Bài 4
問題一覧
1
D. Đại diện khách hàng, người dùng cuối, nhân viên marketing, và các bên liên quan khác.
2
A. Các nguyên mẫu GUI hoặc bản phác thảo màn hình.
3
B. Bao quát ít nhất 80% các khái niệm quan trọng từ miền vấn đề.
4
D. Làm cho các yêu cầu rõ ràng hơn và dễ hiểu hơn.
5
A. Gây nhầm lẫn khi phân tích và thiết kế.
6
D. Cung cấp cái nhìn tổng quan rõ ràng hơn về các chức năng của hệ thống.
7
C. Để xử lý các tình huống đặc biệt hoặc lỗi tiềm ẩn trong hệ thống.
8
C. Để đảm bảo rằng mô hình miền hỗ trợ trực tiếp các yêu cầu của hệ thống
9
B. Tăng tính chính xác trong việc mô tả các mối quan hệ giữa các đối tượng.
10
C. Để làm rõ cách hệ thống tương tác với người dùng.
11
A. Để xác định các hành vi người dùng mà tài liệu chưa nêu rõ.
12
C. Làm cho văn bản rõ ràng hơn về các hành động của người dùng và hệ thống.
13
C. Để dự đoán và xử lý các lỗi hoặc trường hợp ngoại lệ có thể xảy ra.
14
B. Cụ thể hóa các hành động của người dùng và phản hồi của hệ thống bằng cách sử dụng
15
D. Thực hiện lại buổi đánh giá yêu cầu với khách hàng để tìm ra sự khác biệt và cập nhật tài liệu.
16
C. Để đảm bảo rằng hệ thống được mô tả khớp với các yêu cầu.
17
D. Đảm bảo rằng các mô tả use case phù hợp với các đối tượng trong miền
18
B. Ghi lại các yêu cầu chức năng trong tài liệu riêng biệt.
19
D. Làm rõ hành vi của người dùng và phản hồi của hệ thống.
20
A. Để giúp lập trình viên hiểu rõ hơn về cách triển khai yêu cầu.
21
D. Người dùng cuối có thể cung cấp phản hồi thực tế về cách hệ thống sẽ được sử dụng.
22
B. Để xác minh rẵng các yêu cầu được thể hiện đúng trong thiết kế giao diện.
23
C. Đảm bảo rằng mọi yêu cầu đều được thực hiện và kiểm tra
24
C. Để giúp khách hàng dễ hiểu hơn về các yêu cầu.
25
C. Thay đổi câu mô tả thành: "Người dùng nhập từ khóa tìm kiếm, hệ thống hiển thị danh sách sản phẩm phù hợp."
26
D. Để xác minh rằng các yêu cầu không bị hiểu sai.
27
A. Nó thiếu các kịch bản xử lý lỗi hoặc trường hợp đặc biệt.
28
D. Loại bỏ mọi thứ nẵm ngoài phạm vi.
29
D. Kết hợp ngôn ngữ bị động và chủ động.
30
B. Để đảm bảo rằng yêu cầu hệ thống phán ánh chính xác nhu cầu thực tế của khách hàng.
HPA NÂNG CAO
HPA NÂNG CAO
Đạt Vũ Đình · 32問 · 1年前HPA NÂNG CAO
HPA NÂNG CAO
32問 • 1年前HPB NÂNG CAO
HPB NÂNG CAO
Đạt Vũ Đình · 21問 · 1年前HPB NÂNG CAO
HPB NÂNG CAO
21問 • 1年前Bài 1
Bài 1
Đạt Vũ Đình · 30問 · 1年前Bài 1
Bài 1
30問 • 1年前Bài 2
Bài 2
Đạt Vũ Đình · 30問 · 1年前Bài 2
Bài 2
30問 • 1年前Bài 3
Bài 3
Đạt Vũ Đình · 11回閲覧 · 29問 · 1年前Bài 3
Bài 3
11回閲覧 • 29問 • 1年前Bài 4
Bài 4
Đạt Vũ Đình · 27問 · 1年前Bài 4
Bài 4
27問 • 1年前Bài 5
Bài 5
Đạt Vũ Đình · 28問 · 1年前Bài 5
Bài 5
28問 • 1年前Bài 6
Bài 6
Đạt Vũ Đình · 30問 · 1年前Bài 6
Bài 6
30問 • 1年前Bài 1
Bài 1
Đạt Vũ Đình · 30問 · 1年前Bài 1
Bài 1
30問 • 1年前Bài 2
Bài 2
Đạt Vũ Đình · 32問 · 1年前Bài 2
Bài 2
32問 • 1年前Bài 3
Bài 3
Đạt Vũ Đình · 33問 · 1年前Bài 3
Bài 3
33問 • 1年前Bài 4
Bài 4
Đạt Vũ Đình · 30問 · 1年前Bài 4
Bài 4
30問 • 1年前Bài 2
Bài 2
Đạt Vũ Đình · 30問 · 1年前Bài 2
Bài 2
30問 • 1年前Bài 3
Bài 3
Đạt Vũ Đình · 30問 · 1年前Bài 3
Bài 3
30問 • 1年前Bài 5
Bài 5
Đạt Vũ Đình · 30問 · 1年前Bài 5
Bài 5
30問 • 1年前Bài 5
Bài 5
Đạt Vũ Đình · 30問 · 1年前Bài 5
Bài 5
30問 • 1年前Bài 1
Bài 1
Đạt Vũ Đình · 30問 · 1年前Bài 1
Bài 1
30問 • 1年前Bài 2
Bài 2
Đạt Vũ Đình · 30問 · 1年前Bài 2
Bài 2
30問 • 1年前Bài 3
Bài 3
Đạt Vũ Đình · 31問 · 1年前Bài 3
Bài 3
31問 • 1年前bộ công
bộ công
Đạt Vũ Đình · 64問 · 9ヶ月前bộ công
bộ công
64問 • 9ヶ月前問題一覧
1
D. Đại diện khách hàng, người dùng cuối, nhân viên marketing, và các bên liên quan khác.
2
A. Các nguyên mẫu GUI hoặc bản phác thảo màn hình.
3
B. Bao quát ít nhất 80% các khái niệm quan trọng từ miền vấn đề.
4
D. Làm cho các yêu cầu rõ ràng hơn và dễ hiểu hơn.
5
A. Gây nhầm lẫn khi phân tích và thiết kế.
6
D. Cung cấp cái nhìn tổng quan rõ ràng hơn về các chức năng của hệ thống.
7
C. Để xử lý các tình huống đặc biệt hoặc lỗi tiềm ẩn trong hệ thống.
8
C. Để đảm bảo rằng mô hình miền hỗ trợ trực tiếp các yêu cầu của hệ thống
9
B. Tăng tính chính xác trong việc mô tả các mối quan hệ giữa các đối tượng.
10
C. Để làm rõ cách hệ thống tương tác với người dùng.
11
A. Để xác định các hành vi người dùng mà tài liệu chưa nêu rõ.
12
C. Làm cho văn bản rõ ràng hơn về các hành động của người dùng và hệ thống.
13
C. Để dự đoán và xử lý các lỗi hoặc trường hợp ngoại lệ có thể xảy ra.
14
B. Cụ thể hóa các hành động của người dùng và phản hồi của hệ thống bằng cách sử dụng
15
D. Thực hiện lại buổi đánh giá yêu cầu với khách hàng để tìm ra sự khác biệt và cập nhật tài liệu.
16
C. Để đảm bảo rằng hệ thống được mô tả khớp với các yêu cầu.
17
D. Đảm bảo rằng các mô tả use case phù hợp với các đối tượng trong miền
18
B. Ghi lại các yêu cầu chức năng trong tài liệu riêng biệt.
19
D. Làm rõ hành vi của người dùng và phản hồi của hệ thống.
20
A. Để giúp lập trình viên hiểu rõ hơn về cách triển khai yêu cầu.
21
D. Người dùng cuối có thể cung cấp phản hồi thực tế về cách hệ thống sẽ được sử dụng.
22
B. Để xác minh rẵng các yêu cầu được thể hiện đúng trong thiết kế giao diện.
23
C. Đảm bảo rằng mọi yêu cầu đều được thực hiện và kiểm tra
24
C. Để giúp khách hàng dễ hiểu hơn về các yêu cầu.
25
C. Thay đổi câu mô tả thành: "Người dùng nhập từ khóa tìm kiếm, hệ thống hiển thị danh sách sản phẩm phù hợp."
26
D. Để xác minh rằng các yêu cầu không bị hiểu sai.
27
A. Nó thiếu các kịch bản xử lý lỗi hoặc trường hợp đặc biệt.
28
D. Loại bỏ mọi thứ nẵm ngoài phạm vi.
29
D. Kết hợp ngôn ngữ bị động và chủ động.
30
B. Để đảm bảo rằng yêu cầu hệ thống phán ánh chính xác nhu cầu thực tế của khách hàng.