bài 10 sử

bài 10 sử
44問 • 2年前
  • Hoàng Hồ Văn
  • 通報

    問題一覧

  • 1

    Câu 1: Nội dung không phải là nguyên nhân dẫn đến cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật ngày nay ?

    D. Do sự phát triển mạnh mẽ về khoa học kĩ thuật của Mĩ.

  • 2

    Câu 2: Đặc điểm nổi bật của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

    B. Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

  • 3

    Câu 3. Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ hai?

    D. Dẫn tới xu thế toàn cầu hóa.

  • 4

    Câu 4. Quốc gia nào là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại?

    B. Mĩ.

  • 5

    Câu 5. Xu thế toàn cầu hóa là hệ quả của

    B. cuộc cách mạng khoa học công nghệ.

  • 6

    Câu 6: Bản chất của toàn cầu hóa là

    D. toàn cầu hóa về kinh tế.

  • 7

    Câu 7: Cuộc Cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai đã diễn ra vào thời gian?

    C. Từ những năm 40 của thế kỉ XX.

  • 8

    Câu 8: Giai đoạn thứ nhất của cuộc cách mạng khoa học khoa học – kĩ thuật lần thứ hai diễn ra trong khoảng thời gian nào?

    C. Từ những năm 40 đến những năm 70 của thế kỉ XX.

  • 9

    Câu 9: Giai đoạn thứ hai của cuộc cách mạng khoa học khoa học – kĩ thuật lần thứ hai diễn ra trong khoảng thời gian nào?

    C. Từ sau cuộc khủng hoảng năng lượng 1973 đến nay.

  • 10

    Câu 10: Từ những năm 70 (thế kỉ XX) đến nay, cuộc cách mạng khoa hoc- kĩ thuật diễn ra chủ yếu trên lĩnh vực nào?

    D. Công nghệ.

  • 11

    Câu 11: Về mặt xã hội, xu thế toàn cầu hóa đã

    C. làm phân hóa giàu nghèo sâu sắc hơn.

  • 12

    Câu 12: Những hậu quả tiêu cực mà cách mạng khoa học kỹ thuật mang lại cho nhân loại là gì?

    C. Sản xuất vũ khí hủy diệt, ô nhiễm môi trường, bệnh tật, tai nạn giao thông…

  • 13

    Câu 13: Nguồn gốc chính của những tiến bộ kỹ thuật và công nghệ trong cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ hai là

    A. từ nghiên cứu khoa học.

  • 14

    Câu 14: Nội dung nào không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa?

    D. Sự biến đổi về cơ cấu dân cư và chất lượng nguồn nhân lực.

  • 15

    Câu 15: Nội dung nào dưới đây không phản ánh mặt tiêu cực của xu thế toàn cầu hóa?

    A. Thúc đẩy sự phát triển và xã hội hóa lực lượng sản xuất

  • 16

    Câu 16: Nguồn gốc chung của mọi cuộc cách mạng mạng khoa học - kĩ thuật là gì?

    A. Bắt nguồn từ đòi hỏi cuộc sống và sản xuất.

  • 17

    Câu 17: Hai yếu tố khoa học và kỹ thuật không thể tách rời nhau là đặc điểm của cuộc cách mạng nào?

    C. Cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ hai.

  • 18

    Câu 18: Ý nào sau đây không là tác động của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ hai đến quan hệ quốc tế?

    B. Dẫn đến tình trạng đối đầu giữa hai cực Xô- Mỹ.

  • 19

    Câu 19: Nguồn gốc mọi phát minh về kỹ thuật của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ hai có điểm khác là

    A. bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.

  • 20

    Câu 20: Thương mại quốc tế tăng chứng tỏ điều gì về tính chất nền kinh tế hiện nay?

    A. Tính toàn cầu.

  • 21

    Câu 21: Vai trò cơ bản nhất của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực là gì?

    C. Giải quyết các vấn đề kinh tế chung của thế giới và khu vực.

  • 22

    Câu 22: Xu thế toàn cầu hóa được hình thành do

    D. sự phát triển của cách mạng khoa học công nghệ.

  • 23

    Câu 23 : Sự phát triển nhanh chóng của thương mại quốc tế có ý nghĩa như thế nào?

    A. Kinh tế các nước có quan hệ chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau.

  • 24

    Câu 24: Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn có ý nghĩa như thế nào?

    C. Tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước.

  • 25

    Câu 25: Các tập đoàn như: Apple, Sam sung, Microsoft, Facebook, ... là biểu hiện nào của xu thế toàn cầu hóa?

    B. Sự sát nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.

  • 26

    Câu 26: Điểm khác nhau cơ bản về đặc trưng của cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật lần thứ hai so với lần thứ nhất là

    D. khoa học-kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

  • 27

    Câu 27: Tại sao giai đoạn thứ hai của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật gọi là cách mạng khoa học công nghệ?

    C. Vì cách mạng khoa học công nghệ trở thành nội dung cốt lõi.

  • 28

    Câu 28: Sự phát triển nhanh chóng của cách mạng khoa học- công nghệ, đã dẫn đến hiện tượng gì?

    A. Bùng nổ thông tin.

  • 29

    Câu 29: Nội dung nào dưới đây không phải là mặt tiêu cực của xu thế toàn cầu hoá?

    A. Làm cho quan hệ quốc tế trở nên căng thẳng, phức tạp

  • 30

    Câu 30: Sự tồn tại của toàn cầu hoá là

    D. xu thế khách quan, là một thực tế không thể đảo ngược.

  • 31

    Câu 31: Nội dung nào dưới đây được coi là thời cơ lịch sử do xu thế toàn cầu hóa đem lại cho tất cả các quốc gia trên thế giới?

    D. Các nguồn vốn đầu tư, kỹ thuật – công nghệ và kinh nghiệm quản lý bên ngoài.

  • 32

    Câu 32: Cơ hội lớn nhất mà xu thế toàn cầu hóa đem lại cho các nước đang phát triển là gì?

    C. Đi tắt, đón đầu để phát triển.

  • 33

    Câu 33: Từ những năm 40 của thế kỷ XX đến đầu thế kỷ XXI, do tác động của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, các nước tư bản đã làm gì để không ngừng phát triển?

    A. Tự điều chỉnh để thích nghi và tiếp tục phát triển.

  • 34

    Câu 34: Trong xu thế toàn cầu hóa, việc phát triển kinh tế ở các nước đang phát triển cần phải làm gì?

    D. Đi đôi với bảo vệ môi trường.

  • 35

    Câu 35: Cơ hội lớn nhất của nước ta trước xu thế toàn cầu hóa là gì?

    D. Tiếp thu thành tựu khoa học công nghệ.

  • 36

    Câu 36: Thách thức lớn nhất Việt Nam phải đối mặt trong xu thế toàn cầu hóa là gì?

    D. Sự cạnh tranh quyết liệt từ thị trường thế giới.

  • 37

    Câu 37: Trong xu thế phát triển của thế giới ngày nay, nước ta sẽ đứng trước nguy cơ tụt hậu, nếu như

    C. không nắm bắt cơ hội, vượt qua thách thức.

  • 38

    Câu 38: Luận điểm nào đúng nhất?

    A. Toàn cầu hóa vừa là thời cơ, vừa là thách thức cho các nước đang phát triển

  • 39

    Câu 39: Các nước đang phát triển khi tham gia xu thế toàn cầu hóa chịu tác động tiêu cực nào?

    C. Nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc.

  • 40

    Câu 40: Để thích nghi với xu thế toàn cầu hóa, Việt Nam cần phải

    A. nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức.

  • 41

    Câu 41: Sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại đã tạo ra yếu tố nào dưới đây giúp Việt Nam phát triển kinh tế?

    D. Áp dụng thành công các thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến.

  • 42

    Câu 42: Trong giai đoạn hiện nay, việc nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế, nước ta cần phải làm gì?

    B. Tiến hành cải cách sâu rộng.

  • 43

    Câu 43: Từ sự phát triển khoa học kỹ thuật hiện đại, Việt Nam cần làm gì để đáp ứng thời đại văn minh trí tuệ?

    A. Đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật cao.

  • 44

    Câu 44: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định:”nắm vững cơ hội, vượt qua thách thức, phát triển mạnh mẽ trong thời kỳ mới, đó là vấn đề sống còn đối với Đảng và nhân dân ta”. Đoạn văn kiện trên đề cập đến vấn đề gì của thế giới hiện nay?

    B. Xu thế toàn cầu hóa.

  • bài 1 sử

    bài 1 sử

    Hoàng Hồ Văn · 24問 · 2年前

    bài 1 sử

    bài 1 sử

    24問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    bài 3 sử

    bài 3 sử

    Hoàng Hồ Văn · 30問 · 2年前

    bài 3 sử

    bài 3 sử

    30問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    bài 4 sử

    bài 4 sử

    Hoàng Hồ Văn · 56問 · 2年前

    bài 4 sử

    bài 4 sử

    56問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    bài 5 sử

    bài 5 sử

    Hoàng Hồ Văn · 33問 · 2年前

    bài 5 sử

    bài 5 sử

    33問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    bài 6

    bài 6

    Hoàng Hồ Văn · 36問 · 2年前

    bài 6

    bài 6

    36問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    bài 7 sử

    bài 7 sử

    Hoàng Hồ Văn · 45問 · 2年前

    bài 7 sử

    bài 7 sử

    45問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    bài 8 sử

    bài 8 sử

    Hoàng Hồ Văn · 32問 · 2年前

    bài 8 sử

    bài 8 sử

    32問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    bài 9 sử

    bài 9 sử

    Hoàng Hồ Văn · 45問 · 2年前

    bài 9 sử

    bài 9 sử

    45問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    GDCD 12

    GDCD 12

    Hoàng Hồ Văn · 49問 · 2年前

    GDCD 12

    GDCD 12

    49問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    bài 11 sử

    bài 11 sử

    Hoàng Hồ Văn · 24問 · 2年前

    bài 11 sử

    bài 11 sử

    24問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    bài 12 sử

    bài 12 sử

    Hoàng Hồ Văn · 56問 · 2年前

    bài 12 sử

    bài 12 sử

    56問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    bài 13 sử

    bài 13 sử

    Hoàng Hồ Văn · 54問 · 2年前

    bài 13 sử

    bài 13 sử

    54問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    bài 14

    bài 14

    Hoàng Hồ Văn · 42問 · 2年前

    bài 14

    bài 14

    42問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    bài 16 sử

    bài 16 sử

    Hoàng Hồ Văn · 43問 · 2年前

    bài 16 sử

    bài 16 sử

    43問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    địa 11.12

    địa 11.12

    Hoàng Hồ Văn · 38問 · 2年前

    địa 11.12

    địa 11.12

    38問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    Tiếng Anh 5

    Tiếng Anh 5

    Hoàng Hồ Văn · 33問 · 2年前

    Tiếng Anh 5

    Tiếng Anh 5

    33問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    Tiếng Anh bài 6

    Tiếng Anh bài 6

    Hoàng Hồ Văn · 33問 · 2年前

    Tiếng Anh bài 6

    Tiếng Anh bài 6

    33問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    tiếng Anh bài 8

    tiếng Anh bài 8

    Hoàng Hồ Văn · 33問 · 2年前

    tiếng Anh bài 8

    tiếng Anh bài 8

    33問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    địa 1718

    địa 1718

    Hoàng Hồ Văn · 32問 · 2年前

    địa 1718

    địa 1718

    32問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    địa 20,22

    địa 20,22

    Hoàng Hồ Văn · 54問 · 2年前

    địa 20,22

    địa 20,22

    54問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    địa 24,26,27

    địa 24,26,27

    Hoàng Hồ Văn · 59問 · 2年前

    địa 24,26,27

    địa 24,26,27

    59問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    địa 28,30,31

    địa 28,30,31

    Hoàng Hồ Văn · 55問 · 2年前

    địa 28,30,31

    địa 28,30,31

    55問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    sử 21

    sử 21

    Hoàng Hồ Văn · 53問 · 2年前

    sử 21

    sử 21

    53問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    sử 22

    sử 22

    Hoàng Hồ Văn · 39問 · 2年前

    sử 22

    sử 22

    39問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    sử 23

    sử 23

    Hoàng Hồ Văn · 38問 · 2年前

    sử 23

    sử 23

    38問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    問題一覧

  • 1

    Câu 1: Nội dung không phải là nguyên nhân dẫn đến cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật ngày nay ?

    D. Do sự phát triển mạnh mẽ về khoa học kĩ thuật của Mĩ.

  • 2

    Câu 2: Đặc điểm nổi bật của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

    B. Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

  • 3

    Câu 3. Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ hai?

    D. Dẫn tới xu thế toàn cầu hóa.

  • 4

    Câu 4. Quốc gia nào là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại?

    B. Mĩ.

  • 5

    Câu 5. Xu thế toàn cầu hóa là hệ quả của

    B. cuộc cách mạng khoa học công nghệ.

  • 6

    Câu 6: Bản chất của toàn cầu hóa là

    D. toàn cầu hóa về kinh tế.

  • 7

    Câu 7: Cuộc Cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai đã diễn ra vào thời gian?

    C. Từ những năm 40 của thế kỉ XX.

  • 8

    Câu 8: Giai đoạn thứ nhất của cuộc cách mạng khoa học khoa học – kĩ thuật lần thứ hai diễn ra trong khoảng thời gian nào?

    C. Từ những năm 40 đến những năm 70 của thế kỉ XX.

  • 9

    Câu 9: Giai đoạn thứ hai của cuộc cách mạng khoa học khoa học – kĩ thuật lần thứ hai diễn ra trong khoảng thời gian nào?

    C. Từ sau cuộc khủng hoảng năng lượng 1973 đến nay.

  • 10

    Câu 10: Từ những năm 70 (thế kỉ XX) đến nay, cuộc cách mạng khoa hoc- kĩ thuật diễn ra chủ yếu trên lĩnh vực nào?

    D. Công nghệ.

  • 11

    Câu 11: Về mặt xã hội, xu thế toàn cầu hóa đã

    C. làm phân hóa giàu nghèo sâu sắc hơn.

  • 12

    Câu 12: Những hậu quả tiêu cực mà cách mạng khoa học kỹ thuật mang lại cho nhân loại là gì?

    C. Sản xuất vũ khí hủy diệt, ô nhiễm môi trường, bệnh tật, tai nạn giao thông…

  • 13

    Câu 13: Nguồn gốc chính của những tiến bộ kỹ thuật và công nghệ trong cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ hai là

    A. từ nghiên cứu khoa học.

  • 14

    Câu 14: Nội dung nào không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa?

    D. Sự biến đổi về cơ cấu dân cư và chất lượng nguồn nhân lực.

  • 15

    Câu 15: Nội dung nào dưới đây không phản ánh mặt tiêu cực của xu thế toàn cầu hóa?

    A. Thúc đẩy sự phát triển và xã hội hóa lực lượng sản xuất

  • 16

    Câu 16: Nguồn gốc chung của mọi cuộc cách mạng mạng khoa học - kĩ thuật là gì?

    A. Bắt nguồn từ đòi hỏi cuộc sống và sản xuất.

  • 17

    Câu 17: Hai yếu tố khoa học và kỹ thuật không thể tách rời nhau là đặc điểm của cuộc cách mạng nào?

    C. Cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ hai.

  • 18

    Câu 18: Ý nào sau đây không là tác động của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ hai đến quan hệ quốc tế?

    B. Dẫn đến tình trạng đối đầu giữa hai cực Xô- Mỹ.

  • 19

    Câu 19: Nguồn gốc mọi phát minh về kỹ thuật của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ hai có điểm khác là

    A. bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.

  • 20

    Câu 20: Thương mại quốc tế tăng chứng tỏ điều gì về tính chất nền kinh tế hiện nay?

    A. Tính toàn cầu.

  • 21

    Câu 21: Vai trò cơ bản nhất của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực là gì?

    C. Giải quyết các vấn đề kinh tế chung của thế giới và khu vực.

  • 22

    Câu 22: Xu thế toàn cầu hóa được hình thành do

    D. sự phát triển của cách mạng khoa học công nghệ.

  • 23

    Câu 23 : Sự phát triển nhanh chóng của thương mại quốc tế có ý nghĩa như thế nào?

    A. Kinh tế các nước có quan hệ chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau.

  • 24

    Câu 24: Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn có ý nghĩa như thế nào?

    C. Tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước.

  • 25

    Câu 25: Các tập đoàn như: Apple, Sam sung, Microsoft, Facebook, ... là biểu hiện nào của xu thế toàn cầu hóa?

    B. Sự sát nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.

  • 26

    Câu 26: Điểm khác nhau cơ bản về đặc trưng của cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật lần thứ hai so với lần thứ nhất là

    D. khoa học-kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

  • 27

    Câu 27: Tại sao giai đoạn thứ hai của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật gọi là cách mạng khoa học công nghệ?

    C. Vì cách mạng khoa học công nghệ trở thành nội dung cốt lõi.

  • 28

    Câu 28: Sự phát triển nhanh chóng của cách mạng khoa học- công nghệ, đã dẫn đến hiện tượng gì?

    A. Bùng nổ thông tin.

  • 29

    Câu 29: Nội dung nào dưới đây không phải là mặt tiêu cực của xu thế toàn cầu hoá?

    A. Làm cho quan hệ quốc tế trở nên căng thẳng, phức tạp

  • 30

    Câu 30: Sự tồn tại của toàn cầu hoá là

    D. xu thế khách quan, là một thực tế không thể đảo ngược.

  • 31

    Câu 31: Nội dung nào dưới đây được coi là thời cơ lịch sử do xu thế toàn cầu hóa đem lại cho tất cả các quốc gia trên thế giới?

    D. Các nguồn vốn đầu tư, kỹ thuật – công nghệ và kinh nghiệm quản lý bên ngoài.

  • 32

    Câu 32: Cơ hội lớn nhất mà xu thế toàn cầu hóa đem lại cho các nước đang phát triển là gì?

    C. Đi tắt, đón đầu để phát triển.

  • 33

    Câu 33: Từ những năm 40 của thế kỷ XX đến đầu thế kỷ XXI, do tác động của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, các nước tư bản đã làm gì để không ngừng phát triển?

    A. Tự điều chỉnh để thích nghi và tiếp tục phát triển.

  • 34

    Câu 34: Trong xu thế toàn cầu hóa, việc phát triển kinh tế ở các nước đang phát triển cần phải làm gì?

    D. Đi đôi với bảo vệ môi trường.

  • 35

    Câu 35: Cơ hội lớn nhất của nước ta trước xu thế toàn cầu hóa là gì?

    D. Tiếp thu thành tựu khoa học công nghệ.

  • 36

    Câu 36: Thách thức lớn nhất Việt Nam phải đối mặt trong xu thế toàn cầu hóa là gì?

    D. Sự cạnh tranh quyết liệt từ thị trường thế giới.

  • 37

    Câu 37: Trong xu thế phát triển của thế giới ngày nay, nước ta sẽ đứng trước nguy cơ tụt hậu, nếu như

    C. không nắm bắt cơ hội, vượt qua thách thức.

  • 38

    Câu 38: Luận điểm nào đúng nhất?

    A. Toàn cầu hóa vừa là thời cơ, vừa là thách thức cho các nước đang phát triển

  • 39

    Câu 39: Các nước đang phát triển khi tham gia xu thế toàn cầu hóa chịu tác động tiêu cực nào?

    C. Nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc.

  • 40

    Câu 40: Để thích nghi với xu thế toàn cầu hóa, Việt Nam cần phải

    A. nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức.

  • 41

    Câu 41: Sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại đã tạo ra yếu tố nào dưới đây giúp Việt Nam phát triển kinh tế?

    D. Áp dụng thành công các thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến.

  • 42

    Câu 42: Trong giai đoạn hiện nay, việc nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế, nước ta cần phải làm gì?

    B. Tiến hành cải cách sâu rộng.

  • 43

    Câu 43: Từ sự phát triển khoa học kỹ thuật hiện đại, Việt Nam cần làm gì để đáp ứng thời đại văn minh trí tuệ?

    A. Đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật cao.

  • 44

    Câu 44: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định:”nắm vững cơ hội, vượt qua thách thức, phát triển mạnh mẽ trong thời kỳ mới, đó là vấn đề sống còn đối với Đảng và nhân dân ta”. Đoạn văn kiện trên đề cập đến vấn đề gì của thế giới hiện nay?

    B. Xu thế toàn cầu hóa.