ログイン

(3)
21問 • 1年前
  • Ngọc Ngân
  • 通報

    問題一覧

  • 1

    Biên độ nhiệt độ năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, chủ yếu vì phía Bắc

    có một mùa đông lạnh.

  • 2

    Vùng núi Tây Bắc có nền nhiệt độ thấp chủ yếu là do

    độ cao của địa hình.

  • 3

    Lượng nước thiếu hụt vào mùa khô ở miền Bắc không nghiêm trọng như ở miền Nam chủ yếu do

    có mưa phùn cuối mùa đông.

  • 4

    Giữa Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ có sự đối lập về mùa mưa và mùa khô là do ảnh hưởng của

    dãy núi Trường Sơn kết hợp với ảnh hưởng của gió mùa.

  • 5

    Nước ta có sự đa dạng về cơ cấu cây trồng, vật nuôi chủ yếu là do

    khí hậu phân hóa đa dạng.

  • 6

    Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chịu tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc?

    Vị trí địa lí và hướng các dãy núi.

  • 7

    Đặc điểm thiên nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

    đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích, có bốn cánh cung núi lớn.

  • 8

    Điểm giống nhau về tự nhiên của vùng ven biển phía đông Trường Sơn Nam và vùng Tây Nguyên là

    có một mùa khô sâu sắc.

  • 9

    Thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và có sự phân hóa đa dạng là do ảnh hưởng của các nhân tố

    vị trí địa lí, hình thể lãnh thổ, gió và địa hình.

  • 10

    Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng tự nhiên nước ta suy giảm nhanh là

    khai thác quá mức.

  • 11

    Nguyên nhân về mặt tự nhiên làm suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta là

    biến đổi khí hậu.

  • 12

    Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự ô nhiễm môi trường nước là

    chất thải, nước thải không được xử lí.

  • 13

    Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở

    nguồn gen quý hiếm.

  • 14

    Tài nguyên sinh vật nước ta đang bị suy giảm biểu hiện ở

    một số loài động vật, thực vật có nguy cơ tuyệt chủng.

  • 15

    Biện pháp nào là chủ yếu nhất để cải tạo đất hoang, đồi núi trọc?

    Phát triển mô hình nông - lâm kết hợp.

  • 16

    Biện pháp để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng là

    canh tác hợp lí, chống ô nhiễm đất đai.

  • 17

    Biện pháp nào sau đây được sử dụng trong bảo vệ đất ở đồng bằng nước ta?

    chống nhiễm mặn.

  • 18

    Để hạn chế xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi cần thực hiện biện pháp kỹ thuật canh tác nào sau đây?

    Làm ruộng bậc thang, đào hố vẩy cá.

  • 19

    Nguồn gốc gây ô nhiễm môi trường ở nước ta hiện nay chủ yếu là

    phát triển công nghiệp và đô thị hóa.

  • 20

    Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng ngập mặn ở khu vực Nam Bộ giảm nhanh trong những năm gần đây là

    phá rừng để nuôi tôm.

  • 21

    Diện tích rừng ngập mặn nước ta bị thu hẹp chủ yếu là do

    chuyển đổi mục đích.

  • Lí cuối kì II

    Lí cuối kì II

    Ngọc Ngân · 15問 · 2年前

    Lí cuối kì II

    Lí cuối kì II

    15問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    Lí bài 18

    Lí bài 18

    Ngọc Ngân · 9問 · 2年前

    Lí bài 18

    Lí bài 18

    9問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    Lí bài 19

    Lí bài 19

    Ngọc Ngân · 10問 · 2年前

    Lí bài 19

    Lí bài 19

    10問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    Lí bài 20

    Lí bài 20

    Ngọc Ngân · 13問 · 2年前

    Lí bài 20

    Lí bài 20

    13問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    Lí bài 21

    Lí bài 21

    Ngọc Ngân · 9問 · 2年前

    Lí bài 21

    Lí bài 21

    9問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    GDPL bài 18

    GDPL bài 18

    Ngọc Ngân · 11問 · 2年前

    GDPL bài 18

    GDPL bài 18

    11問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    GDPL bài 19

    GDPL bài 19

    Ngọc Ngân · 12問 · 2年前

    GDPL bài 19

    GDPL bài 19

    12問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    GDPL bài 20

    GDPL bài 20

    Ngọc Ngân · 10問 · 2年前

    GDPL bài 20

    GDPL bài 20

    10問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    GDPL bài 21

    GDPL bài 21

    Ngọc Ngân · 13問 · 2年前

    GDPL bài 21

    GDPL bài 21

    13問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    GDPL bài 22

    GDPL bài 22

    Ngọc Ngân · 18問 · 2年前

    GDPL bài 22

    GDPL bài 22

    18問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    GDPL bài 23

    GDPL bài 23

    Ngọc Ngân · 15問 · 2年前

    GDPL bài 23

    GDPL bài 23

    15問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    GDPL bài 24

    GDPL bài 24

    Ngọc Ngân · 14問 · 2年前

    GDPL bài 24

    GDPL bài 24

    14問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    Địa (1)

    Địa (1)

    Ngọc Ngân · 17問 · 2年前

    Địa (1)

    Địa (1)

    17問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    Địa (2)

    Địa (2)

    Ngọc Ngân · 17問 · 2年前

    Địa (2)

    Địa (2)

    17問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    Địa (3)

    Địa (3)

    Ngọc Ngân · 17問 · 2年前

    Địa (3)

    Địa (3)

    17問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    Địa (4)

    Địa (4)

    Ngọc Ngân · 17問 · 2年前

    Địa (4)

    Địa (4)

    17問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    Địa (5)

    Địa (5)

    Ngọc Ngân · 18問 · 2年前

    Địa (5)

    Địa (5)

    18問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    Tin (1-14)

    Tin (1-14)

    Ngọc Ngân · 14問 · 2年前

    Tin (1-14)

    Tin (1-14)

    14問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    Tin (15-28)

    Tin (15-28)

    Ngọc Ngân · 14問 · 2年前

    Tin (15-28)

    Tin (15-28)

    14問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    Tin (29-42)

    Tin (29-42)

    Ngọc Ngân · 14問 · 2年前

    Tin (29-42)

    Tin (29-42)

    14問 • 2年前
    Ngọc Ngân

    問題一覧

  • 1

    Biên độ nhiệt độ năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, chủ yếu vì phía Bắc

    có một mùa đông lạnh.

  • 2

    Vùng núi Tây Bắc có nền nhiệt độ thấp chủ yếu là do

    độ cao của địa hình.

  • 3

    Lượng nước thiếu hụt vào mùa khô ở miền Bắc không nghiêm trọng như ở miền Nam chủ yếu do

    có mưa phùn cuối mùa đông.

  • 4

    Giữa Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ có sự đối lập về mùa mưa và mùa khô là do ảnh hưởng của

    dãy núi Trường Sơn kết hợp với ảnh hưởng của gió mùa.

  • 5

    Nước ta có sự đa dạng về cơ cấu cây trồng, vật nuôi chủ yếu là do

    khí hậu phân hóa đa dạng.

  • 6

    Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chịu tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc?

    Vị trí địa lí và hướng các dãy núi.

  • 7

    Đặc điểm thiên nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

    đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích, có bốn cánh cung núi lớn.

  • 8

    Điểm giống nhau về tự nhiên của vùng ven biển phía đông Trường Sơn Nam và vùng Tây Nguyên là

    có một mùa khô sâu sắc.

  • 9

    Thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và có sự phân hóa đa dạng là do ảnh hưởng của các nhân tố

    vị trí địa lí, hình thể lãnh thổ, gió và địa hình.

  • 10

    Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng tự nhiên nước ta suy giảm nhanh là

    khai thác quá mức.

  • 11

    Nguyên nhân về mặt tự nhiên làm suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta là

    biến đổi khí hậu.

  • 12

    Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự ô nhiễm môi trường nước là

    chất thải, nước thải không được xử lí.

  • 13

    Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở

    nguồn gen quý hiếm.

  • 14

    Tài nguyên sinh vật nước ta đang bị suy giảm biểu hiện ở

    một số loài động vật, thực vật có nguy cơ tuyệt chủng.

  • 15

    Biện pháp nào là chủ yếu nhất để cải tạo đất hoang, đồi núi trọc?

    Phát triển mô hình nông - lâm kết hợp.

  • 16

    Biện pháp để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng là

    canh tác hợp lí, chống ô nhiễm đất đai.

  • 17

    Biện pháp nào sau đây được sử dụng trong bảo vệ đất ở đồng bằng nước ta?

    chống nhiễm mặn.

  • 18

    Để hạn chế xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi cần thực hiện biện pháp kỹ thuật canh tác nào sau đây?

    Làm ruộng bậc thang, đào hố vẩy cá.

  • 19

    Nguồn gốc gây ô nhiễm môi trường ở nước ta hiện nay chủ yếu là

    phát triển công nghiệp và đô thị hóa.

  • 20

    Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng ngập mặn ở khu vực Nam Bộ giảm nhanh trong những năm gần đây là

    phá rừng để nuôi tôm.

  • 21

    Diện tích rừng ngập mặn nước ta bị thu hẹp chủ yếu là do

    chuyển đổi mục đích.