ログイン

Sinh học bài 1
40問 • 2年前
  • Mỹ Trinh
  • 通報

    問題一覧

  • 1

    #1 Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipetit hay một phân tử ARN được gọi là

    gen

  • 2

    #2 Gen không phân mảnh có

    vùng mã hoá liên tục.

  • 3

    #3 Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm các vùng theo trình tự là

    vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc.

  • 4

    #4 Vùng nào của gen quyết định cấu trúc phân tử prôtêin do nó quy định tổng hợp?

    Vùng mã hoá

  • 5

    #5 Intron là đoạn gen

    không mã hoá axit amin.

  • 6

    #6 Vùng mã hoá của gen là vùng

    mang tín hiệu mã hoá các axit amin.

  • 7

    #7 Gen phân mảnh là gen

    có vùng mã hoá không liên tục.

  • 8

    #8 Mã di truyền là

    mã bộ ba, tức là cứ ba nuclêôtit xác định một loại axit amin.

  • 9

    #9 Bản chất của mã di truyền là?

    trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin.

  • 10

    #10 Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là

    một bộ ba chỉ mã hoá cho một loại axit amin.

  • 11

    #11 Tất cả các loài sinh vật đều có chung một ba mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ. Được biểu hiện qua đặc điểm nào sau đây của mã di truyền?

    Mã di truyền có phổ biến.

  • 12

    #12 Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin. Các bộ ba đó là

    UGU, UAA, UAG.

  • 13

    #13 Mã di truyền mang tính thoái hoá, tức là nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại axit amin trừ 2 condon nào sau đây

    3’GUA5’ và 5’UGG3’.

  • 14

    #14 Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế

    nhân đôi ADN.

  • 15

    #15 Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau nhờ enzim nào sau đây?

    ADN ligaza

  • 16

    #16 Enzim ADN pôlimeraza có vai trò gì trong quá trình nhân đôi ADN?

    Lắp ráp các nuclêôtit tự do trên mỗi mạch khuôn.

  • 17

    #18 Các nuclêôtit trên hai mạch của phân tử ADN liên kết với nhau bằng liên kết

    phôtphođieste

  • 18

    #19 Các loại nuclêôtit cấu tạo nên phân tử ADN khác nhau ở thành phần nào sau sau đây?

    Bazơ nitơ.

  • 19

    #20 Một gen có 480 ađênin và 3120 liên kết hiđrô. Gen đó có số lượng nuclêôtit là

    2400.

  • 20

    #21 Đơn phân của ADN và ARN giống nhau ở thành phần nào sau đây?

    Nhóm phôtphat.

  • 21

    #22 Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?

    Vì ADN pôlimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’--->3’.

  • 22

    #23 Mỗi ADN con sau nhân đôi đều có một mạch của ADN mẹ, mạch còn lại được hình thành từ các nuclêôtit tự do. Đây là cơ sở của nguyên tắc

    bán bảo toàn

  • 23

    #24 Vùng kết thúc của gen là vùng

    mang tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã.

  • 24

    #25 Ở sinh vật nhân thực, trình tự nuclêôtit trong vùng mã hoá của gen nhưng không mã hoá axit amin được gọi là

    đoạn êxôn

  • 25

    #26 Phương án nào dưới đây là đúng về cấu trúc không gian của 1 đoạn ADN?

    5'XAX3'/3'GTG5'

  • 26

    #27 Đơn phân nào sau đây cấu tạo nên phân tử ADN?

    Nuclêôtit

  • 27

    #28 Trong các loại nuclêôtit tham gia cấu tạo nên ADN không có loại nuclêôtit nào sau đây?

    Uraxin (U).

  • 28

    #29 Mạch thứ nhất của gen có trình tự nuclêôtit 3’AAAXXAGGGTGX5’. Tỉ lệ (A+G)/(T+X) ở mạch thứ 2 của gen là

    1/2

  • 29

    #30 Gen của loài sinh vật nào sau đây có cấu trúc phân mảnh?

    Nấm men.

  • 30

    #31 Vùng mã hoá của gen ở sinh vật nhân thực có 51 đoạn êxôn và intron xen kẽ. Số đoạn êxôn và intron lần lượt là

    26 và 25

  • 31

    #32 Mã di truyền không có đặc điểm nào sau đây?

    Tính đặc trưng

  • 32

    #33 Ở sinh vật nhân thực, axit amin Leu được mã hoá bởi các bộ ba XUU, XUG, XUX, XUA. Ví dụ trên thể hiện đặc điểm nào dưới đây của mã di truyền?

    Tính thoái hoá

  • 33

    #34 Đặc tính nào dưới đây của mã di truyền phản ánh tính thống nhất của sinh giới?

    Tính phổ biến.

  • 34

    #35 Trong quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ, thứ tự tác động của các enzim là

    Gyraza ---> Ligaza ---> ARN pôlimeraza --->ADN pôlimeraza.

  • 35

    #36 Trong quá trình nhân đôi ADN, các mạch đơn mới được tổng hợp

    theo chiều 5’ ---> 3’.

  • 36

    #37 Trong quá trình nhân đôi ADN, đoạn Okazaki được tạo ra từ

    mạch 5’ ---> 3’.

  • 37

    #38 Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ligaza nối các đoạn nào sau đây lại với nhau?

    Okazaki

  • 38

    39 Một phân tử ADN mẹ ban đầu tự nhân đôi k lần liên tiếp, thì số phân tử ADN con tạo thành là

    2k

  • 39

    #40 Một phân tử ADN tự sao 3 lần liên tiếp, thì số phân tử ADN được tạo ra là

    8

  • 40

    #17 Các nuclêôtit trên một mạch đơn của phân tử ADN liên kết với nhau bằng liên kết

    phôtphođieste

  • Sử (31-60)

    Sử (31-60)

    Mỹ Trinh · 29問 · 1年前

    Sử (31-60)

    Sử (31-60)

    29問 • 1年前
    Mỹ Trinh

    Sử (61-90)

    Sử (61-90)

    Mỹ Trinh · 29問 · 1年前

    Sử (61-90)

    Sử (61-90)

    29問 • 1年前
    Mỹ Trinh

    Tin học

    Tin học

    Mỹ Trinh · 12問 · 1年前

    Tin học

    Tin học

    12問 • 1年前
    Mỹ Trinh

    Tiếng Anh giữa kì 2

    Tiếng Anh giữa kì 2

    Mỹ Trinh · 46問 · 1年前

    Tiếng Anh giữa kì 2

    Tiếng Anh giữa kì 2

    46問 • 1年前
    Mỹ Trinh

    SỬ GIỮA KÌ 2

    SỬ GIỮA KÌ 2

    Mỹ Trinh · 48問 · 1年前

    SỬ GIỮA KÌ 2

    SỬ GIỮA KÌ 2

    48問 • 1年前
    Mỹ Trinh

    Sử cuối kì (1945-1946)

    Sử cuối kì (1945-1946)

    Mỹ Trinh · 30問 · 2年前

    Sử cuối kì (1945-1946)

    Sử cuối kì (1945-1946)

    30問 • 2年前
    Mỹ Trinh

    Tiếng anh

    Tiếng anh

    Mỹ Trinh · 59問 · 1年前

    Tiếng anh

    Tiếng anh

    59問 • 1年前
    Mỹ Trinh

    GDCD giữa kì

    GDCD giữa kì

    Mỹ Trinh · 37問 · 1年前

    GDCD giữa kì

    GDCD giữa kì

    37問 • 1年前
    Mỹ Trinh

    Công dân CK (35 câu cuối)

    Công dân CK (35 câu cuối)

    Mỹ Trinh · 35問 · 2年前

    Công dân CK (35 câu cuối)

    Công dân CK (35 câu cuối)

    35問 • 2年前
    Mỹ Trinh

    Sử cuối kì (1953-1954)

    Sử cuối kì (1953-1954)

    Mỹ Trinh · 21問 · 2年前

    Sử cuối kì (1953-1954)

    Sử cuối kì (1953-1954)

    21問 • 2年前
    Mỹ Trinh

    Tiếng Anh Cuối kì đề 1

    Tiếng Anh Cuối kì đề 1

    Mỹ Trinh · 33問 · 2年前

    Tiếng Anh Cuối kì đề 1

    Tiếng Anh Cuối kì đề 1

    33問 • 2年前
    Mỹ Trinh

    Tiếng Anh cuối kì đề 2

    Tiếng Anh cuối kì đề 2

    Mỹ Trinh · 33問 · 2年前

    Tiếng Anh cuối kì đề 2

    Tiếng Anh cuối kì đề 2

    33問 • 2年前
    Mỹ Trinh

    Tiếng Anh Cuối kì đề 5

    Tiếng Anh Cuối kì đề 5

    Mỹ Trinh · 33問 · 2年前

    Tiếng Anh Cuối kì đề 5

    Tiếng Anh Cuối kì đề 5

    33問 • 2年前
    Mỹ Trinh

    Tin học cuối kì (25 câu đầu)

    Tin học cuối kì (25 câu đầu)

    Mỹ Trinh · 25問 · 2年前

    Tin học cuối kì (25 câu đầu)

    Tin học cuối kì (25 câu đầu)

    25問 • 2年前
    Mỹ Trinh

    HOÁ ÔN CUỐI KÌ( 32 câu đầu)

    HOÁ ÔN CUỐI KÌ( 32 câu đầu)

    Mỹ Trinh · 31問 · 2年前

    HOÁ ÔN CUỐI KÌ( 32 câu đầu)

    HOÁ ÔN CUỐI KÌ( 32 câu đầu)

    31問 • 2年前
    Mỹ Trinh

    Hoá chương 1

    Hoá chương 1

    Mỹ Trinh · 17問 · 2年前

    Hoá chương 1

    Hoá chương 1

    17問 • 2年前
    Mỹ Trinh

    Hoá chương 3

    Hoá chương 3

    Mỹ Trinh · 56問 · 2年前

    Hoá chương 3

    Hoá chương 3

    56問 • 2年前
    Mỹ Trinh

    Sinh học bài 5

    Sinh học bài 5

    Mỹ Trinh · 39問 · 2年前

    Sinh học bài 5

    Sinh học bài 5

    39問 • 2年前
    Mỹ Trinh

    Quốc phòng lần 1

    Quốc phòng lần 1

    Mỹ Trinh · 25問 · 2年前

    Quốc phòng lần 1

    Quốc phòng lần 1

    25問 • 2年前
    Mỹ Trinh

    問題一覧

  • 1

    #1 Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipetit hay một phân tử ARN được gọi là

    gen

  • 2

    #2 Gen không phân mảnh có

    vùng mã hoá liên tục.

  • 3

    #3 Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm các vùng theo trình tự là

    vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc.

  • 4

    #4 Vùng nào của gen quyết định cấu trúc phân tử prôtêin do nó quy định tổng hợp?

    Vùng mã hoá

  • 5

    #5 Intron là đoạn gen

    không mã hoá axit amin.

  • 6

    #6 Vùng mã hoá của gen là vùng

    mang tín hiệu mã hoá các axit amin.

  • 7

    #7 Gen phân mảnh là gen

    có vùng mã hoá không liên tục.

  • 8

    #8 Mã di truyền là

    mã bộ ba, tức là cứ ba nuclêôtit xác định một loại axit amin.

  • 9

    #9 Bản chất của mã di truyền là?

    trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin.

  • 10

    #10 Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là

    một bộ ba chỉ mã hoá cho một loại axit amin.

  • 11

    #11 Tất cả các loài sinh vật đều có chung một ba mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ. Được biểu hiện qua đặc điểm nào sau đây của mã di truyền?

    Mã di truyền có phổ biến.

  • 12

    #12 Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin. Các bộ ba đó là

    UGU, UAA, UAG.

  • 13

    #13 Mã di truyền mang tính thoái hoá, tức là nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại axit amin trừ 2 condon nào sau đây

    3’GUA5’ và 5’UGG3’.

  • 14

    #14 Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế

    nhân đôi ADN.

  • 15

    #15 Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau nhờ enzim nào sau đây?

    ADN ligaza

  • 16

    #16 Enzim ADN pôlimeraza có vai trò gì trong quá trình nhân đôi ADN?

    Lắp ráp các nuclêôtit tự do trên mỗi mạch khuôn.

  • 17

    #18 Các nuclêôtit trên hai mạch của phân tử ADN liên kết với nhau bằng liên kết

    phôtphođieste

  • 18

    #19 Các loại nuclêôtit cấu tạo nên phân tử ADN khác nhau ở thành phần nào sau sau đây?

    Bazơ nitơ.

  • 19

    #20 Một gen có 480 ađênin và 3120 liên kết hiđrô. Gen đó có số lượng nuclêôtit là

    2400.

  • 20

    #21 Đơn phân của ADN và ARN giống nhau ở thành phần nào sau đây?

    Nhóm phôtphat.

  • 21

    #22 Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?

    Vì ADN pôlimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’--->3’.

  • 22

    #23 Mỗi ADN con sau nhân đôi đều có một mạch của ADN mẹ, mạch còn lại được hình thành từ các nuclêôtit tự do. Đây là cơ sở của nguyên tắc

    bán bảo toàn

  • 23

    #24 Vùng kết thúc của gen là vùng

    mang tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã.

  • 24

    #25 Ở sinh vật nhân thực, trình tự nuclêôtit trong vùng mã hoá của gen nhưng không mã hoá axit amin được gọi là

    đoạn êxôn

  • 25

    #26 Phương án nào dưới đây là đúng về cấu trúc không gian của 1 đoạn ADN?

    5'XAX3'/3'GTG5'

  • 26

    #27 Đơn phân nào sau đây cấu tạo nên phân tử ADN?

    Nuclêôtit

  • 27

    #28 Trong các loại nuclêôtit tham gia cấu tạo nên ADN không có loại nuclêôtit nào sau đây?

    Uraxin (U).

  • 28

    #29 Mạch thứ nhất của gen có trình tự nuclêôtit 3’AAAXXAGGGTGX5’. Tỉ lệ (A+G)/(T+X) ở mạch thứ 2 của gen là

    1/2

  • 29

    #30 Gen của loài sinh vật nào sau đây có cấu trúc phân mảnh?

    Nấm men.

  • 30

    #31 Vùng mã hoá của gen ở sinh vật nhân thực có 51 đoạn êxôn và intron xen kẽ. Số đoạn êxôn và intron lần lượt là

    26 và 25

  • 31

    #32 Mã di truyền không có đặc điểm nào sau đây?

    Tính đặc trưng

  • 32

    #33 Ở sinh vật nhân thực, axit amin Leu được mã hoá bởi các bộ ba XUU, XUG, XUX, XUA. Ví dụ trên thể hiện đặc điểm nào dưới đây của mã di truyền?

    Tính thoái hoá

  • 33

    #34 Đặc tính nào dưới đây của mã di truyền phản ánh tính thống nhất của sinh giới?

    Tính phổ biến.

  • 34

    #35 Trong quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ, thứ tự tác động của các enzim là

    Gyraza ---> Ligaza ---> ARN pôlimeraza --->ADN pôlimeraza.

  • 35

    #36 Trong quá trình nhân đôi ADN, các mạch đơn mới được tổng hợp

    theo chiều 5’ ---> 3’.

  • 36

    #37 Trong quá trình nhân đôi ADN, đoạn Okazaki được tạo ra từ

    mạch 5’ ---> 3’.

  • 37

    #38 Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ligaza nối các đoạn nào sau đây lại với nhau?

    Okazaki

  • 38

    39 Một phân tử ADN mẹ ban đầu tự nhân đôi k lần liên tiếp, thì số phân tử ADN con tạo thành là

    2k

  • 39

    #40 Một phân tử ADN tự sao 3 lần liên tiếp, thì số phân tử ADN được tạo ra là

    8

  • 40

    #17 Các nuclêôtit trên một mạch đơn của phân tử ADN liên kết với nhau bằng liên kết

    phôtphođieste