ログイン

hoá chương 5
45問 • 1年前
  • Kim Luyen
  • 通報

    問題一覧

  • 1

    Kim loại Fe không phản ứng với chất nào sau đây trong dung dịch?

    MgCl2

  • 2

    Phương trình hóa học nào sau đây sai?

    Fe + ZnSO4 (dung dịch)⎯⎯→FeSO4 + Zn.

  • 3

    Dung dịch nào sau đây tác dụng với kim loại Cu?

    HNO3 loãng

  • 4

    Hai dung dịch nào sau đây đều tác dụng được với kim loại Fe?

    CuSO4, HCl

  • 5

    Kim loại Fe không phản ứng với dung dịch

    NaNO3

  • 6

    Ở nhiệt độ thường, kim loại Fe phản ứng được với dung dịch

    CuCl2

  • 7

    Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh hơn kim loại Al?

    Mg

  • 8

    Cho các ion kim loại: Zn2+, Sn2+, Ni2+, Fe2+, Pb2+. Thứ tự tính oxi hoá giảm dần là

    Pb2+ > Sn2+ > Ni2+ > Fe2+ > Zn2+

  • 9

    Cho dãy các ion: Fe2+, Ni2+, Cu2+, Sn2+. Trong cùng điều kiện, ion có tính oxi hóa mạnh nhất trong dãy là

    Cu2+

  • 10

    Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất?

    Na

  • 11

    Trong các ion sau đây, ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất?

    Ag+

  • 12

    Kim loại nào sau đây có tính khử yếu nhất?

    Ag

  • 13

    Ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất

    Cu2+

  • 14

    Ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa yếu nhất?

    Na+

  • 15

    Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hoá là (biết trong dãy điện hóa, cặp Fe3+/Fe2+ đứng trước cặp Ag+/Ag):

    Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+

  • 16

    Trong pin điện hóa Zn-Cu, quá trình khử trong pin là

    Cu2+ + 2e→Cu.

  • 17

    Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Pb; Fe và Zn; Fe và Sn; Fe và Ni. Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá huỷ trước là

    3

  • 18

    Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:

    I, III và IV.

  • 19

    Có 4 dung dịch riêng biệt: CuSO4, ZnCl2, FeCl3, AgNO3. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Ni. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là

    2

  • 20

    Nếu vật làm bằng hợp kim Fe-Zn bị ăn mòn điện hoá thì trong quá trình ăn mòn

    kẽm đóng vài trò anot và bị oxi hoá

  • 21

    Trường hợp nào sau đây, kim loại bị ăn mòn điện hóa học?

    Thép cacbon để trong không khí ẩm

  • 22

    Cho lá Al vào dung dịch HCl, có khí thoát ra. Thêm vài giọt dung dịch CuSO4 vào thì

    tốc độ thoát khí tăng

  • 23

    Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho gang tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng. (b) Cho Fe tác dụng với dung dịch Fe(NO3)3. (c) Cho Al tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm HCl và CuSO4. (d) Cho Fe tác dụng với dung dịch Cu(NO3)2. (e) Cho Al và Fe tác dụng với khí Cl2 khô. Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm có hiện tượng ăn mòn điện hóa học là

    3

  • 24

    Trong thực tế, không sử dụng cách nào sau đây để bảo vệ kim loại sắt khỏi bị ăn mòn?

    Gắn đồng với kim loại sắt

  • 25

    Trường hợp nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hoá?

    Đốt lá sắt trong khí Cl2

  • 26

    Phương trình hoá học nào sau đây thể hiện cách điều chế Cu theo phương pháp thuỷ luyện

    Zn + CuSO4 ⎯⎯→ Cu + ZnSO4.

  • 27

    Để điều chế các kim loại Na, Mg, Ca trong công nghiệp, người ta dùng cách nào trong các cách sau?

    Điện phân nóng chảy muối clorua khan tương ứng

  • 28

    Phương pháp thuỷ luyện là phương pháp dùng kim loại có tính khử mạnh để khử ion kim loại khác trong hợp chất:

    dung dịch muối

  • 29

    Muốn điều chế Pb theo phương pháp thuỷ luyện người ta cho kim loại nào vào dung dịch Pb(NO3)2:

    Fe

  • 30

    Phương pháp nhiệt luyện là phương pháp dùng chất khử như C, Al, CO, H2 ở nhiệt độ cao để khử ion kim loại trong hợp chất. Hợp chất đó là

    oxit kim loại

  • 31

    Những kim loại nào sau đây có thể được điều chế theo phương pháp nhiệt luyện (nhờ chất khử CO) đi từ oxit kim loại tương ứng

    Fe, Ni

  • 32

    Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là

    Khử ion kim loại thành kim loại bằng chất khử thích hợp

  • 33

    Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là

    Khử ion kim loại thành kim loại bằng chất khử thích hợp

  • 34

    Khi điện phân dung dịch CuSO4, người ta thu được

    Cu ở catot; khí O2 và dung dịch H2SO4 ở anot

  • 35

    Điều chế Na từ NaCl, sử dụng phương pháp

    Điện phân nóng chảy

  • 36

    Trong quá trình điện phân dung dịch CuSO4 (các điện cực bằng graphit), mô tả nào sau đây là đúng?

    Ở catot xảy ra sự khử ion Cu2+

  • 37

    Phương pháp thích hợp để điều chế những kim loại có tính khử mạnh (từ Li đến Al)

    điện phân nóng chảy

  • 38

    Điện phân NaCl nóng chảy với điện cực trơ ở catôt thu được

    Na

  • 39

    Khi điều chế kim loại, các ion kim loại đóng vai trò là chất

    bị khử

  • 40

    Oxit dễ bị H2 khử ở nhiệt độ cao tạo thành kim loại là

    CuO

  • 41

    Một kim loại phản ứng với dung dịch CuSO4 tạo ra Cu. Kim loại đó là

    Fe

  • 42

    Điều chế kim loại Mg bằng phương pháp

    điện phân MgCl2 nóng chảy

  • 43

    Trong phương pháp thuỷ luyện, để điều chế Cu từ CuSO4 có thể dùng kim loại nào làm chất khử

    Zn

  • 44

    Phương pháp nào được áp dụng trong phòng thí nghiệm để điều chế những kim loại có tính khử yếu

    phương pháp thuỷ luyện

  • 45

    Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Al2O3 và MgO (nung nóng). Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm:

    Cu, Al2O3, MgO

  • Quốc Phòng bài 3

    Quốc Phòng bài 3

    Kim Luyen · 34問 · 2年前

    Quốc Phòng bài 3

    Quốc Phòng bài 3

    34問 • 2年前
    Kim Luyen

    sinh học bài 1

    sinh học bài 1

    Kim Luyen · 26問 · 2年前

    sinh học bài 1

    sinh học bài 1

    26問 • 2年前
    Kim Luyen

    sinh học bài 2

    sinh học bài 2

    Kim Luyen · 26問 · 2年前

    sinh học bài 2

    sinh học bài 2

    26問 • 2年前
    Kim Luyen

    sinh học bài 3

    sinh học bài 3

    Kim Luyen · 28問 · 2年前

    sinh học bài 3

    sinh học bài 3

    28問 • 2年前
    Kim Luyen

    sinh học bài 4

    sinh học bài 4

    Kim Luyen · 25問 · 2年前

    sinh học bài 4

    sinh học bài 4

    25問 • 2年前
    Kim Luyen

    sinh học bài 5

    sinh học bài 5

    Kim Luyen · 27問 · 2年前

    sinh học bài 5

    sinh học bài 5

    27問 • 2年前
    Kim Luyen

    sinh học bài 6

    sinh học bài 6

    Kim Luyen · 13問 · 2年前

    sinh học bài 6

    sinh học bài 6

    13問 • 2年前
    Kim Luyen

    sinh học bài 8

    sinh học bài 8

    Kim Luyen · 19問 · 2年前

    sinh học bài 8

    sinh học bài 8

    19問 • 2年前
    Kim Luyen

    sinh học bài 10

    sinh học bài 10

    Kim Luyen · 8問 · 2年前

    sinh học bài 10

    sinh học bài 10

    8問 • 2年前
    Kim Luyen

    sinh học bài 11

    sinh học bài 11

    Kim Luyen · 19問 · 2年前

    sinh học bài 11

    sinh học bài 11

    19問 • 2年前
    Kim Luyen

    công nghệ gk

    công nghệ gk

    Kim Luyen · 60問 · 2年前

    công nghệ gk

    công nghệ gk

    60問 • 2年前
    Kim Luyen

    lịch sử gk chuyên đề 3

    lịch sử gk chuyên đề 3

    Kim Luyen · 38問 · 2年前

    lịch sử gk chuyên đề 3

    lịch sử gk chuyên đề 3

    38問 • 2年前
    Kim Luyen

    sinh học bài 12

    sinh học bài 12

    Kim Luyen · 21問 · 2年前

    sinh học bài 12

    sinh học bài 12

    21問 • 2年前
    Kim Luyen

    công dân bài 1

    công dân bài 1

    Kim Luyen · 31問 · 2年前

    công dân bài 1

    công dân bài 1

    31問 • 2年前
    Kim Luyen

    công dân ck1

    công dân ck1

    Kim Luyen · 45問 · 2年前

    công dân ck1

    công dân ck1

    45問 • 2年前
    Kim Luyen

    sử bài 20 (21 → 40)

    sử bài 20 (21 → 40)

    Kim Luyen · 20問 · 2年前

    sử bài 20 (21 → 40)

    sử bài 20 (21 → 40)

    20問 • 2年前
    Kim Luyen

    ESTE - LIPIT

    ESTE - LIPIT

    Kim Luyen · 40問 · 2年前

    ESTE - LIPIT

    ESTE - LIPIT

    40問 • 2年前
    Kim Luyen

    問題一覧

  • 1

    Kim loại Fe không phản ứng với chất nào sau đây trong dung dịch?

    MgCl2

  • 2

    Phương trình hóa học nào sau đây sai?

    Fe + ZnSO4 (dung dịch)⎯⎯→FeSO4 + Zn.

  • 3

    Dung dịch nào sau đây tác dụng với kim loại Cu?

    HNO3 loãng

  • 4

    Hai dung dịch nào sau đây đều tác dụng được với kim loại Fe?

    CuSO4, HCl

  • 5

    Kim loại Fe không phản ứng với dung dịch

    NaNO3

  • 6

    Ở nhiệt độ thường, kim loại Fe phản ứng được với dung dịch

    CuCl2

  • 7

    Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh hơn kim loại Al?

    Mg

  • 8

    Cho các ion kim loại: Zn2+, Sn2+, Ni2+, Fe2+, Pb2+. Thứ tự tính oxi hoá giảm dần là

    Pb2+ > Sn2+ > Ni2+ > Fe2+ > Zn2+

  • 9

    Cho dãy các ion: Fe2+, Ni2+, Cu2+, Sn2+. Trong cùng điều kiện, ion có tính oxi hóa mạnh nhất trong dãy là

    Cu2+

  • 10

    Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất?

    Na

  • 11

    Trong các ion sau đây, ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất?

    Ag+

  • 12

    Kim loại nào sau đây có tính khử yếu nhất?

    Ag

  • 13

    Ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất

    Cu2+

  • 14

    Ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa yếu nhất?

    Na+

  • 15

    Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hoá là (biết trong dãy điện hóa, cặp Fe3+/Fe2+ đứng trước cặp Ag+/Ag):

    Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+

  • 16

    Trong pin điện hóa Zn-Cu, quá trình khử trong pin là

    Cu2+ + 2e→Cu.

  • 17

    Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Pb; Fe và Zn; Fe và Sn; Fe và Ni. Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá huỷ trước là

    3

  • 18

    Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:

    I, III và IV.

  • 19

    Có 4 dung dịch riêng biệt: CuSO4, ZnCl2, FeCl3, AgNO3. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Ni. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là

    2

  • 20

    Nếu vật làm bằng hợp kim Fe-Zn bị ăn mòn điện hoá thì trong quá trình ăn mòn

    kẽm đóng vài trò anot và bị oxi hoá

  • 21

    Trường hợp nào sau đây, kim loại bị ăn mòn điện hóa học?

    Thép cacbon để trong không khí ẩm

  • 22

    Cho lá Al vào dung dịch HCl, có khí thoát ra. Thêm vài giọt dung dịch CuSO4 vào thì

    tốc độ thoát khí tăng

  • 23

    Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho gang tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng. (b) Cho Fe tác dụng với dung dịch Fe(NO3)3. (c) Cho Al tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm HCl và CuSO4. (d) Cho Fe tác dụng với dung dịch Cu(NO3)2. (e) Cho Al và Fe tác dụng với khí Cl2 khô. Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm có hiện tượng ăn mòn điện hóa học là

    3

  • 24

    Trong thực tế, không sử dụng cách nào sau đây để bảo vệ kim loại sắt khỏi bị ăn mòn?

    Gắn đồng với kim loại sắt

  • 25

    Trường hợp nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hoá?

    Đốt lá sắt trong khí Cl2

  • 26

    Phương trình hoá học nào sau đây thể hiện cách điều chế Cu theo phương pháp thuỷ luyện

    Zn + CuSO4 ⎯⎯→ Cu + ZnSO4.

  • 27

    Để điều chế các kim loại Na, Mg, Ca trong công nghiệp, người ta dùng cách nào trong các cách sau?

    Điện phân nóng chảy muối clorua khan tương ứng

  • 28

    Phương pháp thuỷ luyện là phương pháp dùng kim loại có tính khử mạnh để khử ion kim loại khác trong hợp chất:

    dung dịch muối

  • 29

    Muốn điều chế Pb theo phương pháp thuỷ luyện người ta cho kim loại nào vào dung dịch Pb(NO3)2:

    Fe

  • 30

    Phương pháp nhiệt luyện là phương pháp dùng chất khử như C, Al, CO, H2 ở nhiệt độ cao để khử ion kim loại trong hợp chất. Hợp chất đó là

    oxit kim loại

  • 31

    Những kim loại nào sau đây có thể được điều chế theo phương pháp nhiệt luyện (nhờ chất khử CO) đi từ oxit kim loại tương ứng

    Fe, Ni

  • 32

    Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là

    Khử ion kim loại thành kim loại bằng chất khử thích hợp

  • 33

    Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là

    Khử ion kim loại thành kim loại bằng chất khử thích hợp

  • 34

    Khi điện phân dung dịch CuSO4, người ta thu được

    Cu ở catot; khí O2 và dung dịch H2SO4 ở anot

  • 35

    Điều chế Na từ NaCl, sử dụng phương pháp

    Điện phân nóng chảy

  • 36

    Trong quá trình điện phân dung dịch CuSO4 (các điện cực bằng graphit), mô tả nào sau đây là đúng?

    Ở catot xảy ra sự khử ion Cu2+

  • 37

    Phương pháp thích hợp để điều chế những kim loại có tính khử mạnh (từ Li đến Al)

    điện phân nóng chảy

  • 38

    Điện phân NaCl nóng chảy với điện cực trơ ở catôt thu được

    Na

  • 39

    Khi điều chế kim loại, các ion kim loại đóng vai trò là chất

    bị khử

  • 40

    Oxit dễ bị H2 khử ở nhiệt độ cao tạo thành kim loại là

    CuO

  • 41

    Một kim loại phản ứng với dung dịch CuSO4 tạo ra Cu. Kim loại đó là

    Fe

  • 42

    Điều chế kim loại Mg bằng phương pháp

    điện phân MgCl2 nóng chảy

  • 43

    Trong phương pháp thuỷ luyện, để điều chế Cu từ CuSO4 có thể dùng kim loại nào làm chất khử

    Zn

  • 44

    Phương pháp nào được áp dụng trong phòng thí nghiệm để điều chế những kim loại có tính khử yếu

    phương pháp thuỷ luyện

  • 45

    Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Al2O3 và MgO (nung nóng). Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm:

    Cu, Al2O3, MgO