bài 8 sử

bài 8 sử
32問 • 2年前
  • Hoàng Hồ Văn
  • 通報

    問題一覧

  • 1

    Câu 1.Từ năm 1952 – 1973, kinh tế Nhật đạt được sự phát triển cao, liên tục nhiều năm đạt hai con số thường được gọi là giai đoạn

    C.thần kì.

  • 2

    Câu 2. Đến năm 1968, Nhật Bản đã vươn lên trở thành

    B. cường quốc kinh tế tư bản, đứng thứ hai thế giới (sau Mĩ).

  • 3

    Câu 3. Nền tảng căn bản trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản ở thời điểm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

    A. liên minh chặt chẽ với Mĩ.

  • 4

    Câu 4. Trong lĩnh vực khoa học – kĩ thuật và công nghệ, Nhật Bản tập trung chủ yếu vào lĩnh vực sản xuất nào dưới đây?

    B. Ứng dụng dân dụng

  • 5

    Câu 5. Để tương xứng với vị thế siêu cường kinh tế, từ đầu những năm 90, Nhật Bản nổ lực vươn lên thành một cường quốc

    B. chính trị.

  • 6

    Câu 6. Nhật Bản đã thực hiện biện pháp nào trong lĩnh vực khoa học kĩ –thuật để đạt hiệu quả cao nhất?

    A. Mua bằng phát minh sáng chế.

  • 7

    Câu 7. Nhân tố nào không dẫn tới sự phát triển kinh tế của Nhật Bản?

    D. Nhật có nguồn tài nguyên phong phú.

  • 8

    Câu 8. Nội dung nào dưới đây là nguyên nhân cơ bản nhất quyết định sự phát triển thần kì của nền kinh tế Nhật Bản sau Chiến tranh thứ hai?

    C. Nhân tố con người.

  • 9

    Câu 9. Chủ trương liên minh chặt chẽ với Mĩ trong chính sách đối ngoại đã giúp Nhật Bản sớm kí được Hiệp ước nào sau đây?

    B. Hiệp ước hòa bình Xan Phranxico.

  • 10

    Câu 10. Từ đầu những năm 70 trở đi, cùng với Mĩ và Tây Âu, Nhật Bản đã vươn lên trở thành một trong ba trung tâm

    B. kinh tế - tài chính lớn của thế giới.

  • 11

    Câu 11. Nhật Bản được mệnh danh là một “đế quốc kinh tế” là vì

    A. hàng hóa Nhật Bản len lõi, xâm nhập và cạnh tranh tốt trên thị trường thế giới.

  • 12

    Câu 12. Điểm chung trong nguyên nhân làm cho kinh tế phát triển giữa Tây Âu với Mỹ và Nhật Bản là

    A. áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.

  • 13

    Câu 13. Trong sự phát triển “thần kì” của kinh tế Nhật Bản, nguyên nhân nào giống với nguyên nhân phát triển kinh tế của các nước tư bản khác mà Việt Nam có thể áp dụng?

    D. Áp dụng các thành tựu của cách mạng khoa học kĩ thuật vào sản xuất.

  • 14

    Câu 14. Điểm giống nhau cơ bản về kinh tế của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản sau những năm 50 đến năm 2000 là:

    A. đều là trung tâm kinh tế- tài chính của thế giới.

  • 15

    Câu 15 Thành tựu nào dưới đây không phải của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

    D. Đi đầu trong lĩnh vực chế tạo công cụ sản xuất mới, vật liệu mới.

  • 16

    Câu 16: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, giữa các nước Tây Âu và Nhật Bản có gì khác biệt trong quan hệ với Mĩ?

    B. Nhật Bản liên minh chặt chẽ với Mĩ, nhưng nhiều nước Tây Âu thoát dần ảnh hưởng của Mĩ.

  • 17

    Câu 17: Một trong những nguyên nhân chung dẫn đến sự phát triển kinh tế Nhật Bản và kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

    C. áp dụng thành tựu khoa học kĩ thuật.

  • 18

    Câu 18: Điểm chung của tình hình đất nước Nhật Bản và nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa sau Chiến tranh thế giới thư hai là

    B. đất nước gặp nhiều khó khăn.

  • 19

    Câu 19: Một trong những nguyên nhân chung dẫn đến sự phát triển kinh tế Nhật Bản và kinh tế các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

    C. nhà nước quản lí có hiệu quả.

  • 20

    Câu 20: Một trong những guyên nhân chung dẫn đến sự phát triển kinh tế của Nhật Bản, Mĩ và Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

    C. áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuât.

  • 21

    Câu 21: Đâu không phải là nguyên nhân chung dẫn đến sự phát triển kinh tế của Nhật Bản, Mĩ và Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai ?

    D. Nhận sự viện trợ kinh tế từ bên ngoài.

  • 22

    Câu 22: Trong bối cảnh “ Chiến tranh lạnh”, quan hệ quốc tế hết sức căng thẳng thì Nhật Bản đã

    D. không xây dựng quân đội thường trực.

  • 23

    Câu 23: Sự kiện nào ở Nhật Bản có tác động trực tiếp đến cách mạng Việt Nam?

    B. Ngày 15-08-1945, Nhật đầu hàng Đồng minh.

  • 24

    Câu 24Một trong những điểm mới trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản giai đoạn 1991 - 2000 so với giai đoạn 1952 - 1973 là

    B. chú trọng phát triển quan hệ với Đông Nam Á.

  • 25

    Câu 25: Một trong những điểm mới trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản giai đoạn 1973 - 1991 so với giai đoạn 1952 - 1973 là

    D. tăng cường quan hệ với các nước Đông Nam Á và ASEAN.

  • 26

    Câu26. Đâu không phải là một trong những nguyên nhân chung dẫn đến sự phát triển kinh tế của Nhật Bản và Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

    D. Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú.

  • 27

    Câu 27. Đâu không phải là một trong những nguyên nhân chung dẫn đến sự phát triển kinh tế của Nhật Bản và Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

    D. Chi phí ngân sách quốc phòng thấp.

  • 28

    Câu 28. Nhận định nào là không đúng khi nói về chính sách đối ngoại của Nhật Bản giai đoạn 1952 - 1973?

    C. Phát triển quan hệ với ASEAN.

  • 29

    Câu 29 . Nhận định nào đúng khi nói về chính sách đối ngoại của Nhật Bản giai đoạn 1952 - 1973?

    A. Gây nhiều khó khăn cho cách mạng Việt Nam.

  • 30

    Câu 30. Nhận định nào đúng khi nói về chính sách đối ngoại của Nhật Bản sau “ chiến tranh lạnh”?

    D. Đa phương hóa, đa dạng hóa trong đối ngoại.

  • 31

    Câu 31. Nhận định nào không đúng khi nói về chính sách đối ngoại của Nhật Bản sau “ chiến tranh lạnh”?

    A. Dựa vào Mĩ để nhận sự viện trợ về kinh tế.

  • 32

    Câu 32. Từ sau “ chiến tranh lạnh”, Nhật bản nổ lực vươn lên trở thành một cường quốc chính trị là do

    B. Nhật trở thành siêu cường kinh tế.

  • bài 1 sử

    bài 1 sử

    Hoàng Hồ Văn · 24問 · 2年前

    bài 1 sử

    bài 1 sử

    24問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    bài 3 sử

    bài 3 sử

    Hoàng Hồ Văn · 30問 · 2年前

    bài 3 sử

    bài 3 sử

    30問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    bài 4 sử

    bài 4 sử

    Hoàng Hồ Văn · 56問 · 2年前

    bài 4 sử

    bài 4 sử

    56問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    bài 5 sử

    bài 5 sử

    Hoàng Hồ Văn · 33問 · 2年前

    bài 5 sử

    bài 5 sử

    33問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    bài 6

    bài 6

    Hoàng Hồ Văn · 36問 · 2年前

    bài 6

    bài 6

    36問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    bài 7 sử

    bài 7 sử

    Hoàng Hồ Văn · 45問 · 2年前

    bài 7 sử

    bài 7 sử

    45問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    bài 9 sử

    bài 9 sử

    Hoàng Hồ Văn · 45問 · 2年前

    bài 9 sử

    bài 9 sử

    45問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    bài 10 sử

    bài 10 sử

    Hoàng Hồ Văn · 44問 · 2年前

    bài 10 sử

    bài 10 sử

    44問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    GDCD 12

    GDCD 12

    Hoàng Hồ Văn · 49問 · 2年前

    GDCD 12

    GDCD 12

    49問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    bài 11 sử

    bài 11 sử

    Hoàng Hồ Văn · 24問 · 2年前

    bài 11 sử

    bài 11 sử

    24問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    bài 12 sử

    bài 12 sử

    Hoàng Hồ Văn · 56問 · 2年前

    bài 12 sử

    bài 12 sử

    56問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    bài 13 sử

    bài 13 sử

    Hoàng Hồ Văn · 54問 · 2年前

    bài 13 sử

    bài 13 sử

    54問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    bài 14

    bài 14

    Hoàng Hồ Văn · 42問 · 2年前

    bài 14

    bài 14

    42問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    bài 16 sử

    bài 16 sử

    Hoàng Hồ Văn · 43問 · 2年前

    bài 16 sử

    bài 16 sử

    43問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    địa 11.12

    địa 11.12

    Hoàng Hồ Văn · 38問 · 2年前

    địa 11.12

    địa 11.12

    38問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    Tiếng Anh 5

    Tiếng Anh 5

    Hoàng Hồ Văn · 33問 · 2年前

    Tiếng Anh 5

    Tiếng Anh 5

    33問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    Tiếng Anh bài 6

    Tiếng Anh bài 6

    Hoàng Hồ Văn · 33問 · 2年前

    Tiếng Anh bài 6

    Tiếng Anh bài 6

    33問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    tiếng Anh bài 8

    tiếng Anh bài 8

    Hoàng Hồ Văn · 33問 · 2年前

    tiếng Anh bài 8

    tiếng Anh bài 8

    33問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    địa 1718

    địa 1718

    Hoàng Hồ Văn · 32問 · 2年前

    địa 1718

    địa 1718

    32問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    địa 20,22

    địa 20,22

    Hoàng Hồ Văn · 54問 · 2年前

    địa 20,22

    địa 20,22

    54問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    địa 24,26,27

    địa 24,26,27

    Hoàng Hồ Văn · 59問 · 2年前

    địa 24,26,27

    địa 24,26,27

    59問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    địa 28,30,31

    địa 28,30,31

    Hoàng Hồ Văn · 55問 · 2年前

    địa 28,30,31

    địa 28,30,31

    55問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    sử 21

    sử 21

    Hoàng Hồ Văn · 53問 · 2年前

    sử 21

    sử 21

    53問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    sử 22

    sử 22

    Hoàng Hồ Văn · 39問 · 2年前

    sử 22

    sử 22

    39問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    sử 23

    sử 23

    Hoàng Hồ Văn · 38問 · 2年前

    sử 23

    sử 23

    38問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    問題一覧

  • 1

    Câu 1.Từ năm 1952 – 1973, kinh tế Nhật đạt được sự phát triển cao, liên tục nhiều năm đạt hai con số thường được gọi là giai đoạn

    C.thần kì.

  • 2

    Câu 2. Đến năm 1968, Nhật Bản đã vươn lên trở thành

    B. cường quốc kinh tế tư bản, đứng thứ hai thế giới (sau Mĩ).

  • 3

    Câu 3. Nền tảng căn bản trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản ở thời điểm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

    A. liên minh chặt chẽ với Mĩ.

  • 4

    Câu 4. Trong lĩnh vực khoa học – kĩ thuật và công nghệ, Nhật Bản tập trung chủ yếu vào lĩnh vực sản xuất nào dưới đây?

    B. Ứng dụng dân dụng

  • 5

    Câu 5. Để tương xứng với vị thế siêu cường kinh tế, từ đầu những năm 90, Nhật Bản nổ lực vươn lên thành một cường quốc

    B. chính trị.

  • 6

    Câu 6. Nhật Bản đã thực hiện biện pháp nào trong lĩnh vực khoa học kĩ –thuật để đạt hiệu quả cao nhất?

    A. Mua bằng phát minh sáng chế.

  • 7

    Câu 7. Nhân tố nào không dẫn tới sự phát triển kinh tế của Nhật Bản?

    D. Nhật có nguồn tài nguyên phong phú.

  • 8

    Câu 8. Nội dung nào dưới đây là nguyên nhân cơ bản nhất quyết định sự phát triển thần kì của nền kinh tế Nhật Bản sau Chiến tranh thứ hai?

    C. Nhân tố con người.

  • 9

    Câu 9. Chủ trương liên minh chặt chẽ với Mĩ trong chính sách đối ngoại đã giúp Nhật Bản sớm kí được Hiệp ước nào sau đây?

    B. Hiệp ước hòa bình Xan Phranxico.

  • 10

    Câu 10. Từ đầu những năm 70 trở đi, cùng với Mĩ và Tây Âu, Nhật Bản đã vươn lên trở thành một trong ba trung tâm

    B. kinh tế - tài chính lớn của thế giới.

  • 11

    Câu 11. Nhật Bản được mệnh danh là một “đế quốc kinh tế” là vì

    A. hàng hóa Nhật Bản len lõi, xâm nhập và cạnh tranh tốt trên thị trường thế giới.

  • 12

    Câu 12. Điểm chung trong nguyên nhân làm cho kinh tế phát triển giữa Tây Âu với Mỹ và Nhật Bản là

    A. áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.

  • 13

    Câu 13. Trong sự phát triển “thần kì” của kinh tế Nhật Bản, nguyên nhân nào giống với nguyên nhân phát triển kinh tế của các nước tư bản khác mà Việt Nam có thể áp dụng?

    D. Áp dụng các thành tựu của cách mạng khoa học kĩ thuật vào sản xuất.

  • 14

    Câu 14. Điểm giống nhau cơ bản về kinh tế của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản sau những năm 50 đến năm 2000 là:

    A. đều là trung tâm kinh tế- tài chính của thế giới.

  • 15

    Câu 15 Thành tựu nào dưới đây không phải của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

    D. Đi đầu trong lĩnh vực chế tạo công cụ sản xuất mới, vật liệu mới.

  • 16

    Câu 16: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, giữa các nước Tây Âu và Nhật Bản có gì khác biệt trong quan hệ với Mĩ?

    B. Nhật Bản liên minh chặt chẽ với Mĩ, nhưng nhiều nước Tây Âu thoát dần ảnh hưởng của Mĩ.

  • 17

    Câu 17: Một trong những nguyên nhân chung dẫn đến sự phát triển kinh tế Nhật Bản và kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

    C. áp dụng thành tựu khoa học kĩ thuật.

  • 18

    Câu 18: Điểm chung của tình hình đất nước Nhật Bản và nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa sau Chiến tranh thế giới thư hai là

    B. đất nước gặp nhiều khó khăn.

  • 19

    Câu 19: Một trong những nguyên nhân chung dẫn đến sự phát triển kinh tế Nhật Bản và kinh tế các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

    C. nhà nước quản lí có hiệu quả.

  • 20

    Câu 20: Một trong những guyên nhân chung dẫn đến sự phát triển kinh tế của Nhật Bản, Mĩ và Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

    C. áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuât.

  • 21

    Câu 21: Đâu không phải là nguyên nhân chung dẫn đến sự phát triển kinh tế của Nhật Bản, Mĩ và Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai ?

    D. Nhận sự viện trợ kinh tế từ bên ngoài.

  • 22

    Câu 22: Trong bối cảnh “ Chiến tranh lạnh”, quan hệ quốc tế hết sức căng thẳng thì Nhật Bản đã

    D. không xây dựng quân đội thường trực.

  • 23

    Câu 23: Sự kiện nào ở Nhật Bản có tác động trực tiếp đến cách mạng Việt Nam?

    B. Ngày 15-08-1945, Nhật đầu hàng Đồng minh.

  • 24

    Câu 24Một trong những điểm mới trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản giai đoạn 1991 - 2000 so với giai đoạn 1952 - 1973 là

    B. chú trọng phát triển quan hệ với Đông Nam Á.

  • 25

    Câu 25: Một trong những điểm mới trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản giai đoạn 1973 - 1991 so với giai đoạn 1952 - 1973 là

    D. tăng cường quan hệ với các nước Đông Nam Á và ASEAN.

  • 26

    Câu26. Đâu không phải là một trong những nguyên nhân chung dẫn đến sự phát triển kinh tế của Nhật Bản và Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

    D. Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú.

  • 27

    Câu 27. Đâu không phải là một trong những nguyên nhân chung dẫn đến sự phát triển kinh tế của Nhật Bản và Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

    D. Chi phí ngân sách quốc phòng thấp.

  • 28

    Câu 28. Nhận định nào là không đúng khi nói về chính sách đối ngoại của Nhật Bản giai đoạn 1952 - 1973?

    C. Phát triển quan hệ với ASEAN.

  • 29

    Câu 29 . Nhận định nào đúng khi nói về chính sách đối ngoại của Nhật Bản giai đoạn 1952 - 1973?

    A. Gây nhiều khó khăn cho cách mạng Việt Nam.

  • 30

    Câu 30. Nhận định nào đúng khi nói về chính sách đối ngoại của Nhật Bản sau “ chiến tranh lạnh”?

    D. Đa phương hóa, đa dạng hóa trong đối ngoại.

  • 31

    Câu 31. Nhận định nào không đúng khi nói về chính sách đối ngoại của Nhật Bản sau “ chiến tranh lạnh”?

    A. Dựa vào Mĩ để nhận sự viện trợ về kinh tế.

  • 32

    Câu 32. Từ sau “ chiến tranh lạnh”, Nhật bản nổ lực vươn lên trở thành một cường quốc chính trị là do

    B. Nhật trở thành siêu cường kinh tế.