bài 9 sử

bài 9 sử
45問 • 2年前
  • Hoàng Hồ Văn
  • 通報

    問題一覧

  • 1

    Câu 1. Quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã có sự chuyển biến như thế nào?

    D. Từng là đồng minh trong chiến tranh chuyển sang đối đầu và đi đến tình trạng Chiến tranh lạnh.

  • 2

    Câu 2. Chiến tranh lạnh là

    B. chính sách thù địch, căng thẳng trong quan hệ giữa hai phe - phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

  • 3

    Câu 3. Sự kiện khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô, gây nên cuộc “Chiến tranh lạnh” là sự ra đời của

    A. “Học thuyết Truman”.

  • 4

    Câu 4. “Kế hoạch Mácsan” (6-1947) của Mĩ còn có tên gọi khác là

    A. “Kế hoạch phục hưng châu Âu”.

  • 5

    Câu 5. Một trong những mục đích của Mĩ khi đề ra “Kế hoạch Mácsan” (1947) là tập hợp các nước Tây Âu vào

    B. liên minh quân sự chống Liên Xô và các nước Đông Âu.

  • 6

    Câu 6. Việc thực hiện “Kế hoạch Mácsan” đã tác động như thế nào đến đến mối quan hệ giữa các nước Tây Âu tư bản chủ nghĩa và các nước Đông Âu xã hội chủ nghĩa?

    A. Tạo nên sự phân chia đối lập về kinh tế và chính trị.

  • 7

    Câu 7. Tổ chức nào dưới đây là liên minh quân sự lớn nhất của các nước tư bản phương Tây do Mĩ cầm đầu nhằm chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu?

    B. NATO

  • 8

    Câu 8. Tổ chức Hiệp ước Vácsava (5-1955) là tổ chức liên minh

    C. chính trị - quân sự của các nước xã hội chủ nghĩa ở châu Âu.

  • 9

    Câu 9. Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (1949) và Tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955) đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?

    B. Đánh dấu sự xác lập cục diện hai cực, hai phe, Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới.

  • 10

    Câu 10. Định ước Henxinki (8-1975), được kí kết giữa 33 nước châu Âu với Mĩ và Canađa đã tạo nên một cơ chế giải quyết các vấn đề

    B. liên quan đến hòa bình, an ninh ở châu Âu.

  • 11

    Câu 11. Sự kiện nào dưới đây được xem là sự kiện chấm dứt cuộc “Chiến tranh lạnh”?

    D. Cuộc gặp gỡ không chính thức giữa M.Góocbachốp và G. Busơ (cha) (1989).

  • 12

    Câu 12. Bước sang thế kỉ XXI, xu thế chung trong quan hệ quốc tế là

    B. hòa bình, hợp tác và phát triển.

  • 13

    Câu 13: Nét nổi bật chi phối các quan hệ quốc tế trong hơn bốn thập kỉ nửa sau thế kỉ XX là

    C. xuất hiện tình trạng Chiến tranh lạnh.

  • 14

    Câu 14. Nguồn gốc của cuộc Chiến tranh lạnh là

    A. do sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc Mĩ và Liên Xô.

  • 15

    Câu 15. Mục tiêu của Mĩ khi phát động “Chiến tranh lạnh” là

    A. ngăn chặn sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội từ Liên Xô sang Đông Âu và thế giới.

  • 16

    Câu 16. Tổ chức Hiệp ước Vácsava là đối trọng của khối quân sự

    A. NATO

  • 17

    Câu 17. Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) do Mĩ lập ra vào tháng 4-1949 nhằm mục đích

    C. chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.

  • 18

    Câu 18. Nguyên nhân chủ quan buộc Mĩ và Liên Xô chấm dứt Chiến tranh lạnh là

    C. cuộc chạy đua vũ trang làm cho hai nước quá tốn kém và suy giảm thế mạnh của họ trên nhiều mặt.

  • 19

    Câu 19. Chiến tranh lạnh chấm dứt đã tác động như thế nào đến tình hình thế giới ngày nay?

    A. Nhiều vụ tranh chấp, xung đột được giải quyết bằng biện pháp hòa bình.

  • 20

    Câu 20. Vì sao trật tự “hai cực” Ianta sụp đổ?

    C. “cực” Liên Xô đã tan rã, hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới không tồn tại.

  • 21

    Câu 21. Vì sao sau Chiến tranh lạnh, giới cầm quyền Mĩ ra sức thiết lập trật tự thế giới “một cực” nhưng không dễ gì thực hiện được?

    D. Do tương quan lực lượng giữa các cường quốc.

  • 22

    Câu 22. Nội dung nào sau đây đúng với một trong các xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?

    A. Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành theo xu hướng “đa cực”.

  • 23

    Câu 23. Ý không phản ánh đúng xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh là

    C. trong quan hệ quốc tế, dần hình thành một trật tự thế giới mới – trật tự thế giới đơn cực, do Mĩ đứng đầu.

  • 24

    Câu 24. Tham vọng của Mĩ khi phát động cuộc Chiến tranh lạnh là

    C. thực hiện mưu đồ bá chủ thế giới.

  • 25

    Câu 25. Điểm giống nhau giữa hai cuộc chiến tranh thế giới và Chiến tranh lạnh trong thế kỉ XX là

    B. để lại hậu quả nghiêm trọng cho nhân loại.

  • 26

    Câu 26. Học thuyết Truman được Quốc hội Mĩ thông qua ngày 12-3-1947 đã vấp phải sự phản kháng của thế giới vì bản chất

    C. chống cộng của nó.

  • 27

    Câu 27. Hậu quả nặng nề, nghiêm trọng nhất để lại cho thế giới trong suốt thời gian cuộc Chiến tranh lạnh là gì?

    D. Xuất hiện các cuộc chiến tranh cục bộ ở nhiều khu vực như Đông Nam Á, Triều Tiên…

  • 28

    Câu 28. Ý nào dưới đây không nằm trong diễn biến của Chiến tranh lạnh?

    A. Xung đột trực tiếp giữa hai siêu cường.

  • 29

    Câu 29. Sự khác biệt cơ bản giữa Chiến tranh lạnh với Chiến tranh thế giới thứ hai là

    A. diễn ra trên mọi lĩnh vực, ngoại trừ xung đột trực tiếp về quân sự.

  • 30

    Câu 30. Điểm chung của Hiệp ước Bali (của tổ chức ASEAN) và Định ước Henxinki (của Mĩ, Canada và 33 nước châu Âu) là

    A. xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước.

  • 31

    Câu 31. Sự “đối đầu” giữa hai cực Xô – Mĩ trong gian Chiến tranh lạnh được biểu hiện rõ nét nhất qua

    C. cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mĩ.

  • 32

    Câu 32. Ý không phản ánh đúng hậu quả do Chiến tranh lạnh để lại là

    B. cả hai siêu cường Mĩ và Liên Xô đều thu được những nguồn lợi khổng lồ.

  • 33

    Câu 33. Đặc điểm nổi bật của quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là gì?

    D. Hai siêu cường Xô-Mĩ đối đầu gay gắt.

  • 34

    Câu 34. Sau Chiến tranh lạnh, nét nổi bật trong chính sách đối ngoại của Mĩ là

    A. vẫn tiếp tục theo đuổi chiến lược toàn cầu.

  • 35

    Câu 35. Trong xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh, Việt Nam cần đề ra chiến lược phát triển đất nước như thế nào?

    B. Tập trung phát triển kinh tế.

  • 36

    Câu 36. Bước sang thế kỉ XXI, với sự tiến triển của xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển, Việt Nam có những thời cơ gì?

    C. Hợp tác kinh tế, thu hút vốn đầu tư và ứng dụng khoa học kĩ thuật.

  • 37

    Câu 37. Một trong những xu thế trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh mà Đảng Cộng sản Việt Nam đã vận dụng để giải quyết vấn đề Biển Đông là

    A. giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

  • 38

    Câu 38. Chiến tranh lạnh chấm dứt tác động như thế nào đến tình hình các nước Đông Nam Á?

    B. Quan hệ giữa các nước ASEAN và các nước Đông Dương được trở nên hòa dịu.

  • 39

    Câu 39. Nguyên nhân làm cho giới cầm quyền Mĩ phát động Chiến tranh lạnh (3-1947) là do

    C. chủ nghĩa xã hội đang trở thành một hệ thống thế giới.

  • 40

    Câu 40. Sự kiện nào dưới đây có ý nghĩa đánh dấu sự chấm dứt đối đầu Đông - Tây ở châu Âu?

    B. Định ước Henxinki được kí kết giữa các nước châu Âu và Bắc Mĩ.

  • 41

    Câu 41. Nhận xét nào dưới đây đúng với xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?

    A. Các cường quốc tập trung xây dựng sức mạnh tổng hợp.

  • 42

    Câu 42: Sự thay đổi quan hệ Xô - Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai không xuất phát từ nguyên nhân nào dưới đây?

    D. Sự tốn kém và suy giảm thế mạnh của hai siêu cường Xô - Mĩ.

  • 43

    Câu 43: Sự chấm dứt Chiến tranh lạnh đã tác động như thế nào đến tình hình Đông Nam Á?

    B. Tạo điều kiện cho tổ chức ASEAN mở rộng thành viên.

  • 44

    Câu 44: Điều gì dưới đây không phải là đặc điểm và hệ quả của Chiến tranh lạnh?

    C. Mĩ và Liên Xô đều suy giảm vị thế do xung đột quân sự giữa hai nước.

  • 45

    Câu 45: Điều gì dưới đây không phải là nhân tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

    D. Sự lớn mạnh và ảnh hưởng của hệ thống xã hội chủ nghĩa.

  • bài 1 sử

    bài 1 sử

    Hoàng Hồ Văn · 24問 · 2年前

    bài 1 sử

    bài 1 sử

    24問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    bài 3 sử

    bài 3 sử

    Hoàng Hồ Văn · 30問 · 2年前

    bài 3 sử

    bài 3 sử

    30問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    bài 4 sử

    bài 4 sử

    Hoàng Hồ Văn · 56問 · 2年前

    bài 4 sử

    bài 4 sử

    56問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    bài 5 sử

    bài 5 sử

    Hoàng Hồ Văn · 33問 · 2年前

    bài 5 sử

    bài 5 sử

    33問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    bài 6

    bài 6

    Hoàng Hồ Văn · 36問 · 2年前

    bài 6

    bài 6

    36問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    bài 7 sử

    bài 7 sử

    Hoàng Hồ Văn · 45問 · 2年前

    bài 7 sử

    bài 7 sử

    45問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    bài 8 sử

    bài 8 sử

    Hoàng Hồ Văn · 32問 · 2年前

    bài 8 sử

    bài 8 sử

    32問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    bài 10 sử

    bài 10 sử

    Hoàng Hồ Văn · 44問 · 2年前

    bài 10 sử

    bài 10 sử

    44問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    GDCD 12

    GDCD 12

    Hoàng Hồ Văn · 49問 · 2年前

    GDCD 12

    GDCD 12

    49問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    bài 11 sử

    bài 11 sử

    Hoàng Hồ Văn · 24問 · 2年前

    bài 11 sử

    bài 11 sử

    24問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    bài 12 sử

    bài 12 sử

    Hoàng Hồ Văn · 56問 · 2年前

    bài 12 sử

    bài 12 sử

    56問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    bài 13 sử

    bài 13 sử

    Hoàng Hồ Văn · 54問 · 2年前

    bài 13 sử

    bài 13 sử

    54問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    bài 14

    bài 14

    Hoàng Hồ Văn · 42問 · 2年前

    bài 14

    bài 14

    42問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    bài 16 sử

    bài 16 sử

    Hoàng Hồ Văn · 43問 · 2年前

    bài 16 sử

    bài 16 sử

    43問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    địa 11.12

    địa 11.12

    Hoàng Hồ Văn · 38問 · 2年前

    địa 11.12

    địa 11.12

    38問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    Tiếng Anh 5

    Tiếng Anh 5

    Hoàng Hồ Văn · 33問 · 2年前

    Tiếng Anh 5

    Tiếng Anh 5

    33問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    Tiếng Anh bài 6

    Tiếng Anh bài 6

    Hoàng Hồ Văn · 33問 · 2年前

    Tiếng Anh bài 6

    Tiếng Anh bài 6

    33問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    tiếng Anh bài 8

    tiếng Anh bài 8

    Hoàng Hồ Văn · 33問 · 2年前

    tiếng Anh bài 8

    tiếng Anh bài 8

    33問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    địa 1718

    địa 1718

    Hoàng Hồ Văn · 32問 · 2年前

    địa 1718

    địa 1718

    32問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    địa 20,22

    địa 20,22

    Hoàng Hồ Văn · 54問 · 2年前

    địa 20,22

    địa 20,22

    54問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    địa 24,26,27

    địa 24,26,27

    Hoàng Hồ Văn · 59問 · 2年前

    địa 24,26,27

    địa 24,26,27

    59問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    địa 28,30,31

    địa 28,30,31

    Hoàng Hồ Văn · 55問 · 2年前

    địa 28,30,31

    địa 28,30,31

    55問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    sử 21

    sử 21

    Hoàng Hồ Văn · 53問 · 2年前

    sử 21

    sử 21

    53問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    sử 22

    sử 22

    Hoàng Hồ Văn · 39問 · 2年前

    sử 22

    sử 22

    39問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    sử 23

    sử 23

    Hoàng Hồ Văn · 38問 · 2年前

    sử 23

    sử 23

    38問 • 2年前
    Hoàng Hồ Văn

    問題一覧

  • 1

    Câu 1. Quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã có sự chuyển biến như thế nào?

    D. Từng là đồng minh trong chiến tranh chuyển sang đối đầu và đi đến tình trạng Chiến tranh lạnh.

  • 2

    Câu 2. Chiến tranh lạnh là

    B. chính sách thù địch, căng thẳng trong quan hệ giữa hai phe - phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

  • 3

    Câu 3. Sự kiện khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô, gây nên cuộc “Chiến tranh lạnh” là sự ra đời của

    A. “Học thuyết Truman”.

  • 4

    Câu 4. “Kế hoạch Mácsan” (6-1947) của Mĩ còn có tên gọi khác là

    A. “Kế hoạch phục hưng châu Âu”.

  • 5

    Câu 5. Một trong những mục đích của Mĩ khi đề ra “Kế hoạch Mácsan” (1947) là tập hợp các nước Tây Âu vào

    B. liên minh quân sự chống Liên Xô và các nước Đông Âu.

  • 6

    Câu 6. Việc thực hiện “Kế hoạch Mácsan” đã tác động như thế nào đến đến mối quan hệ giữa các nước Tây Âu tư bản chủ nghĩa và các nước Đông Âu xã hội chủ nghĩa?

    A. Tạo nên sự phân chia đối lập về kinh tế và chính trị.

  • 7

    Câu 7. Tổ chức nào dưới đây là liên minh quân sự lớn nhất của các nước tư bản phương Tây do Mĩ cầm đầu nhằm chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu?

    B. NATO

  • 8

    Câu 8. Tổ chức Hiệp ước Vácsava (5-1955) là tổ chức liên minh

    C. chính trị - quân sự của các nước xã hội chủ nghĩa ở châu Âu.

  • 9

    Câu 9. Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (1949) và Tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955) đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?

    B. Đánh dấu sự xác lập cục diện hai cực, hai phe, Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới.

  • 10

    Câu 10. Định ước Henxinki (8-1975), được kí kết giữa 33 nước châu Âu với Mĩ và Canađa đã tạo nên một cơ chế giải quyết các vấn đề

    B. liên quan đến hòa bình, an ninh ở châu Âu.

  • 11

    Câu 11. Sự kiện nào dưới đây được xem là sự kiện chấm dứt cuộc “Chiến tranh lạnh”?

    D. Cuộc gặp gỡ không chính thức giữa M.Góocbachốp và G. Busơ (cha) (1989).

  • 12

    Câu 12. Bước sang thế kỉ XXI, xu thế chung trong quan hệ quốc tế là

    B. hòa bình, hợp tác và phát triển.

  • 13

    Câu 13: Nét nổi bật chi phối các quan hệ quốc tế trong hơn bốn thập kỉ nửa sau thế kỉ XX là

    C. xuất hiện tình trạng Chiến tranh lạnh.

  • 14

    Câu 14. Nguồn gốc của cuộc Chiến tranh lạnh là

    A. do sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc Mĩ và Liên Xô.

  • 15

    Câu 15. Mục tiêu của Mĩ khi phát động “Chiến tranh lạnh” là

    A. ngăn chặn sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội từ Liên Xô sang Đông Âu và thế giới.

  • 16

    Câu 16. Tổ chức Hiệp ước Vácsava là đối trọng của khối quân sự

    A. NATO

  • 17

    Câu 17. Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) do Mĩ lập ra vào tháng 4-1949 nhằm mục đích

    C. chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.

  • 18

    Câu 18. Nguyên nhân chủ quan buộc Mĩ và Liên Xô chấm dứt Chiến tranh lạnh là

    C. cuộc chạy đua vũ trang làm cho hai nước quá tốn kém và suy giảm thế mạnh của họ trên nhiều mặt.

  • 19

    Câu 19. Chiến tranh lạnh chấm dứt đã tác động như thế nào đến tình hình thế giới ngày nay?

    A. Nhiều vụ tranh chấp, xung đột được giải quyết bằng biện pháp hòa bình.

  • 20

    Câu 20. Vì sao trật tự “hai cực” Ianta sụp đổ?

    C. “cực” Liên Xô đã tan rã, hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới không tồn tại.

  • 21

    Câu 21. Vì sao sau Chiến tranh lạnh, giới cầm quyền Mĩ ra sức thiết lập trật tự thế giới “một cực” nhưng không dễ gì thực hiện được?

    D. Do tương quan lực lượng giữa các cường quốc.

  • 22

    Câu 22. Nội dung nào sau đây đúng với một trong các xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?

    A. Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành theo xu hướng “đa cực”.

  • 23

    Câu 23. Ý không phản ánh đúng xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh là

    C. trong quan hệ quốc tế, dần hình thành một trật tự thế giới mới – trật tự thế giới đơn cực, do Mĩ đứng đầu.

  • 24

    Câu 24. Tham vọng của Mĩ khi phát động cuộc Chiến tranh lạnh là

    C. thực hiện mưu đồ bá chủ thế giới.

  • 25

    Câu 25. Điểm giống nhau giữa hai cuộc chiến tranh thế giới và Chiến tranh lạnh trong thế kỉ XX là

    B. để lại hậu quả nghiêm trọng cho nhân loại.

  • 26

    Câu 26. Học thuyết Truman được Quốc hội Mĩ thông qua ngày 12-3-1947 đã vấp phải sự phản kháng của thế giới vì bản chất

    C. chống cộng của nó.

  • 27

    Câu 27. Hậu quả nặng nề, nghiêm trọng nhất để lại cho thế giới trong suốt thời gian cuộc Chiến tranh lạnh là gì?

    D. Xuất hiện các cuộc chiến tranh cục bộ ở nhiều khu vực như Đông Nam Á, Triều Tiên…

  • 28

    Câu 28. Ý nào dưới đây không nằm trong diễn biến của Chiến tranh lạnh?

    A. Xung đột trực tiếp giữa hai siêu cường.

  • 29

    Câu 29. Sự khác biệt cơ bản giữa Chiến tranh lạnh với Chiến tranh thế giới thứ hai là

    A. diễn ra trên mọi lĩnh vực, ngoại trừ xung đột trực tiếp về quân sự.

  • 30

    Câu 30. Điểm chung của Hiệp ước Bali (của tổ chức ASEAN) và Định ước Henxinki (của Mĩ, Canada và 33 nước châu Âu) là

    A. xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước.

  • 31

    Câu 31. Sự “đối đầu” giữa hai cực Xô – Mĩ trong gian Chiến tranh lạnh được biểu hiện rõ nét nhất qua

    C. cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mĩ.

  • 32

    Câu 32. Ý không phản ánh đúng hậu quả do Chiến tranh lạnh để lại là

    B. cả hai siêu cường Mĩ và Liên Xô đều thu được những nguồn lợi khổng lồ.

  • 33

    Câu 33. Đặc điểm nổi bật của quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là gì?

    D. Hai siêu cường Xô-Mĩ đối đầu gay gắt.

  • 34

    Câu 34. Sau Chiến tranh lạnh, nét nổi bật trong chính sách đối ngoại của Mĩ là

    A. vẫn tiếp tục theo đuổi chiến lược toàn cầu.

  • 35

    Câu 35. Trong xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh, Việt Nam cần đề ra chiến lược phát triển đất nước như thế nào?

    B. Tập trung phát triển kinh tế.

  • 36

    Câu 36. Bước sang thế kỉ XXI, với sự tiến triển của xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển, Việt Nam có những thời cơ gì?

    C. Hợp tác kinh tế, thu hút vốn đầu tư và ứng dụng khoa học kĩ thuật.

  • 37

    Câu 37. Một trong những xu thế trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh mà Đảng Cộng sản Việt Nam đã vận dụng để giải quyết vấn đề Biển Đông là

    A. giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

  • 38

    Câu 38. Chiến tranh lạnh chấm dứt tác động như thế nào đến tình hình các nước Đông Nam Á?

    B. Quan hệ giữa các nước ASEAN và các nước Đông Dương được trở nên hòa dịu.

  • 39

    Câu 39. Nguyên nhân làm cho giới cầm quyền Mĩ phát động Chiến tranh lạnh (3-1947) là do

    C. chủ nghĩa xã hội đang trở thành một hệ thống thế giới.

  • 40

    Câu 40. Sự kiện nào dưới đây có ý nghĩa đánh dấu sự chấm dứt đối đầu Đông - Tây ở châu Âu?

    B. Định ước Henxinki được kí kết giữa các nước châu Âu và Bắc Mĩ.

  • 41

    Câu 41. Nhận xét nào dưới đây đúng với xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?

    A. Các cường quốc tập trung xây dựng sức mạnh tổng hợp.

  • 42

    Câu 42: Sự thay đổi quan hệ Xô - Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai không xuất phát từ nguyên nhân nào dưới đây?

    D. Sự tốn kém và suy giảm thế mạnh của hai siêu cường Xô - Mĩ.

  • 43

    Câu 43: Sự chấm dứt Chiến tranh lạnh đã tác động như thế nào đến tình hình Đông Nam Á?

    B. Tạo điều kiện cho tổ chức ASEAN mở rộng thành viên.

  • 44

    Câu 44: Điều gì dưới đây không phải là đặc điểm và hệ quả của Chiến tranh lạnh?

    C. Mĩ và Liên Xô đều suy giảm vị thế do xung đột quân sự giữa hai nước.

  • 45

    Câu 45: Điều gì dưới đây không phải là nhân tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

    D. Sự lớn mạnh và ảnh hưởng của hệ thống xã hội chủ nghĩa.