Bài 2
問題一覧
1
D Các vai trò trong team Aglie gồm: chủ sở hữu sản phẩm, lãnh đạo team, các phát triển viên và kiểm thử viên
2
C 4 loại, gồm: needs, features, use cases, và supplementary requirements
3
D Bản kế hoạch quản lý yêu cầu (RMP), tài liệu tầm nhìn dự án (Project Vision), tài liệu yêu cầu bổ sung (Suplementary Requirements document), bảng chú giải (Glossary), và tài liệu đặc tả use case (Use case specification)
4
C Quy trình hợp nhất Rational (RUP)
5
B Thuộc loại quy trình phát triển phần mềm lặp
6
C 4 giai đoạn, gồm: Inception, Elaboration, Construction, và Transition
7
B Các lần lặp ở hai giai đoạn đầu của RUP.
8
B Tập trung vào các luồng (1), (2)
9
C Lần lặp 1, lần lặp 2
10
B Rational RequisitePro, C Rational DOORS
11
C GitHub
12
C Rational RequisitePro
13
B Quản lý yêu cầu phần mềm
14
D Thông qua việc tạo và theo dõi các issues để ghi nhận yêu cầu và các thay đổi cần thiết
15
D GitHub hỗ trợ theo dõi yêu cầu qua các issues, trong khi Rational RequisitePro cung cấp một hệ thống chuyên biệt đế quản lý yêu cầu với các tính năng theo dõi dấu vết yêu cầu.
16
A Thuộc loại quy trình phát triển phần mềm linh hoạt Agile
17
C Các yêu cầu phần mềm có thể được thu thập trong các lần lặp tương ứng với các giai đoạn của RUP
18
C Mỗi lặp của RUP phải trải qua tất cả các luồng công việc (workflows) trên các hàng.
19
A Một issue, hoặc một pull request của dự án
20
B Hỗ trợ quản lý yêu cầu với khả năng theo dõi dấu vết yêu cầu (requirements traceability)
21
C Tối đa 4 tuần
22
B Để tự động hóa và tăng tính linh hoạt trong quản lý yêu cầu
23
D Các yêu cầu được quản lý trong product backlog và sprint backlog
24
A Là cầu nối giữa hai bên gồm khách hàng & công ty phát triển phần mềm, C Thu thập, phân tích xác định yêu cầu.
25
B Các mô tả, tiêu chí chấp nhận, và trạng thái của yêu cầu
26
B Chủ sở hữu sản phẩm (product owner)
27
A Rational Requisite Pro, vì nó được thiết kế chuyên biệt để quản lý yêu cầu và hỗ trợ đầy đủ các tính năng về yêu cầu như phân tích, xác nhận và theo dõi dấu vết
28
C. Là các yêu cầu được phân tích hình thành từ các needs
29
A. Là một cách tiếp cận cụ thể áp dụng cho quy trình kỹ nghệ yêu cầu, D. Là mô hình tổ chức các yêu cầu theo nhiều cấp độ, từ yêu cầu cao nhất (các yêu cầu doanh nghiệp) xuống các yêu cầu chi tiết hơn (các yêu cầu chức năng và phi chức năng)
30
C. Phân tích viên hệ thống
HPA NÂNG CAO
HPA NÂNG CAO
Đạt Vũ Đình · 32問 · 1年前HPA NÂNG CAO
HPA NÂNG CAO
32問 • 1年前HPB NÂNG CAO
HPB NÂNG CAO
Đạt Vũ Đình · 21問 · 1年前HPB NÂNG CAO
HPB NÂNG CAO
21問 • 1年前Bài 1
Bài 1
Đạt Vũ Đình · 30問 · 1年前Bài 1
Bài 1
30問 • 1年前Bài 2
Bài 2
Đạt Vũ Đình · 30問 · 1年前Bài 2
Bài 2
30問 • 1年前Bài 3
Bài 3
Đạt Vũ Đình · 11回閲覧 · 29問 · 1年前Bài 3
Bài 3
11回閲覧 • 29問 • 1年前Bài 4
Bài 4
Đạt Vũ Đình · 27問 · 1年前Bài 4
Bài 4
27問 • 1年前Bài 5
Bài 5
Đạt Vũ Đình · 28問 · 1年前Bài 5
Bài 5
28問 • 1年前Bài 6
Bài 6
Đạt Vũ Đình · 30問 · 1年前Bài 6
Bài 6
30問 • 1年前Bài 1
Bài 1
Đạt Vũ Đình · 30問 · 1年前Bài 1
Bài 1
30問 • 1年前Bài 2
Bài 2
Đạt Vũ Đình · 32問 · 1年前Bài 2
Bài 2
32問 • 1年前Bài 3
Bài 3
Đạt Vũ Đình · 33問 · 1年前Bài 3
Bài 3
33問 • 1年前Bài 4
Bài 4
Đạt Vũ Đình · 30問 · 1年前Bài 4
Bài 4
30問 • 1年前Bài 2
Bài 2
Đạt Vũ Đình · 30問 · 1年前Bài 2
Bài 2
30問 • 1年前Bài 3
Bài 3
Đạt Vũ Đình · 30問 · 1年前Bài 3
Bài 3
30問 • 1年前Bài 4
Bài 4
Đạt Vũ Đình · 30問 · 1年前Bài 4
Bài 4
30問 • 1年前Bài 5
Bài 5
Đạt Vũ Đình · 30問 · 1年前Bài 5
Bài 5
30問 • 1年前Bài 5
Bài 5
Đạt Vũ Đình · 30問 · 1年前Bài 5
Bài 5
30問 • 1年前Bài 1
Bài 1
Đạt Vũ Đình · 30問 · 1年前Bài 1
Bài 1
30問 • 1年前Bài 3
Bài 3
Đạt Vũ Đình · 31問 · 1年前Bài 3
Bài 3
31問 • 1年前bộ công
bộ công
Đạt Vũ Đình · 64問 · 9ヶ月前bộ công
bộ công
64問 • 9ヶ月前問題一覧
1
D Các vai trò trong team Aglie gồm: chủ sở hữu sản phẩm, lãnh đạo team, các phát triển viên và kiểm thử viên
2
C 4 loại, gồm: needs, features, use cases, và supplementary requirements
3
D Bản kế hoạch quản lý yêu cầu (RMP), tài liệu tầm nhìn dự án (Project Vision), tài liệu yêu cầu bổ sung (Suplementary Requirements document), bảng chú giải (Glossary), và tài liệu đặc tả use case (Use case specification)
4
C Quy trình hợp nhất Rational (RUP)
5
B Thuộc loại quy trình phát triển phần mềm lặp
6
C 4 giai đoạn, gồm: Inception, Elaboration, Construction, và Transition
7
B Các lần lặp ở hai giai đoạn đầu của RUP.
8
B Tập trung vào các luồng (1), (2)
9
C Lần lặp 1, lần lặp 2
10
B Rational RequisitePro, C Rational DOORS
11
C GitHub
12
C Rational RequisitePro
13
B Quản lý yêu cầu phần mềm
14
D Thông qua việc tạo và theo dõi các issues để ghi nhận yêu cầu và các thay đổi cần thiết
15
D GitHub hỗ trợ theo dõi yêu cầu qua các issues, trong khi Rational RequisitePro cung cấp một hệ thống chuyên biệt đế quản lý yêu cầu với các tính năng theo dõi dấu vết yêu cầu.
16
A Thuộc loại quy trình phát triển phần mềm linh hoạt Agile
17
C Các yêu cầu phần mềm có thể được thu thập trong các lần lặp tương ứng với các giai đoạn của RUP
18
C Mỗi lặp của RUP phải trải qua tất cả các luồng công việc (workflows) trên các hàng.
19
A Một issue, hoặc một pull request của dự án
20
B Hỗ trợ quản lý yêu cầu với khả năng theo dõi dấu vết yêu cầu (requirements traceability)
21
C Tối đa 4 tuần
22
B Để tự động hóa và tăng tính linh hoạt trong quản lý yêu cầu
23
D Các yêu cầu được quản lý trong product backlog và sprint backlog
24
A Là cầu nối giữa hai bên gồm khách hàng & công ty phát triển phần mềm, C Thu thập, phân tích xác định yêu cầu.
25
B Các mô tả, tiêu chí chấp nhận, và trạng thái của yêu cầu
26
B Chủ sở hữu sản phẩm (product owner)
27
A Rational Requisite Pro, vì nó được thiết kế chuyên biệt để quản lý yêu cầu và hỗ trợ đầy đủ các tính năng về yêu cầu như phân tích, xác nhận và theo dõi dấu vết
28
C. Là các yêu cầu được phân tích hình thành từ các needs
29
A. Là một cách tiếp cận cụ thể áp dụng cho quy trình kỹ nghệ yêu cầu, D. Là mô hình tổ chức các yêu cầu theo nhiều cấp độ, từ yêu cầu cao nhất (các yêu cầu doanh nghiệp) xuống các yêu cầu chi tiết hơn (các yêu cầu chức năng và phi chức năng)
30
C. Phân tích viên hệ thống