ログイン

Công Dân 12
60問 • 4年前
  • Ngọc Bích Trần
  • 通報

    問題一覧

  • 1

    Câu 1: Pháp luật là gì?

    A Hệ thống quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện.

  • 2

    Câu 2: Nhà nước quản lý xã hội bằng PL là để

    C. Đảm bảo cho xã hội tồn tại và phát triển trong vòng trật tự, ổn định, phù hợp với lợi ích nhà nước và nhân dân.

  • 3

    Câu 3: Một trong những đặc trưng của pháp luật thể hiện ở

    A tính quyền lực, bắt buộc chung.

  • 4

    Câu 4: Pháp luật có tính quy phạm phổ biến, vì pháp luật được áp dụng

    trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.

  • 5

    Câu 5: Hình thức thể hiện của pháp luật là

    Các văn bản quy phạm pháp luật.

  • 6

    Câu 6: Đặc trưng nào làm nên giá trị công bằng, bình đẳng của pháp luật?

    Tính qui phạm phổ biến.

  • 7

    Câu 7: Tính quy phạm phổ biến của PL có nghĩa là

    C. Các quy tắc xử sự của PL được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người.

  • 8

    Câu 8: Khoản 1 Điều 16 Hiến pháp (2013) của nhà nước ta quy định “ Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật” đã thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật ?

    B. Tính quy phạm phổ biến

  • 9

    Câu 9: Đặc trưng nào của pháp luật nói lên sự khác nhau giữa pháp luật và đạo đức?

    C. Tính quyền lực, bắt buộc chung.

  • 10

    Câu 10: Trên cơ sở Luật Doanh nghiệp, công dân thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với khả năng và điều kiện của mình. Điều này thể hiện vai trò của pháp luật là phương tiện để dông dân

    B. thực hiện quyền của mình.

  • 11

    Câu 1: Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động có mục đích làm cho những quy định của pháp luật

    A. đi vào cuộc sống.

  • 12

    Câu 2: Cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình, làm những gì mà pháp luật cho phép làm là biểu hiện của hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây?

    A. Sử dụng pháp luật.

  • 13

    Câu 3: Hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây mà chủ thể có quyền lựa chọn làm hoặc không làm

    A. Sử dụng pháp luật.

  • 14

    Câu 4: Cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, chủ động làm những gì mà pháp luật quy định phải làm là hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây?

    B. Thi hành pháp luật.

  • 15

    Câu 5: Việc các cá nhân, tổ chức không làm những điều mà pháp luật cấm là biểu hiện của hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây?

    C. Tuân thủ pháp luật

  • 16

    Câu 6: Cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền ban hành các quyết định trong quản lý, điều hành là biểu hiện của hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây?

    D. Áp dụng pháp luật.

  • 17

    Câu 7: Hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây có chủ thể thực hiện khác với các hình thức còn lại?

    D. Áp dụng pháp luật.

  • 18

    Câu 8: Ông A là người có thu nhập cao, hằng năm ông A chủ động đến cơ quan thuế để nộp thuế thu nhập cá nhân. Trong trường hợp này ông A đã A. Sử dụng pháp luật. B. Thi hành pháp luật. D. Áp dụng pháp luật. C. Tuân thủ pháp luật.

    B

  • 19

    Câu 9: Chị C không đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy trên đường. Trong trường hợp này chị C đã không: B. Thi hành pháp luật. A. Sử dụng pháp luật. C. Tuân thủ pháp luật. D. Áp dụng pháp luật.

    B

  • 20

    10: Công dân A không tham gia buôn bán, tàng trữ và sử dụng chất ma túy. Trong trường hợp này, công dân A đã A. Sử dụng pháp luật. B. Thi hành pháp luật. C. Tuân thủ pháp luật. D. Áp dụng pháp luật.

    C

  • 21

    Câu 11: Ông K lừa chị H bằng cách mượn của chị 10 lượng vàng nhưng đến ngày hẹn ông K đã không chịu trả cho chị H số vàng trên. Chị H đã làm đơn kiện ông K ra tòa. Việc chị H kiện ông K là hành vi: A. Sử dụng pháp luật. B. Thi hành pháp luật. C. Tuân thủ pháp luật. D. Áp dụng pháp luật.

    A

  • 22

    Câu 12: Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện đã trực tiếp giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của một số công dân. Trong trường hợp này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện đã A. Sử dụng pháp luật. B. Thi hành pháp luật. C. Tuân thủ pháp luật. D. Áp dụng pháp luật.

    D

  • 23

    Câu 13: Người phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm do mình gây ra có độ tuổi theo quy định của pháp luật là A. Từ đủ 14 tuổi trở lên. B. Từ đủ 16 tuổi trở lên. C. Từ 18 tuổi trở lên. D. Từ đủ 18 tuổi trở lên.

    B

  • 24

    Câu 14: Người xây dựng nhà ở đô thị mà không xin phép cơ quan có thai quy A. hành chính. B. kỉ luật. C. trật tự đô thị. D. chính sách nhà ở.

    A

  • 25

    Câu 15: Dấu hiệu nào dưới đây là một trong những căn cứ để xác định một hành vi vi phạm pháp luật? A. Hành vi do người trên 18 tuổi thực hiện. B. Hành vi do người từ trên 16 đến 18 tuổi thực hiện. C. Hành vi do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện. D. Hành vi do người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước thực hiện.

    C

  • 26

    Câu 15: Dấu hiệu nào dưới đây là một trong những căn cứ để xác định một hành vi vi phạm pháp luật? A. Hành vi do người trên 18 tuổi thực hiện. B. Hành vi do người từ trên 16 đến 18 tuổi thực hiện. C. Hành vi do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện. D. Hành vi do người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước thực hiện.

    C

  • 27

    Câu 16: Nghĩa vụ mà các cá nhân, tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình là nội dung khái niệm nào dưới đây? A. Trách nhiệm pháp lí. B. Nghĩa vụ pháp lí. C. Vi phạm pháp luật. D. Thực hiện pháp luật.

    A

  • 28

    Câu 17: Người uống rượu say gây ra hành vi vi phạm pháp luật được xem là A. không có năng lực trách nhiệm pháp lí. B. bị hạn chế năng lực trách nhiệm pháp lí. C. bị mất khả năng kiểm soát hành vi. D. không có lỗi.

    C

  • 29

    Câu 18: Vi phạm hành chính là những hành vi xâm phạm A. kỉ luật lao động. B, kỉ luật tổ chức. C. quy tắc quản lý nhà nước. D. quy tắc quản lý hành chính.

    D

  • 30

    Câu 19: Người có hành vi trái pháp luật, xâm phạm tới các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân phải chịu trách nhiệm nào dưới đây? A. Trách nhiệm hành chính. B. Trách nhiệm hình sự. C. Trách nhiệm dân sự. D. Trách nhiệm kỉ luật.

    C

  • 31

    Câu 1. Bất kỳ công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và phải bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về A. trách nhiệm đạo đức. B. trách nhiệm xã hội. C. trách nhiệm chính trị. D, trách nhiệm pháp lý.

    D

  • 32

    Câu 2. Mọi công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật là nội dung của khái niệm nào dưới đây ? A. Bình đẳng trước pháp luật. B. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ. C. Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý. D. Bình đẳng về quyền con người.

    A

  • 33

    Câu 3. Công dân nam khi đủ 17 tuổi phải đăng ký nghĩa vụ quân sự là thể hiện công dân bình đẳng trong việc A. chịu trách nhiệm pháp lí B. thực hiện nghĩa vụ. C. thực hiện quyền. D, chịu trách nhiệm pháp luật.

    B

  • 34

    Câu 4. Trong cùng một hoàn cảnh, người lãnh đạo và nhân viên vi phạm pháp luật với tính chất mức độ như nhau thì người có chức vụ phải chịu trách nhiệm pháp lí A. nặng hơn nhân viên. B. như nhân viên. C. nhẹ hơn nhân viên. D. có thể khác nhau,

    B

  • 35

    5. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ là A. mọi công dân đều được hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật. B. mọi công dân có quyền và nghĩa vụ giống nhau. C. công dân nào cũng được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước và xã hội. D. mọi công dân có quyền và nghĩa vụ giống nhau trừ một số đối tượng được ưu tiên.

    A

  • 36

    Câu 6. Trong cùng một điều kiện như nhau, nhưng mức độ sử dụng quyền và nghĩa vụ của công dân phụ thuộc vào A khả năng, hoàn cảnh, trách nhiệm của mỗi người B, năng lực, điều kiện, nhu cầu của mỗi người. C khả năng, điều kiện, hoàn cảnh của mỗi người. D, điều kiện, khả năng, ý thức của mỗi người.

    C

  • 37

    Câu 7. Việc xét xử các vụ án kinh tế của nước ta hiện nay không phụ thuộc người đó là ai, giữ chức vụ gì, là thể hiện công dân bình đẳng về A. quyền trong kinh doanh. B, trách nhiệm pháp lí. C. nghĩa vụ trong kinh doanh. D, nghĩa vụ pháp lí.

    B

  • 38

    Câu 8. Vụ án D và đồng bọn tham nhũng 9 tỉ của nhà nước đã bị nhà nước xét xử và có hình phạt tùy theo mức độ. Điều này thể hiện A. công dân đều bình đẳng về trách nhiệm pháp lí. B. công dân đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ. C. công dân đều có nghĩa vụ như nhau. D. công dân đều bị xử lí như nhau.

    A

  • 39

    Câu 9. H và T cùng làm việc trong một công ty có cùng mức thu nhập cao. H sống độc thân, T có mẹ già và con nhỏ, H phải đóng thuế thu nhập cao gấp đôi T. Điều này thể hiện việc thực hiện nghĩa vụ pháp lí phụ thuộc vào: A điều kiện làm việc cụ thể của H và T. B, hoàn cảnh cụ thể của H và T, C, độ tuổi của H và T. D, địa vị của H và T.

    B

  • 40

    Câu 10. Bạn M và N (18 tuổi) cùng một hành vi chạy xe máy vượt đèn đỏ khi tham gia giao thông. Mức xử phạt nào sau đây thể hiện sự bình đẳng về trách nhiệm pháp lý ? A. Chi phạt bạn M, còn bạn N thì không. B. Mức phạt của M cao hơn bạn N. C. Bạn M và bạn N đều bị phạt với mức phạt như nhau. D. Bạn M và bạn N đều không bị xử phạt.

    C

  • 41

    Câu 11. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí được hiểu là A. công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm hình sự. B. công dân nào vi phạm pháp luật đều bị xử lý theo quy định của pháp luật. C. công dân nào vi phạm pháp luật đều bị xử lí như nhau trước pháp luật. D. công dân nào vi phạm pháp luật đều bị truy tố trước pháp luật.

    B

  • 42

    Câu 12: Việc anh A tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng của vợ mình là thể hiện? A. Quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nhân thân B. Quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ tài sản C. Quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ chăm sóc lẫn nhau D. Quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ giúp nhau cùng phát triển

    A

  • 43

    Câu 13: Pháp luật quy định như thế nào về quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng trong việc sở hữu tài sản chung? A. Người chồng là trụ cột gia đình nên do người chồng quyết định B. Người chồng phải tham khảo ý kiến của người vợ trước khi quyết định. C. Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau D, Vợ, chồng có sự bàn bạc song ý kiến của người chồng là quyết định

    C

  • 44

    Câu 14. Trong quan hệ tài sản, đối với tài sản riêng của vợ hoặc chồng pháp luật nước ta quy định? A. Mọi tài sản riêng thuộc người nào thì người ấy có quyền sở hữu, bên còn lại không có quyền can thiệp B. Giữa hai vợ chồng không thể tồn tại tài sản riêng, vì mọi tài sản đều là của cải chung của gia đình C. Vợ và chồng cùng bàn bạc, thỏa thuận và quyết định đối với mọi tài sản vì điều đó thể hiện sự tiến bộ trong chế độ hôn nhân của nước ta hiện nay. D. Tài sản riêng thuộc người nào thì người ấy có quyền sở hữu, trừ khi tài sản đó được đưa vào sử dụng chung mà lợi tức của nó là nguồn sống duy nhất của gia đình

    D

  • 45

    Câu 15. Hành vi nào sau đây thể hiện việc không tôn trọng quyền bình đẳng giữa cha mẹ và con? A. Tạo điều kiện để tất cả các con đều được đến trường B. Phân chia tài sản cho con đẻ nhiều hơn con nuôi C. Không phân biệt đối xử giữa con trai và con gái D. Định hướng lựa chọn nghề nghiệp cho các con

    B

  • 46

    Câu 16. Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động theo quy định của pháp luật nghĩa là? A. Mọi công dân đều được nhà nước và xã hội sắp xếp, bố trí công việc phù hợp B. Mọi công dân đều có quyền được hưởng chế độ lao động theo mong muốn của mình C. Mọi công dân đều có quyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm, nghề nghiệp phù hợp mà không bị phân biệt, đối xử D. Mọi công dân đều phải được hưởng chế độ ưu đãi như nhau khi làm việc

    C

  • 47

    Câu 17. Việc giao kết hợp đồng lao động phải tuân theo các nguyên tắc? A. Tự do, dân chủ, tiến bộ B.Tự do, tự nguyện, bình đẳng C. Tự chủ, độc lập, tôn trọng D. Trung thực, trách nhiệm, công bằng

    B

  • 48

    Câu 18. Việc làm nào sau đây là vi phạm quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ? A. Không sử dụng lao động nữ vào công việc nặng nhọc, có ảnh hưởng xấu đến chức năng sinh đẻ và nuôi con. B. Được hưởng điều kiện làm việc, tiền công như nhau. C. Được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, chế độ khen thưởng như nhau. D. Phân biệt về độ tuổi khi tuyển dụng.

    D

  • 49

    Câu 19: Quyền bình đẳng của công dân trong kinh doanh được hiểu là? A. Mọi công dân đều có quyền tự do lựa chọn loại hình kinh doanh theo mong muốn và điều kiện của mình. B. Mọi công dân đều có quyền kinh doanh những ngành, nghề mà pháp luật không cấm. C. Mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ kinh tế, từ việc lựa chọn ngành nghề, địa điểm, hình thức kinh doanh đến việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đều bình đẳng theo quy định của pháp luật. D. Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng trong việc tiếp cận với nguồn vốn.

    C

  • 50

    Câu 20. Để thực hiện quyền tự do kinh doanh của mình anh A có thể? A. Mở cửa hàng kinh doanh theo sở thích và điều kiện của mình. B. Tự do đăng kí kinh doanh trong những ngành, nghề mà pháp luật không cấm khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. C. Kinh doanh bất kỳ mặt hàng nào, bằng bất kì loại hình doanh nghiệp nào mà mình muốn. D. Tự do lựa chọn địa điểm kinh doanh theo nhu cầu của mình.

    B

  • 51

    Câu 1: Nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong hợp tác giao lưu giữa các dân tộc A, các bên cùng có lợi B. bình đẳng C, đoàn kết giữa các dân tộc D, tôn trọng lợi ích của các dân tộc thiểu số

    B

  • 52

    Câu 2: Xã Q là một xã miền núi có đồng bảo thuộc các dân tộc khác nhau. Nhà nước đã quan tâm, tạo điều kiện ưu đãi để các daonh nghiệp đóng trên địa bàn xã Q kinh doanh tốt, nhờ đó mà kinh tế phát triển. Đây là biểu hiện bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực nào dưới đây? A. Bình đẳng về chủ trương B. Bình đẳng về điều kiện kinh doanh. C. Bình đẳng về điều kiện kinh tế. D, Bình đẳng về cơ hội kinh doanh.

    C

  • 53

    Câu 3. Nội dung nào dưới đây nói về quyền bình đẳng giữa các dân tộc về văn hóa? A. Các dân tộc có nghĩa vụ phải sử dụng tiếng nói, chữ viết của mình. B. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của minh. C. Các dân tộc có duy trì mọi phong tục, tập quán của dân tộc mình. D. Các dân tộc không được duy trì những lễ hộ riêng của dân tộc mình.

    B

  • 54

    Câu 4. Một trong những nội dung về quyền bình đẳng giữa các dân tộc là A. Truyền thống văn hóa tốt đẹp của các dân tộc đều được phát huy. B. dân tộc ít người không nên duy trì văn hóa của dân tộc mình. C. mọi phong tục, tập quán của các dân tộc đều cần được duy trì. D. chỉ duy trì văn hóa chung của dân tộc Việt Nam, không duy trì văn hóa riêng của mỗi dân tộc.

    A

  • 55

    Câu 5. Việc đảm bảo tỷ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số trong các cơ quan quyền lực nhà nước là thể hiện A. quyền bình đẳng giữa các dân tộc. B. quyền bình đẳng giữa các công dân. C. quyền bình đẳng giữa các vùng miền. D. quyền bình đẳng trong công việc chung của Nhà nước,

    A

  • 56

    Câu 6. Trong lĩnh vực kinh tế, quyền bình đẳng của các dân tộc được hiểu là A. nhà nước phải bảo đảm để công dân của tất cả các dân tộc đều có mức sống như nhau. B. Đảng và Nhà nước có chính sách phát triển kinh tế bình đẳng, không có sự phân biệt giữa dân tộc thiểu số và dân tộc đa số. C. mỗi dân tộc đều phải tự phát triển theo khả năng của mình. D, nhà nước phải bảo đảm để không có sự chên lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa các vùng miền, giữa các dân tộc.

    B

  • 57

    Câu 7. Một trong các nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc là, các dân tộc sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam A. đều có đại biểu của mình trong hệ thống cơ quan nhà nước. B. đều có đại biểu bằng nhau trong các cơ quan nhà nước. C. đều có đại biểu trong tất cả các cơ quan nhà nước ở địa phương. D. đều có người giữ vị trí lãnh đạo trong các cơ quan nhà nước.

    A

  • 58

    Câu 8. Việc nhà nước ưu tiên cộng điểm trong tuyển sinh đại học cho học sinh người dân tộc thiểu số là thẻ hiện A. các dân tộc bình đẳng về điều kiện học tập. B, học sinh người dân tộc thiểu số được ưu tiên hơn người dân tộc Kinh. C. học sinh các dân tộc bình đẳng về cơ hội học tập. D. học sinh dân tộc được quyền học tập ở mọi cấp.

    C

  • 59

    Câu 9. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở A. thực hiện đoàn kết các dân tộc thiểu số trong một quốc gia. B. thực hiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa. C. đảm bảo quyền dân chủ của các dân tộc trong một quốc gia. D, đoàn kết giữa các dân tộc và đại đoàn kết toàn dân tộc .

    D

  • 60

    Câu 10. Đâu là nhận định không đúng về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo? A. Các cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng hợp pháp được pháp luật bảo hộ. B. Các tôn giáo được nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật. C. Mọi tôn giáo, tín ngưỡng được tự do hoạt động. D. Các tôn giáo có quyền hoạt động theo pháp luật.

    C

  • Tinn

    Tinn

    Ngọc Bích Trần · 45問 · 3年前

    Tinn

    Tinn

    45問 • 3年前
    Ngọc Bích Trần

    Tin

    Tin

    Ngọc Bích Trần · 25問 · 3年前

    Tin

    Tin

    25問 • 3年前
    Ngọc Bích Trần

    Tinn

    Tinn

    Ngọc Bích Trần · 45問 · 3年前

    Tinn

    Tinn

    45問 • 3年前
    Ngọc Bích Trần

    Sinh 12

    Sinh 12

    Ngọc Bích Trần · 20問 · 4年前

    Sinh 12

    Sinh 12

    20問 • 4年前
    Ngọc Bích Trần

    ahihiii

    ahihiii

    Ngọc Bích Trần · 92問 · 3年前

    ahihiii

    ahihiii

    92問 • 3年前
    Ngọc Bích Trần

    giáo lý

    giáo lý

    Ngọc Bích Trần · 17問 · 3年前

    giáo lý

    giáo lý

    17問 • 3年前
    Ngọc Bích Trần

    Hihii

    Hihii

    Ngọc Bích Trần · 59問 · 3年前

    Hihii

    Hihii

    59問 • 3年前
    Ngọc Bích Trần

    ahihiii

    ahihiii

    Ngọc Bích Trần · 92問 · 3年前

    ahihiii

    ahihiii

    92問 • 3年前
    Ngọc Bích Trần

    Trắc Nghiệp Vip Pro

    Trắc Nghiệp Vip Pro

    Ngọc Bích Trần · 31問 · 1年前

    Trắc Nghiệp Vip Pro

    Trắc Nghiệp Vip Pro

    31問 • 1年前
    Ngọc Bích Trần

    An Ninh Vip Pro 2

    An Ninh Vip Pro 2

    Ngọc Bích Trần · 40問 · 1年前

    An Ninh Vip Pro 2

    An Ninh Vip Pro 2

    40問 • 1年前
    Ngọc Bích Trần

    Trắc Nghiệm Vip Pro 1

    Trắc Nghiệm Vip Pro 1

    Ngọc Bích Trần · 36問 · 1年前

    Trắc Nghiệm Vip Pro 1

    Trắc Nghiệm Vip Pro 1

    36問 • 1年前
    Ngọc Bích Trần

    Trắc Nghiệm Vip Pro 3

    Trắc Nghiệm Vip Pro 3

    Ngọc Bích Trần · 33問 · 1年前

    Trắc Nghiệm Vip Pro 3

    Trắc Nghiệm Vip Pro 3

    33問 • 1年前
    Ngọc Bích Trần

    Trắc Nghiệm 7đ

    Trắc Nghiệm 7đ

    Ngọc Bích Trần · 45問 · 10ヶ月前

    Trắc Nghiệm 7đ

    Trắc Nghiệm 7đ

    45問 • 10ヶ月前
    Ngọc Bích Trần

    問題一覧

  • 1

    Câu 1: Pháp luật là gì?

    A Hệ thống quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện.

  • 2

    Câu 2: Nhà nước quản lý xã hội bằng PL là để

    C. Đảm bảo cho xã hội tồn tại và phát triển trong vòng trật tự, ổn định, phù hợp với lợi ích nhà nước và nhân dân.

  • 3

    Câu 3: Một trong những đặc trưng của pháp luật thể hiện ở

    A tính quyền lực, bắt buộc chung.

  • 4

    Câu 4: Pháp luật có tính quy phạm phổ biến, vì pháp luật được áp dụng

    trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.

  • 5

    Câu 5: Hình thức thể hiện của pháp luật là

    Các văn bản quy phạm pháp luật.

  • 6

    Câu 6: Đặc trưng nào làm nên giá trị công bằng, bình đẳng của pháp luật?

    Tính qui phạm phổ biến.

  • 7

    Câu 7: Tính quy phạm phổ biến của PL có nghĩa là

    C. Các quy tắc xử sự của PL được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người.

  • 8

    Câu 8: Khoản 1 Điều 16 Hiến pháp (2013) của nhà nước ta quy định “ Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật” đã thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật ?

    B. Tính quy phạm phổ biến

  • 9

    Câu 9: Đặc trưng nào của pháp luật nói lên sự khác nhau giữa pháp luật và đạo đức?

    C. Tính quyền lực, bắt buộc chung.

  • 10

    Câu 10: Trên cơ sở Luật Doanh nghiệp, công dân thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với khả năng và điều kiện của mình. Điều này thể hiện vai trò của pháp luật là phương tiện để dông dân

    B. thực hiện quyền của mình.

  • 11

    Câu 1: Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động có mục đích làm cho những quy định của pháp luật

    A. đi vào cuộc sống.

  • 12

    Câu 2: Cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình, làm những gì mà pháp luật cho phép làm là biểu hiện của hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây?

    A. Sử dụng pháp luật.

  • 13

    Câu 3: Hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây mà chủ thể có quyền lựa chọn làm hoặc không làm

    A. Sử dụng pháp luật.

  • 14

    Câu 4: Cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, chủ động làm những gì mà pháp luật quy định phải làm là hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây?

    B. Thi hành pháp luật.

  • 15

    Câu 5: Việc các cá nhân, tổ chức không làm những điều mà pháp luật cấm là biểu hiện của hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây?

    C. Tuân thủ pháp luật

  • 16

    Câu 6: Cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền ban hành các quyết định trong quản lý, điều hành là biểu hiện của hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây?

    D. Áp dụng pháp luật.

  • 17

    Câu 7: Hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây có chủ thể thực hiện khác với các hình thức còn lại?

    D. Áp dụng pháp luật.

  • 18

    Câu 8: Ông A là người có thu nhập cao, hằng năm ông A chủ động đến cơ quan thuế để nộp thuế thu nhập cá nhân. Trong trường hợp này ông A đã A. Sử dụng pháp luật. B. Thi hành pháp luật. D. Áp dụng pháp luật. C. Tuân thủ pháp luật.

    B

  • 19

    Câu 9: Chị C không đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy trên đường. Trong trường hợp này chị C đã không: B. Thi hành pháp luật. A. Sử dụng pháp luật. C. Tuân thủ pháp luật. D. Áp dụng pháp luật.

    B

  • 20

    10: Công dân A không tham gia buôn bán, tàng trữ và sử dụng chất ma túy. Trong trường hợp này, công dân A đã A. Sử dụng pháp luật. B. Thi hành pháp luật. C. Tuân thủ pháp luật. D. Áp dụng pháp luật.

    C

  • 21

    Câu 11: Ông K lừa chị H bằng cách mượn của chị 10 lượng vàng nhưng đến ngày hẹn ông K đã không chịu trả cho chị H số vàng trên. Chị H đã làm đơn kiện ông K ra tòa. Việc chị H kiện ông K là hành vi: A. Sử dụng pháp luật. B. Thi hành pháp luật. C. Tuân thủ pháp luật. D. Áp dụng pháp luật.

    A

  • 22

    Câu 12: Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện đã trực tiếp giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của một số công dân. Trong trường hợp này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện đã A. Sử dụng pháp luật. B. Thi hành pháp luật. C. Tuân thủ pháp luật. D. Áp dụng pháp luật.

    D

  • 23

    Câu 13: Người phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm do mình gây ra có độ tuổi theo quy định của pháp luật là A. Từ đủ 14 tuổi trở lên. B. Từ đủ 16 tuổi trở lên. C. Từ 18 tuổi trở lên. D. Từ đủ 18 tuổi trở lên.

    B

  • 24

    Câu 14: Người xây dựng nhà ở đô thị mà không xin phép cơ quan có thai quy A. hành chính. B. kỉ luật. C. trật tự đô thị. D. chính sách nhà ở.

    A

  • 25

    Câu 15: Dấu hiệu nào dưới đây là một trong những căn cứ để xác định một hành vi vi phạm pháp luật? A. Hành vi do người trên 18 tuổi thực hiện. B. Hành vi do người từ trên 16 đến 18 tuổi thực hiện. C. Hành vi do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện. D. Hành vi do người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước thực hiện.

    C

  • 26

    Câu 15: Dấu hiệu nào dưới đây là một trong những căn cứ để xác định một hành vi vi phạm pháp luật? A. Hành vi do người trên 18 tuổi thực hiện. B. Hành vi do người từ trên 16 đến 18 tuổi thực hiện. C. Hành vi do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện. D. Hành vi do người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước thực hiện.

    C

  • 27

    Câu 16: Nghĩa vụ mà các cá nhân, tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình là nội dung khái niệm nào dưới đây? A. Trách nhiệm pháp lí. B. Nghĩa vụ pháp lí. C. Vi phạm pháp luật. D. Thực hiện pháp luật.

    A

  • 28

    Câu 17: Người uống rượu say gây ra hành vi vi phạm pháp luật được xem là A. không có năng lực trách nhiệm pháp lí. B. bị hạn chế năng lực trách nhiệm pháp lí. C. bị mất khả năng kiểm soát hành vi. D. không có lỗi.

    C

  • 29

    Câu 18: Vi phạm hành chính là những hành vi xâm phạm A. kỉ luật lao động. B, kỉ luật tổ chức. C. quy tắc quản lý nhà nước. D. quy tắc quản lý hành chính.

    D

  • 30

    Câu 19: Người có hành vi trái pháp luật, xâm phạm tới các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân phải chịu trách nhiệm nào dưới đây? A. Trách nhiệm hành chính. B. Trách nhiệm hình sự. C. Trách nhiệm dân sự. D. Trách nhiệm kỉ luật.

    C

  • 31

    Câu 1. Bất kỳ công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và phải bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về A. trách nhiệm đạo đức. B. trách nhiệm xã hội. C. trách nhiệm chính trị. D, trách nhiệm pháp lý.

    D

  • 32

    Câu 2. Mọi công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật là nội dung của khái niệm nào dưới đây ? A. Bình đẳng trước pháp luật. B. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ. C. Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý. D. Bình đẳng về quyền con người.

    A

  • 33

    Câu 3. Công dân nam khi đủ 17 tuổi phải đăng ký nghĩa vụ quân sự là thể hiện công dân bình đẳng trong việc A. chịu trách nhiệm pháp lí B. thực hiện nghĩa vụ. C. thực hiện quyền. D, chịu trách nhiệm pháp luật.

    B

  • 34

    Câu 4. Trong cùng một hoàn cảnh, người lãnh đạo và nhân viên vi phạm pháp luật với tính chất mức độ như nhau thì người có chức vụ phải chịu trách nhiệm pháp lí A. nặng hơn nhân viên. B. như nhân viên. C. nhẹ hơn nhân viên. D. có thể khác nhau,

    B

  • 35

    5. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ là A. mọi công dân đều được hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật. B. mọi công dân có quyền và nghĩa vụ giống nhau. C. công dân nào cũng được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước và xã hội. D. mọi công dân có quyền và nghĩa vụ giống nhau trừ một số đối tượng được ưu tiên.

    A

  • 36

    Câu 6. Trong cùng một điều kiện như nhau, nhưng mức độ sử dụng quyền và nghĩa vụ của công dân phụ thuộc vào A khả năng, hoàn cảnh, trách nhiệm của mỗi người B, năng lực, điều kiện, nhu cầu của mỗi người. C khả năng, điều kiện, hoàn cảnh của mỗi người. D, điều kiện, khả năng, ý thức của mỗi người.

    C

  • 37

    Câu 7. Việc xét xử các vụ án kinh tế của nước ta hiện nay không phụ thuộc người đó là ai, giữ chức vụ gì, là thể hiện công dân bình đẳng về A. quyền trong kinh doanh. B, trách nhiệm pháp lí. C. nghĩa vụ trong kinh doanh. D, nghĩa vụ pháp lí.

    B

  • 38

    Câu 8. Vụ án D và đồng bọn tham nhũng 9 tỉ của nhà nước đã bị nhà nước xét xử và có hình phạt tùy theo mức độ. Điều này thể hiện A. công dân đều bình đẳng về trách nhiệm pháp lí. B. công dân đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ. C. công dân đều có nghĩa vụ như nhau. D. công dân đều bị xử lí như nhau.

    A

  • 39

    Câu 9. H và T cùng làm việc trong một công ty có cùng mức thu nhập cao. H sống độc thân, T có mẹ già và con nhỏ, H phải đóng thuế thu nhập cao gấp đôi T. Điều này thể hiện việc thực hiện nghĩa vụ pháp lí phụ thuộc vào: A điều kiện làm việc cụ thể của H và T. B, hoàn cảnh cụ thể của H và T, C, độ tuổi của H và T. D, địa vị của H và T.

    B

  • 40

    Câu 10. Bạn M và N (18 tuổi) cùng một hành vi chạy xe máy vượt đèn đỏ khi tham gia giao thông. Mức xử phạt nào sau đây thể hiện sự bình đẳng về trách nhiệm pháp lý ? A. Chi phạt bạn M, còn bạn N thì không. B. Mức phạt của M cao hơn bạn N. C. Bạn M và bạn N đều bị phạt với mức phạt như nhau. D. Bạn M và bạn N đều không bị xử phạt.

    C

  • 41

    Câu 11. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí được hiểu là A. công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm hình sự. B. công dân nào vi phạm pháp luật đều bị xử lý theo quy định của pháp luật. C. công dân nào vi phạm pháp luật đều bị xử lí như nhau trước pháp luật. D. công dân nào vi phạm pháp luật đều bị truy tố trước pháp luật.

    B

  • 42

    Câu 12: Việc anh A tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng của vợ mình là thể hiện? A. Quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nhân thân B. Quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ tài sản C. Quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ chăm sóc lẫn nhau D. Quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ giúp nhau cùng phát triển

    A

  • 43

    Câu 13: Pháp luật quy định như thế nào về quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng trong việc sở hữu tài sản chung? A. Người chồng là trụ cột gia đình nên do người chồng quyết định B. Người chồng phải tham khảo ý kiến của người vợ trước khi quyết định. C. Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau D, Vợ, chồng có sự bàn bạc song ý kiến của người chồng là quyết định

    C

  • 44

    Câu 14. Trong quan hệ tài sản, đối với tài sản riêng của vợ hoặc chồng pháp luật nước ta quy định? A. Mọi tài sản riêng thuộc người nào thì người ấy có quyền sở hữu, bên còn lại không có quyền can thiệp B. Giữa hai vợ chồng không thể tồn tại tài sản riêng, vì mọi tài sản đều là của cải chung của gia đình C. Vợ và chồng cùng bàn bạc, thỏa thuận và quyết định đối với mọi tài sản vì điều đó thể hiện sự tiến bộ trong chế độ hôn nhân của nước ta hiện nay. D. Tài sản riêng thuộc người nào thì người ấy có quyền sở hữu, trừ khi tài sản đó được đưa vào sử dụng chung mà lợi tức của nó là nguồn sống duy nhất của gia đình

    D

  • 45

    Câu 15. Hành vi nào sau đây thể hiện việc không tôn trọng quyền bình đẳng giữa cha mẹ và con? A. Tạo điều kiện để tất cả các con đều được đến trường B. Phân chia tài sản cho con đẻ nhiều hơn con nuôi C. Không phân biệt đối xử giữa con trai và con gái D. Định hướng lựa chọn nghề nghiệp cho các con

    B

  • 46

    Câu 16. Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động theo quy định của pháp luật nghĩa là? A. Mọi công dân đều được nhà nước và xã hội sắp xếp, bố trí công việc phù hợp B. Mọi công dân đều có quyền được hưởng chế độ lao động theo mong muốn của mình C. Mọi công dân đều có quyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm, nghề nghiệp phù hợp mà không bị phân biệt, đối xử D. Mọi công dân đều phải được hưởng chế độ ưu đãi như nhau khi làm việc

    C

  • 47

    Câu 17. Việc giao kết hợp đồng lao động phải tuân theo các nguyên tắc? A. Tự do, dân chủ, tiến bộ B.Tự do, tự nguyện, bình đẳng C. Tự chủ, độc lập, tôn trọng D. Trung thực, trách nhiệm, công bằng

    B

  • 48

    Câu 18. Việc làm nào sau đây là vi phạm quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ? A. Không sử dụng lao động nữ vào công việc nặng nhọc, có ảnh hưởng xấu đến chức năng sinh đẻ và nuôi con. B. Được hưởng điều kiện làm việc, tiền công như nhau. C. Được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, chế độ khen thưởng như nhau. D. Phân biệt về độ tuổi khi tuyển dụng.

    D

  • 49

    Câu 19: Quyền bình đẳng của công dân trong kinh doanh được hiểu là? A. Mọi công dân đều có quyền tự do lựa chọn loại hình kinh doanh theo mong muốn và điều kiện của mình. B. Mọi công dân đều có quyền kinh doanh những ngành, nghề mà pháp luật không cấm. C. Mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ kinh tế, từ việc lựa chọn ngành nghề, địa điểm, hình thức kinh doanh đến việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đều bình đẳng theo quy định của pháp luật. D. Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng trong việc tiếp cận với nguồn vốn.

    C

  • 50

    Câu 20. Để thực hiện quyền tự do kinh doanh của mình anh A có thể? A. Mở cửa hàng kinh doanh theo sở thích và điều kiện của mình. B. Tự do đăng kí kinh doanh trong những ngành, nghề mà pháp luật không cấm khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. C. Kinh doanh bất kỳ mặt hàng nào, bằng bất kì loại hình doanh nghiệp nào mà mình muốn. D. Tự do lựa chọn địa điểm kinh doanh theo nhu cầu của mình.

    B

  • 51

    Câu 1: Nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong hợp tác giao lưu giữa các dân tộc A, các bên cùng có lợi B. bình đẳng C, đoàn kết giữa các dân tộc D, tôn trọng lợi ích của các dân tộc thiểu số

    B

  • 52

    Câu 2: Xã Q là một xã miền núi có đồng bảo thuộc các dân tộc khác nhau. Nhà nước đã quan tâm, tạo điều kiện ưu đãi để các daonh nghiệp đóng trên địa bàn xã Q kinh doanh tốt, nhờ đó mà kinh tế phát triển. Đây là biểu hiện bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực nào dưới đây? A. Bình đẳng về chủ trương B. Bình đẳng về điều kiện kinh doanh. C. Bình đẳng về điều kiện kinh tế. D, Bình đẳng về cơ hội kinh doanh.

    C

  • 53

    Câu 3. Nội dung nào dưới đây nói về quyền bình đẳng giữa các dân tộc về văn hóa? A. Các dân tộc có nghĩa vụ phải sử dụng tiếng nói, chữ viết của mình. B. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của minh. C. Các dân tộc có duy trì mọi phong tục, tập quán của dân tộc mình. D. Các dân tộc không được duy trì những lễ hộ riêng của dân tộc mình.

    B

  • 54

    Câu 4. Một trong những nội dung về quyền bình đẳng giữa các dân tộc là A. Truyền thống văn hóa tốt đẹp của các dân tộc đều được phát huy. B. dân tộc ít người không nên duy trì văn hóa của dân tộc mình. C. mọi phong tục, tập quán của các dân tộc đều cần được duy trì. D. chỉ duy trì văn hóa chung của dân tộc Việt Nam, không duy trì văn hóa riêng của mỗi dân tộc.

    A

  • 55

    Câu 5. Việc đảm bảo tỷ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số trong các cơ quan quyền lực nhà nước là thể hiện A. quyền bình đẳng giữa các dân tộc. B. quyền bình đẳng giữa các công dân. C. quyền bình đẳng giữa các vùng miền. D. quyền bình đẳng trong công việc chung của Nhà nước,

    A

  • 56

    Câu 6. Trong lĩnh vực kinh tế, quyền bình đẳng của các dân tộc được hiểu là A. nhà nước phải bảo đảm để công dân của tất cả các dân tộc đều có mức sống như nhau. B. Đảng và Nhà nước có chính sách phát triển kinh tế bình đẳng, không có sự phân biệt giữa dân tộc thiểu số và dân tộc đa số. C. mỗi dân tộc đều phải tự phát triển theo khả năng của mình. D, nhà nước phải bảo đảm để không có sự chên lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa các vùng miền, giữa các dân tộc.

    B

  • 57

    Câu 7. Một trong các nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc là, các dân tộc sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam A. đều có đại biểu của mình trong hệ thống cơ quan nhà nước. B. đều có đại biểu bằng nhau trong các cơ quan nhà nước. C. đều có đại biểu trong tất cả các cơ quan nhà nước ở địa phương. D. đều có người giữ vị trí lãnh đạo trong các cơ quan nhà nước.

    A

  • 58

    Câu 8. Việc nhà nước ưu tiên cộng điểm trong tuyển sinh đại học cho học sinh người dân tộc thiểu số là thẻ hiện A. các dân tộc bình đẳng về điều kiện học tập. B, học sinh người dân tộc thiểu số được ưu tiên hơn người dân tộc Kinh. C. học sinh các dân tộc bình đẳng về cơ hội học tập. D. học sinh dân tộc được quyền học tập ở mọi cấp.

    C

  • 59

    Câu 9. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở A. thực hiện đoàn kết các dân tộc thiểu số trong một quốc gia. B. thực hiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa. C. đảm bảo quyền dân chủ của các dân tộc trong một quốc gia. D, đoàn kết giữa các dân tộc và đại đoàn kết toàn dân tộc .

    D

  • 60

    Câu 10. Đâu là nhận định không đúng về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo? A. Các cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng hợp pháp được pháp luật bảo hộ. B. Các tôn giáo được nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật. C. Mọi tôn giáo, tín ngưỡng được tự do hoạt động. D. Các tôn giáo có quyền hoạt động theo pháp luật.

    C