ログイン

Sinh học bài 5
39問 • 2年前
  • Mỹ Trinh
  • 通報

    問題一覧

  • 1

    #1 Ở sinh vật nhân thực, phân tử ADN liên kết với prôtêin histon tạo nên cấu trúc

    nucleôxôm

  • 2

    #2 Trình tự nuclêôtit đặc biệt trong ADN của NST, là vị trí liên kết với thoi phân bào được gọi là

    tâm động

  • 3

    #3 Trình tự nuclêôtit trong ADN có tác dụng bảo vệ và làm các NST không dính vào nhau nằm ở

    hai đầu mút NST

  • 4

    #4 Trong nguyên phân, các nhiễm sắc thể đơn nhân đôi thành NST kép diễn ra ở

    kì trung gian

  • 5

    #5 Trong nguyên phân, các nhiễm sắc thể kép co xoắn cực đại quan sát được dưới kính hiển vi vào

    kì giữa

  • 6

    #6 Trong nguyên phân, các NST kép tách nhau ra thành NST đơn rồi tiến về 2 cực của tế bào diễn ra ở

    kì sau.

  • 7

    #7 Trong nguyên phân, các nhiễm sắc thể đơn dãn xoắn mạnh diễn ra ở A. B. C. D.

    kì cuối.

  • 8

    #9 Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NSTở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản có đường kính

    11nm

  • 9

    #10 Dạng đột biến cấu trúc NST có ý nghĩa trong công nghiệp sản xuất bia là đột biến

    lặp đoạn

  • 10

    #12 Dạng đột biến cấu trúc NST để xác định vị trí gen trên NST là đột biến

    mất đoạn.

  • 11

    #15 Mức xoắn 2 của nhiễm sắc thể là

    sợi chất nhiễm sắc, đường kính 30 nm.

  • 12

    #16 Loại đột biến không làm thay đổi hàm lượng vật chất di truyền trên NST là

    đảo đoạn.

  • 13

    #17 Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là do tác nhân gây đột biến

    làm đứt gãy NST, rối loạn nhân đôi NST, trao đổi chéo không đều giữa các crômatít.

  • 14

    #18 Ở ruồi giấm, đột biến lặp đoạn trên NST giới tính X có thể làm biến đổi kiểu hình từ

    mắt lồi thành mắt dẹt

  • 15

    #22 Dạng đột biến cấu trúc NST nào dưới đây dẫn đến làm tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể là

    lặp đoạn.

  • 16

    Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường gây mất cân bằng gen nghiêm trọng nhất là:

    mất đoạn

  • 17

    #27 Sự co xoắn ở các mức độ khác nhau của nhiễm sắc thể tạo điều kiện thuận lợi cho

    sự phân li và tổ hợp NST trong phân bào.

  • 18

    #29 Ở sinh vật nhân thực, vùng đầu mút của nhiễm sắc thể

    Có tác dụng bảo vệ các nhiễm sắc thể cũng như làm cho các nhiếm sắc thể không dính vào nhau.

  • 19

    #29 Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có ý nghĩa trong

    tiến hoá, chọn giống, nghiên cứu di truyền.

  • 20

    #31 Dạng đột biến nào được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng?

    Mất đoạn nhỏ.

  • 21

    #30 Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới là

    chuyển đoạn.

  • 22

    #32 Thực chất của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là sự

    sắp xếp lại các khối gen trên và giữa các NST.

  • 23

    #33 Cấu trúc nào sau đây có số lần cuộn xoắn nhiều nhất

    crômatit ở kì giữa

  • 24

    #35 Nhiễm sắc thể dài gấp nhiều lần so với đường kính tế bào, nhưng vẫn được xếp gọn trong nhân vì

    nó được cắt thành nhiều đoạn.

  • 25

    #36 Đột biến làm tăng cường hàm lượng amylaza ở Đại mạch thuộc dạng

    lặp đoạn nhiễm sắc thể.

  • 26

    #37 Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể không làm thay đổi hàm lượng ADN trên nhiễm sắc thể là

    đảo đoạn, chuyển đoạn trên cùng một NST.

  • 27

    #38 Trao đổi đoạn không cân giữa 2 crômatit trong cặp tương đồng gây hiện tượng

    lặp đoạn và mất đoạn.

  • 28

    #39 Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể làm thay đổi nhóm gen liên kết thuộc đột biến

    chuyển đoạn.

  • 29

    #40 Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường gây chết hoặc giảm sức sống của sinh vật thuộc đột biến

    mất đoạn

  • 30

    #41 Đột biến cấu trúc NST thường gây chết hoặc mất khả năng sinh sản của sinh vật thuộc đột biến

    chuyển đoạn lớn.

  • 31

    #43 Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường ít ảnh hưởng đến sức sống của sinh vật là

    đảo đoạn.

  • 32

    #44 Loại đột biến cấu trúc NST làm tăng cường hay giảm bớt sự biểu hiện tính trạng ở sinh vật là

    lặp đoạn

  • 33

    #45 Dạng đột biến nào sau đây không phải là đột biến cấu trúc NST?

    thay thế một cặp nu

  • 34

    #46 Ở người, mất đoạn nhiễm sắc thể số 21 sẽ gây nên bệnh

    ung thư máu

  • 35

    #51 Dạng đột biến NST nào sau đây làm thay đổi cấu trúc NST?

    Chuyển đoạn.

  • 36

    #52 Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây làm giảm số lượng gen trên 1 NST?

    Mất đoạn.

  • 37

    #53 Dạng đột biến NST nào sau đây làm thay đổi cấu trúc NST?

    Lặp đoạn.

  • 38

    #55 Dạng đột biến nào sau đây làm tăng số lượng gen trên NST?

    Lặp đoạn NST.

  • 39

    #61 Ở sinh vật nhân thực, nhiễm sắc thể được cấu trúc bởi 2 thành phần chủ yếu là:

    ADN và prôtêin histôn.

  • Sử (31-60)

    Sử (31-60)

    Mỹ Trinh · 29問 · 1年前

    Sử (31-60)

    Sử (31-60)

    29問 • 1年前
    Mỹ Trinh

    Sử (61-90)

    Sử (61-90)

    Mỹ Trinh · 29問 · 1年前

    Sử (61-90)

    Sử (61-90)

    29問 • 1年前
    Mỹ Trinh

    Tin học

    Tin học

    Mỹ Trinh · 12問 · 1年前

    Tin học

    Tin học

    12問 • 1年前
    Mỹ Trinh

    Tiếng Anh giữa kì 2

    Tiếng Anh giữa kì 2

    Mỹ Trinh · 46問 · 1年前

    Tiếng Anh giữa kì 2

    Tiếng Anh giữa kì 2

    46問 • 1年前
    Mỹ Trinh

    SỬ GIỮA KÌ 2

    SỬ GIỮA KÌ 2

    Mỹ Trinh · 48問 · 1年前

    SỬ GIỮA KÌ 2

    SỬ GIỮA KÌ 2

    48問 • 1年前
    Mỹ Trinh

    Sử cuối kì (1945-1946)

    Sử cuối kì (1945-1946)

    Mỹ Trinh · 30問 · 2年前

    Sử cuối kì (1945-1946)

    Sử cuối kì (1945-1946)

    30問 • 2年前
    Mỹ Trinh

    Tiếng anh

    Tiếng anh

    Mỹ Trinh · 59問 · 1年前

    Tiếng anh

    Tiếng anh

    59問 • 1年前
    Mỹ Trinh

    GDCD giữa kì

    GDCD giữa kì

    Mỹ Trinh · 37問 · 1年前

    GDCD giữa kì

    GDCD giữa kì

    37問 • 1年前
    Mỹ Trinh

    Công dân CK (35 câu cuối)

    Công dân CK (35 câu cuối)

    Mỹ Trinh · 35問 · 2年前

    Công dân CK (35 câu cuối)

    Công dân CK (35 câu cuối)

    35問 • 2年前
    Mỹ Trinh

    Sử cuối kì (1953-1954)

    Sử cuối kì (1953-1954)

    Mỹ Trinh · 21問 · 2年前

    Sử cuối kì (1953-1954)

    Sử cuối kì (1953-1954)

    21問 • 2年前
    Mỹ Trinh

    Tiếng Anh Cuối kì đề 1

    Tiếng Anh Cuối kì đề 1

    Mỹ Trinh · 33問 · 2年前

    Tiếng Anh Cuối kì đề 1

    Tiếng Anh Cuối kì đề 1

    33問 • 2年前
    Mỹ Trinh

    Tiếng Anh cuối kì đề 2

    Tiếng Anh cuối kì đề 2

    Mỹ Trinh · 33問 · 2年前

    Tiếng Anh cuối kì đề 2

    Tiếng Anh cuối kì đề 2

    33問 • 2年前
    Mỹ Trinh

    Tiếng Anh Cuối kì đề 5

    Tiếng Anh Cuối kì đề 5

    Mỹ Trinh · 33問 · 2年前

    Tiếng Anh Cuối kì đề 5

    Tiếng Anh Cuối kì đề 5

    33問 • 2年前
    Mỹ Trinh

    Tin học cuối kì (25 câu đầu)

    Tin học cuối kì (25 câu đầu)

    Mỹ Trinh · 25問 · 2年前

    Tin học cuối kì (25 câu đầu)

    Tin học cuối kì (25 câu đầu)

    25問 • 2年前
    Mỹ Trinh

    HOÁ ÔN CUỐI KÌ( 32 câu đầu)

    HOÁ ÔN CUỐI KÌ( 32 câu đầu)

    Mỹ Trinh · 31問 · 2年前

    HOÁ ÔN CUỐI KÌ( 32 câu đầu)

    HOÁ ÔN CUỐI KÌ( 32 câu đầu)

    31問 • 2年前
    Mỹ Trinh

    Hoá chương 1

    Hoá chương 1

    Mỹ Trinh · 17問 · 2年前

    Hoá chương 1

    Hoá chương 1

    17問 • 2年前
    Mỹ Trinh

    Hoá chương 3

    Hoá chương 3

    Mỹ Trinh · 56問 · 2年前

    Hoá chương 3

    Hoá chương 3

    56問 • 2年前
    Mỹ Trinh

    Sinh học bài 1

    Sinh học bài 1

    Mỹ Trinh · 40問 · 2年前

    Sinh học bài 1

    Sinh học bài 1

    40問 • 2年前
    Mỹ Trinh

    Quốc phòng lần 1

    Quốc phòng lần 1

    Mỹ Trinh · 25問 · 2年前

    Quốc phòng lần 1

    Quốc phòng lần 1

    25問 • 2年前
    Mỹ Trinh

    問題一覧

  • 1

    #1 Ở sinh vật nhân thực, phân tử ADN liên kết với prôtêin histon tạo nên cấu trúc

    nucleôxôm

  • 2

    #2 Trình tự nuclêôtit đặc biệt trong ADN của NST, là vị trí liên kết với thoi phân bào được gọi là

    tâm động

  • 3

    #3 Trình tự nuclêôtit trong ADN có tác dụng bảo vệ và làm các NST không dính vào nhau nằm ở

    hai đầu mút NST

  • 4

    #4 Trong nguyên phân, các nhiễm sắc thể đơn nhân đôi thành NST kép diễn ra ở

    kì trung gian

  • 5

    #5 Trong nguyên phân, các nhiễm sắc thể kép co xoắn cực đại quan sát được dưới kính hiển vi vào

    kì giữa

  • 6

    #6 Trong nguyên phân, các NST kép tách nhau ra thành NST đơn rồi tiến về 2 cực của tế bào diễn ra ở

    kì sau.

  • 7

    #7 Trong nguyên phân, các nhiễm sắc thể đơn dãn xoắn mạnh diễn ra ở A. B. C. D.

    kì cuối.

  • 8

    #9 Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NSTở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản có đường kính

    11nm

  • 9

    #10 Dạng đột biến cấu trúc NST có ý nghĩa trong công nghiệp sản xuất bia là đột biến

    lặp đoạn

  • 10

    #12 Dạng đột biến cấu trúc NST để xác định vị trí gen trên NST là đột biến

    mất đoạn.

  • 11

    #15 Mức xoắn 2 của nhiễm sắc thể là

    sợi chất nhiễm sắc, đường kính 30 nm.

  • 12

    #16 Loại đột biến không làm thay đổi hàm lượng vật chất di truyền trên NST là

    đảo đoạn.

  • 13

    #17 Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là do tác nhân gây đột biến

    làm đứt gãy NST, rối loạn nhân đôi NST, trao đổi chéo không đều giữa các crômatít.

  • 14

    #18 Ở ruồi giấm, đột biến lặp đoạn trên NST giới tính X có thể làm biến đổi kiểu hình từ

    mắt lồi thành mắt dẹt

  • 15

    #22 Dạng đột biến cấu trúc NST nào dưới đây dẫn đến làm tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể là

    lặp đoạn.

  • 16

    Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường gây mất cân bằng gen nghiêm trọng nhất là:

    mất đoạn

  • 17

    #27 Sự co xoắn ở các mức độ khác nhau của nhiễm sắc thể tạo điều kiện thuận lợi cho

    sự phân li và tổ hợp NST trong phân bào.

  • 18

    #29 Ở sinh vật nhân thực, vùng đầu mút của nhiễm sắc thể

    Có tác dụng bảo vệ các nhiễm sắc thể cũng như làm cho các nhiếm sắc thể không dính vào nhau.

  • 19

    #29 Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có ý nghĩa trong

    tiến hoá, chọn giống, nghiên cứu di truyền.

  • 20

    #31 Dạng đột biến nào được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng?

    Mất đoạn nhỏ.

  • 21

    #30 Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới là

    chuyển đoạn.

  • 22

    #32 Thực chất của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là sự

    sắp xếp lại các khối gen trên và giữa các NST.

  • 23

    #33 Cấu trúc nào sau đây có số lần cuộn xoắn nhiều nhất

    crômatit ở kì giữa

  • 24

    #35 Nhiễm sắc thể dài gấp nhiều lần so với đường kính tế bào, nhưng vẫn được xếp gọn trong nhân vì

    nó được cắt thành nhiều đoạn.

  • 25

    #36 Đột biến làm tăng cường hàm lượng amylaza ở Đại mạch thuộc dạng

    lặp đoạn nhiễm sắc thể.

  • 26

    #37 Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể không làm thay đổi hàm lượng ADN trên nhiễm sắc thể là

    đảo đoạn, chuyển đoạn trên cùng một NST.

  • 27

    #38 Trao đổi đoạn không cân giữa 2 crômatit trong cặp tương đồng gây hiện tượng

    lặp đoạn và mất đoạn.

  • 28

    #39 Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể làm thay đổi nhóm gen liên kết thuộc đột biến

    chuyển đoạn.

  • 29

    #40 Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường gây chết hoặc giảm sức sống của sinh vật thuộc đột biến

    mất đoạn

  • 30

    #41 Đột biến cấu trúc NST thường gây chết hoặc mất khả năng sinh sản của sinh vật thuộc đột biến

    chuyển đoạn lớn.

  • 31

    #43 Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường ít ảnh hưởng đến sức sống của sinh vật là

    đảo đoạn.

  • 32

    #44 Loại đột biến cấu trúc NST làm tăng cường hay giảm bớt sự biểu hiện tính trạng ở sinh vật là

    lặp đoạn

  • 33

    #45 Dạng đột biến nào sau đây không phải là đột biến cấu trúc NST?

    thay thế một cặp nu

  • 34

    #46 Ở người, mất đoạn nhiễm sắc thể số 21 sẽ gây nên bệnh

    ung thư máu

  • 35

    #51 Dạng đột biến NST nào sau đây làm thay đổi cấu trúc NST?

    Chuyển đoạn.

  • 36

    #52 Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây làm giảm số lượng gen trên 1 NST?

    Mất đoạn.

  • 37

    #53 Dạng đột biến NST nào sau đây làm thay đổi cấu trúc NST?

    Lặp đoạn.

  • 38

    #55 Dạng đột biến nào sau đây làm tăng số lượng gen trên NST?

    Lặp đoạn NST.

  • 39

    #61 Ở sinh vật nhân thực, nhiễm sắc thể được cấu trúc bởi 2 thành phần chủ yếu là:

    ADN và prôtêin histôn.