bài 7 sử

bài 7 sử
45問 • 2年前
  • Hoàng Hồ Văn
  • 通報

    問題一覧

  • 1

    Câu 1. Từ năm 1945 đến 1950, dựa vào đâu để các nước tư bản Tây Âu cơ bản đạt được sự phục hồi về mọi mặt ?

    C. Viện trợ của Mĩ qua kế hoạch Macsan.

  • 2

    Câu 2. Đến đầu thập kỉ 70, các nước Tây Âu đã trở thành

    A. một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.

  • 3

    Câu 3. Về đối ngoại, từ năm 1950 đến 1973, bên cạnh việc cố gắng đa dạng hóa, đa phương hóa, các nước tư bản Tây Âu vẫn tiếp tục chủ trương

    A. liên minh chặt chẽ với Mĩ.

  • 4

    Câu 4. Nguyên nhân cơ bản giúp kinh tế Tây Âu phát triển sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

    C. tận dụng tốt cơ hội bên ngoài và áp dụng thành công khoa học kỹ thuật.

  • 5

    Câu 5. Chính sách đối ngoại chủ yếu của Tây Âu từ 1950 đến 1973, bên cạnh liên minh chặt chẽ với Mĩ còn có thay đổi gì?

    B. Đa phương hóa, đa dạng hóa trong quan hệ đối ngoại.

  • 6

    Câu 6. Mục đích các nước Tây Âu nhận viện trợ của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai?

    A. Để hồi phục, phát triển kinh tế.

  • 7

    Câu 7. Tại sao các nước Tây Âu tham gia định ước Henxinki (1975)?

    D. Do tác động của sự hòa hoãn giữa Liên Xô và Mỹ.

  • 8

    Câu 8. Sở dĩ nói Tây Âu trở thành một trong ba trung tâm kinh tế- tài chính thế giới giai đoạn 1950 đến 1970 là do

    C. có trình độ khoa học-kĩ thuật phát triển cao, hiện đại.

  • 9

    Câu 9. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, điểm chung trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu là

    B. tiến hành chiến tranh tái chiếm thuộc địa.

  • 10

    Câu 10. Điểm chung trong nguyên nhân làm cho kinh tế phát triển giữa Tây Âu với Mỹ và Nhật Bản là

    A. áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.

  • 11

    Câu 11.Vai trò của các nước trong thế giới thứ ba đã góp một phần trong sự phát triển kinh tế ở Tây Âu từ năm 1950-1973 như thế nào ?

    B. Nơi cung cấp nguyên liệu rẻ tiền cho các nước Tây Âu.

  • 12

    Câu 12. Đặc điểm chung nổi bật trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu và Nhật Bản trong giai đoạn 1945 – 1950 là gì?

    A. Liên minh chặt chẽ với Mĩ.

  • 13

    Câu 13. Trong quan hệ đối ngoại hiện nay, quốc gia nào ở Tây Âu là nước duy nhất còn duy trì liên minh chặt chẽ với Mĩ?

    B. Anh.

  • 14

    Câu 14. Phản ứng của các nước tư bản Tây Âu đối với hệ thống thuộc địa cũ những năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

    A. Tìm cách trở lại xâm chiếm các nước này

  • 15

    Câu 15. Để phục vụ cho mục tiêu toàn cầu hóa, Mĩ đã lôi kéo hàng loạt các nước Tây Âu tham gia khối liên minh quân sự nào?

    B. NATO

  • 16

    Câu 16. Đâu là điểm mới trong quan hệ đối ngoại của các nước Tây Âu hiện nay?

    A. Mở rộng quan hệ với các nước đang phát triển ở châu Á, Phi, Mĩ Latinh, Đông Âu và SNG.

  • 17

    Câu 17. Điểm giống nhau cơ bản về kinh tế của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản sau những năm 50 đến năm 2000 là:

    A. đều là trung tâm kinh tế- tài chính của thế giới.

  • 18

    Câu 18. Sự ra đời của Liên minh châu Âu đã có tác động như thế nào tới các nước Đông Nam Á

    C.Sự ra đời của Hiệp hội các nước Đông Nam Á.

  • 19

    Câu 19. Việt Nam có thể học tập được gì từ bài học phát triển kinh tế của Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

    D. Áp dụng thành tựu khoa học-kĩ thuật vào sản xuất.

  • 20

    Câu 20: Quan hệ Việt Nam - EU (thiết lập 1990) diễn ra trên lĩnh vực nào sau đây?

    A. Trên tất cả các lĩnh vực theo chiều sâu.

  • 21

    Câu 21. Mục đích Mĩ đề ra kế hoạch Mác san đối với các nước Tây Âu là

    C. Chống lại các nước trong khối xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô.

  • 22

    Câu 22: Năm 1957, sự liên kết khu vực ở Tây Âu diễn ra mạnh mẽ dưới hình thức:

    A. Cộng đồng kinh tế châu Âu

  • 23

    Câu 23: Yếu tố nào dưới đây là nguyên nhân thúc đẩy kinh tế các nước Tây Âu phát triển?

    A. Áp dụng những thành tựu khoa học-kỉ thuật hiện đại vào trong sản xuất

  • 24

    Câu 24: Các nước trong thế giới thứ ba đã góp một phần trong sự phát triển kinh tế ở Tây Âu năm 1950 đến 1973, đó là:

    B. nơi cung cấp nguyên liệu rẻ tiền cho các nước Tây Âu

  • 25

    Câu 25: Sự kiện nào sau đây chứng tỏ tâm điểm đối đầu giữa 2 cực Xô - Mĩ ở châu Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai?

    C. Sự ra đời hai nhà nước trên lãnh thổ Đức với hai chế độ chính trị khác nhau.

  • 26

    Câu 26: Việc sử dụng đồng tiền chung châu Âu (EURO) ở nhiều nước EU có tác dụng quan trọng gì?

    C. Thống nhất tiền tệ, thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

  • 27

    Câu 27: Điểm nổi bật nhất trong chính sách đối ngoại của Liên minh châu Âu sau chiến tranh lạnh?

    A. Mở rộng hợp tác với các nước trên thế giới.

  • 28

    Câu 28: Tại sao sau chiến tranh thế giới thứ hai, chính sách đối ngoại của Tây Âu lại nghiêng về phía Mỹ?

    B. Để tranh thủ sự giúp đỡ.

  • 29

    Câu 29: Trong giai đoạn 1945 - 1950, nền kinh tế Tây Âu chủ yếu?

    D. Phục hồi.

  • 30

    Câu 30: Sự kiện nào thể hiện sự đối đầu Đông - Tây trong quan hệ ở Châu Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai 1945?

    D. Bức tường Beclin dựng ngăn cách đông Đức và tây Đức

  • 31

    Câu 31. Mục tiêu Liên minh của các nước Châu Âu khác với tổ chức Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) ở điểm nào dưới đây?

    C. Liên kết về kinh tế - chính trị.

  • 32

    Câu 32. Sự khác biệt chính sách đối ngoại Tây Âu trong những năm 1950 – 1973 so với những năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ hai là

    C. trừ một số nước tiếp tục liên minh với Mỹ, nhiều nước cố gắng đa dạng hóa, đa phương hóa trong quan hệ với bên ngoài

  • 33

    Câu 33. Đặc điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu những năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ hai là

    A. Liên minh chặt chẽ với Mỹ, ủng hộ Mỹ trong các vấn đề quốc tế.

  • 34

    Câu 34. Ý nào dưới đây không phải là nét tương đồng về sự hình thành phát triển của EU và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?

    B. Mục tiêu thành lập ban đầu là trở thành một liên minh quân sự, chính trị mạnh để tránh chi phối ảnh hưởng từ các cường quốc lớn bên ngoài

  • 35

    Câu 35. Nguyên nhân chung sự phát triển của Tây Âu, Mỹ, Nhật Bản từ năm, 1950 đến 1970?

    A. ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất.

  • 36

    Câu 36: Đặc điểm khác trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu những năm đầu sau chiến tranh thế giới 1945 khác với Việt Nam là

    A. Ủng hộ Mỹ trong các vấn đề quốc tế.

  • 37

    Câu 37. Sự khác biệt chính sách đối ngoại Tây Âu trong những năm 1945 – 1950 so với những năm đầu sau chiến tranh lạnh là

    A. chịu sự chi phối và ảnh hưởng sâu sắc của Mỹ

  • 38

    Câu 38. Nguyên nhân thành lập Liên minh của các nước Châu Âu khác với tổ chức Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) ở điểm nào dưới đây?

    C. Liên kết để phát triển kinh tế

  • 39

    Câu 39: Nguyên nhân chung sự phục hồi phát triển của Tây Âu, Nhật Bản từ năm 1945 đến 1950? A. tận dụng các cơ hội bên ngoài.

    A. tận dụng các cơ hội bên ngoài.

  • 40

    Câu 40: Bộ máy tổ chức EU khác với tổ chức ASEAN ở điểm nào dưới đây?

    C. Nhất thể hóa bộ máy quản lý

  • 41

    Câu 41: Sự kiện Anh muốn rời Liên minh châu Âu (2016) đã tác động như thế nào đến tình hình chung của khối?

    A. Làm đảo lộn nền kinh tế tài chính của khu vực.

  • 42

    Câu 42: Tổ chức Liên minh Châu Âu ra đời cùng với xu hướng chung nào của thế giới?

    D. Xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.

  • 43

    Câu 43: Vì sao nói "Liên minh Châu Âu là tổ chức liên kết khu vực lớn nhất hành tinh"?

    A. Số lượng thành viên nhiều .

  • 44

    Câu 44: Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của các nước tư bản sau chiến tranh thế giới thứ hai để đẩy mạnh sự nghiệp CNH, HĐH đất nước?

    B. Ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật

  • 45

    Câu 45: Thách thức lớn nhất của Việt Nam trong mối quan hệ với EU hiện nay là

    D. Trình độ Việt Nam thấp dễ bị lệ thuộc.

  • bài 1 sử

    bài 1 sử

    Hoàng Hồ Văn · 24問 · 2年前

    bài 1 sử

    bài 1 sử

    24問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    bài 3 sử

    bài 3 sử

    Hoàng Hồ Văn · 30問 · 2年前

    bài 3 sử

    bài 3 sử

    30問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    bài 4 sử

    bài 4 sử

    Hoàng Hồ Văn · 56問 · 2年前

    bài 4 sử

    bài 4 sử

    56問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    bài 5 sử

    bài 5 sử

    Hoàng Hồ Văn · 33問 · 2年前

    bài 5 sử

    bài 5 sử

    33問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    bài 6

    bài 6

    Hoàng Hồ Văn · 36問 · 2年前

    bài 6

    bài 6

    36問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    bài 8 sử

    bài 8 sử

    Hoàng Hồ Văn · 32問 · 2年前

    bài 8 sử

    bài 8 sử

    32問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    bài 9 sử

    bài 9 sử

    Hoàng Hồ Văn · 45問 · 2年前

    bài 9 sử

    bài 9 sử

    45問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    bài 10 sử

    bài 10 sử

    Hoàng Hồ Văn · 44問 · 2年前

    bài 10 sử

    bài 10 sử

    44問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    GDCD 12

    GDCD 12

    Hoàng Hồ Văn · 49問 · 2年前

    GDCD 12

    GDCD 12

    49問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    bài 11 sử

    bài 11 sử

    Hoàng Hồ Văn · 24問 · 2年前

    bài 11 sử

    bài 11 sử

    24問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    bài 12 sử

    bài 12 sử

    Hoàng Hồ Văn · 56問 · 2年前

    bài 12 sử

    bài 12 sử

    56問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    bài 13 sử

    bài 13 sử

    Hoàng Hồ Văn · 54問 · 2年前

    bài 13 sử

    bài 13 sử

    54問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    bài 14

    bài 14

    Hoàng Hồ Văn · 42問 · 2年前

    bài 14

    bài 14

    42問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    bài 16 sử

    bài 16 sử

    Hoàng Hồ Văn · 43問 · 2年前

    bài 16 sử

    bài 16 sử

    43問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    địa 11.12

    địa 11.12

    Hoàng Hồ Văn · 38問 · 2年前

    địa 11.12

    địa 11.12

    38問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    Tiếng Anh 5

    Tiếng Anh 5

    Hoàng Hồ Văn · 33問 · 2年前

    Tiếng Anh 5

    Tiếng Anh 5

    33問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    Tiếng Anh bài 6

    Tiếng Anh bài 6

    Hoàng Hồ Văn · 33問 · 2年前

    Tiếng Anh bài 6

    Tiếng Anh bài 6

    33問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    tiếng Anh bài 8

    tiếng Anh bài 8

    Hoàng Hồ Văn · 33問 · 2年前

    tiếng Anh bài 8

    tiếng Anh bài 8

    33問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    địa 1718

    địa 1718

    Hoàng Hồ Văn · 32問 · 2年前

    địa 1718

    địa 1718

    32問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    địa 20,22

    địa 20,22

    Hoàng Hồ Văn · 54問 · 2年前

    địa 20,22

    địa 20,22

    54問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    địa 24,26,27

    địa 24,26,27

    Hoàng Hồ Văn · 59問 · 2年前

    địa 24,26,27

    địa 24,26,27

    59問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    địa 28,30,31

    địa 28,30,31

    Hoàng Hồ Văn · 55問 · 2年前

    địa 28,30,31

    địa 28,30,31

    55問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    sử 21

    sử 21

    Hoàng Hồ Văn · 53問 · 2年前

    sử 21

    sử 21

    53問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    sử 22

    sử 22

    Hoàng Hồ Văn · 39問 · 2年前

    sử 22

    sử 22

    39問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    sử 23

    sử 23

    Hoàng Hồ Văn · 38問 · 2年前

    sử 23

    sử 23

    38問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    問題一覧

  • 1

    Câu 1. Từ năm 1945 đến 1950, dựa vào đâu để các nước tư bản Tây Âu cơ bản đạt được sự phục hồi về mọi mặt ?

    C. Viện trợ của Mĩ qua kế hoạch Macsan.

  • 2

    Câu 2. Đến đầu thập kỉ 70, các nước Tây Âu đã trở thành

    A. một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.

  • 3

    Câu 3. Về đối ngoại, từ năm 1950 đến 1973, bên cạnh việc cố gắng đa dạng hóa, đa phương hóa, các nước tư bản Tây Âu vẫn tiếp tục chủ trương

    A. liên minh chặt chẽ với Mĩ.

  • 4

    Câu 4. Nguyên nhân cơ bản giúp kinh tế Tây Âu phát triển sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

    C. tận dụng tốt cơ hội bên ngoài và áp dụng thành công khoa học kỹ thuật.

  • 5

    Câu 5. Chính sách đối ngoại chủ yếu của Tây Âu từ 1950 đến 1973, bên cạnh liên minh chặt chẽ với Mĩ còn có thay đổi gì?

    B. Đa phương hóa, đa dạng hóa trong quan hệ đối ngoại.

  • 6

    Câu 6. Mục đích các nước Tây Âu nhận viện trợ của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai?

    A. Để hồi phục, phát triển kinh tế.

  • 7

    Câu 7. Tại sao các nước Tây Âu tham gia định ước Henxinki (1975)?

    D. Do tác động của sự hòa hoãn giữa Liên Xô và Mỹ.

  • 8

    Câu 8. Sở dĩ nói Tây Âu trở thành một trong ba trung tâm kinh tế- tài chính thế giới giai đoạn 1950 đến 1970 là do

    C. có trình độ khoa học-kĩ thuật phát triển cao, hiện đại.

  • 9

    Câu 9. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, điểm chung trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu là

    B. tiến hành chiến tranh tái chiếm thuộc địa.

  • 10

    Câu 10. Điểm chung trong nguyên nhân làm cho kinh tế phát triển giữa Tây Âu với Mỹ và Nhật Bản là

    A. áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.

  • 11

    Câu 11.Vai trò của các nước trong thế giới thứ ba đã góp một phần trong sự phát triển kinh tế ở Tây Âu từ năm 1950-1973 như thế nào ?

    B. Nơi cung cấp nguyên liệu rẻ tiền cho các nước Tây Âu.

  • 12

    Câu 12. Đặc điểm chung nổi bật trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu và Nhật Bản trong giai đoạn 1945 – 1950 là gì?

    A. Liên minh chặt chẽ với Mĩ.

  • 13

    Câu 13. Trong quan hệ đối ngoại hiện nay, quốc gia nào ở Tây Âu là nước duy nhất còn duy trì liên minh chặt chẽ với Mĩ?

    B. Anh.

  • 14

    Câu 14. Phản ứng của các nước tư bản Tây Âu đối với hệ thống thuộc địa cũ những năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

    A. Tìm cách trở lại xâm chiếm các nước này

  • 15

    Câu 15. Để phục vụ cho mục tiêu toàn cầu hóa, Mĩ đã lôi kéo hàng loạt các nước Tây Âu tham gia khối liên minh quân sự nào?

    B. NATO

  • 16

    Câu 16. Đâu là điểm mới trong quan hệ đối ngoại của các nước Tây Âu hiện nay?

    A. Mở rộng quan hệ với các nước đang phát triển ở châu Á, Phi, Mĩ Latinh, Đông Âu và SNG.

  • 17

    Câu 17. Điểm giống nhau cơ bản về kinh tế của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản sau những năm 50 đến năm 2000 là:

    A. đều là trung tâm kinh tế- tài chính của thế giới.

  • 18

    Câu 18. Sự ra đời của Liên minh châu Âu đã có tác động như thế nào tới các nước Đông Nam Á

    C.Sự ra đời của Hiệp hội các nước Đông Nam Á.

  • 19

    Câu 19. Việt Nam có thể học tập được gì từ bài học phát triển kinh tế của Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

    D. Áp dụng thành tựu khoa học-kĩ thuật vào sản xuất.

  • 20

    Câu 20: Quan hệ Việt Nam - EU (thiết lập 1990) diễn ra trên lĩnh vực nào sau đây?

    A. Trên tất cả các lĩnh vực theo chiều sâu.

  • 21

    Câu 21. Mục đích Mĩ đề ra kế hoạch Mác san đối với các nước Tây Âu là

    C. Chống lại các nước trong khối xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô.

  • 22

    Câu 22: Năm 1957, sự liên kết khu vực ở Tây Âu diễn ra mạnh mẽ dưới hình thức:

    A. Cộng đồng kinh tế châu Âu

  • 23

    Câu 23: Yếu tố nào dưới đây là nguyên nhân thúc đẩy kinh tế các nước Tây Âu phát triển?

    A. Áp dụng những thành tựu khoa học-kỉ thuật hiện đại vào trong sản xuất

  • 24

    Câu 24: Các nước trong thế giới thứ ba đã góp một phần trong sự phát triển kinh tế ở Tây Âu năm 1950 đến 1973, đó là:

    B. nơi cung cấp nguyên liệu rẻ tiền cho các nước Tây Âu

  • 25

    Câu 25: Sự kiện nào sau đây chứng tỏ tâm điểm đối đầu giữa 2 cực Xô - Mĩ ở châu Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai?

    C. Sự ra đời hai nhà nước trên lãnh thổ Đức với hai chế độ chính trị khác nhau.

  • 26

    Câu 26: Việc sử dụng đồng tiền chung châu Âu (EURO) ở nhiều nước EU có tác dụng quan trọng gì?

    C. Thống nhất tiền tệ, thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

  • 27

    Câu 27: Điểm nổi bật nhất trong chính sách đối ngoại của Liên minh châu Âu sau chiến tranh lạnh?

    A. Mở rộng hợp tác với các nước trên thế giới.

  • 28

    Câu 28: Tại sao sau chiến tranh thế giới thứ hai, chính sách đối ngoại của Tây Âu lại nghiêng về phía Mỹ?

    B. Để tranh thủ sự giúp đỡ.

  • 29

    Câu 29: Trong giai đoạn 1945 - 1950, nền kinh tế Tây Âu chủ yếu?

    D. Phục hồi.

  • 30

    Câu 30: Sự kiện nào thể hiện sự đối đầu Đông - Tây trong quan hệ ở Châu Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai 1945?

    D. Bức tường Beclin dựng ngăn cách đông Đức và tây Đức

  • 31

    Câu 31. Mục tiêu Liên minh của các nước Châu Âu khác với tổ chức Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) ở điểm nào dưới đây?

    C. Liên kết về kinh tế - chính trị.

  • 32

    Câu 32. Sự khác biệt chính sách đối ngoại Tây Âu trong những năm 1950 – 1973 so với những năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ hai là

    C. trừ một số nước tiếp tục liên minh với Mỹ, nhiều nước cố gắng đa dạng hóa, đa phương hóa trong quan hệ với bên ngoài

  • 33

    Câu 33. Đặc điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu những năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ hai là

    A. Liên minh chặt chẽ với Mỹ, ủng hộ Mỹ trong các vấn đề quốc tế.

  • 34

    Câu 34. Ý nào dưới đây không phải là nét tương đồng về sự hình thành phát triển của EU và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?

    B. Mục tiêu thành lập ban đầu là trở thành một liên minh quân sự, chính trị mạnh để tránh chi phối ảnh hưởng từ các cường quốc lớn bên ngoài

  • 35

    Câu 35. Nguyên nhân chung sự phát triển của Tây Âu, Mỹ, Nhật Bản từ năm, 1950 đến 1970?

    A. ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất.

  • 36

    Câu 36: Đặc điểm khác trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu những năm đầu sau chiến tranh thế giới 1945 khác với Việt Nam là

    A. Ủng hộ Mỹ trong các vấn đề quốc tế.

  • 37

    Câu 37. Sự khác biệt chính sách đối ngoại Tây Âu trong những năm 1945 – 1950 so với những năm đầu sau chiến tranh lạnh là

    A. chịu sự chi phối và ảnh hưởng sâu sắc của Mỹ

  • 38

    Câu 38. Nguyên nhân thành lập Liên minh của các nước Châu Âu khác với tổ chức Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) ở điểm nào dưới đây?

    C. Liên kết để phát triển kinh tế

  • 39

    Câu 39: Nguyên nhân chung sự phục hồi phát triển của Tây Âu, Nhật Bản từ năm 1945 đến 1950? A. tận dụng các cơ hội bên ngoài.

    A. tận dụng các cơ hội bên ngoài.

  • 40

    Câu 40: Bộ máy tổ chức EU khác với tổ chức ASEAN ở điểm nào dưới đây?

    C. Nhất thể hóa bộ máy quản lý

  • 41

    Câu 41: Sự kiện Anh muốn rời Liên minh châu Âu (2016) đã tác động như thế nào đến tình hình chung của khối?

    A. Làm đảo lộn nền kinh tế tài chính của khu vực.

  • 42

    Câu 42: Tổ chức Liên minh Châu Âu ra đời cùng với xu hướng chung nào của thế giới?

    D. Xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.

  • 43

    Câu 43: Vì sao nói "Liên minh Châu Âu là tổ chức liên kết khu vực lớn nhất hành tinh"?

    A. Số lượng thành viên nhiều .

  • 44

    Câu 44: Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của các nước tư bản sau chiến tranh thế giới thứ hai để đẩy mạnh sự nghiệp CNH, HĐH đất nước?

    B. Ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật

  • 45

    Câu 45: Thách thức lớn nhất của Việt Nam trong mối quan hệ với EU hiện nay là

    D. Trình độ Việt Nam thấp dễ bị lệ thuộc.