問題一覧
1
Đông Âu, Đông Đức, Đông Berlin, Bắc Triều Tiên.
2
những quyết định từ Hội nghị Ianta (1945).
3
Đa cực, nhiều trung tâm.
4
Sức mạnh tổng hợp của quốc gia, trong đó kinh tế vẫn là trụ cột.
5
lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
6
Xu thế khu vực hoá đã xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.
7
Ma-lai-xi-a.
8
Họp bàn và đã thông qua bản Hiến chương ASEAN.
9
Hiệp ước Ba-li được kí kết.
10
Thái lan, Singapo, Indonesia, Philippin, Malaysia.
11
Tầm nhìn ASEAN 2020.
12
Cộng đồng ASEAN.
13
Phát triển con người.
14
Mức độ liên kết ngày càng chặt chẽ và sâu rộng trên cả ba trụ cột.
15
Liên kết chính trị - quân sự.
16
Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện.
17
Quân Nhật hoang mang, quân Đồng minh chưa vào Đông Dương.
18
Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh và Quảng Nam.
19
Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
20
Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị ở Huế.
21
Thắng lợi của phe Đồng minh trong cuộc chiến chống chủ nghĩa phát xít.
22
Quá trình chuẩn bị chu đáo, đầy đủ của Đảng Cộng sản Đông Dương.
23
Mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do và phát triển dưới chế độ cộng hoà.
24
Tính từ khi Nhật Bản đầu hàng đến khi quân Đồng minh tiến vào Đông Dương.
25
Là lực lượng chủ yếu và đông đảo nhất để tiến hành tổng khởi nghĩa.
26
Lập ra nhà nước vì nhân dân, do nhân dân làm chủ.
27
Quân lệnh số 1.
28
sự lãnh đạo linh hoạt, sáng suốt của Đảng Cộng sản Đông Dương.
29
Trung hoa Dân quốc.
30
Pháp đánh úp trụ sở Uỷ ban nhân dân Nam Bộ.
31
Chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16.
32
Biên giới.
33
Mặt trận Liên Việt.
34
Đưa Đảng ra hoạt động công khai.
35
cuộc tấn công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954.
36
Na-va.
37
Tướng Đờ Ca-xtơ-ri và toàn bộ Bộ Tham mưu quân Pháp ra hàng.
38
Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.
39
Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết.
40
Bước đầu làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
41
Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.
42
Buộc Pháp phải ký Hiệp định Giơ-ne-vơ.
43
Chiến dịch Điện Biên Phủ.
44
thống nhất đất nước.
45
Đấu tranh chính trị hoà bình.
46
Đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang để giành chính quyền.
47
đấu tranh chống chế độ Mỹ – Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng.
48
Phong trào Đồng khởi.
49
Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam.
50
Chiến tranh đặc biệt.
51
lực lượng trực tiếp tham chiến.
52
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968.
53
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
54
Việt Nam hoá chiến tranh.
55
Mỹ chấp nhận kí kết Hiệp định Pa-ri (1-1973).
56
Vai trò lãnh đạo của Đảng với đường lối khoa học và sáng tạo.
57
Làm nên trận “Điện Biên Phủ trên không”.
58
Là hậu phương lớn, đồng thời trực tiếp chống Mỹ.
59
cuộc Tổng tiến công chiến lược xuân – hè 1972.
60
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
61
mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.
62
Đất nước đã thống nhất, cùng tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
63
Quân Pôn Pốt.
64
Chiến đấu chống lại cuộc tấn công xâm lược của Trung Quốc trên đảo Gạc Ma.
65
quyền tự vệ chính đáng.
66
Góp phần bảo vệ hoà bình, ổn định ở khu vực và thế giới.
67
Bảo vệ vững chắc Tổ quốc, bảo vệ cuộc sống của các tầng lớp nhân dân.
68
Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
69
Kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại, kết hợp xây dựng và bảo vệ.
70
Trong mọi hoàn cảnh, nắm vững quan điểm “dĩ bất biến, ứng vạn biến”.
71
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã chấm dứt chế độ quân chủ tồn tại nhiều thể kỉ., Cách mạng tháng Tám góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân trên thế giới., Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam mang tính chất dân chủ, góp phần vào giải phóng con người.
72
Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam đã dẫn tới sự ra đời của nhà nước công nông đầu tiên ở Đông Nam Á., Bản Tuyên ngôn Độc lập do chủ tịch Hồ Chí Minh đọc (2/9/1945) đã đánh dấu sự ra đời của nhà nước do dân, vì dân đầu tiên ở Việt Nam., Sự kiện chủ tịch Hồ Chi Minh đọc Bản Tuyên ngôn Độc lập (2/9/1945) diễn ra tại thủ đô Hà Nội (Việt Nam).
73
Đoạn tư liệu cho thấy thời cơ thuận lợi để nhân dân Việt Nam đứng lên giành chính quyền từ tay Nhật (1945)., Đoạn tư liệu thể hiện sự chủ động của Đảng Cộng sản Đông Dương trong công tác chuẩn bị khởi nghĩa., Tổng khởi nghĩa tháng Tám diễn ra khi phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
74
Đoạn tư liệu phản ánh quần chúng nhân dân Việt Nam giành chính quyền ở Hà Nội trong Cách mạng tháng Tám (1945)., Cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội (19/8/1945) tiến hành bởi lực lượng chính trị hùng hậu., Cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội (19/8/1945) diễn ra sau khi Nhật Bản đã đầu hàng Đồng minh.
75
Chiến dịch Điện Biên Phủ có ý nghĩa quyết định, là thắng lợi quân sự lớn nhất của quân dân.
76
Nhân dân Việt Nam kiên quyết không nhượng bộ chủ quyền lãnh thổ cho thực dân Pháp., Đoạn trích thể hiện dã tâm xâm lược nước ta lần thứ hai của thực dân Pháp.
77
Đoạn tư liệu nói về chiến thắng Điện Biên Phủ của nhân dân Việt Nam trước thực dân Pháp năm 1954., Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) có ý nghĩa to lớn với phong trào cách mạng thế giới., Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) của Việt Nam chứng tỏ một nước thuộc địa nhỏ yếu cũng có thể đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh.
78
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy vào dịp Tết Mậu Thân 1968 đã đánh dấu bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước., Từ thực tiễn Hội nghị Pa-ri (1968 - 1973) cho thấy, Việt Nam muốn giành thắng lợi trên mặt trận ngoại giao phải có thắng lợi quân sự quyết định., Thắng lợi quân sự của quân dân hai miền Nam – Bắc Việt Nam đã tác động trực tiếp đến việc Mỹ phải đến bàn đàm phán và kí Hiệp định Pa-ri.
79
Sau khi chiến dịch Đường 14 - Phước Long thắng lợi (6-1-1975), thời cơ tiến công chiến lược cho giải phóng hoàn toàn miền Nam đã tới., Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 diễn ra mau lẹ, có sự kết hợp của lực lượng vũ trang làm nòng cốt và lực lượng chính trị ở các địa phương., Chiến dịch Hồ Chí Minh kết thúc thắng lợi đã hoàn thành sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước; đồng thời mở ra kỉ nguyên mới cho cả dân tộc.
80
Từ thực tiễn đất nước và sự phá hoại của Mỹ và chính quyền Ngô Đình Diệm, nếu chỉ sử dụng hình thức đấu tranh hoà bình sẽ không thể thống nhất Tổ quốc., Chiến dịch Hồ Chí Minh kết thúc thắng lợi đã hoàn thành sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước; đồng thời mở ra kỉ nguyên mới cho cả dân tộc.
81
Chiến thắng vạn Tường và Tổng tiến công nổi dậy Xuân 1968 là những thắng lợi quân sự dẫn tới chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mỹ phá sản., Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968 đã mở ra khả năng kết thúc chiến tranh bằng giải pháp ngoại giao.
82
“Đội quân tóc dài" là biểu hiện của phong trào đấu tranh chống Mỹ, cứu nước của nhân dân miền Nam trên mặt trận chính trị., "Đội quân tóc dài” là tiếp nối truyền thống "giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh" của dân tộc Việt Nam.
83
Sau khi lên nắm quyền ở Cam-pu-chia (4-1975), chính quyền Pôn Pốt đã phát động chiến tranh xâm lược biên giới Tây Nam của Việt Nam., Cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của Việt Nam đã tạo thời cơ thuận lợi cho nhân dân Cam-pu-chia lật đổ ách cai trị của tập đoàn Pôn Pốt., Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam cho thấy sức mạnh chính nghĩa của quân dân Việt Nam, không chỉ có ý nghĩa trong nước mà còn góp phần duy trì hoà bình và ổn định khu vực.
84
Mặc dù nước Việt Nam cố gắng tận dụng mọi khả năng đàm phán, nhưng chiến tranh vẫn nổ ra., Cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới phía Bắc của quân dân Việt Nam nổ ra trong bối cảnh quan hệ quốc tế diễn biến phức tạp., Từ thực tiễn cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới phía Bắc của Việt Nam, phải nêu cao tinh thần cảnh giác, giải quyết tốt các mối quan hệ giữa các đối tác và đối tượng.
85
Để có thể bảo vệ vững chắc Tổ quốc, cần chú trọng vào xây dựng sức mạnh tổng hợp quốc gia., Đường lối đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam và sức mạnh của lòng dân chính là những yếu tố quan trọng nhất để giữ nước và xây dựng chủ nghĩa xã hội., Đường lối đúng đắn của Đảng là cơ sở để tập hợp sức mạnh toàn dân và sự đồng thuận của toàn dân là điều kiện để có thể thực thi các chính sách bảo vệ Tổ quốc.
Lí cuối kì II
Lí cuối kì II
Ngọc Ngân · 15問 · 2年前Lí cuối kì II
Lí cuối kì II
15問 • 2年前Lí bài 18
Lí bài 18
Ngọc Ngân · 9問 · 2年前Lí bài 18
Lí bài 18
9問 • 2年前Lí bài 19
Lí bài 19
Ngọc Ngân · 10問 · 2年前Lí bài 19
Lí bài 19
10問 • 2年前Lí bài 20
Lí bài 20
Ngọc Ngân · 13問 · 2年前Lí bài 20
Lí bài 20
13問 • 2年前Lí bài 21
Lí bài 21
Ngọc Ngân · 9問 · 2年前Lí bài 21
Lí bài 21
9問 • 2年前GDPL bài 18
GDPL bài 18
Ngọc Ngân · 11問 · 2年前GDPL bài 18
GDPL bài 18
11問 • 2年前GDPL bài 19
GDPL bài 19
Ngọc Ngân · 12問 · 2年前GDPL bài 19
GDPL bài 19
12問 • 2年前GDPL bài 20
GDPL bài 20
Ngọc Ngân · 10問 · 2年前GDPL bài 20
GDPL bài 20
10問 • 2年前GDPL bài 21
GDPL bài 21
Ngọc Ngân · 13問 · 2年前GDPL bài 21
GDPL bài 21
13問 • 2年前GDPL bài 22
GDPL bài 22
Ngọc Ngân · 18問 · 2年前GDPL bài 22
GDPL bài 22
18問 • 2年前GDPL bài 23
GDPL bài 23
Ngọc Ngân · 15問 · 2年前GDPL bài 23
GDPL bài 23
15問 • 2年前GDPL bài 24
GDPL bài 24
Ngọc Ngân · 14問 · 2年前GDPL bài 24
GDPL bài 24
14問 • 2年前Địa (1)
Địa (1)
Ngọc Ngân · 17問 · 2年前Địa (1)
Địa (1)
17問 • 2年前Địa (2)
Địa (2)
Ngọc Ngân · 17問 · 2年前Địa (2)
Địa (2)
17問 • 2年前Địa (3)
Địa (3)
Ngọc Ngân · 17問 · 2年前Địa (3)
Địa (3)
17問 • 2年前Địa (4)
Địa (4)
Ngọc Ngân · 17問 · 2年前Địa (4)
Địa (4)
17問 • 2年前Địa (5)
Địa (5)
Ngọc Ngân · 18問 · 2年前Địa (5)
Địa (5)
18問 • 2年前Tin (1-14)
Tin (1-14)
Ngọc Ngân · 14問 · 2年前Tin (1-14)
Tin (1-14)
14問 • 2年前Tin (15-28)
Tin (15-28)
Ngọc Ngân · 14問 · 2年前Tin (15-28)
Tin (15-28)
14問 • 2年前Tin (29-42)
Tin (29-42)
Ngọc Ngân · 14問 · 2年前Tin (29-42)
Tin (29-42)
14問 • 2年前問題一覧
1
Đông Âu, Đông Đức, Đông Berlin, Bắc Triều Tiên.
2
những quyết định từ Hội nghị Ianta (1945).
3
Đa cực, nhiều trung tâm.
4
Sức mạnh tổng hợp của quốc gia, trong đó kinh tế vẫn là trụ cột.
5
lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
6
Xu thế khu vực hoá đã xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.
7
Ma-lai-xi-a.
8
Họp bàn và đã thông qua bản Hiến chương ASEAN.
9
Hiệp ước Ba-li được kí kết.
10
Thái lan, Singapo, Indonesia, Philippin, Malaysia.
11
Tầm nhìn ASEAN 2020.
12
Cộng đồng ASEAN.
13
Phát triển con người.
14
Mức độ liên kết ngày càng chặt chẽ và sâu rộng trên cả ba trụ cột.
15
Liên kết chính trị - quân sự.
16
Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện.
17
Quân Nhật hoang mang, quân Đồng minh chưa vào Đông Dương.
18
Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh và Quảng Nam.
19
Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
20
Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị ở Huế.
21
Thắng lợi của phe Đồng minh trong cuộc chiến chống chủ nghĩa phát xít.
22
Quá trình chuẩn bị chu đáo, đầy đủ của Đảng Cộng sản Đông Dương.
23
Mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do và phát triển dưới chế độ cộng hoà.
24
Tính từ khi Nhật Bản đầu hàng đến khi quân Đồng minh tiến vào Đông Dương.
25
Là lực lượng chủ yếu và đông đảo nhất để tiến hành tổng khởi nghĩa.
26
Lập ra nhà nước vì nhân dân, do nhân dân làm chủ.
27
Quân lệnh số 1.
28
sự lãnh đạo linh hoạt, sáng suốt của Đảng Cộng sản Đông Dương.
29
Trung hoa Dân quốc.
30
Pháp đánh úp trụ sở Uỷ ban nhân dân Nam Bộ.
31
Chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16.
32
Biên giới.
33
Mặt trận Liên Việt.
34
Đưa Đảng ra hoạt động công khai.
35
cuộc tấn công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954.
36
Na-va.
37
Tướng Đờ Ca-xtơ-ri và toàn bộ Bộ Tham mưu quân Pháp ra hàng.
38
Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.
39
Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết.
40
Bước đầu làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
41
Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.
42
Buộc Pháp phải ký Hiệp định Giơ-ne-vơ.
43
Chiến dịch Điện Biên Phủ.
44
thống nhất đất nước.
45
Đấu tranh chính trị hoà bình.
46
Đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang để giành chính quyền.
47
đấu tranh chống chế độ Mỹ – Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng.
48
Phong trào Đồng khởi.
49
Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam.
50
Chiến tranh đặc biệt.
51
lực lượng trực tiếp tham chiến.
52
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968.
53
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
54
Việt Nam hoá chiến tranh.
55
Mỹ chấp nhận kí kết Hiệp định Pa-ri (1-1973).
56
Vai trò lãnh đạo của Đảng với đường lối khoa học và sáng tạo.
57
Làm nên trận “Điện Biên Phủ trên không”.
58
Là hậu phương lớn, đồng thời trực tiếp chống Mỹ.
59
cuộc Tổng tiến công chiến lược xuân – hè 1972.
60
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
61
mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.
62
Đất nước đã thống nhất, cùng tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
63
Quân Pôn Pốt.
64
Chiến đấu chống lại cuộc tấn công xâm lược của Trung Quốc trên đảo Gạc Ma.
65
quyền tự vệ chính đáng.
66
Góp phần bảo vệ hoà bình, ổn định ở khu vực và thế giới.
67
Bảo vệ vững chắc Tổ quốc, bảo vệ cuộc sống của các tầng lớp nhân dân.
68
Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
69
Kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại, kết hợp xây dựng và bảo vệ.
70
Trong mọi hoàn cảnh, nắm vững quan điểm “dĩ bất biến, ứng vạn biến”.
71
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã chấm dứt chế độ quân chủ tồn tại nhiều thể kỉ., Cách mạng tháng Tám góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân trên thế giới., Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam mang tính chất dân chủ, góp phần vào giải phóng con người.
72
Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam đã dẫn tới sự ra đời của nhà nước công nông đầu tiên ở Đông Nam Á., Bản Tuyên ngôn Độc lập do chủ tịch Hồ Chí Minh đọc (2/9/1945) đã đánh dấu sự ra đời của nhà nước do dân, vì dân đầu tiên ở Việt Nam., Sự kiện chủ tịch Hồ Chi Minh đọc Bản Tuyên ngôn Độc lập (2/9/1945) diễn ra tại thủ đô Hà Nội (Việt Nam).
73
Đoạn tư liệu cho thấy thời cơ thuận lợi để nhân dân Việt Nam đứng lên giành chính quyền từ tay Nhật (1945)., Đoạn tư liệu thể hiện sự chủ động của Đảng Cộng sản Đông Dương trong công tác chuẩn bị khởi nghĩa., Tổng khởi nghĩa tháng Tám diễn ra khi phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
74
Đoạn tư liệu phản ánh quần chúng nhân dân Việt Nam giành chính quyền ở Hà Nội trong Cách mạng tháng Tám (1945)., Cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội (19/8/1945) tiến hành bởi lực lượng chính trị hùng hậu., Cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội (19/8/1945) diễn ra sau khi Nhật Bản đã đầu hàng Đồng minh.
75
Chiến dịch Điện Biên Phủ có ý nghĩa quyết định, là thắng lợi quân sự lớn nhất của quân dân.
76
Nhân dân Việt Nam kiên quyết không nhượng bộ chủ quyền lãnh thổ cho thực dân Pháp., Đoạn trích thể hiện dã tâm xâm lược nước ta lần thứ hai của thực dân Pháp.
77
Đoạn tư liệu nói về chiến thắng Điện Biên Phủ của nhân dân Việt Nam trước thực dân Pháp năm 1954., Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) có ý nghĩa to lớn với phong trào cách mạng thế giới., Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) của Việt Nam chứng tỏ một nước thuộc địa nhỏ yếu cũng có thể đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh.
78
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy vào dịp Tết Mậu Thân 1968 đã đánh dấu bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước., Từ thực tiễn Hội nghị Pa-ri (1968 - 1973) cho thấy, Việt Nam muốn giành thắng lợi trên mặt trận ngoại giao phải có thắng lợi quân sự quyết định., Thắng lợi quân sự của quân dân hai miền Nam – Bắc Việt Nam đã tác động trực tiếp đến việc Mỹ phải đến bàn đàm phán và kí Hiệp định Pa-ri.
79
Sau khi chiến dịch Đường 14 - Phước Long thắng lợi (6-1-1975), thời cơ tiến công chiến lược cho giải phóng hoàn toàn miền Nam đã tới., Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 diễn ra mau lẹ, có sự kết hợp của lực lượng vũ trang làm nòng cốt và lực lượng chính trị ở các địa phương., Chiến dịch Hồ Chí Minh kết thúc thắng lợi đã hoàn thành sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước; đồng thời mở ra kỉ nguyên mới cho cả dân tộc.
80
Từ thực tiễn đất nước và sự phá hoại của Mỹ và chính quyền Ngô Đình Diệm, nếu chỉ sử dụng hình thức đấu tranh hoà bình sẽ không thể thống nhất Tổ quốc., Chiến dịch Hồ Chí Minh kết thúc thắng lợi đã hoàn thành sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước; đồng thời mở ra kỉ nguyên mới cho cả dân tộc.
81
Chiến thắng vạn Tường và Tổng tiến công nổi dậy Xuân 1968 là những thắng lợi quân sự dẫn tới chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mỹ phá sản., Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968 đã mở ra khả năng kết thúc chiến tranh bằng giải pháp ngoại giao.
82
“Đội quân tóc dài" là biểu hiện của phong trào đấu tranh chống Mỹ, cứu nước của nhân dân miền Nam trên mặt trận chính trị., "Đội quân tóc dài” là tiếp nối truyền thống "giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh" của dân tộc Việt Nam.
83
Sau khi lên nắm quyền ở Cam-pu-chia (4-1975), chính quyền Pôn Pốt đã phát động chiến tranh xâm lược biên giới Tây Nam của Việt Nam., Cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của Việt Nam đã tạo thời cơ thuận lợi cho nhân dân Cam-pu-chia lật đổ ách cai trị của tập đoàn Pôn Pốt., Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam cho thấy sức mạnh chính nghĩa của quân dân Việt Nam, không chỉ có ý nghĩa trong nước mà còn góp phần duy trì hoà bình và ổn định khu vực.
84
Mặc dù nước Việt Nam cố gắng tận dụng mọi khả năng đàm phán, nhưng chiến tranh vẫn nổ ra., Cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới phía Bắc của quân dân Việt Nam nổ ra trong bối cảnh quan hệ quốc tế diễn biến phức tạp., Từ thực tiễn cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới phía Bắc của Việt Nam, phải nêu cao tinh thần cảnh giác, giải quyết tốt các mối quan hệ giữa các đối tác và đối tượng.
85
Để có thể bảo vệ vững chắc Tổ quốc, cần chú trọng vào xây dựng sức mạnh tổng hợp quốc gia., Đường lối đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam và sức mạnh của lòng dân chính là những yếu tố quan trọng nhất để giữ nước và xây dựng chủ nghĩa xã hội., Đường lối đúng đắn của Đảng là cơ sở để tập hợp sức mạnh toàn dân và sự đồng thuận của toàn dân là điều kiện để có thể thực thi các chính sách bảo vệ Tổ quốc.