhân tạo, máy tạo nhịp, máy phá rung, ống conduit) nhân tạo = sinh học + cơ học b. Có tiền sử VNTMNK c. Có bệnh van tim hoặc bệnh tim bẩm sinh d. Có các tình trạng tạo thuận khác cho VNTMNK như tình trạng suy giảm miễn dịch, có tiêm chích ma túy. e. Có yếu tố tạo thuận cho bệnh và các can thiệp gần đây có thể gây nhiễm khuẩn huyết f. Có bằng chứng của suy tim sung huyết g. Có rối loạn dẫn truyền mới xuất hiện h. Cấy máu dương tính với vi khuẩn điển hình gây VNTMNK hoặc huyết thanh chẩn đoán dương tính sốt Q mạn tính (các phát hiện về xét nghiệm vi trùng học có thể đi trước các biểu hiện tim mạch) i. Có các hiện tượng miễn dịch hoặc các biểu hiện trên mạch máu: biến cố tắc mạch, các đốm Roth ở đáy mắt, các chấm xuất huyết nhỏ, tổn thương Jane way-hồng ban ở gan bàn tay, nốt Osler-giả chín mé. j. Có triệu chứng hoặc dấu hiệu thần kinh khu trú hoặc không đặc hiệu. k. Có bằng chứng của tắc mạch hoặc thâm nhiễm phổi (VNTMNK tim phải) I. Có các apxe ngoại biên (thận, lách, não, cột sống) không rõ nguyên nhân 🆗 tiêu chuẩn chẩn đoán cấy máu được coi là dương tính khi - [x] Cách nhớ : nhiều - dai dẳng - điển hình ( dai dẳng nghĩa là 2 mẫu vẫn dương dù cách 12 giờ / nhiều là 3 mẫu dương liên tiếp hoặc 3 trong 4 mẫu / điển hình như dương tính coxiella ) @ 🆗 chẩn đoán Có mô bệnh học => auto luôn Hoặc * Chẩn đoán xác định VNTMNK khi đáp ứng 1 trong 2 tiêu chuẩn dưới đây: * A.Bằng chứng bệnh học 1. (1) Kết quả cấy vi sinh vật (+) từ 1. bệnh phẩm máu ( cục tắc mạch ) 2. hoặc tổ chức sùi gây thuyên tắc mạch 3. hoặc áp xe trong tim; 2. (2) Kết quả mô bệnh học của tổ chức sùi 1. hoặc áp xe trong tim xác nhận tình trạng viêm nội tâm mạc hoạt động * B. Bằng chứng lâm sàng( có cấy máu ) ( phải lớn hơn 50% hoặc được 100% của loại tiêu chí ) 1. • 2 tiêu chuẩn chính; 2. hoặc 1 tiêu chuẩn chính và 3 tiêu chuẩn phụ; ( >50% chính và >50% phụ ) 3. hoặc 5 tiêu chuẩn phụ. * Chẩn đoán có khả năng VNTMNK khi: 1. • 1 tiêu chuẩn chính và 1 tiêu chuẩn phụ; 2. hoặc 3 tiêu chuẩn phụ.

  • 24

    Ploai Bệnh màng ngoài tim

    x

  • 25

    Xử trí 1 số loạn nhịp tim thường gặp Ploai Rung nhĩ

    x

  • 26

    Ploai cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất

    x

  • 27

    Ploai ngoại tâm thu

    x

  • 28

    Ploai cơn nhịp nhanh thất

    x

  • 29

    Ploai xoắn đỉnh

    x

  • 30

    Ploai 1 số rối loạn nhịp chậm

    x

  • 31

    Ploai huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới

    x

  • 32

    Ploai tim bẩm sinh

    x

  • 33

    🔥 Đại cương Bệnh lý cầu thận

    x

  • 34

    Ploai viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu

    x

  • 35

    Ploai hội chứng thận hư

    x

  • 36

    Ploai bệnh thận lupus ( lu lăm ) ( protein niệu >0,5g ) 🆗 chẩn đoán Chẩn đoán Lupus + protein niệu >0,5g/lít protein niệu/ creatinin niệu > 50mg/ mmol

    phân loại tối thiểu - gian mạch - cục bộ <50% - lan toả >50% - xơ hoá màng đáy - xơ hoá >90%

  • 37

    Ploai bệnh thận igA

    x

  • 38

    Ploai nhiễm khuẩn tiết niệu

    x

  • 39

    Ploai đái máu

    x

  • 40

    Ploai bệnh thận đa nang

    x

  • 41

    Ploai sỏi tiết niệu

    x

  • 42

    Ploai tổn thương thận cấp

    x

  • 43

    Ploai bệnh thận mạn và suy thận mạn

    x

  • 44

    🔥 CHƯƠNG 4 ĐAU CỘT SỐNG THẮT LƯNG - Đau vùng thắt lưng (Low back pain - Lombalgie) là gì?→Là thuật ngữ chỉ các triệu chứng đau khu trú tại vùng giữa khoảng xương sườn 12 và nếp lằn liên mông, một hoặc hai bên - Độ tuổi thường gặp đau thắt lưng là gì?→Đau thắt lưng thường gặp ở độ tuổi 25-45. - Thành phần nào trong đĩa đệm giúp chịu lực và đàn hồi?→Vòng sợi xơ và nhân nhầy. - 2.2. Các nguyên nhân gây đau vùng thắt lưng - Có mấy nhóm nguyên nhân chính gây đau vùng thắt lưng?→Hai nhóm: nguyên nhân cơ học và nguyên nhân triệu chứng của bệnh toàn thân. - Tỷ lệ đau thắt lưng do nguyên nhân cơ học là bao nhiêu?→Chiếm 90 - 95% các trường hợp. - Đặc điểm của đau thắt lưng do nguyên nhân cơ học là gì?→Không tìm thấy nguyên nhân cụ thể, thường do thoái hóa hoặc tổn thương cơ, đĩa đệm, khớp liên mấu, diễn biến lành tính. - Đặc điểm của đau thắt lưng triệu chứng là gì?→Gợi ý bệnh lý nặng hơn như ung thư, nhiễm trùng, viêm khớp, chấn thương. - - 2.2.1. Đau vùng thắt lưng do nguyên nhân cơ học - Đau vùng thắt lưng cơ học còn được gọi là gì?→Đau vùng thắt lưng “thông thường”. - Các tổn thương thường gặp trong đau thắt lưng cơ học là gì?→Gân, dây chằng, cơ, đĩa đệm, khớp liên mấu. - Các yếu tố nguy cơ của đau lưng cơ học là gì?→Tuổi tác, thể lực quá mức, hút thuốc, béo phì, tâm lý, tư thế xấu, chấn thương, rung sóc, mang vác nặng sai tư thế. - Những nghề nghiệp nào dễ bị đau thắt lưng cơ học?→Công nhân bốc vác, công nhân mỏ, nghệ sĩ xiếc, balê, cử tạ. - Nguyên nhân phổ biến nhất của đau thắt lưng và đau chân là gì?→Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng. - Tỷ lệ thoát vị đĩa đệm trong các trường hợp đau cột sống thắt lưng là bao nhiêu?→Khoảng 63% - 73% tổng số đau cột sống thắt lưng. - Vị trí thường gặp của thoát vị đĩa đệm là gì?→L4 - L5 hoặc L5 - S1. - Thoát vị đĩa đệm hiếm gặp ở nhóm tuổi nào?→Trẻ dưới 20 tuổi và người cao tuổi bị xơ hóa đĩa đệm. - Vai trò của cytokine tiền viêm trong bệnh sinh đau lưng là gì?→Gây viêm, kích thích đầu mút thần kinh cảm giác trong đĩa đệm. - Cơ chế gây tổn thương rễ thần kinh trong thoát vị đĩa đệm là gì?→Do chèn ép, viêm hoặc cả hai, dẫn đến mất myelin sợi trục. - Các dị dạng bẩm sinh gây đau lưng bao gồm những gì?→Gai đôi L5/S1, quá phát mỏm ngang. - Các nguyên nhân mắc phải gây đau lưng là gì?→Thoái hóa khớp, trượt đốt sống, hẹp ống sống, gù vẹo cột sống. - Hậu quả của thoái hóa cột sống thắt lưng là gì?→Chèn ép rễ thần kinh do gai xương hoặc phì đại mỏm khớp sau. - Trượt đốt sống thường xảy ra ở vị trí nào?→L4 - L5, hiếm khi L5 - S1. - Hẹp ống sống có thể do những nguyên nhân nào?→Bẩm sinh (loạn sản sụn) hoặc mắc phải (thoái hóa, chấn thương, phẫu thuật…). - Hẹp ống sống do nguyên nhân bẩm sinh có đặc điểm gì?→Cuống sống dày. - Hẹp ống sống do nguyên nhân mắc phải gồm những yếu tố nào?→Thoái hóa, trượt đốt sống, vẹo cột sống, loãng xương, to viễn cực, loạn dưỡng xương do thận, suy cận giáp. - - 3. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG ĐAU CỘT SỐNG THẮT LƯNG - ĐAU THẦN KINH HÔNG TO - 3.1.1. Đau vùng thắt lưng do nguyên nhân cơ học - Đau thắt lưng do nguyên nhân cơ học có thể lan đến đâu?→Lan tỏa toàn bộ vùng thắt lưng, mào chậu, xương cùng hoặc mông. - Các biểu hiện cảm giác của đau cơ học vùng thắt lưng là gì?→Có thể là đau, cảm giác nặng, bỏng rát. - Đặc điểm cách khởi phát đau vùng thắt lưng cơ học là gì?→Không do chấn thương rõ ràng, hình thành dần ở người có tiền sử đau lưng cấp hoặc đau thần kinh tọa. - Yếu tố làm đau vùng thắt lưng cơ học tăng là gì?→Gắng sức, đứng lâu, gập thân, ngồi, ngủ giường mềm. - Yếu tố làm giảm đau vùng thắt lưng cơ học là gì?→Bỏ gắng sức, tư thế hợp lý, nằm giường cứng, dùng NSAIDs. - Thời điểm đau vùng thắt lưng cơ học thường xảy ra khi nào?→Thường liên quan thay đổi thời tiết, trước kỳ kinh nguyệt, buổi tối khi đi ngủ, sau khi ngủ dậy. - Đặc điểm tiến triển của đau vùng thắt lưng cơ học là gì?→Thay đổi theo tuần, có đợt thuyên giảm rồi tăng lên sau gắng sức. - Triệu chứng âm tính cần lưu ý khi chẩn đoán đau cơ học là gì?→Không sốt, không rối loạn chức năng toàn thân mới xuất hiện, không đau vùng cột sống khác. - Yếu tố tâm lý có liên quan gì đến đau thắt lưng cơ học?→Có thể gây đau thắt lưng dù xét nghiệm và X-quang bình thường. - Các thể lâm sàng của đau thắt lưng cơ học là gì?→Cấp tính (<4 tuần), bán cấp (4-12 tuần), mạn tính (>12 tuần). - - Nguyên nhân chính gây đau thần kinh hông to là gì?→Thoát vị đĩa đệm vùng thắt lưng. - Vị trí đau khi tổn thương rễ thần kinh L5 là gì?→Đau lan từ mông ↔ mặt sau ngoài đùi ↔ trước ngoài cẳng chân ↔ mu chân ↔ ngón cái. - Vị trí đau khi tổn thương rễ thần kinh S1 là gì?→Đau lan từ mông ↔ mặt sau đùi ↔ gân Achille ↔ mắt cá ngoài ↔ gan chân ↔ ngón út. - Tổn thương rễ L5 gây ảnh hưởng thần kinh vận động như thế nào?→Giảm hoặc mất cảm giác ngón cái, không đi bằng gót, teo cơ cẳng chân trước ngoài. - Tổn thương rễ S1 gây ảnh hưởng thần kinh vận động như thế nào?→Giảm phản xạ gót, mất cảm giác ngón út, không đi bằng mũi chân, teo cơ bắp chân và cơ gan chân. - Triệu chứng gợi ý thoát vị đĩa đệm - Dấu hiệu điển hình của thoát vị đĩa đệm là gì?→Đau thắt lưng, tư thế bất thường, hạn chế động tác gấp, đau rễ thần kinh. - Dấu hiệu thần kinh gợi ý tổn thương rễ trong thoát vị đĩa đệm là gì?→Mất cảm giác theo khoanh, giảm hoặc mất phản xạ gân xương. - Triệu chứng đau thường gặp trong thoát vị đĩa đệm là gì?→Đau một bên, có thể hai bên nếu thoát vị trung tâm lớn. - Hoàn cảnh xuất hiện đau do thoát vị đĩa đệm là gì?→Gắng sức, tư thế sai, ngã đột ngột, sinh hoạt hằng ngày. - Triệu chứng điển hình khi mới khởi phát thoát vị đĩa đệm là gì?→Nghe tiếng “rắc”, đau dữ dội, cứng cột sống, không di chuyển được. - Hội chứng chèn ép trong thoát vị đĩa đệm thể hiện như thế nào?→Đau tăng khi vận động nhẹ, ho, rặn. - Tư thế giảm đau thường gặp trong thoát vị đĩa đệm là gì?→Nằm nghiêng, mất độ lõm sinh lý, gù thắt lưng, hạn chế động tác ngoài tư thế giảm đau. - - 3.1.3. Đau vùng thắt lưng “triệu chứng” - Đau vùng thắt lưng “triệu chứng” là gì?→Đau do bệnh lý khác tại cột sống thắt lưng hoặc cơ quan lân cận. - Các nguyên nhân phổ biến gây đau thắt lưng “triệu chứng” là gì?→Viêm đĩa đệm, viêm cột sống dính khớp, u trong ống sống, phình ĐMC, loét dạ dày… - Đặc điểm khởi phát của đau thắt lưng “triệu chứng” là gì?→Dưới 20 hoặc trên 55 tuổi, khởi phát đột ngột không có tiền sử đau trước đó. - Đặc điểm vị trí và tính chất đau trong đau “triệu chứng” là gì?→Đau vùng cao, lan mông, cột sống trên, không giảm mà tăng dần, đau cả ban đêm. - Đặc điểm không đáp ứng thuốc giảm đau thường gặp ở đau kiểu gì?→Đau kiểu viêm, kéo dài >6 tuần, đau đêm, không tìm được tư thế giảm đau. - Dấu hiệu thần kinh đi kèm trong đau thần kinh tọa “triệu chứng” là gì?→Tổn thương hai bên, rối loạn cơ tròn, tổn thương bó tháp. - Các dấu hiệu nghi ngờ biến dạng hoặc tiến triển nặng là gì?→Cứng cột sống kéo dài, biến dạng rõ. - Các yếu tố nguy cơ toàn thân gợi ý đau “triệu chứng” là gì?→Tiền sử ung thư, nghiện, HIV, dùng corticoid, tiêm truyền TM. - Các biểu hiện rối loạn toàn thân gợi ý đau do nguyên nhân khác là gì?→Sụt cân không rõ nguyên nhân, sốt, ra mồ hôi đêm, rối loạn dạ dày-ruột-phổi. - Hướng xử trí khi nghi ngờ đau vùng thắt lưng “triệu chứng” là gì?→Gửi bệnh nhân đến chuyên khoa để thăm dò nguyên nhân. - - Khi nào cần chỉ định xét nghiệm cận lâm sàng?→Khi đau không có tính chất cơ học, đau bất thường, kéo dài, hoặc ở bệnh nhân trên 50 tuổi. - 3.2.2. Chẩn đoán hình ảnh - X-quang quy ước có cần thiết cho tất cả bệnh nhân đau thắt lưng không?→Không, chỉ nên chụp khi có chỉ định cụ thể do ảnh hưởng tia bức xạ. - Giá trị của X-quang trong chẩn đoán bệnh lý đĩa đệm là gì?→Ít giá trị trong chẩn đoán bệnh lý đĩa đệm do nguyên nhân cơ học. - Hình ảnh nào có thể gặp trên X-quang cột sống thắt lưng bình thường?→Hình ảnh bình thường hoặc thoái hoá cột sống. - Dấu hiệu hình ảnh của thoái hóa cột sống là gì?→Hẹp khe khớp đĩa đệm, kết đặc xương dưới sụn, chồi xương (gai xương). - Ý nghĩa của hẹp từ hai đĩa đệm trở lên trên X-quang là gì?→Liên quan chặt chẽ với đau thắt lưng. - Hình ảnh trượt đốt sống ra trước biểu hiện như thế nào trên X-quang?→Gãy phần lá cung đốt sống, gọi là “gãy cổ chó”. - Dấu hiệu hình ảnh gợi ý loãng xương trên X-quang là gì?→Tăng thấu quang đốt sống, khe đĩa đệm không hẹp, viền thân đốt rõ, đốt sống có hình “viền tang”. - Trường hợp nào X-quang có thể phát hiện tổn thương di căn xương?→Khi tối thiểu 30% thân đốt sống bị xâm lấn. - Chỉ định chụp X-quang cột sống thắt lưng quy ước là gì?→Đau cấp ở người trên 50 tuổi hoặc trẻ em, người kiện tụng, có triệu chứng liệt, đau kéo dài >4 tuần, có biểu hiện bệnh hệ thống, nghi ngờ u, tiền sử u, lạm dụng rượu, dùng corticoid lâu dài. - - Siêu âm được sử dụng trong những trường hợp nào?→Phân biệt viêm ruột thừa, tổn thương khung chậu, phình động mạch chủ bụng. - 4. CHẨN ĐOÁN - Chẩn đoán nguyên nhân đau thắt lưng dựa vào yếu tố nào?→Dựa vào triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm. - Đặc điểm đau trong bong gân là gì?→Đau khu trú ở cột sống thắt lưng, không lan mông hoặc xuống chân, có tư thế giảm đau bất thường. - Bong gân thường do nguyên nhân gì?→Do co cứng cơ khi mang vác nặng, ngã, phanh gấp khi đi ô tô. - Đặc điểm của thoái hoá cột sống thắt lưng là gì?→Triệu chứng lâm sàng không tương quan chặt chẽ với hình ảnh, có thể đau nhiều dù hình ảnh tổn thương ít hoặc ngược lại. - Đặc điểm của trượt đốt sống ra trước là gì?→Thường gặp ở L4-L5, có thể gây đau thắt lưng, tổn thương rễ L5 hoặc hẹp ống sống, phổ biến ở nữ. - Hẹp ống sống biểu hiện lâm sàng như thế nào?→Gây đau cách hồi thần kinh, đau tăng khi đứng/đi bộ, giảm khi ngồi nghỉ, thường đau hai chân. - Viêm cột sống dính khớp thường gặp ở đối tượng nào?→Nam giới dưới 40 tuổi, đau cột sống thắt lưng âm thầm, đau đêm, cứng buổi sáng. - Dấu hiệu cận lâm sàng gợi ý viêm cột sống dính khớp là gì?→HLA-B27 dương tính, tốc độ máu lắng tăng, X-quang thấy hình “thân cây tre”. - Nguyên nhân thường gặp của viêm đốt sống do nhiễm khuẩn là gì?→Tụ cầu, trực khuẩn lao và vi khuẩn từ đường tiết niệu, da, phổi. - Đặc điểm đau trong viêm đốt sống do nhiễm khuẩn là gì?→Đau không giảm khi nghỉ ngơi, tăng khi vận động, có thể kèm sốt và dấu hiệu chèn ép rễ thần kinh. - Hình ảnh nào có độ nhạy cao trong chẩn đoán viêm đốt sống nhiễm khuẩn?→MRI và CT scan. - Các loại ung thư nào thường di căn xương gây đau thắt lưng?→Ung thư phổi, vú, tiền liệt tuyến, lympho Hodgkin và không Hodgkin. - Đặc điểm đau trong ung thư di căn cột sống là gì?→Đau âm ỉ, không thay đổi theo tư thế, tăng về đêm, không đáp ứng thuốc giảm đau thông thường. - Bệnh lý chuyển hóa nào có thể gây đau thắt lưng?→Loãng xương nguyên phát, cường cận giáp, đa u tuỷ, nhuyễn xương, ung thư di căn, dùng corticoid. - Cận lâm sàng cần thực hiện để đánh giá bệnh lý chuyển hoá là gì?→X-quang cột sống, đo mật độ xương, xét nghiệm chuyên sâu. - Đặc điểm phân biệt đau vùng thắt lưng cơ học và đau do bệnh toàn thể là gì?→Đau cơ học: thấp, không gầy sút, không thay đổi toàn trạng, đáp ứng tốt thuốc giảm đau; đau triệu chứng: cao, có gầy sút, có triệu chứng toàn thân, đáp ứng kém thuốc giảm đau. Đau cơ học: hình ảnh thoái hóa hoặc bình thường , không viêm sinh học ; bệnh toàn thể: có hình ảnh bất thường hoặc huỷ xương, có viên sinh học - Nguyên nhân nội tạng gây đau chiếu vùng thắt lưng là gì?→Bệnh lý dạ dày, tụy, đại tràng, thận, tiết niệu, phụ khoa, phình động mạch chủ, u sau phúc mạc. - Đặc điểm giúp phân biệt đau thắt lưng do nội tạng là gì?→Không đau tại đốt sống, không co cứng cơ, vận động cột sống bình thường. - Đặc điểm đau thắt lưng do bệnh lý tâm thần là gì?→Có tiền sử tâm lý (trầm cảm, lo âu), đòi hỏi bồi thường, nghiện hút, giả bệnh. - - 5. ĐIỀU TRỊ - Các biện pháp điều trị đau thắt lưng gồm những gì?→Nội khoa, vật lý trị liệu, phục hồi chức năng, phẫu thuật, thay đổi lối sống. - Điều trị cần lưu ý yếu tố nào của bệnh nhân?→Cần quan tâm đến yếu tố tâm lý do đau kéo dài dễ gây trầm cảm. - Tiên lượng đau thắt lưng cấp tính là gì?→Hầu hết có thể khỏi hoàn toàn trong vài tuần dù có điều trị hay không. - Tỷ lệ bệnh nhân đau thắt lưng kéo dài sau 1 năm là bao nhiêu?→Khoảng 30% không khỏi hoàn toàn sau 1 năm theo dõi. - - 5.1. Điều trị nội khoa - Điều trị nội khoa đau cột sống thắt lưng thường kết hợp những nhóm thuốc nào?→Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), thuốc giảm đau, và thuốc giãn cơ. - Cách sử dụng NSAIDs trong điều trị đau thắt lưng là gì?→Dùng ngắn ngày với liều thấp nhất có hiệu quả, sau đó duy trì bằng thuốc giảm đau và giãn cơ liều tối thiểu. - Khi nào cân nhắc tiêm corticoid trong đau thần kinh tọa?→Khi điều trị nội khoa và vật lý trị liệu không hiệu quả sau 5–10 ngày. - Trong đau thần kinh tọa, nên kết hợp thêm những thuốc nào?→Thuốc giảm đau thần kinh và thuốc chống trầm cảm. - - Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) - NSAIDs giữ vai trò gì trong điều trị đau thắt lưng?→Là trụ cột điều trị nhưng cần dùng liều thấp nhất, trong thời gian ngắn để giảm tác dụng phụ. - Thời gian sử dụng NSAIDs tối đa nên là bao lâu?→Không kéo dài quá vài tuần. - Cách dùng NSAIDs trong các đợt đau cấp là gì?→Tiêm 2–3 ngày đầu, sau đó chuyển sang đường uống. - Cần lưu ý gì khi dùng NSAIDs ở bệnh nhân có bệnh tim mạch?→Phát hiện và xử trí kịp thời các tác dụng phụ do nguy cơ tim mạch tăng. - - Thuốc chống viêm không steroid kinh điển - Liều dùng Diclofenac (Voltaren) là bao nhiêu?→50 mg, ngày 2 viên, chia 2 lần (lúc no). - Liều dùng Piroxicam (Felden, Tilcotil) là bao nhiêu?→20 mg tiêm bắp hoặc uống, ngày 1 lần. - - Thuốc ức chế chọn lọc COX-2 - Liều dùng Meloxicam (Mobic) là bao nhiêu?→7,5 mg, uống 1–2 viên/ngày. - Liều dùng Celecoxib (Celebrex) là bao nhiêu?→200 mg, uống 1–2 viên/ngày. - Liều dùng Etoricoxib (Arcoxia) là bao nhiêu?→30–120 mg, uống 1 viên/ngày tùy mức độ đau. - - Thuốc giảm đau - Cách lựa chọn thuốc giảm đau dựa trên yếu tố nào?→Tùy theo mức độ đau của bệnh nhân, tuân theo thang bậc 3 WHO. - - Thuốc giảm đau bậc 1 - Liều dùng Paracetamol là bao nhiêu?→0,5 g, ngày 4–6 viên, chia 2–3 lần. - Tác dụng phụ của Paracetamol khi dùng lâu dài là gì?→Gây kích ứng dạ dày hoặc tổn thương thận. - - Thuốc giảm đau bậc 2 (opioid) - Hiệu quả của thuốc opioid trong điều trị đau thắt lưng là gì?→1/3 bệnh nhân đáp ứng tốt, 1/3 đáp ứng trung bình, 1/3 không đáp ứng. - Lý do nên hạn chế dùng opioid lâu dài là gì?→Tác dụng phụ và tỷ lệ bệnh nhân bỏ thuốc cao (20–40%). - Tác dụng phụ phổ biến của opioid là gì?→Phụ thuộc thuốc, buồn nôn, thiếu tỉnh táo, táo bón. - Liều dùng Efferalgan Codein là bao nhiêu?→Ngày 4–6 viên, chia 2–3 lần. - Liều dùng Paracetamol + Tramadol (Ultracet) là bao nhiêu?→Uống 1–2 viên mỗi 4–6 giờ, không vượt quá 8 viên/ngày. - - Thuốc giãn cơ - Vai trò của thuốc giãn cơ trong điều trị đau thắt lưng là gì?→Có tác dụng giảm đau nhưng gây tác dụng phụ như buồn ngủ, chóng mặt. - Tỷ lệ bệnh nhân buồn ngủ khi dùng thuốc giãn cơ là bao nhiêu?→Khoảng 30%. - Liều dùng Tolperison (Mydocalm) là bao nhiêu?→150–300 mg/ngày, chia 2 lần. - Cơ chế tác dụng của Tolperison là gì?→Ức chế phản xạ tủy sống qua bloc kênh calci và natri. - Liều dùng Eperison (Myonal) là bao nhiêu?→50 mg, ngày 3 lần (tổng 150 mg/ngày). - Tác dụng đặc biệt của Eperison là gì?→Giãn cơ, cải thiện tuần hoàn và vận động mà không gây mất tỉnh táo. - Liều dùng Thiocolchicosid (Coltramyl*) là bao nhiêu?→4 mg (ống hoặc viên), ngày 2 lần tiêm bắp hoặc uống. - - Khi nào corticoid đường uống được chỉ định?→Trong đau thần kinh tọa cấp. - Thuốc giảm đau thần kinh - Khi nào dùng thuốc chống động kinh để giảm đau?→Trong bệnh lý rễ thần kinh hoặc tủy sống. - Các thuốc chống động kinh có thể dùng là gì?→Phenytoin, carbamazepin, divalproex sodium. - Các thuốc giảm đau thần kinh phổ biến hiện nay là gì?→Gabapentin (Neurontin) và pregabalin (Lyrica). - Liều dùng Gabapentin (Neurontin) là bao nhiêu?→0,3 g, ngày 2 viên. - Liều dùng Pregabalin (Lyrica) là bao nhiêu?→Bắt đầu 75 mg/ngày, tăng dần đến 2–4 viên/ngày. - - Thuốc chống trầm cảm - Các loại thuốc chống trầm cảm được dùng trong đau thần kinh là gì?→Thuốc chống trầm cảm ba vòng và thuốc ức chế tái hấp thu serotonin (SSRIs). - - Điều trị tại chỗ - Thuốc bôi tại chỗ có đặc điểm gì?→Tác dụng tại vị trí bôi, độ thấm nông (< 2 cm), không gây tác dụng phụ toàn thân. - Thuốc dán chứa lidocain 5% có vai trò gì trong điều trị đau lưng?→Được FDA chấp thuận, thường dùng điều trị đau thắt lưng mạn tính. - Vai trò của tiêm corticosteroid tại chỗ trong điều trị đau lưng là gì?→Giảm đau tại chỗ khi tiêm vào mô mềm bị đau, rễ thần kinh hoặc khoang ngoài màng cứng. - Tiêm ngoài màng cứng có mục tiêu gì?→Đưa thuốc đến gần rễ thần kinh bị tổn thương, thường qua lỗ cùng cụt hoặc lỗ liên hợp. - Phác đồ tiêm Hydrocortison acetat điều trị đau thần kinh là gì?→Tiêm 1 ml, mỗi liệu trình từ 1–3 lần, mỗi lần cách nhau 3 ngày. - Tác dụng của tiêm corticoid vào điểm đau là gì?→Giảm đau tại chỗ trong đau thắt lưng mạn tính. - Hiệu quả của tiêm corticoid vào khớp cùng chậu là gì?→Giảm đau ở 50% bệnh nhân trong vòng 6 tuần khi tiêm hai lần cách nhau 1–2 tuần. - Những kỹ thuật giảm đau kéo dài bằng huỷ thần kinh bao gồm gì?→Sóng radio, áp lạnh, băng hóa chất (phenol). - Cắt nhánh thần kinh bằng sóng cao tần được dùng trong trường hợp nào?→Điều trị hội chứng khớp liên mỏm sau, giảm đau kéo dài đến 1 năm. - - 5.2. Vật lý trị liệu và phục hồi chức năng - Các phương pháp vật lý trị liệu trong điều trị đau thắt lưng bao gồm gì?→Chườm nóng, đắp bùn nóng, chườm đá, thủy liệu pháp, siêu âm, kích thích điện, xoa bóp, tác động cột sống, kéo giãn cột sống, châm cứu, kích thích thần kinh qua da. - Giai đoạn nghỉ ngơi khi điều trị đau thắt lưng là bao lâu?→Nghỉ hoàn toàn 2–3 ngày và nghỉ tương đối sau đó. - Khi nào có thể bắt đầu phục hồi chức năng sau điều trị nội khoa?→Sau 5–10 ngày khi bệnh nhân đỡ đau. - Mục tiêu của phục hồi chức năng là gì?→Chỉnh sửa tư thế sai của cột sống và tăng cường sức mạnh cơ. - Nội dung phục hồi chức năng bao gồm các bài tập nào?→Kéo giãn mạnh cơ, thể dục nhịp điệu. - Phục hồi chức năng cho bệnh nhân trượt đốt sống bao gồm gì?→Tăng cường cơ lưng–bụng, đeo thắt lưng chỉnh hình cách quãng hoặc thường xuyên. - Những môn thể thao hoặc nghề cần tránh trong đau cột sống thắt lưng là gì?→Lái mô tô, máy kéo, chơi golf, bóng chuyền, bóng bầu dục, tennis, trượt tuyết, mang ba lô nặng đi bộ. Không nên tập luyện quá sức. - Những hoạt động thể chất được khuyến khích trong đau cột sống thắt lưng là gì?→Bơi lội, đi bộ, đạp xe trên nền phẳng. - 5.3. Phẫu thuật - Khi nào cần chuyển bệnh nhân đến cơ sở chuyên khoa để thăm dò và xét chỉ định phẫu thuật?→Khi có ép rễ hoặc không đáp ứng với điều trị sau 3 tháng. - Các chỉ định phẫu thuật trong đau thắt lưng do nguyên nhân cơ học là gì?→Hội chứng đuôi ngựa, đau thần kinh tọa có liệt, đau thần kinh tọa thể tăng đau không đáp ứng với thuốc giảm đau bậc 3, đau rễ thần kinh liên tục không đáp ứng điều trị bảo tồn ≥ 4 tuần hoặc tái phát sau 4-12 tuần. - Khi nào phẫu thuật được chỉ định trong trượt đốt sống ra trước?→Khi triệu chứng kéo dài > 1 năm, không đáp ứng điều trị bảo tồn, thiếu hụt thần kinh tiến triển, dáng đi bất thường, trượt > 50% hoặc vẹo cột sống. - Khi nào phẫu thuật được chỉ định trong hẹp ống sống?→Khi điều trị nội khoa không giảm triệu chứng đầy đủ, không cho phép hoạt động sống hằng ngày hoặc còn triệu chứng thần kinh khu trú nhiều. - Các phương pháp phẫu thuật phổ biến điều trị đau thắt lưng là gì?→Cắt cung sau, cắt bỏ đĩa đệm thoát vị, giải phóng lỗ liên hợp, kết hợp đốt sống. - Khi nào chỉ định kết hợp thân đốt sống?→Khi có mất ổn định cột sống do trượt đốt sống. - Kỹ thuật mới nào đang được áp dụng trong điều trị bệnh lý đĩa đệm thoái hóa?→Thay thế đĩa đệm nhân tạo. - Kỹ thuật nào được áp dụng để giảm đau rễ thần kinh mạn tính trong đau thần kinh tọa?→Cấy ghép máy kích thích tủy sống. - Kỹ thuật nào được sử dụng cho lún xẹp đốt sống do loãng xương?→Tạo hình thân đốt sống qua da (PVP - percutaneous vertebroplasty). - - Tóm tắt phác đồ điều trị đau vùng thắt lưng - Nếu đau vùng thắt lưng là triệu chứng của bệnh toàn thể, hướng điều trị như thế nào?→Điều trị theo nguyên nhân gây bệnh toàn thân. - Các thuốc điều trị đau vùng thắt lưng do nguyên nhân cơ học bao gồm nhóm nào?→Thuốc chống viêm không steroid, thuốc giảm đau, thuốc giãn cơ. - Những thuốc chống viêm không steroid thường được sử dụng là gì?→Diclofenac (Voltarene), Meloxicam (Mobic), Celecoxib (Celebrex), Etoricoxib (Arcoxia). - Những thuốc giảm đau được dùng trong điều trị đau thắt lưng là gì?→Paracetamol, Tylenol, Paracetamol + Codein (Efferalgan Codein), Paracetamol + Tramadol (Ultracet). - Những thuốc giãn cơ thường được sử dụng là gì?→Thiocolchicosid (Coltramyl), Eperison (Myonal), Tolperison (Mydocalm). - Các biện pháp không dùng thuốc hỗ trợ điều trị đau thắt lưng là gì?→Vật lý trị liệu, phục hồi chức năng, tránh tái phát đau cột sống thắt lưng.

    x

  • 45

    Sa sút trí tuệ - SSTT là gì và có những đặc điểm gì?→SSTT là hội chứng lâm sàng do nhiều nguyên nhân gây nên, với các đặc điểm: giảm trí nhớ ngắn hạn, giảm ít nhất một lĩnh vực nhận thức như thất ngôn, thất dụng, mất nhận biết, giảm khả năng tổng hợp, suy luận, giảm chức năng điều hành, giảm hoạt động xã hội và nghề nghiệp, không giải thích được bằng các bệnh khác. - Các thể sa sút trí tuệ thường gặp là gì?→Bệnh Alzheimer và SSTT thể Lewy (50-75%), SSTT do mạch máu (15-20%), SSTT liên quan đến rượu, SSTT thuỳ trán-thái dương ở người dưới 65 tuổi (chiếm 50%), SSTT do HIV (thường gặp nhất ở người <55 tuổi). - Các nguyên nhân nội khoa gây SSTT là gì?→Bệnh tuyến giáp và thận, thiếu vitamin (thiamin, niacin, B12), bệnh chuyển hoá (bệnh não do gan, SSTT sau lọc máu), thuốc (an thần, chống THA, thuốc ngủ, kháng cholinergic), bệnh Whipple, sarcoidosis, bệnh Wilson, ngộ độc kim loại nặng. - 3.1. Bệnh Alzheimer - Bệnh Alzheimer có những đặc điểm giải phẫu bệnh nào?→Các mảng viêm thần kinh (Neuritic plaques) do lắng đọng beta amyloid không hoà tan, đám rối tơ thần kinh (Neurofibrillary tangles) do rối loạn protein tau, thoái hoá hệ cholinergic, giảm tế bào thần kinh ở vùng não như các hạch nền Meynert, thoái hoá bắt đầu ở vỏ não cạnh hồi hải mã. - - 3.2. Các bệnh thể Lewy - Đặc điểm của thể Lewy là gì?→Thể Lewy có dạng hình cầu đồng tâm, nằm trong các không bào, thành phần cấu trúc chính là alpha-synuclein, thấy trong các tế bào thần kinh ở vỏ não, não giữa và thân, đặc biệt ở bệnh Parkinson vô căn, bệnh Alzheimer, và SSTT thể Lewy. - - 4.1. Yếu tố nguy cơ của bệnh Alzheimer - Yếu tố nguy cơ của Alzheimer là gì?→Tuổi, tiền sử gia đình, hội chứng Down (ba nhiễm sắc thể 21), chấn thương sọ não (đặc biệt giai đoạn cuối đời), giới nữ, chủng tộc (người da trắng có nguy cơ thấp nhất), trầm cảm xuất hiện muộn (sau tuổi 65), suy giảm nhận thức nhẹ (Mild Cognitive Impairment, MCD). - - 4.2. Các yếu tố nguy cơ khác của sa sút trí tuệ - Các yếu tố nguy cơ khác của sa sút trí tuệ là gì?→Bệnh mạch não và các yếu tố nguy cơ tim mạch (hút thuốc lá, đái tháo đường, tăng cholesterol máu, tăng huyết áp) phối hợp với tăng nguy cơ SSTT do mạch máu, trầm cảm nặng tái phát nhiều lần làm tăng nguy cơ SSTT nói chung, cường giáp tiền lâm sàng (đặc biệt khi có kháng thể kháng giáp). - - 4.4. Yếu tố bảo vệ chống lại bệnh Alzheimer - Các yếu tố bảo vệ chống lại bệnh Alzheimer là gì?→Học vấn, các thuốc chống viêm (làm giảm sản xuất amyloid), điều trị thay thế Estrogen (+/-), APO E-3, vitamin E và các chất antioxidant khác, giảm homocysteine máu, sử dụng các thuốc nhóm statin. - - 5. BIỂU HIỆN LÂM SÀNG - - Biểu hiện lâm sàng chung của sa sút trí tuệ là gì?→(Bao giờ cũng có rối loạn nhận thức và giảm hoạt động chức năng). - Các triệu chứng cụ thể của sa sút trí tuệ là gì?→(Giảm thị giác không gian và rối loạn hành vi). - Các triệu chứng đặc hiệu có sự thay đổi theo type SSTT như thế nào?→(Thay đổi tùy theo từng loại SSTT). - - 5.1. Giảm trí nhớ - Biểu hiện giảm trí nhớ là gì?→(Giảm khả năng học và lưu giữ thông tin mới, lặp đi lặp lại các hội thoại). - Trí nhớ nào bị ảnh hưởng nhiều hơn trong sa sút trí tuệ?→(Giảm khả năng lấy lại thông tin, trí nhớ khai báo (ngữ nghĩa) bị nặng hơn trí nhớ thủ tục). - Người bệnh có thể quên điều gì trong giảm trí nhớ?→(Quên sự kiện cá nhân, đồ vật). - - 5.2. Giảm ngôn ngữ - Các biểu hiện giảm ngôn ngữ trong sa sút trí tuệ là gì?→(Không nhớ được danh sách từ, khó khăn khi tìm từ (định danh), giảm nói lưu loát từ). - Người bệnh có thể nói được những câu như thế nào?→(Không nói được những câu phức tạp). - Khả năng hiểu ngôn ngữ của người bệnh ra sao?→(Khả năng hiểu khi nghe người khác nói còn tương đối tốt). - - 5.3. Giảm thị giác không gian (Visuospatial impairments) - Người bệnh có biểu hiện gì về thị giác không gian?→(Giảm nhận biết hình ảnh, không nhận ra khuôn mặt người quen). - Khả năng định hướng không gian của người bệnh bị ảnh hưởng như thế nào?→(Lạc ở những nơi quen thuộc, không vẽ được các hình theo không gian 3 chiều). - - 5.4. Giảm chức năng điều hành - Biểu hiện của giảm chức năng điều hành là gì?→(Giảm khả năng lên kế hoạch, dự đoán, liên hệ, trừu tượng hoá, tiếp nhận và xử lý nhiều thông tin để đưa ra quyết định). - Giảm chức năng điều hành được đánh giá bằng những phương pháp nào?→(Trắc nghiệm thuỳ trán, trắc nghiệm nối điểm phần B). - Giảm chức năng điều hành thường là biểu hiện đầu tiên ở đối tượng nào?→(Thường là ở những người thông minh, có học vấn cao). - Giảm chức năng điều hành có liên quan gì đến SSTT thuỳ trán-thái dương?→(Giảm rõ chức năng điều hành thường thấy trong SSTT thuỳ trán-thái dương trước khi xuất hiện suy giảm trí nhớ). - - 5.5. Giảm hoạt động chức năng - Các hoạt động chức năng nào bị giảm trong sa sút trí tuệ?→(Giảm hoạt động hàng ngày có sử dụng công cụ, dụng cụ như quản lý chi tiêu, lái xe, mua bán, làm việc, sử dụng thuốc, lên lịch hẹn). - Các hoạt động cơ bản hàng ngày có bị ảnh hưởng không?→(Giai đoạn muộn có giảm các hoạt động cơ bản hàng ngày như ăn, chải chuốt, mặc quần áo, đi vệ sinh). - Tần suất và kiểu biểu hiện giảm hoạt động chức năng thay đổi như thế nào?→(Tùy từng cá nhân và thể bệnh). - Giữa suy giảm hoạt động hàng ngày và suy giảm nhận thức có sự tương quan không?→(Trong giai đoạn đầu của SSTT, không có sự tương quan rõ giữa giảm hoạt động hàng ngày và suy giảm nhận thức trên các trắc nghiệm). - - 5.6. Các rối loạn về hành vi - Các rối loạn hành vi nào thường gặp trong sa sút trí tuệ?→(Rối loạn hành vi là hầu như bao giờ cũng gặp và thường là mục tiêu chính của điều trị). - Lý do khiến bệnh nhân phải vào trại dưỡng lão là gì?→(Không có khả năng kiểm soát các triệu chứng hành vi). - - 5.6.1. Thay đổi nhân cách xuất hiện sớm - Các thay đổi nhân cách nào xuất hiện sớm trong sa sút trí tuệ?→(Thụ động, mất kiềm chế, tự cho mình là trung tâm, kích động). - Biểu hiện kích động có những dạng nào?→(Kích động về lời nói (25%), kích động về hành động (30%), các hành vi không kích động như đi lang thang (25-50%)). - - 5.6.2. Trầm cảm - Trầm cảm có gặp trong sa sút trí tuệ không?→(Trầm cảm gặp ở 40-50% bệnh nhân, đặc biệt trong bệnh Alzheimer và SSTT do mạch máu). - - 5.6.3. Biểu hiện tâm thần - Các biểu hiện tâm thần nào gặp trong sa sút trí tuệ?→(Hoang tưởng (30-60%), rối loạn về tiếp nhận (20-40%), thường là ảo giác thị giác, hay gặp trong SSTT theo Lewy). - - 5.6.4. Rối loạn giấc ngủ - Rối loạn giấc ngủ có ảnh hưởng gì đến bệnh nhân?→(Mất ngủ, rối loạn chu kỳ thức-ngủ, mất ngủ, đi lang thang và kích động là những lý do chính làm kiệt sức người chăm sóc). - - 6. TIẾN TRIỂN CỦA SA SÚT TRÍ TUỆ - - Tiến triển của SA sút trí tuệ có đặc điểm gì?→(Thường khởi đầu âm thầm). - Một số trường hợp có thể hồi phục không?→(Một số tự hồi phục hoặc hồi phục khi được điều trị, ví dụ bệnh tuyến giáp, thiếu B12). - Bệnh Alzheimer có tiến triển như thế nào?→(Tiến triển nặng dần, có thể dự đoán được; bệnh nhân sống trung bình từ 4-10 năm sau khi chẩn đoán, triệu chứng thường bắt đầu khoảng 3-4 năm trước khi chẩn đoán). - SSTT do mạch máu tiến triển ra sao?→(Tiến triển theo hình bậc thang, thời gian tiến triển thường ngắn hơn bệnh Alzheimer). - - 7. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT - Cần phân biệt SSTT với các bệnh lý nào( 👌 về cơ bản là các bệnh không đủ tiêu chuẩn ABC trong chẩn đoán )?→(Hội chứng trí nhớ, thất ngôn tiếp nhận, chậm phát triển tâm thần, giả SSTT, giảm nhận thức ở người cao tuổi, sảng). - Hội chứng trí nhớ có đặc điểm gì?→(Giảm trí nhớ gần đơn độc). - Thất ngôn tiếp nhận là gì?→(Giảm chức năng nhận thức do không hiểu được ngôn ngữ). - Chậm phát triển tâm thần có đặc điểm gì?→(Khả năng trí tuệ suy giảm, nhưng không nhất thiết có giảm trí nhớ). - Giả SSTT là gì?→(Hội chứng trầm cảm giả SSTT; khoảng 50% bệnh nhân già có hội chứng trầm cảm giả SSTT sẽ phát triển thành SSTT thật sự trong vòng 3-5 năm). - Giảm nhận thức ở người cao tuổi có đặc điểm gì?→(Giảm trí nhớ tuổi già, quên lành tính ở người cao tuổi hoặc suy giảm nhận thức nhẹ (MCI), các triệu chứng không gây giảm hoạt động chức năng hàng ngày; khoảng 25-35% có thể tiến triển thành SSTT trong vòng 18 tháng). - Sảng có đặc điểm gì?→(Giảm ý thức và sự chú ý, thường thấy trong SSTT). - - 8. TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN - - 8.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán - Tiêu chuẩn A: Suy giảm nhiều lĩnh vực nhận thức, biểu hiện bằng hai tiêu chí nào?→(1) Giảm trí nhớ (giảm khả năng học thông tin mới và nhớ lại các thông tin đã được học từ trước), (2) Một (hoặc nhiều) rối loạn nhận thức. - Cách đánh giá trí nhớ làm việc?→(a) Trắc nghiệm đọc xuôi và đọc ngược dãy số, khác nhau ≥ ba chữ số. (b) Kiểm tra trí nhớ ngắn hạn bằng cách yêu cầu bệnh nhân nhắc lại ba từ sau 5 phút. - Cách kiểm tra trí nhớ dài hạn?→(a) Hỏi thông tin cá nhân có thể kiểm chứng qua người nhà. (b) Hỏi về kiến thức chung phù hợp trình độ học vấn và nền tảng văn hóa. - Các rối loạn nhận thức cần chú ý là gì?→(a) Mất ngôn (khó tìm từ, gọi nhầm tên ex kể 10 tên động vật khác nhau nhưng không kể được), (b) Mất dùng động tác (không thực hiện được động tác mặc dù chức năng vận động bình thường), (c) Mất nhận biết (không nhận ra đồ vật mặc dù giác quan bình thường, ví dụ mô tả được chức năng của cái đồng hồ là để xem giờ nhưng không gọi tên được ), (d) Rối loạn chức năng điều hành (khả năng lên kế hoạch, tổ chức và trừu tượng hoá giảm). - Tiêu chuẩn B: Suy giảm nhận thức ảnh hưởng như thế nào đến chức năng nghề nghiệp và xã hội?→(a) Suy giảm chức năng nghề nghiệp và xã hội rõ rệt so với trước. - Tiêu chuẩn C: Những thiếu hụt này có xảy ra trong cơn sảng không?→(Không xảy ra trong cơn sảng). - - 8.4.1. Các trắc nghiệm sàng lọc - MMSE gồm những nhiệm vụ nào?→Xác định thời gian (5 điểm), xác định địa điểm (5 điểm), nhắc lại từ (3 điểm), làm phép tính hoặc đọc ngược từ (5 điểm), nhớ lại 3 từ (3 điểm), gọi tên đồ vật (2 điểm), lặp lại câu (1 điểm), làm theo yêu cầu 3 bước (3 điểm), đọc và làm theo câu lệnh (1 điểm), viết câu hoàn chỉnh (1 điểm), vẽ hình (1 điểm). - Điểm cắt MMSE và độ chính xác ra sao?→Dưới 24 điểm gợi ý SSTT, độ nhạy 87%, độ đặc hiệu 82%. - Hạn chế của MMSE là gì?→Không nhạy với suy giảm nhận thức nhẹ (MCI), bị ảnh hưởng bởi tuổi, học vấn, ngôn ngữ, vận động và thị lực. - Mini-Cog gồm những nội dung nào?→Vẽ đồng hồ và nhắc lại 3 từ không liên quan (không có gợi ý). - Cách cho điểm Mini-Cog như thế nào?→Nhắc đúng 3 từ = không SSTT; không nhắc được từ nào = SSTT; nhắc 1–2 từ thì xem kết quả vẽ đồng hồ (bất thường = SSTT, bình thường = không SSTT). - Các xét nghiệm máu thường quy cần thực hiện là gì?→Công thức máu, điện giải đồ, calci, glucose, ure/creatinin, T3, T4, TSH, vitamin B12, folate, HIV, kim loại nặng (tùy trường hợp). - Chọc dịch não tủy được chỉ định trong những trường hợp nào?→Khi nghi ngờ di căn ung thư, nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương, giang mai thần kinh, não úng thủy, viêm mạch, SSTT dưới 55 tuổi hoặc tiến triển nhanh. - Các chất sinh học nào có thể được định lượng trong dịch não tủy nếu có điều kiện?→Beta amyloid và tau protein. - Chụp CT hoặc MRI sọ não có vai trò gì trong đánh giá SSTT?→Nên thực hiện với tất cả trường hợp mới, giúp phát hiện teo não toàn thể, teo hồi hải mã, tổn thương chất trắng dưới vỏ và loại trừ TBMMN, máu tụ, u não. - Chụp hình ảnh chức năng não (SPECT, PET, MRS) có ý nghĩa gì?→Giúp xác định type SSTT khi cần thiết. - Điện não đồ được dùng trong trường hợp nào?→Giúp phân biệt tình trạng sảng với SSTT. - 10. ĐIỀU TRỊ - 10.1. Các thuốc làm chậm tiến triển của bệnh - 10.1.1. Thuốc ức chế acetylcholinesterase là gì?→Là các thuốc kháng cholinesterase có tác dụng cải thiện khả năng nhận thức trong bệnh Alzheimer. - Các thuốc ức chế acetylcholinesterase gồm những thuốc nào?→Donepezil (Aricept), Rivastigmine (Exelon), Galantamine (Reminyl). - Rivastigmine có tác dụng gì khác ngoài ức chế acetylcholinesterase?→Rivastigmine còn ức chế có hồi phục butyrylcholinesterase. - 10.1.2. Memantin là thuốc gì?→Là chất kháng thụ thể NMDA, giúp cải thiện dẫn truyền synap và bảo vệ thần kinh. - Memantin được chỉ định trong trường hợp nào?→Giai đoạn Alzheimer trung bình đến nặng. - 10.2. Điều trị các rối loạn về hành vi - 10.2.1. Biện pháp thay đổi môi trường sống gồm những gì?→Xác định yếu tố khởi phát, chiến lược tái định hướng, đảm bảo tiếp nhận thông tin, quản lý hành vi, tăng hoạt động thể chất và xã hội, giảm đau, giảm gánh nặng người chăm sóc, trì hoãn nhập viện, đảm bảo an toàn. - 10.2.2. Điều trị trầm cảm ở bệnh nhân Alzheimer như thế nào?→Nhận biết biểu hiện trầm cảm, cho phép lựa chọn kiểm soát, phát hiện sở thích, tăng cường nhận thức, cân nhắc dùng Ritalin. - 10.2.3. Cách điều trị tình trạng kích động, bạo lực là gì?→Xác định yếu tố khởi phát, tối ưu hóa giao tiếp, thay đổi môi trường sống, dùng thuốc chống động kinh, chống trầm cảm, bình ổn khí sắc, chẹn beta, buspirone, trazodone. - 10.2.4. Điều trị loạn thần ở bệnh nhân Alzheimer bằng cách nào?→Phát hiện triệu chứng hoang tưởng, dùng thuốc chống loạn thần cổ điển (chlorpromazine, haloperidol) hoặc thế hệ mới (olanzapine, quetiapine, risperidone). - 10.2.5. Biện pháp điều trị mất ngủ ở bệnh nhân Alzheimer là gì?→Vệ sinh giấc ngủ, điều trị bệnh nội khoa/tâm thần, dùng melatonin/sữa ấm/dầu lavender, thuốc hỗ trợ ngủ (benadryl, benzos, chống trầm cảm an thần, chống loạn thần), điều trị bằng ánh sáng. - 10.3. Các thuốc bảo vệ thần kinh - 10.3.1. Các chiến lược dinh dưỡng bảo vệ thần kinh là gì?→Vitamin E, folate/B6/B12 (giảm homocysteine), beta-carotene, Gingko, Cerebrolysin, Resveratrol. - 10.3.2. Estrogen có vai trò gì trong Alzheimer?→Có thể làm chậm khởi phát bệnh nếu dùng sớm; progesteron có thể gây hại. - 10.3.3. Statins có thể có tác dụng gì trong Alzheimer?→Ngăn ngừa lắng đọng amyloid bằng cách ức chế cholesterol, tuy nhiên hiệu quả còn tranh cãi. - 10.4. Hướng điều trị trong tương lai - 10.5. Vấn đề người chăm sóc - Người chăm sóc bệnh nhân Alzheimer phải dành bao nhiêu thời gian mỗi tuần?→69–100 giờ mỗi tuần.

    x

  • 46

    Suy tĩnh mạch mạn tính

    x

  • 47

    Phì đại lành tính tuyến tiền liệt - Phì đại lành tính tuyến tiền liệt là gì?→Là một u lành hay gặp nhất ở nam giới trung niên, tăng dần theo tuổi, đặc biệt ở Việt Nam, 63,8% nam giới trên 60 tuổi mắc bệnh này. - Ở tuổi trưởng thành, tuyến tiền liệt có trọng lượng bao nhiêu?→Khoảng 20g. - Tuyến tiền liệt nằm ở đâu trong cơ thể?→Tuyến tiền liệt nằm ở phía sau – dưới của khớp mu, ngay trên hành tiết niệu-sinh dục và trước bóng trực tràng, sau dưới bàng quang, xung quanh đầu gần của niệu đạo. - Tuyến tiền liệt có thể chia thành mấy vùng?→5 vùng khác biệt. - 2. CÁC VÙNG CỦA TUYẾN TIỀN LIỆT - Vùng đệm xơ-cơ trước là gì?→Là một lớp dày đặc bao phủ mặt trước tuyến tiền liệt, chiếm 1/3 khối lượng tuyến nhưng không chứa phần tử tuyến. - Vùng ngoại vi chứa gì và có liên quan đến bệnh gì?→Chứa 75% mô tuyến, nơi xuất hiện phần lớn ung thư tuyến tiền liệt. - Vùng trung tâm có đặc điểm gì?→Là vùng nhỏ, tỷ lệ mắc ung thư thấp, gần như không có ung thư tuyến tiền liệt. - Mô trước tuyến tiền liệt có gì đặc biệt?→Là vùng nhỏ nhất, gồm cơ trơn hình trụ quanh niệu đạo, đóng vai trò ngăn cản tinh dịch trào ngược lên bàng quang. - Vùng chuyển tiếp có vai trò gì trong phì đại tuyến tiền liệt?→Là vùng tăng sinh mạnh nhất khi tuyến tiền liệt phì đại lành tính, mặc dù chỉ chiếm dưới 5% khối lượng tuyến. - 3. NGUYÊN NHÂN - Androgen và DHT có vai trò gì trong PĐLTTTL?→Androgen và DHT đóng vai trò quan trọng trong phát triển bệnh. - Cơ chế tắc nghẽn tiểu trong PĐLTTTL là gì?→Có 2 cơ chế: (1) Tuyến tiền liệt phì đại làm chèn ép niệu đạo gây tắc nghẽn, (2) Tuyến phì đại kích thích các thụ cảm a adrenergic gây co thắt cơ trơn cổ bàng quang và niệu đạo. - Những hậu quả của sự cản trở đường tiểu trong PĐLTTTL là gì?→Bí đái, nước tiểu tồn dư, nhiễm trùng tiết niệu, sỏi bàng quang, phì đại cơ bàng quang, ứ nước ở thận và túi thừa bàng quang. - Triệu chứng tắc nghẽn bao gồm những gì?→Triệu chứng tắc nghẽn gồm đái khó, đái nhỏ giọt, ngập ngừng, gián đoạn, tia nhỏ và yếu, có cảm giác đái không hết, bí đái. - Triệu chứng kích thích bao gồm những gì?→Triệu chứng kích thích bao gồm đái gấp, đái đêm, đái rỉ, không nhịn tiểu được. - Hình dạng và kích thước của TTL bình thường như thế nào?→TTL bình thường hình quả tim, to bằng một quả táo, có nền tương ứng với cổ bàng quang và đỉnh tựa lên vách ngăn tiết niệu - sinh dục. - Hình dáng của TTL trong trường hợp phì đại lành tính như thế nào?→Trong phì đại lành tính, TTL thường giữ được hình dáng cân đối, nhưng có thể phát triển nổi trội ở một thùy gây mất dáng cân đối. - Kích thước TTL có ảnh hưởng như thế nào đến tắc nghẽn đường tiểu?→Kích thước TTL không liên quan chặt chẽ với sự tắc nghẽn, có thể TTL nhỏ nhưng gây tắc nghẽn rõ rệt, trong khi TTL to có thể không gây ảnh hưởng. - Xét nghiệm PSA có giá trị gì trong việc chẩn đoán ung thư TTL?→Xét nghiệm PSA có giá trị trong việc phát hiện ung thư TTL, với mức PSA < 4ng/ml huyết thanh là bình thường. - 6. ĐIỀU TRỊ - 6.1. Điều trị nội khoa - Chỉ định điều trị nội khoa là gì?→Điều trị nội khoa là phương pháp lựa chọn an toàn cho các rối loạn tiểu tiện mức độ trung bình đến nặng, không có chỉ định ngoại khoa (sỏi thận, túi thừa bàng quang, ung thư TTL), và trọng lượng tuyến tiền liệt dưới 60g. - - 6.1.1. Các thuốc ức chế alpha - Các thuốc ức chế alpha nào được sử dụng?→Alfuzosin (Xatral), YM 12617, Indoracin, Terazosin hydrochloride (Hytrin), Doxazosin aresylate (Carduran). - Cơ chế tác dụng của các thuốc này là gì?→Giảm áp lực cơ trơn trong tuyến tiền liệt, vỏ tuyến và cổ bàng quang. - Kết quả khi sử dụng các thuốc này như thế nào?→Cải thiện nhanh các triệu chứng nhưng không hoàn toàn. - Tác dụng phụ của các thuốc này là gì?→Chóng mặt, đau đầu, mệt nhẹ, hạ huyết áp tư thế; uống thuốc trước khi đi ngủ có thể giảm tác dụng phụ. - Liều dùng của các thuốc ức chế alpha là gì?→Carduran: tuần đầu 1 mg/ngày, tuần thứ 2 trở đi 2 mg/ngày; Xatral: 10 mg/ngày. - - 6.1.2. Chiết xuất từ thảo dược (Permixon, Tadenan, Prostamol) - Cơ chế tác dụng của các chiết xuất thảo dược là gì?→Giảm gắn protein với nội tiết tố sinh dục, ức chế hoạt động của 5 alpha reductase, có tác dụng kháng estrogen, ức chế các yếu tố tăng sinh, ngăn chặn tổng hợp prostaglandin, chống viêm. - Kết quả khi sử dụng chiết xuất thảo dược như thế nào?→Cải thiện rõ rệt các triệu chứng trong 60-80% bệnh nhân, giảm tần số đi tiểu, giảm đái gấp, đái khó, tia mạnh hơn. - Có tác dụng phụ không?→Không có tác dụng phụ, có thể dùng kéo dài nhiều năm. - Liều dùng của các chiết xuất thảo dược là gì?→Tadenan: viên 50mg x 2 lần/ngày; Permixon: viên 80 mg, 2 viên x 2 lần/ngày. - - 6.1.3. Các thuốc ức chế hoạt động 5 alpha reductase (Finasterid, dutasterid) - Cơ chế tác dụng của các thuốc ức chế 5 alpha reductase là gì?→Giảm phì đại TTL do giảm hoạt động nội tiết của androgen, làm giảm thể tích tuyến và giảm sự chèn ép vào niệu đạo. - Liều dùng của Finasterid và Dutasterid là gì?→Finasterid: 5 mg x 1 viên/ngày; Dutasterid (Avodart): 0,5mg x 1 viên/ngày. -

    x

  • 48

    Đột quỵ não( tai biến ) - Định nghĩa thiếu máu não cục bộ (TIA) là gì?→Là một giai đoạn ngắn của rối loạn chức năng thần kinh gây ra bởi thiếu máu cục bộ hoặc thiếu máu võng mạc, các triệu chứng thường kéo dài dưới một giờ và không có bằng chứng nhồi máu cấp tính. - Các yếu tố nguy cơ nào gây đột quỵ có thể dự phòng được?→Tăng huyết áp, đái tháo đường, hút thuốc lá, béo phì. - Não tiêu thụ bao nhiêu năng lượng trong cơ thể?→Não chỉ chiếm 2% trọng lượng cơ thể nhưng cần 15-20% cung lượng tim lúc nghỉ để cung cấp oxy và glucose. - Các tế bào não bị thiếu máu sẽ xảy ra hiện tượng gì?→Các tế bào não ngừng hoạt động, tổn thương và cuối cùng chết khi lưu lượng máu < 18ml/100g mô não/phút. - Cơ chế tự điều hòa tuần hoàn não là gì?→Hiệu ứng Bayliss: lưu lượng máu não ổn định nhờ co giãn mạch máu tự động khi huyết áp thay đổi trong khoảng huyết áp trung bình 60-150 mmHg. - Hiệu ứng Bayliss mất tác dụng khi nào?→Khi huyết áp trung bình > 150 mmHg hoặc < 50 mmHg. - PaCO2 ảnh hưởng như thế nào đến tuần hoàn não?→PaCO2 tăng gây giãn mạch não, làm tăng lưu lượng tuần hoàn não, ngược lại PaCO2 giảm gây co mạch và giảm lưu lượng tuần hoàn não. - PaO2 và pH máu có ảnh hưởng gì đến tuần hoàn não?→PaO2 giảm gây giãn mạch và tăng lưu lượng tuần hoàn não, pH máu toan làm tăng lưu lượng tuần hoàn não do giãn mạch. - 3. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ - 3.1. Nhồi máu não do cục máu đông - Cục máu đông có thể hình thành từ đâu?→Cục máu đông có thể hình thành từ tim hoặc mạch máu. - Các nguyên nhân từ tim gây nhồi máu não là gì?→Rung nhĩ, nhồi máu cơ tim mới, van nhân tạo, bệnh cơ tim giãn, bệnh lý van tim, cục máu đông từ tĩnh mạch về tim. - Huyết khối có thể hình thành từ đâu trong động mạch?→Bong mảng vữa xơ, bắt nguồn từ quai động mạch chủ hoặc mạch cảnh. - Triệu chứng lâm sàng của nhồi máu não do cục máu đông là gì?→Triệu chứng thường xuất hiện đột ngột. - Hình ảnh trên MRI sọ não có thể thấy gì?→Hình ảnh ổ nhồi máu não cũ, rải rác, các mảng xơ vữa động mạch. - - 3.2. Nhồi máu não do nghẽn mạch - Các nguyên nhân gây tắc mạch là gì?→Do vữa xơ mạch cảnh, mạch não hoặc các mảng vữa xơ gây tắc mạch tại chỗ, nứt bong mảng vữa xơ, tổn thương nội mạc làm lộ lớp dưới nội mạc, kích hoạt quá trình đông máu. - Các nguyên nhân khác có thể gây tắc mạch là gì?→Bệnh lý tăng đông, phình động mạch, tăng sinh xơ cơ động mạch. - - 3.3. Nhồi máu não do các nguyên nhân khác - Các thuốc tránh thai có nguy cơ gì đối với nhồi máu não?→Nguy cơ tăng gấp 9 lần so với người bình thường. - Bóc tách động mạch não có liên quan đến nhóm đối tượng nào?→Chiếm 5% các tai biến thiếu máu não, thường gặp ở người trẻ 25-45 tuổi. - Các nguyên nhân khác gây nhồi máu não là gì?→Loạn sản xơ cơ thành mạch, viêm động mạch, bệnh Takayashu, Moya-Moya, các bệnh máu như đa hồng cầu, rối loạn đông máu. - - 3.4. Xuất huyết não - Nguyên nhân phổ biến nhất gây xuất huyết não là gì?→Tăng huyết áp động mạch, chiếm 70-80% nguyên nhân, đặc biệt ở người cao tuổi. - Dị dạng mạch não gây xuất huyết não ra sao?→Vỡ túi phồng động mạch gây xuất huyết dưới nhện, có 20% kèm xuất huyết trong não, u mạch máu kiểu thông động tĩnh mạch cũng gây xuất huyết dưới nhện, có 50% kèm xuất huyết trong não. - Các rối loạn đông máu gây xuất huyết não là gì?→Do thuốc chống đông, xơ gan, giảm tiểu cầu. - Bệnh mạch máu não nhiễm tinh bột gây xuất huyết như thế nào?→Hay gặp ở người cao tuổi, gây chảy máu ở vỏ não, khoang dưới nhện, tái phát nhiều lần. - Các nguyên nhân khác gây xuất huyết não là gì?→U não, viêm mạch máu. - - 3.5. Các yếu tố nguy cơ - Tăng huyết áp có ảnh hưởng như thế nào đến nguy cơ mắc TBMN?→Tăng nguy cơ mắc TBMN lên 4 lần. - Hút thuốc ảnh hưởng như thế nào đến nguy cơ mắc TBMN?→Nguy cơ mắc TBMN so với lứa tuổi là 1,5 lần. - Rối loạn lipid máu có ảnh hưởng như thế nào?→Tăng nguy cơ mắc TBMN từ 1,3 đến 2,9 lần. - Các bệnh tim có thể làm tăng nguy cơ mắc TBMN là gì?→Rung nhĩ, nhồi máu cơ tim, bệnh van tim. - Đái tháo đường có ảnh hưởng gì đến nguy cơ mắc TBMN?→Tăng nguy cơ mắc TBMN từ 1,5 đến 2 lần. - Các yếu tố khác làm tăng nguy cơ mắc TBMN là gì?→Rượu, thuốc tránh thai, vữa xơ động mạch, thiếu máu não thoáng qua, đa hồng cầu, béo phì, tiền sử gia đình. - - 4.3. Các thể giải phẫu-lâm sàng - 4.3.1. Chảy máu bán cầu - Tỉ lệ chiếm bao nhiêu phần trăm?→Chiếm 85% các bệnh nhân chảy máu não. - Thể chảy máu lớn diễn biến ra sao?→Máu tụ lớn gây ngập não thất, bệnh nhân hôn mê sâu, tử vong nhanh chóng. - Triệu chứng khi chảy máu vùng bao trong nhân đậu là gì?→Liệt nửa người đối bên, quay mắt quay đầu về bên tổn thương, thất vận ngôn, thường kèm rối loạn ý thức. - Chảy máu ở thùy não có đặc điểm gì?→Chiếm 3,9% của TBMN nói chung và 35,9% của xuất huyết não, vị trí máu tụ có thể ở thùy trán, đỉnh, thái dương hoặc chẩm. - - 4.3.2. Chảy máu thân não - Tỉ lệ chiếm bao nhiêu phần trăm?→Chiếm 5% các trường hợp chảy máu não. - Vị trí tổn thương hay gặp ở đâu?→Thường gặp ở vùng cầu não. - Các triệu chứng thần kinh khu trú tùy thuộc vào gì?→Tùy vào vị trí tổn thương. - Tiến triển có thể như thế nào?→Tiến triển thường tốt nếu được chẩn đoán và điều trị kịp thời. - - 4.3.3. Chảy máu tiểu não - Tỉ lệ chiếm bao nhiêu phần trăm?→Chiếm 10% các bệnh nhân TBMN. - Các triệu chứng lâm sàng thường gặp là gì?→Nhức đầu, nôn, chóng mặt, rối loạn thăng bằng và hội chứng tiểu não. - Hình ảnh chụp CT sọ não có gì đặc biệt?→Hình tăng tỉ trọng ở vùng tiểu não. - - 4.3.4. Nhồi máu não ổ khuyết - Nguyên nhân gây nhồi máu ổ khuyết là gì?→Do tắc các mạch nhỏ với đường kính < 0,2mm, ổ nhồi máu có đường kính < 1,5-2 cm. - Các hội chứng lâm sàng có thể gặp là gì?→Liệt nửa người vận động đơn thuần, liệt nửa người vận động và cảm giác phối hợp, tai biến cảm giác đơn thuần, liệt nhẹ nửa người thất điều, hội chứng loạn vận ngôn-bàn tay vụng về. - - 5. CÁC XÉT NGHIỆM, THĂM DÒ CẦN LÀM trong tai biến - 5.1. Xét nghiệm - Tại sao cần định lượng glucose, ure, creatinin và điện giải đồ trong chẩn đoán bệnh não?→Tăng hoặc hạ glucose máu có thể gây triệu chứng giống bệnh não mạch não, do đó cần được chẩn đoán xác định và điều chỉnh kịp thời. - Cần phân biệt các nguyên nhân gây bệnh não nào?→Cần phân biệt bệnh não do tăng ure máu hoặc rối loạn điện giải. - Bệnh nhân bị đột quỵ não có yếu tố nguy cơ nào thường gặp liên quan đến glucose máu và điện giải?→Bệnh nhân đột quỵ thường có kèm theo yếu tố nguy cơ tăng glucose máu hoặc rối loạn điện giải. - Tại sao công thức máu cần được thực hiện?→Công thức máu giúp xác định thiếu máu, đa hồng cầu, và số lượng bạch cầu, tiểu cầu có bất thường không. - Công thức máu giúp phát hiện điều gì?→Thiếu máu gây thiếu máu não, đa hồng cầu có thể là nguyên nhân gây tắc mạch, số lượng bạch cầu tăng có thể do nhiễm trùng, số lượng tiểu cầu tăng hoặc giảm có thể là yếu tố thuận lợi gây xuất huyết hoặc tắc mạch. - Xét nghiệm đông máu cần làm gì?→Xác định bệnh nhân có đang dùng thuốc chống đông không, liệu có rối loạn đông máu không, có nguy cơ xuất huyết không. - Tại sao điện tâm đồ và men tim cần được thực hiện?→Để phát hiện nhồi máu cơ tim, đánh giá các tình trạng rối loạn nhịp tim, dày nhĩ thất, suy vành. - Các xét nghiệm khác có thể chỉ định thêm là gì?→Các xét nghiệm khác sẽ tùy thuộc vào tình trạng lâm sàng của từng bệnh nhân. - - 5.2. Chẩn đoán hình ảnh - Tại sao cần chụp cắt lớp vi tính sọ não trong chẩn đoán đột quỵ?→Chụp cắt lớp vi tính sọ não (không tiêm thuốc cản quang) giúp phân biệt chính xác nhồi máu não và xuất huyết não. - Hình ảnh tổn thương nhồi máu não trong chụp CT thể hiện như thế nào?→Hình ảnh giảm tỷ trọng ở nhu mô não thuộc khu vực động mạch bị tổn thương. - Hình ảnh tổn thương xuất huyết não trong chụp CT thể hiện ra sao?→Hình ảnh ổ tăng tỷ trọng ở nhu mô não thuộc khu vực động mạch bị tổn thương. - Các dấu hiệu nào có thể thấy trong chụp CT vi tính đối với bệnh nhân bị xuất huyết não?→Có thể thấy hình ảnh phù não (mất các rãnh vỏ não, hiệu ứng đè đẩy). - Chụp CT vi tính có thể loại trừ những nguyên nhân nào khác không phải đột quỵ?→Loại trừ các nguyên nhân không do tổn thương mạch máu như u não, máu tụ mạn tính dưới màng cứng. - Lợi ích của chụp cộng hưởng từ (MRI) sọ não là gì?→MRI có độ nhạy cao hơn chụp CT, giúp phát hiện nhồi máu não (hình giảm tín hiệu T1, tăng tín hiệu T2) và xuất huyết não (hình tăng tín hiệu T1). - - 5.3. Các thăm dò khác - Khi nào siêu âm tim cần được chỉ định?→Siêu âm tim được chỉ định khi nghi ngờ các bệnh lý tim mạch liên quan đến đột quỵ. - Khi nào siêu âm mạch cần thực hiện?→Siêu âm mạch giúp đánh giá các tình trạng tổn thương mạch máu hoặc tắc nghẽn động mạch. - X-quang tim phổi có chỉ định trong trường hợp nào?→Chỉ định X-quang tim phổi nếu có triệu chứng nghi ngờ bệnh lý tim phổi kèm theo. - Khi nào siêu âm bụng tổng quát cần thực hiện?→Siêu âm bụng tổng quát cần thực hiện khi có dấu hiệu nghi ngờ các bệnh lý nội tạng hoặc chẩn đoán phân biệt. - Khi nào chọc dò dịch não tủy được chỉ định?→Chọc dò dịch não tủy chỉ làm khi có nghi ngờ xuất huyết dưới nhện mà phim CT sọ não không phát hiện được. - - 6. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT - 6.1. Chấn thương sọ não - Chấn thương sọ não có thể được phân biệt như thế nào với đột quỵ?→Có tiền sử chấn thương sọ não gần đây. - - 6.2. Viêm nhiễm trong não: viêm màng não, áp xe não - Những dấu hiệu nào cho thấy bệnh nhân có viêm nhiễm trong não?→Có hội chứng nhiễm trùng, hội chứng tăng áp lực nội sọ, hội chứng màng não, và tổn thương khu trú hoặc lan tỏa. - - 6.3. U não, di căn não - U não hoặc di căn não có những triệu chứng gì cần lưu ý?→Có triệu chứng phù não, biểu hiện khối u nguyên phát hoặc u di căn, tổn thương lan tỏa, triệu chứng nặng dần lên. - - 6.4. Tăng hoặc hạ đường máu - Tăng hoặc hạ đường máu có thể gây ra triệu chứng gì?→Bệnh nhân thường hôn mê mà không có dấu hiệu thần kinh khu trú. - Cách phát hiện và xử trí bệnh nhân hạ hoặc tăng đường máu như thế nào?→Dễ dàng phát hiện qua thử đường máu mao mạch, và có thể hồi phục nhanh nếu tìm đúng nguyên nhân và xử trí kịp thời. - - 7. ĐIỀU TRỊ - Điều trị nhồi máu não bao gồm những biện pháp nào?→Tái tưới máu (rt-PA truyền tĩnh mạch, can thiệp lấy huyết khối), thuốc ức chế ngưng tập tiểu cầu, thuốc chống đông, bảo vệ tế bào thần kinh. - 7.2. Xử trí đột quỵ cấp của hệ thống cấp cứu ngoại viện - Đột quỵ cấp là gì và tại sao tối ưu hóa chăm sóc ngoại viện quan trọng?→Đột quỵ cấp là cấp cứu nội khoa, và chăm sóc ngoại viện tối ưu sẽ cải thiện kết cục bệnh nhân. - Các bước trong quy trình cấp cứu ngoại viện là gì?→(1) Đưa bệnh nhân nhanh chóng đến bệnh viện có trung tâm đột quỵ, (2) Thông báo sớm cho bệnh viện tiếp nhận để khởi động quy trình cấp cứu. - Quy trình xử trí đột quỵ cấp ngoại viện (chuỗi quy trình TD) bao gồm những bước nào?→Detection (Phát hiện), Dispatch (Điều xe), Delivery (Vận chuyển), Door (Đến cấp cứu), Data (Khảo sát), Decision (Quyết định), Drug (Dùng thuốc), Disposition (Nhập viện). - Bệnh nhân hoặc người xung quanh cần làm gì khi nhận diện triệu chứng đột quỵ?→Nhận diện triệu chứng đột quỵ (FAST) và gọi cấp cứu 115. - Sau khi gọi cấp cứu 115, bước tiếp theo là gì?→Vận chuyển khẩn cấp bệnh nhân đến bệnh viện hoặc trung tâm đột quỵ và thông báo trước cho nơi tiếp nhận. - Khi bệnh nhân đến khoa cấp cứu, việc gì cần làm tiếp theo?→Khoa cấp cứu phân loại bệnh nhân và đưa đến khu vực điều trị đột quỵ. - Các bước trong việc khảo sát và đánh giá bệnh nhân đột quỵ tại khoa cấp cứu là gì?→Khảo sát sơ bộ, khởi động quy trình của đội đột quỵ, đánh giá lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh. - Sau khi có chẩn đoán xác định, bệnh nhân cần được xử lý như thế nào?→Đưa ra phương pháp điều trị thích hợp và thảo luận với bệnh nhân và gia đình/người giám hộ. - Các biện pháp điều trị nào được sử dụng trong cấp cứu đột quỵ?→Sử dụng thuốc và/hoặc các can thiệp phù hợp. - Sau khi điều trị, bệnh nhân sẽ được chuyển đến đâu?→Nhập viện vào trung tâm đột quỵ, chăm sóc tích cực hoặc chuyển viện. - - Thang điểm nào ưu tiên sử dụng để đánh giá mức độ nặng khiếm khuyết thần kinh?→Thang điểm đột quỵ NIHSS (I-B). - Mục tiêu là gì trong vòng 60 phút từ khi bệnh nhân đến khoa cấp cứu?→Hoàn tất đánh giá và khởi động điều trị tiêu sợi huyết (I-B). - 7.4. Điều trị tiêu sợi huyết đường tĩnh mạch - Điều trị tiêu sợi huyết đường tĩnh mạch được khuyến cáo cho bệnh nhân nào?→Bệnh nhân đột quỵ thiếu máu não thỏa mãn các tiêu chuẩn lựa chọn. - Tiêu chuẩn lựa chọn điều trị tiêu sợi huyết là gì?→Chẩn đoán đột quỵ thiếu máu não gây khiếm khuyết thần kinh đáng kể, bắt đầu điều trị trong vòng 3h từ khi khởi phát, tuổi ≥ 18. - Các tiêu chuẩn loại trừ điều trị tiêu sợi huyết là gì?→Chấn thương sọ não nặng, tiền sử đột quỵ trong vòng 3 tháng, triệu chứng gợi ý xuất huyết dưới nhện, tiền sử xuất huyết nội sọ, chọc động mạch không ép được trong vòng 7 ngày, phẫu thuật nội sọ gần đây, huyết áp tăng cao (HA tâm thu > 185, HA tâm trương > 110 mmHg), xuất huyết đang diễn biến, rối loạn đông máu cấp, tiểu cầu < 100 GIA, dùng heparin trong vòng 48 giờ, INR > 1,7, PT > 15 giây, đang dùng thuốc kháng đồng, thuốc ức chế thrombin hoặc yếu tố Xa, đường huyết < 2,7 mmol/L. - Tiêu chuẩn loại trừ tương đối là gì?→Triệu chứng đột quỵ nhẹ, có thai, co giật lúc khởi phát, phẫu thuật lớn hoặc chấn thương nặng trong vòng 14 ngày, xuất huyết tiêu hóa hoặc tiết niệu trong vòng 21 ngày, nhồi máu cơ tim cấp trong vòng 3 tháng, CT giảm tỷ trọng rõ nhiều thùy với điểm ASPECTS < 6. - Thời gian điều trị tiêu sợi huyết cần bắt đầu trong vòng bao lâu kể từ khi khởi phát?→Trong vòng 3h kể từ khi khởi phát. - Liều dùng rt-PA trong điều trị tiêu sợi huyết là bao nhiêu?→0,9 mg/kg, tối đa 90 mg. Nếu bệnh nhân có nguy cơ xuất huyết cao, sử dụng liều 0,6 mg/kg, bolus 15% tổng liều (I-A). - Khi nào có thể điều trị tiêu sợi huyết trong khoảng thời gian từ 3 đến 4,5h?→Khi bệnh nhân thỏa mãn các tiêu chuẩn lựa chọn rt-PA nhưng cần chú ý thêm các tiêu chuẩn loại trừ sau (I-B): bệnh nhân trên 80 tuổi, sử dụng thuốc kháng đông đường uống (dù INR < 1,7), bệnh nhân có điểm NIHSS > 25 hoặc có tiền sử cả hai bệnh đột quỵ và đái tháo đường. - - 7.5. Chỉ định can thiệp nội mạch lấy huyết khối - Cần xem xét can thiệp nội mạch lấy huyết khối bằng dụng cụ dạng stent ở bệnh nhân nào?→Bệnh nhân đột quỵ thiếu máu não do tắc động mạch cảnh trong hoặc đoạn M1 động mạch não giữa và đã được điều trị tiêu sợi huyết tĩnh mạch trong cửa sổ 4,5h. - Những tiêu chuẩn cần có khi can thiệp nội mạch lấy huyết khối là gì?→Tuổi ≥ 18, điểm mRS trước đột quỵ là 0-1, điểm NIHSS > 6, điểm ASPECTS ≥ 6, có thể khởi đầu can thiệp trong vòng 6h từ lúc khởi phát. - Cửa sổ thời gian can thiệp nội mạch có thể mở rộng lên bao lâu?→Có thể mở rộng đến 24h trong một số trường hợp với sự bất tương xứng về hình ảnh học trên MRI perfusion/CT perfusion. - - 7.6. Điều trị nội khoa khác - Những biện pháp nào đảm bảo đường thở cho bệnh nhân đột quỵ suy giảm ý thức hoặc rối loạn chức năng hành não?→Đảm bảo đường thở thông thoáng và thông khí hỗ trợ. - Thở oxy cần được áp dụng khi nào?→Khi bệnh nhân cần thở oxy để duy trì độ bão hòa oxy > 94%. - Cần theo dõi điện tâm đồ trong bao lâu đối với bệnh nhân đột quỵ?→Tối thiểu 24 giờ đầu để tầm soát rung nhĩ và các rối loạn nhịp nghiêm trọng. - Hạ sốt cần được thực hiện khi nhiệt độ cơ thể trên bao nhiêu?→Khi nhiệt độ cơ thể > 38°C, do nhiễm trùng hoặc hoại tử ổ nhồi máu. - Huyết áp cần được kiểm soát như thế nào trước khi điều trị tiêu sợi huyết?→Đảm bảo HA tâm thu < 185 mmHg và HA tâm trương < 110 mmHg trước khi điều trị tiêu sợi huyết, và duy trì HA < 180/105 mmHg trong 24h đầu. - Thuốc hạ áp nào được sử dụng trong giai đoạn cấp của đột quỵ?→Labetalol 10-20 mg tiêm tĩnh mạch hoặc Nicardipin truyền tĩnh mạch. - Mục tiêu kiểm soát đường máu là gì?→Duy trì mức đường máu trong khoảng 140 - 180 mg/dL và theo dõi sát để tránh hạ đường máu. - Biện pháp nào chống phù não cần thực hiện?→Nằm đầu cao 30 độ, dùng manitol 20%, diazepam, phenobarbital để điều trị cơn động kinh. - Điều trị phẫu thuật cho bệnh nhân phù não trong trường hợp nào?→Phẫu thuật mở sọ giải ép cho bệnh nhân nhồi máu não trên lều hoặc nhồi máu tiểu não có nguy cơ tụt não. - - 7.7. Thuốc chống đông - Khi nào không khuyến cáo điều trị thuốc chống đông?→Không khuyến cáo trong 24 giờ đầu sau điều trị tiêu sợi huyết. - - 7.8. Thuốc chống ngưng tập tiểu cầu - Khi nào aspirin nên được trì hoãn sau điều trị tiêu sợi huyết?→Trì hoãn aspirin tối thiểu 24 giờ. - Liều aspirin khuyến cáo trong điều trị đột quỵ là gì?→Liều khởi đầu 325 mg, duy trì 75-100 mg trong 24-48h sau khởi phát đột quỵ. - - 7.9. Các thuốc bảo vệ tế bào thần kinh - Các thuốc bảo vệ tế bào thần kinh có tác dụng gì?→Làm chậm tiến trình nhồi máu não và bảo vệ tế bào não trong vùng tranh tối tranh sáng mà không có tác dụng tái tưới máu. - Thuốc nào đã được chứng minh an toàn và có lợi trong đột quỵ thiếu máu não cấp?→Citicolin và Phospholipid. - - 7.10. Điều trị dự phòng - Những yếu tố nguy cơ nào cần được kiểm soát tốt để dự phòng đột quỵ?→THA, ĐTĐ, rối loạn lipid máu, bỏ thuốc lá, giảm uống rượu, thừa cân, tăng cường hoạt động thể lực. - Liều thuốc chống ngưng tập tiểu cầu nào được khuyến cáo cho bệnh nhân sau đột quỵ thiếu máu não hay cơn TIA?→Aspirin 50-325 mg/ngày, cilostazol 100 mg/ngày, clopidogrel 70 mg/ngày. - Phương pháp nào được khuyến cáo cho điều trị hẹp động mạch cảnh trong và ngoài sọ?→Phẫu thuật bóc nội mạc động mạch cảnh, đặt stent, tạo hình động mạch cảnh. - - 8. ĐIỀU TRỊ XUẤT HUYẾT NÃO - Khi huyết áp tâm thu của bệnh nhân xuất huyết nội sọ từ 150 đến 220 mmHg, cần làm gì?→Hạ huyết áp tâm thu xuống 140 mmHg trong giờ đầu vào viện để an toàn và giảm sự gia tăng khối máu tụ. - Nếu huyết áp tâm thu của bệnh nhân > 220 mmHg thì sao?→Có thể giảm huyết áp tích cực bằng thuốc hạ áp truyền tĩnh mạch và theo dõi huyết áp thường xuyên. - Huyết áp cần được kiểm soát như thế nào trong điều trị xuất huyết não?→Huyết áp phải được kiểm soát nhưng phải duy trì áp lực tưới máu não >70 mmHg. - Khi bệnh nhân xuất huyết não do dùng thuốc chống đông thế hệ mới, cần làm gì?→Sử dụng prothrombin tập trung toàn phần, yếu tố rFVIIa, than hoạt tính hoặc thẩm phân máu. - Bệnh nhân xuất huyết não do dùng heparin cần làm gì?→Cần xem xét sử dụng protaminsulfat. - Bệnh nhân dùng thuốc chống ngưng tập tiểu cầu cần làm gì?→Dừng thuốc chống ngưng tập tiểu cầu, truyền tiểu cầu không được khuyến cáo do chưa chứng minh được lợi ích. - Cần làm gì để dự phòng co thắt mạch trong xuất huyết dưới nhện?→Sử dụng Nimodipin, truyền tĩnh mạch hoặc uống. - 8.2. Điều trị phẫu thuật - Khi nào cần thực hiện dẫn lưu não thất?→Khi bệnh nhân giãn não thất, đặc biệt là khi có giảm ý thức. - Khi nào nên thực hiện phẫu thuật kẹp cổ túi phình?→Khi có chảy máu trong nhu mô não lớn (>50 ml) và các túi phình động mạch não giữa. - Đặt coil nên thực hiện cho bệnh nhân nào?→Bệnh nhân > 70 tuổi, lâm sàng nặng và có túi phình ở đỉnh động mạch thân nền.

    x

  • 49

    🔥 Chương 5 Tiêu hoá Viêm gan virus B mạn tính

    x

  • 50

    ✅ Viêm gan virus C

    x

  • 51

    ✅ Xơ gan Chẩn đoán 🆗 hội chứng gan thận Na máu giảm , Na niệu cx giảm ( tái hấp thu nước nhiều hơn Na nhưng sau đó máu không đến thận được do co mạch => lợi tiểu cũng ít tác dụng và CCĐ 🆗 hội chứng gan phổi Thiếu máu do giảm tuần hoàn => giãn mạch => phù => tăng áp động mạch phồi

    phân loại Phân loại Child - Pugh - Tuủcotte nhớ bảng ở giữa thôi ( cao hơn là 3 điểm còn dưới là 2 điểm ) c- cổ trướng - ít H - hôn mê - 1-2 i - bili - ba năm - năm mươi (35-50 ) p- Pt ( 40-70 ) a - albu (28-35 )

  • 52

    ✅ Ung thư biểu mô tế bào gan Theo hướng dẫn của Bộ Y tế năm 2012, chẩn đoán xác định ung thư gan nguyên phát khi có một trong ba tiêu chuẩn sau: - Có bằng chứng giải phẫu bệnh. - Hình ảnh điển hình trên phim chụp CLVT/CHT có tiêm thuốc + AFP > 400 ng/ml. - Hình ảnh điển hình trên phim chụp CLVT/CHT có tiêm thuốc + AFP tăng cao hơn so với bình thường (nhưng chưa đến 400ng/ml) + nhiễm virus viêm gan B hoặc c.

    🔥Phân loại ( BARCELONA : O-A-B-C và cuối * éo có D ) rất sớm là 1 ,2 ( 1 u và nhỏ hơn 2cm ) A là 3,3 ( nhỏ hơn 3 khối và <3cm ) B là béo ( nghĩa là child B và phát triển) C là cửa Theo đó phân loại Barcelona khá phổ biến với các giai đoạn sau: Giai đoạn rất sớm (còn gọi là gỉaì đoạn O): thể trạng tốt, Child- Pugh A, u 1 khối < 2cm, chưa xâm lấn vào mạch và chưa di căn. Giai đoạn sớm (còn gọi là giai đoạn A): thể trạng tốt, u < 3 khối, kích thước < 3 cm, Child-Pugh A-B, chưa xâm lấn mạch hoặc chưa di căn. Giai đoạn phát triển (còn gọi là giai đoạn B):thể trạng tốt, u lớn hoặc nhiều khôi, chưa xâm lân mạch hoặc chưa di căn, Child-Pugh A-B. ( như tên gọi, phát triển nghĩa là chỉ to béo thôi chứ chưa di căn ) Giai đoạn muộn (còn gọi ỉà giai đoạn C)thể trạng trung binh, u xâm lấn tĩnh mạch cửa, di căn, Child-Pugh A-B. Giai đoạn cuối: thể trạng kém, Child-Pugh c, di căn xa và xâm lấn mạch.

  • 53

    ✅ Loét dạ dày, tá tràng

    x

  • 54

    ✅ Xuất huyết tiêu hoá do tăng áp lực tĩnh mạch cửa (trăm - tám - two- tam)

    🆗 phân độ xuất huyết nôn máu ( nhớ trung bình ) bảng giữa trung bình ( trăm - tám - two- tam) mạch ( 100-120 ) HA 80-99 ( tám ) hemoto crit : 0,2-0,3 hồng cầu:2-3 lít %máu mất ( 2-3 ) ( two- tam )

  • 55

    ✅ Xuất huyết tiêu hoá do loét dạ dày, tá tràng

    x

  • 56

    ✅ Áp xe gan ( a mip là a mười )

    x

  • 57

    ✅ Viêm tuỵ cấp

    x

  • 58

    ✅ Bệnh gan do rượu

    x

  • 59

    ✅ Bệnh trĩ

    x

  • 60

    ✅ Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị táo bón

    x

  • 61

    ✅ Hội chứng ruột kích thích bệnh đại tràng chức năng

    x

  • 62

    🔥Chương 6 Viêm khớp dạng thấp - 6. Phân loại giai đoạn tổn thương khớp theo Steinbroker dựa trên gì ( mất khoáng - mòn - hẹp dính- biến dạng lệh? - Dựa trên mức độ tổn thương X-quang, gồm 4 giai đoạn: - Giai đoạn 1: Chưa có thay đổi trên X-quang, chỉ mất chất khoáng đầu xương. - Giai đoạn 2: Có bào mòn xương, hốc trong xương, hẹp nhẹ khe khớp. - Giai đoạn 3: Khe khớp hẹp rõ, nham nhở, dính khớp một phần. - Giai đoạn 4: Dính khớp và biến dạng trầm trọng, bán trật khớp, lệch trục khớp. - - Chẩn đoán phân biệt VKDT với→thấp khớp cấp,lupus , xơ cứng bì , thoái hoá khớp ,gút mạn , hội chứng piere miere - Các chỉ số đánh giá đợt tiến triển của bệnh viêm khớp dạng thấp theo EULAR là gì? - Cần có ít nhất ba khớp sưng và ít nhất một trong các tiêu chí sau: - Chỉ số Ritchie từ 9 điểm trở lên. - Cứng khớp buổi sáng ít nhất 45 phút. - Tốc độ máu lắng giờ đầu ≥ 28 mm. - Các mức độ hoạt động bệnh viêm khớp dạng thấp theo DAS28 là gì? - DAS28 < 2,9→Bệnh không hoạt động. - 2,9 ≤ DAS28 < 3,2→Hoạt động bệnh mức độ nhẹ. - 3,2 ≤ DAS28 ≤ 5,1→Hoạt động bệnh mức độ trung bình. - DAS28 > 5,1→Bệnh hoạt động mạnh.

    x

  • 63

    ✅ Lupus ban đỏ hệ thống - 1. ĐẠI CƯƠNG - 1. Lupus ban đỏ hệ thống (LBH) là bệnh gì?→LBH là bệnh tự miễn có tổn thương đa hệ thống, đặc trưng bởi sự có mặt của kháng thể kháng nhân và nhiều tự kháng thể khác. - 2. LBH có vị trí như thế nào trong khoa Khớp Bệnh viện Bạch Mai?→LBH đứng hàng thứ 5 trong số 15 bệnh xương khớp nội trú thường gặp nhất. - 3. Tuổi mắc bệnh LBH thường gặp là bao nhiêu?→Tuổi mắc bệnh trung bình là 30, thường từ 16-50 tuổi, nhưng có thể gặp ở mọi lứa tuổi (trẻ em, người có tuổi). - 4. Giới tính nào gặp bệnh LBH nhiều hơn?→Bệnh xảy ra chủ yếu ở phụ nữ, tỷ lệ nữ/nam là 9/1. - - 3.1. Toàn thân - 1. Sốt có vai trò gì trong lupus?→Sốt là triệu chứng thường gặp nhất, gặp trong 50-80% các trường hợp, kèm theo mệt mỏi và giảm cân. - - 3.2. Cơ xương khớp - 1. Tỷ lệ bệnh nhân lupus gặp biểu hiện cơ xương khớp là bao nhiêu?→Biểu hiện cơ xương khớp gặp trong 90-100% trường hợp. - 2. Biểu hiện viêm cơ có những đặc điểm gì trong lupus?→Viêm cơ gây đau cơ, giảm cơ lực, tăng enzym cơ, sinh thiết cơ có thâm nhiễm tổ chức kẽ, đau cơ gặp trong 50% các trường hợp. - 3. Tổn thương xương có gì đặc biệt trong lupus?→Hoại tử đầu xương gặp trong 10% các trường hợp. - 4. Biểu hiện khớp trong lupus như thế nào?→Đau khớp đơn thuần gặp trong 1/9 bệnh nhân, thường gặp ở khớp nhỏ, nhỡ, đối xứng hai bên, không huỷ hoại khớp nhưng có thể viêm khớp nhiễm khuẩn. - 5. Khớp nào dễ bị viêm nhiễm trong lupus?→Khớp gối là khớp dễ bị viêm nhiễm, do vi khuẩn sinh mủ, gram dương và âm. - - 3.3. Da và niêm mạc - 1. Tỷ lệ bệnh nhân lupus có biểu hiện ngoài da là bao nhiêu?→70% bệnh nhân lupus có biểu hiện ngoài da. - 2. Ban cánh bướm có đặc điểm gì?→Ban cánh bướm là lupus da cấp, xuất hiện khi ra nắng, ban phẳng, màu hồng, nhạy cảm với corticoid, có thể biến mất hoàn toàn hoặc để lại dát thâm. - 3. Ban dạng đĩa có đặc điểm gì?→Ban dạng đĩa chủ yếu gặp trong lupus mạn tính, là mảng ban đỏ khu trú, có thể bong vảy, thường có ở mặt, tai, da đầu, thân. - 4. Loét miệng và mũi có biểu hiện gì trong lupus?→Loét miệng và mũi là các vết loét, hoại tử vô khuẩn ở vùng mũi họng. - 5. Hội chứng Raynaud có đặc điểm gì?→Hội chứng Raynaud gặp trong 20-30% trường hợp, có thể gây loét đầu ngón tay trong một số ít trường hợp. - - 3.4. Thận - 1. Tỷ lệ bệnh nhân lupus gặp tổn thương thận là bao nhiêu?→70-80% bệnh nhân lupus gặp tổn thương thận, chủ yếu là tổn thương cầu thận. - 2. Biểu hiện thận trong lupus có những gì?→Biểu hiện thận bao gồm hội chứng thận hư, suy thận, đái protein, đái máu vi thể. - - 3.6. Tim mạch - 1. Các lớp tim có thể bị tổn thương như thế nào trong lupus?→Cả ba lớp tim đều có thể bị tổn thương, thậm chí cả mạch vành. - 2. Viêm màng ngoài tim có đặc điểm gì trong lupus?→Viêm màng ngoài tim có thể gây tràn dịch màng tim toàn thể, thường chỉ biểu hiện bằng tiếng cọ màng tim, không để lại di chứng viêm màng ngoài tim co thắt. - 3. Viêm nội tâm mạc Libman-Sack có biểu hiện gì?→Viêm nội tâm mạc Libman-Sack có thể gây tiếng thổi van hai lá hay van động mạch chủ, có thể dẫn đến suy tim sung huyết. - 4. Viêm cơ tim trong lupus có đặc điểm gì?→Viêm cơ tim thường không có biểu hiện lâm sàng, phát hiện qua siêu âm, có thể gây loạn nhịp tim và bloc nhĩ thất. - 5. Huyết khối động-tĩnh mạch có thể gặp trong lupus không?→Huyết khối động-tĩnh mạch gặp trong 8-20% các trường hợp, đặc biệt ở vùng tĩnh mạch các chi hoặc tĩnh mạch tạng. - 6. Tăng huyết áp gặp ở bao nhiêu bệnh nhân lupus và lý do là gì?→Tăng huyết áp gặp trong 15-70% bệnh nhân lupus, thường do suy thận hoặc sử dụng corticoid. - - 4.1. Hội chứng viêm - 1. Tốc độ lắng máu có tăng trong tất cả các đợt lupus không?→Tốc độ lắng máu tăng cao trong các đợt cấp của bệnh lupus, chiếm 80-100% các trường hợp. - 2. Protein C phản ứng có sự thay đổi như thế nào trong lupus?→Protein C phản ứng tăng ít trong các đợt tiến triển của lupus, nhưng nếu tăng nhiều cần nghĩ đến nhiễm khuẩn. - - 4.2. Hội chứng miễn dịch - 1. Kháng thể kháng nhân có đặc điểm gì trong lupus?→Kháng thể kháng nhân xuất hiện trong 98% các trường hợp lupus, có thể phát hiện bằng phương pháp miễn dịch huỳnh quang gián tiếp. - 2. Kiểu huỳnh quang nào thường gặp trong lupus?→Kiểu huỳnh quang trong lupus thường là kiểu đồng nhất hay lôm đôm. - 3. Kháng thể kháng ADN tự nhiên có tỉ lệ phát hiện như thế nào trong lupus?→Kháng thể kháng ADN tự nhiên (chuỗi kép của ADN) gặp trong 70-90% bệnh nhân lupus, là test rất đặc hiệu cho lupus. - 5. Kháng thể kháng phospholipid có tỉ lệ dương tính như thế nào trong lupus?→10% bệnh nhân lupus có huyết thanh giang mai (BW) dương tính giả, 20% có các chất chống đông lưu hành lupus và 30% có các kháng thể kháng cardiolipin và kháng beta2 GPI. - 6. Sự có mặt của các tự kháng thể này gợi ý hội chứng gì?→Sự có mặt của các tự kháng thể kháng phospholipid gợi ý hội chứng kháng phospholipid. - 7. Kháng thể antiprothrombinase có tác dụng gì trong lupus?→Kháng thể antiprothrombinase gây tắc nghẽn mạch mà không gây chảy máu, biểu hiện bằng thời gian céphalin hoạt hóa kéo dài. - 8. Các test Latex, Waaler-Rose có giá trị gì trong lupus?→Các test Latex, Waaler-Rose dương tính trong 30% trường hợp bệnh lupus. - 9. Bệnh nhân lupus có yếu tố dạng thấp có đặc điểm gì?→Bệnh nhân lupus có yếu tố dạng thấp thường ít bị tổn thương thận hơn các bệnh nhân lupus không có yếu tố này. - - 5.2. Chẩn đoán phân biệt - 1. Cần chẩn đoán phân biệt lupus với bệnh nào có tổn thương khớp nhỏ?→Cần phân biệt với thấp khớp cấp, viêm khớp dạng thấp, các bệnh tạo keo khác (xơ cứng bì toàn thể, viêm da và cơ). - 2. Khi lupus có tổn thương thận, cần phân biệt với bệnh nào?→Cần phân biệt với các bệnh có tổn thương thận, màng tim, màng phổi do các nguyên nhân khác. - 3. Khi lupus có xuất huyết giảm tiểu cầu, cần phân biệt với bệnh nào?→Cần phân biệt với các bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu. - - 5.3. Các thể lâm sàng - 1. Thể cấp tính có đặc điểm gì?→Biểu hiện tổn thương nhiều phủ tạng, tiến triển nhanh, tử vong sau vài tháng do tổn thương thận, thần kinh, tim, phổi và nhiễm khuẩn. - 2. Thể bán cấp có đặc điểm gì?→Tiến triển từng đợt, nặng dần, sống sót sau 5-10 năm, nặng thêm trong kỳ thai nghén, nhiễm khuẩn phụ, chấn thương, phẫu thuật. Thường tử vong do biến chứng thận, thần kinh, nhiễm khuẩn. - 1. Thể mạn tính có đặc điểm gì?→Ít tổn thương nội tạng, diễn biến chậm, biểu hiện ngoài da nhẹ, tiên lượng tốt. - 2. Hội chứng kháng phospholipid có đặc điểm gì?→Kết hợp huyết khối động - tĩnh mạch, sảy thai liên tiếp, giảm tiểu cầu miễn dịch, kháng thể chống phospholipid tế bào. Hội chứng này có thể là một phần trong lupus hoặc dạng chính của lupus. Tỷ lệ mắc hội chứng kháng phospholipid vào khoảng 30% ở bệnh nhân lupus. - 3. Lupus do thuốc có đặc điểm gì?→Thường do các thuốc như hydralazin, procainamid, D-penicillamin, quinidin, rimifon, p-blockants, methyldopa, largactil, sulfasalazin, tegretol, interferon. Biểu hiện lâm sàng chủ yếu là lupus da, khớp kèm dấu hiệu toàn thân, tràn dịch màng phổi, tràn dịch màng ngoài tim. Hiếm khi có tổn thương thận hay thần kinh trung ương. Khi ngừng thuốc, dấu hiệu lâm sàng hết đi trong vài ngày hoặc vài tháng, có thể phải dùng thêm corticoid. - 5. Nguyên nhân tử vong chủ yếu ở bệnh nhân lupus là gì?→Hầu hết bệnh nhân lupus tử vong do biến chứng nhiễm trùng cơ hội (33%), suy thận mạn tính (18%), và biến chứng não-mạch máu (10%). - 6. Nguyên nhân tử vong trong thập niên đầu của bệnh lupus là gì?→Nhiễm khuẩn và suy thận mạn tính là nguyên nhân chính. - 7. Nguyên nhân tử vong trong thập niên thứ hai của bệnh lupus là gì?→Tắc mạch là nguyên nhân chính dẫn đến tử vong. - 7. ĐIỀU TRỊ LUPUS BAN ĐỎ HỆ THỐNG - 7.1. Nguyên tắc điều trị - 4. Những loại thuốc nào thường được sử dụng trong điều trị lupus ban đỏ hệ thống?→Các thuốc bao gồm thuốc chống viêm không steroid (CVKS), corticoid, thuốc chống sốt rét tổng hợp (CSRTH), thuốc ức chế miễn dịch, và các thuốc khác như Danazol, globulin miễn dịch, Dapson. - - 7.2.1. Điều trị theo thể - 1. Điều trị thể lành tính bao gồm những gì?→Thể lành tính không có tổn thương nội tạng nguy hiểm, điều trị bằng CVKS và chống sốt rét tổng hợp, thêm corticoid liều nhỏ (10-20 mg/24h) trong giai đoạn tiến triển. - 2. Điều trị thể nặng bao gồm những gì?→Thể nặng có tổn thương tạng quan trọng (thường là thận), sử dụng corticoid liều cao (1-2 mg/kg/24h), giảm liều khi bệnh được kiểm soát. Kết hợp với thuốc chống sốt rét tổng hợp. Có thể dùng azathioprin 1,5-2,5 mg/kg/ngày. Sử dụng cyclophosphamid nếu cần, kết hợp với tiếp nước và có thể dùng mesna để dự phòng biến chứng bàng quang. - 3. Khi bệnh tổn thương nội tạng đe dọa tử vong, cần điều trị như thế nào?→Sử dụng bolus methylprednisolon, duy trì bằng prednisolon (30-40 mg), có thể kết hợp cyclophosphamid bolus (10-20 mg/kg/24h) hoặc uống 1,5-2,5 mg/kg/ngày. Cũng có thể áp dụng thuốc kháng sinh, chống đông, hạ huyết áp, an thần kinh, hoặc ghép thận nếu suy thận không hồi phục. - - 7.2.2. Điều trị theo triệu chứng - 1. Cần điều trị như thế nào khi bệnh nhân lupus bị sốt?→Dùng aspirin, CVKS hoặc corticoid. - 2. Điều trị đau khớp trong lupus như thế nào?→Tùy mức độ đau, dùng aspirin, CVKS, CSRTH, thêm corticoid nếu có viêm khớp rõ ràng. Có thể sử dụng Methotrexat trong điều trị viêm khớp và viêm da. - 3. Điều trị ban ở da trong lupus như thế nào?→Dùng corticoid ngoài da, kết hợp với CSRTH. - 4. Viêm màng phổi, màng ngoài tim trong lupus cần điều trị ra sao?→Dùng thuốc CVKS hoặc corticoid. - 5. Tổn thương phổi trong lupus cần điều trị như thế nào?→Dùng corticoid. - 6. Điều trị tăng huyết áp trong lupus như thế nào?→Dùng thuốc lợi tiểu, chẹn beta giao cảm, ức chế men chuyển hoặc các thuốc khác. - 7. Điều trị giảm tiểu cầu, thiếu máu huyết tán trong lupus như thế nào?→Dùng corticoid, nếu kháng corticoid có thể dùng danazol, dapson, hoặc tiêm vinblastin. Nếu cần, áp dụng cắt lách và tiêm vaccin kháng phế cầu. - 8. Điều trị tổn thương thận trong lupus như thế nào?→Dùng corticoid, có thể dùng bolus corticoid. Nếu không hiệu quả, sử dụng thuốc ức chế miễn dịch (bolus tĩnh mạch). Khi có viêm thận giai đoạn cuối, cần xem xét chạy thận nhân tạo hoặc ghép thận. - 9. Điều trị tổn thương thần kinh trung ương trong lupus như thế nào?→Dùng corticoid hoặc thuốc ức chế miễn dịch. - 10. Điều trị cơn migraine trong lupus như thế nào?→Dùng Propranolol. - - 7.2.3. Điều trị kết hợp và một số tình huống đặc biệt - 1. Loãng xương do dùng corticoid xảy ra như thế nào và cách phòng ngừa ra sao?→Bệnh nhân lupus sử dụng corticoid liều cao kéo dài dễ gặp loãng xương, đặc biệt là ở phụ nữ tuổi trung niên. Phòng ngừa bằng cách dùng calci hàng ngày (1g/ngày) và vitamin D, theo dõi calci máu và niệu để tránh sỏi thận. - 2. Hoại tử vô khuẩn đầu xương đùi xảy ra như thế nào và cách xử lý ra sao?→Gặp ở bệnh nhân lupus có viêm mao mạch và/hoặc hội chứng Raynaud, sử dụng corticoid kéo dài. Phát hiện sớm giúp giảm nguy cơ phải phẫu thuật chỉnh hình. - 3. Các bệnh cơ do corticoid là gì và cách phòng ngừa?→Bệnh cơ do corticoid là tình trạng yếu cơ, có thể phòng ngừa bằng các bài luyện tập cơ ở chi, tránh các chế phẩm corticoid chứa fluor. - 4. Làm thế nào khi bệnh nhân lupus phải phẫu thuật và đang dùng corticoid?→Duy trì liều corticoid trong suốt quá trình phẫu thuật, thường dùng hydrocortison 200-300mg hoặc methylprednisolon 50-60mg qua đường tĩnh mạch. Sau vài ngày, chuyển lại liều trước mổ khi có thể dùng thuốc đường uống. - 5. Lupus và thai nghén có ảnh hưởng thế nào và điều kiện nào cho phép phụ nữ lupus có thai?→Thai nghén làm nặng thêm bệnh lupus, đặc biệt là tổn thương thận, dễ gây sảy thai, đẻ non, thai chết lưu. Phụ nữ lupus chỉ có thể mang thai nếu không có dấu hiệu tiến triển bệnh trong 6 tháng đến 1 năm trước đó. - 6. Chống chỉ định mang thai đối với bệnh nhân lupus là gì?→Phụ nữ lupus không nên có thai nếu có các yếu tố: độ thanh lọc creatinin < 50 ml/phút, tăng huyết áp nặng, tăng áp lực động mạch phổi, bệnh van tim không bù, tiền sử huyết khối rõ, phụ thuộc corticoid > 0,5 mg/kg/ngày. - 7. Lưu ý khi dùng corticoid trong thai nghén cho bệnh nhân lupus là gì?→Trong thai nghén, nếu bệnh nhân dùng corticoid, cần theo dõi liều và có thể tăng liều. Nếu không dùng corticoid, cần bổ sung 0,5 mg/kg/24h vào 3 tháng cuối thai kỳ hoặc trong trường hợp sảy thai. - 8. Có thể dùng thuốc nào cho bệnh nhân lupus trong thai kỳ?→Tiếp tục sử dụng hydroxychloroquine, đặc biệt là trong tiền sử có bệnh thận. Azathioprin hoặc cyclosporin A có thể được dùng trong trường hợp lupus tiên triển khi theo dõi thai nghén. - 9. Phụ nữ lupus có thể cho con bú không?→Bà mẹ điều trị bằng corticoid hoặc các thuốc chống sốt rét tổng hợp vẫn có thể cho con bú. - 10. Vấn đề tránh thai đối với bệnh nhân lupus là gì?→Không nên sử dụng dụng cụ tử cung vì nguy cơ nhiễm trùng, nên dùng thuốc tránh thai liều cực thấp (luteran 5, Androcur, Androan). - 11. Chống chỉ định dùng thuốc tránh thai trong trường hợp nào?→Chống chỉ định dùng thuốc tránh thai đối với phụ nữ lupus có tiền sử huyết khối, kháng thể chống đông lưu hành hoặc phản ứng BW dương tính giả. - - 5. Biến chứng của bệnh hay do điều trị là gì?→Biến chứng tại khớp (bàn tay Jaccoud); Biến chứng tại các cơ quan khác (tăng huyết áp, hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi phải, suy thận, viêm dạ dày); Biến chứng do thuốc (đái tháo đường).

    x

  • 64

    ✅ Viêm cột sống dính khớp và nhóm

    x

  • 65

    ✅ bệnh lý cột sống huyết thanh âm tính

    x

  • 66

    ✅ Bệnh gút (Gout - Goutte) chẩn đoán 🆗 Tăng acid uric được định nghĩa khi Nam >7,0mg/L ( >420umol/L ) Nữ >6,0mg/L (>360umol/L ) 🆗 chú ý Tăng acid uric mà không viêm đau khớp thì éo phải gút 🆗 - Bệnh thường gặp ở các nước phát triển, chiếm khoảng 0,02-0,2% dân số, với 95% là nam giới, trung niên (30-40 tuổi). Nữ giới thường gặp ở lứa tuổi→60-70 [1]. - 2. Nồng độ acid uric (AU) như thế nào là tăng ở nam giới?→Nam giới có nồng độ AU trên 7 mg/dl (420 pmol/l). - 3. Nồng độ acid uric (AU) như thế nào là tăng ở nữ giới?→Nữ giới có nồng độ AU trên 6 mg/dl (360 pmol/l). - 2.3. Cơ chế bệnh sinh của gút - 1. Tinh thể urat ảnh hưởng như thế nào đến cơ thể?→Tích luỹ tinh thể urat trong mô dẫn đến tích tụ vô triệu chứng trong các mô không có mạch máu, đặc biệt là sụn khớp, tạo thành các microtophus. - 2. Tinh thể urat có vai trò gì trong quá trình viêm?→Khi microtophus vỡ ra, tinh thể urat tiếp xúc với mạch máu và màng hoạt dịch, khởi động quá trình viêm. - 3. Tinh thể urat tác động như thế nào lên miễn dịch bẩm sinh?→Tinh thể urat khởi động đáp ứng miễn dịch bẩm sinh với phản ứng viêm cấp, giải phóng IL-1. - 4. Dịch khớp trong gút chứa những tế bào nào?→Dịch khớp chứa nhiều tế bào, trong đó khoảng 1/5 tế bào thực bào tinh thể MSU. - 5. Colchicine có tác dụng gì trong điều trị gút?→Colchicine làm giảm số lượng tế bào thực bào tinh thể MSU trong dịch khớp. - - 2.4. Phân loại gút - 1. Gút nguyên phát là gì?→Là loại gút có nguyên nhân chưa rõ, thường có tính chất gia đình, khởi phát do ăn thức ăn chứa nhiều purin và uống quá nhiều rượu. - 2. Tỷ lệ tạo acid uric và bài tiết acid uric trong gút nguyên phát như thế nào?→30% tăng tạo acid uric, 70% giảm bài tiết acid uric. - 3. Gút thứ phát là gì?→Là gút phát sinh do nguyên nhân bệnh lý khác, như suy thận mạn hoặc do dùng thuốc. - 4. Các nguyên nhân nào gây gút thứ phát?→Do suy thận mạn, dùng thuốc (corticoid, thuốc lợi tiểu, aspirin, thuốc chống lao, thuốc điều trị ung thư), tiêu tế bào quá mức gây tăng acid uric (lơ xê mi thê tuỷ mạn tính, thiếu máu huyết tán, bệnh vảy nến diện rộng). - 5. Gút do các bất thường về enzym là gì?→Là bệnh di truyền do thiếu hụt hoàn toàn hoặc một phần enzym HGPRT (ở nam), hoặc tăng hoạt tính của enzym PRPP (rất hiếm). - - 3.1. Gút Cấp Tính - 1. Cơn điển hình của gút cấp xuất hiện như thế nào?→Thường gặp ở các khớp chi dưới như ngón chân cái, gối, bàn ngón và các khớp khác, có thể xuất hiện tự phát hoặc sau bữa ăn nhiều đạm, uống rượu, chấn thương, bệnh gian phát, phẫu thuật, hoặc dùng thuốc như aspirin, lợi tiểu, thuốc hủy tế bào, penicillin. - 2. Thời điểm khởi phát của cơn gút cấp như thế nào?→Cơn khởi phát đột ngột vào nửa đêm. - 3. Tính chất đau trong cơn gút cấp là gì?→Đau khớp ghê gớm, bỏng rát, thường xuyên đau đến cực độ, làm mất ngủ, đau giảm vào ban ngày, nhưng đau tăng vào ban đêm trong 5-6 đêm tiếp theo, kèm theo mệt mỏi, sốt 38-38,5°C, có thể kèm rét run. - 3.1.2. Cơn không điển hình của gút - 1. Cơn không điển hình của gút có đặc điểm gì?→Khá thường gặp, có thể nhầm với các bệnh khác như viêm khớp nhiễm khuẩn, lao khớp, hoặc viêm nhiều khớp cấp. - 2. Biểu hiện tại chỗ trong cơn không điển hình là gì?→Dễ nhầm với viêm khớp nhiễm khuẩn, thường xuất hiện tràn dịch, đặc biệt là ở khớp gối, diễn biến bán cấp. - 3. Biểu hiện toàn thân trong cơn không điển hình như thế nào?→Cơ thể suy nhược, trong khi hiện tượng viêm tại chỗ không đáng kể. - 4. Biểu hiện của cơn không điển hình trong viêm nhiều khớp cấp tính là gì?→Khởi phát đột ngột, viêm 3-4 khớp, thường ở chi dưới, gặp trong giai đoạn tiến triển của bệnh. - 5. Biểu hiện cạnh khớp cấp tính trong cơn không điển hình là gì?→Viêm gân do gút (như viêm gân Achilles), viêm túi thanh mạc khuỷu tay, hoặc đôi khi viêm tĩnh mạch. - - 3.2. Gút Mạn Tính - 1. Gút mạn tính tiến triển như thế nào?→Thường sau vài năm đến vài chục năm, có thể có cơn thưa (vài tháng, vài năm mới có một cơn) hoặc cơn liên tiếp (cơn càng mau, mức độ càng trầm trọng). - 2. Khớp bị tổn thương trong gút mạn tính là những khớp nào?→Tổn thương bắt đầu ở khớp ban đầu nhưng thường lan sang các khớp khác: ngón chân cái đối diện, khớp bàn - ngón, khớp cổ chân, gối, khớp khuỷu, khớp cổ tay, hiếm gặp ở các khớp vai, háng, cột sống. - 3. Biểu hiện lâm sàng của gút mạn tính là gì?→Hạt tôphi, bệnh khớp mạn tính do muối urat, bệnh thận do gút. - 4. Hạt tôphi có những đặc điểm gì?→Không đau, rắn, tròn, kích thước và số lượng thay đổi, da phủ trên đó bình thường, mỏng, có thể nhìn thấy màu trắng nhạt của các tinh thể urat, thường gặp ở vành tai, mỏm khuỷu, bàn chân, bàn tay, cổ tay, có thể viêm cấp hoặc có chất nhão trắng như phấn. - 5. Hạt tôphi có thể gây gì trong trường hợp tiến triển lâu năm?→Biến dạng, hạn chế vận động và chức năng của bàn tay và bàn chân. - - 3.2.2. Bệnh khớp mạn tính do muối urat - 1. Nguyên nhân của bệnh khớp mạn tính do muối urat là gì?→Tích luỹ muối urat sodium trong mô cạnh khớp, trong sụn và xương. - 2. Lâm sàng của bệnh khớp mạn tính do muối urat như thế nào?→Đau khớp kiểu cơ học, tiến triển bán cấp, khớp sưng và biến dạng do huỷ hoại khớp và tôphi, kèm theo cứng khớp. - 3. Hình ảnh X-quang của bệnh khớp mạn tính do muối urat có đặc điểm gì?→Co các khuỷu và hốc, khuyết xương không có viền xơ, hẹp khe khớp, tân tạo xương với nhiều gai xương, các tổn thương không thể phục hồi. - 4. Có thể gặp hoại tử vô khuẩn đầu xương đùi kết hợp với gút không?→Có, và hiện tượng này khá thường gặp ở Việt Nam. - - 3.2.3. Biểu hiện thận - 1. Có những loại tổn thương thận nào liên quan đến gút?→Sỏi uric, bệnh thận do gút (viêm thận kẽ), suy thận. - 2. Sỏi uric có triệu chứng như thế nào?→Cơn đau quặn thận, đái máu, nhiễm trùng tiết niệu hiếm gặp, tắc nghẽn (vô niệu do sỏi), sỏi không cản quang nhưng có thể thấy trên UIV và siêu âm, có thể cản quang do lắng đọng calci ở giai đoạn muộn. - 3. Bệnh thận do gút có triệu chứng gì?→Protein niệu không thường xuyên và vừa phải, đái máu, bạch cầu niệu vi thể, toan máu có tăng clo máu, thường kết hợp với tăng huyết áp. - 4. Suy thận có liên quan như thế nào đến bệnh gút?→Suy thận có thể phát triển do tích luỹ muối urat, gây tổn thương thận dần dần. - - 3.3. Các thể không điển hình của bệnh gút - 1. Các thể không điển hình của bệnh gút là gì?→Giả viêm khớp dạng thấp, giả viêm cột sống dính khớp, giả viêm khớp nhiễm khuẩn, viêm khớp hủy hoại, giả lao khớp, giả thoái hóa khớp, sỏi thận đơn thuần, hạt tophi đơn thuần, u sụn màng hoạt dịch khớp, viêm bao thanh dịch khớp, viêm gân bám tận (gân Achilles), đứt gân, đau cơ đơn thuần, hội chứng đường hầm cổ tay. - - 2. Khi nào cần làm lại xét nghiệm AU máu?→Nếu AU máu bình thường, cần làm lại trong nhiều ngày liên tiếp, và không nên dùng thuốc hạ AU. - 3. Xét nghiệm AU niệu 24h có mục đích gì?→Để xác định tình trạng bài tiết urat (trên 600 mg/24h là tăng bài tiết, dưới 600 mg/24h là giảm thải). - 1. Tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán gút là gì?→Xác định được tinh thể urat trong dịch khớp và/hoặc hạt tôphi. - 6. ĐIỀU TRỊ - 6.2. Điều trị cơn gút cấp hoặc đợt cấp của gút mạn - 1. Phương pháp chống viêm trong cơn gút cấp là gì?→Sử dụng colchicin, thuốc chống viêm không steroid (CVKS), và corticoid. - 2. Colchicin có tác dụng gì và cách sử dụng như thế nào?→Colchicin giúp giảm đau nhanh trong vòng 48 giờ, liều 1 mg/ngày uống vào buổi tối, duy trì trong 15 ngày để tránh tái phát. - 3. Tác dụng phụ của colchicin là gì?→Tác dụng phụ hay gặp nhất là ỉa chảy, nôn, đau bụng; có thể gặp hạ bạch cầu. - 4. Colchicin có tác dụng chẩn đoán gút không?→Colchicin còn được coi là một test quan trọng giúp chẩn đoán gút, nhưng không làm thay đổi AU máu. - 5. Thuốc chống viêm không steroid (CVKS) sử dụng như thế nào?→Dùng làm thuốc điều trị hàng đầu cho gút cấp, hiệu quả tốt nhưng có tác dụng phụ nhiều, chỉ dùng trong 5-8 ngày rồi giảm liều. - 6. Chống chỉ định tuyệt đối của CVKS là gì?→Bệnh lý chảy máu, mẫn cảm với thuốc, loét dạ dày tá tràng cũ hoặc tiến triển, suy gan vừa đến nặng, phụ nữ có thai và cho con bú, bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông. - 7. Thuốc CVKS nào có thể sử dụng và liều dùng là gì?→Diclofenac (Voltaren): 100-150 mg/ngày, Etoricoxib (Arcoxia): 90-120 mg/ngày trong 3 ngày sau đó 60 mg/ngày, Meloxicam (Mobic): 15 mg/ngày, tiêm bắp trong 3-5 ngày sau đó 7,5 mg/ngày. - 8. Tác dụng phụ của CVKS là gì?→Buồn nôn, đau bụng, loét dạ dày, tá tràng, thủng đường tiêu hóa, tăng transaminase, viêm thận kẽ, suy thận, giảm bạch cầu, rối loạn đông máu, đau đầu, chóng mặt, ù tai, ban, ngứa, hội chứng Lyell. - 9. Corticoid có tác dụng gì trong điều trị gút?→Corticoid là thuốc chống viêm mạnh nhưng có nhiều tác dụng phụ như làm giảm thải acid uric, tăng acid uric máu, bệnh dễ tái phát và trở thành mạn tính. - 10. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng corticoid là gì?→Chỉ định khi viêm nhiều khớp không đáp ứng với CVKS và colchicin, chống chỉ định khi có loét dạ dày hoặc bệnh thận. - 11. Liều sử dụng corticoid là gì?→Liều toàn thân prednisolon 0,5 mg/kg/ngày, giảm 5 mg/ngày mỗi 1-2 tuần, tại chỗ diprospan, hydrocortison 40 mg cho khớp lớn, 20 mg cho khớp nhỏ. - 12. Tác dụng phụ của corticoid là gì?→Tăng glucose huyết, tăng huyết áp, loãng xương. - - 6.3. Phòng cơn gút cấp tái phát - 1. Kiềm hóa nước tiểu có cần thiết không?→Cần kiềm hóa nước tiểu bằng nước khoáng có kiềm hoặc nước kiềm natri bicarbonat 14%o, uống 250-500 ml mỗi ngày và 2 lít nước lọc mỗi ngày nếu không có chống chỉ định. - 2. Chế độ ăn uống và sinh hoạt trong phòng ngừa cơn gút cấp tái phát là gì?→Giảm kalo, giảm đạm, không quá 150 g thịt/ngày, tránh thức ăn giàu purin, bia, rượu, trà, cà phê, từ bỏ thuốc làm tăng AU máu, tránh lao động quá mức, chú ý theo dõi AU máu khi phẫu thuật hoặc bệnh toàn thân. - 3. Khi nào chỉ cần duy trì chế độ ăn mà không cần dùng thuốc giảm AU?→Khi không có các cơn gút thường xuyên, AU máu dưới 360 µmol/l (6 mg/dl), không có hạt tophi và tổn thương thận. - 4. Khi nào cần dùng thuốc giảm AU?→Nếu chế độ ăn không đạt hiệu quả, có cơn gút tái phát, AU máu cao hơn mức bình thường hoặc có tổn thương thận, cần dùng thuốc giảm AU sau khi cơn gút cấp đã thuyên giảm, thường là sau một tuần. - - 6.4. Điều trị gút ở giai đoạn mạn tính - 1. Mục đích điều trị gút mạn tính là gì?→Mục đích là tránh các cơn gút cấp và tổn thương các tạng, đạt nồng độ AU máu dưới 360 µmol/l (6 mg/dl). - - 6.4.1. Chế độ ăn uống và kiềm hóa nước tiểu - 1. Chế độ ăn uống và kiềm hóa nước tiểu có cần tuân thủ không?→Cần tuân thủ chế độ ăn uống và kiềm hóa nước tiểu như trong điều trị cơn gút cấp. - - 6.4.2. Thuốc chống viêm - 1. Điều trị cơn gút cấp như thế nào?→Điều trị cơn gút cấp như đã hướng dẫn trong điều trị cơn gút cấp. - 2. Điều trị tổn thương xương khớp mạn tính do gút có cần điều trị không?→Cần điều trị tổn thương xương khớp mạn tính do gút. - 3. Colchicin được sử dụng như thế nào trong điều trị gút mạn tính?→Colchicin dùng để tránh các cơn gút cấp tái phát, có thể dùng kéo dài nhiều tháng hoặc duy trì một tháng sau khi hết viêm khớp. - 4. Liều colchicin dùng trong điều trị gút mạn tính là bao nhiêu?→Liều 1 viên colchicin 1 mg/ngày, uống trước khi đi ngủ, có thể dùng cách ngày hoặc mỗi tuần 2 ngày tùy theo tình trạng viêm khớp. - 5. Thuốc chống viêm không steroid có thể sử dụng không?→Có thể dùng kết hợp với colchicin trong trường hợp khớp sưng đau kéo dài, lưu ý chống chỉ định của thuốc. - - 6.4.3. Thuốc giảm AU - 1. Các thuốc ức chế tổng hợp AU được sử dụng như thế nào?→Được chỉ định tùy theo lượng AU máu và tình trạng bệnh nhân (tần suất cơn gút cấp, có hạt tophi), duy trì cho đến khi AU máu đạt dưới 6 mg/dl, thậm chí 5 mg/dl trong trường hợp gút mạn tính có tophi. - 2. Thời gian sử dụng thuốc ức chế tổng hợp AU là bao lâu?→Thường dùng liên tục trong 1-2 tháng, sau đó chỉnh liều theo mức AU máu. Nếu bệnh nhân không tuân thủ chế độ ăn nghiêm ngặt, có thể phải duy trì suốt đời. - 3. Thuốc nào trong nhóm ức chế tổng hợp AU được sử dụng?→Allopurinol (Zyloric®) là thuốc trong nhóm này. - 4. Cơ chế tác dụng của allopurinol là gì?→Allopurinol ức chế enzym xanthine oxidase, dẫn đến hạ AU máu và niệu. - 5. Chỉ định sử dụng allopurinol là gì?→Allopurinol được chỉ định trong mọi trường hợp gút, đặc biệt là có tăng AU niệu, sỏi thận, suy thận. - 6. Liều dùng của allopurinol là bao nhiêu?→Liều có thể thay đổi từ 100-800 mg tùy theo đáp ứng của bệnh nhân. - 7. Các thuốc tăng thải AU có tác dụng gì?→Các thuốc này tăng thải AU qua thận và ức chế hấp thụ ở ống thận, làm giảm AU máu nhưng tăng AU niệu. - 8. Chống chỉ định của các thuốc tăng thải AU là gì?→Chống chỉ định đối với các trường hợp có tổn thương thận hoặc tăng AU niệu trên 600 mg/24h. - 9. Thuốc nào trong nhóm tăng thải AU được sử dụng?→Probenecid (Bénémid) với liều 500 mg x 1-2 viên/24h. - - 6.5. Điều trị đợt tái phát của gút kháng trị - 1. Điều trị đợt tái phát của gút kháng trị bao gồm những gì?→Liều trung bình glucocorticoid toàn thân hoặc tiêm nội khớp glucocorticoid, thuốc kháng TNF-alpha, thuốc ức chế IL-1. - 2. Liều của anakinra trong điều trị gút tái phát là bao nhiêu?→Anakinra (IL-1Ra) 100 mg/ngày, tiêm dưới da trong 3 ngày. Hiệu quả sau 24-48h. - 3. Liều của canakinumab trong điều trị gút tái phát là bao nhiêu?→Canakinumab (Ac anti-IL-1p) 150 mg/ngày. - 4. Canakinumab có tác dụng gì trong dự phòng gút tái phát?→Dự phòng gút tái phát, có thể duy trì đến 165 tuần (> 3 năm). - 5. Liều của rilonacept trong điều trị gút tái phát là bao nhiêu?→Rilonacept (IL-1Trap) 80-160 mg/tuần trong dự phòng gút tái phát. - - 6.6. Một số phác đồ hướng dẫn điều trị - 2. Điều trị cho mức độ đau nhẹ hoặc vừa, viêm 1-2 khớp nên dùng gì?→Sử dụng NSAID (ức chế chọn lọc COX-2), corticosteroid, hoặc colchicin, có thể kết hợp với chườm lạnh. - 3. Điều trị cho đau nhiều, viêm nhiều khớp nên dùng gì?→Kết hợp NSAID + colchicin, corticosteroid + colchicin, hoặc tiêm nội khớp corticosteroid kết hợp với bất kỳ thuốc nào. - 4. Tiêu chuẩn đáp ứng điều trị là gì?→Giảm 20% cường độ đau trong 24h, cải thiện > 50% cường độ đau sau 24h. - 7. Khi bắt đầu dùng thuốc hạ acid uric, cần làm gì?→Tiếp tục sử dụng thuốc chống viêm dự phòng nếu có dấu hiệu bệnh hoạt động và/hoặc chưa đạt mục tiêu AU máu. - 8. Liều colchicin dự phòng gút tấn công trên bệnh nhân suy thận như thế nào?→CrCl 30-80 ml/phút: 0,6 mg/ngày; CrCl < 30 ml/phút: 0,3 mg/ngày. - 6.6.2. Khuyến cáo EULAR 2016 quản lý đợt đau cấp do gút - 1. Bước đầu tiên trong điều trị đợt gút cấp là gì?→Điều trị sớm nhất có thể, giáo dục về bệnh, tư vấn thay đổi lối sống, và sàng lọc bệnh kèm theo. - 2. Bước thứ hai trong điều trị đợt gút cấp là gì?→Tránh dùng colchicin và NSAIDs nếu suy thận nặng, tránh colchicin nếu có CYP3A4 hoặc chất ức chế P-glycoprotein. Điều trị phụ thuộc vào mức độ nặng, số lượng khớp và thời gian đợt cấp. - 3. Liều colchicin khi điều trị đợt gút cấp là bao nhiêu?→Colchicin 1 mg, sau 1 giờ dùng tiếp 0,5 mg. - 4. Khi nào dùng NSAIDs và corticosteroid trong điều trị đợt gút cấp?→NSAIDs (kinh điển hoặc chọn lọc COX-2 kết hợp PPI) và corticosteroid (prednison 30-35 mg/ngày trong 5 ngày) được chỉ định khi cần thiết. - 5. Khi có chống chỉ định với colchicin và NSAIDs, phải làm gì?→Sử dụng ức chế IL-1. - 6. Nếu đợt cấp được giải quyết, cần làm gì tiếp theo?→Tư vấn bệnh nhân cách tự dùng thuốc, bắt đầu dùng thuốc hạ AU máu và các biện pháp dự phòng đợt cấp tái phát. - - 6.6.3. Điều trị dự phòng đợt gút tái phát theo EULAR/ACR 2012 - 1. Thuốc nào được sử dụng trong điều trị dự phòng đợt gút tái phát?→Colchicin 0,5 mg x 1-2 lần/ngày, NSAID liều thấp + PPI (ví dụ: naproxen 250 mg x 2 lần/ngày), steroid (prednison < 10 mg/ngày). - 2. Thời gian sử dụng thuốc dự phòng là bao lâu?→Thời gian dùng thuốc dự phòng là từ 3 - 6 tháng nếu đạt mục tiêu hạ AU và không có hạt tophi, 6 tháng nếu có tiêu hạt tophi. - - 6.6.4. Quản lý và điều trị hạ acid uric máu theo ACR 2012 - 1. Mục tiêu hạ acid uric máu là gì?→Mục tiêu là AU < 360 μmol/L (không có hạt tophi); < 300 μmol/L (có hạt tophi). - 2. Giáo dục và tư vấn về bệnh tật và thay đổi lối sống bao gồm những gì?→Tư vấn thay đổi lối sống, sàng lọc bệnh kèm theo và tình trạng dùng thuốc hiện tại. Dừng thuốc lợi tiểu, dùng losartan, fenofibrate, hoặc statin nếu phù hợp. - 3. Điều trị dự phòng đợt gút tái phát bắt đầu như thế nào?→Dùng thuốc hạ acid uric, bắt đầu với allopurinol 100 mg/ngày và điều chỉnh liều phù hợp với mức độ suy thận. Nếu không đạt mục tiêu, chuyển sang febuxostat hoặc thuốc tăng thải acid uric. - 4. Chỉ định điều trị hạ acid uric máu là gì?→Chỉ định bao gồm có hạt tophi, 2 đợt cấp/năm, suy thận giai đoạn 2, tiền sử sỏi thận, bệnh khớp mạn tính do gút, bệnh nhân < 40 tuổi AU máu > 480 μmol/L và có bệnh kèm theo. - 5. Thuốc hạ acid uric máu đầu tay là gì?→Nhóm thuốc đầu tay là ức chế men Xanthine Oxidase, bao gồm allopurinol và febuxostat (khuyến cáo 2016: allopurinol), tiếp theo là probenecid. - 6. Kết hợp allopurinol và probenecid có tác dụng gì?→Giảm AU máu 25%, tăng độ thanh thải urat 60%, giảm oxypurinol 26%, tăng độ thanh thải oxypurinol thận 24%. - 7. Điều trị với Pegloticase có khi nào được sử dụng?→Pegloticase được sử dụng khi mục tiêu urat huyết thanh không đạt được sau khi dùng thuốc hạ acid uric đường uống. - 8. Liều dùng và điều chỉnh allopurinol là như thế nào?→Liều khởi đầu là 100 mg/ngày, điều chỉnh liều theo acid uric máu, tối đa 800 mg/ngày. Đối với bệnh nhân suy thận, chỉnh liều theo độ lọc cầu thận. - 9. Allopurinol có tác dụng phụ nào cần lưu ý?→Tác dụng phụ gồm tổn thương da, niêm mạc, dị ứng nặng (hội chứng Steven Johnson, viêm mạch hệ thống, suy tủy, viêm gan u hạt, suy thận). Tỷ lệ tử vong cao ở bệnh nhân suy thận, dị ứng với sulfa hoặc sử dụng ampicillin, lợi tiêu. - 10. Febuxostat có đặc điểm gì so với allopurinol?→Febuxostat ít nguy cơ dị ứng hơn, được chỉ định khi không dung nạp hoặc dị ứng với allopurinol. Liều khởi đầu là 80 mg/ngày, tăng lên 120 mg nếu cần. - 11. Febuxostat có hiệu quả như thế nào so với allopurinol?→Febuxostat hiệu quả hơn allopurinol trong điều trị hạ acid uric máu, giảm AU máu tốt hơn theo nghiên cứu. - 12. Probenecid được sử dụng như thế nào khi AU chưa đạt mục tiêu?→Probenecid được dùng liều khởi đầu 250 mg x 2 lần/ngày, tăng dần lên tối đa 1 g x 2 lần/ngày, duy trì 500 mg x 2 lần/ngày. - 13. Pegloticase có chỉ định trong trường hợp nào?→Pegloticase chỉ định cho gút nặng, khó chữa và không đáp ứng với thuốc hạ acid uric đường uống.

    x

  • 67

    ✅ Thoái hóa khớp - 1. Thoái hóa khớp là gì?→Là tình trạng thoái triển của khớp, thường gặp ở người cao tuổi, đặc trưng bởi loét sụn khớp, quá sản xương tạo gai xương, xơ xương dưới sụn và thay đổi màng hoạt dịch, bao khớp. - 3. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH - 13. Các yếu tố nguy cơ của thoái hóa khớp là gì?→Tuổi, vị trí khớp, thừa cân, di truyền, bất thường giải phẫu, chấn thương, giới tính. - 14. Cơ chế bệnh sinh chung của thoái hóa khớp là gì?→Sự kết hợp giữa yếu tố cơ địa và môi trường dẫn đến biến đổi bệnh lý tại khớp. - 15. Tổ chức nào bị tổn thương sớm nhất trong thoái hóa khớp?→Sụn nằm giữa hai đầu xương. - 16. Các tổn thương sụn trong thoái hóa khớp có đặc điểm gì?→Mòn sụn, xuất hiện vết nứt bề mặt, có thể rời mảnh sụn vào trong ổ khớp. - 17. Tình trạng của xương dưới sụn trong thoái hóa khớp là gì?→Xơ hóa xương dưới sụn. - 18. Biểu hiện ở bờ khớp trong thoái hóa khớp là gì?→Phát triển gai xương. - 19. Các thay đổi ở phần mềm quanh khớp trong thoái hóa khớp là gì?→Cơ quanh khớp yếu, teo; dây chằng giãn, lỏng lẻo; có thể viêm màng hoạt dịch. - - - 4. Đặc điểm đau trong thoái hóa khớp là gì?→Đau tại khớp bị tổn thương, tăng khi vận động, giảm khi nghỉ, ít đau ban đêm trừ khi có viêm màng hoạt dịch. - 5. Cứng khớp trong thoái hóa khớp có đặc điểm gì?→Xuất hiện buổi sáng hoặc sau bất động, kéo dài dưới 10 phút, nếu kéo dài cần loại trừ viêm khớp. - 7. Các biểu hiện sưng khớp trong thoái hóa khớp là gì?→Sưng do tràn dịch hoặc chồi xương, dễ thấy ở khớp nông như bàn tay, gối; khó thấy ở khớp sâu như vai, háng. - 10. Biến dạng khớp trong thoái hóa khớp thường gặp ở giai đoạn nào và biểu hiện ra sao?→Thường gặp ở giai đoạn muộn, gây lệch trục, mất vững, ngắn chi; ở bàn tay có thể gặp hạt Heberden (ngón xa), Bouchard (ngón gần). - 4.3. Triệu chứng lâm sàng thoái hóa cột sống - 13. Thoái hóa cột sống thường xảy ra ở vị trí nào?→Thường xảy ra ở cột sống cổ và cột sống thắt lưng. - 14. Vị trí tổn thương trong thoái hóa cột sống có thể ở đâu?→Có thể ở đốt sống, đĩa đệm hoặc cả hai. - 15. Biểu hiện lâm sàng của thoái hóa cột sống cổ là gì?→Đau sau cổ, có thể lan lên chẩm, trước ngực, đai vai, tay; tăng khi vận động; có thể có dị cảm, đau lan khi ngửa đầu hoặc nghiêng về bên tổn thương. - 16. Thoái hóa cột sống cổ nặng có thể gây biến chứng gì?→Có thể gây chèn ép tủy cổ, liệt nhẹ hoặc liệt hoàn toàn hai chi dưới. - 17. Các dạng biểu hiện của thoái hóa cột sống thắt lưng là gì?→Hẹp ống sống, bệnh lý rễ thần kinh do hẹp lỗ liên hợp, đau thắt lưng cấp không tổn thương rễ, đau thắt lưng mạn không tổn thương rễ, đau có tổn thương rễ thần kinh. - 18. Hẹp ống sống thắt lưng có biểu hiện lâm sàng gì?→Đau cách hồi thần kinh, đau khi đi/đứng, giảm khi ngồi, thường đau cả hai chân. - 19. Bệnh lý rễ thần kinh do hẹp lỗ liên hợp có nguyên nhân và triệu chứng gì?→Do tổn thương xương và đĩa đệm như gai xương, thoát vị, phì đại khớp liên mấu; đau kiểu rễ một bên. - 20. Đau thắt lưng cấp và mạn được phân biệt dựa vào thời gian như thế nào?→Đau cấp <3 tháng, đau mạn >12 tuần. - 21. Đặc điểm đau thắt lưng không có tổn thương rễ là gì?→Đau vùng thắt lưng, có thể lan xuống mông hoặc đùi bên tổn thương. - 22. Đau thắt lưng có tổn thương rễ thần kinh thường do nguyên nhân gì?→Thoát vị đĩa đệm chèn ép rễ thần kinh. - 23. Triệu chứng của đau thần kinh tọa trong thoát vị đĩa đệm là gì?→Đau cột sống thắt lưng kèm đau thần kinh tọa một hoặc hai bên, có thể vẹo cột sống, co cứng cơ, Lasègue (+), điểm Valleix đau, giảm phản xạ và cơ lực ở chân. - - - 2. Dịch khớp trong thoái hóa khớp có đặc điểm gì?→Lượng tế bào dưới 1000/mm³ và không tìm thấy tinh thể. - 4. Biểu hiện sớm và muộn trên X-quang trong thoái hóa khớp là gì?→Biểu hiện sớm là gai xương ở bờ xương, biểu hiện muộn là hẹp khe khớp và đặc xương dưới sụn. - 5. Hình ảnh X-quang tương ứng với hạt Heberden và Bouchard là gì?→Các chồi xương và tình trạng hẹp khe khớp ở các khớp bàn tay. - 7. Phân loại mức độ tổn thương thoái hóa khớp theo Kellgren và Lawrence gồm các giai đoạn nào?→Giai đoạn 0 (không có thoái hóa), Giai đoạn 1 (nghi ngờ hẹp khe khớp và gai xương), Giai đoạn 2 (gai xương rõ, có thể hẹp khe khớp), Giai đoạn 3 (nhiều gai xương, hẹp khe rõ, xơ xương dưới sụn, biến dạng đầu xương), Giai đoạn 4 (gai xương lớn, hẹp khe nặng, xơ xương và biến dạng đầu xương rõ). - 7. ĐIỀU TRỊ - Các bệnh lý ác tính cần phân biệt với thoái hóa cột sống là gì?→Viêm cột sống dính khớp, ung thư di căn cột sống, đa u tủy xương - Các bệnh lý cần chẩn đoán phân biệt với thoái hóa khớp là gì?→Viêm khớp dạng thấp, viêm khớp vảy nến, gút mạn, viêm cột sống dính khớp, ung thư di căn, đa u tủy xương. - 7.2. Các thuốc điều trị - 10. Thuốc giảm đau đầu tay trong thoái hóa khớp là gì?→Paracetamol. - 11. Liều dùng paracetamol trong thoái hóa khớp là bao nhiêu?→Từ 1 - 4 g/ngày. - 12. Tác dụng của paracetamol trong thoái hóa khớp là gì?→Cải thiện đau ở hầu hết các trường hợp. - 13. Nhóm thuốc chính điều trị đau trong thoái hóa khớp là gì?→Thuốc chống viêm không steroid (CVKS). - 14. Nguyên tắc dùng CVKS để hạn chế tác dụng phụ là gì?→Dùng khi cần, với liều thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất. - 15. Tác dụng phụ thường gặp của CVKS là gì?→Đau bụng, chán ăn, buồn nôn, loét và chảy máu đường tiêu hóa. - 16. Cách sử dụng CVKS để hạn chế tác dụng phụ là gì?→Uống sau ăn, không phối hợp hai thuốc CVKS, ưu tiên thuốc an toàn và dùng kèm thuốc bảo vệ dạ dày. - 17. Nguy cơ của CVKS ức chế chọn lọc COX-2 là gì?→Ít biến chứng tiêu hóa nhưng có nguy cơ phù, độc cho thận, tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim và đột quỵ khi dùng liều cao. - 18. Các thuốc chống thoái hóa khớp tác dụng chậm thường dùng là gì?→Glucosamin, chondroitin, diacerin. - 19. Liều dùng glucosamin trong thoái hóa khớp là bao nhiêu?→Từ 1 - 1,5 g/ngày. - 20. Tác dụng của glucosamin và chondroitin là gì?→Cải thiện triệu chứng thoái hóa khớp trong thời gian ngắn. - 21. Diacerin có cơ chế tác dụng như thế nào?→Ức chế interleukin-1, cải thiện triệu chứng và làm chậm tiến triển bệnh. - 22. Liều dùng diacerin là bao nhiêu?→50 - 100 mg/ngày. - 23. Chỉ định của tiêm corticosteroid nội khớp là gì?→Thoái hóa ở một khớp hoặc khi có viêm và tràn dịch khớp. - 24. Tác dụng của tiêm corticosteroid nội khớp là gì?→Giảm đau và cải thiện triệu chứng trong vài tuần đầu. - 25. Chỉ định của tiêm acid hyaluronic nội khớp là gì?→Điều trị triệu chứng của thoái hóa khớp gối và háng. - 26. Nhược điểm của acid hyaluronic trong điều trị là gì?→Giá thành cao và hiệu quả còn gây tranh cãi. - 27. Mục đích của nội soi khớp trong điều trị thoái hóa là gì?→Đánh giá tổn thương và thực hiện sửa chữa, rửa khớp. - 28. Đối tượng phù hợp để nội soi khớp là gì?→Trường hợp tổn thương sụn nhẹ và vừa. - 29. Các phương pháp sinh học mới điều trị thoái hóa khớp là gì?→Huyết tương giàu tiểu cầu (PRP) và tế bào gốc. - 30. Tác dụng kỳ vọng từ các liệu pháp sinh học như PRP và tế bào gốc là gì?→Hứa hẹn cải thiện triệu chứng và tiến triển bệnh, đã có kết quả thử nghiệm lâm sàng công bố.

    x

  • 68

    ✅ Loãng xương 🔥thuốc 👌 for sây ( forrstero - là H cận giáo trạng tác dụng “ xây xương ) 👌 bisophosphonat ( là acid , biệt dược phải có chữ a ) 🆗 chống chỉ định +Biíphosphonat : Chống chỉ định : phụ nữ có thai và cho con bú, dưới 18 tuổi (cần xem xét từng trường hợp cụ thể) Chống chỉ định: mức lọc cầu thận< 35 ml/phút +Hormon cận giáp trạng(PTH 1-34) - Fosteo: Chống chỉ định với các trường hợp loãng xương có nguy cơ ung thư. 🆗 tác dụng Calcitonin (chiết suất từ cá hồi) giảm đau Hormon cận giáp trạng(PTH 1-34) - Fosteo- tái tạo xương Bisophatphat ( chống loãng xương ) tác dụng phụ viêm dạ dày ( vì là acid ) Strontium ranelat : tác dụng kép + Thuốc vừa có tác dụng tăng tạo xương vừa có tác dụng ức chế hủy xương - Tỷ lệ mắc loãng xương ở phụ nữ và nam giới trên 50 tuổi là bao nhiêu?→Khoảng 1/3 phụ nữ và 1/8 nam giới trên 50 tuổi có nguy cơ loãng xương. - Loãng xương theo định nghĩa của WHO năm 2001 là gì?→Là tình trạng thay đổi sức mạnh xương, bao gồm mật độ xương và chất lượng xương, trong đó chất lượng được đánh giá qua 5 yếu tố ( cấu trúc, chu chuyển xương, độ khoáng hoá, tổn thương tích luỹ và tính chất chất nền.) - Yếu tố nào đóng vai trò quan trọng trong sức mạnh của xương theo WHO 2001?→Chu chuyển xương (turnover rate) đóng vai trò quan trọng trong sức mạnh của xương. - Điều gì xảy ra nếu quá trình huỷ xương > tạo xương hoặc tạo xương < huỷ xương?→Sẽ dẫn đến tình trạng loãng xương. - Điều gì xảy ra nếu quá trình huỷ và tạo xương cân bằng nhưng chu chuyển xương quá nhanh?→Gây giảm sức mạnh xương do xương chưa đủ thời gian để đạt độ cứng tối ưu. - 2.2. Phân loại loãng xương - 1. Loãng xương được phân loại như thế nào theo nguyên nhân?→Gồm loãng xương nguyên phát và loãng xương thứ phát. - 2. Loãng xương nguyên phát được chia thành mấy typ?→Hai typ: typ 1 (sau mãn kinh) và typ 2 (tuổi già). - - 2.2.1. Loãng xương nguyên phát - 3. nguyên nhân của loãng xương nguyên phát là gì?→Không tìm thấy căn nguyên rõ ràng ngoài tuổi tác và mãn kinh. - 4. Nguyên nhân chính gây loãng xương nguyên phát là gì?→Lão hoá tạo cốt bào gây mất cân bằng giữa huỷ xương và tạo xương. - 5. Khối lượng xương đỉnh đạt được ở độ tuổi nào?→Quanh tuổi 25. - 6. Khối lượng xương ổn định trong độ tuổi nào?→Từ 25 đến 45–55 tuổi. - 7. Tốc độ mất xương ở phụ nữ sau mãn kinh diễn ra như thế nào?→Mất nhanh 25–30% khối lượng xương trong 5–10 năm. - 8. Tốc độ mất xương sau giai đoạn đầu ở phụ nữ là bao nhiêu?→Khoảng 0,5–1% mỗi năm. - 9. Tốc độ mất xương ở nam giới thay đổi như thế nào theo tuổi?→Mất xương từ từ, ổn định và liên quan tới giảm estradiol. - 12. Những yếu tố khác tham gia vào cơ chế mất xương là gì?→Tăng interleukin-1, IL-6, TNF-alpha, giảm IGF, giảm TGF-beta. - Loãng xương nguyên phát typ 1 (sau mãn kinh) - 13. Nguyên nhân chính của loãng xương typ 1 là gì?→Thiếu hụt estrogen. - 14. Đối tượng thường gặp loãng xương typ 1 là ai?→Phụ nữ mãn kinh khoảng 50–60 tuổi. - 15. Tổn thương chủ yếu trong typ 1 là gì?→Mất chất khoáng ở xương xốp (xương bè). - 16. Biểu hiện lâm sàng thường gặp của typ 1 là gì?→Lún xẹp đốt sống, gãy đốt sống, gãy xương Pouteau-Colles. - - Loãng xương nguyên phát typ 2 (tuổi già) - 17. Loãng xương typ 2 thường gặp ở đối tượng nào?→Cả nam và nữ trên 70 tuổi. - 18. Tổn thương xương trong typ 2 là gì?→Mất chất khoáng ở cả xương xốp và xương đặc. - 19. Biểu hiện lâm sàng thường gặp của typ 2 là gì?→Gãy cổ xương đùi, xuất hiện muộn sau 75 tuổi. - 20. Hai yếu tố chính liên quan đến typ 2 là gì?→Giảm hấp thu calci và giảm tạo cốt bào dẫn đến cường cận giáp thứ phát. - - Các yếu tố nguy cơ - 21. Tuổi ảnh hưởng đến mật độ xương như thế nào?→Tuổi càng cao, mật độ xương càng giảm. - 22. Thiếu hụt oestrogen ảnh hưởng như thế nào đến loãng xương?→Mãn kinh sớm hoặc cắt buồng trứng sớm làm tăng nguy cơ loãng xương. - 23. Vai trò của calci trong chế độ ăn đối với loãng xương là gì?→Thiếu calci làm giảm đỉnh khối lượng xương và tăng mất xương. - 24. Ảnh hưởng của nhẹ cân đến nguy cơ loãng xương là gì?→Tăng nguy cơ gãy cổ xương đùi và xẹp đốt sống. - 25. Cân nặng cao ảnh hưởng như thế nào đến xương?→Là yếu tố bảo vệ nhờ tăng estrone và vitamin D trong mô mỡ. - 26. Các thói quen khác ảnh hưởng xấu đến mật độ xương là gì?→Uống rượu, hút thuốc lá. - 27. Ảnh hưởng của vận động đối với xương là gì?→Vận động giúp tăng tạo xương, giảm vận động gây mất xương. - 28. Yếu tố di truyền nào liên quan đến nguy cơ loãng xương?→Người da trắng, da vàng, tiền sử gãy xương sau 50 tuổi, cha/mẹ từng gãy xương. - 29. Các bệnh lý làm giảm mật độ xương là gì?→Cường giáp, cường cận giáp, Cushing, đái tháo đường, sau cắt dạ dày, rối loạn tiêu hoá, suy thận, xơ gan, viêm khớp mạn. - 30. Các thuốc làm giảm mật độ xương là gì?→Glucocorticoid, heparin. - 🔥chẩn đoán Xương bình thường: T- score ≥-1 SD Thiểu xương: T- score từ -1SD đến -2,5 SD Loãng xương: T- score ≤-2,5 SD Loãng xương nặng: T-score ≤-2,5SD và có ≥ 1lần tiền sử/ hiện tại gãy xương do loãng xương. 🆗 - Trường hợp không có điều kiện đo mật độ xương: Có thể chẩn đoán xác định loãng xương khi đã có biến chứng gẫy xương dựa vào triệu chứng lâm sàng vàXquang: Đau xương, đau lưng, gấy xương sau chấn thương nhẹ, tuổi cao... - Bảng đánh giá nguy cơ theo IOF - 31. Yếu tố gia đình nào làm tăng nguy cơ loãng xương?→Cha mẹ từng bị gãy cổ xương đùi sau chấn thương nhẹ. - 32. Tiền sử bản thân nào làm tăng nguy cơ loãng xương?→Từng gãy cổ xương đùi sau chấn thương nhẹ. - 33. Sử dụng thuốc nào kéo dài làm tăng nguy cơ loãng xương?→Cortisol, prednisolon trên 3 tháng. - 34. Mất chiều cao bao nhiêu là dấu hiệu nguy cơ?→Giảm trên 3 cm. - 35. Sử dụng rượu ảnh hưởng thế nào đến nguy cơ loãng xương?→Uống rượu thường xuyên làm tăng nguy cơ. - 36. Hút thuốc lá bao nhiêu được coi là nguy cơ cao?→Trên 20 điếu/ngày. - 37. Triệu chứng tiêu hoá nào liên quan đến nguy cơ loãng xương?→Thường xuyên bị tiêu chảy. - 38. Mãn kinh sớm trước bao nhiêu tuổi làm tăng nguy cơ?→Trước 45 tuổi. - 39. Mất kinh bao lâu không do thai kỳ là nguy cơ?→Trên 12 tháng. - 40. Ở nam, dấu hiệu nào gợi ý giảm testosteron liên quan loãng xương?→Bất lực, giảm ham muốn, các triệu chứng giảm testosteron. - - Phương pháp đánh giá nguy cơ OSTA - 41. Chỉ số OSTA được áp dụng cho đối tượng nào?→Phụ nữ đã mãn kinh. - 42. Chức năng chính của chỉ số OSTA là gì?→Đánh giá nhanh nguy cơ loãng xương để chỉ định đo mật độ xương hoặc điều trị. - 43. Nguy cơ cao theo OSTA thì cần làm gì?→Nên đo mật độ xương, nếu không có điều kiện thì điều trị luôn. - 44. Nguy cơ trung bình theo OSTA thì cần làm gì?→Chỉ định đo mật độ xương, nếu thấp thì điều trị. - 45. Nguy cơ thấp theo OSTA thì xử trí thế nào?→Không cần đo mật độ xương trừ khi có yếu tố nguy cơ. - - 2.2.2. Loãng xương thứ phát - 51. Loãng xương thứ phát là gì?→Là loãng xương có nguyên nhân rõ ràng do bệnh lý hoặc thuốc. - 52. Các bệnh nội tiết gây loãng xương thứ phát là gì?→Cường vỏ thượng thận, cường giáp, cường cận giáp, suy sinh dục. - 53. Các rối loạn tiêu hoá – hấp thu gây loãng xương thứ phát là gì?→Rối loạn hấp thu, thiếu calci, bất động dài ngày. - 54. Các thuốc gây loãng xương thứ phát là gì?→Glucocorticoid, heparin kéo dài. - 55. Bệnh lý ác tính nào có thể gây loãng xương thứ phát?→Đa u tuỷ xương, ung thư di căn xương. - - 3.1. Các triệu chứng lâm sàng của loãng xương - 1. Loãng xương thường có biểu hiện lâm sàng như thế nào?→Thông thường không gây đau và không có biểu hiện lâm sàng rõ ràng. - 2. Triệu chứng đầu tiên của loãng xương thường là gì?→Biểu hiện của biến chứng như xẹp đốt sống hoặc gãy xương ngoại vi. - - 3.1.1. Xẹp đốt sống - 3. Khi nào đau xuất hiện trong xẹp đốt sống do loãng xương?→Khi có đốt sống mới bị xẹp hoặc đốt sống đã xẹp tiếp tục lún thêm. - 4. Đau do xẹp đốt sống thường có đặc điểm như thế nào?→Xuất hiện tự nhiên hoặc sau gắng sức/chấn thương nhẹ, đau cột sống cấp tính, đột ngột, không lan, không kèm chèn ép thần kinh. - 5. Tư thế nào giúp giảm đau trong xẹp đốt sống?→Đau giảm rõ khi nằm. - 6. Thời gian đau trong xẹp đốt sống kéo dài bao lâu?→Đau giảm dần và biến mất sau vài tuần. - 7. Tỷ lệ bệnh nhân bị lún xẹp đốt sống nhưng không có triệu chứng đau là bao nhiêu?→Rất lớn, nhiều bệnh nhân không hề có đau cột sống trước khi bị lún xẹp. - - 3.1.2. Rối loạn tư thế cột sống - 8. Rối loạn tư thế cột sống thường xảy ra khi nào?→Khi có nhiều đốt sống bị xẹp. - 9. Biểu hiện điển hình của biến dạng cột sống trong loãng xương là gì?→Gù cong đoạn lưng - thắt lưng. - 10. Rối loạn tư thế cột sống có thể gây hậu quả gì?→Giảm chiều cao, gù đoạn lưng, xương sườn 10–12 cọ sát vào cánh chậu gây đau. - 11. Nguyên nhân đau trong rối loạn tư thế cột sống là gì?→Do biến dạng cột sống và cọ sát giữa xương sườn và xương chậu. - - 3.1.3. Gãy xương - 12. Các vị trí thường gặp gãy xương trong loãng xương là gì?→Đầu trên xương đùi, đầu trên xương cánh tay, đầu dưới xương cẳng tay, xương sườn, xương chậu và xương cùng. - - 3.2. Các triệu chứng X-quang của loãng xương - 1. Tại vị trí nào thường được đánh giá X-quang trong loãng xương sau mãn kinh?→Cột sống vì biểu hiện sớm nhất thường xuất hiện tại đây. - 2. Hình ảnh X-quang cột sống ở giai đoạn sớm của loãng xương là gì?→Đốt sống tăng thấu quang đồng nhất, có thể thấy hình răng lược do mất các bè xương ngang. - 3. Khi nào X-quang quy ước mới phát hiện được loãng xương?→Khi khối lượng xương đã mất từ 30% trở lên. - 4. Hình ảnh X-quang cột sống ở giai đoạn muộn của loãng xương là gì?→Đốt sống tăng thấu quang, biến dạng hình chêm, lõm một hoặc hai mặt (hình thấu kính). - 5. Chỉ số Meunier dùng để đánh giá gì?→Mức độ tổn thương đốt sống do loãng xương. - 6. Cách tính chỉ số Meunier là như thế nào?→Tổng điểm của các đốt sống: bình thường (1), lõm mặt trên (2), lõm hai mặt (3), hình chêm (4), xẹp hình lưỡi (5). - 7. Đặc điểm nào của đốt sống trên X-quang cho thấy loãng xương?→Tăng thấu quang đồng nhất, có “viền tăng” ở mâm đốt sống (hình ảnh “khung tranh”). - 8. Giá trị của chỉ số Meunier trong chẩn đoán là gì?→Không có giá trị chẩn đoán, chỉ dùng để đánh giá mức độ tổn thương và theo dõi diễn tiến. - 9. Dấu hiệu âm tính quan trọng trên X-quang trong loãng xương là gì?→Không tổn thương huỷ xương, khe liên đốt không hẹp, các cung sau bình thường. - - 3.3. Các xét nghiệm sinh hóa - 10. Các xét nghiệm nào cần bình thường trong loãng xương nguyên phát?→Hội chứng viêm (tốc độ lắng máu, CRP, điện di protein máu) và bilan phospho-calci (calci máu, niệu, phosphatase kiềm). - 11. Xét nghiệm nào có thể thay đổi thoáng qua sau lún xẹp đốt sống mới?→Tốc độ lắng máu có thể tăng đến 30 mm và phosphatase kiềm tăng thoáng qua. - 12. Khi nào cần nghi ngờ nguyên nhân khác ngoài loãng xương nguyên phát?→Khi tốc độ máu lắng và phosphatase kiềm tiếp tục tăng kéo dài. - - 3.4. Đo mật độ xương - 14. Loại máy đo mật độ xương nào chỉ có giá trị tầm soát?→Máy đo mật độ xương dùng siêu âm. - 15. Loại máy đo mật độ xương nào có giá trị chẩn đoán?→Máy DEXA (Dual-Energy X-ray Absorptiometry) sử dụng tia X năng lượng kép. - 17. T-score được định nghĩa như thế nào?→So sánh mật độ xương của cá thể với giá trị trung bình của người trẻ tuổi. - 18. Chẩn đoán loãng xương được xác định khi T-score là bao nhiêu?→- Loãng xương: T-score dưới -2,5 (BMD dưới ngưỡng cố định là -2,5 độ lệch chuẩn so với giá trị trung bình của người trưởng thành trẻ tuổi, tại bất kỳ vị trí nào*** của xương). - Loãng xương nặng: T-score dưới -2,5 và có một hoặc nhiều gẫy xương. - Thiểu xương (osteopenia): T-score trong khoảng từ -1 đến - 2,5. 🆗 Các yếu tố ( nguy cơ ) của bệnh loãng xương ( chú ý phân biệt yếu tố tiên lượng và yếu tố nguy cơ ) 👌 tiên lượng là tiên lượng khả năng ( ngã ) 👌 nguy cơ là tiên lượng nguy cơ ( loãng xương nặng ) 🆗 các yếu tố nguy cơ ( loãng xương nặng) gồm + Kém phát triển thể chất từ khi còn nhỏ, đặc biệt là Còi xương, Suy dinh dưỡng, chế độ ăn đây được coi là yếu tố nguy cơ quan trọng nhất của bệnh loãng xương. + 2. Tiền sử gia đình có cha, mẹ bị loãng xương hoặc gãy xương 3. ít hoạt động thể lực, ít hoạt động ngoài trời, bất động quá lâu ngày do bệnh tật hoặc do nghề nghiệp 4. Có thói quen sử dụng nhiều rượu, bia, cà phê, thuốc lá... Làm tăng thải canỏi qua đường thận và giảm hấp thu canxi ở đường tiêu hóa. 5. Bị mắc một số bệnh: thận cơ xương khớp- cường nội tiết( giáp - cận giáp - thượng thận ) , suy sinh dục 6. thuốc : Chống động kinh (Dihydan), thuốc chữa tiểu đường (Insulin), thuốc chống đông (Heparin) và đặc biệt là nhóm thuốc kháng viêm corticoid ) 👌 tuổi và giới không trong nhóm nguy cơ này 🆗 yếu tố ( tiên lượng ) (ngã) gồm - Giới: nữ - Tuổi cao. - Khối lượng xương thấp. - Tiền sử gãy xương (của cá nhân và gia đình) - Nguy cơ té ngã (bệnh phối hợp: giảm thị lực, đau khớp, parkinson...). - Hút thuốc, sử dụng thuốc (Corticosteroid, thuốc chống đông...). - 4. CHẨN ĐOÁN - 5. ĐIỀU TRỊ LOÃNG XƯƠNG - 1. Nguyên tắc điều trị loãng xương thứ phát là gì?→Điều trị nguyên nhân gây loãng xương. - 2. Điều trị loãng xương nguyên phát bao gồm những nhóm biện pháp nào?→Gồm biện pháp không dùng thuốc và điều trị bằng thuốc. - - 5.1. Các biện pháp không dùng thuốc - 3. Vai trò của thể thao, hoạt động thể lực trong điều trị loãng xương là gì?→Rất quan trọng giúp củng cố chất lượng bộ xương. - 4. Những bài tập thể lực nào được khuyến khích để phòng và điều trị loãng xương?→Đi bộ, chạy bộ, khiêu vũ, tennis, bài tập kháng lực, nhấc vật nặng, cử tạ. - 5. Hình thức vận động nào không có tác dụng phòng chống loãng xương?→Bơi lội. - 6. Chế độ ăn uống cần đảm bảo như thế nào trong điều trị loãng xương?→Giàu calci suốt đời, từ bào thai đến tuổi già. - 7. Khi nào cần bổ sung calci và vitamin D dưới dạng thuốc?→Khi chế độ ăn không đủ, đặc biệt ở người lớn tuổi. - 8. Những yếu tố nào cần tránh để hỗ trợ điều trị loãng xương?→Tránh thuốc lá và rượu. - 9. Bệnh nhân có nguy cơ loãng xương cần lưu ý điều gì trong sinh hoạt?→Phải tránh ngã. - 10. Cần đánh giá những yếu tố nào để loại trừ nguy cơ ngã ở bệnh nhân loãng xương?→Cơ lực, thần kinh, thị lực. - 11. Biện pháp bảo vệ nào có thể áp dụng để tránh gãy cổ xương đùi?→Mặc “quần đùi” bảo vệ khớp háng. - 12. Cần làm gì khi bệnh nhân đã có biến dạng cột sống như gù hoặc vẹo?→Đeo đai lưng cố định cột sống để hỗ trợ cột sống. - - 5.2. Điều trị thuốc - 1. Đối tượng nào được chỉ định điều trị loãng xương không cần đo mật độ xương?→Phụ nữ > 65 tuổi có ≥2 yếu tố nguy cơ hoặc phụ nữ mãn kinh đã từng gãy xương. - 2. Khi nào chỉ định điều trị loãng xương dựa vào T-score?→Khi T-score < -2 không có yếu tố nguy cơ hoặc T-score < -1,5 có kèm yếu tố nguy cơ. - 5.2.2. Các nhóm thuốc chống loãng xương - 3. Liều calci và vitamin D3 khuyến cáo hằng ngày là bao nhiêu?→Calci 1g/ngày và vitamin D3 800 UI/ngày. - 4. Vai trò của calcitriol trong điều trị loãng xương là gì?→Là dạng hoạt tính sinh học của vitamin D3, hỗ trợ chuyển hóa calci. - 5. Các nhóm thuốc chống loãng xương hiện nay gồm những nhóm nào?→Biphosphonat, Calcitonin, SERM, Strontium ranelate, hormon cận giáp (PTH 1-34), steroid tăng đồng hóa. - 6. Cơ chế chính của đa số thuốc chống loãng xương là gì?→Ức chế hủy xương. - 7. Thuốc nào có khả năng tăng tạo xương?→Hormon cận giáp trạng (PTH 1-34). - 8. Thuốc nào vừa tăng tạo xương vừa giảm hủy xương?→Strontium ranelate. - - Nhóm Biphosphonat - 9. Cơ chế tác dụng của biphosphonat là gì?→Kháng hủy xương, giảm tiêu xương, làm chậm chu trình tân tạo xương. - 10. Biphosphonat có vai trò gì trong điều trị loãng xương do corticoid?→Là lựa chọn đầu tay và hiệu quả nhất hiện nay. - 11. Liều dùng của Alendronat là bao nhiêu?→10 mg/ngày hoặc 70 mg/tuần. - 12. Liều dùng của Risedronat là bao nhiêu?→5 mg/ngày hoặc 35 mg/tuần. - 13. Cách dùng các thuốc biphosphonat đường uống như thế nào?→Uống lúc đói, trước ăn sáng ≥30 phút, không nằm trong 30 phút sau uống. - 14. Tác dụng phụ thường gặp của biphosphonat đường uống là gì?→Viêm thực quản, đau thượng vị. - 15. Liều dùng của Ibandronat là bao nhiêu?→150 mg/tháng, uống trước ăn sáng ≥60 phút, không nằm trong 60 phút sau uống. - - Acid zoledronic - Aclasta® - 16. Liều dùng của Aclasta® là bao nhiêu?→5 mg/100 ml, truyền tĩnh mạch mỗi năm 1 lần. - 17. Hiệu quả lâm sàng của Aclasta® là gì?→Giảm gãy xương hông, cột sống, tăng mật độ xương, giảm đau nhanh trong xẹp đốt sống. - 18. Chống chỉ định của Aclasta® là gì?→Hệ số thanh thải creatinin < 35 ml/phút, dị ứng thành phần thuốc. - 19. Có cần chỉnh liều Aclasta® ở người già hoặc suy gan không?→Không cần. - 20. Lưu ý gì trước khi truyền Aclasta®?→Đảm bảo không hạ calci máu, uống đủ nước 1–2 lít trước/sau truyền, bổ sung vitamin D và calci. - 21. Cách truyền Aclasta® như thế nào?→Truyền TM qua dây truyền mở, tốc độ hằng định ≥15 phút. - 22. Biện pháp phòng hội chứng giả cúm sau truyền Aclasta® là gì?→Uống hoặc truyền paracetamol/ibuprofen trước hoặc sau truyền. - 23. Tác dụng phụ hiếm gặp của Aclasta® là gì?→Rung nhĩ (1/10.000 trường hợp). - - Calcitonin - 24. Ưu điểm của calcitonin trong điều trị loãng xương là gì?→Là thuốc duy nhất có tác dụng giảm đau. - 25. Chỉ định dùng calcitonin là gì?→Loãng xương nhẹ hoặc sau gãy xương. - 26. Dạng dùng của calcitonin là gì?→Tiêm bắp Miacalcic® 50 UI/ngày hoặc xịt mũi 200 UI/ngày. - - SERM - Raloxifen - 27. Cơ chế tác dụng của Raloxifen là gì?→Ức chế hủy xương tương tự estrogen mà không gây tác dụng phụ của hormon. - 28. Ưu điểm của Raloxifen so với estrogen là gì?→Tránh được nguy cơ tăng sinh nội mạc tử cung và ung thư buồng trứng. - 29. Liều dùng của Raloxifen là bao nhiêu?→60 mg/ngày. - - Steroid tăng đồng hóa - 30. Các steroid tăng đồng hóa có còn được dùng để điều trị loãng xương không?→Không được dùng ở Pháp và Mỹ nhưng còn sử dụng ở một số nước. - 31. Dạng dùng và liều của steroid tăng đồng hóa là gì?→Tiêm bắp Durabolin® 25 mg/tuần hoặc Deca-Durabolin® 50 mg/3 tuần. - - Hormon cận giáp trạng (PTH 1-34) - 32. PTH 1-34 có vai trò gì trong điều trị loãng xương?→Là thuốc duy nhất có khả năng tạo xương. - 33. Hiệu quả lâm sàng của PTH 1-34 là gì?→Giảm 65% gãy đốt sống và 54% gãy xương ngoài đốt sống sau 18 tháng. - 34. Chống chỉ định của PTH 1-34 là gì?→Loãng xương có nguy cơ ung thư (gây ung thư ở chuột thực nghiệm). - 35. Liều dùng của PTH 1-34 (Forsteo®) là bao nhiêu?→20–40 pg/ngày, tiêm dưới da. - - 5.3. Điều trị dự phòng - 36. Các biện pháp dự phòng không dùng thuốc là gì?→Thay đổi lối sống, dinh dưỡng, tập luyện, tránh nguy cơ té ngã. - 37. Vai trò của nội tiết tố trong dự phòng loãng xương là gì?→Chủ yếu có lợi về sinh dục, ít hiệu quả trong phòng mất xương. - 38. Chỉ định dùng estrogen + progesteron trong dự phòng loãng xương là gì?→Loãng xương sau mãn kinh (nếu đã cắt tử cung chỉ dùng estrogen đơn độc). - 39. Hormon tổng hợp nào được dùng trong dự phòng loãng xương?→Tibolon (Livial®) liều 2,5 mg/ngày. - 40. Nội tiết tố sinh dục nam có vai trò gì trong dự phòng loãng xương?→Dự phòng loãng xương ở nam giới.

    c

  • 69

    ✅ Định hướng chẩn đoán một trường hợp đau xương khớp mạn tính

    x

  • 70

    ✅ Đau vùng thắt lưng và đau thần kinh hông to (đau thần kinh tọa) do thoát vị đĩa đệm - Đau vùng thắt lưng (Low back pain - Lombalgie) là gì?→Là thuật ngữ chỉ các triệu chứng đau khu trú tại vùng giữa khoảng xương sườn 12 và nếp lằn liên mông, một hoặc hai bên - Độ tuổi thường gặp đau thắt lưng là gì?→Đau thắt lưng thường gặp ở độ tuổi 25-45. - Thành phần nào trong đĩa đệm giúp chịu lực và đàn hồi?→Vòng sợi xơ và nhân nhầy. - 2.2. Các nguyên nhân gây đau vùng thắt lưng - Có mấy nhóm nguyên nhân chính gây đau vùng thắt lưng?→Hai nhóm: nguyên nhân cơ học và nguyên nhân triệu chứng của bệnh toàn thân. - Tỷ lệ đau thắt lưng do nguyên nhân cơ học là bao nhiêu?→Chiếm 90 - 95% các trường hợp. - Đặc điểm của đau thắt lưng do nguyên nhân cơ học là gì?→Không tìm thấy nguyên nhân cụ thể, thường do thoái hóa hoặc tổn thương cơ, đĩa đệm, khớp liên mấu, diễn biến lành tính. - Đặc điểm của đau thắt lưng triệu chứng là gì?→Gợi ý bệnh lý nặng hơn như ung thư, nhiễm trùng, viêm khớp, chấn thương. - - 2.2.1. Đau vùng thắt lưng do nguyên nhân cơ học - Đau vùng thắt lưng cơ học còn được gọi là gì?→Đau vùng thắt lưng “thông thường”. - Các tổn thương thường gặp trong đau thắt lưng cơ học là gì?→Gân, dây chằng, cơ, đĩa đệm, khớp liên mấu. - Các yếu tố nguy cơ của đau lưng cơ học là gì?→Tuổi tác, thể lực quá mức, hút thuốc, béo phì, tâm lý, tư thế xấu, chấn thương, rung sóc, mang vác nặng sai tư thế. - Những nghề nghiệp nào dễ bị đau thắt lưng cơ học?→Công nhân bốc vác, công nhân mỏ, nghệ sĩ xiếc, balê, cử tạ. - Nguyên nhân phổ biến nhất của đau thắt lưng và đau chân là gì?→Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng. - Tỷ lệ thoát vị đĩa đệm trong các trường hợp đau cột sống thắt lưng là bao nhiêu?→Khoảng 63% - 73% tổng số đau cột sống thắt lưng. - Vị trí thường gặp của thoát vị đĩa đệm là gì?→L4 - L5 hoặc L5 - S1. - Thoát vị đĩa đệm hiếm gặp ở nhóm tuổi nào?→Trẻ dưới 20 tuổi và người cao tuổi bị xơ hóa đĩa đệm. - Vai trò của cytokine tiền viêm trong bệnh sinh đau lưng là gì?→Gây viêm, kích thích đầu mút thần kinh cảm giác trong đĩa đệm. - Cơ chế gây tổn thương rễ thần kinh trong thoát vị đĩa đệm là gì?→Do chèn ép, viêm hoặc cả hai, dẫn đến mất myelin sợi trục. - Các dị dạng bẩm sinh gây đau lưng bao gồm những gì?→Gai đôi L5/S1, quá phát mỏm ngang. - Các nguyên nhân mắc phải gây đau lưng là gì?→Thoái hóa khớp, trượt đốt sống, hẹp ống sống, gù vẹo cột sống. - Hậu quả của thoái hóa cột sống thắt lưng là gì?→Chèn ép rễ thần kinh do gai xương hoặc phì đại mỏm khớp sau. - Trượt đốt sống thường xảy ra ở vị trí nào?→L4 - L5, hiếm khi L5 - S1. - Hẹp ống sống có thể do những nguyên nhân nào?→Bẩm sinh (loạn sản sụn) hoặc mắc phải (thoái hóa, chấn thương, phẫu thuật…). - Hẹp ống sống do nguyên nhân bẩm sinh có đặc điểm gì?→Cuống sống dày. - Hẹp ống sống do nguyên nhân mắc phải gồm những yếu tố nào?→Thoái hóa, trượt đốt sống, vẹo cột sống, loãng xương, to viễn cực, loạn dưỡng xương do thận, suy cận giáp. - - 3. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG ĐAU CỘT SỐNG THẮT LƯNG - ĐAU THẦN KINH HÔNG TO - 3.1.1. Đau vùng thắt lưng do nguyên nhân cơ học - Đau thắt lưng do nguyên nhân cơ học có thể lan đến đâu?→Lan tỏa toàn bộ vùng thắt lưng, mào chậu, xương cùng hoặc mông. - Các biểu hiện cảm giác của đau cơ học vùng thắt lưng là gì?→Có thể là đau, cảm giác nặng, bỏng rát. - Đặc điểm cách khởi phát đau vùng thắt lưng cơ học là gì?→Không do chấn thương rõ ràng, hình thành dần ở người có tiền sử đau lưng cấp hoặc đau thần kinh tọa. - Yếu tố làm đau vùng thắt lưng cơ học tăng là gì?→Gắng sức, đứng lâu, gập thân, ngồi, ngủ giường mềm. - Yếu tố làm giảm đau vùng thắt lưng cơ học là gì?→Bỏ gắng sức, tư thế hợp lý, nằm giường cứng, dùng NSAIDs. - Thời điểm đau vùng thắt lưng cơ học thường xảy ra khi nào?→Thường liên quan thay đổi thời tiết, trước kỳ kinh nguyệt, buổi tối khi đi ngủ, sau khi ngủ dậy. - Đặc điểm tiến triển của đau vùng thắt lưng cơ học là gì?→Thay đổi theo tuần, có đợt thuyên giảm rồi tăng lên sau gắng sức. - Triệu chứng âm tính cần lưu ý khi chẩn đoán đau cơ học là gì?→Không sốt, không rối loạn chức năng toàn thân mới xuất hiện, không đau vùng cột sống khác. - Yếu tố tâm lý có liên quan gì đến đau thắt lưng cơ học?→Có thể gây đau thắt lưng dù xét nghiệm và X-quang bình thường. - Các thể lâm sàng của đau thắt lưng cơ học là gì?→Cấp tính (<4 tuần), bán cấp (4-12 tuần), mạn tính (>12 tuần). - - Nguyên nhân chính gây đau thần kinh hông to là gì?→Thoát vị đĩa đệm vùng thắt lưng. - Vị trí đau khi tổn thương rễ thần kinh L5 là gì?→Đau lan từ mông ↔ mặt sau ngoài đùi ↔ trước ngoài cẳng chân ↔ mu chân ↔ ngón cái. - Vị trí đau khi tổn thương rễ thần kinh S1 là gì?→Đau lan từ mông ↔ mặt sau đùi ↔ gân Achille ↔ mắt cá ngoài ↔ gan chân ↔ ngón út. - Tổn thương rễ L5 gây ảnh hưởng thần kinh vận động như thế nào?→Giảm hoặc mất cảm giác ngón cái, không đi bằng gót, teo cơ cẳng chân trước ngoài. - Tổn thương rễ S1 gây ảnh hưởng thần kinh vận động như thế nào?→Giảm phản xạ gót, mất cảm giác ngón út, không đi bằng mũi chân, teo cơ bắp chân và cơ gan chân. - Triệu chứng gợi ý thoát vị đĩa đệm - Dấu hiệu điển hình của thoát vị đĩa đệm là gì?→Đau thắt lưng, tư thế bất thường, hạn chế động tác gấp, đau rễ thần kinh. - Dấu hiệu thần kinh gợi ý tổn thương rễ trong thoát vị đĩa đệm là gì?→Mất cảm giác theo khoanh, giảm hoặc mất phản xạ gân xương. - Triệu chứng đau thường gặp trong thoát vị đĩa đệm là gì?→Đau một bên, có thể hai bên nếu thoát vị trung tâm lớn. - Hoàn cảnh xuất hiện đau do thoát vị đĩa đệm là gì?→Gắng sức, tư thế sai, ngã đột ngột, sinh hoạt hằng ngày. - Triệu chứng điển hình khi mới khởi phát thoát vị đĩa đệm là gì?→Nghe tiếng “rắc”, đau dữ dội, cứng cột sống, không di chuyển được. - Hội chứng chèn ép trong thoát vị đĩa đệm thể hiện như thế nào?→Đau tăng khi vận động nhẹ, ho, rặn. - Tư thế giảm đau thường gặp trong thoát vị đĩa đệm là gì?→Nằm nghiêng, mất độ lõm sinh lý, gù thắt lưng, hạn chế động tác ngoài tư thế giảm đau. - - 3.1.3. Đau vùng thắt lưng “triệu chứng” - Đau vùng thắt lưng “triệu chứng” là gì?→Đau do bệnh lý khác tại cột sống thắt lưng hoặc cơ quan lân cận. - Các nguyên nhân phổ biến gây đau thắt lưng “triệu chứng” là gì?→Viêm đĩa đệm, viêm cột sống dính khớp, u trong ống sống, phình ĐMC, loét dạ dày… - Đặc điểm khởi phát của đau thắt lưng “triệu chứng” là gì?→Dưới 20 hoặc trên 55 tuổi, khởi phát đột ngột không có tiền sử đau trước đó. - Đặc điểm vị trí và tính chất đau trong đau “triệu chứng” là gì?→Đau vùng cao, lan mông, cột sống trên, không giảm mà tăng dần, đau cả ban đêm. - Đặc điểm không đáp ứng thuốc giảm đau thường gặp ở đau kiểu gì?→Đau kiểu viêm, kéo dài >6 tuần, đau đêm, không tìm được tư thế giảm đau. - Dấu hiệu thần kinh đi kèm trong đau thần kinh tọa “triệu chứng” là gì?→Tổn thương hai bên, rối loạn cơ tròn, tổn thương bó tháp. - Các dấu hiệu nghi ngờ biến dạng hoặc tiến triển nặng là gì?→Cứng cột sống kéo dài, biến dạng rõ. - Các yếu tố nguy cơ toàn thân gợi ý đau “triệu chứng” là gì?→Tiền sử ung thư, nghiện, HIV, dùng corticoid, tiêm truyền TM. - Các biểu hiện rối loạn toàn thân gợi ý đau do nguyên nhân khác là gì?→Sụt cân không rõ nguyên nhân, sốt, ra mồ hôi đêm, rối loạn dạ dày-ruột-phổi. - Hướng xử trí khi nghi ngờ đau vùng thắt lưng “triệu chứng” là gì?→Gửi bệnh nhân đến chuyên khoa để thăm dò nguyên nhân. - - Khi nào cần chỉ định xét nghiệm cận lâm sàng?→Khi đau không có tính chất cơ học, đau bất thường, kéo dài, hoặc ở bệnh nhân trên 50 tuổi. - 3.2.2. Chẩn đoán hình ảnh - X-quang quy ước có cần thiết cho tất cả bệnh nhân đau thắt lưng không?→Không, chỉ nên chụp khi có chỉ định cụ thể do ảnh hưởng tia bức xạ. - Giá trị của X-quang trong chẩn đoán bệnh lý đĩa đệm là gì?→Ít giá trị trong chẩn đoán bệnh lý đĩa đệm do nguyên nhân cơ học. - Hình ảnh nào có thể gặp trên X-quang cột sống thắt lưng bình thường?→Hình ảnh bình thường hoặc thoái hoá cột sống. - Dấu hiệu hình ảnh của thoái hóa cột sống là gì?→Hẹp khe khớp đĩa đệm, kết đặc xương dưới sụn, chồi xương (gai xương). - Ý nghĩa của hẹp từ hai đĩa đệm trở lên trên X-quang là gì?→Liên quan chặt chẽ với đau thắt lưng. - Hình ảnh trượt đốt sống ra trước biểu hiện như thế nào trên X-quang?→Gãy phần lá cung đốt sống, gọi là “gãy cổ chó”. - Dấu hiệu hình ảnh gợi ý loãng xương trên X-quang là gì?→Tăng thấu quang đốt sống, khe đĩa đệm không hẹp, viền thân đốt rõ, đốt sống có hình “viền tang”. - Trường hợp nào X-quang có thể phát hiện tổn thương di căn xương?→Khi tối thiểu 30% thân đốt sống bị xâm lấn. - Chỉ định chụp X-quang cột sống thắt lưng quy ước là gì?→Đau cấp ở người trên 50 tuổi hoặc trẻ em, người kiện tụng, có triệu chứng liệt, đau kéo dài >4 tuần, có biểu hiện bệnh hệ thống, nghi ngờ u, tiền sử u, lạm dụng rượu, dùng corticoid lâu dài. - - Siêu âm được sử dụng trong những trường hợp nào?→Phân biệt viêm ruột thừa, tổn thương khung chậu, phình động mạch chủ bụng. - 4. CHẨN ĐOÁN - Chẩn đoán nguyên nhân đau thắt lưng dựa vào yếu tố nào?→Dựa vào triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm. - Đặc điểm đau trong bong gân là gì?→Đau khu trú ở cột sống thắt lưng, không lan mông hoặc xuống chân, có tư thế giảm đau bất thường. - Bong gân thường do nguyên nhân gì?→Do co cứng cơ khi mang vác nặng, ngã, phanh gấp khi đi ô tô. - Đặc điểm của thoái hoá cột sống thắt lưng là gì?→Triệu chứng lâm sàng không tương quan chặt chẽ với hình ảnh, có thể đau nhiều dù hình ảnh tổn thương ít hoặc ngược lại. - Đặc điểm của trượt đốt sống ra trước là gì?→Thường gặp ở L4-L5, có thể gây đau thắt lưng, tổn thương rễ L5 hoặc hẹp ống sống, phổ biến ở nữ. - Hẹp ống sống biểu hiện lâm sàng như thế nào?→Gây đau cách hồi thần kinh, đau tăng khi đứng/đi bộ, giảm khi ngồi nghỉ, thường đau hai chân. - Viêm cột sống dính khớp thường gặp ở đối tượng nào?→Nam giới dưới 40 tuổi, đau cột sống thắt lưng âm thầm, đau đêm, cứng buổi sáng. - Dấu hiệu cận lâm sàng gợi ý viêm cột sống dính khớp là gì?→HLA-B27 dương tính, tốc độ máu lắng tăng, X-quang thấy hình “thân cây tre”. - Nguyên nhân thường gặp của viêm đốt sống do nhiễm khuẩn là gì?→Tụ cầu, trực khuẩn lao và vi khuẩn từ đường tiết niệu, da, phổi. - Đặc điểm đau trong viêm đốt sống do nhiễm khuẩn là gì?→Đau không giảm khi nghỉ ngơi, tăng khi vận động, có thể kèm sốt và dấu hiệu chèn ép rễ thần kinh. - Hình ảnh nào có độ nhạy cao trong chẩn đoán viêm đốt sống nhiễm khuẩn?→MRI và CT scan. - Các loại ung thư nào thường di căn xương gây đau thắt lưng?→Ung thư phổi, vú, tiền liệt tuyến, lympho Hodgkin và không Hodgkin. - Đặc điểm đau trong ung thư di căn cột sống là gì?→Đau âm ỉ, không thay đổi theo tư thế, tăng về đêm, không đáp ứng thuốc giảm đau thông thường. - Bệnh lý chuyển hóa nào có thể gây đau thắt lưng?→Loãng xương nguyên phát, cường cận giáp, đa u tuỷ, nhuyễn xương, ung thư di căn, dùng corticoid. - Cận lâm sàng cần thực hiện để đánh giá bệnh lý chuyển hoá là gì?→X-quang cột sống, đo mật độ xương, xét nghiệm chuyên sâu. - Đặc điểm phân biệt đau vùng thắt lưng cơ học và đau do bệnh toàn thể là gì?→Đau cơ học: thấp, không gầy sút, không thay đổi toàn trạng, đáp ứng tốt thuốc giảm đau; đau triệu chứng: cao, có gầy sút, có triệu chứng toàn thân, đáp ứng kém thuốc giảm đau. Đau cơ học: hình ảnh thoái hóa hoặc bình thường , không viêm sinh học ; bệnh toàn thể: có hình ảnh bất thường hoặc huỷ xương, có viên sinh học - Nguyên nhân nội tạng gây đau chiếu vùng thắt lưng là gì?→Bệnh lý dạ dày, tụy, đại tràng, thận, tiết niệu, phụ khoa, phình động mạch chủ, u sau phúc mạc. - Đặc điểm giúp phân biệt đau thắt lưng do nội tạng là gì?→Không đau tại đốt sống, không co cứng cơ, vận động cột sống bình thường. - Đặc điểm đau thắt lưng do bệnh lý tâm thần là gì?→Có tiền sử tâm lý (trầm cảm, lo âu), đòi hỏi bồi thường, nghiện hút, giả bệnh. - - 5. ĐIỀU TRỊ - Các biện pháp điều trị đau thắt lưng gồm những gì?→Nội khoa, vật lý trị liệu, phục hồi chức năng, phẫu thuật, thay đổi lối sống. - Điều trị cần lưu ý yếu tố nào của bệnh nhân?→Cần quan tâm đến yếu tố tâm lý do đau kéo dài dễ gây trầm cảm. - Tiên lượng đau thắt lưng cấp tính là gì?→Hầu hết có thể khỏi hoàn toàn trong vài tuần dù có điều trị hay không. - Tỷ lệ bệnh nhân đau thắt lưng kéo dài sau 1 năm là bao nhiêu?→Khoảng 30% không khỏi hoàn toàn sau 1 năm theo dõi. - - 5.1. Điều trị nội khoa - Điều trị nội khoa đau cột sống thắt lưng thường kết hợp những nhóm thuốc nào?→Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), thuốc giảm đau, và thuốc giãn cơ. - Cách sử dụng NSAIDs trong điều trị đau thắt lưng là gì?→Dùng ngắn ngày với liều thấp nhất có hiệu quả, sau đó duy trì bằng thuốc giảm đau và giãn cơ liều tối thiểu. - Khi nào cân nhắc tiêm corticoid trong đau thần kinh tọa?→Khi điều trị nội khoa và vật lý trị liệu không hiệu quả sau 5–10 ngày. - Trong đau thần kinh tọa, nên kết hợp thêm những thuốc nào?→Thuốc giảm đau thần kinh và thuốc chống trầm cảm. - - Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) - NSAIDs giữ vai trò gì trong điều trị đau thắt lưng?→Là trụ cột điều trị nhưng cần dùng liều thấp nhất, trong thời gian ngắn để giảm tác dụng phụ. - Thời gian sử dụng NSAIDs tối đa nên là bao lâu?→Không kéo dài quá vài tuần. - Cách dùng NSAIDs trong các đợt đau cấp là gì?→Tiêm 2–3 ngày đầu, sau đó chuyển sang đường uống. - Cần lưu ý gì khi dùng NSAIDs ở bệnh nhân có bệnh tim mạch?→Phát hiện và xử trí kịp thời các tác dụng phụ do nguy cơ tim mạch tăng. - - Thuốc chống viêm không steroid kinh điển - Liều dùng Diclofenac (Voltaren) là bao nhiêu?→50 mg, ngày 2 viên, chia 2 lần (lúc no). - Liều dùng Piroxicam (Felden, Tilcotil) là bao nhiêu?→20 mg tiêm bắp hoặc uống, ngày 1 lần. - - Thuốc ức chế chọn lọc COX-2 - Liều dùng Meloxicam (Mobic) là bao nhiêu?→7,5 mg, uống 1–2 viên/ngày. - Liều dùng Celecoxib (Celebrex) là bao nhiêu?→200 mg, uống 1–2 viên/ngày. - Liều dùng Etoricoxib (Arcoxia) là bao nhiêu?→30–120 mg, uống 1 viên/ngày tùy mức độ đau. - - Thuốc giảm đau - Cách lựa chọn thuốc giảm đau dựa trên yếu tố nào?→Tùy theo mức độ đau của bệnh nhân, tuân theo thang bậc 3 WHO. - - Thuốc giảm đau bậc 1 - Liều dùng Paracetamol là bao nhiêu?→0,5 g, ngày 4–6 viên, chia 2–3 lần. - Tác dụng phụ của Paracetamol khi dùng lâu dài là gì?→Gây kích ứng dạ dày hoặc tổn thương thận. - - Thuốc giảm đau bậc 2 (opioid) - Hiệu quả của thuốc opioid trong điều trị đau thắt lưng là gì?→1/3 bệnh nhân đáp ứng tốt, 1/3 đáp ứng trung bình, 1/3 không đáp ứng. - Lý do nên hạn chế dùng opioid lâu dài là gì?→Tác dụng phụ và tỷ lệ bệnh nhân bỏ thuốc cao (20–40%). - Tác dụng phụ phổ biến của opioid là gì?→Phụ thuộc thuốc, buồn nôn, thiếu tỉnh táo, táo bón. - Liều dùng Efferalgan Codein là bao nhiêu?→Ngày 4–6 viên, chia 2–3 lần. - Liều dùng Paracetamol + Tramadol (Ultracet) là bao nhiêu?→Uống 1–2 viên mỗi 4–6 giờ, không vượt quá 8 viên/ngày. - - Thuốc giãn cơ - Vai trò của thuốc giãn cơ trong điều trị đau thắt lưng là gì?→Có tác dụng giảm đau nhưng gây tác dụng phụ như buồn ngủ, chóng mặt. - Tỷ lệ bệnh nhân buồn ngủ khi dùng thuốc giãn cơ là bao nhiêu?→Khoảng 30%. - Liều dùng Tolperison (Mydocalm) là bao nhiêu?→150–300 mg/ngày, chia 2 lần. - Cơ chế tác dụng của Tolperison là gì?→Ức chế phản xạ tủy sống qua bloc kênh calci và natri. - Liều dùng Eperison (Myonal) là bao nhiêu?→50 mg, ngày 3 lần (tổng 150 mg/ngày). - Tác dụng đặc biệt của Eperison là gì?→Giãn cơ, cải thiện tuần hoàn và vận động mà không gây mất tỉnh táo. - Liều dùng Thiocolchicosid (Coltramyl*) là bao nhiêu?→4 mg (ống hoặc viên), ngày 2 lần tiêm bắp hoặc uống. - - Khi nào corticoid đường uống được chỉ định?→Trong đau thần kinh tọa cấp. - Thuốc giảm đau thần kinh - Khi nào dùng thuốc chống động kinh để giảm đau?→Trong bệnh lý rễ thần kinh hoặc tủy sống. - Các thuốc chống động kinh có thể dùng là gì?→Phenytoin, carbamazepin, divalproex sodium. - Các thuốc giảm đau thần kinh phổ biến hiện nay là gì?→Gabapentin (Neurontin) và pregabalin (Lyrica). - Liều dùng Gabapentin (Neurontin) là bao nhiêu?→0,3 g, ngày 2 viên. - Liều dùng Pregabalin (Lyrica) là bao nhiêu?→Bắt đầu 75 mg/ngày, tăng dần đến 2–4 viên/ngày. - - Thuốc chống trầm cảm - Các loại thuốc chống trầm cảm được dùng trong đau thần kinh là gì?→Thuốc chống trầm cảm ba vòng và thuốc ức chế tái hấp thu serotonin (SSRIs). - - Điều trị tại chỗ - Thuốc bôi tại chỗ có đặc điểm gì?→Tác dụng tại vị trí bôi, độ thấm nông (< 2 cm), không gây tác dụng phụ toàn thân. - Thuốc dán chứa lidocain 5% có vai trò gì trong điều trị đau lưng?→Được FDA chấp thuận, thường dùng điều trị đau thắt lưng mạn tính. - Vai trò của tiêm corticosteroid tại chỗ trong điều trị đau lưng là gì?→Giảm đau tại chỗ khi tiêm vào mô mềm bị đau, rễ thần kinh hoặc khoang ngoài màng cứng. - Tiêm ngoài màng cứng có mục tiêu gì?→Đưa thuốc đến gần rễ thần kinh bị tổn thương, thường qua lỗ cùng cụt hoặc lỗ liên hợp. - Phác đồ tiêm Hydrocortison acetat điều trị đau thần kinh là gì?→Tiêm 1 ml, mỗi liệu trình từ 1–3 lần, mỗi lần cách nhau 3 ngày. - Tác dụng của tiêm corticoid vào điểm đau là gì?→Giảm đau tại chỗ trong đau thắt lưng mạn tính. - Hiệu quả của tiêm corticoid vào khớp cùng chậu là gì?→Giảm đau ở 50% bệnh nhân trong vòng 6 tuần khi tiêm hai lần cách nhau 1–2 tuần. - Những kỹ thuật giảm đau kéo dài bằng huỷ thần kinh bao gồm gì?→Sóng radio, áp lạnh, băng hóa chất (phenol). - Cắt nhánh thần kinh bằng sóng cao tần được dùng trong trường hợp nào?→Điều trị hội chứng khớp liên mỏm sau, giảm đau kéo dài đến 1 năm. - - 5.2. Vật lý trị liệu và phục hồi chức năng - Các phương pháp vật lý trị liệu trong điều trị đau thắt lưng bao gồm gì?→Chườm nóng, đắp bùn nóng, chườm đá, thủy liệu pháp, siêu âm, kích thích điện, xoa bóp, tác động cột sống, kéo giãn cột sống, châm cứu, kích thích thần kinh qua da. - Giai đoạn nghỉ ngơi khi điều trị đau thắt lưng là bao lâu?→Nghỉ hoàn toàn 2–3 ngày và nghỉ tương đối sau đó. - Khi nào có thể bắt đầu phục hồi chức năng sau điều trị nội khoa?→Sau 5–10 ngày khi bệnh nhân đỡ đau. - Mục tiêu của phục hồi chức năng là gì?→Chỉnh sửa tư thế sai của cột sống và tăng cường sức mạnh cơ. - Nội dung phục hồi chức năng bao gồm các bài tập nào?→Kéo giãn mạnh cơ, thể dục nhịp điệu. - Phục hồi chức năng cho bệnh nhân trượt đốt sống bao gồm gì?→Tăng cường cơ lưng–bụng, đeo thắt lưng chỉnh hình cách quãng hoặc thường xuyên. - Những môn thể thao hoặc nghề cần tránh trong đau cột sống thắt lưng là gì?→Lái mô tô, máy kéo, chơi golf, bóng chuyền, bóng bầu dục, tennis, trượt tuyết, mang ba lô nặng đi bộ. Không nên tập luyện quá sức. - Những hoạt động thể chất được khuyến khích trong đau cột sống thắt lưng là gì?→Bơi lội, đi bộ, đạp xe trên nền phẳng. - 5.3. Phẫu thuật - Khi nào cần chuyển bệnh nhân đến cơ sở chuyên khoa để thăm dò và xét chỉ định phẫu thuật?→Khi có ép rễ hoặc không đáp ứng với điều trị sau 3 tháng. - Các chỉ định phẫu thuật trong đau thắt lưng do nguyên nhân cơ học là gì?→Hội chứng đuôi ngựa, đau thần kinh tọa có liệt, đau thần kinh tọa thể tăng đau không đáp ứng với thuốc giảm đau bậc 3, đau rễ thần kinh liên tục không đáp ứng điều trị bảo tồn ≥ 4 tuần hoặc tái phát sau 4-12 tuần. - Khi nào phẫu thuật được chỉ định trong trượt đốt sống ra trước?→Khi triệu chứng kéo dài > 1 năm, không đáp ứng điều trị bảo tồn, thiếu hụt thần kinh tiến triển, dáng đi bất thường, trượt > 50% hoặc vẹo cột sống. - Khi nào phẫu thuật được chỉ định trong hẹp ống sống?→Khi điều trị nội khoa không giảm triệu chứng đầy đủ, không cho phép hoạt động sống hằng ngày hoặc còn triệu chứng thần kinh khu trú nhiều. - Các phương pháp phẫu thuật phổ biến điều trị đau thắt lưng là gì?→Cắt cung sau, cắt bỏ đĩa đệm thoát vị, giải phóng lỗ liên hợp, kết hợp đốt sống. - Khi nào chỉ định kết hợp thân đốt sống?→Khi có mất ổn định cột sống do trượt đốt sống. - Kỹ thuật mới nào đang được áp dụng trong điều trị bệnh lý đĩa đệm thoái hóa?→Thay thế đĩa đệm nhân tạo. - Kỹ thuật nào được áp dụng để giảm đau rễ thần kinh mạn tính trong đau thần kinh tọa?→Cấy ghép máy kích thích tủy sống. - Kỹ thuật nào được sử dụng cho lún xẹp đốt sống do loãng xương?→Tạo hình thân đốt sống qua da (PVP - percutaneous vertebroplasty). - - Tóm tắt phác đồ điều trị đau vùng thắt lưng - Nếu đau vùng thắt lưng là triệu chứng của bệnh toàn thể, hướng điều trị như thế nào?→Điều trị theo nguyên nhân gây bệnh toàn thân. - Các thuốc điều trị đau vùng thắt lưng do nguyên nhân cơ học bao gồm nhóm nào?→Thuốc chống viêm không steroid, thuốc giảm đau, thuốc giãn cơ. - Những thuốc chống viêm không steroid thường được sử dụng là gì?→Diclofenac (Voltarene), Meloxicam (Mobic), Celecoxib (Celebrex), Etoricoxib (Arcoxia). - Những thuốc giảm đau được dùng trong điều trị đau thắt lưng là gì?→Paracetamol, Tylenol, Paracetamol + Codein (Efferalgan Codein), Paracetamol + Tramadol (Ultracet). - Những thuốc giãn cơ thường được sử dụng là gì?→Thiocolchicosid (Coltramyl), Eperison (Myonal), Tolperison (Mydocalm). - Các biện pháp không dùng thuốc hỗ trợ điều trị đau thắt lưng là gì?→Vật lý trị liệu, phục hồi chức năng, tránh tái phát đau cột sống thắt lưng.

    x

  • 71

    🔥 Chương 7 Nội tiết Đái tháo nhạt

    x

  • 72

    ✅ Bướu nhân tuyến giáp - Bướu giáp đơn thuần là gì?→Là sự phì đại lành tính của toàn bộ hoặc từng phần tuyến giáp, với chức năng tuyến giáp bình thường. - Có mấy loại bướu giáp đơn thuần theo dịch tễ?→Có 2 loại: bướu cổ dịch tễ và bướu cổ rải rác. - Bướu cổ dịch tễ là gì?→Là sự phì đại tuyến giáp ở >10% dân số cộng đồng, đi kèm iod niệu thấp, chủ yếu do thiếu iod. - 2. CƠ CHẾ BỆNH SINH - 2.1.1. Thiếu hoặc thừa iod - Iod có vai trò gì trong cơ thể?→Là nguyên liệu tổng hợp hormon giáp, cần 150–300 μg/ngày. - Tỷ lệ bướu giáp theo mức độ thiếu iod như thế nào?→Đủ iod (<5%), thiếu nhẹ (5–20%), thiếu trung bình (20–30%), thiếu nặng (>30%). - Thừa iod gây ra hiện tượng gì?→Ức chế tổng hợp hormon giáp thoáng qua (hiệu ứng Wolff-Chaikoff). - 2.1.2. Tuổi và giới - Ai dễ bị bướu giáp đơn thuần hơn?→Phụ nữ (tỷ lệ 4:1 so với nam). - Bướu giáp rải rác hay gặp ở giai đoạn nào?→Dậy thì và thai kỳ. - Tỷ lệ bướu giáp đơn thuần thay đổi thế nào ở người cao tuổi?→Giảm. - 2.1.3. Do chất kháng giáp - Thức ăn nào có thể gây bướu cổ nếu dùng lâu dài?→Bắp cải, củ cải, hoa lơ, vỏ sắn. - Vỏ sắn gây bướu cổ qua chất nào?→Thiocyanat (CNS) gây ức chế hấp thu iod và tổng hợp hormon giáp. - Nước cứng ở vùng núi cao có thể ảnh hưởng đến tuyến giáp như thế nào?→Do chứa nhiều Ca, Mg, fluor làm giảm tổng hợp hormon giáp. - Thuốc nào có thể gây bướu giáp?→Lithium, kháng giáp tổng hợp, amiodaron, thuốc hen, thấp khớp, thuốc cản quang chứa iod. - 2.1.4. Do bất thường tổng hợp hormon tuyến giáp - 2.1.5. Do di truyền - 2.1.6. Do chiếu xạ vùng cổ - 2.1.7. Nguyên nhân không rõ - 2.2. Cơ chế bệnh sinh và mô học - Cơ chế chính gây phì đại tuyến giáp trong bướu cổ đơn thuần là gì?→Do thiếu hormon giáp tương đối hoặc tuyệt đối, làm tăng TSH hoặc tăng nhạy cảm với TSH. - Nồng độ TSH trong bướu cổ đơn thuần thường như thế nào?→Thường bình thường hoặc chỉ tăng nhẹ. - 3.1. Triệu chứng lâm sàng - Bướu giáp đơn thuần thường gặp ở đối tượng nào?→Phụ nữ, thường bình giáp và không có triệu chứng đặc hiệu. - 3.1.2. Triệu chứng thực thể - Phương pháp nào giúp phân độ bướu giáp?→Khám lâm sàng kết hợp nhìn và sờ nắn, đo vòng cổ để theo dõi. - Kích thước bình thường của mỗi thùy tuyến giáp là bao nhiêu?→Cao 2,5–4 cm, rộng 1,5–2 cm, dày 1–1,5 cm. - Trọng lượng bình thường của tuyến giáp là bao nhiêu?→10–20g. - Đặc điểm khám lâm sàng của bướu giáp là gì?→Khối u giữa cổ, ranh giới rõ, không dính da, không đau, di động khi nuốt, không có tiếng thổi. - Dấu hiệu nào cần tìm khi bướu giáp to nằm sau xương ức?→Dấu hiệu Pemberton: đỏ mặt hoặc ngất khi đưa hai tay lên đầu. - - Phân độ trong bướu giáp theo WHO là gì? Độ (0-1A-1B -2-3 )→(Không có bướu giáp - Không nhìn thấy, sờ thấy thùy to hơn đốt 1 ngón cái bệnh nhân- Nhìn thấy khi ngửa cổ ra sau, sờ thấy bướu - Nhìn thấy bướu khi đầu ở tư thế bình thường, thấy rõ khi đứng gần- Bướu rất lớn, nhìn thấy rõ từ xa, gây biến dạng cổ. - 3.2. Triệu chứng cận lâm sàng - Tình trạng hormon thường gặp trong bướu giáp đơn thuần là gì?→T4 thấp, T3 và TSH bình thường do tăng chuyển T4 thành T3. - Bảng tiêu chuẩn iod niệu trung vị - Iod niệu trung vị phản ánh tình trạng gì? ( nặng- vừa - nhẹ - tối ưu - nguy cơ bệnh sau 5-10 năm - nguy cơ bệnh)→(<20 µg/L - 20–49 µg/L/ 50–99 /100–199/200–299 /≥300) - 3.4. Chẩn đoán hình ảnh - Khi nào cần chụp X-quang cổ và trung thất?→Khi bướu giáp rất lớn để đánh giá xâm lấn trung thất, chèn ép khí quản, vôi hóa. - Siêu âm tuyến giáp có vai trò gì?→Đánh giá cấu trúc tuyến giáp, xác định thể tích, dạng bướu lan tỏa hay có nhân. - Độ tập trung I131 trong bướu giáp đơn thuần là bao nhiêu?→Bình thường: 15% sau 2h, 25% sau 6h, 40% sau 24h. - Khi nào độ tập trung I131 thay đổi?→Thay đổi trong bướu cổ háo iod. - Mục đích chụp xạ hình tuyến giáp (Sintigraphie) là gì?→Xác định hình thái, chức năng tuyến giáp, vị trí tuyến giáp lạc chỗ và mức bắt I131/99mTc. - Hình ảnh xạ hình trong bướu giáp đơn thuần có đặc điểm gì?→Iod phóng xạ phân bố đều khắp tuyến giáp. - - 3.5. Sinh thiết - Khi nào cần sinh thiết tuyến giáp?→Khi nghi có bướu nhân để loại trừ ung thư tuyến giáp. - - 4. CHẨN ĐOÁN - Đặc điểm hình thái của bướu giáp đơn thuần là gì?→Bướu giáp to vừa, lan tỏa. - 4.2. Chẩn đoán phân biệt - Bướu giáp có suy giáp khác bướu giáp đơn thuần ở điểm nào?→Khác nhau ở triệu chứng lâm sàng của suy giáp. - Bướu giáp có cường giáp như Basedow, bướu nhân độc khác bướu giáp đơn thuần ở điểm nào?→Có dấu hiệu lâm sàng của cường giáp, bướu có đặc điểm riêng, xét nghiệm cho thấy FT4 tăng và TSH giảm. - Viêm tuyến giáp Hashimoto khác bướu giáp đơn thuần ở đặc điểm nào?→Tuyến giáp giảm âm trên siêu âm, Anti-TPO tăng, tiến triển đến suy giáp ở hầu hết bệnh nhân. - Đặc điểm phân biệt ung thư tuyến giáp với bướu giáp đơn thuần là gì?→Bướu nhân, mật độ cứng, có thể chèn ép hoặc hạch di căn, chọc hút thấy tế bào ung thư. - Làm sao phân biệt u vùng cổ ngoài tuyến giáp với bướu giáp đơn thuần?→U vùng cổ không di động theo nhịp nuốt. - - 5. TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG - Tiến triển của bướu giáp đơn thuần phụ thuộc vào yếu tố nào?→Thời gian xuất hiện bướu, kích thước và mức độ xơ hóa của bướu. - Đặc điểm chung về tiến triển của bướu giáp đơn thuần là gì?→Thường tiến triển chậm, kéo dài nhiều năm. - Biến chứng chèn ép do bướu cổ to bao gồm những gì?→Chèn ép khí quản gây ngạt, chèn ép thực quản gây khó nuốt, chèn ép dây thần kinh quặt ngược gây khàn giọng, khó phát âm. - Biểu hiện của biến chứng xuất huyết trong bướu là gì?→Bướu to nhanh, đau, nóng và có dấu hiệu chèn ép cấp. - Cường giáp có thể xảy ra trong hoàn cảnh nào?→Ở bướu đa nhân lâu năm, đặc biệt khi có bổ sung iod quá mức (iod-Basedow). - Nguy cơ ung thư hóa cần lưu ý ở những dạng bướu giáp nào?→Bướu nhân và bướu chìm trong lồng ngực. - Ảnh hưởng của bướu cổ do thiếu iod ở phụ nữ mang thai là gì?→Nguy cơ cao bị suy giáp, ảnh hưởng đến thai nhi. - - 6. ĐIỀU TRỊ - 6.1. Nguyên tắc điều trị - Mục tiêu điều trị bướu giáp là gì?→Bình thường hóa nồng độ hormon tuyến giáp để tuyến không tăng hoạt động và phì đại. - Cần loại bỏ yếu tố nào trong điều trị bướu giáp?→Các nguyên nhân như thức ăn, thuốc chứa chất gây bướu cổ. - Hướng điều trị nếu nguyên nhân là thiếu iod là gì?→Cung cấp iod hoặc dùng hormon giáp. - Hướng điều trị nếu không phải do thiếu iod là gì?→Có thể dùng hormon giáp tổng hợp. - Bướu giáp nhỏ, lành tính có cần điều trị không?→Không cần điều trị. - Trường hợp nào có thể dùng hormon giáp để giảm kích thước tuyến giáp?→Bướu giáp đơn lan tỏa không độc. - - 6.3. Điều trị bướu giáp đơn lan tỏa (không độc) - Phương pháp điều trị tối ưu với bướu giáp do thiếu iod là gì?→Bổ sung iod qua muối ăn trong tối thiểu 6 tháng. - Điều trị hormon giáp cần lưu ý biến chứng gì?→Cần theo dõi biến chứng Basedow hóa. - Khi nào có thể dùng hormon giáp để giảm thể tích tuyến giáp?→Khi cơ chế feedback còn bình thường. - Chỉ định dùng hormon giáp trong bướu giáp đơn là gì?→Bướu giáp lớn trên lâm sàng/siêu âm, FT4 giảm, TSH tăng hoặc cao giới hạn bình thường. - Có nên điều trị đại trà bằng hormon giáp cho mọi bệnh nhân bướu giáp đơn thuần không?→Không nên. - Loại thuốc hormon giáp thường dùng là gì?→Levothyroxin (T4, Levothyrox, Berlthyrox) dạng viên 50 và 100 mcg. - Cách uống Levothyroxin để đạt hiệu quả tốt nhất là gì?→Uống trước bữa sáng để hấp thu tốt và tránh mất ngủ. - Liều khởi đầu của Levothyroxin ở người trẻ là bao nhiêu?→50 mcg/ngày, tăng dần đến khi TSH bình thường-thấp. - Liều khởi đầu của Levothyroxin ở người lớn tuổi là bao nhiêu?→25 mcg/ngày, tăng chậm, theo dõi cơn đau thắt ngực. - Điều trị bướu cổ lẻ tẻ không do thiếu iod như thế nào?→Có thể dùng Thyroxin với liều như trên để giảm phì đại tuyến giáp. - Hiệu quả điều trị bướu giáp bằng hormon giáp là gì?→Bướu có thể nhỏ lại khoảng 1/3 sau 3–6 tháng điều trị. - Khi nào nên ngưng điều trị hormon giáp nếu không hiệu quả?→Sau 6 tháng không thấy cải thiện. - Đối tượng nào đáp ứng tốt hơn với điều trị hormon giáp?→Người trẻ, bướu mới xuất hiện, bướu mềm. - - 6.4. Điều trị ngoại khoa - Tại sao cần hạn chế phẫu thuật bướu giáp đơn?→Vì bướu giáp là cơ chế bù trừ, cắt bỏ dễ gây suy giáp và phần còn lại tiếp tục phì đại. - Các chỉ định phẫu thuật bướu giáp đơn là gì?→Bướu quá lớn gây chèn ép, lan vào trung thất, đa nhân, nghi ngờ ung thư hoặc vì thẩm mỹ. - Sau phẫu thuật bướu giáp nên điều trị gì?→Dùng L-Thyroxin để phòng tái phát bướu giáp to. - - 6.5. Điều trị I131 - Tác dụng chính của I131 trong điều trị bướu giáp là gì?→Làm giảm kích thước tuyến giáp khoảng 40-50%, loại bỏ chọn lọc nhân tự chủ. - Liều I131 phụ thuộc vào yếu tố nào?→Kích thước tuyến giáp và mức độ tập trung iod phóng xạ. - Cần theo dõi biến chứng gì sau điều trị I131?→Suy giáp (tuy tỷ lệ thấp hơn so với điều trị Basedow). - - 7. PHÒNG BỆNH - 7.1. Trộn iod vào muối ăn - Phương pháp dự phòng bướu cổ được thực hiện từ năm nào tại Việt Nam?→Từ năm 1995. - Tình hình mắc bướu cổ đơn thuần tại Đông Nam Á giai đoạn 1993–2003 là gì?→Tăng hơn 13% trong vòng 10 năm. - Nồng độ iod trộn vào muối nên là bao nhiêu?→1 phần iod/10.000–100.000 phần muối. - Mức tiêu thụ muối trung bình hàng ngày là bao nhiêu?→Khoảng 5–10g muối/ngày. - Lượng iod trung bình cần cung cấp mỗi ngày là bao nhiêu?→Khoảng 50–500 mcg/ngày. - Dạng iod nào nên dùng để trộn muối?→Iodat (KIO3) vì bền vững hơn iodure (IK). - Liều lượng trộn iod vào muối theo WHO là bao nhiêu?→20–25 mg iod/kg muối. - Tổn thất iod cần lưu ý theo WHO (1996) là gì?→Mất khoảng 20% iod từ sản xuất đến sử dụng và thêm 20% mất trong chế biến. - - 7.2. Nước pha iod - Mục tiêu sử dụng nước pha iod là gì?→Cung cấp đủ 150 mcg iod/ngày. - Loại iod dùng để pha nước là gì?→Dung dịch I2, IK hoặc KIO3 dạng đậm đặc. - - 7.3. Lugol - Thành phần dung dịch Lugol là gì?→5g I2 + 10g IK trong 100ml dung dịch. - Hàm lượng iod trong 1 giọt Lugol là bao nhiêu?→Khoảng 6mg iod. - Nhược điểm của Lugol so với dầu iod là gì?→Thời gian tác dụng ngắn hơn, cần uống nhiều lần mỗi ngày. -

    x

  • 73

    ✅ Bệnh cường giáp - 1.2. Các nguyên nhân chính gây cường giáp - Nguyên nhân phổ biến nhất gây cường giáp là gì?→Bệnh Basedow (chiếm khoảng 90% các trường hợp cường giáp). - Những nguyên nhân khác gây cường giáp là gì?→Bướu nhân độc tuyến giáp (đơn hoặc đa nhân), chửa trứng, di căn ung thư tuyến giáp thể nang, u tế bào nuôi, u tuyến yên tiết TSH. - Sự thay đổi nguyên nhân theo độ tuổi như thế nào?→< 50 tuổi: Basedow chiếm > 90%; > 70 tuổi: bướu nhân độc chiếm 23%. - Tỷ lệ mắc cường giáp theo giới và khu vực như thế nào?→Tại Mỹ và Anh: 3% nữ giới và 0,3% nam giới. - Cường giáp thường gặp ở độ tuổi nào?→Từ 20 đến 50 tuổi. - Tỷ lệ nữ mắc bệnh so với nam là bao nhiêu?→Gấp 4 đến 10 lần. - 2. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH - 2.1. Bệnh Basedow - Những yếu tố khởi phát đáp ứng miễn dịch trong Basedow là gì? - Sau sinh: hệ miễn dịch hồi phục làm bệnh xuất hiện. - Stress tâm lý hay bệnh lý cấp: gây ức chế miễn dịch, sau đó là phản ứng quá mẫn (rebound). - Steroid sinh dục: estrogen nhiều, testosterone ít và nhiễm sắc thể X làm tăng nhạy cảm miễn dịch. - Chế độ ăn nhiều iod hoặc dùng thuốc chứa iod (amiodarone). - Điều trị lithium, nhiễm trùng, ngừng corticoid. - Cơ chế bệnh mắt Basedow là gì?→Tế bào lympho độc và kháng thể gây độc tác động vào kháng nguyên TSH-R ở cơ và mô sợi hốc mắt, gây viêm, phù cơ, lồi mắt, sung huyết, phù quanh mắt. - Yếu tố nguy cơ mạnh nhất của bệnh mắt Basedow là gì?→Hút thuốc lá. - 2.2. Bướu nhân độc tuyến giáp - Bướu đa nhân độc (Plummer) đặc điểm là gì?→Xảy ra ở người lớn tuổi, có bướu giáp lâu năm, nhân giáp tăng tiết hormon chậm, tăng nhẹ khi chẩn đoán. - Bướu nhân độc (toxic adenoma) là gì?→Là một nhân giáp lành tính > 2,5 cm có chức năng tự chủ, tăng tiết hormon giáp. - 2.3. Cường giáp do nguyên nhân khác - Cường giáp do iod (Iod-Basedow) xảy ra khi nào?→Khi đưa vào cơ thể lượng iod lớn như tiêm thuốc cản quang, nhất là ở người có tuyến giáp tự chủ. - Cường giáp trong chửa trứng xảy ra như thế nào?→Beta-hCG tăng cao kích thích nhẹ thụ thể TSH, tăng nhẹ hormon giáp, sau tuần thứ 12 beta-hCG giảm thì cường giáp cũng mất. - Cường giáp do di căn ung thư tuyến giáp xảy ra trong trường hợp nào?→Khi mô di căn vẫn còn khả năng sản xuất hormon giáp. - 3. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG - Bệnh Basedow thường gặp ở đối tượng nào?→Phụ nữ trẻ. - Các yếu tố khởi phát bệnh thường gặp là gì?→Stress tâm lý, nhiễm trùng. - Diễn biến bệnh có thể như thế nào?→Khởi phát đột ngột hoặc tiến triển từ từ, khó nhận biết ngay. - Mức độ triệu chứng lâm sàng phụ thuộc vào yếu tố nào?→Mức độ cường giáp, thời gian bị bệnh và tuổi bệnh nhân. - - 3.1. Triệu chứng cơ năng - Dấu hiệu cơ năng thường gặp nhất là gì?→Gầy sút 3–10 kg trong vài tuần đến vài tháng, dù ăn ngon. - Ngoại lệ về cân nặng ở một số bệnh nhân nữ trẻ là gì?→Có thể tăng cân do ăn rất nhiều. - Các rối loạn về tính cách và khí sắc là gì?→Lo lắng, dễ kích thích, cáu gắt, xúc động, khó tập trung, mệt mỏi nhưng khó ngủ. - Các rối loạn điều hoà nhiệt thường gặp là gì?→Cơn nóng bừng, vã mồ hôi nhiều (nhất là ngực, bàn tay), sợ nóng, khát và uống nhiều nước. - Biểu hiện tim mạch cơ năng là gì?→Hồi hộp, đánh trống ngực, ngẹt thở, đau vùng trước tim. - Biểu hiện tiêu hoá thường gặp là gì?→Đi ngoài nhiều lần, phân nát do tăng nhu động ruột (gặp ở 20% bệnh nhân), có thể buồn nôn, nôn, đau bụng. - - 3.2. Triệu chứng thực thể - 3.2.1. Triệu chứng tim - mạch - Đặc điểm nhịp tim trong Basedow là gì?→Nhịp nhanh >100 ck/phút ngay cả khi nghỉ, gắng sức hoặc xúc cảm. - Tiếng tim có đặc điểm gì?→Có thể có tiếng thổi tâm thu cơ năng. - Tỷ lệ bệnh nhân bị loạn nhịp là bao nhiêu và dạng thường gặp?→10–15%, chủ yếu là rung nhĩ. - Đặc điểm huyết áp trong Basedow là gì?→Huyết áp tâm thu tăng, tâm trương không tăng. - Dấu hiệu mạch kích động là gì?→Mạch máu lớn đập mạnh, có thể nhìn/sờ thấy rõ (cảnh, chu bụng, đùi). - Đối tượng dễ bị suy tim sung huyết là ai?→Bệnh nhân lớn tuổi hoặc có tiền sử bệnh tim. - - 3.2.2. Biểu hiện thần kinh - cơ - Đặc điểm run trong Basedow là gì?→Run đầu chi, biên độ nhỏ, tần số nhanh, tăng khi xúc động hoặc tập trung. - Phản xạ gân xương có đặc điểm gì?→Tăng, nhạy với pha phục hồi nhanh. - Biểu hiện yếu cơ trong Basedow là gì?→Yếu cơ tứ chi (đặc biệt cơ gốc chi), đi lại mỏi, lên cầu thang khó, phải dùng tay chống đẩy khi đứng dậy (dấu hiệu ghế thấp). - Các vị trí khác có thể bị yếu cơ là gì?→Thân mình, cơ cổ, cơ chân. - Triệu chứng cơ khác có thể gặp là gì?→Chuột rút. - - 3.2.3. Bướu giáp - Tỷ lệ bệnh nhân cường giáp có bướu giáp là bao nhiêu?→80–90%. - Đặc điểm của bướu giáp trong Basedow là gì?→To vừa (độ II), lan toả hoặc có nhân, mật độ mềm hoặc chắc, di động khi nuốt. - Vị trí phát triển của bướu giáp có thể như thế nào?→Có thể to vào trung thất. - Đặc điểm âm học của bướu Basedow là gì?→Có thể nghe tiếng thổi tâm thu hoặc tiếng thổi liên tục, rõ hơn ở tư thế nằm, nhất là cực trên tuyến giáp. - Sự thay đổi kích thước bướu giáp theo thời gian điều trị là gì?→Có thể thay đổi sau điều trị, nhất là ở bệnh nhân mới bị bệnh. - - 3.2.4. Bệnh mắt nội tiết - Tỷ lệ bệnh nhân Basedow có bệnh mắt nội tiết là bao nhiêu?→40–60%. - Tỷ lệ tổn thương một bên mắt là bao nhiêu?→10%. - Mối liên hệ giữa tiến triển tổn thương mắt và bệnh Basedow là gì?→Có thể tiến triển độc lập. - Dấu hiệu Stellwag là gì?→Mi mắt nhắm không kín. - Dấu hiệu Dalrymple là gì?→Co cơ mi trên gây hở khe mi. - Dấu hiệu Von Graefe là gì?→Mất đồng tác giữa nhãn cầu và mi trên khi mắt nhìn xuống. - Dấu hiệu Moebius là gì?→Giảm hội tụ nhãn cầu, nhìn đôi do liệt cơ vận nhãn. - Dấu hiệu mắt điển hình trong Basedow là gì?→Lồi mắt một hoặc hai bên. - - 3.2.5. Bệnh da do Basedow - Dạng bệnh da đặc trưng trong Basedow là gì?→Phù niêm trước xương chày. - Đặc điểm phù niêm trước xương chày là gì?→Da dày, sần sùi, màu nâu vàng hoặc tím đỏ, không véo da lên được, do tích luỹ glycosaminoglycan. - - 3.2.6. Các triệu chứng khác - Dạng vàng da hiếm gặp trong Basedow là gì?→Vàng da do tắc mật hoặc viêm gan. - Hình ảnh mô bệnh học gan trong Basedow là gì?→Gan nhiễm mỡ nhẹ và viêm quanh cửa. - Biểu hiện sinh dục ở nam giới là gì?→Rối loạn cương dương, có thể có vú to. - Biểu hiện sinh dục ở nữ giới là gì?→Kinh nguyệt thưa, ít kinh, vô kinh, vô sinh. - Biểu hiện xương trong Basedow là gì?→Loãng xương, dày tổ chức quanh màng xương, đặc biệt ở xương ngón tay, quanh khớp vai. - - 4. XÉT NGHIỆM - 4.1. Xét nghiệm Hormon: T3, T4, FT3, FT4 và TSH - Vì sao FT4 thường được ưu tiên sử dụng trong chẩn đoán và theo dõi Basedow?→Vì FT4 có nồng độ cao hơn, thời gian bán huỷ dài hơn và phản ánh trung thực mức hoạt động tuyến giáp. - 4.1.2. Định lượng TSH trong huyết thanh - TSH có vai trò gì trong chẩn đoán cường giáp?→Là xét nghiệm nhạy và quan trọng nhất do phản ánh cơ chế điều hòa ngược của hormon giáp. - Nồng độ TSH thay đổi thế nào trong cường giáp?→TSH giảm thấp, thường < 0,1 U/L do bị ức chế bởi nồng độ hormon giáp tăng cao. - So với bướu nhân độc tuyến giáp, mức độ cường giáp ở Basedow như thế nào?→Nặng hơn với FT4 tăng cao hơn và TSH giảm thấp hơn. - - 4.1.3. Xét nghiệm các kháng thể kháng tuyến giáp - TRAb có ý nghĩa gì trong bệnh Basedow?→TRAb tăng ở 95–99% bệnh nhân Basedow, giúp chẩn đoán các thể không điển hình và tiên lượng tái phát. - Anti-TPO và Anti-Tg có thể tăng trong bệnh nào?→Có thể tăng trong bệnh Basedow. - - 4.1.4. Xạ hình tuyến giáp và đo độ tập trung iod phóng xạ hoặc Technitium - Vì sao có thể dùng iod phóng xạ trong chẩn đoán tuyến giáp?→Vì iod tập trung chủ yếu ở tuyến giáp với tỷ lệ tuyến giáp:huyết tương là 100:1. - Các loại iod phóng xạ thường dùng là gì?→I131 và I123 (tốt nhất). - Các mốc thời gian và độ tập trung I131 tại tuyến giáp ở người bình thường là bao nhiêu?→Sau 2h: 15%, 6h: 25%, 24h: 40%. - Hình ảnh xạ hình tuyến giáp trong Basedow và bướu nhân độc ra sao?→Basedow: tuyến giáp to, tăng bắt iod lan toả; bướu nhân độc: bắt iod khu trú (nhân nóng). - Ưu và nhược điểm của Tc99m trong chẩn đoán cường giáp là gì?→Có thể tiêm để chụp hình tuyến giáp nhanh nhưng không đo được độ tập trung iod. - - 4.1.5. Các xét nghiệm khác - Siêu âm tuyến giáp cho thấy gì trong Basedow?→Tuyến giảm âm không đồng nhất, tăng sinh mạch máu, phát hiện nhân tuyến giáp nếu có. - Điện tâm đồ trong cường giáp thường có gì bất thường?→Nhịp nhanh xoang, có thể có các rối loạn nhịp. - Các xét nghiệm sinh hóa nào thay đổi trong cường giáp?→Cholesterol và triglycerid giảm; glucose máu và calci máu có thể tăng. - Chụp X-quang hoặc đo mật độ xương giúp phát hiện gì trong cường giáp?→Giúp phát hiện tăng tỷ lệ loãng xương, đặc biệt ở nữ và người cao tuổi. - Khi nào cần chụp cộng hưởng từ tuyến yên?→Khi nghi ngờ cường giáp do u tuyến yên tiết TSH. - - 4. CHẨN ĐOÁN - 4.1. Chẩn đoán xác định - Khi nào có thể chẩn đoán xác định Basedow dựa vào lâm sàng?→Khi có hội chứng cường giáp và ít nhất 1 trong 3 triệu chứng: bướu mạch, lồi mắt, phù niêm trước xương chày. - TSH thay đổi như thế nào trong Basedow?→TSH giảm, thường < 0,1 IU/L. - FT3 và FT4 thay đổi như thế nào trong Basedow?→Tăng cao trong 95% trường hợp, 5% còn lại có FT4 bình thường và FT3 tăng. - Cường giáp dưới lâm sàng được xác định khi nào?→Khi TSH giảm nhưng FT3, FT4 bình thường, thường là giai đoạn sớm của Basedow. - Khi TSH tăng cùng với FT3 và FT4 tăng, cần nghĩ đến bệnh gì?→Cường giáp do u tuyến yên (u tiết TSH). - TRAb thay đổi như thế nào trong Basedow?→TRAb > 1,5 Ư/L nhưng có thể tăng trong các bệnh khác do là kháng thể đa dòng. - Xạ hình tuyến giáp cho thấy điều gì trong Basedow?→Tuyến giáp tăng bắt giữ iod phóng xạ hoặc Technetium. - - 4.2. Chẩn đoán phân biệt - Dấu hiệu nào giúp phân biệt nhiễm độc giáp do dùng L-Thyroxin?→Tiền sử dùng thuốc, TRAb bình thường, độ tập trung I131 thấp, hết nhiễm độc giáp sau khi ngừng thuốc vài tuần. - Đặc điểm phân biệt viêm tuyến giáp bán cấp hoặc mạn tính với Basedow là gì?→Có triệu chứng viêm tuyến giáp, Anti-TPO cao, độ tập trung I131 thấp, tiến triển về bình giáp hoặc suy giáp sau vài tuần – vài tháng. - Dấu hiệu phân biệt bướu cổ đơn thuần có cường giao cảm là gì?→FT4, TSH, TRAb bình thường. - - 5.3. Chẩn đoán một số thể cường giáp đặc biệt - 5.3.1. Cường giáp ở người cao tuổi - Cường giáp ở người cao tuổi thường biểu hiện nổi bật ở hệ nào?→Hệ tim mạch và thần kinh (loạn nhịp tim, suy tim, lú lẫn, đờ đẫn…). - Bướu cổ có thường gặp ở người cao tuổi bị Basedow không?→Chỉ gặp ở khoảng 75% bệnh nhân trên 70 tuổi. - Cường giáp ở người cao tuổi dễ bị chẩn đoán nhầm với bệnh gì?→Bệnh mạch máu, bệnh tuổi già, trầm cảm tuổi già, ung thư đường tiêu hóa. - - 5.3.2. Cường giáp ở phụ nữ có thai - Biến chứng của cường giáp không điều trị tốt ở phụ nữ có thai là gì?→Làm tăng nguy cơ biến chứng cho cả mẹ và thai. - Khi điều trị tốt, nguy cơ cường giáp ở thai phụ so với người bình thường thế nào?→Gần tương đương với người không mắc bệnh. - Tại sao chẩn đoán cường giáp ở phụ nữ có thai khó khăn?→Vì khó phân biệt với tình trạng tăng chuyển hóa hay nghén trong 3 tháng đầu. - Khi nào cần kiểm tra chức năng tuyến giáp và β-hCG ở thai phụ?→Khi có nghén nặng, tiền sử gia đình mắc bệnh tuyến giáp, bướu giáp, dấu hiệu mắt, nhịp tim nhanh, sút cân, nôn nhiều. - - 5.3.3. Basedow có hạ kali máu - Basedow có hạ kali máu thường gặp ở đối tượng nào?→Nam giới trẻ tuổi. - Cơn liệt hạ kali thường xảy ra khi nào?→Về đêm gần sáng, sau gắng sức hoặc bữa ăn nhiều đường. - Triệu chứng của cơn liệt hạ kali trong Basedow là gì?→Liệt mềm 2 chân, có thể yếu 2 tay, ít khi liệt cơ hô hấp, có thể loạn nhịp tim. - Mức kali máu trong Basedow có hạ kali thường là bao nhiêu?→Thường dưới 2 mmol/L. - - 5.3.4. Thể Basedow chỉ có các triệu chứng ở mắt - Triệu chứng mắt xuất hiện khi nào trong thể Basedow mắt?→Trước các triệu chứng khác trong khoảng 25% trường hợp. - Xét nghiệm trong Basedow thể mắt có thể cho kết quả như thế nào?→FT4 và TSH bình thường, nhưng TRAb thường tăng. - - 6. CÁC BIẾN CHỨNG - 6.1. Cơn nhiễm độc giáp cấp - Cơn nhiễm độc giáp cấp là gì?→Là tình trạng tăng nặng đột ngột của nhiễm độc giáp, có thể gây tử vong. - Khi nào thường xuất hiện cơn nhiễm độc giáp cấp?→Sau phẫu thuật, điều trị iod phóng xạ, cuộc đẻ, stress nặng, chấn thương, nhiễm khuẩn cấp. - Các biểu hiện lâm sàng điển hình của cơn nhiễm độc giáp cấp là gì?→Sốt cao, mất nước, nhịp tim > 150 ck/ph, loạn nhịp, suy tim, kích thích, lú lẫn, nôn, tiêu chảy, vàng da, đau bụng. - Chẩn đoán cơn nhiễm độc giáp cấp dựa vào công cụ nào?→Thang điểm Burch-Wartofsky. - Tỷ lệ tử vong trong cơn nhiễm độc giáp cấp như thế nào?→Rất cao, cần chẩn đoán và điều trị sớm. - Nguyên nhân tử vong chính trong cơn bão giáp là gì?→Suy đa tạng, suy tim, suy hô hấp, loạn nhịp tim, đông máu rải rác trong lòng mạch. - - 6.2. Biến chứng tim mạch - Loạn nhịp tim trong cường giáp gặp với tỉ lệ bao nhiêu?→10 – 15%. - Loạn nhịp nào phổ biến nhất trong cường giáp?→Rung nhĩ, thường gặp ở nam giới lớn tuổi hút thuốc. - Suy tim trong cường giáp tiến triển như thế nào?→Bắt đầu là suy tim trái, sau là suy tim toàn bộ; giai đoạn đầu là suy tim tăng cung lượng. - - 6.3. Lồi mắt ác tính - Lồi mắt ác tính có thể gây hậu quả gì?→Đẩy nhãn cầu ra khỏi hố mắt gây mù hoặc loét giác mạc gây mù thứ phát. - - 6.4. Suy kiệt nặng - Suy kiệt nặng thường gặp ở đối tượng nào?→Bệnh nhân lớn tuổi, chẩn đoán muộn. - 7. ĐIỀU TRỊ - 7.1. Điều trị Basedow - Có mấy phương pháp chính điều trị Basedow?→Có 3 phương pháp chính: nội khoa, iod phóng xạ, phẫu thuật. - Việc lựa chọn phương pháp điều trị Basedow dựa trên yếu tố nào?→Dựa trên nguyên nhân cường giáp, kinh nghiệm bác sĩ, mức độ nặng nhẹ của bệnh, biến chứng hoặc bệnh kèm, khả năng tuân thủ điều trị của bệnh nhân. - - 7.1.1. Điều trị nội khoa gồm các biện pháp - Bệnh nhân Basedow cần thực hiện những biện pháp sinh hoạt nào?→Nghỉ ngơi, hạn chế lao động, tránh căng thẳng, tránh thức khuya trong 3–4 tuần đầu. - Cần lưu ý gì trong dinh dưỡng cho bệnh nhân Basedow?→Tăng cường dinh dưỡng nhưng tránh thức ăn chứa nhiều iod. - 7.1.1.2. Chống lại sự tổng hợp hormon tuyến giáp - a. Thuốc kháng giáp trạng tổng hợp - Có mấy nhóm thuốc kháng giáp trạng tổng hợp?→Có 2 nhóm: Thiouracil (PTU), Imidazol (Thiamazole, Carbimazole). - Cơ chế tác dụng của thuốc kháng giáp trạng tổng hợp là gì?→Ngăn gắn iod vào thyroglobulin, ức chế hình thành T3, T4, và ức chế chuyển T4 thành T3 ở ngoại vi. - Nhóm Imidazol có đặc điểm gì nổi bật?→Tác dụng mạnh gấp 10 lần và kéo dài hơn thiouracil, chỉ cần dùng 1–2 lần/ngày. - PTU có thêm tác dụng gì khi dùng liều cao?→Ức chế chuyển T4 thành T3 ở ngoại vi. - Giai đoạn tấn công và duy trì của điều trị PTU kéo dài bao lâu và dùng liều như thế nào?→Kéo dài 6–8 tuần, dùng liều cao ngay từ đầu, duy trì 12–18 tháng, giảm liều dần mỗi 1–2 tháng theo lâm sàng và xét nghiệm. - Mục tiêu điều trị nội khoa là gì?→Bệnh nhân đạt bình giáp lâm sàng, FT3, FT4 và TSH trong giới hạn bình thường cao. - Thời gian điều trị thuốc kháng giáp ở bệnh nhân Basedow là bao lâu?→12–24 tháng. - - Liều tấn công và duy trì của PTU là bao nhiêu?→200 – 400 mg/ngày. , duy trì 50-100mg/ ngày 👌 dù thuốc gì thì nch là tấn công auto 4 viên , duy trì 1-2 viên - Điều trị kéo dài thuốc kháng giáp trên 2 năm có hiệu quả không?→Không, không làm giảm tỉ lệ tái phát. - Tác dụng phụ nặng của thuốc kháng giáp là gì?→Giảm bạch cầu hạt trung tính nặng (<1000/mm³), tuyệt bạch cầu hạt (~0,5%), giảm tiểu cầu, viêm gan, vàng da. - Tác dụng phụ nhẹ của thuốc kháng giáp là gì?→Buồn nôn, nôn, đau thượng vị, ngứa, mày đay (~5% bệnh nhân). - Suy giáp tạm thời có thể xảy ra khi nào?→Khi dùng liều thuốc kháng giáp quá cao. - - b. Iod vô cơ - Cơ chế tác dụng của iod vô cơ là gì?→Ức chế gắn iod vào thyroglobulin, giảm tổng hợp T3/T4 (hiệu ứng Wolff–Chaikoff), giảm tưới máu tuyến giáp. - Tác dụng của iod vô cơ mạnh nhất vào thời điểm nào?→Ngày 5–10 sau dùng, mất tác dụng sau khoảng 15 ngày. - Chỉ định dùng iod vô cơ là gì?→Cơn cường giáp cấp và chuẩn bị phẫu thuật tuyến giáp. - Dạng và liều dùng của iod vô cơ thường dùng là gì?→Dung dịch Lugol 1% hoặc 5%, uống 10–15 giọt/ngày, tác dụng tối ưu ở liều 50–100mg/ngày. - - 7.1.1.3. Chống biểu hiện cường giao cảm bằng thuốc chẹn beta - Thuốc chẹn beta có tác dụng gì trong điều trị Basedow?→Giảm nhanh triệu chứng cường giáp (tim nhanh, hồi hộp, run…), không làm giảm cường giáp nên phải phối hợp với thuốc kháng giáp. - Cách dùng thuốc chẹn beta trong điều trị Basedow là gì?→Dùng khi bắt đầu điều trị, giảm dần liều khi ổn định; propranolol 10–40mg x 3–4 lần/ngày, hoặc metoprolol 25–50mg x 1–2 lần/ngày, bisoprolol 2.5–5mg x 1–2 lần/ngày. - - 7.1.1.4. Các thuốc khác - Khi nào dùng glucocorticoid trong điều trị Basedow?→Khi có biểu hiện mắt, da hoặc trong cơn cường giáp cấp. - Liều dùng glucocorticoid là bao nhiêu?→Prednisolon 0,5–1,25 mg/kg/ngày. - Thuốc an thần nào có thể dùng cho bệnh nhân Basedow?→Benzodiazepam dùng cho bệnh nhân lo âu hoặc mất ngủ. - - 7.1.1.5. Kết quả điều trị nội khoa - Sau bao lâu điều trị nội khoa các triệu chứng cường giáp bắt đầu cải thiện?→Sau 1–2 tuần, rõ rệt sau 4–6 tuần. - Tỉ lệ tái phát hoặc không đáp ứng điều trị nội khoa là bao nhiêu?→Khoảng 50% bệnh nhân. - Các yếu tố tiên lượng kết quả điều trị nội khoa kém là gì?→Cường giáp nặng, tái phát, tuyến giáp to, TSH giảm kéo dài, dùng thuốc không đều, TRAb cao, T3/T4 > 20. - - 7.1.2. Điều trị bằng iod phóng xạ (I131) - Khi nào chỉ định điều trị iod phóng xạ I131?→Bệnh nhân Basedow lớn tuổi, có tai biến hoặc tái phát sau điều trị nội khoa hay ngoại khoa, có chống chỉ định phẫu thuật, hoặc bướu nhân độc tuyến giáp. - Khi nào chống chỉ định điều trị iod phóng xạ I131?→Phụ nữ có thai, cho con bú, người dưới 30 tuổi (tương đối), bệnh nhân có lồi mắt nặng. - Khi nào cần điều trị tạm thời bằng Methimazol trước I131?→Khi bệnh nhân có suy tim, bệnh nội khoa khác, người cao tuổi, cường giáp nặng, tuyến giáp > 100g (ngưng thuốc trước I131 ít nhất 1 tuần). - Kết quả thường gặp sau điều trị iod phóng xạ I131?→Tuyến giáp nhỏ lại, đạt bình giáp sau vài tháng, khoảng 20% cần điều trị lần 2 sau ít nhất 6 tháng. - Biến chứng thường gặp sau điều trị iod phóng xạ I131?→Viêm tuyến giáp sau 3-4 ngày, làm nặng bệnh mắt Basedow (đặc biệt lồi mắt), suy giáp vĩnh viễn (sau 5 năm: 40%, sau 10 năm: >60%). - - 7.1.3. Điều trị phẫu thuật - Khi nào chỉ định điều trị phẫu thuật?→Bướu giáp to, đa nhân, bướu chìm trong lồng ngực, Basedow tái phát, bệnh nhân muốn có thai sớm. - Khi nào chống chỉ định điều trị phẫu thuật?→Bệnh nhân có biến chứng tim nặng như suy tim, người lớn tuổi (tương đối). - Cần chuẩn bị gì trước phẫu thuật tuyến giáp?→Điều trị nội khoa 2-3 tháng đến khi đạt bình giáp, dùng Lugol 5 giọt/ngày trong 1 tuần trước mổ. - Các phương pháp phẫu thuật tuyến giáp gồm gì?→Cắt gần toàn bộ tuyến giáp (để lại 3-4g), hoặc cắt toàn bộ tuyến giáp; với trẻ em có thể để lại ít mô hơn. - Biến chứng của phẫu thuật tuyến giáp là gì?→Liệt dây quặt ngược, suy cận giáp (hiếm), suy giáp (20-30%), tái phát (khoảng 15%). - - 7.2. Điều trị các biến chứng - 7.2.1. Cơn bão giáp - Cần điều trị ở đâu khi có cơn bão giáp?→Tại khoa hồi sức tích cực, theo dõi liên tục bằng monitor. - Các biện pháp điều trị cơn bão giáp là gì?→Uống MMI/PTU liều cao (40mg hoặc 400mg mỗi 8h), tiêm tĩnh mạch methylprednisolone 50mg, propranolol 40mg mỗi 6h, điều trị hạ sốt, an thần. - - 7.2.2. Lồi mắt - Biện pháp chăm sóc tại nhà khi bị lồi mắt?→Nằm đầu cao, nhỏ nước muối sinh lý/nước mắt nhân tạo, đeo kính râm, tránh khói thuốc. - Khi nào dùng corticoid điều trị lồi mắt?→Khi có bệnh mắt trung bình hoặc nặng: prednisolon uống (tới 100mg/ngày) hoặc methylprednisolone truyền tĩnh mạch 500mg/tuần. - Khi nào cần phẫu thuật giảm lồi mắt?→Khi Basedow ổn định; lồi mắt ác tính cần phẫu thuật giảm áp cấp cứu. - - 8. THEO DÕI - Bệnh nhân Basedow cần theo dõi bao lâu?→Cần được theo dõi suốt đời. - Khi nào cần theo dõi nguy cơ tái phát?→Sau điều trị nội khoa, đặc biệt trong năm đầu sau ngừng thuốc. - Sau I131 hoặc phẫu thuật cần theo dõi gì?→Theo dõi định kỳ để phát hiện suy giáp, khi có suy giáp cần điều trị thay thế hormon giáp suốt đời.

    x

  • 74

    ✅ Bệnh suy giáp

    x

  • 75

    ✅ Đái tháo đường

    - Đái tháo đường (ĐTĐ) là bệnh lý đặc trưng bởi gì?→Tăng glucose huyết mạn tính phối hợp với rối loạn chuyển hóa carbohydrate, lipid và protein. - Nguyên nhân gây ra tình trạng rối loạn chuyển hóa trong ĐTĐ là gì?→Do thiếu hụt tiết insulin, tác dụng của insulin hoặc cả hai. - 2. PHÂN LOẠI VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH - 2.1. Cơ chế bệnh sinh của ĐTĐ type 1 - Đặc điểm chính trong cơ chế bệnh sinh của ĐTĐ type 1 là gì?→Tế bào beta bị phá hủy, dẫn đến thiếu insulin hoàn toàn. - Cơ chế miễn dịch nào tham gia phá hủy tế bào beta tụy trong ĐTĐ type 1?→Do chất trung gian miễn dịch gây viêm và xâm nhập lympho vào đảo tụy. - Dạng phá huỷ nhanh trong ĐTĐ type 1 thường gặp ở đối tượng nào?→Trẻ em (nhưng cũng có thể gặp ở người lớn). - Dạng phá huỷ chậm trong ĐTĐ type 1 thường gặp ở ai và được gọi là gì?→Gặp ở người lớn, gọi là LADA (latent autoimmune diabetes in adults). - Yếu tố môi trường nào được cho là khởi phát bệnh ĐTĐ type 1?→Béo phì, chế độ ăn, nhiễm virus Coxsackie, Rubella. - Dấu hiệu mô học sớm trong tổn thương tụy ở ĐTĐ type 1 là gì?→Viêm đảo tụy với xâm nhập lympho. - Cơ chế gây chết tế bào beta tụy trong ĐTĐ type 1 là gì?→Chết theo chương trình (apoptosis). - Các kháng thể chỉ điểm bệnh ĐTĐ type 1 bao gồm gì?→Anti-GAD65, anti-IA-2, anti-IA-2β, và insulin (IAA). - Đặc điểm của ĐTĐ type 1 thể vô căn là gì?→Thiếu insulin, có khuynh hướng nhiễm toan ceton nhưng không có bằng chứng tự miễn dịch. - Đối tượng thường gặp ĐTĐ type 1 vô căn là ai?→Người châu Á và châu Phi. - - 2.2. Cơ chế bệnh sinh của ĐTĐ type 2 - Yếu tố bệnh sinh cốt lõi trong ĐTĐ type 2 là gì?→Kháng insulin và suy giảm chức năng tế bào beta tụy. - Kháng insulin trong ĐTĐ type 2 ảnh hưởng đến cơ quan nào?→Cơ, gan và mô mỡ. - Hậu quả chuyển hóa của kháng insulin trong mô cơ là gì?→Giảm sử dụng glucose. - Hậu quả chuyển hóa của kháng insulin trong gan là gì?→Tăng sản xuất glucose. - Hậu quả chuyển hóa của kháng insulin trong mô mỡ là gì?→Tăng giải phóng acid béo tự do. - Pha bù trừ đầu tiên của tụy trước khi suy tế bào beta là gì?→Tăng tiết insulin (tăng insulin máu). - Quá trình tiến triển chính trong tụy ở ĐTĐ type 2 là gì?→Suy giảm dần chức năng tế bào beta. - Thiếu hụt insulin trong ĐTĐ type 2 gồm những dạng nào?→Khiếm khuyết tiết insulin pha đầu và mất dao động tiết insulin. - Tác động của tăng glucose huyết mạn tính đến tế bào beta là gì?→Gây ngộ độc glucose, làm suy tế bào beta. - Vai trò của acid béo tự do trong bệnh sinh ĐTĐ type 2 là gì?→Làm giảm tiết insulin và gây chết tế bào beta theo chương trình. - Thay đổi mô học ở đảo tụy trong ĐTĐ type 2 lâu năm là gì?→Tích tụ amyloid và giảm tế bào beta. - Các yếu tố góp phần gây kháng insulin gồm những gì?→Di truyền, béo bụng, tuổi cao, ít vận động. - Các cơ chế bổ sung gần đây góp phần vào bệnh sinh ĐTĐ type 2 là gì?→Giảm tiết incretin, tăng glucagon, tăng tái hấp thu glucose tại thận. - - 2.3. Các loại ĐTĐ khác - 2.3.1. Thiếu hụt di truyền chức năng tế bào beta gồm những thể nào? - 2.3.2. Thiếu hụt di truyền về tác động của insulin gồm những bệnh nào? - 2.3.3. Các bệnh tụy ngoại tiết gây ĐTĐ gồm những bệnh gì? - →Viêm tụy mạn, xơ sỏi tụy, chấn thương tụy, cắt tụy toàn bộ, ung thư tụy, xơ nang tụy, nhiễm sắt tụy. - 2.3.4. Các bệnh nội tiết gây ĐTĐ thứ phát gồm những bệnh nào? - →Bệnh to đầu chi (Acromegaly), hội chứng Cushing, cường giáp, u tủy thượng thận, u tế bào tiết glucagon. - 2.3.5. Các thuốc và hóa chất gây ĐTĐ gồm những gì? - →Glucocorticoid, acid nicotinic, thuốc đồng vận beta-adrenergic, thiazid, interferon… - 2.3.6. Các nhiễm khuẩn gây ĐTĐ gồm những tác nhân nào? - →Virus sởi, quai bị, Cytomegalovirus. - 2.3.7. Một số hội chứng di truyền kết hợp với ĐTĐ gồm những gì? - →Hội chứng Down, Klinefelter, Turner, Wolfram. - 2.4. Đái tháo đường thai kỳ - Định nghĩa ĐTĐ thai kỳ là gì?→Là rối loạn dung nạp glucose khởi phát hoặc được phát hiện lần đầu trong thai kỳ. - Định nghĩa ĐTĐ thai kỳ có loại trừ trường hợp rối loạn dung nạp glucose từ trước không?→Không loại trừ, kể cả có từ trước mà chưa phát hiện. - Các biến chứng sản khoa liên quan đến ĐTĐ thai kỳ là gì?→Thai dị dạng, thai chết lưu, thai to, biến cố quanh cuộc đẻ. - Sau sinh, diễn tiến có thể xảy ra ở bệnh nhân ĐTĐ thai kỳ là gì?→Có thể trở thành ĐTĐ thực sự, giảm dung nạp glucose, hoặc trở lại bình thường nhưng nguy cơ tái phát ở lần mang thai sau. - Vì sao cần làm nghiệm pháp dung nạp glucose cho thai phụ?→Vì ĐTĐ thai kỳ thường không có triệu chứng. - - 3. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG - 3.1. Đặc điểm lâm sàng đái tháo đường type 1 - Tuổi khởi phát thường gặp ở thể ĐTĐ type 1 là bao nhiêu?→Thường bắt đầu trước 30 tuổi. - Mức độ biểu hiện lâm sàng ở ĐTĐ type 1 như thế nào?→Triệu chứng lâm sàng rầm rộ. - Thể trạng người bệnh ĐTĐ type 1 thường như thế nào?→Thể trạng trung bình hoặc gầy. - Tiền sử gia đình của bệnh nhân ĐTĐ type 1 thường có gì?→Có người bị đái tháo đường và/hoặc bệnh lý tự miễn khác. - Bệnh lý kèm theo thường gặp ở ĐTĐ type 1 là gì?→Có thể phối hợp với bệnh lý tự miễn dịch khác. - HLA thường gặp ở bệnh nhân ĐTĐ type 1 là gì?→HLADR3 – DR4 dương tính. - Kháng thể đặc hiệu thường gặp ở bệnh nhân ĐTĐ type 1 là gì?→Kháng thể kháng đảo tụy dương tính (++). - Mức insulin máu ở bệnh nhân ĐTĐ type 1 thường như thế nào?→Định lượng insulin máu thấp hoặc bằng 0. - Kết quả test Glucagon ở bệnh nhân ĐTĐ type 1 là gì?→Sau 6 phút tiêm glucagon, peptid-C < 0,3 nmol/l. - Hiệu quả của sulfonylurea trong điều trị ĐTĐ type 1 như thế nào?→Không có hiệu quả hạ glucose huyết. - Biến chứng cấp tính thường gặp ở ĐTĐ type 1 là gì?→Hôn mê nhiễm toan ceton. - - 3.2. Đặc điểm lâm sàng đái tháo đường type 2 - Tuổi thường gặp ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 là bao nhiêu?→Trên 30 tuổi. - Biểu hiện lâm sàng của ĐTĐ type 2 thường như thế nào?→Không rầm rộ, thường phát hiện tình cờ. - Thể trạng người bệnh ĐTĐ type 2 thường như thế nào?→Thường béo, hay gặp kiểu béo bụng (kiểu nam). - Tiền sử sản khoa liên quan đến ĐTĐ type 2 ở nữ là gì?→Có tiền sử đái tháo đường thai kỳ. - HLA thường gặp ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 là gì?→HLADR3 – DR4 âm tính. - Kháng thể kháng đảo tụy ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 như thế nào?→Âm tính. - Kết quả test Glucagon ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 là gì?→Peptid-C > 1 nmol/l. - Hiệu quả điều trị của sulfonylurea trong ĐTĐ type 2 như thế nào?→Có hiệu quả hạ glucose huyết khi điều trị lâu dài. - Các phương pháp điều trị chính của ĐTĐ type 2 là gì?→Chế độ ăn, sulfonylurea, và có thể sử dụng insulin. - - 3.3. Đái tháo đường thứ phát (do các nguyên nhân khác) - ĐTĐ thứ phát có thể gặp ở lứa tuổi nào?→Gặp ở mọi lứa tuổi. - HLA ở bệnh nhân ĐTĐ thứ phát thường như thế nào?→HLADR3/DR4 âm tính. - Kháng thể kháng đảo tụy ở ĐTĐ thứ phát như thế nào?→Âm tính. - Các nguyên nhân gây đái tháo đường thứ phát bao gồm gì?→Bệnh lý tụy, do thuốc, và các nguyên nhân khác. - - 4.1. Chẩn đoán xác định - Khi nào chẩn đoán xác định đái tháo đường theo tiêu chuẩn ADA 2019?→Khi có ít nhất một trong các tiêu chuẩn: (1) Glucose huyết tương bất kỳ > 11,1 mmol/l kèm triệu chứng tăng đường huyết; (2) Glucose huyết đói > 7 mmol/l trong 2 lần khác nhau; (3) Glucose huyết 2 giờ sau nghiệm pháp tăng glucose > 11,1 mmol/l; (4) HbA1c > 6,5% bằng xét nghiệm chuẩn hóa NGSP. - - Phương pháp tiến hành nghiệm pháp tăng glucose huyết là gì? - Glucose sử dụng trong nghiệm pháp được chuẩn bị như thế nào?→Uống 75g glucose khan pha loãng trong 250–300 ml nước lọc, uống trong 5 phút. - Thời điểm lấy mẫu xét nghiệm glucose trong nghiệm pháp là khi nào?→Trước nghiệm pháp (khi đói) và sau 120 phút. - - Glucose huyết sau 120 phút > 11 mmol/l gợi ý điều gì?→Chẩn đoán xác định ĐTĐ. 7,8–11 mmol/l gợi ý điều gì? Chẩn đoán là giảm dung nạp glucose. < 7,8 mmol/l gợi ý điều gì? ↔ Không phải là ĐTĐ. - Chẩn đoán ĐTĐ thai kỳ theo IADPSG (2010) khi nào?→Khi có ≥1 trong các tiêu chuẩn: (1) Đường huyết lúc đói ≥ 5,1 mmol/l; (2) Sau 1 giờ ≥ 10,0 mmol/l; (3) Sau 2 giờ ≥ 8,5 mmol/l. - - 4.2.1.1. Hôn mê nhiễm toan ceton - Triệu chứng lâm sàng của toan chuyển hóa là gì?→Nôn, buồn nôn, thở nhanh sâu (Kiểu Kussmaul), hơi thở mùi táo thối. - Ngưỡng glucose huyết chẩn đoán hôn mê toan ceton là bao nhiêu?→> 250mg/dl (13,9 mmol/l). - Chỉ số pH và HCO₃⁻ trong khí máu động mạch gợi ý toan ceton là gì?→pH < 7,3; HCO₃⁻ < 18 mmol/l. - Khoảng trống anion trong toan ceton thường như thế nào?→Tăng > 12. - Ceton niệu và ceton máu trong hôn mê toan ceton có đặc điểm gì?→Ceton niệu (+), ceton máu (+). - c. Điều trị: - Việc cần thực hiện đầu tiên trong điều trị hôn mê toan ceton là gì?→Bù thể tích dịch ngoài tế bào và tái tưới máu thận. - Phác đồ truyền dịch ban đầu là gì?→Truyền NaCl 0,9% tốc độ 15–20ml/kg/h hoặc 1 lít/h nếu sốc giảm thể tích, không suy tim. - Khi glucose huyết < 200mg/dl thì cần làm gì?→Truyền glucose 5% cho đến khi hết mất nước và toan ceton. - Khi nào không được truyền insulin trong điều trị toan ceton?→Khi kali máu < 3,3 mmol/l. - Cách dùng insulin trong điều trị toan ceton là gì?→Tiêm tĩnh mạch insulin actrapid liều 0,1 UI/kg, sau đó truyền liên tục liều 0,1 UI/kg/h. - Khi glucose huyết < 200mg/dl thì cần điều chỉnh insulin như thế nào?→Giảm liều insulin truyền xuống 0,05 UI/kg/h. - Tiêu chuẩn kết thúc điều trị toan ceton là gì?→Glucose huyết < 11 mmol/l, HCO₃⁻ > 18 mmol/l, pH > 7,3, khoảng trống anion < 12 mmol/l. - Khi nào chuyển sang tiêm insulin dưới da?→Khi bệnh nhân ăn được và tình trạng toan ceton ổn định. - Ngưỡng kali máu cần bù trước khi truyền insulin là gì?→< 3,3 mmol/l. - Cách bù kali khi kali < 3,3 mmol/l là gì?→Ngừng insulin, bù kali 20–30 mEq/h đến khi > 3,3 mmol/l. - Cách bù kali khi kali 3,3–5,3 mmol/l là gì?→Truyền kali 20–30 mEq/l để duy trì kali 4–5 mmol/l. - Xử trí khi kali > 5,3 mmol/l là gì?→Không bù kali, kiểm tra kali mỗi 2h. - Khi nào chỉ định truyền bicarbonat trong toan ceton?→pH < 7,0. - Liều bicarbonat truyền khi pH từ 6,9–7,0 là gì?→50 mEq bicarbonat + 10 mEq kali trong 200ml nước truyền trong 1h. - Liều bicarbonat truyền khi pH < 6,9 là gì?→100 mEq bicarbonat + 20 mEq kali trong 400ml nước truyền trong 2h. - - 4.2.1.2. Hôn mê nhiễm toan acid lactic - b. Triệu chứng cận lâm sàng: - Glucose máu trong toan lactic có đặc điểm gì?→Có thể thấp, bình thường hoặc tăng. - Chỉ số HCO₃⁻ và pH trong toan lactic là gì?→HCO₃⁻ < 15 mEq/l, pH < 7,3. - Khoảng trống anion trong toan lactic như thế nào?→Tăng > 15 mEq/l. - Ceton máu trong toan lactic thường như thế nào?→Thấp hoặc âm tính. - Lactat máu bao nhiêu thì chẩn đoán toan lactic?→> 5 mmol/l. - - c. Điều trị: - Biện pháp đầu tiên trong điều trị toan lactic là gì?→Cung cấp oxy đầy đủ. - Điều trị bù dịch trong trụy mạch do toan lactic là gì?→Bù dịch tích cực để hồi phục tưới máu mô. - Khi nguyên nhân không rõ ràng, cần làm gì?→Cấy máu và điều trị kháng sinh kinh nghiệm. - Khi nào truyền bicarbonat trong toan lactic?→pH < 7,0. - Liều bicarbonat truyền khi pH 6,9–7,0 là gì?→50 mEq bicarbonat + 10 mEq kali trong 200ml nước truyền trong 1h. - Liều bicarbonat truyền khi pH < 6,9 là gì?→100 mEq bicarbonat + 20 mEq kali trong 400ml nước truyền trong 2h. - Khi nào chỉ định lọc máu trong toan lactic?→Bệnh nhân suy thận và đang dùng metformin. - - 4.2.1.3. Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu - a. Triệu chứng lâm sàng: - Triệu chứng tăng glucose huyết là gì?→Mệt, tiểu nhiều, khát nước, nhìn mờ. - Triệu chứng mất nước là gì?→Mệt mỏi, chán ăn, khô da, khô niêm mạc, tụt huyết áp, chuột rút. - Rối loạn ý thức trong tăng áp lực thẩm thấu như thế nào?→Lơ mơ, ngủ gà, hôn mê, diễn tiến chậm vài ngày đến vài tuần. - - b. Triệu chứng cận lâm sàng: - Glucose huyết bao nhiêu thì nghĩ đến hôn mê tăng áp lực thẩm thấu?→> 600mg/dl (33,3 mmol/l). - Áp lực thẩm thấu máu bao nhiêu thì có nguy cơ hôn mê?→> 320–350 mOsm/l. - Công thức tính áp lực thẩm thấu máu là gì?→2(Na) + glucose + urê (đơn vị mmol/l). - Natri máu trong tăng áp lực thẩm thấu có đặc điểm gì?→Tăng, bình thường hoặc giảm. - Công thức tính natri hiệu chỉnh là gì?→[(glucose – 5,6)/5,6 * 1,6] + natri máu. - Kali máu trong tăng áp lực thẩm thấu thay đổi như thế nào?→Có thể tăng, bình thường hoặc giảm do mất qua nước tiểu. - - c. Điều trị: - Việc làm đầu tiên trong điều trị hôn mê tăng áp lực thẩm thấu là gì?→Bù dịch và tái tưới máu thận. - Loại dịch truyền ban đầu là gì?→NaCl 0,9% tốc độ 1 lít/h nếu không suy tim. - Khi natri hiệu chỉnh bình thường hoặc tăng, truyền dịch gì tiếp theo?→NaCl 0,45% tốc độ 250–500ml/h. - Khi natri hiệu chỉnh giảm, truyền dịch gì tiếp theo?→NaCl 0,9% tốc độ 250–500ml/h. - Khi nào không truyền insulin trong tăng áp lực thẩm thấu?→Khi kali máu < 3,3 mmol/l. - Phác đồ insulin ban đầu là gì?→Tiêm TM actrapid 0,1 UI/kg sau đó truyền 0,1 UI/kg/h. - Khi glucose huyết < 16,7 mmol/l, cần điều chỉnh điều trị như thế nào?→Giảm insulin xuống 0,05 UI/kg/h và truyền glucose 5%, duy trì glucose huyết 250–300mg/dl. - Khi nào chuyển sang tiêm insulin dưới da?→Khi bệnh nhân tỉnh và ăn được. - Cách bù kali máu khi < 3,3 mmol/l là gì?→Ngừng insulin, bù kali 20–30 mEq/h đến khi > 3,3 mmol/l. - Cách bù kali máu khi 3,3–5,3 mmol/l là gì?→Truyền kali 20–30 mEq/l, duy trì kali 4–5 mmol/l. - Cách xử trí khi kali > 5,3 mmol/l là gì?→Không bù kali, kiểm tra kali mỗi 2h. - - 4.2.2. Biến chứng mạn tính - 4.2.2.1. Biến chứng vi mạch - Biến chứng võng mạc ĐTĐ - Bệnh võng mạc ĐTĐ thường xuất hiện sau bao lâu ở type 1 và type 2?→Sau 5 năm ở ĐTĐ type 1 và ngay từ đầu ở ĐTĐ type 2. - Có mấy thể bệnh võng mạc chính trong ĐTĐ?→Hai thể: bệnh võng mạc không tăng sinh và bệnh võng mạc tăng sinh. - Bệnh võng mạc không tăng sinh có các đặc điểm gì?→Vi phình mạch, xuất huyết hình chấm, xuất huyết-phù võng mạc, tổn thương tại hoàng điểm có thể gây mù. - Bệnh võng mạc tăng sinh do ĐTĐ có đặc điểm gì?→Tăng sinh mao mạch, tổ chức xơ, thiếu oxy võng mạc kích thích mạch máu mới, có thể gây xuất huyết dịch kính và bong võng mạc dẫn tới mù. - Điều trị bệnh võng mạc tăng sinh nên thực hiện như thế nào?→Điều trị laser từng vùng hoặc toàn bộ võng mạc càng sớm càng tốt khi có tân mạch, vi phình mạch, xuất huyết, phù dát. - Đục thủy tinh thể ở bệnh nhân ĐTĐ có cơ chế và thể bệnh ra sao?→Do tăng glucose ↔ tăng sorbitol ↔ thay đổi thẩm thấu, xơ hóa thủy tinh thể; gồm thể dưới vỏ (tiến triển nhanh, hình ảnh bông tuyết) và thể lão hóa (ở nhân thủy tinh thể). - Glaucoma ở bệnh nhân ĐTĐ thường gặp dưới dạng nào?→Glaucoma góc mở (6% bệnh nhân); glaucoma góc đóng ít gặp, thường có tân mạch mống mắt. - - Biến chứng thận - Bệnh cầu thận ĐTĐ có những dạng tổn thương nào?→Xơ hóa ổ, lan tỏa, hoặc phối hợp cả hai. - Cơ chế bệnh cầu thận ĐTĐ là gì?→Dày màng đáy mao mạch cầu thận và lắng đọng glycoprotein ở trung mạc. - Các giai đoạn tiến triển của bệnh thận ĐTĐ là gì?→Giai đoạn tăng lọc cầu thận ↔ albumin niệu vi thể (30–300 mg/ngày) ↔ albumin niệu đại thể (>500 mg/ngày, có thể kèm hội chứng thận hư) ↔ suy thận giai đoạn cuối. - Nguyên tắc điều trị bệnh thận ĐTĐ là gì?→Kiểm soát glucose huyết, hạn chế protein (0,6–0,8 g/kg/ngày), kiểm soát huyết áp <130/80 mmHg, điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu, tránh thuốc độc với thận. - Các biến chứng thận khác ở ĐTĐ gồm những gì?→Viêm hoại tử đài bể thận, tổn thương thận mất bù sau tiêm thuốc cản quang. - - 4.2.2.2. Bệnh lý mạch máu lớn - Bệnh lý mạch vành - Nguy cơ mắc bệnh mạch vành ở bệnh nhân ĐTĐ tăng bao nhiêu lần?→Gấp 2–3 lần người không ĐTĐ. - Triệu chứng của bệnh mạch vành ở bệnh nhân ĐTĐ là gì?→Cơn đau thắt ngực điển hình hoặc biểu hiện trên điện tim. - Nhồi máu cơ tim ở bệnh nhân ĐTĐ có thể biểu hiện như thế nào?→Điển hình hoặc tình cờ phát hiện trên điện tim. - Điều trị bệnh mạch vành ở bệnh nhân ĐTĐ là gì?→Chụp mạch vành đặt stent hoặc mổ cầu nối. - Các biện pháp phòng bệnh mạch vành ở ĐTĐ là gì?→Kiểm soát huyết áp <130/80 mmHg, kiểm soát glucose, điều trị rối loạn lipid máu (LDL-C <2,6 mmol/l, TG <1,7 mmol/l, HDL-C >1,15 mmol/l), ngừng hút thuốc, dùng aspirin hoặc Clopidogrel. - - Điều trị huyết áp ở bệnh nhân ĐTĐ - Khi huyết áp >140/90 mmHg thì điều trị thế nào?→Điều chỉnh lối sống trong 3 tháng, nếu không đạt ↔ dùng thuốc ức chế men chuyển. - Khi huyết áp >160/100 mmHg thì điều trị thế nào?→Bắt đầu bằng ức chế men chuyển hoặc ức chế thụ thể angiotensin, nếu cần có thể phối hợp lợi tiểu, chẹn calci hoặc chẹn beta. - - Bệnh mạch máu ngoại biên - Triệu chứng của bệnh mạch máu ngoại biên là gì?→Đau cách hồi, đau chân khi nằm, chân lạnh, tím chi dưới/ngón chân, hoại tử. - Các dạng hoại tử trong bệnh mạch máu ngoại biên là gì?→Hoại thư khô (tiên lượng tốt), hoại thư ướt (có viêm nhiễm, tiên lượng xấu). - Chẩn đoán bệnh mạch máu ngoại biên dựa vào đâu?→Siêu âm Doppler mạch chi, chụp mạch. - - Biến chứng thần kinh - Viêm đa dây thần kinh ngoại biên - Cơ chế của biến chứng thần kinh trong ĐTĐ là gì?→Tăng sorbitol trong dây thần kinh, giảm myoinositol, thiếu máu nuôi dưỡng do biến chứng vi mạch. - Viêm đa dây thần kinh ngoại biên có biểu hiện gì?→Đối xứng, tê bì, dị cảm, tăng cảm giác, đau (đặc biệt về đêm), giai đoạn sau mất cảm giác. - Tổn thương nặng dây thần kinh có thể gây gì?→Hình thành bàn chân Charcot. - Khám viêm đa dây thần kinh ngoại biên thấy gì?→Giảm/mất phản xạ gân xương, mất cảm giác rung. - Điều trị viêm đa dây thần kinh ngoại biên như thế nào?→Kiểm soát glucose, dùng thuốc giảm đau thần kinh như Amitriptylin, Gabapentin hoặc Pregabalin. - Vì sao bệnh nhân viêm đa dây thần kinh cần chăm sóc chân kỹ?→Nguy cơ tổn thương bàn chân cao. - - Bệnh lý đơn dây thần kinh - Đặc điểm bệnh lý đơn dây thần kinh là gì?→Khởi phát đột ngột, thường tự hồi phục sau 6–8 tuần, biểu hiện liệt dây sọ hoặc liệt cổ tay, bàn chân. - Nguyên nhân bệnh lý đơn dây thần kinh là gì?→Thiếu máu hoặc chấn thương. - - Teo cơ do ĐTĐ - Teo cơ do ĐTĐ biểu hiện như thế nào?→Đau và yếu cơ đùi 2 bên, sau đó gầy sút và teo cơ. - Tiên lượng của teo cơ do ĐTĐ ra sao?→Thường phục hồi chức năng sau vài tháng; nặng có thể chỉ hồi phục một phần. - - Bệnh lý thần kinh tự động – tiêu hóa - Biểu hiện tiêu hóa trong ĐTĐ là gì?→Liệt dạ dày (đầy bụng, chậm tiêu), liệt thực quản (nuốt khó), rối loạn đại tiện (táo bón/ỉa chảy). - Chẩn đoán rối loạn tiêu hóa do ĐTĐ bằng cách nào?→Chụp dạ dày cản quang, nội soi dạ dày - thực quản - đại tràng. - Điều trị rối loạn tiêu hóa trong ĐTĐ ra sao?→Kháng sinh phổ rộng, chống ỉa chảy (Loperamid), chống nôn (Metoclopramid), chống đầy hơi (Motilium). - - Tiết niệu - sinh dục - Triệu chứng rối loạn tiết niệu-sinh dục ở ĐTĐ là gì?→Bí tiểu, tiểu không hết, rối loạn cương dương, liệt dương, khô âm đạo, rối loạn kinh nguyệt. - Chẩn đoán biến chứng tiết niệu-sinh dục bằng cách nào?→Đo nước tiểu tồn dư, nội soi bàng quang, xét nghiệm hormon sinh dục. - Điều trị biến chứng tiết niệu-sinh dục ra sao?→Chẹn alpha giao cảm, phục hồi chức năng, hormone thay thế. - - Tim mạch - Triệu chứng thần kinh tự động tim mạch trong ĐTĐ là gì?→Hạ huyết áp tư thế, rối loạn nhịp, ngừng tim. - Chẩn đoán biến chứng tim mạch thần kinh bằng cách nào?→Đo nhịp tim lúc nghỉ >100, kiểm tra huyết áp tư thế. - Điều trị thần kinh tim mạch trong ĐTĐ như thế nào?→Kiểm soát glucose, chẹn beta giao cảm, ăn ít muối, tránh ngồi dậy đột ngột, dùng Florinef, Tamik, Octreotid. - - Biến chứng xương khớp - Bệnh lý bàn tay do ĐTĐ biểu hiện gì?→Tay cứng do co kéo da, thường gặp ở ĐTĐ type 1 sau 5–6 năm. - Gãy Dupuytren trong ĐTĐ là gì?→Cân gan tay dày tạo nốt, biến dạng như vuốt thú. - Mất chất khoáng xương ở ĐTĐ là gì?→Giảm mật độ xương, tăng nguy cơ gãy xương. - - Bàn chân ĐTĐ - Bệnh lý bàn chân ĐTĐ là gì?→Biến chứng hay gặp gây loét, hoại tử, cắt cụt, tử vong cao. - Cơ chế tổn thương bàn chân ĐTĐ gồm những yếu tố nào?→Thần kinh ngoại vi, mạch máu ngoại vi, nhiễm trùng. - Tổn thương bàn chân bắt đầu từ đâu?→Ngón chân, mô ngón mất cảm giác, chai, loét, nhiễm trùng, hoại tử. - Tổn thương thần kinh ảnh hưởng đến da như thế nào?→Giảm tiết mồ hôi, khô da ↔ nứt nẻ, loét, hoại tử. - Phân độ bàn chân theo Wagner – Meggit gồm mấy mức?→6 mức: độ 0–5. ( chai chân - loét nông -loét sâu có nhiễm trùng tại chỗ, có tổn thương thần kinh, nhưng chưa có tổn thương xương- áp xe. Có thể có viêm xương- hoại tử ngón, phần trước của bàn chân hoặc gót chân -hoại tử nặng rộng và sâu của bàn chân.) - - Biến chứng nhiễm khuẩn - Các nhiễm khuẩn thường gặp ở da – niêm mạc bệnh nhân ĐTĐ là gì?→Mụn nhọt, viêm cơ, hậu bối, viêm lợi, rụng răng. - Nhiễm khuẩn đường hô hấp ở ĐTĐ thường gặp là gì?→Lao phổi, viêm phổi, áp xe phổi. - Nhiễm khuẩn tiết niệu – sinh dục trong ĐTĐ bao gồm gì?→Viêm bàng quang, niệu đạo, tiền liệt tuyến, viêm đài bể thận, viêm cơ quan sinh dục ngoài. - - 5. ĐIỀU TRỊ - 5.1. Mục tiêu điều trị - Mục tiêu HbA1c theo ADA 2019 là bao nhiêu?→HbA1c < 7% cho cả ĐTĐ type 1 và type 2. - Mức glucose huyết lúc đói nên duy trì ở mức nào?→4,4 - 7,2 mmol/l (80 - 130 mg/dl). - Mức glucose huyết sau ăn 2 giờ nên duy trì ở mức nào?→< 10 mmol/l (< 180 mg/dl). - 5.2. Chế độ dinh dưỡng cho người đái tháo đường - Chế độ ăn cần đảm bảo những yếu tố cơ bản nào?→Cung cấp đủ các chất, không làm tăng hoặc hạ glucose huyết quá mức, duy trì cân nặng lý tưởng và phù hợp tập quán. - Công thức tính cân nặng lý tưởng là gì?→Cân nặng lý tưởng = (chiều cao)^2 × 22. - Tỉ lệ carbohydrate trong khẩu phần ăn nên là bao nhiêu?→60% - 70% tổng số calo hàng ngày. - Tỉ lệ chất béo trong khẩu phần ăn nên là bao nhiêu?→15% - 20% tùy đặc điểm bệnh nhân. - Tỉ lệ chất đạm trong khẩu phần ăn nên là bao nhiêu?→10% - 20% tổng calo, tương đương 0,8 - 1,2g/kg cân nặng. - Khi suy thận, lượng đạm nên giảm xuống mức nào?→0,6g/kg/ngày, không dưới 0,5g/kg/ngày. - Rượu bia có nên sử dụng không?→Có thể dùng vừa phải (5 - 15g/ngày), nhưng tránh lạm dụng hoặc dùng rượu mạnh. - Cách phân bổ bữa ăn cho bệnh nhân ĐTĐ là gì?→3 bữa chính hoặc 3 chính + 2 phụ; thêm 1 bữa phụ tối nếu tiêm insulin ban đêm. - 5.3. Vận động thể lực - Thời gian và tần suất tập luyện tối thiểu được khuyến nghị là gì?→Ít nhất 30 phút/ngày và 5 ngày/tuần. - 5.4. Các thuốc điều trị đái tháo đường - 5.4.1. Insulin - 5.4.1.2. Các loại insulin - Insulin được phân loại theo tiêu chí nào?→Thời gian tác dụng (khởi phát, đỉnh, kéo dài). - Các loại insulin tác dụng rất nhanh là gì?→Aspart (NovoLog), Lispro (Humalog), Glulisin (Apidra). - Thời gian tác dụng của insulin Aspart, Lispro, Glulisin là bao lâu?→Bắt đầu < 0,25 giờ, đỉnh 1 giờ, kéo dài 3–4 giờ. - Insulin Regular ( nhanh ) có thời gian tác dụng như thế nào?→Khởi đầu 0,5–1 giờ, đỉnh 2–3 giờ, kéo dài 3–6 giờ. - IÍnulin bán chậm ( bán là nửa , lên đỉnh cần nửa ngày 12 giờ( tóm lại là 6-12-18 ) 👌) NPH/ oR LENTE có đặc điểm gì về tác dụng?→Khởi đầu 2–4 giờ, đỉnh 6–10 giờ, kéo dài 10–16 giờ. Insulin Lente : Khởi đầu 3–4 giờ, đỉnh 6–12 giờ, kéo dài 12–18 giờ. - Insulin hỗn hợp ( hỗn hợp là khởi đầu nhanh mà lại kéo dài lâu 👌) như Mixtard có thời gian tác dụng thế nào?→Khởi đầu 0,5–1 giờ, đỉnh 4–10 giờ, kéo dài 10–16 giờ. - Humalog Mix (Lispro/Lispro Protamine) tác dụng bao lâu?→Bắt đầu < 0,25 giờ, đỉnh 0,75–6,5 giờ, kéo dài 14–24 giờ. - NovoMix 30 (Aspart/Aspart Protamine) có đặc điểm gì?→Khởi đầu < 0,25 giờ, đỉnh 1–4 giờ, kéo dài 24 giờ. - Insulin Ultralente tác dụng như thế nào?→Khởi đầu 6–10 giờ, đỉnh phụ thuộc liều, kéo dài 16–20 giờ. - Insulin Glargin (Lantus) có thời gian tác dụng thế nào?→Khởi đầu 2–3 giờ, không có đỉnh, kéo dài 24 giờ. - Insulin Detemir (Levemir) khác gì với các loại khác?→Không có đỉnh rõ, kéo dài phụ thuộc liều. - Insulin Degludec có thời gian tác dụng ra sao?→Khởi đầu 1–1,5 giờ, kéo dài tới 42 giờ. - Insulin được sử dụng qua đường nào là chủ yếu?→Tiêm dưới da là đường hay dùng nhất. - Đường tiêm insulin nào dùng trong cấp cứu?→Tiêm tĩnh mạch, chỉ dùng với insulin tác dụng nhanh. - - 5.4.1.3. Cách sử dụng insulin - Vị trí tiêm insulin nên thay đổi như thế nào?→Luân chuyển giữa bụng, cánh tay, đùi để tránh loạn dưỡng mỡ. - Liều insulin khởi đầu cho ĐTĐ type 1 là bao nhiêu?→0,4–0,5 đơn vị/kg/ngày, tiêm 4 lần/ngày (3 nhanh, 1 nền). - Liều insulin duy trì cho ĐTĐ type 1 thường là bao nhiêu?→0,7–0,9 đơn vị/kg/ngày. - Liều insulin cho ĐTĐ type 2 là bao nhiêu?→0,2–0,5 đơn vị/kg/ngày. - Phác đồ tiêm 1 mũi insulin được áp dụng khi nào?→Khi phối hợp thuốc viên với insulin nền. - Phác đồ tiêm 2 mũi insulin được áp dụng trong trường hợp nào?→Khi bệnh nhân có chế độ ăn ổn định, dùng insulin hỗn hợp sáng và tối. - Khi nào cần chuyển sang phác đồ tiêm nhiều mũi insulin?→Khi kiểm soát glucose thất bại, có thai hoặc có biến chứng nặng. - Phác đồ tiêm 3 lần/ngày thường gồm những loại insulin nào?→2 mũi nhanh và 1 mũi bán chậm hoặc hỗn hợp. - Phác đồ tiêm 4 lần/ngày gồm những loại insulin nào?→3 mũi nhanh trước bữa ăn và 1 mũi nền hoặc bán chậm. - - Chỉ định insulin - Insulin bắt buộc dùng trong trường hợp nào?→Đái tháo đường type 1. - Insulin được chỉ định trong các biến chứng cấp nào?→Hôn mê toan ceton, hôn mê tăng áp lực thẩm thấu. - Insulin được dùng tạm thời cho ĐTĐ type 2 khi nào?→Khi có thai, phẫu thuật, nhiễm khuẩn, suy gan/thận nặng. - - Biến chứng của insulin - Biến chứng hạ đường huyết do insulin có thể do đâu?→Quá liều, bỏ bữa ăn, vận động quá mức, rối loạn tiêu hóa. - Khi nào gọi là kháng insulin?→Khi cần >2 đơn vị/kg hoặc >200 đơn vị/ngày trong 2–3 ngày mà glucose không hạ. - Loạn dưỡng mỡ do insulin gồm những loại nào?→Thể sẹo lõm hoặc thể phì đại. - Dị ứng insulin biểu hiện như thế nào?→Đỏ đau tại chỗ tiêm, thường hết khi đổi loại insulin. - - 1. Thuốc nào phù hợp cho người muốn tăng cân? - →Sulfonylureas (kích thích tế bào beta tụy tiết insulin ,tăng dự trữ năng lượng và gây tăng cân), Meglitinid (tương tự cơ chế sulfonylureas nhưng tác dụng ngắn hơn), Pioglitazon (tăng nhạy cảm insulin, tăng dự trữ mỡ ngoại vi , tăng cân). - 2. Thuốc nào phù hợp cho người muốn giảm cân? - →Metformin (ức chế tân tạo glucose ở gan, giảm hấp thu glucose và tăng tiêu thụ glucose cơ , giảm cân nhẹ), GLP-1 receptor agonists như Exenatid, Liraglutide (kích thích insulin khi đường máu cao, ức chế glucagon, làm chậm tiêu hóa, giảm cảm giác thèm ăn, giảm cân), SGLT-2 inhibitors như Dapagliflozin, Empagliflozin (ức chế tái hấp thu glucose ở ống thận, tăng thải glucose qua nước tiểu, giảm cân). - 3. Thuốc nào dễ gây hạ đường huyết? - →Sulfonylureas (tăng tiết insulin liên tục, không phụ thuộc glucose , dễ gây hạ đường huyết), Meglitinid (tăng tiết insulin nhanh và ngắn , nguy cơ hạ đường huyết nhẹ hơn), Pramlintid (giảm glucagon, làm chậm tiêu hóa, cần giảm liều insulin phối hợp, nếu không điều chỉnh dễ hạ đường huyết), GLP-1 receptor agonists khi phối hợp với insulin hoặc thuốc tiết insulin (tăng insulin khi glucose cao nhưng nếu phối hợp sai liều vẫn có thể gây hạ đường huyết). - 4. Thuốc nào không gây hạ đường huyết? - →Metformin (không kích thích insulin, chỉ cải thiện sử dụng glucose , không gây hạ đường huyết), Pioglitazon (tăng nhạy cảm insulin ngoại vi, không ảnh hưởng trực tiếp tiết insulin , an toàn về hạ đường huyết), DPP-4 inhibitors như Sitagliptin, Linagliptin (tăng GLP-1 nội sinh theo nồng độ glucose , chỉ tăng insulin khi glucose cao), SGLT-2 inhibitors (tăng thải glucose qua nước tiểu, không tác động đến insulin, không gây hạ đường huyết đơn độc). - 5.4.2. Các thuốc viên điều trị đái tháo đường - 5.4.2.1. Thuốc kích thích tiết insulin nhóm Sulfonylureas - Cơ chế tác dụng của thuốc Sulfonylureas là gì?→Làm tăng tiết insulin từ tế bào beta tụy. - Chỉ định của thuốc Sulfonylureas là gì?→ĐTĐ type 2 béo phì hoặc không, khi chế độ ăn và luyện tập không có kết quả. - Chống chỉ định của thuốc Sulfonylureas là gì?→ĐTĐ type 1, ĐTĐ nhiễm toan ceton, suy gan, suy thận nặng, có thai, dị ứng với sulfonylurea. - Các thuốc nhóm Sulfonylureas bao gồm những loại nào và liều dùng ra sao?→ - Chlorpropamid (Diabinese 0,1/0,25g)→0,1 - 0,5g liều duy nhất, TD 24 - 72h - Tolbutamid (Dolipol 0,5g)→0,5 - 2g chia 2 - 3 lần, TD 6 - 12h - Glibenclamid (Maninil 5mg; Glibenhexal 3,5mg)→1,25 - 15mg chia 2 - 3 lần - Glyburid (1,25/2,5/5mg)→1,25 - 20mg; liều duy nhất hoặc chia 2 lần, TD tới 24h - Glipizid (Glucotrol 5/10mg)→2,5 - 40mg; liều duy nhất hoặc chia 2 lần, TD 6 - 12h - Gliclazid (Diamicron 80mg, MR 30mg/60mg)→80 - 240mg chia 2 - 3 lần, TD 24h - Glimepirid (Amaryl 1/2/4mg)→1 - 4mg liều duy nhất, TD tới 24h - Cách sử dụng thuốc Sulfonylureas nên bắt đầu như thế nào?→Bắt đầu bằng liều thấp và tăng dần; liều cao thì chia 2/3 sáng và 1/3 chiều, uống trước khi ăn. - Tác dụng phụ của Sulfonylureas là gì?→Hạ glucose huyết, rối loạn tiêu hoá, dị ứng, tăng men gan. - - 5.4.2.2. Nhóm kích thích tiết insulin không phải là sulfonylurea: Nateglinid và Meglitinid - Cơ chế tác dụng của Nateglinid và Meglitinid là gì?→Kích thích tụy sản xuất insulin. - Thời gian bán huỷ của thuốc nhóm này là bao lâu?→Dưới 1 giờ, tăng insulin nhanh trong thời gian ngắn. - Liều lượng và cách dùng của nhóm thuốc này là gì?→Bắt đầu 0,5mg x 3 lần/ngày trước bữa ăn, tối đa 16mg/ngày, có thể phối hợp biguanid. - Đối tượng nào có thể sử dụng nhóm thuốc này?→Bệnh nhân suy thận hoặc người có tuổi. - Tác dụng phụ của nhóm thuốc này là gì?→Hạ glucose huyết ít hơn sulfonylurea, có thể gây tăng cân. - - 5.4.2.3. Biguanid: Metformin - Cơ chế tác dụng của Metformin là gì?→Giảm tân tạo glucose ở gan, ức chế hấp thu glucose ruột, tăng bắt giữ glucose ở cơ. - Chỉ định của Metformin là gì?→ĐTĐ type 2, đặc biệt ở bệnh nhân thừa cân hoặc béo phì. - Chống chỉ định của Metformin là gì?→ĐTĐ type 1, nhiễm toan ceton, thiếu oxy mô, suy thận (MLCT < 30 ml/ph), suy gan nặng. - Thận trọng khi dùng Metformin với đối tượng nào?→Người lớn tuổi, phụ nữ có thai (chưa có chỉ định chính thức tại Việt Nam). - Liều lượng và dạng thuốc Metformin như thế nào?→Viên 500mg, 850mg, 1000mg; liều 500 - 2550mg/ngày, phối hợp được với sulfonylurea hoặc insulin. - Tác dụng phụ của Metformin là gì?→Chán ăn, buồn nôn, đầy bụng, tiêu chảy; nhiễm toan lactic nếu không tuân thủ chống chỉ định; thiếu B12 nếu dùng lâu dài. - - 5.4.2.4. Thiazolidinediones (Pioglitazon) - Cơ chế tác dụng của Thiazolidinediones là gì?→Tăng GLUT1, GLUT4; giảm FFA, giảm tân tạo glucose ở gan, tăng biệt hoá tiền acid béo. - Chỉ định của Pioglitazon là gì?→ĐTĐ type 2 kháng insulin, có thể kết hợp sulfonylurea hoặc metformin. - Chống chỉ định của Pioglitazon là gì?→Mẫn cảm thuốc, có thai, cho con bú, bệnh gan (ALT > 2,5 lần BT), suy tim. - Liều lượng và cách dùng Pioglitazon như thế nào?→Viên 15mg, dùng 15 - 45mg/ngày, 1 lần/ngày, xa bữa ăn. - - 5.4.2.5. Các thuốc ức chế hấp thu glucose: nhóm ức chế men alpha-glucosidase - Cơ chế tác dụng của nhóm alpha-glucosidase là gì?→Ức chế men alpha-glucosidase ở riềm bàn chải ruột. - Chỉ định của nhóm alpha-glucosidase là gì?→Tăng glucose huyết sau ăn khi điều trị bằng ăn uống hoặc thuốc. - Liều lượng và cách dùng của các thuốc alpha-glucosidase là gì?→ - Acarbose: 50 - 200mg, 3 lần/ngày - Voglibose: 0,2 - 0,3mg, 3 lần/ngày - Miglitol: 75 - 300mg, 3 lần/ngày - Cách sử dụng thuốc alpha-glucosidase đúng cách là gì?→Uống trong bữa ăn, sau miếng cơm đầu tiên, bắt đầu liều thấp rồi tăng. - Tác dụng phụ của thuốc alpha-glucosidase là gì?→Buồn nôn, đầy bụng (20 - 30%), mót đi ngoài, tiêu chảy (3%). - - 5.4.2.6. Nhóm thuốc incretin - a. Các thuốc đồng vận thụ thể GLP-1 - Cơ chế tác dụng của thuốc đồng vận GLP-1 là gì?→Kích thích tiết insulin khi glucose cao, giảm glucagon, chậm tiêu dạ dày, giảm cảm giác ngon miệng. - Chỉ định của GLP-1 agonist là gì?→ĐTĐ type 2, tăng glucose huyết sau ăn. - Liều lượng và cách dùng của GLP-1 agonist là gì?→ - Exenatid (Byeta): tiêm dưới da 5 - 10mcg, 2 lần/ngày, trước ăn 60 phút - Liraglutide (Victoza): tiêm dưới da 1 lần/ngày, liều 0.6 - 1.8mg - Tác dụng phụ của GLP-1 agonist là gì?→Buồn nôn (15 - 30%, thường tự hết), hạ glucose khi phối hợp sulfonylurea. - - b. Thuốc ức chế DPP-4 - Cơ chế tác dụng của DPP-4 inhibitor là gì?→Ức chế enzyme DPP-4 làm tăng GLP-1 nội sinh. - Chỉ định của DPP-4 inhibitor là gì?→ĐTĐ type 2, tăng glucose huyết sau ăn. - Liều lượng và thuốc cụ thể của DPP-4 inhibitor là gì?→ - Sitagliptin (Januvia 50/100mg): 1 - 2 viên/ngày - Vildagliptin (Galvus 50mg): 1 - 2 viên/ngày - Saxagliptin (Onglyza 2,5/5mg): 1 - 2 viên/ngày - Linagliptin (Trajenta 5mg): 1 viên/ngày, không cần chỉnh liều ở suy thận - Tác dụng phụ của DPP-4 inhibitor là gì?→Buồn nôn (ít hơn GLP-1 agonist), đau đầu, đau họng. - - c. Đồng phân Amylin - Cơ chế tác dụng của đồng phân Amylin là gì?→Giảm glucose sau ăn qua ức chế glucagon, chậm tiêu dạ dày, tăng GLP. - Chỉ định của Pramlintid là gì?→ĐTĐ type 1 và type 2. - Liều lượng và cách dùng Pramlintid là gì?→Tiêm dưới da 30 - 120mcg trước các bữa ăn chính, giảm liều insulin khi dùng phối hợp. - Tác dụng phụ của Pramlintid là gì?→Nôn, buồn nôn, chán ăn, đau đầu. - - 5.4.2.7. Nhóm các thuốc ức chế SGLT-2 tại thận - Cơ chế tác dụng của SGLT-2 inhibitor là gì?→Ức chế SGLT-2 ở ống lượn gần, tăng thải glucose qua nước tiểu. - Tác dụng của SGLT-2 inhibitor là gì?→Giảm glucose huyết (không gây hạ glucose), giảm cân, giảm huyết áp. - Chỉ định của SGLT-2 inhibitor là gì?→Đái tháo đường type 2. - Liều lượng và thuốc cụ thể của nhóm SGLT-2 là gì?→ - Dapagliflozin (Forxiga 5,10mg): 1 lần/ngày, sáng - Empagliflozin (Jardiance 10-25mg): 1 lần/ngày, sáng - Canagliflozin (100-300mg): 1 lần/ngày, sáng - Tác dụng phụ của SGLT-2 inhibitor là gì?→Nhiễm trùng niệu-sinh dục, đa niệu, giảm thể tích, đoạn chi (đặc biệt với Canagliflozin). -

  • 76

    ✅ Hạ glucose huyết

    x

  • 77

    ✅ Hội chứng cuúhing

    - Hội chứng Cushing là gì?→Là bệnh nội tiết do rối loạn sản xuất hormon vỏ tuyến thượng thận gây tăng mạn tính glucocorticoid không bị kìm hãm. - 2. NGUYÊN NHÂN - Nguyên nhân chính của bệnh Cushing là gì?→Là tình trạng tăng tiết ACTH của tuyến yên, chiếm 70-80% các trường hợp. - Nguyên nhân chủ yếu gây bệnh Cushing là gì?→Là adenoma tuyến yên, chiếm tới 90% trường hợp bệnh Cushing. - Nguyên nhân thường gặp thứ hai của HC Cushing là gì?→Là khối u vỏ thượng thận (adenoma hoặc carcinoma), chiếm 10-15%. - Nguyên nhân thường gặp nhất của HC Cushing ở trẻ em là gì?→Là ung thư thượng thận. - Phân loại hội chứng Cushing theo nguyên nhân: - HC Cushing không phụ thuộc ACTH tuyến yên bao gồm những nguyên nhân nào?→U tế bào tuyến lành tính (adenoma), ung thư vỏ tuyến thượng thận (carcinoma). - HC Cushing phụ thuộc ACTH tuyến yên bao gồm những nguyên nhân nào?→U tế bào ưa kiềm của thùy trước tuyến yên, rối loạn chức năng đồi-yên. - HC Cushing do ACTH hoặc CRH ngoại sinh bao gồm những nguyên nhân nào?→Ung thư phổi, tuyến ức, dạ dày, tử cung… - 3. BỆNH SINH - 3.1. Bệnh Cushing - Sự rối loạn tiết ACTH trong bệnh Cushing diễn ra như thế nào?→ACTH tiết từng đợt ngẫu nhiên, không còn tuân theo nhịp ngày đêm. - Nguyên nhân chủ yếu gây bệnh Cushing là gì?→90% do adenom tuyến yên. - Đặc điểm giải phẫu thường gặp của khối u tuyến yên gây bệnh Cushing là gì?→Là khối u nhỏ nằm gọn trong hố yên, đường kính < 1 cm. - Bản chất mô học thường gặp của khối u tuyến yên trong bệnh Cushing là gì?→Thường là tế bào ưa kiềm ở thùy trước tuyến yên. Ngoài ra có thể Tế bào ưa kiềm thùy sau và tế bào giống thùy trung gian. - Nồng độ ACTH trong bệnh Cushing thay đổi như thế nào?→Cao cả ngày lẫn đêm, từng đợt. - Các hormone nào khác ngoài ACTH có thể tăng trong bệnh Cushing?→b-LPH, b-endorphin. - Tại sao bệnh nhân bệnh Cushing không bị xạm da dù ACTH tăng?→Vì nồng độ ACTH và b-LPH không đủ cao để gây xạm da. - Phản ứng của trục hạ khâu não - tuyến yên trong tình huống stress như thế nào?→Không có phản ứng tăng tiết ACTH và cortisol do cortisol cao ức chế vùng hạ khâu não, làm giảm tiết CRH. - Cortisol tăng cao ảnh hưởng đến tuyến yên như thế nào?→Làm giảm tiết TSH, GH, Gonadotropin, gây rối loạn nội tiết toàn thân. - Bệnh Cushing gây ảnh hưởng đến tiết androgen từ đâu?→Tăng tiết androgen từ tuyến thượng thận. - Các androgen nào tăng trong bệnh Cushing?→DHEA-sulfate, androstenedione, chuyển thành dihydrotestosterone ở mô ngoại vi. - Ảnh hưởng của tăng androgen ở phụ nữ trong bệnh Cushing là gì?→Gây rậm lông, mụn trứng cá, tắt kinh. - Ảnh hưởng của cortisol tăng ở nam giới trong bệnh Cushing là gì?→Ức chế LH : giảm testosterone gây bất lực, giảm libido. Tại sao androgen tuyến thượng thận không thể bù đắp testosterone giảm ở nam giới bệnh Cushing? ↔ Vì không đủ mạnh để thay thế tác dụng testosterone từ tinh hoàn. - Có trường hợp nào bệnh Cushing không có tổn thương tuyến yên rõ rệt không?→Có, một số trường hợp không thấy thay đổi rõ rệt vùng hạ khâu não - tuyến yên hoặc do tăng sản toàn bộ tuyến yên. - Nguyên nhân nào khác gây bệnh Cushing mà không phải từ tuyến yên?→Có thể do u tế bào hạch thần kinh vùng hạ khâu não tăng tiết CRH. - - 3.2. Hội chứng tiết ACTH ngoại sinh (HC Cushing cận ung thư) - Nguyên nhân gây HC Cushing cận ung thư là gì?→Do u không thuộc tuyến yên tổng hợp và tiết ACTH hoặc các chất có hoạt tính sinh học tương tự ACTH. - Các chất nào khác có thể được tiết bởi các u gây HC Cushing cận ung thư?→b-LPH, b-endorphin, ACTH không hoạt tính, CRH lạc chỗ. - Các loại u thường gặp gây tiết ACTH lạc chỗ là gì?→Carcinom tế bào nhỏ ở phổi, u tuyến ức, ruột, tụy, buồng trứng. - Mức độ bài tiết ACTH và cortisol trong HC Cushing cận ung thư so với bệnh Cushing như thế nào?→Cao hơn và liên tục hơn. - ACTH và glucocorticoid trong HC Cushing cận ung thư có bị ức chế bởi dexamethasone không?→Không bị ức chế, trừ một số rất ít trường hợp. - Các chỉ số nào trong máu và nước tiểu tăng trong HC Cushing cận ung thư?→Cortisol, androgen tuyến thượng thận và DOC đều tăng cao rõ rệt. - Tại sao các dấu hiệu điển hình của HC Cushing ít gặp trong thể cận ung thư?→Vì cortisol tăng nhanh, bệnh nhân kém ăn, kèm biểu hiện bệnh ác tính. - Các triệu chứng lâm sàng thường gặp trong HC Cushing cận ung thư là gì?→Tăng huyết áp, hạ kali máu do DOC và tác dụng mineralocorticoid của cortisol. - - 3.3. U tuyến thượng thận - Cơ chế gây bệnh Cushing trong u tuyến thượng thận là gì?→Tăng tiết cortisol tự phát từ tuyến thượng thận, ức chế ACTH từ tuyến yên ↔ teo tuyến thượng thận đối bên. - Các nghiệm pháp ức chế trục hạ khâu não - tuyến yên có tác dụng trên u tuyến thượng thận không?→Không gây đáp ứng với dexamethasone liều cao hoặc metyrapone. - Đặc điểm của adenom tuyến thượng thận là gì?→U nhỏ (< 40g), chỉ tiết cortisol. - Đặc điểm của carcinom tuyến thượng thận là gì?→U lớn (> 100g, > 6cm), tiết nhiều loại hormon và tiền chất. - Các hormon nào thường tăng trong carcinom tuyến thượng thận?→Cortisol, androgen, 11-deoxycortisol, aldosteron, estrogen. - Biểu hiện lâm sàng thường gặp của carcinom tuyến thượng thận là gì?→Nam hóa ở phụ nữ, tăng huyết áp, hạ kali máu. - Các u tuyến thượng thận có thể phát triển từ tình trạng nào?→Sau tăng tiết ACTH mạn tính, tăng sản dạng hột tuyến thượng thận hoặc tăng sản bẩm sinh. - - 4. PHÂN LOẠI - 4.1. Hội chứng Cushing do thuốc - Nguyên nhân thường gặp nhất của HC Cushing trên lâm sàng là gì?→Do sử dụng quá liều và kéo dài cortisol hoặc các steroid tổng hợp giống cortisol. - - 4.2. Hội chứng Cushing phụ thuộc ACTH - Cơ chế bệnh sinh của HC Cushing phụ thuộc ACTH là gì?→Do tăng tiết kéo dài ACTH làm tăng sản vùng bó và vùng lưới, dẫn đến tăng tiết cortisol, androgen và DOC (11-deoxycorticosteron). - Bệnh Cushing là gì?→Là hội chứng Cushing do tuyến yên tăng tiết ACTH. - Tỷ lệ bệnh Cushing trong các trường hợp HC Cushing không do thuốc là bao nhiêu?→Chiếm 2/3 trường hợp. - Giới tính thường gặp trong bệnh Cushing là gì?→Gặp ở nữ nhiều hơn nam với tỷ lệ 8/1. - Độ tuổi thường gặp của bệnh Cushing là bao nhiêu?→Trung bình 20–40 tuổi, có thể chẩn đoán từ trẻ đến 70 tuổi. - Hội chứng Cushing cận ung thư là gì?→Là HC Cushing do các u ngoài tuyến yên tiết ACTH lạc chỗ. - Tỷ lệ HC Cushing cận ung thư trong các trường hợp phụ thuộc ACTH là bao nhiêu?→Chiếm 15–20% trường hợp. - Giới tính thường gặp trong HC Cushing cận ung thư là gì?→Gặp ở nam nhiều hơn nữ với tỷ lệ nữ/nam = 1/3. - Độ tuổi thường gặp của HC Cushing cận ung thư là bao nhiêu?→Trung bình 40–60 tuổi. - Loại u thường gặp nhất gây HC Cushing cận ung thư là gì?→U tế bào nhỏ ở phổi chiếm 50% trường hợp. - Tỷ lệ u tế bào nhỏ ở phổi tiết ACTH lạc chỗ là bao nhiêu?→Chỉ 0,5–2% các u tế bào nhỏ ở phổi. - Các loại u khác có thể gây HC Cushing cận ung thư là gì?→U carcinom ở phế quản, tuyến ức, ruột, tụy, buồng trứng, tế bào đảo tụy, carcinom dạng tủy tuyến giáp. - - 4.3. Hội chứng Cushing không phụ thuộc ACTH - Cơ chế bệnh sinh của HC Cushing không phụ thuộc ACTH là gì?→Do tuyến thượng thận tự phát tăng tiết glucocorticoid, ức chế ngược tiết ACTH từ tuyến yên. - Tỷ lệ HC Cushing không phụ thuộc ACTH là bao nhiêu?→Chiếm khoảng 10% tổng số trường hợp HC Cushing. - Giới tính thường gặp trong HC Cushing không phụ thuộc ACTH là gì?→Gặp ở nữ nhiều hơn nam. - Loại tổn thương tuyến thượng thận thường gặp nhất là gì?→U lành tính (adenom) thường gặp hơn carcinom. - Các thể bệnh của HC Cushing không phụ thuộc ACTH gồm những gì?→Adenom tuyến thượng thận, carcinom tuyến thượng thận, tăng sản hột tuyến thượng thận. - - Tăng sản hột tuyến thượng thận - Tăng sản hột tuyến thượng thận dạng nhiễm sắc tố nguyên phát có cơ chế là gì?→Do globulin miễn dịch gắn vào thụ thể ACTH, kích thích tuyến thượng thận hoạt động. - Đặc điểm tăng sản hột kích thước lớn là gì?→Có nhiều nhân lớn, đường kính 3–6 cm ở hai bên tuyến thượng thận, không phụ thuộc ACTH, không tìm thấy globulin miễn dịch. - Cơ chế tăng sản hột tùy thuộc thức ăn là gì?→Do có thụ thể bất thường ở tuyến thượng thận với polypeptid GIP, khi ăn vào sẽ kích thích tiết GIP gắn vào thụ thể, làm tuyến thượng thận tăng sản và tăng tiết hormon. - - 5. LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG - 5.1. Lâm sàng - Biểu hiện lâm sàng của HC Cushing phản ánh điều gì?→Phản ánh tác dụng sinh học của hormon vỏ thượng thận trên tổ chức và cơ quan cơ thể. - Thay đổi hình thể hay gặp nhất trong HC Cushing là gì?→Là hiện tượng béo do tăng lắng đọng mỡ, đặc biệt ở bụng, mặt, cổ, trung thất. - Hình dạng khuôn mặt thường gặp ở bệnh nhân Cushing là gì?→Mặt tròn như mặt trăng. - Dấu hiệu “cổ trâu” trong HC Cushing là gì?→Là sự tăng mỡ vùng gáy. - Những vùng da thường bị rạn trong HC Cushing là gì?→Bụng, mông, đùi, nếp lằn vú, nách, kheo. - Đặc điểm của các vết rạn da trong HC Cushing là gì?→Rộng 0,5 - 2 cm, màu đỏ tím, sờ lõm, do teo thượng bì và tổ chức dưới da. - Vì sao vết thương, vết mổ lâu lành trong HC Cushing?→Do tác dụng ức chế miễn dịch của cortisol cao. - Biến chứng nhiễm trùng da thường gặp do nguyên nhân nào?→Do tăng cortisol gây ức chế miễn dịch. - Rậm lông và mụn trứng cá trong HC Cushing do đâu?→Do tăng tiết androgen, chủ yếu gặp ở nữ. - Những vùng mọc lông bất thường ở nữ giới mắc HC Cushing là gì?→Mặt, bụng, ngực, vú, đùi. - Triệu chứng nam hóa thường gặp ở thể bệnh nào?→Gặp trong carcinom tuyến thượng thận. - Biểu hiện tăng huyết áp trong HC Cushing như thế nào?→Tăng cả huyết áp tối đa và tối thiểu. - Rối loạn sinh dục ở nữ trong HC Cushing là gì?→Mất kinh, rối loạn kinh nguyệt, vô sinh, đôi khi âm vật to. - Rối loạn sinh dục ở nam trong HC Cushing là gì?→Giảm ham muốn, tinh hoàn mềm, vú to. - Các biểu hiện rối loạn tâm thần trong HC Cushing là gì?→Dễ xúc động, thay đổi cảm xúc, chán nản, lo âu, mất ngủ, giảm trí nhớ, có thể trầm cảm, sảng, ý định tự sát. - Nguyên nhân gây yếu cơ trong HC Cushing là gì?→Do tăng dị hóa, giảm tổng hợp protein và hạ kali máu. - Cách đánh giá yếu cơ trong HC Cushing là gì?→Dựa vào hỏi bệnh và các phương pháp kiểm tra cơ lực. - Vị trí thường bị đau trong loãng xương do HC Cushing là gì?→Cột sống, xương dài, xương bàn chân. - Biến chứng xương thường gặp trong HC Cushing là gì?→Loãng xương, gãy xương, xẹp đốt sống. - Loãng xương ở người trẻ nên nghĩ đến bệnh gì?→HC Cushing. - Nguyên nhân gây sỏi tiết niệu trong HC Cushing là gì?→Do tăng thải calci qua nước tiểu. - Biểu hiện đái tháo đường trong HC Cushing là gì?→Tiểu nhiều, khát nhiều, nhưng hiếm gặp nhiễm toan ceton. - Biểu hiện rối loạn dung nạp glucose trong HC Cushing là gì?→Là tình trạng thường gặp hơn đái tháo đường thực sự - - 5.2. Cận lâm sàng - 5.2.1. Các xét nghiệm đặc hiệu - Cortisol máu 8h bình thường là bao nhiêu?→120 - 620 nmol/L. - Cortisol máu 20h bình thường là bao nhiêu?→90 - 460 nmol/L. - Khi nào nghĩ đến cường tiết cortisol?→Khi cortisol tự do trong nước tiểu 24h > 100 μg/dl hoặc > 95 mg/mg creatinine. - Tiêu chuẩn chẩn đoán HC Cushing bằng nghiệm pháp dexamethasone 1mg qua đêm là gì?→Cortisol huyết > 5 μg/dl lúc 8h sáng hôm sau. - Biểu hiện rối loạn nhịp tiết cortisol trong HC Cushing là gì?→Cortisol tăng cả buổi sáng và chiều, mất nhịp ngày đêm. - Mức cortisol tự do nước tiểu 24h bình thường là bao nhiêu?→50 - 250 nmol/24h. - Mức cortisol tự do nước tiểu 24h tăng trong bệnh nào?→Tăng trong HC Cushing. - Mức 17 OHCS nước tiểu 24h bình thường là bao nhiêu?→5,5 - 28 nmol/24h. - Mức 17 OHCS tăng trong bệnh nào?→Tăng trong HC Cushing. - Mức cetosteroid nước tiểu 24h bình thường ở nữ là bao nhiêu?→14 - 52 nmol/24h. - Mức cetosteroid nước tiểu 24h bình thường ở nam là bao nhiêu?→22 - 28 nmol/24h. - Mức cetosteroid nước tiểu tăng trong bệnh nào?→Tăng trong HC Cushing. - Nguyên lý nghiệm pháp ức chế dexamethasone liều thấp 2 ngày là gì?→Dùng dexamethasone 0,5 mg mỗi 6h trong 2 ngày, đo 17 OHCS và cortisol máu trước và sau. - Kết quả bình thường trong nghiệm pháp ức chế dexamethasone liều thấp là gì?→17 OHCS giảm ≥ 20%, cortisol máu 8h < 5 μg/dl. - Kết quả dương tính (không ức chế được) trong nghiệm pháp dexamethasone liều thấp gặp trong bệnh gì?→HC Cushing. - Mục đích nghiệm pháp ức chế dexamethasone liều cao là gì?→Phân biệt giữa bệnh Cushing và HC Cushing do ACTH ngoại sinh hoặc u thượng thận. - Cách thực hiện nghiệm pháp dexamethasone liều cao 2 ngày là gì?→Uống 2 mg dexamethasone mỗi 6h trong 2 ngày, đo 17 OHCS trước và sau. - Trong bệnh Cushing, 17 OHCS sau nghiệm pháp dexamethasone liều cao thay đổi như thế nào?→Giảm ≥ 50%. - Trong u tuyến thượng thận hoặc ACTH ngoại sinh, 17 OHCS thay đổi ra sao sau nghiệm pháp?→Không giảm hoặc giảm rất ít. - Kết quả nghiệm pháp dexamethasone liều cao qua đêm trong bệnh Cushing là gì?→Cortisol máu giảm ≥ 50% so với trước. - Kết quả nghiệm pháp dexamethasone liều cao qua đêm trong u tiết ACTH lạc chỗ là gì?→Cortisol không giảm nhiều. - Đặc điểm cortisol trong u vỏ thượng thận là gì?→Tiết tự phát, không ức chế được. - Mục đích nghiệm pháp kích thích bằng CRH là gì?→Phân biệt bệnh Cushing và HC ACTH ngoại sinh. - Kết quả ACTH sau nghiệm pháp CRH trong bệnh Cushing là gì?→ACTH tăng. - Kết quả ACTH sau nghiệm pháp CRH trong HC ACTH ngoại sinh là gì?→ACTH không tăng. - - 5.2.2. Các xét nghiệm không đặc hiệu - Thay đổi trong công thức máu của bệnh nhân Cushing là gì?→Tăng hồng cầu, hemoglobin, hematocrit nhẹ, giảm nhẹ lympho bào và bạch cầu ưa acid. - Thay đổi sinh hoá thường gặp trong HC Cushing là gì?→Kiềm máu giảm, hạ kali máu, tăng đường huyết sau ăn, rối loạn dung nạp glucose, calci máu bình thường, có thể tăng calci niệu. - Thay đổi ở đáy mắt và thị lực trong HC Cushing có thể do nguyên nhân nào?→Do u tuyến yên chèn ép giao thoa thị giác hoặc do tăng huyết áp. - Biểu hiện trên X-quang tim trong HC Cushing là gì?→Bóng tim to do tăng huyết áp. - Biểu hiện trên X-quang xương trong HC Cushing là gì?→Xẹp đốt sống, gãy xương sườn. - Biểu hiện trên X-quang bụng trong HC Cushing là gì?→Có thể thấy sỏi niệu. - Thay đổi trên điện tâm đồ trong HC Cushing là gì?→Dày thất, thiếu máu cơ tim, hạ kali máu. - - 5.2.3. Các phương pháp thăm dò hình thể tuyến nội tiết - Kích thước hố yên bình thường là bao nhiêu?→1 x 1,2 cm. - Thay đổi trên X-quang hố yên trong u tuyến yên là gì?→Hố yên rộng, mỏm yên teo, tỷ lệ phát hiện thấp. - Mục đích của chụp CT Scanner và MRI sọ não là gì?→Đánh giá kích thước, lan tỏa u, phát hiện u nhỏ. - Mục đích của phương pháp bơm hơi sau phúc mạc là gì?→Phát hiện u tuyến thượng thận và di lệch đài bể thận. - Nhược điểm của siêu âm tuyến thượng thận là gì?→Bị hạn chế do hơi trong ruột, béo bụng, khó phát hiện u < 2cm. - Ưu điểm của siêu âm tuyến thượng thận là gì?→An toàn, dễ thực hiện. - Vai trò của chụp CT Scanner tuyến thượng thận là gì?→Chẩn đoán chính xác khối u trong 90% trường hợp. - Vai trò của MRI tuyến thượng thận là gì?→Đánh giá cấu trúc vỏ tuyến, phát hiện tổn thương sớm. - - 6. CHẨN ĐOÁN - 6.1. Chẩn đoán xác định - 6.1.1. Lâm sàng (Tiêu chuẩn Aron 1987): - Dấu hiệu toàn thân giúp chẩn đoán Cushing là gì?→Thay đổi hình thể, tăng cân, tăng huyết áp. - Dấu hiệu ở da và tổ chức liên quan trong hội chứng Cushing là gì?→Mặt tròn đỏ, rạn da, rậm lông, trứng cá, thâm tím da. - Biểu hiện cơ xương của hội chứng Cushing là gì?→Yếu cơ, teo cơ, mệt mỏi, loãng xương. - Biểu hiện sinh dục của hội chứng Cushing là gì?→Rối loạn kinh nguyệt, mất kinh, âm vật to. - Biểu hiện tâm thần thường gặp trong hội chứng Cushing là gì?→Trầm cảm và thay đổi nhân cách. - Biểu hiện rối loạn chuyển hoá trong hội chứng Cushing là gì?→Đái tháo đường, rối loạn dung nạp glucose. - Biến chứng tiết niệu có thể gặp trong hội chứng Cushing là gì?→Sỏi thận. - - 6.2. Chẩn đoán nguyên nhân - 6.2.1. Hội chứng Cushing do dùng corticoid kéo dài: - Dấu hiệu chính giúp chẩn đoán Cushing do thuốc là gì?→Có tiền sử dùng corticoid kéo dài. - - 6.2.2. Bệnh Cushing (do tuyến yên): - Hình ảnh hố yên trong bệnh Cushing là gì?→Hố yên rộng (bình thường 1 x 1,2 cm). - Kết quả nghiệm pháp ức chế bằng dexamethason liều cao trong bệnh Cushing là gì?→Ức chế được. - Hình ảnh tuyến thượng thận trên CT trong bệnh Cushing là gì?→Phát hiện quá sản thượng thận hai bên. - Căn cứ lâm sàng và xét nghiệm đặc hiệu trong bệnh Cushing là gì?→Phù hợp với tiêu chuẩn chẩn đoán. - - 6.2.3. Adenome thượng thận: - Đặc điểm lâm sàng và xét nghiệm trong adenome thượng thận là gì?→Điển hình. - Hình ảnh học giúp phát hiện adenome thượng thận là gì?→Thăm dò hình thể tuyến thượng thận phát hiện khối u. - Kết quả nghiệm pháp ức chế bằng dexamethason liều cao trong adenome thượng thận là gì?→Không ức chế được. - Hình ảnh hố yên trong adenome thượng thận là gì?→Bình thường. - - 6.2.4. Ung thư thượng thận: - Đặc điểm lâm sàng trong ung thư thượng thận là gì?→Diễn biến nhanh, nặng, đặc biệt có rậm lông và gầy sút. - Đặc điểm khối u tuyến thượng thận trong ung thư thượng thận là gì?→Một bên, lớn hơn 6 cm. - Xét nghiệm phosphatase kiềm trong ung thư thượng thận như thế nào?→Tăng. - Dấu hiệu toàn thân gợi ý ung thư thượng thận là gì?→Có di căn. - Hình ảnh hố yên trong ung thư thượng thận là gì?→Bình thường. - Kết quả nghiệm pháp ức chế bằng dexamethason liều cao trong ung thư thượng thận là gì?→Không ức chế được. - - 6.2.5. Hội chứng ACTH ngoại sinh: - Nguồn gốc khối u tiết ACTH trong hội chứng ACTH ngoại sinh là gì?→Ung thư nguyên phát ngoài thượng thận (gan, phổi, tử cung…). - Đặc điểm lâm sàng trong hội chứng ACTH ngoại sinh là gì?→Diễn biến nhanh, nặng, đôi khi có xạm da. - Dấu hiệu toàn thân gợi ý hội chứng ACTH ngoại sinh là gì?→Di căn ung thư. - Kết quả nghiệm pháp ức chế bằng dexamethason liều cao trong hội chứng ACTH ngoại sinh là gì?→Kém đáp ứng. - - 6.3. Chẩn đoán phân biệt: - Hội chứng nào do rượu có thể giả giống Cushing?→Nghiện rượu (tăng cortisol máu nhưng cortisol niệu bình thường). - Bệnh nào có thể gây vết rạn da giống Cushing nhưng cortisol niệu bình thường?→Béo phì. - Tình trạng nào do thuốc giống hội chứng Cushing?→Hội chứng giả Cushing do steroids. - Thuốc nào có thể gây rối loạn trục dưới đồi – tuyến yên – thượng thận?→Phenytoin, phenobarbital, primidone. - Tình trạng sinh lý nào có thể gây tăng cortisol?→Phụ nữ có thai. - - 7. BIẾN CHỨNG - Hội chứng Cushing nếu không điều trị có thể gây hậu quả gì?→Nguy hiểm đến tính mạng, thậm chí tử vong. - Các biến chứng tim mạch và chuyển hoá có thể gặp trong hội chứng Cushing là gì?→Tăng huyết áp, đái tháo đường. - Các biến chứng nhiễm trùng có thể gặp trong hội chứng Cushing là gì?→Nhiễm trùng, nhiễm nấm. - Biến chứng cơ xương trong hội chứng Cushing là gì?→Gãy xương, sập đốt sống. - Biến chứng do khối u tuyến yên lớn là gì?→Giảm thị lực, mù, tăng áp lực nội sọ. - Biến chứng do cắt thượng thận hai bên là gì?→Sạm da (hội chứng Nelson). - - 8. ĐIỀU TRỊ - 8.1. Bệnh Cushing (quá sản thượng thận hai bên do bệnh lý đồi - yên): - Phương pháp điều trị tối ưu nhất đối với u tuyến yên là gì?→Phẫu thuật khối u tuyến yên qua xương bướm. - Sau phẫu thuật u tuyến yên, chức năng nào hồi phục chậm và cần điều trị thay thế?→Bài tiết hormon CRF hồi phục chậm (6–36 tháng), cần điều trị thay thế bằng Hydrocortisone. - Trường hợp không phẫu thuật hoặc không tia xạ được thì điều trị như thế nào?→Dùng thuốc nội khoa như Ketoconazole hoặc Metyrapone. - Liều dùng Ketoconazole trong điều trị bệnh Cushing là bao nhiêu?→200mg mỗi 6 giờ. - Khi dùng Ketoconazole cần lưu ý gì?→Kiểm tra chức năng gan thường xuyên. - Liều dùng Metyrapone trong điều trị bệnh Cushing là bao nhiêu?→2g/ngày chia hai lần, tăng liều tùy đáp ứng lâm sàng. - - 8.2. Adenome thượng thận: - Điều trị bắt buộc đối với adenome thượng thận là gì?→Chỉ định phẫu thuật tuyệt đối. - - 8.3. Ung thư thượng thận: - Phương pháp điều trị ung thư thượng thận là gì?→Phẫu thuật cắt bỏ khối u phối hợp với xạ trị. - Thuốc điều trị hỗ trợ trong ung thư thượng thận là gì?→Mitotane (OpDDD) liều 6–12g/ngày. - Khi dùng Mitotane cần lưu ý điều gì?→Kiểm tra chức năng gan, thận. - - 8.4. Hội chứng ACTH ngoại sinh: - Điều trị chính đối với hội chứng ACTH ngoại sinh là gì?→Cắt bỏ khối u tiết ACTH. - Thuốc nội khoa điều trị phối hợp trong hội chứng ACTH ngoại sinh gồm những gì?→Ketoconazole, Mitotane hoặc phối hợp cả hai. - - 9. TIÊN LƯỢNG - Tiên lượng sau phẫu thuật đối với adenome thượng thận như thế nào?→Tốt nhưng cần lưu ý nguy cơ suy thượng thận cấp trong và sau phẫu thuật. - Tiên lượng sau phẫu thuật tuyến yên trong bệnh Cushing như thế nào?→Nói chung tốt, nhưng có 10–20% thất bại và 15–20% tái phát sau 10 năm. - Biến chứng có thể gặp sau khi cắt thượng thận hoàn toàn hai bên là gì?→Hội chứng Nelson sau 5–15 năm. - Tiên lượng hội chứng ACTH ngoại sinh phụ thuộc vào yếu tố nào?→Phụ thuộc vào tình trạng di căn của khối ung thư.

  • 78

    ✅ Suy thượng thận mạn tính ( dưới đồi - tuyến yên - thượng thận ) ( CRH- ACTH - cor) 👌 test glucose không phải để chẩn đoán mà là để xem có nên điều trị cor hay k , ngoài ra còn đánh giá sự hồi phục - Suy thượng thận mạn là gì?→Là tình trạng giảm mạn tính glucocorticoid hoặc mineralocorticoid hoặc cả hai do nhiều nguyên nhân. - Nguyên nhân gây suy thượng thận tiên phát là gì?→Do sự phá huỷ vỏ tuyến thượng thận dẫn đến suy cả 3 loại steroid và cần >90% vỏ thượng thận bị phá huỷ mới có biểu hiện lâm sàng. - Nguyên nhân gây suy thượng thận thứ phát là gì?→Do giảm sản xuất ACTH hoặc CRH dẫn đến giảm tiết cortisol. - Các yếu tố thuận lợi gây khởi phát cơn suy thượng thận cấp là gì?→Nhiễm trùng, sốt cao, phẫu thuật, chấn thương, stress tâm thần kinh, mất nước. - 2. NGUYÊN NHÂN - 2.1. Suy thượng thận tiên phát - Tác động của cơ chế tự miễn trong suy thượng thận tiên phát là gì?→Gây phá huỷ vỏ thượng thận và có thể phối hợp với các bệnh lý tự miễn khác như đái tháo đường typ 1, viêm tuyến giáp, Basedow. - Biểu hiện hình ảnh học của tuyến thượng thận trong suy tiên phát do tự miễn là gì?→Tuyến thượng thận hai bên teo nhỏ, bao vỏ thượng thận có thể dày lên. - Nguyên nhân nhiễm trùng nào từng phổ biến gây suy thượng thận?→Lao thượng thận, đặc biệt ở các nước chậm phát triển và trong các thập kỷ trước. - Các nguyên nhân do phá huỷ tuyến thượng thận gồm những gì?→Cắt bỏ tuyến thượng thận hai bên, dùng thuốc Mitotan trong điều trị ung thư thượng thận. - Các nguyên nhân nhiễm trùng hiếm gặp gây suy thượng thận là gì?→Nhiễm nấm, giang mai toàn thân gây hoại tử tuyến thượng thận. - Các nguyên nhân gây xuất huyết tuyến thượng thận là gì?→Rối loạn đông máu, thuốc chống đông, nhồi máu thượng thận, viêm tắc động mạch, sốc nhiễm khuẩn, nhiễm trùng huyết. - Hình ảnh chụp CT bụng khi có xuất huyết thượng thận cho thấy gì?→Phì đại tuyến thượng thận hai bên. - Các bệnh thâm nhiễm hoặc xâm lấn gây suy thượng thận là gì?→Nhiễm sắt, sarcoidosis, ung thư di căn, amyloidosis. - Các nguyên nhân bẩm sinh gây suy thượng thận tiên phát là gì?→Thoái triển thượng thận bẩm sinh, loạn dưỡng chất trắng thượng thận (adrenoleukodystrophy). - - 2.2. Suy thượng thận thứ phát - Nguyên nhân hay gặp nhất gây suy thượng thận thứ phát hiện nay là gì?→Sử dụng corticoid ngoại sinh kéo dài. - Các nguyên nhân gây suy tuyến yên dẫn đến suy thượng thận thứ phát là gì?→U tuyến yên, u sọ hầu, u tế bào mầm. - Các nguyên nhân sau phẫu thuật hoặc chấn thương gây suy yên là gì?→Sau phẫu thuật tuyến yên, hoại tử tuyến yên (hội chứng Sheehan), chấn thương sọ não. - Các bệnh lý thâm nhiễm gây suy thượng thận thứ phát là gì?→Sarcoidosis, bệnh mô bào X, hemochromatosis. - Các bệnh lý nhiễm khuẩn gây suy yên là gì?→Lao, giang mai, toxoplasma. - Tác động của xạ trị đến tuyến yên là gì?→Có thể gây suy tuyến yên sau điều trị xạ. - Nguyên nhân bẩm sinh gây suy thượng thận thứ phát là gì?→Bất thường chuyển hoá tiền chất của ACTH. - - - 3. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG - 3.1. Suy thượng thận mạn tính tiên phát - Suy thượng thận tiên phát gây ra do thiếu hụt gì?→Thiếu hụt glucocorticoid, mineralocorticoid và androgen tuyến thượng thận. - Vì sao triệu chứng lâm sàng của suy thượng thận tiên phát thường khởi phát muộn?→Do tiến triển chậm, có cơ chế bù trừ bằng ACTH và hệ Renin-Angiotensin-Aldosterone đến khi 90% vỏ thượng thận bị phá huỷ. - Khi nào xuất hiện cơn Addison cấp tính?→Khi có yếu tố thuận lợi như stress, nhiễm trùng, phẫu thuật, chấn thương. - Vị trí sạm da thường gặp ở bệnh nhân suy thượng thận tiên phát?→Vùng da hở (nếp gấp lòng bàn tay, bàn chân, mặt, mí mắt, vết sẹo, đường trắng bụng, vùng da bị kích thích).( ACTH tương tự MSH , Suy tiên phát nên ACTH tăng : sạm da. Suy thứ phát là ACTH giảm nên không sạm da.) - Vị trí sạm da ở nơi da thâm sẵn là ở đâu?→Núm vú, bộ phận sinh dục. - Sạm niêm mạc gặp ở đâu và có ý nghĩa gì?→Mặt trong má, lợi, sàn miệng; là triệu chứng quan trọng hơn sạm da, không có thì không xác định được bệnh Addison. - Màu da thay đổi trong suy thượng thận tiên phát biến đổi thế nào theo điều trị?→Tăng lên hoặc mất đi dần sau điều trị corticoid. - Mệt mỏi trong suy thượng thận có đặc điểm gì?→Thường gặp, cả về thể chất lẫn tinh thần, xuất hiện từ sáng, tăng dần theo gắng sức, giảm khi nghỉ ngơi. - Mệt mỏi này liên quan đến rối loạn chuyển hoá nào?→Do giảm kali, bất thường phosphoryl và thiếu glucose. - Huyết áp thay đổi như thế nào trong suy thượng thận?→Hạ cả huyết áp tối đa và tối thiểu, thường khoảng 90-100/50-60 mmHg, kèm theo hạ huyết áp tư thế. - Đặc điểm tim trên lâm sàng trong suy thượng thận tiên phát?→Tim nhỏ hơn bình thường. - Nguyên nhân gây sút cân ở bệnh nhân suy thượng thận tiên phát?→Do mất nước, mất muối, giảm chức năng dạ dày, chán ăn. - Biểu hiện tiêu hoá ở bệnh nhân suy thượng thận gồm những gì?→Chán ăn, thèm muối, buồn nôn, đau bụng, ỉa lỏng, đôi khi táo bón. - Rối loạn tiêu hoá do nguyên nhân nào trong suy thượng thận?→Do rối loạn nước điện giải và giảm tiết dịch vị do thiếu mineralocorticoid. - Nguyên nhân gây cơn choáng ngất ở bệnh nhân suy thượng thận?→Do mất nước, mất muối, giảm thể tích huyết tương và tim nhỏ. - Biểu hiện về sinh dục ở nam giới trong suy thượng thận tiên phát?→Suy sinh dục. - Biểu hiện về sinh dục ở nữ giới trong suy thượng thận tiên phát?→Vô sinh, giảm ham muốn tình dục, thưa lông mu lông nách. - Kinh nguyệt thay đổi thế nào ở bệnh nhân nữ bị suy thượng thận?→Có thể bị rối loạn hoặc vẫn bình thường. - Khi nào bệnh nhân bị hạ glucose máu trong suy thượng thận tiên phát( 👌 sau ăn insulin tiết nhưng corti éo tiết nên hạ )→Buổi sáng sau ngủ dậy hoặc vài giờ sau bữa ăn giàu carbohydrate. - Triệu chứng của hạ glucose máu gồm những gì?→Vã mồ hôi, đói, mệt, nhức đầu, cải thiện nhanh sau dùng đường. - Triệu chứng thần kinh tâm thần trong suy thượng thận gồm gì?→Bồn chồn, lãnh đạm, lú lẫn, không tập trung, buồn ngủ. - Triệu chứng cơ xương khớp trong suy thượng thận tiên phát?→Đau khớp, đau vùng góc sườn cột sống, đau lưng, co cơ, chuột rút. - Biểu hiện muộn trên tai của nam giới bị suy thượng thận tiên phát?→Vôi hóa sụn vành tai. - Sốt trong suy thượng thận có cơ chế gì?→Chưa rõ, không giống nhiễm khuẩn và đáp ứng tốt với corticoid. - - 3.2. Suy thượng thận mạn tính thứ phát - Suy thượng thận thứ phát gây ra do thiếu hụt hormon nào?→Thiếu glucocorticoid và androgen tuyến thượng thận, ít ảnh hưởng đến mineralocorticoid. - Triệu chứng của suy thượng thận thứ phát có đặc điểm gì?→Mơ hồ, đôi khi không rõ triệu chứng. - Khi nào thiếu ACTH hoàn toàn biểu hiện triệu chứng rõ ràng?→Ngay cả khi không có yếu tố khởi phát. - Khi nào thiếu ACTH một phần mới biểu hiện triệu chứng?→Khi có yếu tố stress, nhiễm khuẩn, chấn thương. - Những triệu chứng giống với suy thượng thận tiên phát là gì?→Mệt mỏi, chán ăn, sút cân, hạ huyết áp tư thế, buồn nôn, nôn, nhịp tim nhanh, đau cơ khớp. - Triệu chứng da trong suy thượng thận thứ phát có gì khác?→Không có sạm da, niêm mạc; có thể mất sắc tố ở vùng da có màu tự nhiên như đầu vú, bộ phận sinh dục. - Hạ glucose máu trong suy thượng thận thứ phát có đặc điểm gì khác với suy tiên phát ( 👌 Suy thứ phát thường ảnh hưởng các hormon cân bằng đường huyết khác )→Gặp thường xuyên và nặng hơn suy thượng thận tiên phát. - Triệu chứng mất nước và tụt huyết áp trong suy thượng thận thứ phát ra sao?→Ít gặp. - Những triệu chứng kèm theo có thể gặp trong suy thượng thận thứ phát là gì?→Suy giáp, suy sinh dục do thiếu hormon tuyến yên; đau đầu, nhìn mờ, khuyết thị trường do khối u tuyến yên. - 4. CẬN LÂM SÀNG - 4.1. Các xét nghiệm tĩnh - 4.1.1. Đánh giá sự bài tiết cortisol & ACTH - Cortisol máu được lấy vào thời điểm nào?→Lấy máu lúc 8 giờ sáng. - Giá trị cortisol máu bình thường là bao nhiêu?→80-540 nmol/L (3-20 µg/dL). - Cortisol máu < 83 nmol/L (< 3 µg/dL) có ý nghĩa gì?→Xác nhận chẩn đoán suy thượng thận. - Cortisol máu > 525 nmol/L (> 20 µg/dL) có ý nghĩa gì?→Loại trừ chẩn đoán suy thượng thận, không cần làm nghiệm pháp kích thích. - Khi nào cần làm test kích thích cortisol?→Khi cortisol máu trong khoảng 83–525 nmol/L ( cận lâm sàng bình thường mà có triệu chứng suy thượng thận ) - Ý nghĩa cortisol tự do trong nước bọt < 5 nmol/L lúc 8h sáng là gì?→Gợi ý suy thượng thận. - Giá trị bình thường 17-OH corticosteroid niệu trong 24h là bao nhiêu?→Nam: 5-17 mg; Nữ: 3,5-13 mg. - Khi nào 17-OH corticosteroid niệu giảm trong suy thượng thận?→Khi < 3 mg/24 giờ. - ACTH có đặc điểm gì khiến việc định lượng khó khăn?→Nồng độ thấp, tiết theo đợt, thời gian bán huỷ ngắn. - Giá trị ACTH bình thường là bao nhiêu?→< 11 pmol/L. - ACTH > 55,5 pmol/L có ý nghĩa gì?→Suy thượng thận tiên phát. - ACTH < 4,4 pmol/L có ý nghĩa gì?→Suy thượng thận thứ phát. - - 4.1.2. Đánh giá sự bài tiết aldosterone - Giá trị aldosterone máu bình thường là bao nhiêu?→140-830 pmol/L vào buổi sáng khi không hạn chế muối. - Aldosterone máu trong suy thượng thận tiên phát như thế nào?→Thấp và khó định lượng. - Giá trị aldosterone niệu 24h bình thường là bao nhiêu?→5-19 µg/24 giờ. - Aldosterone niệu 24h trong suy thượng thận tiên phát như thế nào?→Rất thấp. - - 4.2. Các nghiệm pháp động - 4.2.1. Các nghiệm pháp với Synacthene - ACTH trong Synacthene có đặc điểm gì?→Là ACTH tổng hợp 0,25mg/ml, mạnh gấp 6 lần sinh lý. - - a. Test Synacthene thường (Short Synacthene) - Cách tiến hành short Synacthene test như thế nào?→Lấy máu lúc 8h, tiêm 0,25mg Synacthene, định lượng cortisol sau 30 phút và 1 giờ. - Kết quả bình thường của test là gì?→Cortisol > 550 nmol/L hoặc tăng ≥ 170 nmol/L so với ban đầu. - Kết quả trong suy thượng thận tiên phát là gì?→Cortisol không tăng hoặc tăng rất ít. - Kết quả trong suy thượng thận thứ phát là gì?→Cortisol tăng nhẹ hoặc chậm do tuyến thượng thận nghỉ lâu. - Khi nào cần lặp lại test Synacthene?→Khi nghi ngờ suy thượng thận tiến triển hoặc suy thứ phát mới khởi phát. - - b. Test Synacthene liều thấp - Khi nào nên làm test Synacthene liều thấp?→Lúc 14 giờ (thời điểm ACTH thấp nhất). - Cách tiến hành test Synacthene liều thấp như thế nào?→Tiêm ACTH 1 µg, lấy máu định lượng cortisol sau 10–45 phút. - Kết quả dương tính của test là gì?→Ít nhất 1 giá trị cortisol > 500 nmol/L. - Ưu điểm của test liều thấp là gì?→Phát hiện được suy thượng thận sớm do thiếu ACTH một phần. - - 4.2.2. Test hạ glucose máu bằng insulin - Mục đích của test hạ glucose máu bằng insulin là gì?→Đánh giá trục dưới đồi - tuyến yên - thượng thận. - Chống chỉ định của test là gì?→Động kinh, thiếu máu cơ tim, suy giáp chưa điều trị. - Cách tiến hành test insulin như thế nào?→Tiêm insulin 0,1-0,15 UI/kg, định lượng glucose và cortisol các thời điểm 0–120 phút. - Kết quả bình thường là gì?→Cortisol > 550 nmol/L hoặc tăng ≥ 170 nmol/L khi glucose máu giảm. - Kết quả cần điều trị corticoid là gì?→Cortisol không tăng hoặc tăng không đáng kể. - - 4.2.3. Nghiệm pháp Robinson (gây đái nhiều) - Mục đích của nghiệm pháp Robinson là gì?→Xác định tình trạng thải nước chậm do suy thượng thận. - Cách tiến hành nghiệm pháp Robinson như thế nào?→Nhịn ăn, uống 15 ml/kg nước, đo lượng và tỷ trọng nước tiểu lúc 9h, 11h, 12h. - Kết quả bình thường là gì?→Nước tiểu nhiều nhất sau 2h, thải ¾ lượng sau 8h, tỷ trọng < 1,005. - Kết quả trong suy thượng thận là gì?→Chỉ ⅔ lượng nước thải ra sau 3h, tỷ trọng > 1,005. - Mục đích của thử lại nghiệm pháp sau dùng hydrocortison là gì?→Xác định nguyên nhân do suy thượng thận nếu tình trạng được cải thiện. - - 4.2.4. Nghiệm pháp Metopyron - Mục đích của nghiệm pháp Metopyron là gì?→Đánh giá tiết ACTH của tuyến yên qua ức chế tổng hợp cortisol. - Cách tiến hành test Metopyron như thế nào?→Uống 750 mg mỗi 4 giờ trong 48h, định lượng 17-OHCS và 17-KS nước tiểu trước và sau test. - Kết quả bình thường là gì?→17-OHCS tăng 100–200%, 17-KS tăng 100–150%. - Kết quả trong suy tuyến yên là gì?→Không tăng 17-OHCS và 17-KS. - - 4.2.5. Nghiệm pháp Vasopressin - Mục đích của nghiệm pháp Vasopressin là gì?→Đánh giá suy thượng thận do vùng dưới đồi. - Cách tiến hành test Vasopressin như thế nào?→Tiêm bắp 10 đơn vị LVP lúc 8h, lấy máu phút 30 và 60. - Kết quả bình thường là gì?→Cortisol > 620 nmol/L, tăng ≥ 50% so với trước tiêm. - - Glucose máu lúc đói thay đổi thế nào trong suy thượng thận?→Giảm < 3,3 mmol/L. - Thay đổi điện giải nào gặp trong suy thượng thận?→Giảm Na < 125 mmol/L, tăng K+ > 4,5 mmol/L, toan máu nhẹ. - Tăng calci máu trong suy thượng thận có thể kèm theo bệnh gì?→Cường giáp trong viêm đa tuyến tự miễn. - X-quang tim phổi cho hình ảnh gì?→Tim nhỏ hình giọt nước. - X-quang bụng thấy gì gợi ý nguyên nhân lao?→Vôi hóa vùng thượng thận. - 5. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT SUY THƯỢNG THẬN CẤP - 5.1. Mệt do nguyên nhân khác (mệt do tâm thần) - Suy thượng thận có đặc điểm mệt như thế nào?→Mệt liên tục, nặng hơn vào buổi chiều. - Mệt do nguyên nhân tâm thần có đặc điểm như thế nào?→Mệt vào buổi sáng, chiều đỡ hơn. - - 5.2. Triệu chứng da đen hoặc xạm (do bệnh lý nội tiết, chuyển hoá, miễn dịch, thuốc) - Những nguyên nhân nào có thể gây triệu chứng da xạm ngoài suy thượng thận?→Hemochromatose, đặc điểm chủng tộc, tăng nhạy cảm tia cực tím sau dùng thuốc, viêm đại trực tràng chảy máu (bệnh Crohn). - - 5.3. Rối loạn sinh hoá - Giảm natri máu có thể gặp trong các bệnh lý nào ngoài suy thượng thận?→Suy giáp, suy tim, suy thận. - - 6. CHẨN ĐOÁN NGUYÊN NHÂN - 6.1.1. Lao tuyến thượng thận - Thời điểm xuất hiện biểu hiện suy thượng thận sau lao là khi nào?→Sau 1-2 năm kể từ khi bị lao. - Dấu hiệu gợi ý trên chụp bụng không chuẩn bị là gì?→Vôi hoá tuyến thượng thận. - Xét nghiệm kháng thể kháng thượng thận có kết quả như thế nào?→Âm tính. - - 6.1.2. Teo thượng thận do nguyên nhân tự miễn - Đối tượng thường gặp trong teo thượng thận tự miễn là ai?→Nữ trẻ tuổi. - Các chỉ dấu miễn dịch có giá trị chẩn đoán là gì?→HLA-B8, DW3 dương tính; kháng thể kháng thượng thận dương tính. - Teo thượng thận tự miễn thường phối hợp với bệnh gì?→Các bệnh lý tự miễn khác. - Yếu tố loại trừ nguyên nhân lao trong teo thượng thận tự miễn là gì?→Không có tiền sử lao, không có nốt vôi hoá thượng thận. - - 6.1.3. Do thuốc hoặc phẫu thuật - Những thuốc nào có thể gây suy thượng thận tiên phát?→Op’DDD, Ketoconazol (Nizoral). - Phẫu thuật nào có thể gây suy thượng thận tiên phát?→Cắt thượng thận hai bên trong điều trị hội chứng Cushing. - - 6.1.4. Bệnh hệ thống - Những bệnh hệ thống nào có thể gây suy thượng thận?→Hemochromatose, bệnh Wilson. - - 6.1.5. Xâm lấn thượng thận - Những bệnh ác tính nào có thể xâm lấn thượng thận?→Leucemie, Hodgkin, di căn ung thư phổi, lưỡi, dạ dày, hệ lymphome. - - 6.1.6. Nhiễm trùng ở cơ địa suy giảm miễn dịch - Những nhiễm trùng cơ hội nào có thể gây suy thượng thận?→Nhiễm mycobactérie, toxoplasmose. - Suy giảm miễn dịch nào làm tăng nguy cơ nhiễm trùng gây suy thượng thận?→HIV/AIDS. - - 6.1.7. Chảy máu thượng thận hai bên - Chảy máu thượng thận hai bên thường xảy ra trong hoàn cảnh nào?→Sau phẫu thuật, biến chứng do thuốc chống đông. - Ở trẻ em, chảy máu thượng thận hai bên có thể do hội chứng nào?→Hội chứng Waterhouse-Friederichsen do não mô cầu. - Tiên lượng của chảy máu thượng thận hai bên là gì?→Thường gây tử vong nhanh. - - 6.2. Suy thượng thận thứ phát - 6.2.1. Tiến triển dần dần - Những nguyên nhân gây suy thượng thận thứ phát tiến triển dần là gì?→U tuyến yên, di căn ung thư tới tuyến yên, u sọ hầu, xạ trị tuyến yên, xạ trị vùng sọ, sau phẫu thuật sọ não, hội chứng hố yên rỗng, điều trị corticoid kéo dài. - - 6.2.2. Tiến triển đột ngột - Những nguyên nhân gây suy thượng thận thứ phát tiến triển đột ngột là gì?→Tràn máu tuyến yên, chấn thương sọ não, phình động mạch cảnh trong, hội chứng Sheehan, sau phẫu thuật u tuyến yên trong bệnh Cushing. - - 7. ĐIỀU TRỊ - 7.1. Điều trị hormon thay thế trong suy thượng thận thể trung bình - Loại glucocorticoid thường dùng trong điều trị suy thượng thận là gì?→Hydrocortison viên 10 mg. - Liều điều trị hydrocortison thường dùng là bao nhiêu?→0,5 - 1 mg/kg/ngày, tương đương 15-30 mg/ngày. - Cần làm gì khi có nhiễm trùng, chấn thương, phẫu thuật?→Tăng liều Hydrocortison gấp 2-3 lần trong 3-5 ngày hoặc đến khi hết stress cấp. - Có thể thay thế hydrocortison bằng thuốc nào?→Prednisolon 2-4 mg buổi sáng, 1-2 mg buổi tối. - Ưu điểm và nhược điểm của prednisolon so với hydrocortison là gì?→Tác dụng kéo dài, không có đỉnh tác dụng như hydrocortison nhưng nguy cơ loãng xương cao hơn. - Tỷ lệ liều tương đương giữa prednisolon và hydrocortison là bao nhiêu?→1/5 liều hydrocortison. - Bơm truyền cortisol liên tục dưới da (CSHI) có tác dụng gì?→Tái tạo phân bố liều sinh lý cho bệnh nhân Addison. - So với đường uống, CSHI có ưu điểm gì?→Ổn định ACTH buổi sáng tốt hơn, ít gây tăng ACTH. - 7.1.2. Mineralocorticoid - Loại mineralocorticoid thường dùng là gì?→Fludrocortisone (Florinef). - Liều dùng Fludrocortisone là bao nhiêu?→1-4 viên/ngày (viên 50 µg) vào buổi sáng. - Điều chỉnh liều Fludrocortisone dựa vào yếu tố nào?→Huyết áp, tình trạng mất nước, kali máu, hoạt tính renin huyết tương. - Ở trẻ em hoặc khí hậu nóng cần lưu ý gì?→Dùng liều cao hơn và bổ sung muối. - Tác dụng phụ của liều cao Fludrocortisone là gì?→Gây phù, tăng huyết áp, suy tim sung huyết. - Tỷ lệ bệnh nhân chỉ cần dùng glucocorticoid và ăn muối là bao nhiêu?→10-20%. - - 7.1.3. DHEA - Khi nào nên cân nhắc dùng DHEA?→Phụ nữ vẫn mệt mỏi khi đã điều trị glucocorticoid và có triệu chứng thiếu androgen. - Liều dùng DHEA là bao nhiêu?→25-50 mg/ngày/lần vào buổi sáng. - Tác dụng của DHEA là gì?→Tăng ngon miệng, phát triển khối cơ, phòng loãng xương. - Những trường hợp chống chỉ định dùng DHEA là gì?→Ung thư vú hoặc tiền liệt tuyến. - Cách theo dõi hiệu quả điều trị DHEA là gì?→Dựa vào nồng độ DHEAS duy trì ở mức giữa giới hạn bình thường. - Biểu hiện của quá liều DHEA là gì?→Da mềm, nhăn, xuất hiện các nốt. - Có thể thay thế DHEA bằng gì?→Testosterone dạng dán cho phụ nữ suy thượng thận. - - 7.1.4. Điều trị bằng Synacthene - Chỉ định sử dụng Synacthene là gì?→Suy thượng thận thứ phát hoặc bệnh cần corticoid kéo dài. - Nguyên tắc dùng Synacthene là gì?→Dùng liều thấp nhất và khoảng cách dài nhất vẫn hiệu quả. - Đường dùng Synacthene là gì?→Tiêm bắp sâu vào cơ mông hoặc đùi. - Liều thường dùng của Synacthene là bao nhiêu?→0.5 - 1 mg tiêm bắp 2 lần/tuần. - Cách tăng liều Synacthene trong stress cấp là gì?→1 mg tiêm bắp mỗi 3 ngày. - Điều kiện bảo quản Synacthene là gì?→Nhiệt độ 2-8°C, tránh ánh sáng trực tiếp. - - 7.2. Điều trị suy thượng thận cấp - Thuốc thay thế glucocorticoid trong suy thượng thận cấp là gì?→Hydrocortison sodium phosphate hoặc sodium succinate. - Liều ban đầu hydrocortison tiêm tĩnh mạch trong suy thượng thận cấp là gì?→100 mg mỗi 6 giờ/24 giờ. - Khi bệnh ổn định cần điều chỉnh liều như thế nào?→Giảm xuống 50 mg mỗi 6 giờ, duy trì 4-5 ngày. - Khi nào cần tăng liều hydrocortison lên 200-400 mg/ngày?→Khi bệnh nhân có stress hay bệnh cấp tính. - Các chỉ số cần theo dõi trong điều trị là gì?→Huyết áp, mất nước, glucose huyết, natri huyết. - Điều trị duy trì sau cấp bằng thuốc gì?→Hydrocortison (15-20 mg sáng, 10 mg chiều) và fludrocortisone (0.05-0.1 mg lúc 8 giờ). - Các yếu tố cần theo dõi khi điều trị duy trì là gì?→Cân nặng, huyết áp, điện giải, tăng liều khi stress, nhiễm trùng… - - 7.3. Điều trị suy thượng thận khi phẫu thuật - Cần làm xét nghiệm gì trước mổ?→Điện giải, huyết áp, đánh giá mất nước. - Thuốc và liều tiêm trước mổ là gì?→Hydrocortison sodium succinate 100 mg tiêm bắp. - Trong mổ dùng liều hydrocortison bao nhiêu?→50 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ/24 giờ. - Sau mổ dùng liều hydrocortison bao nhiêu?→25 mg mỗi 6 giờ/24 giờ trong 3-5 ngày. - Khi bệnh nhân sốt hoặc hạ huyết áp cần làm gì?→Tăng liều hydrocortison lên 200-400 mg/ngày. - - 7.4. Chế độ ăn, sinh hoạt - Chế độ ăn khuyến cáo cho bệnh nhân là gì?→Ăn đủ đường, muối. - Khi nào cần tăng liều hydrocortison?→Trong trường hợp cần thiết như stress, nhiễm trùng. - Bệnh nhân cần có dự trữ thuốc dạng gì?→Thuốc tiêm. - Các yếu tố nguy cơ gây mất bù suy thượng thận là gì?→Ngừng điều trị, ăn ít muối, gắng sức, nôn/tiêu chảy/mất muối, nhiễm trùng, chấn thương, phẫu thuật, thuốc lợi tiểu/an thần/cản quang, có thai. - - 7.5. Theo dõi điều trị - Phương pháp theo dõi hiệu quả điều trị chủ yếu là gì?→Dựa vào đáp ứng lâm sàng. - Các xét nghiệm nào ít có giá trị trong theo dõi điều trị?→Cortisol máu tĩnh. - Test nào có thể dùng để đánh giá hồi phục tuyến thượng thận?→Test synacthene hoặc test hạ glucose máu. - Các dấu hiệu lâm sàng cần theo dõi là gì?→Mệt mỏi, ngon miệng, cân nặng, huyết áp tư thế, hoạt động thể lực, xạm da.

    x

  • 79

    ✅ Cường aldosteron

    x

  • 80

    ✅ U tuỷ thượng thận (pheochromocytoma)

    x

  • 81

    🔥 Chương VIII. HUYẾT HỌC Thiếu máu: phân loại và điều trị thiếu máu

    x

  • 82

    ✅ Thiếu máu tan máu

    x

  • 83

    ✅ Giảm tiểu cầu miễn dịch nguyên phát - Xuất huyết giảm tiểu cầu (XHGTC) vô căn là gì?→Là tình trạng tiểu cầu ngoại vi bị phá huỷ ở hệ liên võng nội mô do tự kháng thể kháng tiểu cầu. - Tỷ lệ mắc XHGTC giữa nam và nữ như thế nào?→Nữ mắc nhiều hơn nam. - Các loại kháng thể nào thường gặp trong XHGTC?→Chủ yếu là IgG, đôi khi kết hợp với IgM và/hoặc IgA, hiếm khi là IgM đơn độc. - Kháng thể kháng tiểu cầu được sản xuất chủ yếu ở đâu?→Ở lách. - TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG - Dấu hiệu lâm sàng gợi ý XHGTC là gì?→Hội chứng chảy máu, đặc biệt ở da và niêm mạc. - Trường hợp nào có thể phát hiện bệnh tình cờ?→Khi khám sức khoẻ định kỳ, xét nghiệm thấy số lượng tiểu cầu giảm. - Biểu hiện của hội chứng xuất huyết là gì?→Ban xuất huyết ở da (chấm, nốt, đám, mảng), niêm mạc (mũi, lợi, mắt), nội tạng (tiêu hoá, tiết niệu, tử cung, não - màng não). - Đặc điểm xuất huyết dưới da trong XHGTC là gì?→Xuất hiện tự nhiên, không do chấn thương hay va đập. - Bệnh có thể kèm theo biểu hiện gì khác ngoài xuất huyết?→Có thể có hội chứng thiếu máu tùy mức độ chảy máu. - - PHÂN LOẠI THEO TIẾN TRIỂN - Đặc điểm của XHGTC cấp tính là gì?→Thường gặp ở trẻ em, khởi phát rầm rộ sau nhiễm trùng, tiểu cầu giảm rất nặng, 80% khỏi sau 15 ngày đến 2 tháng. - Biến chứng nguy hiểm trong XHGTC cấp là gì?→Có thể tử vong nhanh do xuất huyết não - màng não. - XHGTC bán cấp có đặc điểm gì?→Bệnh diễn biến trong thời gian dài hơn XHGTC cấp. - Đặc điểm của XHGTC mạn tính là gì?→Bệnh kéo dài >6 tháng, dễ tái phát, thường gặp ở người lớn. - Có tiêu chuẩn nào xác định XHGTC sẽ tiến triển mạn tính không?→Không có tiêu chuẩn nào từ đầu cho phép dự đoán tiến triển mạn tính. - - TIÊN LƯỢNG - Tiên lượng XHGTC vô căn phụ thuộc vào yếu tố nào?→Mức độ xuất huyết. - Tình trạng xuất huyết có tương quan với số lượng tiểu cầu không?→Không hoàn toàn tương quan. - Khi nào nguy cơ xuất huyết nặng tăng cao?→Khi số lượng tiểu cầu <10 x 10^9/L. - Ý nghĩa của xuất huyết võng mạc trong XHGTC là gì?→Là dấu hiệu báo hiệu xuất huyết não - màng não. - Vai trò của khám đáy mắt trong XHGTC là gì?→Là xét nghiệm theo dõi rất quan trọng trên lâm sàng. - Tỷ lệ tử vong của XHGTC vô căn là bao nhiêu?→Khoảng 3-5%. - Tỷ lệ khỏi bệnh sau điều trị ở trẻ em và người lớn là bao nhiêu?→80% trẻ em và 70% người lớn có thể khỏi bệnh. - - XÉT NGHIỆM - Tủy xương - Hình ảnh tủy xương giai đoạn đầu bệnh như thế nào?→Tăng sinh dòng mẫu tiểu cầu phản ứng. - Hình ảnh tủy xương giai đoạn muộn có thể thấy gì?→Giảm mẫu tiểu cầu trong tuỷ xương. - Dòng hồng cầu và bạch cầu hạt trong tủy phát triển như thế nào?→Phát triển bình thường hoặc tăng sinh phản ứng nếu có mất máu nặng. - - Xét nghiệm đông máu - Các xét nghiệm đông máu liên quan đến tiểu cầu có đặc điểm gì?→Thời gian máu chảy kéo dài, cục máu không co hoặc co không hoàn toàn. - Các xét nghiệm đông máu huyết tương có thay đổi không?→Không, APTT, tỷ lệ prothrombin và fibrinogen đều bình thường. - - Xét nghiệm miễn dịch - Kết quả xét nghiệm miễn dịch thường thấy gì?→Tăng IgG, immunoglobulin gắn trên tiểu cầu ở 70% bệnh nhân. - Tình trạng IgG gắn trên tiểu cầu tăng rõ khi nào?→Trong XHGTC thể nặng. - - Xét nghiệm đồng vị phóng xạ (Cr) - Mục đích của xét nghiệm đánh dấu tiểu cầu bằng Cr là gì?→Đánh giá đời sống tiểu cầu và mức độ giữ/tiêu huỷ ở lách. - Kết quả thường gặp trong xét nghiệm phóng xạ Cr là gì?→Đời sống tiểu cầu rút ngắn, tiểu cầu bị giữ và tiêu huỷ nhiều ở lách. - Xét nghiệm đồng vị phóng xạ có ứng dụng gì trong điều trị?→Hỗ trợ chỉ định cắt lách. - Xét nghiệm phóng xạ Cr có phổ biến trên lâm sàng hiện nay không?→Không, chưa được áp dụng phổ biến. - - Chẩn đoán xác định - Dựa vào triệu chứng lâm sàng nào để chẩn đoán xác định XHGTC vô căn?→Hội chứng xuất huyết với biểu hiện xuất huyết dưới da tự nhiên, đa hình thái. - Dấu hiệu xét nghiệm nào giúp xác định chẩn đoán XHGTC vô căn?→Giảm số lượng tiểu cầu trong xét nghiệm huyết học. - Chẩn đoán phân biệt - XHGTC vô căn cần chẩn đoán phân biệt với các nguyên nhân giảm tiểu cầu nào tại tủy xương?→Suy tuỷ xương, bệnh máu ác tính, ung thư di căn tuỷ, thiếu vitamin B12 hoặc acid folic, do rượu, hội chứng rối loạn sinh tuỷ nguyên phát. - Suy tuỷ xương có thể do những nguyên nhân nào?→Do bẩm sinh (bệnh suy giảm mẫu tiểu cầu kết hợp thiếu xương quay, thiếu máu Fanconi) hoặc mắc phải (thuốc ức chế tuỷ, tia xạ, hoá chất, nhiễm virus). - Các thuốc nào có thể gây suy tuỷ mắc phải dẫn đến giảm tiểu cầu?→Thuốc chống ung thư, chloramphenicol, phenylbutazol, thiazid, estrogen. - Các virus nào có thể gây suy tuỷ dẫn đến giảm tiểu cầu?→Virus viêm gan, HIV, B19 parvovirus, Epstein-Barr. - Những bệnh máu ác tính nào cần phân biệt với XHGTC vô căn?→Lơ-xê-mi cấp, đa u tuỷ xương. - Tình trạng nào cần phân biệt do ung thư di căn tuỷ xương?→Giảm tiểu cầu do thâm nhiễm tuỷ thứ phát từ ung thư. - Thiếu yếu tố nào ảnh hưởng đến biệt hoá mẫu tiểu cầu?→Thiếu vitamin B12 và acid folic. - Cơ chế nào làm giảm tiểu cầu ở người nghiện rượu?→Độc tính trực tiếp của rượu tác động lên tuỷ xương. - Hội chứng nào gây rối loạn sinh máu dẫn đến giảm tiểu cầu?→Hội chứng rối loạn sinh tuỷ nguyên phát. - Những nguyên nhân ngoại vi nào cần chẩn đoán phân biệt với XHGTC vô căn?→Do dùng thuốc, nhiễm virus, lupus ban đỏ hệ thống, bệnh lý tăng sinh lympho, đông máu rải rác nội mạch (DIC), giảm tiểu cầu sau truyền máu. - Những thuốc nào thường gây giảm tiểu cầu cần phân biệt với XHGTC vô căn?→Quinidin, penicillin, heparin, muối vàng. - Các virus nào có thể gây giảm tiểu cầu cần phân biệt với XHGTC vô căn?→HIV, HBV, HCV, Dengue, sởi, thuỷ đậu. - Tỷ lệ bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống có giảm tiểu cầu miễn dịch là bao nhiêu?→15-20% bệnh nhân lupus. - Những bệnh lý tăng sinh lympho nào có thể gây giảm tiểu cầu miễn dịch?→Bệnh Hodgkin, u lympho không Hodgkin, lơ-xê-mi kinh dòng lympho. - Cơ chế gây giảm tiểu cầu trong DIC là gì?→Tiêu thụ tiểu cầu quá mức trong quá trình đông máu rải rác nội mạch. - Khi nào xảy ra giảm tiểu cầu sau truyền máu?→Khoảng một tuần sau truyền máu ở người không có kháng nguyên PLA1 nhận máu từ người có kháng nguyên này. - Cơ chế bệnh sinh giả định trong giảm tiểu cầu sau truyền máu là gì?→Hình thành kháng thể kháng PLA1 phá huỷ tiểu cầu người nhận. - Trường hợp nào cần phân biệt với tình trạng giảm tiểu cầu giả?→Khi có hiện tượng kết vón tiểu cầu trong ống nghiệm chứa EDTA. - Cách kiểm tra để phân biệt giảm tiểu cầu giả do EDTA là gì?→Kiểm tra số lượng tiểu cầu trên ống nghiệm chống đông bằng citrate. - Chẩn đoán XHGTC vô căn có bản chất là gì?→Là một chẩn đoán loại trừ. - - - 6. ĐIỀU TRỊ - Khi nào cần điều trị tích cực XHGTC vô căn?→Khi số lượng tiểu cầu dưới 30-50 x 10^9/L và/hoặc có xuất huyết trên lâm sàng do giảm tiểu cầu. - Nguyên tắc chung trong điều trị XHGTC vô căn là gì?→Điều trị bằng thuốc ức chế miễn dịch vì đây là bệnh lý tự miễn. - Thuốc phổ biến và hiệu quả nhất trong điều trị ức chế miễn dịch XHGTC vô căn là gì?→Corticoid. - Các loại corticoid thường dùng trong điều trị XHGTC vô căn là gì?→Prednisolon hoặc methylprednisolon. - Liều corticoid thường dùng ban đầu trong điều trị XHGTC vô căn là bao nhiêu?→1-2 mg/kg/ngày trong 2-4 tuần. - Cách xử trí nếu có đáp ứng với corticoid trong điều trị XHGTC vô căn là gì?→Giảm liều dần và duy trì. - Tỷ lệ đáp ứng và tái phát sau điều trị corticoid trong XHGTC vô căn là bao nhiêu?→Đáp ứng khoảng 80%, tái phát khoảng 40%, thường ở người lớn. - Xử trí trong trường hợp nặng, nguy cơ chảy máu đe dọa tính mạng là gì?→Dùng methylprednisolon liều cao 1g/ngày trong 3 ngày. - Khi nào cân nhắc cắt lách trong XHGTC vô căn?→Khi không đáp ứng hoặc phụ thuộc corticoid. - Tỷ lệ khỏi bệnh sau cắt lách là bao nhiêu?→Khỏi hoàn toàn hoặc lâu dài ở >80% bệnh nhân. - Xử trí sau cắt lách thất bại là gì?→Bắt đầu lại điều trị corticoid với liều ban đầu. - Tiêu chuẩn chỉ định cắt lách trong XHGTC vô căn là gì?→(1) Điều trị corticoid thất bại sau 6 tháng với tiểu cầu <30 x 10^9/L; (2) Sinh mẫu tiểu cầu trong tuỷ còn tốt. - Tác dụng phụ sau cắt lách là gì?→Tăng nguy cơ nhiễm trùng, đặc biệt là ở trẻ em. - Cách phòng ngừa biến chứng nhiễm trùng sau cắt lách là gì?→Tiêm chủng trước và định kỳ sau mổ bằng vắc-xin phế cầu, cúm và Hib. - Thuốc nào có thể dùng nếu giảm tiểu cầu kéo dài dù đã dùng corticoid và cắt lách?→Azathioprin, cyclophosphamid, vincristin. - Khi nào điều trị bằng gamma globulin được chỉ định?→Khi cần kiểm soát cấp cứu xuất huyết nặng. - Liều gamma globulin thường dùng là bao nhiêu?→0,4 g/kg/ngày trong 5 ngày. - Mục tiêu điều trị hỗ trợ trong XHGTC vô căn là gì?→Phòng chống biến chứng xuất huyết nghiêm trọng gây tử vong. - Khi nào chỉ định truyền khối tiểu cầu trong XHGTC vô căn?→Khi xuất huyết nghiêm trọng hoặc số lượng tiểu cầu <10 x 10^9/L. - Cách chọn người cho tiểu cầu trong truyền là gì?→Người cho chọn HLA phù hợp và loại bỏ bạch cầu. - Liều truyền tiểu cầu có thể lên đến bao nhiêu?→6-8 đơn vị/ngày. - Mục tiêu của truyền tiểu cầu trong XHGTC vô căn là gì?→Ngăn chặn nguy cơ xuất huyết nặng cho bệnh nhân. - Mục tiêu của trao đổi huyết tương trong XHGTC vô căn là gì?→Giảm nhanh lượng kháng thể kháng tiểu cầu trong máu. - Hiệu quả của trao đổi huyết tương đạt được sau bao nhiêu lần?→Sau khoảng vài lần trao đổi huyết tương. -

    x

  • 84

    ✅ Bệnh hemophilia - Các yếu tố đông máu tham gia vào con đường nội sinh gồm yếu tố nào?→Yếu tố XII, XI, IX, VIII. - Các gen tổng hợp yếu tố VIII, IX nằm trên nhiễm sắc thể nào?→Nằm trên nhiễm sắc thể X. - Vì sao nữ giới hiếm khi mắc bệnh hemophilia?→Vì cần cả hai nhiễm sắc thể X mang gen bệnh, điều này rất hiếm. - Có trường hợp nào bị hemophilia mà không phát hiện yếu tố di truyền không?→Có, do đột biến gen tự phát trong quá trình hình thành giao tử (chiếm khoảng 1/3 trường hợp). - CÁC THỂ BỆNH HEMOPHILIA - Hemophilia A là do thiếu yếu tố nào?→Thiếu yếu tố VIII (chiếm khoảng 85% các trường hợp). - Hemophilia B là do thiếu yếu tố nào?→Thiếu yếu tố IX (chiếm khoảng 14% các trường hợp). - Hemophilia C là do thiếu yếu tố nào?→Thiếu yếu tố XI (còn gọi là bệnh Rosenthal). - Biểu hiện của Hemophilia C thường như thế nào?→Biểu hiện nhẹ, chiếm khoảng 1% trường hợp. - - TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG - Hemophilia thường gặp ở giới nào?→Gặp ở nam giới. - Biểu hiện chính của hemophilia là gì?→Chảy máu khó cầm ở nhiều bộ phận cơ thể. - Các hình thức chảy máu thường gặp là gì?→Máu chảy khó cầm ở vết thương, khối máu tụ ở khớp/cơ, chảy máu niêm mạc. - Một số ví dụ về chảy máu vết thương là gì?→Đứt tay/chân, nhổ răng, bầm tụ máu khi trẻ mới tập đi. - Một số vị trí có thể xuất hiện khối máu tụ là gì?→Khớp, cơ. - Một số dạng chảy máu ở niêm mạc là gì?→Đái máu, đi ngoài ra máu, chảy máu chân răng, chảy máu mũi. - Tính chất đặc biệt của chảy máu trong hemophilia là gì?→Tái phát tại vị trí chảy máu cũ. - Yếu tố quyết định độ tuổi và mức độ chảy máu là gì?→Tùy theo mức độ bệnh (nặng, trung bình, nhẹ). - Vị trí chảy máu nào hay gặp nhất trong hemophilia?→Khớp (70-80%), đặc biệt là khớp gối (50-80%). - Một số khớp khác thường bị chảy máu là gì?→Khớp khuỷu, cổ chân, háng. - Tỉ lệ khối máu tụ trong cơ và dưới da là bao nhiêu?→10-20%. - Tỉ lệ chảy máu ở các vị trí khác là bao nhiêu?→5-15%. - Biến dạng khớp trong hemophilia do nguyên nhân gì?→Do chảy máu nhiều lần tại khớp. - - XÉT NGHIỆM - Kết quả xét nghiệm thăm dò cầm máu trong hemophilia như thế nào?→Thời gian máu chảy, số lượng tiểu cầu, co cục máu, ngưng tập tiểu cầu bình thường. - Kết quả xét nghiệm đông máu ngoại sinh và hình thành fibrin như thế nào?→PT, thời gian thrombin, fibrinogen bình thường. - Xét nghiệm đông máu nội sinh bị rối loạn thể hiện ở chỉ số nào?→Thời gian máu đông, Howell, aPTT kéo dài. - Nhược điểm của xét nghiệm thời gian máu đông là gì?→Không nhạy, dễ bỏ sót. - Kết quả định lượng yếu tố VIII và IX trong hemophilia như thế nào?→Giảm tùy theo từng thể bệnh. - - CHẨN ĐOÁN - Tiêu chuẩn xác định hemophilia A hoặc B là gì?→Định lượng yếu tố VIII hoặc IX giảm dưới 40%. - Chẩn đoán phân biệt - Cần phân biệt hemophilia với những bệnh nào?→Bệnh von Willebrand, hemophilia mắc phải, rối loạn đông máu mắc phải, thiếu hụt yếu tố khác, xuất huyết giảm tiểu cầu, viêm khớp. - Đặc điểm của bệnh von Willebrand là gì?→Thiếu hoạt tính yếu tố von Willebrand, giảm yếu tố VIII, kéo dài thời gian máu chảy, ngưng tập tiểu cầu với ristocetin giảm. - Đặc điểm của hemophilia mắc phải là gì?→Xuất hiện kháng thể kháng yếu tố VIII, gặp ở cả hai giới, ít chảy máu khớp. - Đặc điểm của rối loạn đông máu mắc phải là gì?→Gặp trong đông máu rải rác, tiêu sợi huyết, thiếu nhiều yếu tố đông máu, D-dimer tăng cao. - Đặc điểm của thiếu hụt yếu tố đông máu khác là gì?→Hiếm gặp, ở cả hai giới, phân biệt nhờ định lượng yếu tố. - Đặc điểm của xuất huyết giảm tiểu cầu là gì?→Gặp ở cả hai giới (thường nữ), biểu hiện xuất huyết dưới da, tiểu cầu giảm. - Đặc điểm phân biệt viêm khớp với hemophilia là gì?→Viêm khớp có sưng, nóng, đỏ; xét nghiệm đông máu bình thường; hemophilia có sưng đau nhiều lần và biến dạng khớp. - - PHÂN LOẠI HEMOPHILIA - Phân loại theo yếu tố bị thiếu hụt - Các loại hemophilia theo yếu tố thiếu hụt là gì?→Hemophilia A (thiếu VIII), B (thiếu IX), C (thiếu XI), và các thể khác. - - Phân loại theo mức độ nặng nhẹ - Nồng độ yếu tố VIII/IX bình thường dao động trong khoảng nào?→40 - 200%. - Hemophilia được chẩn đoán khi yếu tố VIII/IX dưới mức nào?→Dưới 40%. - Đặc điểm của thể nặng trong hemophilia là gì?→Nồng độ yếu tố <1%, chảy máu khi trẻ mới tập đi, dễ biến dạng khớp nếu không điều trị. - Đặc điểm của thể trung bình trong hemophilia là gì?→Nồng độ yếu tố 1-5%, chảy máu tự nhiên và sau chấn thương. - Đặc điểm của thể nhẹ trong hemophilia là gì?→Nồng độ yếu tố 5-40%, chảy máu sau phẫu thuật hoặc chấn thương. - - ĐIỀU TRỊ HEMOPHILIA - Các phương pháp điều trị cụ thể - Phương pháp điều trị cơ bản trong hemophilia là gì?→Điều trị thay thế yếu tố đông máu thiếu hụt. - Những chế phẩm máu nào được sử dụng để điều trị hemophilia?→Huyết tương tươi đông lạnh (HTTĐL), tủa lạnh yếu tố VIII (tủa VIII), HTTĐL bỏ tủa, yếu tố VIII cô đặc, yếu tố VIII xử lý nhiệt hoặc hóa chất, yếu tố VIII tái tổ hợp, yếu tố VIII đơn dòng, yếu tố VIII từ lợn. - HTTĐL là gì và chứa yếu tố gì?→Huyết tương lấy trong vòng 12 giờ và bảo quản lạnh, chứa yếu tố VIII, IX (0,6–0,8 đơn vị/ml). - Tủa VIII là gì và chứa những yếu tố nào?→Là tủa từ HTTĐL phá đông chậm, chứa yếu tố VIII (2–5 đơn vị/ml), fibrinogen, yếu tố VII. - HTTĐL bỏ tủa dùng trong trường hợp nào?→Còn lại yếu tố IX, dùng điều trị hemophilia B. - Yếu tố VIII xử lý nhiệt/hóa chất có ưu điểm gì?→Được xử lý bất hoạt virus HIV. - Ưu điểm của yếu tố VIII tái tổ hợp là gì?→Tổng hợp bằng công nghệ sinh học, hàm lượng cao, bảo quản dễ, không chứa virus hay yếu tố gây dị ứng. - Yếu tố VIII từ lợn dùng trong trường hợp nào?→Khi có kháng thể kháng yếu tố VIII người. - - Điều trị cụ thể theo thể bệnh - Khi chưa xác định rõ thể hemophilia thì dùng chế phẩm nào?→Có thể dùng HTTĐL nếu có nguy cơ chảy máu. - Với hemophilia B nên dùng chế phẩm nào?→Dùng HTTĐL hoặc HTTĐL bỏ tủa. - Với hemophilia A nên dùng chế phẩm nào?→Dùng HTTĐL, tủa VIII, yếu tố VIII cô đặc hoặc tái tổ hợp. - - Cách sử dụng và liều dùng - Một đơn vị yếu tố VIII trong huyết tương tương ứng với bao nhiêu?→1 ml huyết tương chứa 1 đơn vị yếu tố VIII. - Công thức tính lượng yếu tố VIII cần truyền là gì?→VIII cần = (VIII cần đạt - VIII hiện có) x thể tích huyết tương (5% trọng lượng cơ thể). - Truyền 1 đơn vị yếu tố VIII/kg cân nặng làm tăng nồng độ bao nhiêu?→Tăng nồng độ yếu tố VIII khoảng 2% (0,02 đơn vị/ml). - Nồng độ yếu tố VIII cần đạt trong các tình huống chảy máu là bao nhiêu? - + Chảy máu khớp, cơ→15–20%, truyền hàng ngày. - + Chấn thương→30–50%, truyền mỗi 12 giờ. - + Phẫu thuật, chấn thương nặng, xuất huyết nội sọ→80–100%, truyền mỗi 12 giờ. - Mục tiêu điều trị dự phòng cho hemophilia nặng và trung bình là gì?→Duy trì yếu tố VIII trên 1%, thường truyền 3 lần/tuần. - - Điều trị tại chỗ - Biện pháp điều trị tại chỗ khi chảy máu là gì?→Băng ép, dùng bọt thrombin, vệ sinh và lấy máu tụ nếu có chèn ép. - Thuốc kích thích giải phóng yếu tố VIII nội sinh là gì?→Desmopressin 0,3 mg/kg. - - Chăm sóc bệnh nhân - Bệnh nhân chưa có di chứng cần lưu ý gì?→Sống và làm việc phù hợp, tránh chấn thương, kiểm tra định kỳ, tư vấn và điều trị dự phòng. - Môn thể thao phù hợp cho bệnh nhân hemophilia là gì?→Bơi, đi bộ (không đối kháng). - Trẻ em bị hemophilia cần lưu ý gì trong sinh hoạt?→Chọn đồ chơi an toàn, tránh trò chơi có nguy cơ chảy máu, hướng dẫn gia đình phòng ngừa. - Khi tiêm phòng cho trẻ bị hemophilia cần lưu ý gì?→Tiêm dưới da, báo trước tình trạng bệnh cho nhân viên tiêm, tiêm vaccin phòng viêm gan. - Với bệnh nhân có di chứng khớp cần điều trị thế nào?→Điều trị dự phòng kết hợp tập luyện, tránh teo cơ. - Khi cần phẫu thuật ở bệnh nhân hemophilia cần lưu ý gì?→Rất chú ý nguy cơ chảy máu, phối hợp điều trị tốt. - Lưu ý gì trong chăm sóc răng miệng ở bệnh nhân hemophilia?→Tránh can thiệp, vệ sinh tốt, thận trọng khi nhổ răng. - Các biện pháp hỗ trợ giảm đau, an thần có thể dùng là gì?→Dùng thuốc giảm đau, thuốc an thần nếu cần. - Các thuốc khác có thể sử dụng trong điều trị hemophilia là gì?→Corticoid, EAC… - - Điều trị hemophilia B - Điều trị hemophilia B ngoài các chế phẩm máu thông thường cần gì?→Có thể dùng PPSB (phức hợp prothrombin gồm yếu tố II, VII, IX, X). - - CÁC DI CHỨNG, BIẾN CHỨNG - Chảy máu khớp nhiều lần gây ra biến chứng gì?→Gây biến dạng khớp, cứng khớp, teo cơ. - Tai biến nào có thể xảy ra khi can thiệp phẫu thuật ở bệnh nhân hemophilia?→Có thể xảy ra chảy máu nặng không kiểm soát được. - Biến chứng nào liên quan đến truyền máu và chế phẩm máu nhiều lần?→Gồm phản ứng dị ứng, sốc phản vệ, quá tải thể tích, nhiễm trùng lây truyền qua máu. - Bệnh do virus nào có thể mắc phải do truyền máu nhiều lần?→Viêm gan virus B, viêm gan virus C, nguy cơ cao nhiễm HIV. - Biến chứng miễn dịch nào có thể xuất hiện khi truyền nhiều yếu tố VIII?→Xuất hiện kháng thể kháng yếu tố VIII. - Khi xuất hiện kháng thể kháng yếu tố VIII cần xử trí ra sao?→Cần truyền khối lượng lớn yếu tố VIII. - - MỘT SỐ VẤN ĐỀ MỚI - Nguyên nhân di truyền của bệnh hemophilia là gì?→Do bất thường gen nằm trên nhiễm sắc thể X. - Những bất thường gen nào có thể gây hemophilia?→Mất đoạn gen, đảo đoạn gen, đột biến điểm tạo bộ ba vô nghĩa hoặc bộ ba kết thúc sớm. - Đặc điểm vùng địa lý, dân tộc có thể ảnh hưởng gì đến gen bệnh?→Một số vùng có tần suất mang gen bất thường cao, có thể xác định để chẩn đoán trước sinh. - Yếu tố VIII tái tổ hợp có ưu điểm gì?→An toàn, tiện dùng. - Nhược điểm hiện nay của yếu tố VIII tái tổ hợp là gì?→Giá còn cao. - Phương pháp điều trị hemophilia hiện đại nào đang được nghiên cứu?→Điều trị bằng ghép gen. - - XÁC ĐỊNH NGƯỜI PHỤ NỮ MANG GEN - Tại sao cần xác định người phụ nữ mang gen hemophilia?→Để tư vấn di truyền và phòng ngừa chảy máu cho trẻ sơ sinh. - Người phụ nữ nào được coi là chắc chắn mang gen hemophilia?→Là con của người đàn ông bị hemophilia, đã sinh ≥2 con trai mắc bệnh, hoặc sinh 1 con trai mắc bệnh và có người thân nam mắc hemophilia. - Người phụ nữ nào được coi là có thể mang gen hemophilia?→Có quan hệ huyết thống với người mắc bệnh phía mẹ hoặc có 1 con trai mắc bệnh trong khi gia đình không có người mắc khác. - Làm sao để xác định chắc chắn tình trạng mang gen ở những phụ nữ nghi ngờ?→Dùng các kỹ thuật phát hiện gen bệnh. - - MỘT SỐ ĐIỂM LƯU Ý - Khi nào cần nghĩ đến hemophilia ở bệnh nhân nam?→Khi có tiền sử chảy máu kéo dài, đau cơ, đau khớp, tụ máu. - Xét nghiệm nào cần làm khi nghi ngờ hemophilia?→Thời gian Howell, APTT, định lượng yếu tố đông máu (nếu có thể). - Cần làm gì với bệnh nhân và gia đình người bệnh hemophilia?→Tư vấn bệnh và hướng dẫn chăm sóc phù hợp.

    x

  • 85

    ✅ Lơ xê mị cấp - 2. Nguyên nhân và cơ chế sinh bệnh - Những yếu tố nào liên quan đến phát sinh lơ xê mi cấp?→Tia xạ, hóa chất, virus, yếu tố di truyền. - Tia xạ liên quan đến lơ xê mi cấp như thế nào?→Người tiếp xúc nhiều với tia ion hóa có nguy cơ cao bị lơ xê mi cấp. - Hóa chất nào liên quan đến lơ xê mi cấp?→Benzen và hóa chất điều trị ung thư. - Virus có vai trò gì trong lơ xê mi?→Có liên quan trong các nghiên cứu trên động vật thực nghiệm. - Bệnh di truyền nào làm tăng nguy cơ lơ xê mi cấp?→Hội chứng Down, Bloom, thiếu máu Fanconi. - Quá trình sinh sản và biệt hóa tế bào bình thường được điều hòa bởi gì?→Bởi yếu tố kích thích, truyền tín hiệu, và gen chịu trách nhiệm sinh sản/biệt hóa. - Nguyên nhân sinh bệnh làm rối loạn cơ chế điều hòa tế bào như thế nào?→Làm tổn thương gen, tạo protein bất thường gây tăng phân chia hoặc không biệt hóa được. - Bất thường nào gây tích tụ tế bào non trong tủy và máu?→Bất thường ở tế bào gốc làm rối loạn chết theo chương trình. - - TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG - Nguyên nhân chính gây triệu chứng lâm sàng của lơ xê mi cấp?→Do tăng sinh tế bào non và thiếu tế bào máu bình thường. - Triệu chứng toàn thân thường gặp là gì?→Mệt mỏi, chán ăn, gầy sút. - Triệu chứng của hội chứng thiếu máu là gì?→Mệt mỏi, khó thở, chán ăn, ngất xỉu khi thay đổi tư thế. - Triệu chứng của hội chứng xuất huyết là gì?→Xuất huyết dưới da, chảy máu chân răng, máu mũi, đái máu. - Thể lơ xê mi nào có xuất huyết nặng nổi bật?→Lơ xê mi cấp tiền tủy bào (M3). - Biểu hiện của hội chứng nhiễm trùng là gì?→Sốt, viêm hô hấp, tiết niệu, nhiễm trùng huyết. - Hội chứng loét hoại tử biểu hiện như thế nào?→Loét miệng, họng, hoại tử tổ chức tạo mùi hôi. - Hội chứng thâm nhiễm biểu hiện như thế nào?→Gan to, lách to, hạch to, phì đại lợi, đau đầu do thâm nhiễm thần kinh trung ương. - - TRIỆU CHỨNG CẬN LÂM SÀNG - Đặc điểm xét nghiệm tế bào máu ngoại vi trong lơ xê mi cấp là gì?→Thiếu máu bình sắc, giảm tiểu cầu, bạch cầu có thể tăng, giảm hoặc bình thường. - Phân tích công thức bạch cầu cho thấy gì?→Tăng tế bào non ác tính, giảm tế bào máu trưởng thành bình thường. - Kết quả xét nghiệm tủy đồ thường cho thấy gì?→Tủy tăng sinh, tỷ lệ blast trên 20%, giảm các tế bào tủy bình thường. - Số lượng hồng cầu lưới trong máu và tủy như thế nào?→Giảm. - Xét nghiệm mô bệnh học tủy xương cho thấy gì?→Nhiều tế bào ác tính, có thể có xơ hóa, cần sinh thiết nếu tủy đồ không xác định được chẩn đoán. - Mục đích của xét nghiệm hóa tế bào là gì?→Xác định dòng tế bào lơ xê mi để phân loại bệnh. - Nhuộm PAS dương tính mạnh ở tế bào nào?→Tế bào lympho. - Nhuộm peroxydase dương tính ở dòng tế bào nào?→Dòng tủy. - Nhuộm sudan đen dương tính ở dòng nào và so với peroxydase như thế nào?→Dòng tủy, phản ứng mạnh hơn peroxydase. - Nhuộm esterase phân biệt dòng tế bào như thế nào?→Esterase không đặc hiệu mạnh ở mono, esterase đặc hiệu âm tính với mono, dương tính với dòng hạt. - Mục đích của xét nghiệm miễn dịch là gì?→Phát hiện các CD trên tế bào để xác định dòng và giai đoạn biệt hóa của lơ xê mi cấp. - Bất thường NST nào đặc trưng cho M2?→t(8;21). - Bất thường NST nào đặc trưng cho M3?→t(15;17). - Bất thường NST nào đặc trưng cho M4?→inv(16). - NST nào thường gặp trong lơ xê mi lympho cấp người lớn?→NST Phl. - Gen lai nào gặp trong M2?→AML/ETO. - Gen lai nào gặp trong M3?→PML/RARα. - Gen MLL gặp ở đối tượng nào?→Trẻ nhỏ bị lơ xê mi lympho cấp. - Gen BCR/ABL thường gặp ở ai?→Người lớn bị lơ xê mi lympho cấp. - Xét nghiệm máu lắng trong lơ xê mi cấp như thế nào?→Tăng cao. - Các biểu hiện đông máu trong lơ xê mi cấp là gì?→Máu chảy kéo dài, cục máu không co, PT/APTT kéo dài, fibrinogen giảm, D-dimer tăng. - - PHÂN LOẠI - 1. Phân loại theo bản chất dòng và mức độ biệt hoá của tế bào lơ xê mi như thế nào?→Chia làm 2 nhóm chính: lơ xê mi tủy cấp và lơ xê mi lympho cấp, mỗi nhóm có nhiều thể bệnh khác nhau. - Lơ xê mi lympho cấp (ALL theo phân loại FAB): - 12. Thể L1 là gì?→Tế bào nhỏ, đồng đều. - 13. Thể L2 là gì?→Tế bào to, không đồng đều. - 14. Thể L3 là gì?→Tế bào to, có nhiều hốc trong nguyên sinh chất. - Phân loại miễn dịch: - 16. Các CD đặc trưng của lơ xê mi lympho B là gì?→CD19, CD10, CD22, cCD79a. - 17. Các CD đặc trưng của lơ xê mi lympho T là gì?→CD3, CD7, CD2. - 18. Các CD đặc trưng của lơ xê mi tủy cấp là gì?→CD13, CD33, CD41 (M7), glycophorin (M6). - So sánh hóa tế bào giữa lơ xê mi tủy cấp và lympho cấp: - Phân loại theo WHO 2016: - CHẨN ĐOÁN - Chẩn đoán xác định - Chẩn đoán xác định dựa trên yếu tố nào?→Căn cứ vào các biểu hiện lâm sàng và xét nghiệm. - Biểu hiện lâm sàng thường gặp là gì?→Mệt mỏi, gầy sút. - Hội chứng lâm sàng nào thường có trong lơ xê mi cấp?→Hội chứng thiếu máu, nhiễm trùng, xuất huyết diễn biến nhanh. - Hội chứng nào liên quan đến tổn thương mô trong lơ xê mi cấp?→Hội chứng thâm nhiễm, loét, hoại tử. - - Tiêu chuẩn chẩn đoán trên tuỷ xương là gì?→Tỷ lệ tế bào ác tính >20% các tế bào có nhân không thuộc dòng hồng cầu trong tuỷ hoặc/và trong máu. - Trường hợp nào có thể chẩn đoán lơ xê mi cấp dù tỷ lệ blast <20%?→Có bất thường di truyền đặc trưng như t(8;21), t(15;17), inv(16). - Chẩn đoán phân biệt - Lơ xê mi cấp cần phân biệt với những bệnh máu nào?→Suy tuỷ xương, xuất huyết giảm tiểu cầu, thiếu máu do nguyên nhân khác, lơ xê mi kinh dòng hạt và các bệnh tăng sinh tuỷ mạn, u lympho, đa u tuỷ xương, rối loạn sinh tuỷ, lơ xê mi kinh dòng hạt chuyển cấp. - Suy tuỷ xương khác lơ xê mi cấp ở điểm nào?→Diễn biến từ từ, gan lách hạch không to, không có tế bào non ác tính, tuỷ nghèo tế bào. - Xuất huyết giảm tiểu cầu phân biệt thế nào với lơ xê mi cấp?→Thiếu máu do mất máu, không có tế bào non ác tính, tuỷ có thể tăng sinh nhưng không tích tụ tế bào non. - Thiếu máu do nguyên nhân khác phân biệt ra sao?→Không xuất huyết, không nhiễm trùng, không có tế bào non ác tính; trong thiếu máu tan máu có thể có tế bào non dòng hồng cầu nhưng không ác tính. - Lơ xê mi kinh dòng hạt và bệnh tăng sinh tuỷ mạn khác gì với lơ xê mi cấp?→Diễn biến từ từ, ít xuất huyết/nhiễm trùng, có thể có đau cơ/lách, bạch cầu tăng rất cao, nhiều tế bào ở các lứa tuổi, tế bào dòng non <20%. - U lympho phân biệt bằng cách nào?→Hạch to/u là chủ yếu, máu và tuỷ không có tế bào non ác tính. - Đặc điểm của bệnh đa u tuỷ xương là gì?→Thiếu máu, có thể xuất huyết, nhiễm trùng, tăng gamma globulin máu, không có tế bào non ác tính. - Hội chứng rối loạn sinh tuỷ phân biệt thế nào?→Diễn biến từ từ, tế bào non trong máu/tuỷ <20%, có thể thiếu máu, xuất huyết, nhiễm trùng. - Lơ xê mi kinh dòng hạt chuyển cấp chẩn đoán dựa trên gì?→Tiền sử lơ xê mi kinh, có nhiễm sắc thể Phl. - Phản ứng giả lơ xê mi do nhiễm trùng phân biệt như thế nào?→Có tăng bạch cầu và một số tế bào chưa trưởng thành ra máu, nhưng không có thiếu máu, xuất huyết, tế bào không ác tính, hồi phục sau điều trị nhiễm trùng. - - Chẩn đoán thể bệnh - Chẩn đoán thể bệnh lơ xê mi dựa trên yếu tố nào?→Dựa vào hình thái, hóa tế bào, miễn dịch, di truyền. - Phân loại thể bệnh lơ xê mi như thế nào?→Phân loại thành lơ xê mi tủy cấp hay lympho cấp, sau đó xếp theo các phân loại chi tiết. - - ĐIỀU TRỊ - Nguyên tắc điều trị - Nguyên tắc điều trị bệnh lơ xê mi cấp là gì?→Tiêu diệt tế bào ác tính để tế bào bình thường tiếp tục biệt hoá và trưởng thành. - Các giai đoạn điều trị thường được chia như thế nào?→Điều trị tấn công ↔ điều trị củng cố ↔ điều trị duy trì. - Mục tiêu của điều trị tấn công là gì?→Đạt được lui bệnh hoàn toàn. - Mục tiêu của điều trị củng cố là gì?→Duy trì lui bệnh và tiêu diệt các tế bào còn sót. - Mục tiêu của điều trị duy trì là gì?→Kéo dài thời gian lui bệnh. - Ngoài điều trị đặc hiệu còn cần gì?→Điều trị hỗ trợ và điều trị các triệu chứng, biến chứng. - - Điều trị đặc hiệu - Lơ xê mi tuỷ cấp - Phác đồ điều trị tấn công phổ biến cho lơ xê mi tuỷ cấp là gì?→Phác đồ 3+7: Daunorubicin + Cytosin arabinosid (ARA-C). - Liều dùng của Daunorubicin trong phác đồ 3+7 là gì?→40 mg/m² da, tiêm tĩnh mạch, ngày 1-3. - Liều dùng của ARA-C trong phác đồ 3+7 là gì?→100-200 mg/m² da, tiêm tĩnh mạch, ngày 1-7. - Phác đồ điều trị đặc hiệu cho thể M3 là gì?→Phác đồ 3+7 phối hợp ATRA 45 mg/m² da trong 60 ngày. - Khi nào cần điều trị củng cố hay tái tấn công?→Sau 1 tháng điều trị tấn công nếu đạt lui bệnh hoàn toàn. - Các phác đồ phổ biến trong điều trị củng cố là gì?→Phác đồ 3+5+7 và phác đồ cytarabin liều cao. - Phác đồ 3+5+7 gồm những thuốc gì?→Daunorubicin, ARA-C, Epotosid 100 mg/m² da/ngày, truyền TM ngày 1-5. - Phác đồ cytarabin liều cao sử dụng như thế nào?→Cytarabin 3000 mg/m² da mỗi 12 giờ, truyền TM các ngày 1, 3, 5, 7. - Điều trị tái phát hoặc kháng thuốc gồm những gì?→Dùng hóa chất liều cao: cytarabin liều cao + daunorubicin 50 mg/m² da (3 ngày) + epotosid 75 mg/m² da (7 ngày). - Điều trị tái phát thể M3 dùng thuốc gì?→Arsenic trioxide 10 mg/ngày, trong 30 ngày. - Điều trị duy trì trong lơ xê mi tuỷ cấp là gì?→Dùng hóa chất liều nhẹ hàng tháng, phổ biến dùng 6MP 50-100 mg/ngày, uống liên tục. - Khi nào cần điều trị dự phòng thâm nhiễm thần kinh trung ương?→Lơ xê mi mono cấp, tuỷ mono cấp, hoặc số lượng bạch cầu > 50G/L lúc chẩn đoán. - Cần lưu ý gì khi điều trị cho người cao tuổi?→Giảm liều hoặc giảm số ngày điều trị. - - Lơ xê mi lympho cấp - Phác đồ điều trị tấn công và củng cố phổ biến là gì?→Phác đồ Hyper-CVAD xen kẽ course A và course B trong 6-8 tháng. - Course A trong phác đồ Hyper-CVAD gồm thuốc gì?→Cyclophosphamid, Mesna, Daunorubicin, Vincristin, Dexamethason. - Liều dùng của Cyclophosphamid là gì?→300 mg/m² da, 2 lần/ngày, TM, ngày 1-3. - Liều dùng của Mesna là gì?→600 mg/m² da/ngày, dùng sau truyền Cyclophosphamid 12 giờ, ngày 1-3. - Liều dùng của Daunorubicin là gì (course A)?→50 mg/m² da, TM, ngày 4. - Liều dùng của Vincristin là gì?→2 mg/ngày, TM, ngày 4 và 11. - Liều dùng của Dexamethason là gì?→40 mg/ngày, ngày 1-4 và 11-14. - Course B trong Hyper-CVAD gồm thuốc gì?→Methotrexat 1 mg/m² da (ngày 1), Cytarabin 3000 mg/m² da × 2 lần/ngày (ngày 2, 3), Calcifolinat 25 mg/m² da × 4 lần/ngày (ngày 2, 3). - Nếu bệnh nhân có bất thường NST BCR/ABL thì điều trị thế nào?→Phối hợp với thuốc ức chế tyrosine kinase. - Điều trị thâm nhiễm thần kinh trung ương gồm những thuốc nào?→Methotrexat 10 mg + Solumedrol 40 mg + Cytarabin 50 mg, tiêm tuỷ sống cách ngày. - Cách điều trị dự phòng thâm nhiễm thần kinh trung ương là gì?→Tiêm tuỷ sống Methotrexat 10 mg vào tuần thứ 2 và 4 của điều trị tấn công và củng cố. - Điều trị duy trì trong lơ xê mi lympho cấp gồm phác đồ nào?→Xen kẽ tháng: 6MP 100 mg/ngày (ngày 1-30) + Methotrexat 5 mg/ngày (ngày 1-20), rồi Cytarabin 50 mg dưới da (ngày 1-8, 18-24) + Cyclophosphamid 100 mg/ngày (ngày 1-14). - - Điều trị hỗ trợ - Điều trị hỗ trợ có vai trò gì?→Rất quan trọng, đảm bảo môi trường sạch (vô trùng), truyền máu, dùng kháng sinh khi nhiễm trùng. - Giai đoạn giảm bạch cầu và tiểu cầu sâu thường xảy ra khi nào?→Ngày thứ 9-14 trong điều trị tấn công của lơ xê mi tuỷ cấp. - Cần làm gì khi có biểu hiện nhiễm trùng trong giai đoạn giảm bạch cầu?→Dùng kháng sinh phổ rộng hoặc theo kháng sinh đồ. - Khi tiểu cầu < 20 G/L thì xử trí thế nào?→Truyền khối tiểu cầu, tốt nhất là tiểu cầu apheresis từ người cho. - Khi bạch cầu trung tính < 0,5 G/L thì xử trí thế nào?→Có thể dùng yếu tố kích thích sinh bạch cầu hạt (G-CSF). - - TIẾN TRIỂN, TIÊN LƯỢNG VÀ BIẾN CHỨNG - Lui bệnh hoàn toàn được xác định dựa vào tiêu chí nào?→Hết triệu chứng lâm sàng, không còn tế bào lơ xê mi trong máu, Hb > 100 g/L, tiểu cầu > 100 G/L không cần truyền, tế bào tuỷ bình thường, blast trong tuỷ < 5%. - Tiên lượng - Tiên lượng bệnh phụ thuộc vào các yếu tố nào?→Thể bệnh, tuổi mắc bệnh, bất thường NST, biến đổi gen, số lượng bạch cầu. - Những yếu tố tiên lượng tốt ở trẻ em là gì?→Tuổi từ 1–10, lơ xê mi lympho cấp, bạch cầu không cao, NST quá bội với trên 50 NST. - Những yếu tố tiên lượng tốt ở người lớn là gì?→Với lơ xê mi tuỷ cấp: NST t(8;21), AML/ETO, inv(16), t(15;17); với lơ xê mi lympho cấp: NST tế bào tuỷ > 50 NST. - Những yếu tố tiên lượng xấu của bệnh là gì?→Bạch cầu cao, nhiều bất thường NST phối hợp, NST Philadelphia, đột biến gen FLT3. - - Biến chứng - Biến chứng nhiễm trùng thường gặp trong giai đoạn nào?→Khi không được điều trị hoặc trong giai đoạn điều trị tấn công. - Các dạng nhiễm trùng thường gặp là gì?→Viêm phổi, nhiễm trùng huyết. - Biến chứng xuất huyết có thể ở mức độ nào?→Có thể rất nặng, như xuất huyết não, màng não. - Thiếu máu trong bệnh có đặc điểm gì?→Là triệu chứng thường gặp, rất nặng, nhưng có thể được kiểm soát bằng truyền máu. - Các biến chứng do hóa chất điều trị là gì?→Viêm gan, độc cơ tim, rối loạn tiêu hoá, rụng tóc. -

    x

  • 86

    ✅ Bệnh lơ-xê-mi kinh dòng bạch cầu hạt

    - Các bệnh thuộc hội chứng tăng sinh tuỷ mạn ác tính theo phân loại FAB gồm những gì?→(1) LXMKDBCH; (2) Đa hồng cầu tiên phát; (3) Lách to sinh tuỷ; (4) Tăng tiểu cầu tiên phát. - LXMKDBCH diễn tiến qua mấy giai đoạn?→Gồm 3 giai đoạn: mạn tính, tăng tốc, chuyển dạng cấp. - LXMKDBCH chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong các bệnh lơ-xê-mi?→Chiếm khoảng 20–25% các bệnh lơ-xê-mi. - Đối tượng mắc LXMKDBCH thường gặp ở độ tuổi và giới nào?→Gặp ở mọi lứa tuổi, chủ yếu là tuổi trung niên, tỷ lệ nam/nữ khoảng 1,4/1. - NST nào đặc trưng trong phần lớn bệnh nhân LXMKDBCH?→Nhiễm sắc thể Philadelphia (NST Ph), xuất hiện trên > 90% bệnh nhân. - NST Ph hình thành do hiện tượng gì?→Là kết quả chuyển đoạn t(9;22)(q34;q11) giữa nhánh dài NST số 9 và 22. - NST Ph hình thành ở giai đoạn nào của sinh máu?→Hình thành sớm ở tế bào gốc vạn năng. - Gen tổ hợp nào liên quan đến cơ chế bệnh sinh của LXMKDBCH?→Gen bcr-abl hình thành do chuyển đoạn tạo NST Ph. - Vai trò của gen bcr-abl trong cơ chế bệnh sinh là gì?→Mã hóa protein P210 có hoạt tính tyrosine kinase cao, là yếu tố quan trọng gây bệnh. - TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG - Giai đoạn mạn tính - Giai đoạn mạn tính của LXMKDBCH kéo dài bao lâu?→Trung bình từ 3 đến 5 năm. - Giai đoạn mạn tính được xem là giai đoạn gì của bệnh?→Là giai đoạn “lành tính”. - Triệu chứng toàn thân thường gặp trong giai đoạn mạn tính là gì?→Mệt mỏi, kém ăn, sụt cân, ra mồ hôi đêm. - Thiếu máu trong LXMKDBCH thường có đặc điểm gì?→Mức độ nhẹ hoặc vừa. - Sốt và nhiễm trùng có phải triệu chứng khởi phát phổ biến của LXMKDBCH không?→Không, ít khi là triệu chứng khởi phát. - Xuất huyết trong giai đoạn mạn tính có thể do nguyên nhân gì?→Bất thường chức năng tiểu cầu hoặc giảm yếu tố đông máu do gan. - Triệu chứng nào là điển hình và thường gặp nhất của LXMKDBCH?→Lách to, gặp ở trên 85–90% bệnh nhân. - Kích thước lách trong LXMKDBCH thường như thế nào?→Rất to, có thể 15–20 cm dưới bờ sườn. - Gan to trong LXMKDBCH chiếm tỷ lệ bao nhiêu?→Gặp ở hơn 50% bệnh nhân. - Biểu hiện gút trong LXMKDBCH là do nguyên nhân nào?→Do tăng acid uric máu. - Hội chứng tăng bạch cầu trong LXMKDBCH gây ra những biểu hiện gì?→Tắc mạch (lách, chi, tĩnh mạch dương vật), biểu hiện thần kinh do tăng độ nhớt máu (phù gai thị, giảm thị giác, thính giác, liệt…). - - Giai đoạn tăng tốc và chuyển cấp - Các biểu hiện lâm sàng thường gặp trong giai đoạn chuyển cấp là gì?→Triệu chứng thiếu máu, xuất huyết, nhiễm trùng, hội chứng thâm nhiễm. - Tiên lượng của LXMKDBCH khi chuyển cấp như thế nào?→Rất xấu, thời gian sống thêm ngắn dù điều trị tích cực. - Thời gian sống trung bình khi LXMKDBCH chuyển cấp là bao lâu?→Trung bình từ 3 tháng đến 2 năm, ngay cả khi điều trị đa hóa trị liệu tích cực. - - XÉT NGHIỆM - Giai đoạn mạn tính - Thiếu máu trong LXMKDBCH giai đoạn mạn thường có đặc điểm gì?→Thiếu máu nhẹ hoặc vừa, bình sắc, kích thước hồng cầu bình thường. - Số lượng bạch cầu trong máu ngoại vi thường như thế nào?→Tăng cao, thường trên 50 × 10⁹/l. - Dòng bạch cầu hạt trong công thức bạch cầu có đặc điểm gì?→Gặp đủ các tuổi của dòng bạch cầu hạt. - Tỷ lệ blast hoặc nguyên – tiền tuỷ bào trong máu ngoại vi thường là bao nhiêu?→Dưới 15%. - Biến đổi về bạch cầu đoạn ưa acid và ưa base là gì?→Tăng tỷ lệ bạch cầu đoạn ưa acid và ưa base. - Tiểu cầu có đặc điểm gì trong máu ngoại vi?→Tăng trên 450 × 10⁹/l, gặp ở 50–70% trường hợp.( gd cấp thì tiểu cầu giảm ) - Tuỷ xương trong LXMKDBCH giai đoạn mạn có đặc điểm gì?→Tuỷ giàu tế bào với mật độ >100 × 10⁹/l. - Sự tăng sinh dòng bạch cầu hạt trong tuỷ có đặc điểm gì?→Tăng sinh đủ các lứa tuổi dòng bạch cầu hạt. - Tỷ lệ M:E trong tuỷ xương thay đổi như thế nào?→Trên 10:1 (bình thường 3–4:1). - Tỷ lệ tế bào blast hoặc nguyên – tiền tuỷ bào trong tuỷ xương là bao nhiêu?→Dưới 15%. - Xét nghiệm NST Ph hoặc gen bcr-abl trong LXMKDBCH dương tính bao nhiêu phần trăm?→90–95% trường hợp. - Phosphatase kiềm bạch cầu trong LXMKDBCH thường như thế nào?→Giảm trên đa số bệnh nhân. - Nồng độ acid uric máu trong một số trường hợp có đặc điểm gì?→Tăng. - - Giai đoạn chuyển cấp - Tỷ lệ blast hoặc nguyên – tiền tuỷ bào trong máu ngoại vi giai đoạn chuyển cấp là bao nhiêu?→Trên 20%. - Hồng cầu và hemoglobin trong máu ngoại vi thay đổi như thế nào?→Giảm. - Tiểu cầu trong máu ngoại vi thay đổi ra sao?→Giảm. - Dòng hồng cầu và mẫu tiểu cầu trong tuỷ xương có đặc điểm gì?→Giảm sinh do bị lấn át bởi tế bào non ác tính. - Tế bào non ác tính trong tuỷ xương có đặc điểm gì?→Tăng sinh, tỷ lệ blast hoặc nguyên – tiền tuỷ bào > 20%. - Giai đoạn chuyển cấp được phân loại theo tiêu chuẩn nào?→Phân loại thể dòng tuỷ hay dòng lympho theo WHO và FAB. - - CHẨN ĐOÁN - Chẩn đoán xác định - Dấu hiệu lâm sàng điển hình giúp gợi ý chẩn đoán LXMKDBCH là gì?→Lách to, thiếu máu, gan to, biểu hiện tắc mạch. - Xét nghiệm máu ngoại vi cho thấy đặc điểm nào trong LXMKDBCH?→Tăng bạch cầu, đủ các tuổi của dòng bạch cầu hạt. - Tuỷ đồ trong LXMKDBCH có đặc điểm gì?→Tăng sinh dòng bạch cầu hạt biệt hoá. - Xét nghiệm NST Ph hoặc gen bcr-abl trong LXMKDBCH cho kết quả gì?→Dương tính trong 90–95% trường hợp - - LXMKDBCH cần chẩn đoán phân biệt với các bệnh khác trong hội chứng tăng sinh tuỷ ác tính, cụ thể là:→ - 1. Đa hông cau tien phat: tuy xương tang sinh chu yêu dòng hông cầu, số lượng bạch cầu có thể tăng vừa phải (thường dưới 50 x 109/l), NST Ph am tính, phosphatase kiềm bạch cầu tăng. - 2. Tăng tiều cầu tiện phát: tuy xương tăng sinh chủ yêu dòng mẫu tiều cầu, số lượng bạch cầu cỏ thề tăng vừa phải (thưởng dưới 50 X 109/l), NST Ph am tinh, phosphatase kiềm bạch cầu tăng. - 3. Lách to sinh tuỳ: tuỷ xương xơ hoá số lượng bạch cầu tăng vừa phãi (thường dựới 50 X 10’/l), có hình ảnh sinh máu tại lách, NST Phàm tính, phosphaìase kiềm bạch càu tăng. - - Phản ứng giả lơ-xê-mi khác LXMKDBCH ở các điểm nào?→Có nhiễm trùng nặng, bạch cầu tăng vừa (< 50 × 10⁹/l), không có các tuổi đầu dòng bạch cầu hạt, không tăng sinh ác tính trong tuỷ, NST Ph âm, phosphatase kiềm tăng ( bth giảmb) - Tiêu chuẩn lui bệnh - Tiêu chuẩn lui bệnh hoàn toàn về huyết học trong LXMKDBCH gồm những gì?→SLBC < 10 × 10⁹/l, SLTC < 450 × 10⁹/l, không còn bạch cầu hạt tuổi trung gian, < 5% bạch cầu ưa base, lách không to, lâm sàng ổn định. - Tiêu chuẩn lui bệnh về tế bào di truyền trong LXMKDBCH gồm những mức nào?→Hoàn toàn: Ph(+) 0%; nhiều: Ph(+) 1%–35%; một phần: Ph(+) 36%–65%; tối thiểu: Ph(+) 66%–95%; không lui bệnh: Ph(+) > 95%. - Tiêu chuẩn lui bệnh mức độ phân tử trong LXMKDBCH được xác định như thế nào?→Lui bệnh hoàn toàn: không phát hiện bản dịch mã của gen bcr-abl; lui bệnh nhiều: giảm ≥ 3 log bản dịch mã gen bcr-abl. - - ĐIỀU TRỊ - Giai đoạn mạn tính - Điều trị thuốc ưu tiên hàng đầu cho LXMKDBCH hiện nay là gì?→Điều trị nhắm đích bằng thuốc ức chế hoạt tính tyrosin kynase. - - Điều trị nhắm đích bằng thuốc ức chế hoạt tính tyrosin kynase - Cơ chế bệnh sinh quan trọng nhất của LXMKDBCH liên quan đến protein nào?→Protein P210 có hoạt tính tyrosin kynase cao. - Thuốc imatinib có tác dụng gì trong điều trị LXMKDBCH?→Ức chế hoạt tính của protein P210, ngăn chặn tăng sinh tế bào ác tính. - Liều khởi đầu thông thường của imatinib là bao nhiêu?→400 mg/ngày. - Khi không đáp ứng điều trị, liều imatinib có thể được tăng lên bao nhiêu?→600–800 mg/ngày tùy đáp ứng. - Mục tiêu điều trị bằng imatinib là gì?→Lui bệnh hoàn toàn về tế bào di truyền (NST Ph âm tính) và mức độ phân tử (gen bcr-abl âm tính). - Thuốc thay thế khi có kháng imatinib là gì?→Dasatinib hoặc nilotinib (thuốc ức chế tyrosin kynase thế hệ 2). - - Hydroxyurea - Liều khởi đầu của hydroxyurea là bao nhiêu?→30–60 mg/kg/ngày. - Căn cứ để điều chỉnh liều hydroxyurea là gì?→Số lượng bạch cầu. - Mục tiêu điều trị bằng hydroxyurea là gì?→Lui bệnh về huyết học và duy trì ổn định. - - Interferon alpha - Liều khởi đầu của interferon alpha là bao nhiêu?→5 MU/m²/ngày. - Thời gian tiếp tục điều trị interferon alpha sau lui bệnh về di truyền là bao lâu?→Trong vòng 3 năm. - Sau 3 năm điều trị interferon alpha có thể làm gì?→Giảm liều và dừng thuốc, tiếp tục theo dõi NST Ph mỗi 6 tháng. - - Ghép tế bào gốc tạo máu - Điều kiện ghép tế bào gốc tạo máu trong LXMKDBCH là gì?→Người cho phù hợp HLA. - Lợi ích của ghép tế bào gốc tạo máu là gì?→Lui bệnh lâu dài, có khả năng khỏi bệnh. - - Điều trị hỗ trợ - Khi nào cần truyền máu trong LXMKDBCH?→Khi nồng độ hemoglobin < 70 g/l. - Khi nào cần hạn chế truyền máu trong LXMKDBCH?→Khi bạch cầu ngoại vi > 100 × 10⁹/l để tránh nguy cơ tắc mạch. - Lượng nước khuyến cáo bổ sung hàng ngày qua đường uống là bao nhiêu?→2–3 lít/ngày. - Liều allopurinol dùng để dự phòng tăng acid uric máu là bao nhiêu?→300 mg/ngày đường uống. - Phương pháp điều trị biến chứng do tăng độ nhớt máu là gì?→Hoá trị liệu liều cao và/hoặc gạn tách bạch cầu. - - Điều trị trong giai đoạn chuyển cấp - Cách điều trị LXMKDBCH khi chuyển cấp là gì?→Điều trị như lơ-xê-mi cấp: đa hoá trị liệu và ghép tủy đồng loại. - Thuốc nhắm đích sử dụng phối hợp trong giai đoạn chuyển cấp gồm thuốc nào?→Imatinib, dasatinib và nilotinib.

  • 87

    ✅ Bệnh đa u tủy xương

    x

  • 88

    ✅ Ulympho ác tính

    - U lympho ác tính (ULPAT) là gì?→Là bệnh lý ác tính của các cơ quan lympho do sự phát triển ác tính của tế bào lympho. - U lympho ác tính được chia thành những nhóm nào?→Gồm hai nhóm chính là ULPAT không Hodgkin và ULPAT Hodgkin. - DỊCH TỄ HỌC - Trong ULPAT, nhóm nào chiếm tỷ lệ cao hơn?→ULPAT không Hodgkin chiếm khoảng 60% - 70%. - Tỷ lệ mắc ULPAT có khác biệt theo giới không?→Bệnh gặp ở nam nhiều hơn nữ. - BỆNH NGUYÊN - Các yếu tố môi trường nào liên quan đến nguy cơ ULPAT?→Thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ chứa dioxin, acid phenoxyacetic, chlorophenol, benzen, các hóa chất điều trị ung thư. - Những bệnh lý nào làm tăng nguy cơ ULPAT?→Bệnh tự miễn như viêm khớp dạng thấp, hội chứng Sjogren, ghép tạng. - Các virus nào có liên quan đến ULPAT?→Virus Epstein-Barr (EBV), HTLV1 (liên quan u lympho/lơ-xê-mi tế bào T). - TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG - Triệu chứng điển hình của ULPAT là gì?→Xuất hiện các khối u, chủ yếu là hạch to, chắc, không viêm. - Hạch to vùng nào thường gặp trong bệnh Hodgkin?→Trên cơ hoành, đặc biệt vùng trung thất. - Sự khác biệt về phân bố hạch giữa Hodgkin và không Hodgkin là gì?→Không Hodgkin thường có hạch cả trên và dưới cơ hoành, hay gặp u trong ổ bụng hơn. - Triệu chứng ngứa thường gặp trong thể nào?→Thường gặp trong u lympho Hodgkin, hiếm gặp trong không Hodgkin. - XÉT NGHIỆM - Xét nghiệm máu lắng có vai trò gì trong ULPAT?→Có giá trị tiên lượng bệnh, nhất là với bệnh Hodgkin. - Các xét nghiệm virus nào được chỉ định trong ULPAT?→HIV, HTLV1, EBV. - CHẨN ĐOÁN GIAI ĐOẠN VÀ PHÂN LOẠI THEO THỂ BỆNH - Chẩn đoán giai đoạn bệnh - Giai đoạn 1-2-3-3 của ULPAT được xác định khi nào?→Khi tổn thương một vùng hạch (I) hoặc một cơ quan ngoài hạch duy nhất / Khi tổn thương hai hay nhiều vùng hạch ở cùng một phía của cơ hoành, số vùng được ghi chú bên cạnh số La Mã / Khi tổn thương các vùng hạch hoặc cơ quan ở cả hai phía của cơ hoành / Khi ngoài tổn thương mô tả ở giai đoạn III còn có thêm tổn thương của một hay nhiều cơ quan ngoài hạch.) - Ký hiệu “A” “B” “E” trong phân loại giai đoạn bệnh ULPAT có ý nghĩa gì?→A : Không có triệu chứng toàn thân. B: Có triệu chứng toàn thân E: Có tổn thương một cơ quan ngoài hạch. - - Phân loại theo tổ chức học - I. U lympho Hodgkin - U lympho Hodgkin có mấy thể tổ chức học chính?→Gồm 4 thể: ưu thế lympho bào, xơ cục, hỗn hợp tế bào, nghèo lympho bào. - Đặc điểm của thể ưu thế lympho bào trong Hodgkin là gì?→Chiếm khoảng 5%, thường gặp ở người trẻ, diễn biến âm thầm, tiên lượng tốt, hiếm gặp tế bào Reed-Sternberg. - Đặc điểm của thể xơ cục (xơ hòn) trong Hodgkin là gì?→Chiếm 60%, hay gặp nhất, thường gặp ở bệnh nhân trẻ, tiên lượng tốt, có tổ chức xơ và tế bào Reed-Sternberg. - Đặc điểm của thể hỗn hợp tế bào trong Hodgkin là gì?→Chiếm khoảng 20%, tiên lượng trung bình, có các triệu chứng toàn thân, tổ chức học hỗn hợp nhiều loại tế bào và tế bào Reed-Sternberg. - Đặc điểm của thể nghèo lympho bào trong Hodgkin là gì?→Chiếm khoảng 5%, thường gặp ở người già, tiên lượng xấu nhất, tổ chức học có ít hoặc không có lympho bào, xơ lan tỏa và nhiều tế bào Reed-Sternberg. - - II. ULPAT không Hodgkin - Phân loại nào được sử dụng rộng rãi nhất cho ULPAT không Hodgkin trước năm 2001?→Công thức làm việc (Working Formulation) năm 1982. - ULPAT không Hodgkin được phân loại theo Working Formulation gồm các nhóm nào?→Gồm độ ác tính thấp, trung bình và cao. - Các thể thuộc độ ác tính thấp của ULPAT không Hodgkin là gì?→Tế bào lympho nhỏ; thể nang ưu thế tế bào nhỏ nhân khía; thể nang hỗn hợp tế bào to và nhỏ. - Các thể thuộc độ ác tính trung bình của ULPAT không Hodgkin là gì?→Thể nang ưu thế tế bào to; thể lan tỏa ưu thế tế bào nhỏ nhân khía; thể lan tỏa hỗn hợp tế bào to và nhỏ; thể lan tỏa ưu thế tế bào to. - Các thể thuộc độ ác tính cao của ULPAT không Hodgkin là gì?→Tế bào to nguyên bào miễn dịch; nguyên bào lympho; tế bào nhỏ nhân không khía. - Hệ thống phân loại WHO 2001 dựa vào những đặc điểm nào?→Hình thái học, miễn dịch học, biến đổi di truyền và đặc điểm lâm sàng. - WHO 2001 chia bệnh lý lympho ác tính thành mấy dòng chính?→Thành dòng lympho B và dòng T/NK. - Các dòng tế bào lympho được chia thành các phân nhóm nào?→Gồm tế bào non và tế bào trưởng thành. - Nhóm tiến triển chậm trong phân loại WHO gồm những bệnh nào?→CLL, SLL, FL giai đoạn I và II. - Nhóm tiến triển trung bình trong phân loại WHO gồm những bệnh nào?→DLBCL, FL giai đoạn III. - Nhóm tiến triển nhanh trong phân loại WHO gồm những bệnh nào?→U lympho Burkitt’s, u lympho/LXM tiền B và tiền T. - Phân loại WHO có ưu điểm gì so với phân loại trước?→Cho phép tiên lượng bệnh và lựa chọn điều trị, đặc biệt là điều trị nhắm đích chính xác hơn. - - 7. ĐIỀU TRỊ - 1. U lympho Hodgkin - Các phương pháp điều trị chủ yếu cho bệnh Hodgkin là gì?→Tia xạ và hoá trị liệu. - Đối tượng nào thuộc nhóm tiên lượng tốt trong bệnh Hodgkin?→Giai đoạn lâm sàng I và II, không có các yếu tố tiên lượng xấu (tuổi > 50, tốc độ máu lắng > 50 mm/h, có triệu chứng B). - Phác đồ điều trị cho bệnh nhân Hodgkin tiên lượng tốt là gì?→ABVD (adriamycin, bleomycin, vinblastin, dacarbazin) trong 4-6 đợt phối hợp với tia xạ hạch diện rộng 36-40 Gy. - Phác đồ điều trị cho các bệnh nhân Hodgkin còn lại là gì?→ABVD 6 đợt phối hợp với tia xạ vùng hạch tổn thương 36-40 Gy hoặc MOPP/ABV phối hợp tia xạ. - Thành phần và liều dùng trong phác đồ ABVD là gì?→(1) Doxorubicin 25 mg/m2 TM ngày 1 và 15, (2) Bleomycin 5-10 mg/m2 TM ngày 1 và 15, (3) Vinblastin 6 mg/m2 TM ngày 1 và 15, (4) Dacarbazin 375 mg/m2 TM ngày 1 và 15. - Số đợt và khoảng cách giữa các đợt trong phác đồ ABVD là bao nhiêu?→6 đợt, mỗi đợt cách nhau 4 tuần. - - 2. U lympho không Hodgkin - Các phương pháp điều trị chính đối với ULPAT không Hodgkin là gì?→Xạ trị và hoá trị liệu. - Khi nào có thể điều trị đơn thuần bằng tia xạ trong ULPAT không Hodgkin?→Mô bệnh học độ ác tính thấp, giai đoạn lâm sàng I hoặc II. - Nhược điểm của điều trị đơn thuần bằng tia xạ trong ULPAT không Hodgkin là gì?→Tỷ lệ tái phát cao. - Phác đồ điều trị thường dùng cho bệnh nhân lớn tuổi hoặc nguy cơ trung bình/thấp là gì?→COP (cyclophosphamid, vincristin, prednison) hoặc COP-Bleomycin, sau đó tia xạ củng cố 30-45 Gy. - Điều trị chính cho bệnh nhân ULPAT không Hodgkin độ ác tính trung bình/cao hoặc giai đoạn III/IV là gì?→Đa hoá trị liệu, chủ yếu là phác đồ CHOP. - Phác đồ CHOP bao gồm những thuốc nào?→(1) Cyclophosphamid, (2) Doxorubicin, (3) Vincristin, (4) Prednison. - Số đợt điều trị trong phác đồ CHOP là bao nhiêu?→6-8 đợt. - Điều trị nhắm đích sử dụng kháng thể đơn dòng nào trong ULPAT không Hodgkin tế bào B?→Rituximab (kháng CD20). - Phác đồ phối hợp CHOP - Rituximab mang lại hiệu quả như thế nào?→Hiệu quả cao hơn so với CHOP đơn thuần. - Các phương pháp điều trị nhắm đích mới trong ULPAT không Hodgkin là gì?→Kháng thể đơn dòng mới chống dấu ấn miễn dịch hoặc miễn dịch xạ trị bằng kháng thể gắn đồng vị phóng xạ. - Phác đồ CHOP - Rituximab cụ thể gồm những thuốc và liều lượng nào?→(1) Cyclophosphamid 750 mg/m2 TM ngày 1, (2) Doxorubicin 50 mg/m2 TM ngày 1, (3) Vincristin 1,4 mg/m2 TM ngày 1, (4) Prednison 40 mg/m2 uống ngày 1-5, (5) Rituximab 375 mg/m2 TM ngày 1. - Số đợt và khoảng cách giữa các đợt trong phác đồ CHOP - Rituximab là bao nhiêu?→6 đợt, mỗi đợt cách nhau 3 tuần. - Khi nào chỉ định hoá trị liệu liều cao và ghép tế bào gốc trong ULPAT không Hodgkin?→Trường hợp tái phát hoặc không đáp ứng với các phác đồ điều trị kinh điển. - Các phác đồ hoá trị liều cao thường sử dụng trong ghép tế bào gốc là gì?→DHAP, ICE. -

  • 89

    ✅ Một số xét nghiệm huyết học và ứng dụng lâm sàng “. An toàn truyền máu

    x

  • 90

    🔥Chương IX. HỒI SỨC CẤP CỨU Phù phổi cấp

    x

  • 91

    ✅ Chẩn đoán và xử trí sốc

    x

  • 92

    ✅ Nguyên tắc xử trí ngộ độc cấp 👌 thuốc giải đặc hiệu +Phèn ( nghiad là acetaminophen )=> thì “ sỳ tin “ lên +Trầm cảm => “bỏ bi quan” đi ( nghĩa là bi car bo nat ) +Thuỷ ngân, arsen => thuỷ thì dùng lửa BAL ( dimecaprol ) Sắt thì ( đề sắt ) +Opi gây nghiện thì đừng nghiện nữa ( no long o pi ) ( nghĩa là na lo xone ) +Phospho hữu cơ ( đọc lá phó phó giao cảm ) => giải độc bằng anti cholinergic ( là an tro pin ) +Ngộ độc atropin ( đọc là anti choli ) : nghĩa là cường giao cảm => vậy đừng cường nữa ( dùng physostigmin , đọc là phi giao cảm đi ) 👌 ri mất thì pổ sung ri Ngộ độc rimifon ( đọc là ri mất ) ( INH ) thì dùng pyridoxin ( đọc là pổ ri ) ( B6 )

    x

  • 93

    ✅ Một số ngộ độc cấp thường gặp Ngộ độc cấp barbiturat

    x

  • 94

    ✅ Ngộ độc cấp phospho hữu cơ 👌 phân thì tồn ( nghĩa fenthion gây cường choli muộn ) 👌 con hơn cha mà nhà có phos ( para thion và mara thion sau chuyển hoá mạnh hơn ban đầu nhiều lần) 👌3 hội chứng muscarin , nicotin , thần kinh trung ương m là mây mưa : cường phó giao cảm , tiết dịch nhiều , co cơ trơn ( gây ran ẩm , ran rít ) , giảm nhịp tim , co đồng tử N là niệt : giai đoạn đầu giật cơ sau đó gây liệt ( cường giao cảm) Hội chứng thần kinh trung ương = hội chứng não = hôn mê , co giật , rối loạn ý thức 👌 chú ý hội chứng thần kinh trung gian Xảy ra sau 24-96 giờ ( ngày thứ 2-6 ), sau hội chứng nicotin , là giai đoạn liệt cơ => auto phải đặt nội khí quản 👌 Atropin không có tác dụng với hội chứng nicotin (tại bản vận động cơ vân) và hội chứng trung gian vì các receptor nicotin không bị atropin ức chế , atropin chỉ ức chế recep muúcarin 👌 hai loại enzym cholinesterase: acetyl cholinesterase (cholinesterase hông câu), Butyryl cholinesterase (cholinesterase huyết tương) Trong đó acetyl phản ánh trung thực ngộ độc hơn nhưng khó đo nên lâm sàng vẫn dùng butyryl để theo dõi

    x

  • 95

    ✅ Ngộ độc paracetamol

    x

  • 96

    ✅ Ngộ độc ma túy nhóm ôpi

    x

  • 97

    ✅ Rối loạn thăng bằng toan kiểm “Rối loạn nước và natri

    x

  • 98

    ✅ Rối loạn kali máu

    x

  • 99

    ✅ Chẩn đoán và xử trí rắn độc cắn

    x

  • 100

    ✅ Điện giật

    x