ログイン

Đ/S

Đ/S
15問 • 11ヶ月前
  • Ngọc Ngân
  • 通報

    問題一覧

  • 1

    Cho thông tin sau: Trung du và miền núi Bắc Bộ là địa bàn chiến lược đặc biệt quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng và đối ngoại của cả nước; là cửa ngõ phía tây bắc của quốc gia. Vùng có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế.

    Trong vùng có các di tích gần với lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc., Là vùng có đường biên giới với Trung Quốc dài nhất của nước ta, có nhiều cửa khẩu thông thương hàng hoá., Vùng đóng vai trò trong kết nối hệ thống giao thông liên vận quốc tế với Trung Quốc và Lào.

  • 2

    Cho thông tin sau: Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có diện tích rộng lớn. Việc đẩy mạnh phát triển kinh tế trong vùng mang lại nhiều ý nghĩa về kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng.

    Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho các đồng bào dân tộc ít người., Thực hiện tốt chủ trương đền ơn đáp nghĩa của nhà nước., Ổn định và củng cố sức mạnh an ninh quốc phòng, bảo vệ chủ quyền biên giới.

  • 3

    Cho thông tin sau: Trung du và miền núi Bắc Bộ giàu tài nguyên khoáng sản nhất nước ta. Một số loại khoáng sản có trữ lượng tương đối lớn, có khả năng khai thác với quy mô công nghiệp như than ở Lạng Sơn, Thái Nguyên; sắt ở Yên Bái, Lào Cai, Hà Giang; đồng ở Sơn La, Bắc Giang; đồng - vàng ở Lào Cai, apatit ở Lào Cai…

    Apatit ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là khoáng sản quan trọng để sản xuất phân lân., Than có trữ lượng lớn là nguồn nguyên, nhiên liệu quan trọng cho công nghiệp và xuất khẩu., Việc khai thác khoáng sản đòi hỏi chi phí cao, khoa học công nghệ hiện đại gây khó khăn cho quá trình khai thác.

  • 4

    Cho bảng số liệu:

    Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô đàn trâu của Trung du và miền núi Bắc Bộ so với cả nước., Đàn trâu của vùng chiếm tỉ lệ cao trong cả nước., Giải pháp chủ yếu phát triển nuôi trâu theo hướng sản xuất hàng hóa là phát triển vùng chăn nuôi tập trung, tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong chăn nuôi gắn với công nghiệp chế biến.

  • 5

    Cho thông tin sau: Công nghiệp khai khoáng phát triển từ lâu đời, là thế mạnh nổi bật của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, bao gồm công nghiệp khai thác quặng kim loại và phi kim, khai thác than, khai thác đá các loại.

    Đá vôi để sản xuất vật liệu xây dựng tập trung nhiều ở Trung du và miền núi Bắc Bộ., Hạn chế của công nghiệp khai khoáng của Trung du và miền núi Bắc Bộ là thiếu vốn, công nghệ, giao thông hạn chế., Phát triển công nghiệp khai khoáng góp phần tạo hàng hóa, tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân của vùng.

  • 6

    Cho thông tin sau: Trung du và miền núi Bắc Bộ là một địa bàn chiến lược đặc biệt quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của cả nước; cửa ngõ phía Tây và phía Bắc của quốc gia. Đồng thời, đây cũng là vùng có nhiều tiềm năng, lợi thế cho phát triển bền vững với nhiều loại tài nguyên, khoáng sản quý, hiếm, và diện tích đồi rừng rộng lớn, cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ, tươi đẹp với nhiều di sản văn hóa đặc sắc của đồng bào các dân tộc thiểu số để phát triển du lịch và bảo vệ môi trường sinh thái của cả vùng Bắc Bộ.

    Trung du miền núi Bắc Bộ có đường biên giới dài tiếp giáp với 2 quốc gia là Trung Quốc và Lào., Trung du miền núi Bắc Bộ có tiềm năng lớn trong phát triển du lịch, bao gồm cả du lịch tự nhiên và du lịch nhân văn.

  • 7

    Cho thông tin sau: Đồng bằng sông Hồng là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá, khoa học - công nghệ của cả nước với hạt nhân là Thủ đô Hà Nội. Vị trí địa lí tạo thuận lợi cho vùng phát triển kinh tế, giao thương với các vùng khác trong cả nước và với các nước trong khu vực.

    Trong vùng có Thủ đô Hà Nội là trung tâm đầu não kinh tế, văn hoá, chính trị, hành chính quốc gia., Vùng có vị trí thuận lợi để kết nối các tuyến hành lang kinh tế phía Bắc với hành lang kinh tế phía Nam, tham gia vào tuyến hành lang xuyên Á.

  • 8

    Cho thông tin sau: Cơ sở hạ tầng giao thông vận tải vùng Đồng bằng sông Hồng có kết cấu đồng bộ, hiện đại, đa dạng các loại hình vận tải. Năm 2022, về đường bộ, vùng đã đưa vào khai thác 9 tuyến cao tốc; về đường sắt, đã khai thác 6 tuyến đường sắt quốc gia; về đường biển, đã hình thành 4 cảng biển. Vùng cũng khai thác có hiệu quả các tuyến đường thuỷ nội địa và tuyến vận tải thuỷ ven biển, vận tải từ bờ ra đảo và 3 cảng hàng không quốc tế.

    Vùng có 4 cảng biển là Hải Phòng, Quảng Ninh, Nam Định, Thái Bình, trong đó cảng Hải Phòng là cảng cửa ngõ quốc tế., Vùng đã phát triển được mạng lưới giao thông vận tải với đầy đủ loại hình giao thông.

  • 9

    Cho thông tin sau: Đồng bằng sông Hồng có địa hình tương đối bằng phẳng, thuận lợi để phát triển và phân bố sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng. Đất nông nghiệp chủ yếu là đất phù sa màu mỡ thuận lợi để thâm canh lúa nước, trồng rau đậu và các cây công nghiệp hàng năm.

    Phát triển thâm canh trong nông nghiệp do vùng ít có khả năng mở rộng diện tích sản xuất., Đất đai của Đồng bằng sông Hồng màu mỡ chủ yếu do được bồi đắp bởi hai hệ thống sông lớn là sông Hồng và sông Thái Bình., Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa cao chủ yếu do trình độ thâm canh cao.

  • 10

    Cho thông tin sau: Ở vùng Đồng bằng sông Hồng, công nghiệp là ngành kinh tế phát triển sớm và có vai trò quan trọng. Giá trị sản xuất công nghiệp của vùng cao và tăng nhanh, chiếm trên 37% so với cả nước vào năm 2021. Công nghiệp của vùng đóng góp ngày càng lớn vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của đất nước.

    Công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng chiếm tỉ trọng lớn hàng đầu cả nước., Công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng có lịch sử phát triển lâu đời, có Hà Nội là trung tâm công nghiệp lớn bật nhất cả nước.

  • 11

    Cho biểu đồ:

    Diện tích lúa của cả hai vùng đều giảm., Diện tích lúa của Đồng bằng sông Hồng giảm nhanh hơn chủ yếu do chuyển đổi mục đích sử dụng đất.

  • 12

    Bắc Trung Bộ giáp với một số vùng kinh tế của nước ta và nước láng giềng Lào. Vị trí địa lí Bắc Trung Bộ thuận lợi cho việc kết nối giữa các tỉnh phía bắc với các tỉnh Tây Nguyên và Đông Nam Bộ, nằm trên tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây của tiểu vùng sông Mê Công, là cửa ngõ ra biển của các nước láng giềng.

    Tất cả các tỉnh của Bắc Trung Bộ đều giáp biển thuận lợi cho phát triển kinh tế biển., Với vị trí địa lí đặc biệt nên Bắc Trung Bộ là cửa ngõ ra biển cho một số nước trong khu vực., Khó khăn chủ yếu về tự nhiên do vị trí mang lại cho Bắc Trung Bộ là có nhiều thiên tai, gây thiệt hại lớn

  • 13

    Cho thông tin sau: Bắc Trung Bộ có nhiều dân tộc sinh sống như: Kinh, Thái, Mường, Bru Vân Kiều, Tà Ôi....Người dân có truyền thống lao động cần cù, có nhiều kinh nghiệm sản xuất, chinh phục và thích ứng với thiên nhiên, đặc biệt trong hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.

    Hạn chế về tự nhiên với việc phát triển của vùng là có nhiều thiên tai, Vấn đề không phải khó khăn đối với phát triển các ngành nông - lâm - ngư nghiệp của Bắc Trung Bộ là thiếu lao động, Các dân tộc cùng chung sống với nhiều nét văn hóa khác nhau là điều kiện thuận lợi cho ngành du lịch phát triển.

  • 14

    Cho thông tin sau: Bắc Trung Bộ là khu vực có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, phân hóa theo địa hình. Tuy nhiên so với Trung du và miền núi Bắc Bộ và Đồng bằng sông Hồng thì mùa đông ở đây không có đủ 3 tháng nhiệt độ trung bình dưới 180C.

    Khí hậu Bắc Trung Bộ có 2 mùa chính là mùa đông và mùa hạ, Cơ cấu mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp có sự thay đổi theo mùa., Khí hậu phân hóa theo mùa chủ yếu là do gió mùa và vị trí địa lí

  • 15

    Cho thông tin sau: Lãnh thổ Bắc Trung Bộ kéo dài từ bắc xuống nam và hẹp ngang theo chiều đông tây, với trên 70% diện tích là đồi núi. Từ tây sang đông, có 3 dạng địa hình khá phổ biến: đồi núi ở phía tây, đồng bằng chuyển tiếp, biển, thềm lục địa và các đảo ở phía đông, tạo thuận lợi để Bắc Trung Bộ hình thành cơ cấu kinh tế lâm nghiệp, nông nghiệp và thuỷ sản.

    Tất cả các tỉnh Bắc Trung Bộ đều có đồi núi phía tây, đồng bằng ở giữa, vùng biển phía đông., Cơ cấu kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản là cơ cấu chung của các tỉnh trong vùng, Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ là thiên nhiên phân hóa theo đông - tây.

  • Lí cuối kì II

    Lí cuối kì II

    Ngọc Ngân · 15問 · 2年前

    Lí cuối kì II

    Lí cuối kì II

    15問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    Lí bài 18

    Lí bài 18

    Ngọc Ngân · 9問 · 2年前

    Lí bài 18

    Lí bài 18

    9問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    Lí bài 19

    Lí bài 19

    Ngọc Ngân · 10問 · 2年前

    Lí bài 19

    Lí bài 19

    10問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    Lí bài 20

    Lí bài 20

    Ngọc Ngân · 13問 · 2年前

    Lí bài 20

    Lí bài 20

    13問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    Lí bài 21

    Lí bài 21

    Ngọc Ngân · 9問 · 2年前

    Lí bài 21

    Lí bài 21

    9問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    GDPL bài 18

    GDPL bài 18

    Ngọc Ngân · 11問 · 2年前

    GDPL bài 18

    GDPL bài 18

    11問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    GDPL bài 19

    GDPL bài 19

    Ngọc Ngân · 12問 · 2年前

    GDPL bài 19

    GDPL bài 19

    12問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    GDPL bài 20

    GDPL bài 20

    Ngọc Ngân · 10問 · 2年前

    GDPL bài 20

    GDPL bài 20

    10問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    GDPL bài 21

    GDPL bài 21

    Ngọc Ngân · 13問 · 2年前

    GDPL bài 21

    GDPL bài 21

    13問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    GDPL bài 22

    GDPL bài 22

    Ngọc Ngân · 18問 · 2年前

    GDPL bài 22

    GDPL bài 22

    18問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    GDPL bài 23

    GDPL bài 23

    Ngọc Ngân · 15問 · 2年前

    GDPL bài 23

    GDPL bài 23

    15問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    GDPL bài 24

    GDPL bài 24

    Ngọc Ngân · 14問 · 2年前

    GDPL bài 24

    GDPL bài 24

    14問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    Địa (1)

    Địa (1)

    Ngọc Ngân · 17問 · 2年前

    Địa (1)

    Địa (1)

    17問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    Địa (2)

    Địa (2)

    Ngọc Ngân · 17問 · 2年前

    Địa (2)

    Địa (2)

    17問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    Địa (3)

    Địa (3)

    Ngọc Ngân · 17問 · 2年前

    Địa (3)

    Địa (3)

    17問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    Địa (4)

    Địa (4)

    Ngọc Ngân · 17問 · 2年前

    Địa (4)

    Địa (4)

    17問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    Địa (5)

    Địa (5)

    Ngọc Ngân · 18問 · 2年前

    Địa (5)

    Địa (5)

    18問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    Tin (1-14)

    Tin (1-14)

    Ngọc Ngân · 14問 · 2年前

    Tin (1-14)

    Tin (1-14)

    14問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    Tin (15-28)

    Tin (15-28)

    Ngọc Ngân · 14問 · 2年前

    Tin (15-28)

    Tin (15-28)

    14問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    Tin (29-42)

    Tin (29-42)

    Ngọc Ngân · 14問 · 2年前

    Tin (29-42)

    Tin (29-42)

    14問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    Tin (43-56)

    Tin (43-56)

    Ngọc Ngân · 14問 · 2年前

    Tin (43-56)

    Tin (43-56)

    14問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    Reading (đục lỗ) - Unit 6 (SBT)

    Reading (đục lỗ) - Unit 6 (SBT)

    Ngọc Ngân · 5問 · 2年前

    Reading (đục lỗ) - Unit 6 (SBT)

    Reading (đục lỗ) - Unit 6 (SBT)

    5問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    Reading (đục lỗ) - Unit 7 (SBT)

    Reading (đục lỗ) - Unit 7 (SBT)

    Ngọc Ngân · 7問 · 2年前

    Reading (đục lỗ) - Unit 7 (SBT)

    Reading (đục lỗ) - Unit 7 (SBT)

    7問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    Đại hội Đoàn (1)

    Đại hội Đoàn (1)

    Ngọc Ngân · 20問 · 2年前

    Đại hội Đoàn (1)

    Đại hội Đoàn (1)

    20問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    Đại hội Đoàn (2)

    Đại hội Đoàn (2)

    Ngọc Ngân · 20問 · 2年前

    Đại hội Đoàn (2)

    Đại hội Đoàn (2)

    20問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    Đại hội Đoàn (3)

    Đại hội Đoàn (3)

    Ngọc Ngân · 20問 · 2年前

    Đại hội Đoàn (3)

    Đại hội Đoàn (3)

    20問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    Đại hội Đoàn (4)

    Đại hội Đoàn (4)

    Ngọc Ngân · 20問 · 2年前

    Đại hội Đoàn (4)

    Đại hội Đoàn (4)

    20問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    Đại hội Đoàn (5)

    Đại hội Đoàn (5)

    Ngọc Ngân · 20問 · 2年前

    Đại hội Đoàn (5)

    Đại hội Đoàn (5)

    20問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    Tổng hợp 100 câu hỏi Đại Hội Đoàn

    Tổng hợp 100 câu hỏi Đại Hội Đoàn

    Ngọc Ngân · 100問 · 2年前

    Tổng hợp 100 câu hỏi Đại Hội Đoàn

    Tổng hợp 100 câu hỏi Đại Hội Đoàn

    100問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    Địa 11 gkI (1)

    Địa 11 gkI (1)

    Ngọc Ngân · 14問 · 2年前

    Địa 11 gkI (1)

    Địa 11 gkI (1)

    14問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    Địa 11 gkI (2)

    Địa 11 gkI (2)

    Ngọc Ngân · 14問 · 2年前

    Địa 11 gkI (2)

    Địa 11 gkI (2)

    14問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    Địa 11 gkI (3)

    Địa 11 gkI (3)

    Ngọc Ngân · 14問 · 2年前

    Địa 11 gkI (3)

    Địa 11 gkI (3)

    14問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    Địa 11 gkI (4)

    Địa 11 gkI (4)

    Ngọc Ngân · 14問 · 2年前

    Địa 11 gkI (4)

    Địa 11 gkI (4)

    14問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    Tin 11 gkI (1)

    Tin 11 gkI (1)

    Ngọc Ngân · 17問 · 2年前

    Tin 11 gkI (1)

    Tin 11 gkI (1)

    17問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    Tin 11 gkI (2)

    Tin 11 gkI (2)

    Ngọc Ngân · 17問 · 2年前

    Tin 11 gkI (2)

    Tin 11 gkI (2)

    17問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    Tin 11 gkI (3)

    Tin 11 gkI (3)

    Ngọc Ngân · 17問 · 2年前

    Tin 11 gkI (3)

    Tin 11 gkI (3)

    17問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    Tin 11 gkI (4)

    Tin 11 gkI (4)

    Ngọc Ngân · 17問 · 2年前

    Tin 11 gkI (4)

    Tin 11 gkI (4)

    17問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    Tin 11 gkI (5)

    Tin 11 gkI (5)

    Ngọc Ngân · 17問 · 2年前

    Tin 11 gkI (5)

    Tin 11 gkI (5)

    17問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    Địa 11 gkI (All)

    Địa 11 gkI (All)

    Ngọc Ngân · 56問 · 2年前

    Địa 11 gkI (All)

    Địa 11 gkI (All)

    56問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    Tin gkI (All)

    Tin gkI (All)

    Ngọc Ngân · 85問 · 2年前

    Tin gkI (All)

    Tin gkI (All)

    85問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    GDKT 11 gkI (1)

    GDKT 11 gkI (1)

    Ngọc Ngân · 21問 · 2年前

    GDKT 11 gkI (1)

    GDKT 11 gkI (1)

    21問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    GDKT 11 gkI (2)

    GDKT 11 gkI (2)

    Ngọc Ngân · 21問 · 2年前

    GDKT 11 gkI (2)

    GDKT 11 gkI (2)

    21問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    GDKT 11 gkI (3)

    GDKT 11 gkI (3)

    Ngọc Ngân · 21問 · 2年前

    GDKT 11 gkI (3)

    GDKT 11 gkI (3)

    21問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    GDKT 11 gkI (4)

    GDKT 11 gkI (4)

    Ngọc Ngân · 21問 · 2年前

    GDKT 11 gkI (4)

    GDKT 11 gkI (4)

    21問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    GDKT 11 gkI (All)

    GDKT 11 gkI (All)

    Ngọc Ngân · 84問 · 2年前

    GDKT 11 gkI (All)

    GDKT 11 gkI (All)

    84問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    Lí 11 gkI (1)

    Lí 11 gkI (1)

    Ngọc Ngân · 19問 · 2年前

    Lí 11 gkI (1)

    Lí 11 gkI (1)

    19問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    Lí 11 gkI (2)

    Lí 11 gkI (2)

    Ngọc Ngân · 24問 · 2年前

    Lí 11 gkI (2)

    Lí 11 gkI (2)

    24問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    Sóng

    Sóng

    Ngọc Ngân · 16問 · 2年前

    Sóng

    Sóng

    16問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    Sóng điện từ (1)

    Sóng điện từ (1)

    Ngọc Ngân · 17問 · 2年前

    Sóng điện từ (1)

    Sóng điện từ (1)

    17問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    Sóng điện từ (2)

    Sóng điện từ (2)

    Ngọc Ngân · 17問 · 2年前

    Sóng điện từ (2)

    Sóng điện từ (2)

    17問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    Sóng cơ và sóng âm (1)

    Sóng cơ và sóng âm (1)

    Ngọc Ngân · 22問 · 2年前

    Sóng cơ và sóng âm (1)

    Sóng cơ và sóng âm (1)

    22問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    Sóng cơ và sóng âm (2)

    Sóng cơ và sóng âm (2)

    Ngọc Ngân · 22問 · 2年前

    Sóng cơ và sóng âm (2)

    Sóng cơ và sóng âm (2)

    22問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    (1)

    (1)

    Ngọc Ngân · 19問 · 2年前

    (1)

    (1)

    19問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    (2)

    (2)

    Ngọc Ngân · 19問 · 2年前

    (2)

    (2)

    19問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    (3)

    (3)

    Ngọc Ngân · 19問 · 2年前

    (3)

    (3)

    19問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    All

    All

    Ngọc Ngân · 57問 · 2年前

    All

    All

    57問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    (1)

    (1)

    Ngọc Ngân · 9問 · 1年前

    (1)

    (1)

    9問 • 1年前
    Ngọc Ngân

    (2)

    (2)

    Ngọc Ngân · 9問 · 1年前

    (2)

    (2)

    9問 • 1年前
    Ngọc Ngân

    (3)

    (3)

    Ngọc Ngân · 9問 · 1年前

    (3)

    (3)

    9問 • 1年前
    Ngọc Ngân

    (4)

    (4)

    Ngọc Ngân · 9問 · 1年前

    (4)

    (4)

    9問 • 1年前
    Ngọc Ngân

    Đúng sai

    Đúng sai

    Ngọc Ngân · 9問 · 1年前

    Đúng sai

    Đúng sai

    9問 • 1年前
    Ngọc Ngân

    Lục quân

    Lục quân

    Ngọc Ngân · 17問 · 1年前

    Lục quân

    Lục quân

    17問 • 1年前
    Ngọc Ngân

    Công an nhân dân Việt Nam

    Công an nhân dân Việt Nam

    Ngọc Ngân · 27問 · 1年前

    Công an nhân dân Việt Nam

    Công an nhân dân Việt Nam

    27問 • 1年前
    Ngọc Ngân

    Tổ chức QĐND VN & CAND VN

    Tổ chức QĐND VN & CAND VN

    Ngọc Ngân · 27問 · 1年前

    Tổ chức QĐND VN & CAND VN

    Tổ chức QĐND VN & CAND VN

    27問 • 1年前
    Ngọc Ngân

    All

    All

    Ngọc Ngân · 45問 · 1年前

    All

    All

    45問 • 1年前
    Ngọc Ngân

    (1)

    (1)

    Ngọc Ngân · 17問 · 1年前

    (1)

    (1)

    17問 • 1年前
    Ngọc Ngân

    (2)

    (2)

    Ngọc Ngân · 17問 · 1年前

    (2)

    (2)

    17問 • 1年前
    Ngọc Ngân

    (3)

    (3)

    Ngọc Ngân · 17問 · 1年前

    (3)

    (3)

    17問 • 1年前
    Ngọc Ngân

    (4)

    (4)

    Ngọc Ngân · 18問 · 1年前

    (4)

    (4)

    18問 • 1年前
    Ngọc Ngân

    Đúng/sai

    Đúng/sai

    Ngọc Ngân · 10問 · 1年前

    Đúng/sai

    Đúng/sai

    10問 • 1年前
    Ngọc Ngân

    All

    All

    Ngọc Ngân · 79問 · 1年前

    All

    All

    79問 • 1年前
    Ngọc Ngân

    (1)

    (1)

    Ngọc Ngân · 21問 · 1年前

    (1)

    (1)

    21問 • 1年前
    Ngọc Ngân

    (2)

    (2)

    Ngọc Ngân · 21問 · 1年前

    (2)

    (2)

    21問 • 1年前
    Ngọc Ngân

    (3)

    (3)

    Ngọc Ngân · 21問 · 1年前

    (3)

    (3)

    21問 • 1年前
    Ngọc Ngân

    (1)

    (1)

    Ngọc Ngân · 17問 · 1年前

    (1)

    (1)

    17問 • 1年前
    Ngọc Ngân

    (2)

    (2)

    Ngọc Ngân · 17問 · 1年前

    (2)

    (2)

    17問 • 1年前
    Ngọc Ngân

    (3)

    (3)

    Ngọc Ngân · 18問 · 1年前

    (3)

    (3)

    18問 • 1年前
    Ngọc Ngân

    (4)

    (4)

    Ngọc Ngân · 18問 · 1年前

    (4)

    (4)

    18問 • 1年前
    Ngọc Ngân

    Đúng/Sai

    Đúng/Sai

    Ngọc Ngân · 15問 · 1年前

    Đúng/Sai

    Đúng/Sai

    15問 • 1年前
    Ngọc Ngân

    All

    All

    Ngọc Ngân · 85問 · 1年前

    All

    All

    85問 • 1年前
    Ngọc Ngân

    Đúng/Sai

    Đúng/Sai

    Ngọc Ngân · 12問 · 1年前

    Đúng/Sai

    Đúng/Sai

    12問 • 1年前
    Ngọc Ngân

    All

    All

    Ngọc Ngân · 75問 · 1年前

    All

    All

    75問 • 1年前
    Ngọc Ngân

    (1)

    (1)

    Ngọc Ngân · 21問 · 1年前

    (1)

    (1)

    21問 • 1年前
    Ngọc Ngân

    (2)

    (2)

    Ngọc Ngân · 21問 · 1年前

    (2)

    (2)

    21問 • 1年前
    Ngọc Ngân

    (3)

    (3)

    Ngọc Ngân · 21問 · 1年前

    (3)

    (3)

    21問 • 1年前
    Ngọc Ngân

    (4)

    (4)

    Ngọc Ngân · 21問 · 1年前

    (4)

    (4)

    21問 • 1年前
    Ngọc Ngân

    (5)

    (5)

    Ngọc Ngân · 21問 · 1年前

    (5)

    (5)

    21問 • 1年前
    Ngọc Ngân

    (6)

    (6)

    Ngọc Ngân · 21問 · 1年前

    (6)

    (6)

    21問 • 1年前
    Ngọc Ngân

    (7)

    (7)

    Ngọc Ngân · 22問 · 1年前

    (7)

    (7)

    22問 • 1年前
    Ngọc Ngân

    Đúng/Sai

    Đúng/Sai

    Ngọc Ngân · 7問 · 1年前

    Đúng/Sai

    Đúng/Sai

    7問 • 1年前
    Ngọc Ngân

    All

    All

    Ngọc Ngân · 155問 · 1年前

    All

    All

    155問 • 1年前
    Ngọc Ngân

    1

    1

    Ngọc Ngân · 16問 · 1年前

    1

    1

    16問 • 1年前
    Ngọc Ngân

    (1)

    (1)

    Ngọc Ngân · 12問 · 1年前

    (1)

    (1)

    12問 • 1年前
    Ngọc Ngân

    (2)

    (2)

    Ngọc Ngân · 12問 · 1年前

    (2)

    (2)

    12問 • 1年前
    Ngọc Ngân

    All

    All

    Ngọc Ngân · 24問 · 1年前

    All

    All

    24問 • 1年前
    Ngọc Ngân

    (1)

    (1)

    Ngọc Ngân · 14問 · 1年前

    (1)

    (1)

    14問 • 1年前
    Ngọc Ngân

    (2)

    (2)

    Ngọc Ngân · 14問 · 1年前

    (2)

    (2)

    14問 • 1年前
    Ngọc Ngân

    All

    All

    Ngọc Ngân · 28問 · 1年前

    All

    All

    28問 • 1年前
    Ngọc Ngân

    (1)

    (1)

    Ngọc Ngân · 15問 · 1年前

    (1)

    (1)

    15問 • 1年前
    Ngọc Ngân

    問題一覧

  • 1

    Cho thông tin sau: Trung du và miền núi Bắc Bộ là địa bàn chiến lược đặc biệt quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng và đối ngoại của cả nước; là cửa ngõ phía tây bắc của quốc gia. Vùng có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế.

    Trong vùng có các di tích gần với lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc., Là vùng có đường biên giới với Trung Quốc dài nhất của nước ta, có nhiều cửa khẩu thông thương hàng hoá., Vùng đóng vai trò trong kết nối hệ thống giao thông liên vận quốc tế với Trung Quốc và Lào.

  • 2

    Cho thông tin sau: Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có diện tích rộng lớn. Việc đẩy mạnh phát triển kinh tế trong vùng mang lại nhiều ý nghĩa về kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng.

    Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho các đồng bào dân tộc ít người., Thực hiện tốt chủ trương đền ơn đáp nghĩa của nhà nước., Ổn định và củng cố sức mạnh an ninh quốc phòng, bảo vệ chủ quyền biên giới.

  • 3

    Cho thông tin sau: Trung du và miền núi Bắc Bộ giàu tài nguyên khoáng sản nhất nước ta. Một số loại khoáng sản có trữ lượng tương đối lớn, có khả năng khai thác với quy mô công nghiệp như than ở Lạng Sơn, Thái Nguyên; sắt ở Yên Bái, Lào Cai, Hà Giang; đồng ở Sơn La, Bắc Giang; đồng - vàng ở Lào Cai, apatit ở Lào Cai…

    Apatit ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là khoáng sản quan trọng để sản xuất phân lân., Than có trữ lượng lớn là nguồn nguyên, nhiên liệu quan trọng cho công nghiệp và xuất khẩu., Việc khai thác khoáng sản đòi hỏi chi phí cao, khoa học công nghệ hiện đại gây khó khăn cho quá trình khai thác.

  • 4

    Cho bảng số liệu:

    Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô đàn trâu của Trung du và miền núi Bắc Bộ so với cả nước., Đàn trâu của vùng chiếm tỉ lệ cao trong cả nước., Giải pháp chủ yếu phát triển nuôi trâu theo hướng sản xuất hàng hóa là phát triển vùng chăn nuôi tập trung, tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong chăn nuôi gắn với công nghiệp chế biến.

  • 5

    Cho thông tin sau: Công nghiệp khai khoáng phát triển từ lâu đời, là thế mạnh nổi bật của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, bao gồm công nghiệp khai thác quặng kim loại và phi kim, khai thác than, khai thác đá các loại.

    Đá vôi để sản xuất vật liệu xây dựng tập trung nhiều ở Trung du và miền núi Bắc Bộ., Hạn chế của công nghiệp khai khoáng của Trung du và miền núi Bắc Bộ là thiếu vốn, công nghệ, giao thông hạn chế., Phát triển công nghiệp khai khoáng góp phần tạo hàng hóa, tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân của vùng.

  • 6

    Cho thông tin sau: Trung du và miền núi Bắc Bộ là một địa bàn chiến lược đặc biệt quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của cả nước; cửa ngõ phía Tây và phía Bắc của quốc gia. Đồng thời, đây cũng là vùng có nhiều tiềm năng, lợi thế cho phát triển bền vững với nhiều loại tài nguyên, khoáng sản quý, hiếm, và diện tích đồi rừng rộng lớn, cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ, tươi đẹp với nhiều di sản văn hóa đặc sắc của đồng bào các dân tộc thiểu số để phát triển du lịch và bảo vệ môi trường sinh thái của cả vùng Bắc Bộ.

    Trung du miền núi Bắc Bộ có đường biên giới dài tiếp giáp với 2 quốc gia là Trung Quốc và Lào., Trung du miền núi Bắc Bộ có tiềm năng lớn trong phát triển du lịch, bao gồm cả du lịch tự nhiên và du lịch nhân văn.

  • 7

    Cho thông tin sau: Đồng bằng sông Hồng là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá, khoa học - công nghệ của cả nước với hạt nhân là Thủ đô Hà Nội. Vị trí địa lí tạo thuận lợi cho vùng phát triển kinh tế, giao thương với các vùng khác trong cả nước và với các nước trong khu vực.

    Trong vùng có Thủ đô Hà Nội là trung tâm đầu não kinh tế, văn hoá, chính trị, hành chính quốc gia., Vùng có vị trí thuận lợi để kết nối các tuyến hành lang kinh tế phía Bắc với hành lang kinh tế phía Nam, tham gia vào tuyến hành lang xuyên Á.

  • 8

    Cho thông tin sau: Cơ sở hạ tầng giao thông vận tải vùng Đồng bằng sông Hồng có kết cấu đồng bộ, hiện đại, đa dạng các loại hình vận tải. Năm 2022, về đường bộ, vùng đã đưa vào khai thác 9 tuyến cao tốc; về đường sắt, đã khai thác 6 tuyến đường sắt quốc gia; về đường biển, đã hình thành 4 cảng biển. Vùng cũng khai thác có hiệu quả các tuyến đường thuỷ nội địa và tuyến vận tải thuỷ ven biển, vận tải từ bờ ra đảo và 3 cảng hàng không quốc tế.

    Vùng có 4 cảng biển là Hải Phòng, Quảng Ninh, Nam Định, Thái Bình, trong đó cảng Hải Phòng là cảng cửa ngõ quốc tế., Vùng đã phát triển được mạng lưới giao thông vận tải với đầy đủ loại hình giao thông.

  • 9

    Cho thông tin sau: Đồng bằng sông Hồng có địa hình tương đối bằng phẳng, thuận lợi để phát triển và phân bố sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng. Đất nông nghiệp chủ yếu là đất phù sa màu mỡ thuận lợi để thâm canh lúa nước, trồng rau đậu và các cây công nghiệp hàng năm.

    Phát triển thâm canh trong nông nghiệp do vùng ít có khả năng mở rộng diện tích sản xuất., Đất đai của Đồng bằng sông Hồng màu mỡ chủ yếu do được bồi đắp bởi hai hệ thống sông lớn là sông Hồng và sông Thái Bình., Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa cao chủ yếu do trình độ thâm canh cao.

  • 10

    Cho thông tin sau: Ở vùng Đồng bằng sông Hồng, công nghiệp là ngành kinh tế phát triển sớm và có vai trò quan trọng. Giá trị sản xuất công nghiệp của vùng cao và tăng nhanh, chiếm trên 37% so với cả nước vào năm 2021. Công nghiệp của vùng đóng góp ngày càng lớn vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của đất nước.

    Công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng chiếm tỉ trọng lớn hàng đầu cả nước., Công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng có lịch sử phát triển lâu đời, có Hà Nội là trung tâm công nghiệp lớn bật nhất cả nước.

  • 11

    Cho biểu đồ:

    Diện tích lúa của cả hai vùng đều giảm., Diện tích lúa của Đồng bằng sông Hồng giảm nhanh hơn chủ yếu do chuyển đổi mục đích sử dụng đất.

  • 12

    Bắc Trung Bộ giáp với một số vùng kinh tế của nước ta và nước láng giềng Lào. Vị trí địa lí Bắc Trung Bộ thuận lợi cho việc kết nối giữa các tỉnh phía bắc với các tỉnh Tây Nguyên và Đông Nam Bộ, nằm trên tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây của tiểu vùng sông Mê Công, là cửa ngõ ra biển của các nước láng giềng.

    Tất cả các tỉnh của Bắc Trung Bộ đều giáp biển thuận lợi cho phát triển kinh tế biển., Với vị trí địa lí đặc biệt nên Bắc Trung Bộ là cửa ngõ ra biển cho một số nước trong khu vực., Khó khăn chủ yếu về tự nhiên do vị trí mang lại cho Bắc Trung Bộ là có nhiều thiên tai, gây thiệt hại lớn

  • 13

    Cho thông tin sau: Bắc Trung Bộ có nhiều dân tộc sinh sống như: Kinh, Thái, Mường, Bru Vân Kiều, Tà Ôi....Người dân có truyền thống lao động cần cù, có nhiều kinh nghiệm sản xuất, chinh phục và thích ứng với thiên nhiên, đặc biệt trong hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.

    Hạn chế về tự nhiên với việc phát triển của vùng là có nhiều thiên tai, Vấn đề không phải khó khăn đối với phát triển các ngành nông - lâm - ngư nghiệp của Bắc Trung Bộ là thiếu lao động, Các dân tộc cùng chung sống với nhiều nét văn hóa khác nhau là điều kiện thuận lợi cho ngành du lịch phát triển.

  • 14

    Cho thông tin sau: Bắc Trung Bộ là khu vực có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, phân hóa theo địa hình. Tuy nhiên so với Trung du và miền núi Bắc Bộ và Đồng bằng sông Hồng thì mùa đông ở đây không có đủ 3 tháng nhiệt độ trung bình dưới 180C.

    Khí hậu Bắc Trung Bộ có 2 mùa chính là mùa đông và mùa hạ, Cơ cấu mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp có sự thay đổi theo mùa., Khí hậu phân hóa theo mùa chủ yếu là do gió mùa và vị trí địa lí

  • 15

    Cho thông tin sau: Lãnh thổ Bắc Trung Bộ kéo dài từ bắc xuống nam và hẹp ngang theo chiều đông tây, với trên 70% diện tích là đồi núi. Từ tây sang đông, có 3 dạng địa hình khá phổ biến: đồi núi ở phía tây, đồng bằng chuyển tiếp, biển, thềm lục địa và các đảo ở phía đông, tạo thuận lợi để Bắc Trung Bộ hình thành cơ cấu kinh tế lâm nghiệp, nông nghiệp và thuỷ sản.

    Tất cả các tỉnh Bắc Trung Bộ đều có đồi núi phía tây, đồng bằng ở giữa, vùng biển phía đông., Cơ cấu kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản là cơ cấu chung của các tỉnh trong vùng, Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ là thiên nhiên phân hóa theo đông - tây.